QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH RỄ TƠ
Năm 1950, Frederick Campion Steward và các học trò của mình tại Đại học Cornell đã thành công trong việc tạo thành cây cà rốt hoàn chỉnh từ các tế bào đơn lẻ. Theo đó, các tế bào đã được biệt hóa lấy từ rễ cây cà rốt sau khi được nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp có thể phát triển thành nhiều cây trưởng thành bình thường, các cây con được sinh ra giống hệt cây mẹ về mặt di truyền.Quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro được tiến hành như sau:
▪ Tách các mẫu mô từ cơ quan của cơ thể thực vật.
▪ Cho các mẫu mô vào trong môi trường lỏng có chứa các chất dinh dưỡng thích hợp, khuấy đều và nhẹ để làm cho các tế bào tách rời nhau tạo dịch huyền phù. Sau một thời gian, các tế bào đơn lẻ trong dịch huyền phù bắt đầu phân chia tạo thành mô sẹo.
▪ Tách mô sẹo đem cho vào ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng thích hợp, bổ sung hormone kích thích sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cây con.
▪ Sau một thời gian, cây con được chuyển sang trồng trong vườn ươm cho phát triển thành cây trưởng thành.
Kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật in vitro được hoàn thiện và phát triển nhờ tìm ra môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử dụng các hormone sinh trưởng.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro ngày nay được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp. Người ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, thân, rễ, hoa,...) để tạo thành mô sẹo. Từ mô sẹo, người ta phối hợp sử dụng các hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp để kích thích cho tế bào biệt hóa thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá,...) và tái sinh thành cây trưởng thành. Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều sâu, bệnh,... Đối với một số cây, đặc biệt là phong lan, nuôi cấy mô đã trở thành một phương pháp phổ biến để phục vụ cho mục đích thương mại.
Câu 1 [381153]: Khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Nhân giống nhanh với số lượng lớn.
II. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
III. Nhân giống bảo tồn các giống cây quý hiếm.
IV. Tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.
I. Nhân giống nhanh với số lượng lớn.
II. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
III. Nhân giống bảo tồn các giống cây quý hiếm.
IV. Tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.
A, 2.
B, 1.
C, 4.
D, 3.
Phát biểu II sai vì phương pháp nuôi cấy mô tế bào tạo ra đời con có kiểu gen giống nhau và giống cây ban đầu → không tạo biến dị tổ hợp. Đáp án: D
Câu 2 [381154]: Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình
A, thụ tinh.
B, giảm phân.
C, dịch mã.
D, nguyên phân.
Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là quá trình nguyên phân (các cây con được sinh ra giống hệt cây mẹ về mặt di truyền). Đáp án: D
Câu 3 [381155]: Những hoocmôn nào dưới đây có tác dụng kích thích sinh trưởng?
A, Gibêrelin, axit abxixic, xitôkinin.
B, Gibêrelin, xitôkinin, êtilen.
C, Auxin, axit abxixic, êtilen.
D, Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Các hoocmon kích thích: auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Các hoomon ức chế: êtilen, axit abxixic. Đáp án: D
Các hoomon ức chế: êtilen, axit abxixic. Đáp án: D