Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1074708]: The volunteers _______ food and clothes to families affected by the flood every weekend.
A, delivers
B, delivered
C, deliver
D, has delivered
Ta có: Đây là thì hiện tại đơn (dấu hiệu nhận biết “every weekend”) nên động từ -> V “s/es”
=> Chủ ngữ là “the volunteers” (những người tình nguyện) là danh từ số nhiều nên động từ để dạng nguyên thể “Vo”
Chọn C
Tạm dịch: Những tình nguyện viên phát thức ăn và quần áo cho các gia đình bị ảnh hưởng bởi lũ lụt vào mỗi cuối tuần. Đáp án: C
=> Chủ ngữ là “the volunteers” (những người tình nguyện) là danh từ số nhiều nên động từ để dạng nguyên thể “Vo”
Chọn C
Tạm dịch: Những tình nguyện viên phát thức ăn và quần áo cho các gia đình bị ảnh hưởng bởi lũ lụt vào mỗi cuối tuần. Đáp án: C
Câu 2 [1074709]: The students in the advanced class _______ required to submit their essays by Friday.
A, is
B, are
C, has
D, was
Ta có:
Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn”: is/am/are + Vp2
Chủ ngữ là “students” -> số nhiều nên động từ cần chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Các học sinh trong lớp nâng cao được yêu cầu nộp bài luận của mình trước thứ Sáu. Đáp án: B
Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn”: is/am/are + Vp2
Chủ ngữ là “students” -> số nhiều nên động từ cần chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Các học sinh trong lớp nâng cao được yêu cầu nộp bài luận của mình trước thứ Sáu. Đáp án: B
Câu 3 [1074710]: The books on the top shelf _______ rarely borrowed by the students.
A, is
B, are
C, has
D, was
Ta có:
Đây là câu bị động ở thì hiện tại đơn: is/am/are + P2
Chủ ngữ là “the books” (số nhiều) -> nên động từ chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Những cuốn sách trên kệ cao hiếm khi được mượn bởi học sinh. Đáp án: B
Đây là câu bị động ở thì hiện tại đơn: is/am/are + P2
Chủ ngữ là “the books” (số nhiều) -> nên động từ chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Những cuốn sách trên kệ cao hiếm khi được mượn bởi học sinh. Đáp án: B
Câu 4 [290596]: There _____ a number of prisoners that have been released on the occasion of Independence Day.
A, is
B, are
C, has been
D, were
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Trong cấu trúc với There, ta chia động từ theo danh từ phía sau.
⇒ a number of prisoners là danh từ số nhiều nên động từ chia ở dạng số nhiều → loại A và C
⇒ Vế số 2 là hiện tại hoàn thành nên ta chia vế 1 theo hiện tại đơn.
Tạm dịch: Có một số tù nhân đã được thả nhân dịp Lễ Độc Lập. Đáp án: B
Trong cấu trúc với There, ta chia động từ theo danh từ phía sau.
⇒ a number of prisoners là danh từ số nhiều nên động từ chia ở dạng số nhiều → loại A và C
⇒ Vế số 2 là hiện tại hoàn thành nên ta chia vế 1 theo hiện tại đơn.
Tạm dịch: Có một số tù nhân đã được thả nhân dịp Lễ Độc Lập. Đáp án: B
Câu 5 [1074711]: Neither the manager nor the employees _______ willing to work overtime during the holiday season.
A, was
B, were
C, is
D, has
Ta có cấu trúc:
Neither S1 + nor + S2 + V(chia theo S2)
=> Chủ ngữ 2 là “the employees” (số nhiều) → dùng were.
Chọn B
Tạm dịch: Cả người quản lý lẫn nhân viên đều không sẵn sàng làm thêm giờ trong mùa lễ.
Đáp án: B
Neither S1 + nor + S2 + V(chia theo S2)
=> Chủ ngữ 2 là “the employees” (số nhiều) → dùng were.
Chọn B
Tạm dịch: Cả người quản lý lẫn nhân viên đều không sẵn sàng làm thêm giờ trong mùa lễ.
