1. Environmentalists often fear that tourists will trample all over sensitive natural resource areas, but tourism may bring the needed and only economic incentives to help drive conservation, said Bynum Boley. Ecotourism and natural resource conservation already have a mutually beneficial relationship that is ideal for creating a sustainable partnership.
2. Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs and is a primary income source for 20 of the world's 48 least-developed countries. It also subsidizes environmental protection and helps protect, conserve and value cultural resources that might otherwise be undervalued by the host community, Boley said. Ecotourists not only provide a boost to the economy in such places, they can also motivate landowners into keeping the environment in its natural state instead of converting it into something unsustainable. They could also influence the public perception of conservation, Boley explained, which does not often favor environmental protection.
3. “The public has become increasingly less prone to respond to environmental messages,” he said. “Economic messages are needed in order to attract the public's interest.” Too often, Boley and Green said, unique natural resource areas are converted into urban, suburban and agricultural developments without considering their ecotourism potential. In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences such as biodiversity loss, water and food shortages and the land being unable to mitigate the effects of climate change. These areas are not valued for their unique attributes or the valuable natural resources they provide, Green said, “so we lose them.” Tourists have historically been seen as having a negative impact on the environment. Critics complain that they violate fragile and threatened natural environments while contributing to greenhouse gases from the increased number of flights to these exotic and often remote locales. While these criticisms are justified, Boley and Green said responsible programs promote education of ecological conservation and environmental sustainability, fostering a greater understanding and appreciation of these exotic areas.
2. Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs and is a primary income source for 20 of the world's 48 least-developed countries. It also subsidizes environmental protection and helps protect, conserve and value cultural resources that might otherwise be undervalued by the host community, Boley said. Ecotourists not only provide a boost to the economy in such places, they can also motivate landowners into keeping the environment in its natural state instead of converting it into something unsustainable. They could also influence the public perception of conservation, Boley explained, which does not often favor environmental protection.
3. “The public has become increasingly less prone to respond to environmental messages,” he said. “Economic messages are needed in order to attract the public's interest.” Too often, Boley and Green said, unique natural resource areas are converted into urban, suburban and agricultural developments without considering their ecotourism potential. In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences such as biodiversity loss, water and food shortages and the land being unable to mitigate the effects of climate change. These areas are not valued for their unique attributes or the valuable natural resources they provide, Green said, “so we lose them.” Tourists have historically been seen as having a negative impact on the environment. Critics complain that they violate fragile and threatened natural environments while contributing to greenhouse gases from the increased number of flights to these exotic and often remote locales. While these criticisms are justified, Boley and Green said responsible programs promote education of ecological conservation and environmental sustainability, fostering a greater understanding and appreciation of these exotic areas.
(Adapted from https://wvvw.sciencedaily.com)
Câu 1 [0]: The best title of the passage can be _______.
A, Ways to save the environmental resources
B, Ecotourism - pros and cons
C, The consequences of ecotourism
D, The development of ecotourism
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc có thể là _______.
A. Những cách để bảo vệ tài nguyên môi trường
B. Du lịch sinh thái – ưu và nhược điểm
C. Hệ quả của du lịch sinh thái
D. Sự phát triển của du lịch sinh thái
Đoạn văn tập trung vào việc phân tích cả mặt lợi và mặt hại của du lịch sinh thái, đặc biệt là cách mà hoạt động này vừa có thể gây tổn hại đến môi trường tự nhiên, vừa có thể góp phần bảo tồn nó nếu được thực hiện một cách có trách nhiệm. Bài viết làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và bảo tồn, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong ngành du lịch.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Những cách để bảo vệ tài nguyên môi trường
B. Du lịch sinh thái – ưu và nhược điểm
C. Hệ quả của du lịch sinh thái
D. Sự phát triển của du lịch sinh thái
Đoạn văn tập trung vào việc phân tích cả mặt lợi và mặt hại của du lịch sinh thái, đặc biệt là cách mà hoạt động này vừa có thể gây tổn hại đến môi trường tự nhiên, vừa có thể góp phần bảo tồn nó nếu được thực hiện một cách có trách nhiệm. Bài viết làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và bảo tồn, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong ngành du lịch.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 2 [0]: What concern do environmentalists commonly have about tourism, as mentioned in paragraph 1?
