Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Ta có: allow /əˈlaʊ/(v): cho phép
=> Cấu trúc: allow sb to do sth (vp): cho phép ai làm gì
Tạm dịch: Giáo sư cho phép sinh viên sử dụng máy tính trong khi làm bài thi.
Đáp án: BCấu trúc câu mời: Would you like + to V
Tạm dịch: Bạn có muốn tham dự hội thảo về phát triển bản thân vào thứ bảy tuần tới không?
Đáp án: DXét các đáp án:
Ta có: Would you mind + Ving: bạn có phiền khi .... không?
Tạm dịch: Bạn có thể đọc lại tài liệu này giúp tôi trước khi tôi nộp không?
Đáp án: BTa có: would rather + V(nguyên thể): diễn tả mong muốn, sở thích của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai
Tạm dịch: Anh ấy muốn hoàn thành báo cáo ngay hôm nay hơn là đợi đến phút cuối.
Đáp án: BTa có: deny /dɪˈnaɪ/ (v): từ chối
=> Cấu trúc: deny doing sth (vp): từ chối làm gì
Tạm dịch: Vận động viên này phủ nhận việc sử dụng thuốc tăng cường hiệu suất trong suốt cuộc thi.
Đáp án: BQuestions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Cụm từ: be able to V: có thể làm gì
=> Sửa lỗi: to working => to work
Tạm dịch: Nông dân có thể làm việc tốt hơn năm ngoái nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật canh tác. Đáp án: B
Ta có: be into doing sth: thích làm gì
=> B sai
Sửa lại: dance --> dancing
Tạm dịch: Cô ấy thực sự thích khiêu vũ vì nó giúp cô ấy thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi.
Đáp án: B* Vì: let sb do sth: cho phép ai làm gì
* Dịch: Giáo viên không cho phép học sinh của cô ấy sử dụng điện thoại trong lớp học. Đáp án: C
Ta có: consider + V-ing: cân nhắc, xem xét.
⇒ Sửa lỗi: to move ⇒ moving
Tạm dịch: Jennie đã cân nhắc việc chuyển đến một thành phố lớn để có thêm cơ hội việc làm và mức lương được trả lương cao. Đáp án: B
Phân biệt hai cấu trúc với “forget”:
- forget to V: quên làm gì (chưa làm)
- forget Ving: quên đã làm gì (làm rồi nhưng không nhớ)
=> Dựa vào nghĩa của câu áp dụng cấu trúc 2
=> Sửa lỗi: to borrow => borrowing
Tạm dịch: Tôi xin lỗi vì quên mất là đã mượn cuốn sách đó từ bạn, nhưng tôi hứa sẽ trả lại cho bạn vào ngày mai. Đáp án: B
Ta có: struggle /ˈstrʌɡl/ (v): đấu tranh, vật lộn
=> Cấu trúc: struggle to do sth (vp): vất vả, khó khăn, đấu tranh làm gì
=> B sai
=> Sửa lại: concentrating --> concentrate
Tạm dịch: Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tập trung khi học trong thời gian dài.
Đáp án: Bavoid + Ving /əˈvɔɪd/ (v) tránh làm gì
=> Do đó chọn C. “eat” -> “eating”
Tạm dịch: Để duy trì lối sống lành mạnh, thật quan trọng để tập thể dục mỗi ngày và tránh ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Đáp án: C
Ta có: Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)
⇒ Động từ sau “can’t help” cần được chia ở dạng Ving.
⇒ Sửa lỗi: to feel → feeling
Tạm dịch: Tôi không thể ngừng cảm thấy có sai sót trong bài kiểm tra cuối kỳ môn tiếng Anh. Đáp án: B
- Cấu trúc regret + to V: diễn tả việc lấy làm tiếc khi phải thông báo một tin tức nào đó, thường đi kèm với các động từ như: tell, say, announce, inform,…
- Cấu trúc regret + V-ing: diễn tả sự hối hận về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Sửa lỗi: informing ⇒ to inform
Tạm dịch: Simon rất tiếc phải thông báo rằng cuộc họp hôm nay đã bị hủy vì sức khỏe của giám đốc. Đáp án: A
Ta có cấu trúc:
It's no use/good + Ving: thật vô ích khi làm gì
=> Sửa "to make" -> "making" (Vì cần động từ dạng V-ing)
Chọn A
Tạm dịch: Thật vô ích khi đưa ra lời bào chữa. Thay vào đó, bạn cần phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình.