Đáp án: B
Câu 6 [1074712]: Promoting healthy eating habits among children ______ essential for reducing the risk of obesity later in life.
A, were
B, was
C, are
D, is
Ta có:
Chủ ngữ là một danh động từ (Ving) → được xem như danh từ số ít
=> Động từ cần chia thì hiện tại đơn: “is”
Chọn D
Tạm dịch: Việc khuyến khích thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ em là điều cần thiết để giảm nguy cơ béo phì về sau.
Đáp án: D
Chủ ngữ là một danh động từ (Ving) → được xem như danh từ số ít
=> Động từ cần chia thì hiện tại đơn: “is”
Chọn D
Tạm dịch: Việc khuyến khích thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ em là điều cần thiết để giảm nguy cơ béo phì về sau.
Đáp án: D
Câu 7 [1074713]: The results of the latest experiment _______ published in several scientific journals next month.
A, is
B, are
C, has
D, was
Ta có:
Chủ ngữ “the results” là số nhiều -> động từ chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Kết quả của thí nghiệm mới nhất sẽ được công bố trên một số tạp chí khoa học vào tháng tới. Đáp án: B
Chủ ngữ “the results” là số nhiều -> động từ chia là “are”
=> Chọn B
Tạm dịch: Kết quả của thí nghiệm mới nhất sẽ được công bố trên một số tạp chí khoa học vào tháng tới. Đáp án: B
Câu 8 [1074714]: The news of the charity event _______ encouraged many volunteers to sign up over the past few days.
A, has
B, is
C, were
D, have
Ta có:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “over the past few days”: has/have + P2
=> Chủ ngữ “the news” (không đếm được, số ít) nên động từ chia “has”
=> Chọn A
Tạm dịch: Tin tức về sự kiện từ thiện đã khuyến khích nhiều tình nguyện viên đăng ký trong vài ngày qua.
Đáp án: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “over the past few days”: has/have + P2
=> Chủ ngữ “the news” (không đếm được, số ít) nên động từ chia “has”
=> Chọn A
Tạm dịch: Tin tức về sự kiện từ thiện đã khuyến khích nhiều tình nguyện viên đăng ký trong vài ngày qua.
Đáp án: A
Câu 9 [1074715]: Both the principal and the vice-principal _______ attending the parent-teacher meeting tomorrow.
A, is
B, are
C, was
D, has
Ta có:
Chủ ngữ là số nhiều -> động từ số nhiều: are (vì đây là thì hiện tại tiếp diễn “be + Ving”, diễn tả sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên kế hoạch.)
Cấu trúc: Both S1 and S2 + Vo
=> Chọn B. are
Tạm dịch: Cả hiệu trưởng và hiệu phó đều sẽ tham dự buổi họp phụ huynh-giáo viên vào ngày mai.
Đáp án: B
Chủ ngữ là số nhiều -> động từ số nhiều: are (vì đây là thì hiện tại tiếp diễn “be + Ving”, diễn tả sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên kế hoạch.)
Cấu trúc: Both S1 and S2 + Vo
=> Chọn B. are
Tạm dịch: Cả hiệu trưởng và hiệu phó đều sẽ tham dự buổi họp phụ huynh-giáo viên vào ngày mai.
Đáp án: B
Câu 10 [1074716]: Everyone in the research team _______ the importance of adhering strictly to the experimental protocols to ensure reliable results.
A, understands
B, understand
C, understood
D, understanding
Ta có:
Chủ ngữ “everyone” là đại từ bất định -> là danh từ số ít
=> Động từ chia số ít: V s/es
=> Chọn A. understands
Tạm dịch: Mọi người trong nhóm nghiên cứu đều hiểu tầm quan trọng của việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thí nghiệm để đảm bảo kết quả đáng tin cậy. Đáp án: A
Chủ ngữ “everyone” là đại từ bất định -> là danh từ số ít
=> Động từ chia số ít: V s/es
=> Chọn A. understands
Tạm dịch: Mọi người trong nhóm nghiên cứu đều hiểu tầm quan trọng của việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thí nghiệm để đảm bảo kết quả đáng tin cậy. Đáp án: A
Câu 11 [1074717]: The set of rare manuscripts in the library _______ the highlight of the upcoming academic conference.
