Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1074800]: He told me that he had submitted the application ________.
A, today
B, tomorrow
C, the previous day
D, next week
Phân tích:
Khi đổi từ lời nói trực tiếp → gián tiếp, ta phải lùi thời gian.
→ Ở đây, “had submitted” (quá khứ hoàn thành) => hành động xảy ra trước thời điểm kể lại, nên dùng the previous day.

Đáp án đúng: C. the previous day
Tạm dịch:

Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy đã nộp đơn vào ngày hôm trước.
Đáp án: C
Câu 2 [1074801]: John told me he _______ come to the meeting the next day.
A, had
B, did
C, must
D, would
Phân tích:
“the next day” là dạng gián tiếp của “tomorrow” (ngày mai) -> đây là thì tương lai đơn
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lùi thì động từ: will -> would
Đáp án: D
Tạm dịch: John nói với tôi rằng anh ấy sẽ đến buổi họp vào ngày hôm sau. Đáp án: D
Câu 3 [1074802]: She told me that she ________ there to help with the decorations before the party.
A, is going to be
B, was going to be
C, will be
D, can be
Phân tích:
Khi tường thuật gián tiếp, ta cần lùi thì động từ: “is going to” → “was going to”
Đáp án: B
Tạm dịch:
Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến đó để giúp trang trí trước buổi tiệc.
Đáp án: B
Câu 4 [1074803]: They asked me when ________ work every day.
A, do I start
B, will I start
C, I started
D, I start
Phân tích:
Trong câu tường thuật, không được đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ => Loại A, B
every day” → diễn tả thói quen ⇒ thì hiện tại đơn

=> Do đó chọn C
Tạm dịch: Họ hỏi tôi khi nào tôi bắt đầu làm việc mỗi ngày.
Đáp án: C
Câu 5 [1074804]: They wondered _________ he could finish the project on time.
A, what
B, when
C, whether
D, then
Phân tích:
Cấu trúc câu tường thuật với dạng câu hỏi Yes/No:
S + asked O/ wondered/wanted to know + if/whether + …..

=> Chọn C. whether
Tạm dịch: Họ tự hỏi liệu anh ấy có thể hoàn thành dự án đúng hạn hay không. Đáp án: C
Câu 6 [1074805]: The teacher asked me why I had not submitted my essay the day _______.
A, before
B, ago
C, last
D, previous
Phân tích:
Sau “the day …” trong câu gián tiếp → thường dùng before.
“ago” chỉ dùng trong lời nói trực tiếp.

Ta có: “yesterday” => “the day before” khi ở dạng tường thuật
=> Chọn A
Tạm dịch: Giáo viên hỏi tôi tại sao tôi chưa nộp bài luận vào ngày hôm trước.
Đáp án: A
Câu 7 [1074806]: The manager said she _______ in the office at that moment to handle the urgent requests.
A, is working
B, has worked
C, was working
D, will work
Phân tích:
“at that moment” (dạng gián tiếp) -> dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.
Khi tường thuật lại, ta cần lùi thì: is working (hiện tại tiếp diễn) -> was working (quá khứ tiếp diễn)

=> Chọn C
Tạm dịch: Người quản lý nói rằng cô ấy đang làm việc trong văn phòng vào lúc đó để xử lý các yêu cầu khẩn cấp.
Đáp án: C
Câu 8 [1074807]: Historians explained that the Great Fire of London ________ the city in 1666.
A, destroyed
B, had destroyed
C, was destroying
D, would destroy
Phân tích:
Câu kể về một sự kiện lịch sử cố định trong quá khứ (năm 1666). Đối với các sự kiện lịch sử ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu tường thuật
→ Ta dùng quá khứ đơn chủ động vì The Great Fire of London (Đại hỏa hoạn Luân Đôn) là chủ thể gây ra hành động phá hủy -> "destroyed"

Xét các đáp án:
A. destroyed → Đúng
B. had destroyed → Sai: không được lùi thì
C. was destroying → Sai: không dùng quá khứ tiếp diễn cho một sự kiện lịch sử đã hoàn tất.
D. would destroy → Sai: “would” không mang nghĩa tương lai ở đây và không dùng để miêu tả sự kiện lịch sử đã xảy ra.