Ta có: can't stand + Ving: ghét, không thể chịu được làm việc gì
=> A sai
=> Sửa lại: watch --> watching
Tạm dịch: Cô ấy không thể chịu được việc xem phim kinh dị vì chúng khiến cô gặp ác mộng.
Đáp án: ATa có: After + Ving, S + V: sau khi ... thì làm gì
=> A sai
Sửa lại: try --> trying
Tạm dịch: Sau 2 giờ cố gắng hết sức để sửa xe đạp, cuối cùng anh ấy phải bỏ cuộc và gửi xe đến cửa hàng.
Đáp án: Aobject to sb + Ving: phản đối ai đó làm gì
=> Do đó chọn B. “to watch” -> “watching”
Tạm dịch: Nhiều bậc cha mẹ phản đối việc con cái họ xem những bộ phim bạo lực vào ban đêm mà không có sự giám sát.
Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Xét các đáp án:
A. Lan luôn rời nhà đi học lúc 7 giờ sáng.
⇒ Sai về nghĩa
B. Lan phải rời nhà từ rất sớm để đi học đúng giờ.
⇒ Sai về thông tin thời gian.
C. Đối với Lan, đến trường đúng giờ có nghĩa là phải rời nhà lúc 7 giờ sáng.
⇒ Đáp án đúng. Lưu ý: mean + Ving: thể hiện sự giải thích, chỉ ra kết quả của một sự việc, hành động nào đó.
D. Rời khỏi nhà lúc 7 giờ sáng, Lan chưa bao giờ đi học muộn.
⇒ Sai. Thông tin “Lan chưa bao giờ đi học muộn” không có trong câu. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. I don’t feel like going out to eat this evening.
=> Đúng nghĩa, “don’t fancy” = “don’t feel like” (không thích, không muốn).
B. I don’t enjoy to eat out this evening.
=> Sai cấu trúc: “enjoy + Ving”, không phải “to V”.
C. I'm not in the mood to eat this evening.
=> Sai nghĩa: đây là “không có hứng ăn tối nay”, khác với “không thích đi ăn ngoài”.
D. Eating out is not my intention this evening. ⇒ Sai nghĩa. Câu gốc không nói là dự định hay không mà chỉ nói là không thích
=> Đáp án đúng: A
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. David and Thomas đã từng ăn ngoài vào các tối thứ Sáu.
=> Sai thì và nghĩa, “used to” = đã từng, không phải “usually”.
B. David and Thomas tend to eat out on Friday evenings.
=> Sai cấu trúc: “tend to V: có xu hướng làm gì”.
C. David and Thomas có xu hướng ăn ngoài vào các tối thứ Sáu.
=> Đúng nghĩa. Cấu trúc: “tend to V” (có xu hướng làm gì)
D. David and Thomas thử đi ăn ngoài vào các tối thứ Sáu.
=> Sai nghĩa, “try + Ving” = thử làm.
Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Dịch câu gốc: Người tổ chức nói: “Chúng ta nên bắt đầu cuộc đua sớm vào ngày mai.”
Xét các đáp án:
A.The organizer suggested to start the race early tomorrow.
=> Sai cấu trúc. “suggest + Ving/that clause”, không dùng “to V”.
B. Người tổ chức đề nghị bắt đầu cuộc đua sớm vào ngày mai.
=> Đúng nghĩa và cấu trúc. “suggest + Ving” (đề nghị làm gì).
C. The organizer advised start the race early tomorrow.
=> Sai cấu trúc. “advise + sb + to V” hoặc “advise + Ving”, không phải “advise + V”.
D. The organizer advised to starting the race early tomorrow.
=> Sai cấu trúc. Không có “to starting”.
=> Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Việc tìm nhà của Jane hóa ra khó hơn Tom nghĩ.
=> Đúng nghĩa. “turned out to be” = hóa ra là.
