Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1076925]: You __________ pay now. You can pay later.
A, don't have to
B, mustn’t
C, shouldn’t
D, must
Xét các đáp án:
A. don't have to: không cần phải, không bắt buộc.
B. mustn’t: không được phép (cấm)
C. shouldn’t: không nên, không phù hợp
D. must: phải, bắt buộc
Ta có:
"You can pay later" nghĩa là không bắt buộc phải trả ngay bây giờ.
⇒ ta có thể trả ngay hoặc không tùy ý
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Bạn không cần phải trả tiền ngay. Bạn có thể trả sau. Đáp án: A
A. don't have to: không cần phải, không bắt buộc.
B. mustn’t: không được phép (cấm)
C. shouldn’t: không nên, không phù hợp
D. must: phải, bắt buộc
Ta có:
"You can pay later" nghĩa là không bắt buộc phải trả ngay bây giờ.
⇒ ta có thể trả ngay hoặc không tùy ý
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Bạn không cần phải trả tiền ngay. Bạn có thể trả sau. Đáp án: A
Câu 2 [1076926]: The number of tourists visiting the city _______ grown since last year.
A, are
B, have
C, has
D, is
Ta có:
- "grown" là dạng phân từ quá khứ nên cần trợ động từ "have/ has"
→ Loại A, D
- “The number of + N số nhiều" là chủ ngữ số ít nên động từ theo sau phải chia số ít.
→ Loại B
⇒ Chọn C
Tạm dịch: Số lượng khách du lịch đến thăm thành phố đã tăng lên kể từ năm ngoái.
Đáp án: C
- "grown" là dạng phân từ quá khứ nên cần trợ động từ "have/ has"
→ Loại A, D
- “The number of + N số nhiều" là chủ ngữ số ít nên động từ theo sau phải chia số ít.
→ Loại B
⇒ Chọn C
Tạm dịch: Số lượng khách du lịch đến thăm thành phố đã tăng lên kể từ năm ngoái.
Đáp án: C
Câu 3 [1076927]: The dishes _________ in the kitchen, so we will have the food ready soon.
A, is prepared
B, prepared
C, are preparing
D, are being prepared
Ta có:
- “The dishes” là đối tượng chịu tác động của hành động “prepare” (chuẩn bị) nên động từ chia ở dạng bị động
→ Loại B, C
- “The dishes” là chủ ngữ số nhiều nên động từ theo sau phải chia số nhiều.
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Các món ăn đang được chuẩn bị trong bếp nên chúng ta sẽ sớm có đồ ăn. Đáp án: D
- “The dishes” là đối tượng chịu tác động của hành động “prepare” (chuẩn bị) nên động từ chia ở dạng bị động
→ Loại B, C
- “The dishes” là chủ ngữ số nhiều nên động từ theo sau phải chia số nhiều.
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Các món ăn đang được chuẩn bị trong bếp nên chúng ta sẽ sớm có đồ ăn. Đáp án: D
Câu 4 [1076928]: We stopped by the side of the road ______ the breathtaking scenery that stretched out before us.
A, admiring
B, to admire
C, admires
D, admire
Ta có:
- stop + to do sth: dừng việc đang làm lại để làm gì khác
- stop + doing sth: dừng làm việc gì.
Xét ngữ cảnh của câu:
Câu này nghĩa là chúng ta dừng lại bên đường để ngắm cảnh đẹp
→ dùng "to admire".
⇒ Chọn B
Tạm dịch: Chúng tôi dừng lại bên đường để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trải dài trước mắt. Đáp án: B
- stop + to do sth: dừng việc đang làm lại để làm gì khác
- stop + doing sth: dừng làm việc gì.
Xét ngữ cảnh của câu:
Câu này nghĩa là chúng ta dừng lại bên đường để ngắm cảnh đẹp
→ dùng "to admire".
⇒ Chọn B
Tạm dịch: Chúng tôi dừng lại bên đường để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trải dài trước mắt. Đáp án: B
Câu 5 [1076929]: I __________ underestimated the test. I thought it would be easy, so I didn’t study much, and now I regret it.
A, can’t have
B, needn’t have
C, couldn’t have
D, shouldn't have
Xét các đáp án:
A. can’t have: không thể đã làm điều gì
B. needn’t have: không cần thiết phải làm gì (nhưng đã làm rồi)
C. couldn’t have: không thể đã làm gì
D. shouldn’t have: lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm rồi)
Xét ngữ cảnh của câu:
Câu này nghĩa là tôi đáng nhẽ không nên đánh giá thấp bài kiểm tra này.
→ dùng "shouldn't have".
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Tôi không nên đánh giá thấp bài kiểm tra này. Tôi nghĩ nó sẽ dễ nên không học nhiều, và giờ tôi hối hận. Đáp án: D
A. can’t have: không thể đã làm điều gì
B. needn’t have: không cần thiết phải làm gì (nhưng đã làm rồi)
C. couldn’t have: không thể đã làm gì
D. shouldn’t have: lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm rồi)
Xét ngữ cảnh của câu:
Câu này nghĩa là tôi đáng nhẽ không nên đánh giá thấp bài kiểm tra này.
→ dùng "shouldn't have".
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Tôi không nên đánh giá thấp bài kiểm tra này. Tôi nghĩ nó sẽ dễ nên không học nhiều, và giờ tôi hối hận. Đáp án: D
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1076930]: She’s looking forward to start her new job next Monday, especially after being unemployed for several months.
A, start
B, especially
C, being
D, for
Ta có:
Cấu trúc: look forward to + V-ing / noun: mong chờ, háo hức về một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
→ Lỗi sai ở từ “start”
Sửa: start → starting
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Cô ấy đang mong chờ bắt đầu công việc mới vào thứ Hai tuần sau, đặc biệt là sau khi đã thất nghiệp trong nhiều tháng. Đáp án: A
Cấu trúc: look forward to + V-ing / noun: mong chờ, háo hức về một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
→ Lỗi sai ở từ “start”
Sửa: start → starting
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Cô ấy đang mong chờ bắt đầu công việc mới vào thứ Hai tuần sau, đặc biệt là sau khi đã thất nghiệp trong nhiều tháng. Đáp án: A
Câu 7 [1076931]: Measles are highly contagious and can spread quickly among children who haven’t been vaccinated.
A, are
B, contagious
C, among
D, haven’t been
Ta có:
“Measles” (bệnh sởi) là danh từ số ít nên động từ theo sau phải chia ở dạng số ít
→ Lỗi sai ở “are”
Sửa: are → is
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Bệnh sởi có khả năng lây lan rất cao và có thể lây lan nhanh chóng ở trẻ chưa được tiêm vắc-xin.
Đáp án: A
“Measles” (bệnh sởi) là danh từ số ít nên động từ theo sau phải chia ở dạng số ít
→ Lỗi sai ở “are”
Sửa: are → is
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Bệnh sởi có khả năng lây lan rất cao và có thể lây lan nhanh chóng ở trẻ chưa được tiêm vắc-xin.
Đáp án: A
Câu 8 [1076932]: “Could I leave early today?” - “Yes, you could. Thanks for your help today.”
A, early
B, could
C, for
D, help
Ta có:
Khi cho phép ai đó làm gì, ta dùng “can” hoặc “may” chứ không dùng “could”
→ Lỗi sai ở “could”
Sửa: could → can/ may
⇒ Chọn B
Tạm dịch: “Hôm nay tôi có thể về sớm được không?” - “Được chứ. Cảm ơn anh đã giúp đỡ hôm nay.”
Đáp án: B
Khi cho phép ai đó làm gì, ta dùng “can” hoặc “may” chứ không dùng “could”
→ Lỗi sai ở “could”
Sửa: could → can/ may
⇒ Chọn B
Tạm dịch: “Hôm nay tôi có thể về sớm được không?” - “Được chứ. Cảm ơn anh đã giúp đỡ hôm nay.”
Đáp án: B
Câu 9 [1076933]: The manager insisted that the employees finish the project on time, and as a result, they were made work overtime every day for two weeks.
A, the
B, finish
C, on time
D, work
Ta có:
Cấu trúc câu bị động với make:
Chủ động: make + sb + Vinf
→ Bị động: be made + to Vinf
→ Lỗi sai ở “work”
Sửa: work → to work
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Người quản lý yêu cầu nhân viên phải hoàn thành dự án đúng thời hạn và kết quả là họ phải làm thêm giờ mỗi ngày trong hai tuần. Đáp án: D
Cấu trúc câu bị động với make:
Chủ động: make + sb + Vinf
→ Bị động: be made + to Vinf
→ Lỗi sai ở “work”
Sửa: work → to work
⇒ Chọn D
Tạm dịch: Người quản lý yêu cầu nhân viên phải hoàn thành dự án đúng thời hạn và kết quả là họ phải làm thêm giờ mỗi ngày trong hai tuần. Đáp án: D
Câu 10 [1076934]: Some of his savings has been spent on a new car, which he chose carefully after comparing different models for weeks.