Tạm dịch: Các nhà sử học giải thích rằng Đại Hỏa hoạn Luân Đôn đã phá hủy thành phố vào năm 1666.

Lưu ý:
- Khi một điều gì đó vẫn còn đúng ở hiện tại, chúng ta có thể đổi thì nhưng không bắt buộc phải đổi.
VD: The article said that fishing is/was the most popular sport in Britain. (Bài báo nói rằng câu cá là môn thể thao phổ biến nhất ở Anh.)
 → Sự thật vẫn đúng đến hiện tại, nên is/was đều được.

- Khi tường thuật một sự thật khoa học hoặc một sự kiện lịch sử, chúng ta thường không đổi thì.
VD: The historian said that World War II ended in 1945. (Nhà sử học nói rằng Chiến tranh Thế giới thứ Hai kết thúc vào năm 1945.)
→ “World War II ended in 1945” là sự kiện lịch sử đã cố định, nên không cần đổi thì.
Đáp án: A
Câu 9 [1074808]: The coach asked _______ carefully during the practice session to prevent any injuries and ensure proper technique.
A, the players to move
B, the players move
C, the players moving
D, the players have moved
Phân tích:
Sau “ask” có cấu trúc sau: asked + O + to V: yêu cầu ai đó làm gì
=> Đáp án: A
Tạm dịch: Huấn luyện viên yêu cầu các cầu thủ di chuyển cẩn thận trong buổi tập để tránh chấn thương và đảm bảo kỹ thuật phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [1074809]: He said he ________ inform the team about the schedule changes the day before the project deadline.
A, must
B, has to
C, had to
D, must to
Phân tích:
“Must” trong câu gián tiếp lùi thành “had to” (phải)
=> Đáp án: C
Tạm dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy phải thông báo cho nhóm về sự thay đổi lịch trình vào ngày trước hạn dự án. Đáp án: C
Câu 11 [1074810]: They told us that they _______ arrive at the airport the _______ day.
A, would / following
B, will / previous
C, had / previous
D, were / following
Phân tích:
Câu này là tường thuật gián tiếp
→ Cần lùi thì: will → would,
Lùi thời gian: the next day → the following day.
⇒ “They told us that they would arrive at the airport the following day.”
Chọn A
Tạm dịch:
Họ nói với chúng tôi rằng họ sẽ đến sân bay vào ngày hôm sau. Đáp án: A
Câu 12 [1074811]: My teacher said that the first telephone ________ by Alexander Graham Bell in 1876.
A, invented
B, had invented
C, was invented
D, had been invented
Giải thích:
Câu kể về một sự kiện lịch sử cố định trong quá khứ (dấu hiệu 1876). Đối với các sự kiện lịch sử ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu tường thuật.
→ Dùng quá khứ đơn dạng bị động vì điện thoại được phát minh: was invented (were/was P2)

Xét các đáp án:
A. invented => Sai vì câu này phải dùng bị động
B. had invented => Sai vì câu này phải dùng bị động
C. was invented => Đúng
D. had been invented => Sai. Không được lùi thì
Tạm dịch: Giáo viên của tôi nói rằng chiếc điện thoại đầu tiên được phát minh bởi Alexander Graham Bell vào năm 1876.

Lưu ý:
- Khi một điều gì đó vẫn còn đúng ở hiện tại, chúng ta có thể đổi thì nhưng không bắt buộc phải đổi.
VD: The article said that fishing is/was the most popular sport in Britain. (Bài báo nói rằng câu cá là môn thể thao phổ biến nhất ở Anh.)
 → Sự thật vẫn đúng đến hiện tại, nên is/was đều được.

- Khi tường thuật một sự thật khoa học hoặc một sự kiện lịch sử, chúng ta thường không đổi thì.
VD: The historian said that World War II ended in 1945. (Nhà sử học nói rằng Chiến tranh Thế giới thứ Hai kết thúc vào năm 1945.)
→ “World War II ended in 1945” là sự kiện lịch sử đã cố định, nên không cần đổi thì.
Đáp án: C
Câu 13 [1074812]: She admitted spreading the fake news about Covid 19 on Facebook__________.
A, the yesterday
B, the next day
C, the following day
D, the day before
Đáp án D

Giải thích:
admitted spreading → quá khứ đơn
Sau động từ ở quá khứ → cần dùng trạng từ thời gian gián tiếp nếu đang thuật lại. => "yesterday" chuyển thành "the day before".