B. Tom nghĩ rằng việc tìm nhà của Jane dễ hơn anh ấy tưởng.
=> Sai nghĩa. Câu gốc là khó hơn, không phải dễ hơn.
C. Tom thấy rằng tìm nhà của Jane khó hơn anh ấy nghĩ.
=> Sai cấu trúc. Phải dùng “finding” vì động từ làm chủ ngữ cần “Ving”
D. Việc tìm nhà của Jane hóa ra đang khó hơn Tom nghĩ.
=> Sai cấu trúc. Phải là “turned out to be”, không dùng “being”.
Đáp án đúng: A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Giáo viên bảo mọi người im lặng, nhưng họ dừng lại để nói.
=> Sai nghĩa. “stopped to talk” = dừng việc khác lại để nói.
B. Giáo viên bảo mọi người im lặng, nhưng họ tiếp tục làm việc khác là nói.
=> Sai nghĩa. “go on to V” = tiếp tục làm việc khác, không phải tiếp tục hành động trước đó.
C. Giáo viên bảo mọi người im lặng, nhưng họ bắt đầu nói chuyện.
=> Sai nghĩa. Câu gốc là tiếp tục nói chuyện chứ không phải bắt đầu
D. Giáo viên bảo mọi người im lặng, nhưng họ vẫn tiếp tục nói chuyện.
=> Đúng nghĩa. “go on Ving” = tiếp tục làm việc đang làm.
Đáp án đúng: D Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Bạn có phiền bật tivi giúp tôi không?
=> Đúng nghĩa. “Would you mind + Ving: bạn có phiền làm gì đó không?” -> thể hiện sự nhờ vả
B. Bạn có phiền nếu tôi bật tivi không?
=> Sai nghĩa. Đây là tôi bật, không phải nhờ bạn bật.
C. Could you help me turning on the TV?
=> Sai cấu trúc. “help sb (to) V”, không dùng Ving.
D. Sao bạn không bật tivi đi?
=> Sai nghĩa. Đây là gợi ý, không phải lời nhờ giúp.
Đáp án đúng: A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Con đường quá trơn nên ô tô không thể chạy nhanh.
=> Đúng nghĩa. “too + adj + for sb + to V: quá cho ai đó để làm gì”.
B. Con đường đủ trơn nên ô tô có thể chạy nhanh.
=> Sai nghĩa, trái ngược hoàn toàn với câu gốc.
C. The road was too icy for the cars to driving fast.
=> Sai cấu trúc. Phải là “to drive”, không dùng “to driving”.
D. Con đường không đủ trơn để ô tô chạy nhanh.
=> Sai nghĩa. Trái ngược với câu gốc.
=> Đáp án đúng: A
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Do you mind help me to put the tables away?
=> Sai cấu trúc. “Do you mind + Ving”, không phải “help + to V”.
B. Do you mind to help me to put the tables away?
=> Sai cấu trúc. Không có “to help”.
C. Bạn có phiền giúp tôi dọn bàn không?
=> Đúng cấu trúc. “Do you mind + Ving”.
D. Do you mind to helping me to put the tables away?
=> Sai cấu trúc. Không dùng “to helping”.
Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Anh ấy tránh chơi bóng rổ một mình vào các ngày thứ Bảy.
=> Sai nghĩa.
B. Anh ấy thích chơi bóng rổ với bạn vào thứ Bảy.
=> Sai cấu trúc. “enjoy + Ving”, không dùng “to V”.
C. Chơi bóng rổ với bạn vào thứ Bảy là việc anh ấy thường làm.
=> Gần nghĩa, nhưng thiên về thói quen, không trực tiếp nói đến sở thích.
D. Anh ấy rất thích chơi bóng rổ với bạn vào các ngày thứ Bảy.
=> Đúng nghĩa. “be fond of Ving = like + Ving” = thích.
Đáp án đúng: D Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Sẽ chẳng ích gì nếu cứ mãi nghĩ về những ngày đen tối phía sau chúng ta.