A, It may fail to attract enough tourists to support conservation efforts.
B, It could shift public attention away from protecting the environment.
C, It might cause harm to fragile ecosystems through human activity.
D, It often discourages people from appreciating nature.
Mối lo ngại mà các nhà môi trường thường có về du lịch được đề cập trong đoạn 1 là gì?
A. Nó có thể không thu hút đủ khách du lịch để hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn.
B. Nó có thể khiến công chúng sao nhãng việc bảo vệ môi trường.
C. Nó có thể gây hại cho các hệ sinh thái mong manh do hoạt động của con người.
D. Nó thường khiến con người giảm đi sự trân trọng với thiên nhiên.
Căn cứ thông tin: "Environmentalists often fear that tourists will trample all over sensitive natural resource areas."
(Các nhà môi trường thường lo ngại rằng du khách sẽ giẫm đạp lên những khu vực tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm.)
=> Chọn C. Đáp án: C
A. Nó có thể không thu hút đủ khách du lịch để hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn.
B. Nó có thể khiến công chúng sao nhãng việc bảo vệ môi trường.
C. Nó có thể gây hại cho các hệ sinh thái mong manh do hoạt động của con người.
D. Nó thường khiến con người giảm đi sự trân trọng với thiên nhiên.
Căn cứ thông tin: "Environmentalists often fear that tourists will trample all over sensitive natural resource areas."
(Các nhà môi trường thường lo ngại rằng du khách sẽ giẫm đạp lên những khu vực tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm.)
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 3 [0]: According to paragraph 2, which of the following statements is NOT true about Tourism?
A, It is a primary income source for 20 of the world's 48 least-developed countries.
B, It provides funds for environmental protection as well as contributes to cultural preservation.
C, It creates 277 million job opportunities for the labor force in this particular industry worldwide.
D, It discourages landowners from keeping their land in its natural state.
Theo đoạn 2, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về du lịch?
A. Nó là nguồn thu nhập chính của 20 trong số 48 quốc gia kém phát triển nhất thế giới.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs and is a primary income source for 20 of the world's 48 least-developed countries.”
(Du lịch là một ngành công nghiệp toàn cầu trị giá 7,6 nghìn tỷ đô la, cung cấp 277 triệu việc làm và là nguồn thu nhập chính của 20 trong số 48 quốc gia kém phát triển nhất thế giới.)
B. Nó cung cấp kinh phí cho việc bảo vệ môi trường cũng như góp phần vào việc bảo tồn văn hóa.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “It also subsidizes environmental protection and helps protect, conserve and value cultural resources that might otherwise be undervalued by the host community, Boley said.”
(Nó cũng trợ cấp cho việc bảo vệ môi trường và giúp bảo tồn, gìn giữ và đánh giá cao các giá trị văn hóa mà nếu không có thể bị cộng đồng địa phương xem nhẹ.)
C. Nó tạo ra 277 triệu cơ hội việc làm cho lực lượng lao động trong ngành này trên toàn cầu.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs...”
(Du lịch là một ngành công nghiệp toàn cầu trị giá 7,6 nghìn tỷ đô la, cung cấp 277 triệu việc làm…)
D. Nó khiến các chủ đất không muốn giữ nguyên hiện trạng tự nhiên của đất đai.
=> Sai. Căn cứ thông tin: “Ecotourists not only provide a boost to the economy in such places, they can also motivate landowners into keeping the environment in its natural state instead of converting it into something unsustainable.”
(Du khách sinh thái không chỉ thúc đẩy nền kinh tế ở những nơi này mà còn có thể khuyến khích các chủ đất giữ môi trường ở trạng thái tự nhiên thay vì chuyển đổi nó thành những hình thức sử dụng không bền vững.)
=> Du lịch sinh thái khuyến khích chủ đất giữ nguyên trạng tự nhiên, chứ không khiến họ từ bỏ hay phá hủy môi trường tự nhiên.