Câu hoàn chỉnh: She admitted spreading the fake news about Covid-19 on Facebook the day before.
(Cô ấy thừa nhận đã lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm trước.)

Xét các đáp án còn lại:
A. the yesterday
=> Sai. Không có "the" trước "yesterday".

B. the next day
=> Sai. Vì hành động lan truyền tin giả đã xảy ra trong quá khứ nên không dùng "the next day".

C. the following day
=> Sai. Vì hành động lan truyền tin giả đã xảy ra trong quá khứ nên không dùng "the following day".
Đáp án: D
Câu 14 [1074813]: The scientist admitted _______ the data before publishing the results, which caused a major controversy.
A, to have manipulated
B, having manipulated
C, to manipulate
D, manipulate
Giải thích:
“admitted spreading …” là mệnh đề gián tiếp (tường thuật lại lời nói/hành động trong quá khứ).
Trong câu tường thuật, “yesterday” → đổi thành “the day before” (quy tắc đổi thời gian trong câu gián tiếp).
=> Đáp án đúng: D. the day before
Tạm dịch:
Cô ấy thừa nhận đã lan truyền tin giả về Covid 19 trên Facebook vào ngày hôm trước.
Xét các đáp án còn lại:
A. the yesterday -> sai ngữ pháp (không dùng “the” trước “yesterday”)
B. yesterday -> sai vì trong câu gián tiếp phải đổi
C. the following day -> dùng cho “tomorrow” không phải yesterday.
Đáp án: B
Câu 15 [1074814]: She wanted to know whether ________ attend the meeting even though it was scheduled at the last minute.
A, can you
B, I can
C, could I
D, I could
Giải thích:
Đây là câu gián tiếp dạng yes/no question (dùng whether hoặc if).
→ Cấu trúc: S + asked (O) /wanted to know/wondered + if/whether + S + V (lùi thì)
Chủ ngữ trong mệnh đề phụ là I, động từ “can” → khi tường thuật lùi thì ta đổi thành could.

=> Đáp án đúng: D. I could
Tạm dịch: Cô ấy muốn biết liệu tôi có thể tham dự cuộc họp hay không, mặc dù nó được sắp xếp vào phút chót.
Đáp án: D
Câu 16 [1074815]: The teacher congratulated the students _________improving their essay writing skills through consistent practice and hard work.
A, to
B, on
C, with
D, by
Ta có:
Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/ (v) chúc mừng
Cấu trúc: congratulate sb on V-ing / sth (chúc mừng ai về việc gì).
=> Đáp án đúng: B. on
Tạm dịch:
Giáo viên chúc mừng các học sinh vì đã cải thiện kỹ năng viết luận nhờ sự luyện tập và nỗ lực bền bỉ.
Đáp án: B
Câu 17 [1074816]: The receptionist reminded us _______ the security systems in the building.
A, not tamper with
B, to not tamper with
C, not to tamper with
D, do not tamper with
Ta có:
remind /rɪˈmaɪnd/ (v) nhắc nhở
Cấu trúc: remind + O + to V / not to V (nhắc ai làm / không làm gì).
=> Dạng phủ định là not to V → “not to tamper with” (không can thiệp, làm hỏng).

Đáp án: C
Tạm dịch: Nhân viên lễ tân nhắc chúng tôi không được can thiệp vào hệ thống an ninh của tòa nhà.
Đáp án: C
Câu 18 [1074817]: Tom asked me _______ the quarterly financial report the previous Friday.
A, if did I submit
B, whether I had submitted
C, if I submit
D, whether I will submit
Giải thích:
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No:
S + asked (O) /wanted to know/wondered + if/whether + S + V (lùi thì)

Khi tường thuật ta cần lùi thì => Loại C và D
Không được đảo trở động từ lên trước chủ ngữ => Loại A