⇒ Đáp án đúng
Cấu trúc: It’s no use / no good / useless + Ving: thật vô ích khi làm gì
B. Thật chẳng ích gì khi cứ mãi chìm đắm trong những ngày đen tối nhất khi chúng xảy ra.
⇒ Sai về nghĩa. Những ngày đen tối, không phải đen tối nhất.
C. Thật vô ích khi sống dựa vào những ngày đen tối vì chúng ở sau lưng chúng ta.
⇒ Sai về cách dùng từ. Ta có “live on sth”: sống bằng cái gì; tiếp tục tồn tại
D. Thật vô nghĩa khi quan tâm đến những ngày đen tối của chúng ta vì chúng là điều không thể tránh khỏi.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không có thông tin không thể tránh khỏi. Đáp án: A
Thật vô ích khi nói chuyện với cô ấy vì cô ấy sẽ làm theo ý mình cho dù chúng ta nói gì đi nữa.
Xét các đáp án:
A. Lucy avoided to pay her electricity bill last month.
→ Sai cấu trúc: “avoid + Ving” chứ không phải “to V”.
B. Lucy không trả hóa đơn tiền điện tháng trước.
→ Đúng. “fail to V” = thất bại/không làm được việc gì ⇒ nghĩa phù hợp “didn’t pay”.
C. Lucy forgot paying her electricity bill last month.
→ Sai nghĩa: “forgot + Ving” = quên rằng đã làm việc gì (trong khi cô ấy thực sự chưa trả).
D. Lucy đã muốn trả hóa đơn tiền điện tháng trước.
→ Sai nghĩa: “wanted to” = đã muốn, không phải là “không trả”.
Đáp án đúng: B Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. It took the engineer several months to develop the new system.
→ Đúng. Cấu trúc tương đương “spend time (in) Ving” = “it takes sb time to V”: ai đó mất bao lâu để làm gì.
B. It took the engineer several months developing the new system.
→ Sai cấu trúc: phải là “to V” chứ không phải “Ving”.
C. It took the engineer several months to spend on developing the new system.
→ Sai, dư thừa “to spend on”.
D. The engineer took several months develop the new system.
→ Sai cấu trúc: phải là “to develop”.
=> Đáp án đúng: A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Despite trying to be serious, she couldn’t bear laughing.
→ Sai nghĩa: “bear laughing” không tự nhiên, nghĩa khác.
B. Mặc dù cô ấy cố gắng nghiêm túc nhưng cô ấy không thể nhịn được cười.
→ Đúng nghĩa. “can’t help Ving” = không thể ngừng/kiềm chế được việc gì.
C. Cô ấy cố gắng nghiêm túc nhưng cô ấy cảm thấy khó để cười.
→ Sai nghĩa ngược hoàn toàn
D. Cô ấy cố gắng nghiêm túc nhưng cô ấy đã không thể tránh được việc cười.
→ Sai thì và nghĩa (không phù hợp ngữ cảnh).
=> Đáp án đúng: B Đáp án: B
-> Đây là câu điều ước trong quá khứ. Thực tế trong quá khứ anh ấy đã chưa luyện tập chăm chỉ.
Xét các đáp án:
A. Anh ấy hy vọng luyện tập chăm chỉ hơn cho trận đấu bóng đá.
-> Sai thì: “wishes he had” = hối tiếc về quá khứ, không phải “hy vọng” cho tương lai.
B. Anh ấy thừa nhận đã không luyện tập đủ chăm chỉ cho trận đấu bóng đá
-> Sai nghĩa. Anh ấy ước chứ không phải thừa nhận
C. Anh ấy muốn đạt điểm cao hơn trong trận đấu bóng đá.
-> Sai nghĩa, không đề cập đến điểm cao
D. Anh ấy tiếc đã không luyện tập chăm chỉ hơn cho trận đấu bóng đá
=> Đúng nghĩa. Cấu trúc: “regret not having P2” -> tiếc vì đã không làm gì trong quá khứ
Chọn D Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. I’m looking forward to see the photos you took during the trip.
→ Sai cấu trúc: phải là “looking forward to Ving”.
B. Những bức ảnh bạn chụp trong chuyến đi không làm tôi háo hức chút nào.
→ Sai nghĩa, trái ngược hoàn toàn.