A, has been
B, on
C, which
D, comparing
Ta có:
- “savings” (những khoản tiết kiệm) là danh từ số nhiều
- “Some + of + Nsố nhiều” là danh từ số nhiều nên động từ theo sau phải chia ở dạng số nhiều
→ Lỗi sai ở “has been”
Sửa: has been → have been
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Một phần tiền tiết kiệm của anh đã được dùng để mua một chiếc ô tô mới, anh đã lựa chọn rất kỹ lưỡng sau khi so sánh nhiều mẫu xe khác nhau trong nhiều tuần. Đáp án: A
- “savings” (những khoản tiết kiệm) là danh từ số nhiều
- “Some + of + Nsố nhiều” là danh từ số nhiều nên động từ theo sau phải chia ở dạng số nhiều
→ Lỗi sai ở “has been”
Sửa: has been → have been
⇒ Chọn A
Tạm dịch: Một phần tiền tiết kiệm của anh đã được dùng để mua một chiếc ô tô mới, anh đã lựa chọn rất kỹ lưỡng sau khi so sánh nhiều mẫu xe khác nhau trong nhiều tuần. Đáp án: A
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1076935]: It has been reported that the number of road accidents this year has reached a record high.
A, Reports say that the number of road accidents this year has been reached a record high.
B, The number of road accidents this year are said to have reached a record high.
C, The number of road accidents this year is reported reached a record high.
D, There are reported to have been a record number of accidents on the roads this year.
Câu gốc: Có báo cáo cho biết số vụ tai nạn giao thông năm nay đã đạt mức cao kỷ lục.
Xét các đáp án:
A. Reports say that the number of road accidents this year has been reached a record high.
→ Sai do chủ ngữ “The number of road accidents” là chủ thể của hành động “reach” nên không được chia bị động.
B. The number of road accidents this year are said to have reached a record high.
→ Sai do chủ ngữ “The number of road accidents” là chủ ngữ số ít nên động từ theo sau cần chia dạng số ít.
C. The number of road accidents this year is reported reached a record high
→ Sai do trái với cấu trúc "be reported to Vinf"
D. There are reported to have been a record number of accidents on the roads this year. (Có báo cáo rằng đã có số vụ tai nạn giao thông kỷ lục trong năm nay.)
→ Phù hợp nhất. Ta có cấu trúc bị động không ngôi với “there”: There + dạng bị động + to V/ have V3.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Reports say that the number of road accidents this year has been reached a record high.
→ Sai do chủ ngữ “The number of road accidents” là chủ thể của hành động “reach” nên không được chia bị động.
B. The number of road accidents this year are said to have reached a record high.
→ Sai do chủ ngữ “The number of road accidents” là chủ ngữ số ít nên động từ theo sau cần chia dạng số ít.
C. The number of road accidents this year is reported reached a record high
→ Sai do trái với cấu trúc "be reported to Vinf"
D. There are reported to have been a record number of accidents on the roads this year. (Có báo cáo rằng đã có số vụ tai nạn giao thông kỷ lục trong năm nay.)
→ Phù hợp nhất. Ta có cấu trúc bị động không ngôi với “there”: There + dạng bị động + to V/ have V3.
Đáp án: D
Câu 12 [1076936]: I’m not sure, but maybe he left early because he wasn’t feeling well.
A, He must leave early because he wasn’t feeling well.
B, He might have left early because he wasn’t feeling well.
C, He should have left early because he wasn’t feeling well.
D, He couldn't have left early because he wasn’t feeling well.
Câu gốc: Tôi không chắc, nhưng có lẽ anh ấy đã rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.
Xét các đáp án:
A. He must leave early because he wasn’t feeling well.
→ Sai vì khi mang nghĩa bắt buộc trong quá khứ ta dùng “had to” thay cho “must”. Hơn nữa ở câu gốc nói về sự phỏng đoán trong quá khứ chứ không mang tính bắt buộc.
B. He might have left early because he wasn’t feeling well. (Có thể anh ấy đã rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Phù hợp nhất. Ta dùng might have + V3 để diễn tả sự suy đoán không chắc chắn về quá khứ.
C. He should have left early because he wasn’t feeling well. (Anh ấy đáng ra nên rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: should have V3: đáng lẽ nên làm gì (thể hiện sự tiếc nuối)
D. He couldn't have left early because he wasn’t feeling well. (Anh ấy không thể rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: couldn’t have V3: không thể đã làm gì Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. He must leave early because he wasn’t feeling well.
→ Sai vì khi mang nghĩa bắt buộc trong quá khứ ta dùng “had to” thay cho “must”. Hơn nữa ở câu gốc nói về sự phỏng đoán trong quá khứ chứ không mang tính bắt buộc.
B. He might have left early because he wasn’t feeling well. (Có thể anh ấy đã rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Phù hợp nhất. Ta dùng might have + V3 để diễn tả sự suy đoán không chắc chắn về quá khứ.
C. He should have left early because he wasn’t feeling well. (Anh ấy đáng ra nên rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: should have V3: đáng lẽ nên làm gì (thể hiện sự tiếc nuối)
D. He couldn't have left early because he wasn’t feeling well. (Anh ấy không thể rời đi sớm vì cảm thấy không khỏe.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: couldn’t have V3: không thể đã làm gì Đáp án: B
Câu 13 [1076937]: When she heard the bad news, she started crying immediately, even though she tried to stay calm.
A, She tried to stay calm, but she couldn’t stand crying when she heard the bad news.
B, She shouldn't have cried when she heard the bad news, but she did anyway.
C, She couldn't help crying when she heard the bad news, although she tried to stay calm.
D, She didn’t want to cry when she heard the bad news, though she tried to stay calm.
Câu gốc: Khi nghe tin dữ, cô ấy bật khóc ngay lập tức, mặc dù cô ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh.
Xét các đáp án:
A. She tried to stay calm, but she couldn’t stand crying when she heard the bad news. (Cô ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh, nhưng cô ấy ghét việc không cầm được nước mắt khi nghe tin dữ.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: can’t stand Ving: không chịu nổi/ ghét việc gì
B. She shouldn't have cried when she heard the bad news, but she did anyway. (Cô ấy không nên khóc khi nghe tin dữ, nhưng cô ấy vẫn khóc.)
→ Sai về nghĩa.
C. She couldn't help crying when she heard the bad news, although she tried to stay calm. (Cô ấy không thể ngừng khóc khi nghe tin dữ, mặc dù cô ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: couldn't help Ving: không thể ngừng việc gì
D. She didn’t want to cry when she heard the bad news, though she tried to stay calm. (Cô ấy không muốn khóc khi nghe tin xấu, dù đã cố giữ bình tĩnh.)
→ Sai nghĩa: câu này chỉ nói “không muốn khóc” chứ không nói cô ấy đã khóc thật.
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. She tried to stay calm, but she couldn’t stand crying when she heard the bad news. (Cô ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh, nhưng cô ấy ghét việc không cầm được nước mắt khi nghe tin dữ.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: can’t stand Ving: không chịu nổi/ ghét việc gì
B. She shouldn't have cried when she heard the bad news, but she did anyway. (Cô ấy không nên khóc khi nghe tin dữ, nhưng cô ấy vẫn khóc.)
→ Sai về nghĩa.
C. She couldn't help crying when she heard the bad news, although she tried to stay calm. (Cô ấy không thể ngừng khóc khi nghe tin dữ, mặc dù cô ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: couldn't help Ving: không thể ngừng việc gì
D. She didn’t want to cry when she heard the bad news, though she tried to stay calm. (Cô ấy không muốn khóc khi nghe tin xấu, dù đã cố giữ bình tĩnh.)
→ Sai nghĩa: câu này chỉ nói “không muốn khóc” chứ không nói cô ấy đã khóc thật.
Đáp án: C
Câu 14 [1076938]: She spends two hours studying English every day.
A, It takes her two hours to study English every day.
B, It takes two hours for her on studying English every day.
C, It takes two hours to her to study English every day.
D, It spends two hours for her to study English every day.
Câu gốc: Cô ấy dành hai giờ để học tiếng Anh mỗi ngày.
Xét các đáp án:
A. It takes her two hours to study English every day. (Cô ấy mất hai giờ để học tiếng Anh mỗi ngày.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: It takes + (sb) time + to V: diễn tả khối lượng thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
B. It takes two hours for her on studying English every day.
→ Sai cấu trúc với It takes
C. It takes two hours to her to study English every day.
→ Sai cấu trúc với It takes
D. It spends two hours for her to study English every day.
→ Sai do “spend” chỉ có chủ ngữ là người/ động vật, không phải “it”.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. It takes her two hours to study English every day. (Cô ấy mất hai giờ để học tiếng Anh mỗi ngày.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: It takes + (sb) time + to V: diễn tả khối lượng thời gian cần thiết để ai đó làm gì.