=> Chọn D.
Đáp án: D
A. Nó là nguồn thu nhập chính của 20 trong số 48 quốc gia kém phát triển nhất thế giới.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs and is a primary income source for 20 of the world's 48 least-developed countries.”
(Du lịch là một ngành công nghiệp toàn cầu trị giá 7,6 nghìn tỷ đô la, cung cấp 277 triệu việc làm và là nguồn thu nhập chính của 20 trong số 48 quốc gia kém phát triển nhất thế giới.)
B. Nó cung cấp kinh phí cho việc bảo vệ môi trường cũng như góp phần vào việc bảo tồn văn hóa.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “It also subsidizes environmental protection and helps protect, conserve and value cultural resources that might otherwise be undervalued by the host community, Boley said.”
(Nó cũng trợ cấp cho việc bảo vệ môi trường và giúp bảo tồn, gìn giữ và đánh giá cao các giá trị văn hóa mà nếu không có thể bị cộng đồng địa phương xem nhẹ.)
C. Nó tạo ra 277 triệu cơ hội việc làm cho lực lượng lao động trong ngành này trên toàn cầu.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “Tourism is a $7.6 trillion global industry, provides 277 million jobs...”
(Du lịch là một ngành công nghiệp toàn cầu trị giá 7,6 nghìn tỷ đô la, cung cấp 277 triệu việc làm…)
D. Nó khiến các chủ đất không muốn giữ nguyên hiện trạng tự nhiên của đất đai.
=> Sai. Căn cứ thông tin: “Ecotourists not only provide a boost to the economy in such places, they can also motivate landowners into keeping the environment in its natural state instead of converting it into something unsustainable.”
(Du khách sinh thái không chỉ thúc đẩy nền kinh tế ở những nơi này mà còn có thể khuyến khích các chủ đất giữ môi trường ở trạng thái tự nhiên thay vì chuyển đổi nó thành những hình thức sử dụng không bền vững.)
=> Du lịch sinh thái khuyến khích chủ đất giữ nguyên trạng tự nhiên, chứ không khiến họ từ bỏ hay phá hủy môi trường tự nhiên.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 4 [0]: The word perception in paragraph 2 can be replaced by _____.
A, apprehension
B, overview
C, prejudice
D, awareness
Từ “perception” trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ________
A. apprehension /ˌæprɪˈhenʃən/ (n): sự e ngại
B. overview /ˈəʊvərvjuː/ (n): tổng quan
C. prejudice /ˈpredʒədɪs/ (n): định kiến
D. awareness /əˈweə.nəs/ (n): nhận thức
Căn cứ thông tin: “They could also influence the public perception of conservation, Boley explained, which does not often favor environmental protection.”
(Họ cũng có thể ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng về việc bảo tồn, Boley giải thích, điều này thường không ủng hộ việc bảo vệ môi trường.)
=> Chọn D. perception /pəˈsepʃən/ (n) = awareness /əˈweə.nəs/ (n): nhận thức. Đáp án: D
A. apprehension /ˌæprɪˈhenʃən/ (n): sự e ngại
B. overview /ˈəʊvərvjuː/ (n): tổng quan
C. prejudice /ˈpredʒədɪs/ (n): định kiến
D. awareness /əˈweə.nəs/ (n): nhận thức
Căn cứ thông tin: “They could also influence the public perception of conservation, Boley explained, which does not often favor environmental protection.”
(Họ cũng có thể ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng về việc bảo tồn, Boley giải thích, điều này thường không ủng hộ việc bảo vệ môi trường.)
=> Chọn D. perception /pəˈsepʃən/ (n) = awareness /əˈweə.nəs/ (n): nhận thức. Đáp án: D
Câu 5 [0]: It can be inferred from paragraph 3 that ____________.
A, people get less interested in environment-related issues
B, economic benefits of tourism always outweigh environmental concerns
C, most natural areas are protected due to public awareness
D, governments have started restricting tourism to protect natural lands
Có thể suy luận từ đoạn 3 rằng ____________.