=> “the previous Friday” (gián tiếp) -> “last Friday” (trực tiếp) nên đây là thì quá khứ đơn
Ta cần lùi về quá khứ hoàn thành ở câu gián tiếp: had submitted
Chọn B.
Tạm dịch:
Tom hỏi tôi liệu tôi đã nộp báo cáo tài chính quý vào thứ Sáu trước đó chưa.
Đáp án: B
Câu 19 [1074818]: Lisa said that she _______ on the new marketing strategy for three months and _______ it to the board the next day.
A, has been working / will present
B, had been working / would present
C, had worked / would have presented
D, has worked / will have presented
Giải thích:
Câu ở dạng tường thuật gián tiếp với động từ “said” ở quá khứ → tất cả các thì trong mệnh đề sau phải lùi thì.
- “for three months” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn -> lùi về quá khứ tiếp diễn: had been working
- “the next day” là dấu hiệu thì tương lai -> lùi “will present” -> “would present”

=> Đáp án: B
Tạm dịch: Lisa nói rằng cô ấy đã làm việc với chiến lược tiếp thị mới được ba tháng và sẽ trình bày nó trước ban giám đốc vào ngày hôm sau. Đáp án: B
Câu 20 [1074819]: Mark said that he _______ on the new marketing plan at that moment and _______ the proposal at the meeting the following week.
A, is working / will present
B, was working / would present
C, has been working / will have presented
D, had been working / would have presented
Giải thích:
Câu ở dạng tường thuật gián tiếp với động từ “said” ở quá khứ → tất cả các thì trong mệnh đề sau phải lùi thì.
- “at that moment” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn (is working) → lùi về quá khứ tiếp diễn: was working.
- “the following week” là dấu hiệu của thì tương lai (will present) → lùi về would present.
=> Đáp án: B. was working / would present
Tạm dịch:
Mark nói rằng anh ấy đang làm việc với kế hoạch tiếp thị mới vào lúc đó và sẽ trình bày bản đề xuất tại cuộc họp vào tuần sau.
Đáp án: B
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [1074820]: “I’ll come to your party on Saturday,” she asked with a smile on her face.
A, to
B, on
C, asked
D, with
Đáp án: C
=> Khi tường thuật lời nói thông báo, ta không dùng “ask” mà dùng “say”. “asked” (hỏi) chỉ dùng cho câu hỏi trực tiếp.

=> Sửa lại: “I’ll come to your party on Saturday,” she said with a smile on her face.
Tạm dịch: “Em sẽ đến dự tiệc của anh vào thứ Bảy,” cô ấy nói với nụ cười trên khuôn mặt. Đáp án: C
Câu 22 [743781]: They mentioned that the new project was going to start tomorrow.
A, mentioned
B, was
C, to start
D, tomorrow
Kiến thức về câu tường thuật
- Trong câu sử dụng cấu trúc câu tường thuật, cho nên ta phải biến đổi trạng từ chỉ thời gian từ trực tiếp về gián tiếp
⇒ Đổi “tomorrow” thành “the next/following day
Tạm dịch: Họ đã đề cập rằng dự án mới sẽ bắt đầu vào ngày mai. Đáp án: D
Câu 23 [89050]: Her mother (A) ordered her (B) do not go out with (C) him the day (D) before.
A, ordered
B, do not go
C, him
D, before
Key: B => not to go

Giải thích: order sb (not) to V: yêu cầu ai (không) làm gì.

Dịch: Mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy không được ra ngoài với anh ta ngày hôm qua. Đáp án: B
Câu 24 [96588]: Nancy (A) asked me why (B) I had not (C) gone to New York the summer (D) previous.
A, asked me
B, I had
C, gone
D, previous
Key: D => before. 
Giải thích: Last summner => the summer before = the previous summer: mùa hè trước đó.
Dịch: Nancy hỏi tôi rằng tại sao tôi không đi NY mùa hè năm ngoái. Đáp án: D
Câu 25 [96602]: When I last saw Carrie, she(A) told me she (B) is thinking of (C) buying a house, but now (D) she’s changed her mind.
A, told
B, is thinking
C, buying
D, she’s changed

Giải thích: chia theo thì của động từ chính “told” => chia quá khứ đơn

Dịch: Lần cuối tôi gặp Carie, cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đang cân nhắc mua nhà, nhưng giờ cô ấy đổi ý rồi.
=> Sửa lỗi: is thinking -> was thinking
Đáp án: B
Câu 26 [700418]: Jenifer said she worked on the assignment since the day before.
A, said
B, worked
C, since
D, before
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc Jenifer bắt đầu làm bài tập từ hôm trước. Khi chuyển sang lời nói gián tiếp với động từ tường thuật ở quá khứ, phải dùng quá khứ hoàn thành để thể hiện hành động đã xảy ra trước thời điểm nói.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: worked (v) /wɜːrkt/: đã làm → had worked (v) /hæd wɜːrkt/: đã làm (trước một thời điểm trong quá khứ).