B. It takes two hours for her on studying English every day.
→ Sai cấu trúc với It takes
C. It takes two hours to her to study English every day.
→ Sai cấu trúc với It takes
D. It spends two hours for her to study English every day.
→ Sai do “spend” chỉ có chủ ngữ là người/ động vật, không phải “it”.
Đáp án: A
Câu 15 [1076939]: I heard that someone stole Stella’s motorbike.
A, Someone told me about the thief who stole Stella's motorbike.
B, They said that Stella’s motorbike was broken into.
C, I heard that Stella had her motorbike stolen.
D, Stella’s motorbike was heard to be stolen.
Câu gốc: Tôi nghe nói có người đã lấy trộm xe máy của Stella.
Xét các đáp án:
A. Someone told me about the thief who stole Stella's motorbike. (Có người kể với tôi về kẻ trộm xe máy của Stella.)
→ Sai về nghĩa.
B. They said that Stella’s motorbike was broken into.
→ Sai về cách dùng từ. Ta có: be broken into: bị đột nhập (dùng cho nhà, xe hơi, văn phòng, tủ…), không dùng cho motorbike (xe máy) vì xe máy không có “bên trong” để “đột nhập vào”.
C. I heard that Stella had her motorbike stolen. (Tôi nghe nói rằng Stella bị trộm mất xe máy.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: have sth V3 có thể dùng khi bị ai đó làm gì (không mong muốn) với thứ gì đó.
D. Stella’s motorbike was heard to be stolen.
→ “was heard to be…” dùng khi chủ ngữ thực hiện hành động được nghe thấy. Ở đây, “xe máy bị nghe thấy là bị trộm” → vô nghĩa, vì xe không thể “được nghe thấy”.
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Someone told me about the thief who stole Stella's motorbike. (Có người kể với tôi về kẻ trộm xe máy của Stella.)
→ Sai về nghĩa.
B. They said that Stella’s motorbike was broken into.
→ Sai về cách dùng từ. Ta có: be broken into: bị đột nhập (dùng cho nhà, xe hơi, văn phòng, tủ…), không dùng cho motorbike (xe máy) vì xe máy không có “bên trong” để “đột nhập vào”.
C. I heard that Stella had her motorbike stolen. (Tôi nghe nói rằng Stella bị trộm mất xe máy.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: have sth V3 có thể dùng khi bị ai đó làm gì (không mong muốn) với thứ gì đó.
D. Stella’s motorbike was heard to be stolen.
→ “was heard to be…” dùng khi chủ ngữ thực hiện hành động được nghe thấy. Ở đây, “xe máy bị nghe thấy là bị trộm” → vô nghĩa, vì xe không thể “được nghe thấy”.
Đáp án: C
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1. Having a defined working age helps individuals planning their retirement as well as governments making spending plans. However, it is puzzling whether the standard retirement age of 65 will remain the same in the following decades. A large number of people outside the working age range continue to contribute to the economy in both formal and informal ways. Even with today’s pension ages, in OECD countries an average of 23% of people aged 65-69 are still working. This highlights why focusing solely on chronological age when talking about working life is a problem. As the pension age rises, the working age concept as we know it today will become increasingly irrelevant. Societies need a more innovative and dynamic approach.
2. There is no doubt that changes to the current structure will be complex and time-consuming, requiring layers of revisions and restructuring of systems. However a step in the right direction would be to phase out structures based on chronological age. A holistic shift, uncoupling age from economic measures, will prompt societies to reconsider their views on the value of chronological age as a measure and help eliminate the prejudicial age divide between the old and the young.
3. Using age as a social and economic identity is anything but consistent. In the age of fluid identities, it’s time to re-evaluate the relationships between age, society and economy. Societies need a dynamic, age-fluid approach that will recognise the value of both economic and non-economic needs and contributions.
4. One alternative used in some countries is the idea of a functional age, a measure of certain physical and mental capabilities. However, this is only applied to a handful of jobs such as pilots, firefighters and police – where specific abilities like eyesight, fitness, brain age and decision-making – are emphasised.
5. Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible. Other metrics like people’s cognitive age, biological age, functional age and social age (self-perceptions of age and social norms of age-appropriate behaviour) do not always match up with a person’s chronological age, which can also impact on their abilities to work, earn and pay.
2. There is no doubt that changes to the current structure will be complex and time-consuming, requiring layers of revisions and restructuring of systems. However a step in the right direction would be to phase out structures based on chronological age. A holistic shift, uncoupling age from economic measures, will prompt societies to reconsider their views on the value of chronological age as a measure and help eliminate the prejudicial age divide between the old and the young.
3. Using age as a social and economic identity is anything but consistent. In the age of fluid identities, it’s time to re-evaluate the relationships between age, society and economy. Societies need a dynamic, age-fluid approach that will recognise the value of both economic and non-economic needs and contributions.
4. One alternative used in some countries is the idea of a functional age, a measure of certain physical and mental capabilities. However, this is only applied to a handful of jobs such as pilots, firefighters and police – where specific abilities like eyesight, fitness, brain age and decision-making – are emphasised.
5. Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible. Other metrics like people’s cognitive age, biological age, functional age and social age (self-perceptions of age and social norms of age-appropriate behaviour) do not always match up with a person’s chronological age, which can also impact on their abilities to work, earn and pay.
(Source: The Conversation)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question
Câu 16 [1076940]: What can be the title of the passage?
A, The Future of Retirement Policies
B, Age and the Changing Workforce
C, The Impact of Chronological Age on Work Life
D, How to Define Working Age in the 21st Century
Tiêu đề của bài văn có thể là gì?
A. Tương lai của các chính sách hưu trí
-> Không phải ý chính
B. Tuổi tác và sự thay đổi lực lượng lao động
-> Đúng
C. Tác động của tuổi theo năm sinh lên cuộc sống công việc
-> Dù bài có nói đến chronological age (tuổi theo năm sinh), nhưng không chỉ dừng ở việc “tác động”, mà mở rộng hơn — tác giả đề xuất cách tiếp cận mới linh hoạt hơn, chứ không chỉ phân tích ảnh hưởng.
D. Cách để xác định độ tuổi làm việc ở thế kỷ 21
-> Sai vì bài viết không hướng dẫn hay đưa ra phương pháp cụ thể để xác định độ tuổi lao động, mà chỉ nêu quan điểm và lập luận khái niệm cần thay đổi.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Toàn bài viết xoay quanh mối quan hệ giữa tuổi tác (chronological age, functional age) và khái niệm tuổi lao động (working age) trong xã hội hiện đại.
- Đoạn 1: nêu vấn đề “liệu tuổi nghỉ hưu 65 có còn phù hợp trong tương lai”.
- Đoạn 2–3: đề xuất cách tiếp cận mới, không dựa hoàn toàn vào tuổi theo năm sinh.
- Đoạn 4–5: giới thiệu khái niệm “functional age” (tuổi chức năng) như một ví dụ về tư duy thay thế.
=> Chủ đề bao quát nhất là sự thay đổi trong cách nhìn nhận về tuổi tác và lực lượng lao động hiện nay.
Đáp án: B
A. Tương lai của các chính sách hưu trí
-> Không phải ý chính
B. Tuổi tác và sự thay đổi lực lượng lao động
-> Đúng
C. Tác động của tuổi theo năm sinh lên cuộc sống công việc
-> Dù bài có nói đến chronological age (tuổi theo năm sinh), nhưng không chỉ dừng ở việc “tác động”, mà mở rộng hơn — tác giả đề xuất cách tiếp cận mới linh hoạt hơn, chứ không chỉ phân tích ảnh hưởng.
D. Cách để xác định độ tuổi làm việc ở thế kỷ 21
-> Sai vì bài viết không hướng dẫn hay đưa ra phương pháp cụ thể để xác định độ tuổi lao động, mà chỉ nêu quan điểm và lập luận khái niệm cần thay đổi.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
Toàn bài viết xoay quanh mối quan hệ giữa tuổi tác (chronological age, functional age) và khái niệm tuổi lao động (working age) trong xã hội hiện đại.
- Đoạn 1: nêu vấn đề “liệu tuổi nghỉ hưu 65 có còn phù hợp trong tương lai”.
- Đoạn 2–3: đề xuất cách tiếp cận mới, không dựa hoàn toàn vào tuổi theo năm sinh.
- Đoạn 4–5: giới thiệu khái niệm “functional age” (tuổi chức năng) như một ví dụ về tư duy thay thế.
=> Chủ đề bao quát nhất là sự thay đổi trong cách nhìn nhận về tuổi tác và lực lượng lao động hiện nay.
Đáp án: B
Câu 17 [1076941]: Why does the author mention that “23% of people aged 65–69 are still working” in the passage?