A. Mọi người ngày càng ít quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường
B. Lợi ích kinh tế của du lịch luôn vượt trội hơn mối lo ngại về môi trường
C. Hầu hết các khu vực tự nhiên được bảo vệ nhờ nhận thức của công chúng
D. Chính phủ đã bắt đầu hạn chế du lịch để bảo vệ đất tự nhiên
Căn cứ thông tin: “The public has become increasingly less prone to respond to environmental messages,” he said. “Economic messages are needed in order to attract the public's interest.”
(Ông nói: “Công chúng ngày càng ít có xu hướng phản ứng với các thông điệp về môi trường. Cần có các thông điệp kinh tế để thu hút sự quan tâm của công chúng.”)
=> Câu này cho thấy sự quan tâm của công chúng đối với vấn đề môi trường đang giảm dần, và họ chỉ bị thu hút bởi các thông điệp mang tính kinh tế.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. Mọi người ngày càng ít quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường
B. Lợi ích kinh tế của du lịch luôn vượt trội hơn mối lo ngại về môi trường
C. Hầu hết các khu vực tự nhiên được bảo vệ nhờ nhận thức của công chúng
D. Chính phủ đã bắt đầu hạn chế du lịch để bảo vệ đất tự nhiên
Căn cứ thông tin: “The public has become increasingly less prone to respond to environmental messages,” he said. “Economic messages are needed in order to attract the public's interest.”
(Ông nói: “Công chúng ngày càng ít có xu hướng phản ứng với các thông điệp về môi trường. Cần có các thông điệp kinh tế để thu hút sự quan tâm của công chúng.”)
=> Câu này cho thấy sự quan tâm của công chúng đối với vấn đề môi trường đang giảm dần, và họ chỉ bị thu hút bởi các thông điệp mang tính kinh tế.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 6 [0]: In paragraph 3, air travel to remote destinations is criticized for being ________.
A, a major contributor to greenhouse gas emissions
B, too costly for most tourists
C, the most time-consuming way reach popular destinations
D, safer than other forms of transportation
Trong đoạn 3, việc di chuyển bằng đường hàng không đến các điểm đến xa xôi bị chỉ trích vì ________.
A. Góp phần lớn vào việc thải khí nhà kính
B. Quá tốn kém đối với hầu hết du khách
C. Là cách tốn nhiều thời gian nhất để đến các điểm du lịch phổ biến
D. An toàn hơn các hình thức vận chuyển khác
Căn cứ thông tin: “Critics complain that they violate fragile and threatened natural environments while contributing to greenhouse gases from the increased number of flights to these exotic and often remote locales.”
(Các nhà phê bình phàn nàn rằng họ xâm phạm các môi trường tự nhiên mong manh và bị đe dọa, đồng thời góp phần vào việc thải ra khí nhà kính do số lượng chuyến bay tăng lên đến những địa điểm xa xôi và kỳ lạ này.)
=> Chọn A.
Đáp án: A
A. Góp phần lớn vào việc thải khí nhà kính
B. Quá tốn kém đối với hầu hết du khách
C. Là cách tốn nhiều thời gian nhất để đến các điểm du lịch phổ biến
D. An toàn hơn các hình thức vận chuyển khác
Căn cứ thông tin: “Critics complain that they violate fragile and threatened natural environments while contributing to greenhouse gases from the increased number of flights to these exotic and often remote locales.”
(Các nhà phê bình phàn nàn rằng họ xâm phạm các môi trường tự nhiên mong manh và bị đe dọa, đồng thời góp phần vào việc thải ra khí nhà kính do số lượng chuyến bay tăng lên đến những địa điểm xa xôi và kỳ lạ này.)
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 7 [0]: According to paragraph 3, one negative effect of converting natural resource areas into development zones is __________.
A, rising levels of noise in tourist areas
B, lack of agricultural land
C, loss of biodiversity
D, more tourism revenue
Theo đoạn 3, một tác động tiêu cực của việc chuyển đổi các khu vực tài nguyên thiên nhiên thành khu phát triển là __________.