A, is
B, are
C, was
D, were
Ta có:
Chủ ngữ “the set” -> Danh từ số ít
=> Do đó, động từ chia theo thì hiện tại đơn: is
=> Chọn A
Tạm dịch: Bộ sưu tập các bản thảo quý hiếm trong thư viện là điểm nhấn của hội nghị học thuật sắp tới.
Đáp án: A
Chủ ngữ “the set” -> Danh từ số ít
=> Do đó, động từ chia theo thì hiện tại đơn: is
=> Chọn A
Tạm dịch: Bộ sưu tập các bản thảo quý hiếm trong thư viện là điểm nhấn của hội nghị học thuật sắp tới.
Đáp án: A
Câu 12 [1074718]: Each of the employees _______ responsible for submitting their monthly reports on time.
A, are
B, is
C, have
D, were
Ta có:
Chủ ngữ “each of …” là danh từ số ít
=> Động từ chia theo hiện tại đơn: is
=> Chọn B
Tạm dịch: Mỗi nhân viên chịu trách nhiệm cho việc nộp báo cáo hàng tháng đúng giờ.
Đáp án: B
Chủ ngữ “each of …” là danh từ số ít
=> Động từ chia theo hiện tại đơn: is
=> Chọn B
Tạm dịch: Mỗi nhân viên chịu trách nhiệm cho việc nộp báo cáo hàng tháng đúng giờ.
Đáp án: B
Câu 13 [1074719]: One hundred thousand euros _______ required to complete the construction project on time.
A, is
B, are
C, have
D, were
Ta có:
Chủ ngữ “One hundred thousand euros” (số tiền → tính là một khối → danh từ số ít).
=> Động từ chia theo thì hiện tại đơn: is
=> Chọn A
Tạm dịch: Cần 100 nghìn euro để hoàn thành dự án xây dựng đúng hạn.
Đáp án: A
Chủ ngữ “One hundred thousand euros” (số tiền → tính là một khối → danh từ số ít).
=> Động từ chia theo thì hiện tại đơn: is
=> Chọn A
Tạm dịch: Cần 100 nghìn euro để hoàn thành dự án xây dựng đúng hạn.
Đáp án: A
Câu 14 [1074720]: The disabled _______ entitled to receive support from both government programs and community initiatives.
A, is
B, has
C, have
D, are
Ta có:
Chủ ngữ “the disabled” (những người khuyết tật) -> là danh từ số nhiều (danh từ tập hợp chỉ một nhóm người)
=> Động từ chính (chia dạng bị động thì hiện tại đơn “is/am/are + Vp2”): are
=> Chọn D
Tạm dịch: Người khuyết tật có quyền nhận hỗ trợ từ cả các chương trình của chính phủ và cộng đồng. Đáp án: D
Chủ ngữ “the disabled” (những người khuyết tật) -> là danh từ số nhiều (danh từ tập hợp chỉ một nhóm người)
=> Động từ chính (chia dạng bị động thì hiện tại đơn “is/am/are + Vp2”): are
=> Chọn D
Tạm dịch: Người khuyết tật có quyền nhận hỗ trợ từ cả các chương trình của chính phủ và cộng đồng. Đáp án: D
Câu 15 [1074721]: The number of COVID-19 cases in the region ________dramatically over the past six months.