A, To show older people now replace younger workers
B, To prove many people still work beyond retirement age
C, To state most countries plan to raise pension ages
D, To claim job options for the elderly are shrinking
Tại sao tác giả đề cập rằng “23% những người ở độ tuổi 65–69 vẫn đang làm việc” trong bài đọc?
Xét các đáp án:
A. Để cho thấy người lớn tuổi hiện đang thay thế người trẻ trong công việc.
=> Sai
B. Để chứng minh rằng nhiều người vẫn làm việc sau độ tuổi nghỉ hưu.
=> Đúng, vì mục đích của việc nêu con số “23% người 65–69 tuổi vẫn đang làm việc” là để minh họa rằng ngày nay, nhiều người không ngừng làm việc khi đạt độ tuổi nghỉ hưu truyền thống (65 tuổi). Điều này ủng hộ luận điểm của tác giả rằng “working age” đang thay đổi và không còn cố định.
C. Để nói rằng hầu hết các quốc gia có kế hoạch nâng độ tuổi hưu.
=> Sai vì bài chỉ thảo luận về xu hướng và cách nhìn nhận tuổi lao động thay đổi, không phải có kế hoạch cụ thể
D. Để khẳng định rằng cơ hội việc làm cho người cao tuổi đang giảm
=> Sai, vì con số “23% vẫn đang làm việc” chứng minh ngược lại — nghĩa là vẫn có nhiều cơ hội cho người cao tuổi làm việc, chứ không phải đang giảm.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
“ However, it is puzzling whether the standard retirement age of 65 will remain the same in the following decades. A large number of people outside the working age range continue to contribute to the economy in both formal and informal ways. Even with today’s pension ages, in OECD countries an average of 23% of people aged 65-69 are still working.”
(Tuy nhiên, thật khó đoán liệu độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn là 65 có được giữ nguyên trong những thập kỷ tới hay không. Rất nhiều người ngoài độ tuổi lao động vẫn tiếp tục đóng góp cho nền kinh tế bằng cả cách chính thức lẫn phi chính thức. Ngay cả với độ tuổi nhận lương hưu hiện nay, ở các nước thuộc OECD, trung bình có tới 23% người từ 65 đến 69 tuổi vẫn đang làm việc.) Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Để cho thấy người lớn tuổi hiện đang thay thế người trẻ trong công việc.
=> Sai
B. Để chứng minh rằng nhiều người vẫn làm việc sau độ tuổi nghỉ hưu.
=> Đúng, vì mục đích của việc nêu con số “23% người 65–69 tuổi vẫn đang làm việc” là để minh họa rằng ngày nay, nhiều người không ngừng làm việc khi đạt độ tuổi nghỉ hưu truyền thống (65 tuổi). Điều này ủng hộ luận điểm của tác giả rằng “working age” đang thay đổi và không còn cố định.
C. Để nói rằng hầu hết các quốc gia có kế hoạch nâng độ tuổi hưu.
=> Sai vì bài chỉ thảo luận về xu hướng và cách nhìn nhận tuổi lao động thay đổi, không phải có kế hoạch cụ thể
D. Để khẳng định rằng cơ hội việc làm cho người cao tuổi đang giảm
=> Sai, vì con số “23% vẫn đang làm việc” chứng minh ngược lại — nghĩa là vẫn có nhiều cơ hội cho người cao tuổi làm việc, chứ không phải đang giảm.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
“ However, it is puzzling whether the standard retirement age of 65 will remain the same in the following decades. A large number of people outside the working age range continue to contribute to the economy in both formal and informal ways. Even with today’s pension ages, in OECD countries an average of 23% of people aged 65-69 are still working.”
(Tuy nhiên, thật khó đoán liệu độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn là 65 có được giữ nguyên trong những thập kỷ tới hay không. Rất nhiều người ngoài độ tuổi lao động vẫn tiếp tục đóng góp cho nền kinh tế bằng cả cách chính thức lẫn phi chính thức. Ngay cả với độ tuổi nhận lương hưu hiện nay, ở các nước thuộc OECD, trung bình có tới 23% người từ 65 đến 69 tuổi vẫn đang làm việc.) Đáp án: B
Câu 18 [1076942]: According to paragraph 2, what does the phrase their views refer to?
A, Societies’ opinions about chronological age
B, Governments’ plans for new pension systems
C, Scientists’ research on age and productivity
D, Workers’ complaints about unfair wages
Theo đoạn 2, cụm từ “their views” (quan điểm của họ) ám chỉ ai?
A. Quan điểm của con người về thời điểm nghỉ hưu
B. Kế hoạch của chính phủ cho hệ thống hưu trí mới
C. Nghiên cứu của các nhà khoa học về năng suất và tuổi tác
D. Lời phàn nàn của công nhân về tiền lương không công bằng
=> Căn cứ thông tin đoạn 2:
“A holistic shift, uncoupling age from economic measures, will prompt societies to reconsider their views on the value of chronological age as a measure and help eliminate the prejudicial age divide between the old and the young.” (Một sự thay đổi toàn diện – tách rời tuổi tác khỏi các thước đo kinh tế – sẽ thúc đẩy xã hội xem xét lại quan điểm của họ về giá trị của tuổi sinh học như một tiêu chuẩn đo lường, và giúp loại bỏ ranh giới mang tính định kiến giữa người già và người trẻ.)
=> “Their views” = “societies’ views” = quan điểm của xã hội.
Xét nội dung đoạn 2: tác giả kêu gọi xã hội xem xét lại cách đánh giá giá trị của tuổi tác trong việc làm và nghỉ hưu.
=> Chọn A vì “people’s opinions about when to retire” gần nghĩa nhất với “societies’ views”.
Đáp án: A
A. Quan điểm của con người về thời điểm nghỉ hưu
B. Kế hoạch của chính phủ cho hệ thống hưu trí mới
C. Nghiên cứu của các nhà khoa học về năng suất và tuổi tác
D. Lời phàn nàn của công nhân về tiền lương không công bằng
=> Căn cứ thông tin đoạn 2:
“A holistic shift, uncoupling age from economic measures, will prompt societies to reconsider their views on the value of chronological age as a measure and help eliminate the prejudicial age divide between the old and the young.” (Một sự thay đổi toàn diện – tách rời tuổi tác khỏi các thước đo kinh tế – sẽ thúc đẩy xã hội xem xét lại quan điểm của họ về giá trị của tuổi sinh học như một tiêu chuẩn đo lường, và giúp loại bỏ ranh giới mang tính định kiến giữa người già và người trẻ.)
=> “Their views” = “societies’ views” = quan điểm của xã hội.
Xét nội dung đoạn 2: tác giả kêu gọi xã hội xem xét lại cách đánh giá giá trị của tuổi tác trong việc làm và nghỉ hưu.
=> Chọn A vì “people’s opinions about when to retire” gần nghĩa nhất với “societies’ views”.
Đáp án: A
Câu 19 [1076943]: The word complex in paragraph 3 is closest in meaning to________.
A, complicated
B, stable
C, rigid
D, discriminatory
Từ “complex” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj) phức tạp
B. stable /ˈsteɪbl/ (adj) ổn định
C. rigid /ˈrɪdʒɪd/ (adj) cứng nhắc
D. discriminatory /dɪˈskrɪmɪnətɔːri/ (adj) phân biệt đối xử
=> Căn cứ thông tin:
There is no doubt that changes to the current structure will be complex and time-consuming, requiring layers of revisions and restructuring(Không nghi ngờ gì rằng việc thay đổi cấu trúc hiện tại sẽ rất phức tạp và tốn nhiều thời gian, đòi hỏi nhiều bước sửa đổi và tái cấu trúc hệ thống.)
of systems.
=> Chọn A vì complicated = complex: phức tạp Đáp án: A
A. complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj) phức tạp
B. stable /ˈsteɪbl/ (adj) ổn định
C. rigid /ˈrɪdʒɪd/ (adj) cứng nhắc
D. discriminatory /dɪˈskrɪmɪnətɔːri/ (adj) phân biệt đối xử
=> Căn cứ thông tin:
There is no doubt that changes to the current structure will be complex and time-consuming, requiring layers of revisions and restructuring(Không nghi ngờ gì rằng việc thay đổi cấu trúc hiện tại sẽ rất phức tạp và tốn nhiều thời gian, đòi hỏi nhiều bước sửa đổi và tái cấu trúc hệ thống.)
of systems.
=> Chọn A vì complicated = complex: phức tạp Đáp án: A
Câu 20 [1076944]: Which of the following can be inferred from paragraph 4?
A, Functional age is only practical for specific professions.
B, All countries should adopt functional age as a universal standard.
C, Physical abilities are less important than social norms.
D, Chronological age is always consistent with functional ability.