A. Mức độ tiếng ồn gia tăng ở các khu du lịch
B. Thiếu đất nông nghiệp
C. Mất đa dạng sinh học
D. Tăng doanh thu du lịch
Căn cứ thông tin: “In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences such as biodiversity loss, water and food shortages, and the land being unable to mitigate the effects of climate change.”
(Bên cạnh việc mất nguồn doanh thu từ du lịch sinh thái, còn có hàng loạt hậu quả môi trường tiêu cực như mất đa dạng sinh học, thiếu nước và thực phẩm, và đất không thể giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.)
=> Chọn C. Đáp án: C
A. Mức độ tiếng ồn gia tăng ở các khu du lịch
B. Thiếu đất nông nghiệp
C. Mất đa dạng sinh học
D. Tăng doanh thu du lịch
Căn cứ thông tin: “In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences such as biodiversity loss, water and food shortages, and the land being unable to mitigate the effects of climate change.”
(Bên cạnh việc mất nguồn doanh thu từ du lịch sinh thái, còn có hàng loạt hậu quả môi trường tiêu cực như mất đa dạng sinh học, thiếu nước và thực phẩm, và đất không thể giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.)
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 8 [0]: In paragraph 3, the word them refers to __________.
A, environmental consequences
B, unique natural resource areas
C, natural resources
D, effects of climate change
Trong đoạn 3, từ “them” đề cập đến điều gì?
A. Các hậu quả môi trường
B. Các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo
C. Tài nguyên thiên nhiên
D. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Căn cứ thông tin: “Too often, Boley and Green said, unique natural resource areas are converted into urban, suburban, and agricultural developments without considering their ecotourism potential. In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences, such as biodiversity loss, water and food shortages, and the land being unable to mitigate the effects of climate change. These areas are not valued for their unique attributes or the valuable natural resources they provide, Green said, ‘so we lose them.’”
(Boley và Green cho biết, các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo thường bị chuyển đổi thành khu đô thị, vùng ven hoặc đất nông nghiệp mà không xem xét đến tiềm năng du lịch sinh thái của chúng. Ngoài việc mất nguồn thu từ du lịch sinh thái, còn có hàng loạt hậu quả tiêu cực về môi trường như mất đa dạng sinh học, thiếu nước và lương thực, và đất không thể giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Green nói rằng, “Những khu vực này không được đánh giá cao vì những đặc điểm độc đáo hoặc các tài nguyên thiên nhiên quý giá mà chúng cung cấp, nên chúng ta đánh mất chúng.”)
=> Đại từ “them” chỉ “unique natural resource areas” ở câu đầu tiên – chính là các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo bị con người chuyển đổi.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Các hậu quả môi trường
B. Các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo
C. Tài nguyên thiên nhiên
D. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Căn cứ thông tin: “Too often, Boley and Green said, unique natural resource areas are converted into urban, suburban, and agricultural developments without considering their ecotourism potential. In addition to the lost ecotourism revenue, there are a host of negative environmental consequences, such as biodiversity loss, water and food shortages, and the land being unable to mitigate the effects of climate change. These areas are not valued for their unique attributes or the valuable natural resources they provide, Green said, ‘so we lose them.’”
(Boley và Green cho biết, các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo thường bị chuyển đổi thành khu đô thị, vùng ven hoặc đất nông nghiệp mà không xem xét đến tiềm năng du lịch sinh thái của chúng. Ngoài việc mất nguồn thu từ du lịch sinh thái, còn có hàng loạt hậu quả tiêu cực về môi trường như mất đa dạng sinh học, thiếu nước và lương thực, và đất không thể giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Green nói rằng, “Những khu vực này không được đánh giá cao vì những đặc điểm độc đáo hoặc các tài nguyên thiên nhiên quý giá mà chúng cung cấp, nên chúng ta đánh mất chúng.”)
=> Đại từ “them” chỉ “unique natural resource areas” ở câu đầu tiên – chính là các khu vực tài nguyên thiên nhiên độc đáo bị con người chuyển đổi.
=> Chọn B. Đáp án: B