A, have risen
B, has risen
C, rises
D, rose
Ta có:
Đây là thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu nhận biết “over the past six months): has/have + P2
=> Chủ ngữ “the number + N” -> Động từ chia số ít: has risen
Chọn B
Tạm dịch: Số ca COVID-19 trong khu vực đã tăng mạnh trong 6 tháng qua. Đáp án: B
Đây là thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu nhận biết “over the past six months): has/have + P2
=> Chủ ngữ “the number + N” -> Động từ chia số ít: has risen
Chọn B
Tạm dịch: Số ca COVID-19 trong khu vực đã tăng mạnh trong 6 tháng qua. Đáp án: B
Câu 16 [1074722]: A number of researchers _______ studying the long-term effects of climate change over the past ten years.
A, is
B, has been
C, are
D, have been
Ta có:
“over the past ten years” → hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been + Ving)
Chủ ngữ “A number of + N (số nhiều)” → nên động từ số nhiều: have been
=> Chọn D
Tạm dịch: Nhiều nhà nghiên cứu đã và đang nghiên cứu những tác động lâu dài của biến đổi khí hậu trong 10 năm qua. Đáp án: D
“over the past ten years” → hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been + Ving)
Chủ ngữ “A number of + N (số nhiều)” → nên động từ số nhiều: have been
=> Chọn D
Tạm dịch: Nhiều nhà nghiên cứu đã và đang nghiên cứu những tác động lâu dài của biến đổi khí hậu trong 10 năm qua. Đáp án: D
Câu 17 [1074723]: The principal, along with the senior teachers, _______ planning the school’s annual cultural festival.
A, is
B, are
C, have
D, were
Ta có:
S1, along with S2, + V(chia theo S1)
-> Chủ ngữ 1 là “the principal” (số ít) -> nên động từ chia “is”
Đáp án: A. is
Tạm dịch: Hiệu trưởng, cùng với các giáo viên kỳ cựu, đang lên kế hoạch cho lễ hội văn hóa thường niên của trường.
Đáp án: A
S1, along with S2, + V(chia theo S1)
-> Chủ ngữ 1 là “the principal” (số ít) -> nên động từ chia “is”
Đáp án: A. is
Tạm dịch: Hiệu trưởng, cùng với các giáo viên kỳ cựu, đang lên kế hoạch cho lễ hội văn hóa thường niên của trường.
Đáp án: A
Câu 18 [696126]: Located between San Francisco and Marin County ______ the Golden Gate Bridge.
A, be
B, are
C, is
D, being
Kiến thức câu đảo ngữ:
Câu sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh vị trí. Chủ ngữ thật là the Golden Gate Bridge (số ít), nên động từ "be" phải chia là "is".
-> Chọn C
=> Tạm dịch:
Nằm giữa San Francisco và Quận Marin là Cầu Cổng Vàng.
Đáp án: C
Câu 19 [1074724]: Neither of the strategies discussed in the meeting ________to align with the long-term objectives of the organization.
A, were appeared
B, is appeared
C, appear
D, appears
Ta có:
Neither of + the + N(số nhiều) -> động từ chia số ít
Xét các đáp án:
A. were appeared (sai cấu trúc, không dùng “were appeared”).
B. is appeared (sai, vì “appear” là nội động từ, không dùng bị động).
C. appear (số nhiều).
D. appears (số ít, hiện tại đơn).
=> Chọn D
Tạm dịch: Không chiến lược nào được bàn trong cuộc họp dường như phù hợp với các mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Đáp án: D
Neither of + the + N(số nhiều) -> động từ chia số ít
Xét các đáp án:
A. were appeared (sai cấu trúc, không dùng “were appeared”).
B. is appeared (sai, vì “appear” là nội động từ, không dùng bị động).
C. appear (số nhiều).
D. appears (số ít, hiện tại đơn).
=> Chọn D
Tạm dịch: Không chiến lược nào được bàn trong cuộc họp dường như phù hợp với các mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Đáp án: D
Câu 20 [1074725]: Neither the representatives from the NGO nor the policy advisors _______ willing to commit resources when the proposal was first presented.