Cái nào sau đây có thể suy luận từ đoạn 4?
A. Tuổi chức năng chỉ thực tế đối với một số nghề nghiệp cụ thể.
B. Tất cả các quốc gia nên áp dụng tuổi chức năng làm tiêu chuẩn chung.
C. Khả năng thể chất ít quan trọng hơn chuẩn mực xã hội.
D. Tuổi sinh học luôn phù hợp với khả năng chức năng.
Chọn A
=> Căn cứ thông tin đoạn 4:
“One alternative used in some countries is the idea of a functional age... However, this is only applied to a handful of jobs such as pilots, firefighters and police...”
(Một lựa chọn thay thế được sử dụng ở một số quốc gia là tuổi chức năng … Tuy nhiên điều này chỉ được áp dụng cho một số ít nghề ngiệp như phi công, lính cứu hỏa, cảnh sát…)
⟹ Nghĩa là: “Tuổi chức năng chỉ được áp dụng cho một số nghề như phi công, lính cứu hỏa, cảnh sát.”
Đáp án: A
A. Tuổi chức năng chỉ thực tế đối với một số nghề nghiệp cụ thể.
B. Tất cả các quốc gia nên áp dụng tuổi chức năng làm tiêu chuẩn chung.
C. Khả năng thể chất ít quan trọng hơn chuẩn mực xã hội.
D. Tuổi sinh học luôn phù hợp với khả năng chức năng.
Chọn A
=> Căn cứ thông tin đoạn 4:
“One alternative used in some countries is the idea of a functional age... However, this is only applied to a handful of jobs such as pilots, firefighters and police...”
(Một lựa chọn thay thế được sử dụng ở một số quốc gia là tuổi chức năng … Tuy nhiên điều này chỉ được áp dụng cho một số ít nghề ngiệp như phi công, lính cứu hỏa, cảnh sát…)
⟹ Nghĩa là: “Tuổi chức năng chỉ được áp dụng cho một số nghề như phi công, lính cứu hỏa, cảnh sát.”
Đáp án: A
Câu 21 [1076945]: According to the passage, why does the author describe the idea of functional age as “alternative thinking”?
A, Because it provides an easier way to calculate people’s working capacity.
B, Because it supports the view that older workers should retire earlier.
C, Because it challenges the conventional reliance on chronological age.
D, Because it simplifies the process of measuring social contributions.
Theo bài đọc, tại sao tác giả mô tả ý tưởng “tuổi chức năng” là một cách suy nghĩ thay thế?
A. Vì nó cung cấp cách dễ dàng hơn để tính toán khả năng làm việc của con người.
=> Sai vì bài không nói “functional age” giúp tính toán dễ hơn, mà nhấn mạnh rằng nó là một cách nhìn mới, khác biệt.
B. Vì nó ủng hộ quan điểm rằng người lớn tuổi nên nghỉ hưu sớm hơn.
=> Sai vì bài không hề khuyến khích việc nghỉ hưu sớm mà ngược lại - bài viết cho thấy nhiều người vẫn có thể làm việc khi lớn tuổi, tùy vào năng lực.
C. Vì nó thách thức sự phụ thuộc truyền thống vào tuổi đời.
=> Đúng vì đoạn 5 viết: “Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible.” (Biến “tuổi chức năng” thành thước đo chính chưa chắc là hướng đi phù hợp, nhưng điều đó cho thấy tư duy thay thế là hoàn toàn khả thi.)
-> Tác giả xem “functional age” là một cách suy nghĩ thay thế vì nó thách thức việc chỉ dựa vào tuổi đời (tuổi theo năm sinh) để đánh giá năng lực làm việc.
D. Vì nó đơn giản hóa quá trình đo lường đóng góp xã hội.
=> Sai vì bài không nói gì về việc “đo lường đóng góp xã hội dễ hơn”.
Kết luận: Chọn C Đáp án: C
A. Vì nó cung cấp cách dễ dàng hơn để tính toán khả năng làm việc của con người.
=> Sai vì bài không nói “functional age” giúp tính toán dễ hơn, mà nhấn mạnh rằng nó là một cách nhìn mới, khác biệt.
B. Vì nó ủng hộ quan điểm rằng người lớn tuổi nên nghỉ hưu sớm hơn.
=> Sai vì bài không hề khuyến khích việc nghỉ hưu sớm mà ngược lại - bài viết cho thấy nhiều người vẫn có thể làm việc khi lớn tuổi, tùy vào năng lực.
C. Vì nó thách thức sự phụ thuộc truyền thống vào tuổi đời.
=> Đúng vì đoạn 5 viết: “Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible.” (Biến “tuổi chức năng” thành thước đo chính chưa chắc là hướng đi phù hợp, nhưng điều đó cho thấy tư duy thay thế là hoàn toàn khả thi.)
-> Tác giả xem “functional age” là một cách suy nghĩ thay thế vì nó thách thức việc chỉ dựa vào tuổi đời (tuổi theo năm sinh) để đánh giá năng lực làm việc.
D. Vì nó đơn giản hóa quá trình đo lường đóng góp xã hội.
=> Sai vì bài không nói gì về việc “đo lường đóng góp xã hội dễ hơn”.
Kết luận: Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [1076946]: Which of the following can possibly be inferred from the passage?
A, The traditional retirement age of 65 is outdated and may change in the future.
B, People over 65 are not allowed to work in many countries.
C, Age-based policies are the best way to determine when people should retire.
D, Functional age will soon replace chronological age as the main measure of retirement.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
Xét các đáp án:
A. Tuổi nghỉ hưu truyền thống là 65 đã lỗi thời và có thể thay đổi trong tương lai.
=> Đúng nhất vì đoạn 1 nói: “ … it is puzzling whether the standard retirement age of 65 will remain the same in the following decades.” (...thật khó đoán liệu độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn là 65 có được giữ nguyên trong những thập kỷ tới hay không.)
-> Tác giả nghi ngờ rằng tuổi nghỉ hưu 65 có thể sẽ không giữ nguyên trong tương lai, ám chỉ rằng nó đang trở nên lỗi thời.
B. Người trên 65 tuổi không được phép làm việc ở nhiều quốc gia.
=> Sai vì tác giả nói 23% người 65–69 vẫn đang làm việc, tức là họ vẫn được phép làm việc.
Căn cứ đoạn 1: “Even with today’s pension ages, in OECD countries an average of 23% of people aged 65-69 are still working.” (Ngay cả với độ tuổi nhận lương hưu hiện nay, ở các nước thuộc OECD, trung bình có tới 23% người từ 65 đến 69 tuổi vẫn đang làm việc.)
C. Các chính sách dựa vào tuổi là cách tốt nhất để xác định thời điểm nghỉ hưu.
=> Sai vì toàn bài phản đối việc dựa vào tuổi để quyết định nghỉ hưu.
D. Tuổi chức năng sẽ sớm thay thế tuổi theo năm sinh làm tiêu chuẩn chính cho nghỉ hưu.
=> Sai vì tác giả nói là chỉ là có thể, chưa chắc tuổi chức năng sẽ thay thế hoàn toàn.
Căn cứ đoạn 5: “Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible.” (Biến tuổi chức năng thành thước đo chính chưa chắc là hướng đi phù hợp, nhưng điều đó cho thấy tư duy thay thế là điều có thể.)
Kết luận: Chọn A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Tuổi nghỉ hưu truyền thống là 65 đã lỗi thời và có thể thay đổi trong tương lai.
=> Đúng nhất vì đoạn 1 nói: “ … it is puzzling whether the standard retirement age of 65 will remain the same in the following decades.” (...thật khó đoán liệu độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn là 65 có được giữ nguyên trong những thập kỷ tới hay không.)
-> Tác giả nghi ngờ rằng tuổi nghỉ hưu 65 có thể sẽ không giữ nguyên trong tương lai, ám chỉ rằng nó đang trở nên lỗi thời.
B. Người trên 65 tuổi không được phép làm việc ở nhiều quốc gia.
=> Sai vì tác giả nói 23% người 65–69 vẫn đang làm việc, tức là họ vẫn được phép làm việc.
Căn cứ đoạn 1: “Even with today’s pension ages, in OECD countries an average of 23% of people aged 65-69 are still working.” (Ngay cả với độ tuổi nhận lương hưu hiện nay, ở các nước thuộc OECD, trung bình có tới 23% người từ 65 đến 69 tuổi vẫn đang làm việc.)
C. Các chính sách dựa vào tuổi là cách tốt nhất để xác định thời điểm nghỉ hưu.
=> Sai vì toàn bài phản đối việc dựa vào tuổi để quyết định nghỉ hưu.
D. Tuổi chức năng sẽ sớm thay thế tuổi theo năm sinh làm tiêu chuẩn chính cho nghỉ hưu.
=> Sai vì tác giả nói là chỉ là có thể, chưa chắc tuổi chức năng sẽ thay thế hoàn toàn.
