Quay lại
Đáp án
1A 2C 3D
ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI Ở THỰC VẬT
Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi một gen có 2 allele. Allele trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn allele lặn (a) qui định hoa màu trắng. Người ta biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n = 10) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn các hạt phấn dư thừa bất kỳ nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Các nhà di truyền học đã thực hiện các thí nghiệm sử dụng thể đột biến dị bội kiểu 2n+1 để xác định gen qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài này.
Câu 1 [1074392]: Cơ chế nào giải thích sự tạo ra giao tử với n + 1 nhiễm sắc thể ở noãn?
A, Phân ly không đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân I, dẫn đến giao tử có n+1 nhiễm sắc thể.
B, Kết hợp không đồng đều của nhiễm sắc thể trong quá trình tạo giao tử.
C, Thiếu hụt một nhiễm sắc thể trong giảm phân II.
D, Nhân đôi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong noãn trước giảm phân.
Sự phân ly không đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân I dẫn đến sự xuất hiện của giao tử có n+1 nhiễm sắc thể do một nhiễm sắc thể không phân ly đúng cách. Đáp án: A
Câu 2 [1074393]: Nhà khoa học đã thực hiện phép lai như sau: Tạo các dòng thuần chủng về kiểu gen qui định màu hoa đỏ. Tiến hành các phép lai giữa cây mẹ có kiểu hình hoa trắng, bộ nhiễm sắc thể 2n với từng cây bố có kiểu hình hoa đỏ với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau để tạo ra F1. Sau đó, ông chọn các cây F1 có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2. Mục đích của việc sử dụng các cây bố với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau là gì?
A, Để tạo ra nhiều loại kiểu gen khác nhau ở cây con trong đời F2.
B, Để đánh giá khả năng thụ tinh của các cây mẹ có kiểu hình hoa trắng.
C, Để xác định nhiễm sắc thể nào chứa gen quy định màu hoa đỏ.
D, Để kiểm tra tính trạng hoa trắng có thể di truyền ra đời F2.
Sử dụng các cây bố có bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau giúp nhà khoa học xác định chính xác nhiễm sắc thể nào chứa gen quy định màu hoa đỏ, từ đó hiểu rõ hơn về cơ chế di truyền của tính trạng này. Đáp án: C
Câu 3 [1074394]: Dưới đây là kết quả thí nghiệm từ nhà khoa học khi ông xem xét cặp NST số 8 và số 9.
- Cây dị bội có thêm nhiễm sắc thể từ cặp số 8: ở đời F2 cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng..
- Cây dị bội có thêm nhiễm sắc thể từ cặp số 9: Ở đời F2 cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Dựa trên kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: nhiễm sắc thể nào có khả năng chứa gen quy định màu hoa?
A, Không thể xác định gen quy định màu hoa từ các kết quả này vì không có đủ thông tin.
B, Gene quy định tính trạng màu hoa nằm trên cặp NST số 9.
C, Gen quy định màu hoa không nằm trên nhiễm sắc thể nào trong các cặp đã thử nghiệm.
D, Gene quy định tính trạng màu hoa nằm trên cặp NST số 8.
Vì cây 2n+1 (có kiểu gen AAa) sẽ tạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ 2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA : 2Aa : 2A : 1a). Khi thụ tinh sẽ cho ra 18 tổ hợp, trong đó chỉ có 1 cho ra kiểu hình lặn. Khi đó ta có thể kết luận gen qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 8. Đáp án: D