A, is
B, are
C, has
D, were
Ta có:
Neither S1 nor S2 + V(chia theo S2)
=> Chủ ngữ 2 là danh từ số nhiều “the policy advisors” -> động từ chia số nhiều “were” (Chia thì quá khứ đơn vì có mốc thời gian quá khứ “when the prosal was first presented”)
Chọn D
Tạm dịch: Không bên đại diện nào từ tổ chức phi chính phủ cũng như các cố vấn chính sách sẵn sàng cam kết nguồn lực khi đề xuất được trình bày lần đầu.
Đáp án: D
Neither S1 nor S2 + V(chia theo S2)
=> Chủ ngữ 2 là danh từ số nhiều “the policy advisors” -> động từ chia số nhiều “were” (Chia thì quá khứ đơn vì có mốc thời gian quá khứ “when the prosal was first presented”)
Chọn D
Tạm dịch: Không bên đại diện nào từ tổ chức phi chính phủ cũng như các cố vấn chính sách sẵn sàng cam kết nguồn lực khi đề xuất được trình bày lần đầu.
Đáp án: D
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [83124]: Everyone on the board of directors agree with the planned merger.
A, Everyone
B, directors
C, agree
D, planned
agree -> agrees
Khi chủ ngữ bắt đầu bằng “each” thì động từ chia số ít.
Chủ ngữ của câu “everyone”.
Dịch nghĩa: Mọi người ở trên ban giám đốc đồng ý với sự liên doanh liên kết có kế hoạch. Đáp án: C
Khi chủ ngữ bắt đầu bằng “each” thì động từ chia số ít.
Chủ ngữ của câu “everyone”.
Dịch nghĩa: Mọi người ở trên ban giám đốc đồng ý với sự liên doanh liên kết có kế hoạch. Đáp án: C
Câu 22 [289296]: Every student of this class were asked different questions by the form teacher.
A, student
B, were
C, different
D, form
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:
- Every/Each + N (đếm được số ít) + V (chia số ít)
=> Sửa lỗi: were => was
(*Note: form teacher: giáo viên chủ nhiệm)
Tạm dịch: Mỗi học sinh của lớp này đều được giáo viên chủ nhiệm hỏi những câu hỏi khác nhau. Đáp án: B
- Every/Each + N (đếm được số ít) + V (chia số ít)
=> Sửa lỗi: were => was
(*Note: form teacher: giáo viên chủ nhiệm)
Tạm dịch: Mỗi học sinh của lớp này đều được giáo viên chủ nhiệm hỏi những câu hỏi khác nhau. Đáp án: B
Câu 23 [82727]: Linguistics bring us to further understanding of cultures, societies and civilizations.
A, bring
B, further
C, of
D, societies
bring -> brings
Chủ ngữ là “Linguistics” là danh từ đặc biệt chỉ tên môn học (ở dạng số nhiều) nhưng động từ chia số ít.
Dịch nghĩa: Ngôn ngữ học mang đến cho chúng ta nhiều hơn hiểu biết về văn hóa, xã hội và những nên văn minh. Đáp án: A
Chủ ngữ là “Linguistics” là danh từ đặc biệt chỉ tên môn học (ở dạng số nhiều) nhưng động từ chia số ít.
Dịch nghĩa: Ngôn ngữ học mang đến cho chúng ta nhiều hơn hiểu biết về văn hóa, xã hội và những nên văn minh. Đáp án: A
Câu 24 [83138]: There are a 25% discount on all electrical goods until the end of the week.
A, are
B, 25% discount
C, electrical goods
D, of
Dịch:
Có giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng điện cho đến cuối tuần.
Có giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng điện cho đến cuối tuần.
- Chủ ngữ "a 25% discount" là cụm danh từ số ít nên động từ chia ở số ít
Đáp án: are -> isĐáp án: A
Câu 25 [290542]: The city authorities believed that Memphis werean appropriate place for a memorial to Martin Luther King, Jr.
A, believed
B, were
C, an
D, memorial
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Ta có các danh từ chỉ tên người, địa danh trong tiếng Anh dù có kết thúc bằng “s/es” thì vẫn chia động từ dạng số ít
⇒ “Memphis” là tên một địa danh nên đi với động từ số ít.