Căn cứ đoạn 5: “Making functional age the mainstream measure isn’t necessarily the way forward, but it does show that alternative thinking is possible.” (Biến tuổi chức năng thành thước đo chính chưa chắc là hướng đi phù hợp, nhưng điều đó cho thấy tư duy thay thế là điều có thể.)
Kết luận: Chọn A Đáp án: A
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. The entertainment industry has undergone dramatic changes over the past two decades, and the internet has played a pivotal role in reshaping how content is created, distributed, and consumed. Previously, entertainment mediums like cinema, television, and radio were the primary sources of content for audiences around the world. However, the rise of the internet has shifted the industry toward a digital-first model, profoundly affecting the way people engage with entertainment.
2. One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules. This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture where media from one region can quickly spread to others. Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.
3. In addition, the internet has influenced the way entertainment is produced. Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios. Independent artists and filmmakers, who previously struggled to reach audiences, now have the opportunity to build their own fan bases online. This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content, catering to various tastes and preferences.
4. The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue. YouTube, for example, shares advertising revenue with content creators, which has become a significant income source for many influencers. Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets.
5. Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators. This level of interaction not only builds stronger connections between audiences and creators but also influences the content itself. Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
2. One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time, breaking free from traditional broadcasting schedules. This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture where media from one region can quickly spread to others. Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one.
3. In addition, the internet has influenced the way entertainment is produced. Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios. Independent artists and filmmakers, who previously struggled to reach audiences, now have the opportunity to build their own fan bases online. This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content, catering to various tastes and preferences.
4. The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue. YouTube, for example, shares advertising revenue with content creators, which has become a significant income source for many influencers. Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets.
5. Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators. This level of interaction not only builds stronger connections between audiences and creators but also influences the content itself. Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1076947]: The best title of the passage can be ________.
A, The future of traditional media
B, The impact of the internet on the entertainment industry
C, The history of film and television
D, The rise of entertainment industry in modern media
Câu hỏi 1: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là ________.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1: Giới thiệu vấn đề và khẳng định vai trò then chốt của Internet trong việc định hình lại ngành giải trí.
Đoạn 2: Tác động thứ nhất: Tăng khả năng tiếp cận nội dung và sự kiểm soát của người tiêu dùng
Đoạn 3: Tác động thứ hai: Thay đổi cách sản xuất (sáng tạo nội dung) và sự trỗi dậy của nội dung ngách
Đoạn 4: Tác động thứ ba: Thay đổi chiến lược kiếm tiền (đa dạng hóa mô hình doanh thu).
Đoạn 5: Tác động thứ tư: Tăng cường tương tác và môi trường hợp tác giữa nghệ sĩ và khán giả
Xét các đáp án:
A. The future of traditional media. (Tương lai của truyền thông truyền thống)
=> Sai. “Traditional media” (truyền thông truyền thống) chỉ là bối cảnh để so sánh sự thay đổi, không phải chủ đề chính
B. The impact of the internet on the entertainment industry. (Tác động của Internet đối với ngành công nghiệp giải trí)
=> Đúng
C. The history of film and television. (Lịch sử điện ảnh và truyền hình)
=> Sai. Bài không nói về lịch sử mà tập trung vào sự thay đổi do Internet
D. The rise of entertainment industry in modern media. (Sự trỗi dậy của ngành công nghiệp giải trí trong truyền thông hiện đại)
=> Sai. Bài không nói về sự trỗi dậy chung chung
mà tập trung vào sự thay đổi do Internet
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1: Giới thiệu vấn đề và khẳng định vai trò then chốt của Internet trong việc định hình lại ngành giải trí.
Đoạn 2: Tác động thứ nhất: Tăng khả năng tiếp cận nội dung và sự kiểm soát của người tiêu dùng
Đoạn 3: Tác động thứ hai: Thay đổi cách sản xuất (sáng tạo nội dung) và sự trỗi dậy của nội dung ngách
Đoạn 4: Tác động thứ ba: Thay đổi chiến lược kiếm tiền (đa dạng hóa mô hình doanh thu).
Đoạn 5: Tác động thứ tư: Tăng cường tương tác và môi trường hợp tác giữa nghệ sĩ và khán giả
Xét các đáp án:
A. The future of traditional media. (Tương lai của truyền thông truyền thống)
=> Sai. “Traditional media” (truyền thông truyền thống) chỉ là bối cảnh để so sánh sự thay đổi, không phải chủ đề chính
B. The impact of the internet on the entertainment industry. (Tác động của Internet đối với ngành công nghiệp giải trí)
=> Đúng
C. The history of film and television. (Lịch sử điện ảnh và truyền hình)
=> Sai. Bài không nói về lịch sử mà tập trung vào sự thay đổi do Internet
D. The rise of entertainment industry in modern media. (Sự trỗi dậy của ngành công nghiệp giải trí trong truyền thông hiện đại)
=> Sai. Bài không nói về sự trỗi dậy chung chung
mà tập trung vào sự thay đổi do Internet
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 24 [1076948]: The word they in paragraph 2 refers to
A, viewers and listeners
B, broadcasting schedules
C, traditional producer-driven model
D, the media
Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến
A. viewers and listeners (người xem và người nghe)
B. broadcasting schedules (lịch phát sóng)
C. traditional producer-driven model (mô hình định hướng nhà sản xuất truyền thống)
D. the media (truyền thông)
Căn cứ thông tin:
"Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to..."
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát chưa từng có đối với những gì họ xem và nghe...)
=> "They" thay thế cho chủ thể có quyền kiểm soát nội dung, đó là "Viewers and listeners" (người xem và người nghe)
=> Đáp án A
Đáp án: A
A. viewers and listeners (người xem và người nghe)
B. broadcasting schedules (lịch phát sóng)
C. traditional producer-driven model (mô hình định hướng nhà sản xuất truyền thống)
D. the media (truyền thông)
Căn cứ thông tin:
"Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to..."
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát chưa từng có đối với những gì họ xem và nghe...)
=> "They" thay thế cho chủ thể có quyền kiểm soát nội dung, đó là "Viewers and listeners" (người xem và người nghe)
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 25 [1076949]: What does the phrase demand-driven model in paragraph 2 mean ?
A, a system where producers decide what content audiences should consume.
B, a model where consumers’ preferences and choices determine the content provided.
C, a method where audiences passively consume content without choice.
D, a model in which content availability depends on broadcasting schedules.
Cụm từ "demand-driven model" trong đoạn 2 có nghĩa là gì?
Căn cứ thông tin:
"Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one"
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát chưa từng có đối với những gì họ xem và nghe, dẫn đến mô hình theo định hướng nhu cầu thay vì mô hình định hướng nhà sản xuất truyền thống.)
A. a system where producers decide what content audiences should consume. (một hệ thống nơi nhà sản xuất quyết định nội dung khán giả nên tiêu thụ)
=> Sai. Đây là định nghĩa của mô hình "producer-driven" (định hướng nhà sản xuất), trái ngược với "demand-driven"
B. a model where consumers’ preferences and choices determine the content provided. (một mô hình nơi sở thích và lựa chọn của người tiêu dùng quyết định nội dung được cung cấp.)
=> Đúng. "Demand-driven" (định hướng nhu cầu) ngụ ý rằng chính sở thích và lựa chọn của người tiêu dùng (consumers' preferences and choices) là yếu tố quyết định nội dung
C. a method where audiences passively consume content without choice (một phương pháp nơi khán giả tiêu thụ nội dung thụ động mà không có lựa chọn)
=> Sai. Quyền kiểm soát chưa từng có chứng tỏ khán giả đang tiêu thụ chủ động, có lựa chọn.
D. a model in which content availability depends on broadcasting schedules. (một mô hình trong đó sự sẵn có của nội dung phụ thuộc vào lịch phát sóng.)
=> Sai. Sự sẵn có phụ thuộc vào lịch phát sóng là đặc điểm của traditional broadcasting (phát sóng truyền thống), không phải mô hình "demand-driven"
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ thông tin:
"Viewers and listeners now have unprecedented control over what they watch and listen to, leading to a demand-driven model rather than the traditional producer-driven one"
(Người xem và người nghe hiện có quyền kiểm soát chưa từng có đối với những gì họ xem và nghe, dẫn đến mô hình theo định hướng nhu cầu thay vì mô hình định hướng nhà sản xuất truyền thống.)
A. a system where producers decide what content audiences should consume. (một hệ thống nơi nhà sản xuất quyết định nội dung khán giả nên tiêu thụ)
=> Sai. Đây là định nghĩa của mô hình "producer-driven" (định hướng nhà sản xuất), trái ngược với "demand-driven"
B. a model where consumers’ preferences and choices determine the content provided. (một mô hình nơi sở thích và lựa chọn của người tiêu dùng quyết định nội dung được cung cấp.)