C. Tôi rất mong chờ được xem những bức ảnh tuyệt vời mà bạn chụp trong chuyến đi.
→ Đúng. “eager to V” = “can’t wait to V”: háo hức, mong chờ điều gì
D. Tôi hơi hứng thú xem những bức ảnh mà bạn chụp trong suốt chuyến đi.
→ Sai mức độ nghĩa (somewhat interested = chỉ hơi quan tâm, không phải rất háo hức).
Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. It’s no good to ask me about it, because I don’t know anything.
→ Sai cấu trúc: “no good + Ving”, không phải “to V”.
B. Thật vô ích khi hỏi tôi những câu hỏi ngớ ngẩn đó .
→ Sai nghĩa, thêm “ridiculous” làm sai ý gốc.
C. There's no use asking me about it, because I don't know anything.
→ Đúng. “pointless to V” = “there’s no use Ving”: thật vô ích khi làm gì.
D. It’s no use to ask me about it, because I don't know anything.
→ Sai cấu trúc: “no use Ving” chứ không phải “to V”.
=> Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Cô ấy lớn lên ở nông thôn và thấy khó để kiếm sống ở thành phố lớn.
-> Sai nghĩa
B. Cô ấy lớn lên ở nông thôn và thấy rằng cuộc sống ở thành phố lớn không quá khó khăn.
-> Sai nghĩa
C. Cô ấy lớn lên ở nông thôn và thấy khó thích nghi với việc sống ở thành phố lớn.
-> Đúng nghĩa. “get used to sth”: quen với cái gì = “adapt to sth: thích nghi với cái gì
D. Cô ấy lớn lên ở nông thôn và thấy khó được chấp nhận ở thành phố lớn.
-> Sai nghĩa. Câu gốc không nói là khó được chấp nhận
Chọn C Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Thomas không có ý làm Linda cảm thấy ốm.
-> Sai. Câu gốc không nói là ốm, mà là buồn
B. Việc Thomas làm Linda buồn là vô ích
-> Sai nghĩa
C. Thomas không muốn làm Linda đau buồn trước mặt cô ấy.
-> Thừa thông tin, câu gốc không nói “trước mặt cô ấy”
D. Thomas không có ý định làm tổn thương cảm xúc của Linda
-> Đúng. “intend to V = mean to V”: có ý định làm gì
Chọn D Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Tôi không quá háo hức đi dự tiệc.
-> Sai cấu trúc: phải là “eager for” hoặc “eager to V”.
B. Tôi không quá hứng thú với việc đi dự tiệc.
-> Đúng. “not keen on Ving” = không muốn/không thích.
C. I didn’t fond of going to the party.
-> Sai cấu trúc. Phải là “wasn’t fond of Ving”.
D. Tôi thực sự không thích bữa tiệc.
-> Sai nghĩa. Câu gốc nói “không muốn đi”, không phải “không thích bữa tiệc”.
Chọn B Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. It's so unimportant that it's hardly worth mentioning. (Nó quá không quan trọng đến mức hầu như không đáng để nhắc đến.)
=> Đúng. “worth + Ving”: đáng làm gì đó
B. It's so insignificant that it's barely useless. (Nó quá nhỏ nhặt đến mức hầu như vô dụng.)
=> Sai nghĩa. Câu gốc không nói vô dụng mà chỉ nói không đáng nhắc.
C. It's so unimportant that it hardly need to mention. (Nó quá không quan trọng đến mức hầu như không cần nhắc đến.)
=> Sai ngữ pháp. Phải dùng thể bị động: “needs to be mentioned”.
D. It's so insignificant that there’s no good to mention it. (Nó quá nhỏ nhặt đến mức chẳng có ích gì để nhắc đến.)
=> Sai cấu trúc: “There’s no good + Ving” chứ không phải “to V”.
Đáp án đúng: A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Mark was responsible for stealing jewellery worth over £10 000. (Mark chịu trách nhiệm về việc ăn trộm nữ trang trị giá hơn £10.000.)
=> Sai nghĩa, vì câu gốc không khẳng định trách nhiệm chắc chắn.