⇒ Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Chính quyền thành phố tin rằng Memphis là nơi thích hợp để đặt đài tưởng niệm Martin Luther King, Jr. Đáp án: B
Ta có các danh từ chỉ tên người, địa danh trong tiếng Anh dù có kết thúc bằng “s/es” thì vẫn chia động từ dạng số ít
⇒ “Memphis” là tên một địa danh nên đi với động từ số ít.
⇒ Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Chính quyền thành phố tin rằng Memphis là nơi thích hợp để đặt đài tưởng niệm Martin Luther King, Jr. Đáp án: B
Câu 26 [290460]: According to the statistics, only 10% of the volunteers is physically fit to participate in the next experiment.
A, statistics
B, is
C, participate in
D, experiment
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Hai danh từ nối nhau bằng "of": nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm".... thì chia theo danh từ phía sau.
⇒ “the volunteers” là danh từ số nhiều
⇒ V số nhiều
Sửa lỗi: is ⇒ are
Tạm dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo. Đáp án: B
Hai danh từ nối nhau bằng "of": nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm".... thì chia theo danh từ phía sau.
⇒ “the volunteers” là danh từ số nhiều
⇒ V số nhiều
Sửa lỗi: is ⇒ are
Tạm dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo. Đáp án: B
Câu 27 [290137]: The use of ebooks in place of printed books have increased dramatically in recent years.
A, The
B, in place of
C, have increased
D, dramatically
Kiến thức về Sự hòa hợp S-V
Chủ ngữ “The use of ebooks in place of printed books” (Việc sử dụng sách điện tử thay thế sách in) là số ít => V chia số ít
=> Sửa lỗi: have increased => has increased
Tạm dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: C
Chủ ngữ “The use of ebooks in place of printed books” (Việc sử dụng sách điện tử thay thế sách in) là số ít => V chia số ít
=> Sửa lỗi: have increased => has increased
Tạm dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Đáp án: C
Câu 28 [290317]: California, alongwith Florida and Hawaii, are among the most popular US tourist destinations.
A, along
B, are
C, among
D, tourist destinations.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh tìt phía trước.
⇒ Động từ chính trong câu phải chia hòa hợp với danh từ trước “along with” là “California”.
Sửa lỗi: are ⇒ is
Tạm dịch: California, cùng với Florida và Hawaii, là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất nước Mỹ Đáp án: B
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh tìt phía trước.
⇒ Động từ chính trong câu phải chia hòa hợp với danh từ trước “along with” là “California”.
Sửa lỗi: are ⇒ is
Tạm dịch: California, cùng với Florida và Hawaii, là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất nước Mỹ Đáp án: B
Câu 29 [290680]: Mr. Smith, accompanied by several members of the committee, have proposed some changes to the rules.
A, accompanied by
B, members
C, have
D, changes
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh từ phía trước.
⇒ Chia theo Mr. Smith ⇒ số ít
Sửa lỗi: have ⇒ has
Tạm dịch: Ông Smith cùng với một số thành viên của ủy ban đã đề xuất một số thay đổi về quy định. Đáp án: C
Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by thì chia động từ theo danh từ phía trước.
⇒ Chia theo Mr. Smith ⇒ số ít
Sửa lỗi: have ⇒ has
Tạm dịch: Ông Smith cùng với một số thành viên của ủy ban đã đề xuất một số thay đổi về quy định. Đáp án: C
Câu 30 [290642]: The decision regarding the merger of the two companies were announced to the public yesterday evening.
A, regarding
B, of
C, were
D, the public
Kiến thức Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Danh từ số ít thì sẽ đi với động từ số ít
⇒ Ta có “The decision regarding the merger of the two companies” là chủ ngữ của câu.
Chú ý: Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động. Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.
Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Quyết định liên quan đến việc sáp nhập hai công ty đã được công bố ra công chúng vào tối hôm qua. Đáp án: C
Danh từ số ít thì sẽ đi với động từ số ít
⇒ Ta có “The decision regarding the merger of the two companies” là chủ ngữ của câu.