=> Đúng. "Demand-driven" (định hướng nhu cầu) ngụ ý rằng chính sở thích và lựa chọn của người tiêu dùng (consumers' preferences and choices) là yếu tố quyết định nội dung
C. a method where audiences passively consume content without choice (một phương pháp nơi khán giả tiêu thụ nội dung thụ động mà không có lựa chọn)
=> Sai. Quyền kiểm soát chưa từng có chứng tỏ khán giả đang tiêu thụ chủ động, có lựa chọn.
D. a model in which content availability depends on broadcasting schedules. (một mô hình trong đó sự sẵn có của nội dung phụ thuộc vào lịch phát sóng.)
=> Sai. Sự sẵn có phụ thuộc vào lịch phát sóng là đặc điểm của traditional broadcasting (phát sóng truyền thống), không phải mô hình "demand-driven"
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 26 [1076950]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as an advantage of online streaming services?
A, Escaping the constraints of traditional broadcast scheduling
B, Expanding access to a wide variety of media content
C, Limiting global access to entertainment options
D, Allowing users to watch or listen to content anytime and anywhere
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là lợi thế của các dịch vụ phát trực tuyến trực tuyến?
A. Escaping the constraints of traditional broadcast scheduling. (Thoát khỏi những hạn chế của lịch phát sóng truyền thống.)
Căn cứ vào thông tin:
“Online streaming services s...breaking free from traditional broadcasting schedules.”
(Các dịch vụ phát trực tuyến đang thoát khỏi lịch phát sóng truyền thống)
=> A đúng
B. Expanding access to a wide variety of media content. (Mở rộng khả năng tiếp cận với nhiều nội dung truyền thông đa dạng.)
Căn cứ vào thông tin:
“This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture”
(Sự dễ dàng tiếp cận này không chỉ làm tăng lượng nội dung được tiêu thụ mà còn thúc đẩy một nền văn hóa toàn cầu hóa)
=> B đúng
C. Limiting global access to entertainment options. (Hạn chế quyền truy cập toàn cầu vào các tùy chọn giải trí.)
Căn cứ vào thông tin:
“This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture”
(Sự dễ dàng tiếp cận này không chỉ làm tăng lượng nội dung được tiêu thụ mà còn thúc đẩy một nền văn hóa toàn cầu hóa)
=> C sai
D. Allowing users to watch or listen to content anytime and anywhere. (Cho phép người dùng xem hoặc nghe nội dung mọi lúc, mọi nơi)
Căn cứ vào thông tin:
“Online streaming services ...allow consumers to access movies, series, and music from any location”
(Các dịch vụ phát trực tuyến ...cho phép người tiêu dùng truy cập phim, phim bộ và nhạc từ mọi vị trí)
=> D đúng
=> Đáp án C
Đáp án: C
A. Escaping the constraints of traditional broadcast scheduling. (Thoát khỏi những hạn chế của lịch phát sóng truyền thống.)
Căn cứ vào thông tin:
“Online streaming services s...breaking free from traditional broadcasting schedules.”
(Các dịch vụ phát trực tuyến đang thoát khỏi lịch phát sóng truyền thống)
=> A đúng
B. Expanding access to a wide variety of media content. (Mở rộng khả năng tiếp cận với nhiều nội dung truyền thông đa dạng.)
Căn cứ vào thông tin:
“This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture”
(Sự dễ dàng tiếp cận này không chỉ làm tăng lượng nội dung được tiêu thụ mà còn thúc đẩy một nền văn hóa toàn cầu hóa)
=> B đúng
C. Limiting global access to entertainment options. (Hạn chế quyền truy cập toàn cầu vào các tùy chọn giải trí.)
Căn cứ vào thông tin:
“This ease of access has not only increased the amount of content consumed but also fostered a globalized culture”
(Sự dễ dàng tiếp cận này không chỉ làm tăng lượng nội dung được tiêu thụ mà còn thúc đẩy một nền văn hóa toàn cầu hóa)
=> C sai
D. Allowing users to watch or listen to content anytime and anywhere. (Cho phép người dùng xem hoặc nghe nội dung mọi lúc, mọi nơi)
Căn cứ vào thông tin:
“Online streaming services ...allow consumers to access movies, series, and music from any location”
(Các dịch vụ phát trực tuyến ...cho phép người tiêu dùng truy cập phim, phim bộ và nhạc từ mọi vị trí)
=> D đúng
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 27 [1076951]: In paragraph 3, the word surge can be replaced by ________.
A, disappearance
B, leap
C, stagnation
D, cessation
Trong đoạn 3, từ surge có thể được thay thế bằng ________.
A. disappearance (sự biến mất)
B. leap (sự gia tăng đột ngột)
C. stagnation (sự trì trệ)
D. cessation (sự ngừng lại)
Căn cứ thông tin:
"This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content..."
(Sự thay đổi này đã dẫn đến sự gia tăng trong việc sản xuất nội dung đa dạng, chuyên biệt...)
=> “Surge” có nghĩa là sự tăng đột ngột, bùng nổ
=> Đáp án B Đáp án: B
A. disappearance (sự biến mất)
B. leap (sự gia tăng đột ngột)
C. stagnation (sự trì trệ)
D. cessation (sự ngừng lại)
Căn cứ thông tin:
"This shift has led to a surge in the production of diverse, niche content..."
(Sự thay đổi này đã dẫn đến sự gia tăng trong việc sản xuất nội dung đa dạng, chuyên biệt...)
=> “Surge” có nghĩa là sự tăng đột ngột, bùng nổ
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 28 [1076952]: In paragraph 4, the writer implies that revenue-earning methods in the entertainment industry ________.
A, no longer depend on audience engagement or advertising income
B, are primarily dependent on subscription and pay-per-view systems
C, present growing challenges for creators to effectively handle
D, are rendered unnecessary because of elevated production expenditures
Trong đoạn 4, tác giả ngụ ý rằng các phương pháp kiếm doanh thu trong ngành giải trí ________
Căn cứ thông tin:
"Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue... Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets"
(Quảng cáo, mô hình đăng ký và tùy chọn trả tiền cho mỗi lượt xem hiện được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu... Các dịch vụ phát trực tuyến sử dụng mô hình đăng ký cung cấp các luồng doanh thu có thể dự đoán được, cho phép họ đầu tư vào nội dung gốc và cạnh tranh với các phương tiện truyền thông truyền thống)
Xét các đáp án:
A. no longer depend on audience engagement or advertising income. (không còn phụ thuộc vào mức độ tương tác của khán giả hoặc thu nhập từ quảng cáo.)
=> Sai. Bài nói rõ YouTube chia sẻ doanh thu quảng cáo, nên quảng cáo vẫn quan trọng
B. are primarily dependent on subscription and pay-per-view systems. (chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống đăng ký thuê bao và trả tiền theo lượt xem.)
=> Đúng. Bài liệt kê ba mô hình (quảng cáo, thuê bao, trả tiền theo lượt xem), nhưng thuê bao và trả tiền theo lượt xem là những mô hình đặc trưng và quan trọng nhất trong kỷ nguyên số.
C. present growing challenges for creators to effectively handle. (đặt ra những thách thức ngày càng lớn để người sáng tạo xử lý hiệu quả.)
=> Sai. Bài chỉ mô tả các mô hình kiếm tiền mới, không đề cập đến thách thức
D. are rendered unnecessary because of elevated production expenditures. (trở nên không cần thiết do chi phí sản xuất tăng cao)
=> Sai. Bài chỉ mô tả các mô hình kiếm tiền mới, không đề cập đến chi phí sản xuất
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ thông tin:
"Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue... Streaming services use subscription models that provide predictable revenue streams, enabling them to invest in original content and compete with traditional media outlets"
(Quảng cáo, mô hình đăng ký và tùy chọn trả tiền cho mỗi lượt xem hiện được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu... Các dịch vụ phát trực tuyến sử dụng mô hình đăng ký cung cấp các luồng doanh thu có thể dự đoán được, cho phép họ đầu tư vào nội dung gốc và cạnh tranh với các phương tiện truyền thông truyền thống)
Xét các đáp án:
A. no longer depend on audience engagement or advertising income. (không còn phụ thuộc vào mức độ tương tác của khán giả hoặc thu nhập từ quảng cáo.)
=> Sai. Bài nói rõ YouTube chia sẻ doanh thu quảng cáo, nên quảng cáo vẫn quan trọng
B. are primarily dependent on subscription and pay-per-view systems. (chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống đăng ký thuê bao và trả tiền theo lượt xem.)
=> Đúng. Bài liệt kê ba mô hình (quảng cáo, thuê bao, trả tiền theo lượt xem), nhưng thuê bao và trả tiền theo lượt xem là những mô hình đặc trưng và quan trọng nhất trong kỷ nguyên số.
