Quay lại
Đáp án
1A 2D 3C
LIỆU PHÁP GENE
Liệu pháp gene là kỹ thuật đưa gene lành vào cơ thể thay thế cho gene bệnh hay đưa gene cần thiết nào đó thay vào vị trí gene bị sai hỏng để đạt được mục tiêu của liệu pháp. Liệu pháp gene có thể là việc đưa một allele bình thường vào tế bào đích để thay thế một allele bị lỗi, chẳng hạn như allele gây ra bệnh xơ nang. Có hai loại liệu pháp gene: Liệu pháp gene soma và liệu pháp gene tế bào mầm.
Liệu pháp gene soma là phương pháp điều trị, thay thế hay sửa chữa các gene hỏng, gene bệnh của các tế bào soma trong cơ thể. Liệu pháp gene tế bào soma liên quan đến sự biểu hiện gene trong trong những tế bào sẽ được uốn nắn ở bệnh nhân nhưng không di truyền cho thế hệ sau. Tế bào dùng chữa trị có thể là tế bào lympho, tế bào gan, đặc biệt là tế bào gốc.
Liệu pháp gene tế bào mầm là phương pháp điều trị, sửa chữa, thay thế gene hỏng cho các giao tử nhằm tạo ra thế hệ sau bình thường. Liệu pháp gene tế bào mầm liên quan đến cải biến gene của những tế bào mầm mà những tế bào này truyền đạt những sự thay đổi đó cho thế hệ sau.
Liệu pháp gene soma chỉ là giải pháp ngắn hạn và cần được thực hiện lặp đi lặp lại, trong khi liệu pháp dòng mầm là một giải pháp lâu dài sẽ được truyền lại cho con cháu. Có nhiều cân nhắc về mặt đạo đức liên quan đến kỹ thuật di truyền. Lợi ích của di truyền kỹ thuật bao gồm khả năng kháng côn trùng ở cây trồng như đậu nành và động vật sử dụng gene được sử dụng để sản xuất dược phẩm. Một số người phản đối kỹ thuật di truyền do tiềm năng ảnh hưởng của nó đến môi trường, hoặc do ý tưởng rằng biến đổi gene hạt giống sẽ không dễ dàng có được đối với nông dân nghèo hơn.
Bệnh xơ nang có thể được điều trị bằng liệu pháp tế bào soma với việc sử dụng liposome như là phương tiện đưa gene chứa gene CTFR bình thường vào các tế bào biểu mô trong phổi.
Câu 1 [1074401]: Liệu pháp gene soma có đặc điểm gì nổi bật?
A, Chỉ tác động đến các tế bào mầm và di truyền cho thế hệ sau.
B, Sửa chữa gene trong các tế bào soma nhưng không di truyền cho thế hệ sau.
C, Chỉ tác động đến các giao tử và truyền lại cho thế hệ tiếp theo.
D, Thay đổi gene của mọi tế bào trong cơ thể.
Mở ra triển vọng cho các giải pháp bảo quản thực phẩm bền vững và thân thiện với môi trường. Đáp án: A
Câu 2 [1074402]: Trong điều trị bệnh xơ nang, liposome được sử dụng như một phương tiện để đưa gene bình thường CTFR vào tế bào biểu mô phổi. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất cơ chế hoạt động của liposome trong liệu pháp này?
A, Liposome kết hợp với tế bào miễn dịch để tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào bị bệnh.
B, Liposome cung cấp một môi trường ưa nước, giúp hòa tan gene CTFR và dễ dàng truyền vào máu.
C, Liposome có khả năng tạo ra tương tác với màng tế bào, giúp vận chuyển gene CTFR qua màng tế bào biểu mô phổi.
D, Liposome làm tăng tốc độ sản xuất eumelanin trong các tế bào phổi, từ đó làm giảm triệu chứng của bệnh xơ nang.
Khi tỷ lệ dịch chiết nhãn (DC) tăng, màng có thể có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn do lượng polyphenols lớn hơn. Tuy nhiên, việc tăng lượng DC có thể làm giảm tính chất cơ học của màng, khiến màng trở nên kém bền hơn. Đáp án: D
Câu 3 [1074403]: Một nhà khoa học muốn áp dụng liệu pháp gene dòng tế bào mầm để điều trị bệnh di truyền ở người. Họ dự định chỉnh sửa gene bị lỗi trong phôi giai đoạn sớm, điều nào sau đây là mối lo ngại nhất về mặt đạo đức và khoa học đối với kĩ thuật này?
A, Việc chỉnh sửa gene trong tế bào phôi có khả năng gây đột biến ngoài ý muốn trong toàn bộ tế bào, dẫn đến những tác động không dự đoán trước cho cá thể và các thế hệ sau.
B, Việc chỉnh sửa gene trong tế bào phôi có thể dẫn đến biến đổi không mong muốn trong hệ miễn dịch, gây ra phản ứng dị ứng sau này.
C, Kỹ thuật này không hiệu quả vì gene bình thường không thể biểu hiện trong tất cả các tế bào của cơ thể.
D, Việc chỉnh sửa gene trong phôi sẽ chỉ tác động đến các tế bào soma và không di truyền được cho các thế hệ sau.
Tách chiết polyphenols thường sử dụng dung môi hữu cơ như ethanol hoặc methanol để hòa tan và thu nhận các hợp chất này một cách hiệu quả, giúp bảo toàn hoạt tính sinh học của chúng. Đáp án: C