Chú ý: Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động. Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.
Sửa lỗi: were ⇒ was
Tạm dịch: Quyết định liên quan đến việc sáp nhập hai công ty đã được công bố ra công chúng vào tối hôm qua. Đáp án: C
Câu 31 [290358]: Not only delicious food but eye-catching decorations has attracted many customers to the restaurant.
A, Not only
B, eye-catching
C, has attracted
D, customers
Kiến thức về Sự hòa hợp S-V:
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only, ……… but also" thìđộng từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất (chủ ngữ thứ hai).
⇒ Từ “decorations” (đồ/ cách trang trí) là chủ ngữ số hai ở dạng số nhiều nên động từ sau nó cần chia theo số nhiều.
⇒ Sửa lỗi: has attracted → have attracted
Tạm dịch: Không chỉ có món ăn ngon mà cách trang trí bắt mắt đã thu hút rất nhiều thực khách đến với nhà hàng. Đáp án: C
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: "either ... or, neither... nor, not only, ……… but also" thìđộng từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất (chủ ngữ thứ hai).
⇒ Từ “decorations” (đồ/ cách trang trí) là chủ ngữ số hai ở dạng số nhiều nên động từ sau nó cần chia theo số nhiều.
⇒ Sửa lỗi: has attracted → have attracted
Tạm dịch: Không chỉ có món ăn ngon mà cách trang trí bắt mắt đã thu hút rất nhiều thực khách đến với nhà hàng. Đáp án: C
Câu 32 [693558]: The number of teachers were insufficient to meet the demands of the growing student population in my school last year.
A, teachers
B, were
C, to meet
D, student population
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ “The number” là số ít, nên động từ phải chia số ít. Dùng “were” sai.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: were (v) /wɜːr/: đã (chia theo chủ ngữ số nhiều) → was (v) /wəz/: đã (chia theo chủ ngữ số ít).
Tạm dịch: Số lượng giáo viên không đủ để đáp ứng nhu cầu của dân số học sinh ngày càng tăng ở trường tôi năm ngoái.
Đáp án: B
Câu 33 [700425]: Joe, together with his two brothers, are going to enjoy their summer vacation next week.
A, together with
B, brothers
C, are going
D, vacation
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ là “Joe” (số ít). Cụm “together with his two brothers” không làm thay đổi số của chủ ngữ. Dùng “are going” sai.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: are going (v) /ɑːr ˈɡoʊɪŋ/: sẽ đi (chia theo chủ ngữ số nhiều) → is going (v) /ɪz ˈɡoʊɪŋ/: sẽ đi (chia theo chủ ngữ số ít).
Tạm dịch: Joe, cùng với hai người anh của mình, sẽ tận hưởng kỳ nghỉ hè vào tuần tới.
Đáp án: C
Câu 34 [700442]: The Literature teacher, along with some of her students from Ha Noi, are planning to take part in outdoor activities next week.
A, along with
B, of
C, are planning
D, next week
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ là “The Literature teacher” cần chia động từ số ít. Cụm “along with some of her students” không làm thay đổi động từ, do đó, dùng “are planning” cho chủ ngữ số nhiều là sai.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: are planning (v) /ɑːr ˈplænɪŋ/: đang lên kế hoạch (chia theo chủ ngữ số nhiều) → is planning (v) /ɪz ˈplænɪŋ/: đang lên kế hoạch (chia theo chủ ngữ số ít).
Tạm dịch: Giáo viên Văn, cùng với một số học sinh của cô từ Hà Nội, sẽ tham gia các hoạt động ngoài trời vào tuần tới.
Đáp án: C
Câu 35 [700454]: Mr. Brown as well as his (A) colleagues are having (B) lunch at an (C) Italian restaurant tonight (D).
A, his
B, are having
C, an
D, tonight
Ta có: S1 + as well as/with/together with/along with... + S2 + V(chia theo S1)
=> Mr.Brown là ngôi thứ 3 số ít => B sai
Sửa lại: are having --> is having
Tạm dịch: Ông Brown cùng các đồng nghiệp sẽ dùng bữa trưa tại một nhà hàng Ý vào tối nay.