C. present growing challenges for creators to effectively handle. (đặt ra những thách thức ngày càng lớn để người sáng tạo xử lý hiệu quả.)
=> Sai. Bài chỉ mô tả các mô hình kiếm tiền mới, không đề cập đến thách thức
D. are rendered unnecessary because of elevated production expenditures. (trở nên không cần thiết do chi phí sản xuất tăng cao)
=> Sai. Bài chỉ mô tả các mô hình kiếm tiền mới, không đề cập đến chi phí sản xuất
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 29 [1076953]: It can be inferred from paragraph 5 that _________.
A, social media prevents artists from maintaining creative independence
B, the internet has impeded the establishment of meaningful connections between artists and their audiences
C, social media has fostered an environment of collaboration between creators and their audiences
D, engaging with their audience is no longer as high a priority for creators as it once was
Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng _________
Căn cứ thông tin:
"Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience."
(Nhiều người sáng tạo thu thập phản hồi trực tiếp từ những người theo dõi họ để định hình các dự án trong tương lai, tạo ra môi trường hợp tác giữa nghệ sĩ và khán giả)
Xét các đáp án
A. social media prevents artists from maintaining creative independence. (truyền thông xã hội ngăn cản nghệ sĩ duy trì sự độc lập sáng tạo)
=> Sai. Bài nói đó là sự cộng tác, không phải ngăn cản độc lập
B. the internet has impeded the establishment of meaningful connections between artists and their audiences. (Internet đã cản trở việc thiết lập các kết nối có ý nghĩa giữa nghệ sĩ và khán giả của họ)
=> Sai. Bài nói sự tương tác này xây dựng mối liên kết mạnh mẽ hơn
C. social media has fostered an environment of collaboration between creators and their audiences. (truyền thông xã hội đã nuôi dưỡng một môi trường hợp tác giữa người sáng tạo và khán giả của họ)
=> Đúng
D. engaging with their audience is no longer as high a priority for creators as it once was. (việc tương tác với khán giả không còn là ưu tiên cao của người sáng tạo như trước nữa.)
=> Sai. Việc thu thập phản hồi và tương tác trực tiếp chứng tỏ đây là một ưu tiên cao
=> Đáp án C Đáp án: C
Căn cứ thông tin:
"Many creators gather feedback directly from their followers to shape future projects, resulting in a collaborative environment between the artist and the audience."
(Nhiều người sáng tạo thu thập phản hồi trực tiếp từ những người theo dõi họ để định hình các dự án trong tương lai, tạo ra môi trường hợp tác giữa nghệ sĩ và khán giả)
Xét các đáp án
A. social media prevents artists from maintaining creative independence. (truyền thông xã hội ngăn cản nghệ sĩ duy trì sự độc lập sáng tạo)
=> Sai. Bài nói đó là sự cộng tác, không phải ngăn cản độc lập
B. the internet has impeded the establishment of meaningful connections between artists and their audiences. (Internet đã cản trở việc thiết lập các kết nối có ý nghĩa giữa nghệ sĩ và khán giả của họ)
=> Sai. Bài nói sự tương tác này xây dựng mối liên kết mạnh mẽ hơn
C. social media has fostered an environment of collaboration between creators and their audiences. (truyền thông xã hội đã nuôi dưỡng một môi trường hợp tác giữa người sáng tạo và khán giả của họ)
=> Đúng
D. engaging with their audience is no longer as high a priority for creators as it once was. (việc tương tác với khán giả không còn là ưu tiên cao của người sáng tạo như trước nữa.)
=> Sai. Việc thu thập phản hồi và tương tác trực tiếp chứng tỏ đây là một ưu tiên cao
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 30 [1076954]: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 present _____ respectively as changes to the entertainment industry due to the internet.
A, decentralized production, greater content accessibility, direct audience interaction, and new monetization strategies
B, greater content accessibility, decentralized production, new monetization strategies, and direct audience interaction
C, greater content accessibility, direct audience interaction, new monetization strategies, and decentralized production
D, new monetization strategies, decentralized production, greater content accessibility, and direct audience interaction
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là những thay đổi của ngành giải trí do Internet mang lại.
A. sản xuất phi tập trung, khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, tương tác trực tiếp với khán giả, và các chiến lược kiếm tiền mới
B. khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, sản xuất phi tập trung, các chiến lược kiếm tiền mới, và tương tác trực tiếp với khán giả
C. khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, tương tác trực tiếp với khán giả, các chiến lược kiếm tiền mới, và sản xuất phi tập trung
D. các chiến lược kiếm tiền mới, sản xuất phi tập trung, khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, và tương tác trực tiếp với khán giả
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time..."
(Một trong những sự biến đổi lớn là khả năng tiếp cận nội dung. Các dịch vụ phát trực tuyến trực tuyến như Netflix, YouTube và Spotify cho phép người tiêu dùng tiếp cận phim ảnh, phim bộ và âm nhạc từ bất kỳ địa điểm nào, vào bất kỳ lúc nào...)
=> Đoạn này trình bày về khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn.
- Đoạn 3: "Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios."
(Các nền tảng mạng xã hội và trang web chia sẻ video đã giúp các cá nhân và công ty nhỏ tạo và phân phối nội dung dễ dàng hơn mà không cần đến các xưởng sản xuất lớn.)
=> Đoạn này trình bày về sự sản xuất phi tập trung (không còn phụ thuộc vào các ông lớn).
- Đoạn 4: "The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue."
(Internet cũng đã thay đổi các chiến lược kiếm tiền trong ngành giải trí. Quảng cáo, mô hình đăng ký thuê bao và các tùy chọn trả tiền cho mỗi lần xem hiện đang được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu.)
=> Đoạn này trình bày về các chiến lược kiếm tiền mới.
- Đoạn 5: "Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators."
(Hơn nữa, internet đã biến đổi sự tương tác của khán giả. Mạng xã hội cho phép người hâm mộ kết nối trực tiếp với các nghệ sĩ, diễn viên và những nhà sáng tạo nội dung mà họ yêu thích.)
=> Đoạn này trình bày về sự tương tác trực tiếp với khán giả.
=> Chọn B. Đáp án: B
Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là những thay đổi của ngành giải trí do Internet mang lại.
A. sản xuất phi tập trung, khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, tương tác trực tiếp với khán giả, và các chiến lược kiếm tiền mới
B. khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, sản xuất phi tập trung, các chiến lược kiếm tiền mới, và tương tác trực tiếp với khán giả
C. khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, tương tác trực tiếp với khán giả, các chiến lược kiếm tiền mới, và sản xuất phi tập trung
D. các chiến lược kiếm tiền mới, sản xuất phi tập trung, khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn, và tương tác trực tiếp với khán giả
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "One of the major transformations is the accessibility of content. Online streaming services such as Netflix, YouTube, and Spotify allow consumers to access movies, series, and music from any location, at any time..."
(Một trong những sự biến đổi lớn là khả năng tiếp cận nội dung. Các dịch vụ phát trực tuyến trực tuyến như Netflix, YouTube và Spotify cho phép người tiêu dùng tiếp cận phim ảnh, phim bộ và âm nhạc từ bất kỳ địa điểm nào, vào bất kỳ lúc nào...)
=> Đoạn này trình bày về khả năng tiếp cận nội dung tốt hơn.
- Đoạn 3: "Social media platforms and video-sharing websites have made it easier for individuals and small companies to create and distribute content without the need for major production studios."
(Các nền tảng mạng xã hội và trang web chia sẻ video đã giúp các cá nhân và công ty nhỏ tạo và phân phối nội dung dễ dàng hơn mà không cần đến các xưởng sản xuất lớn.)
=> Đoạn này trình bày về sự sản xuất phi tập trung (không còn phụ thuộc vào các ông lớn).
- Đoạn 4: "The internet has also changed the monetization strategies in the entertainment industry. Advertising, subscription models, and pay-per-view options are now commonly used by online platforms to generate revenue."
(Internet cũng đã thay đổi các chiến lược kiếm tiền trong ngành giải trí. Quảng cáo, mô hình đăng ký thuê bao và các tùy chọn trả tiền cho mỗi lần xem hiện đang được các nền tảng trực tuyến sử dụng phổ biến để tạo doanh thu.)
=> Đoạn này trình bày về các chiến lược kiếm tiền mới.
- Đoạn 5: "Moreover, the internet has transformed audience interaction. Social media enables fans to connect directly with their favorite artists, actors, and content creators."
(Hơn nữa, internet đã biến đổi sự tương tác của khán giả. Mạng xã hội cho phép người hâm mộ kết nối trực tiếp với các nghệ sĩ, diễn viên và những nhà sáng tạo nội dung mà họ yêu thích.)
=> Đoạn này trình bày về sự tương tác trực tiếp với khán giả.
=> Chọn B. Đáp án: B