B. Mark was suspected to steal jewellery worth over £10 000. (Mark bị nghi ngờ ăn trộm nữ trang trị giá hơn £10.000.)
=> Sai ngữ pháp, phải là “suspected of stealing”.
C. Mark was accused of stealing jewellery worth over £10 000. (Mark bị buộc tội ăn trộm nữ trang trị giá hơn £10.000.)
=> Đúng nghĩa, “said that he had stolen” = “was accused of stealing”.
D. Mark was convicted of stealing jewellery worth over £10 000. (Mark bị kết án tội ăn trộm nữ trang trị giá hơn £10.000.)
=> Sai nghĩa, “convicted” là đã bị kết án sau tòa, trong khi câu gốc chỉ là mọi người nói
Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Did she try to convince the client to sign the contract? (Cô ấy đã cố gắng thuyết phục khách hàng ký hợp đồng à?)
=> Sai nghĩa,
B. Did she have trouble convincing the client to sign the contract? (Cô ấy gặp khó khăn khi thuyết phục khách hàng ký hợp đồng à?)
=> Sai nghĩa, ngược hoàn toàn.
C. Did she fail to convince the client to sign the contract? (Cô ấy thất bại trong việc thuyết phục khách hàng ký hợp đồng phải không?)
=> Sai nghĩa, “manage to” = thành công, không phải thất bại.
D. Did she succeed in convincing the client to sign the contract? (Cô ấy có thành công trong việc thuyết phục khách hàng ký hợp đồng không?)
=> Đúng nghĩa, “manage to” = “succeed in”: thành công.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. I planned to see Michael in the shopping mall this morning. (Tôi đã lên kế hoạch gặp Michael sáng nay.)
=> Sai nghĩa, câu gốc nói gặp tình cờ chứ không phải lên kế hoạch
B. I happened to see Michael in the shopping mall this morning. (Tôi tình cờ gặp Michael sáng nay ở trung tâm thương mại.)
=> Đúng, “by chance” = “happened to V” đều mang nghĩa tình cờ
C. This morning, I missed seeing Michael in the shopping mall. (Sáng nay tôi đã lỡ không gặp Michael ở trung tâm thương mại.)
=> Sai nghĩa, “by chance” = tình cờ gặp, không phải bỏ lỡ.
D. This morning, I wanted to see Michael in the shopping mall. (Sáng nay tôi muốn gặp Michael ở trung tâm thương mại.)
=> Sai nghĩa, “muốn” khác với “tình cờ gặp”.
Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. She enjoyed working alone at night. (Cô ấy thích làm việc một mình vào ban đêm.)
=> Sai nghĩa, trái ngược hoàn toàn.
B. She was not accustomed to working alone at night. (Cô ấy không quen làm việc một mình vào ban đêm.)
=> Đúng, “be not familiar with” = “be not accustomed to”: không quen làm gì đó.
C. She was not accustomed to work alone at night. (Cô ấy không quen làm việc một mình vào ban đêm.)
=> Sai ngữ pháp, “accustomed to + Ving” chứ không phải “to V”.
D. She was unfamiliar with working with others during the day. (Cô ấy không quen làm việc với người khác vào ban ngày.)
=> Sai nghĩa, câu gốc nói đến ban đêm và làm việc một mình.
Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. We’re not interested in working overtime this weekend. (Chúng tôi không hứng thú với việc làm thêm giờ cuối tuần này.)
=> Sai nghĩa, câu gốc nói là sợ chứ không phải không hứng thú.
B. We’re threatened to work overtime this weekend. (Chúng tôi bị đe dọa phải làm thêm giờ cuối tuần này.)
=> Sai nghĩa, không có yếu tố bị đe dọa trong câu gốc.
C. We dread having to work overtime this weekend. (Chúng tôi sợ hãi khi phải làm thêm giờ cuối tuần này.)
=> Đúng, “be afraid of + Ving” = “dread + Ving”: sợ làm gì đó.
D. We hate having to work overtime this weekend. (Chúng tôi ghét phải làm thêm giờ cuối tuần này.)
=> Sai nghĩa, câu gốc nói là sợ, không phải ghét.
Đáp án đúng: C
Đáp án: C