Câu 36 [700460]: The number of students (A) applying for (B) scholarships have (C) grown significantly (D).
A, students
B, for
C, have
D, significantly
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ của câu là “The number” (số lượng), là số ít. Động từ phải chia số ít. “have” dùng cho danh từ số nhiều, không phù hợp.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: have (v) /hæv/: có (chia theo số nhiều) → has (v) /hæz/: có (chia theo số ít).
Tạm dịch: Số lượng sinh viên nộp đơn xin học bổng đã tăng đáng kể.
Đáp án: C
Câu 37 [700466]: The (A) disabled was making (B) great efforts every (C) minute to have (D) a better life.
A, The
B, was making
C, every
D, to have
Ta có: The + adj + V(số nhiều)
=> B sai
Sửa lại: was making --> were making
Tạm dịch: Người khuyết tật đang nỗ lực hết mình để có cuộc sống tốt đẹp hơn.
Đáp án: B
Câu 38 [1074726]: Neither the manager nor the employees was willing to work overtime during the holiday season.
A, Neither
B, nor
C, was
D, during
Đáp án: C. was -> were
Cấu trúc: Neither … nor … → động từ chia theo chủ ngữ gần nhất
Trong câu: chủ ngữ gần động từ là employees (số nhiều).
→ Động từ phải chia were, không phải was.
Sửa lại: Neither the manager nor the employees were willing to work overtime during the holiday season. (Cả người quản lý lẫn các nhân viên đều không sẵn lòng làm thêm giờ trong kỳ nghỉ lễ.)
Đáp án: C
Cấu trúc: Neither … nor … → động từ chia theo chủ ngữ gần nhất
Trong câu: chủ ngữ gần động từ là employees (số nhiều).
→ Động từ phải chia were, không phải was.
Sửa lại: Neither the manager nor the employees were willing to work overtime during the holiday season. (Cả người quản lý lẫn các nhân viên đều không sẵn lòng làm thêm giờ trong kỳ nghỉ lễ.)
Đáp án: C
Câu 39 [290424]: When the professor and secretary are on a business trip, I will be in charge of that position.
A, the
B, are
C, business trip
D, in charge of
Kiến thức về sự hòa hợp S-V
Khi hai danh từ chỉ cùng một người, cụ thể trong trường hợp này “the professor and secretary” (giáo sư và thư ký) nghĩa là chủ thể ở đây là 1 người (giáo sư kiêm luôn thư ký) => V chia số ít
=> Sửa lỗi: are => is
Tạm dịch: Khi giáo sư và thư ký đi công tác, tôi sẽ đảm nhiệm vị trí đó. Đáp án: B
Khi hai danh từ chỉ cùng một người, cụ thể trong trường hợp này “the professor and secretary” (giáo sư và thư ký) nghĩa là chủ thể ở đây là 1 người (giáo sư kiêm luôn thư ký) => V chia số ít
=> Sửa lỗi: are => is
Tạm dịch: Khi giáo sư và thư ký đi công tác, tôi sẽ đảm nhiệm vị trí đó. Đáp án: B
Câu 40 [693519]: This phenomena is considered as a pressing issue that requires global attention and action.
A, phenomena
B, considered
C, pressing
D, requires
Phân tích ngữ cảnh: “Phenomena” là danh từ số nhiều, nhưng ở đây dùng “is” (số ít), do đó cần sử dụng dạng số ít của "phenomena".
=> Chọn A.
Sửa lỗi: phenomena (n) /ˌfɪn.əˈmeɪ.nə/: hiện tượng (số nhiều) → phenomenon (n) /fəˈnɑː.mə.nɒn/: hiện tượng (số ít).
Tạm dịch: Hiện tượng này được coi là một vấn đề cấp bách cần sự chú ý và hành động toàn cầu.
Đáp án: A