Tạm dịch: Jenifer nói rằng cô đã làm bài tập từ hôm trước.
Đáp án: B
Câu 27 [1074821]: He said that he had been working here for five years, and he would continue if his performance was good.
A, had been
B, here
C, if
D, was
Giải thích:
Khi viết lại câu tường thuật gián tiếp, đổi đại từ chỉ nơi chốn “here” (ở đây) -> “there” (ở đó)

=> Chọn B
Sửa lại: He said that he had been working there for five years, and he would continue if his performance was good.
(Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc ở đó được năm năm và sẽ tiếp tục nếu hiệu suất làm việc của anh ấy tốt.)
Đáp án: B
Câu 28 [1074822]: She asked me where had I bought my shoes because she wanted to get a similar pair.
A, asked
B, had I
C, to get
D, pair
Giải thích:
Trong câu tường thuật gián tiếp, không đảo ngữ như câu hỏi trực tiếp
=> Chọn B. had I -> I had
Sửa lại: Cô ấy hỏi tôi đã mua đôi giày của mình ở đâu vì cô ấy muốn mua một đôi tương tự. Đáp án: B
Câu 29 [1074823]: She often asks me where am I going after school and who I usually hang out with.
A, asks
B, am I
C, who I
D, with
Giải thích:
Trong câu gián tiếp, không đảo ngữ “am I” → phải là I am.

=> Chọn B
Tạm dịch: She often asks me where I am going after school and who I usually hang out with. (Cô ấy thường hỏi tôi đi đâu sau giờ học và thường đi chơi với ai.) Đáp án: B
Câu 30 [1074824]: The professor asked the class how had they solved the complex problem in the experiment.
A, asked
B, had they
C, complex
D, in
Giải thích:
Trong câu gián tiếp, không đảo ngữ “had they” => Sửa thành “they had”

=> Chọn B
Tạm dịch: The professor asked the class how they had solved the complex problem in the experiment. (Giáo sư hỏi cả lớp họ đã giải bài toán phức tạp trong thí nghiệm như thế nào.)

Đáp án: B
Câu 31 [1074825]: David wanted to know if whether I would be at the party on Saturday and stay until late.
A, if whether
B, at
C, on
D, stay
Giải thích:
Trong câu gián tiếp dạng yes/no question, chỉ dùng if hoặc whether, không dùng if whether cùng lúc.
Cấu trúc: S + asked (O) /wanted to know/wondered + if/whether + S + V (lùi thì)

=> Chọn A

Tạm dịch: David muốn biết liệu tôi có đến bữa tiệc vào thứ Bảy và ở lại đến khuya hay không.
Đáp án: A
Câu 32 [96597]: I was (A) tempted to ask (B) why did Ranji want (C) to sit next to Li Han so (D) badly.
A, tempted
B, why did Ranji want
C, to sit
D, badly
Key: B => why Ranji wanted

Giải thích: câu tường thuật không phải câu hỏi nên không cần đảo trợ từ lên trước động từ.

Dịch: tôi đã do dự khi hỏi tại sao Ranji lại ngồi sát Li Han đến thế. Đáp án: B
Câu 33 [96591]: (A) Before he got his results, Philip (B) said that he (C) may have to retake some exams, but now he knows he (D) doesn’t have to.
A, Before
B, said that
C, may
D, doesn’t have to
Key: C => might
Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang cấu gián tiếp, ta có quy tắc: may => might. 
Dịch: Trước khi nhận kết quả, Philip nói rằng anh ta có thể phải làm lại vài bài kiểm tra nhưng bây giờ thì không cần nữa. Đáp án: C
Câu 34 [1074826]: She said that she had been planning to start her own business for years, but she hasn’t found the right moment yet.
A, said
B, planning
C, hasn’t found
D, yet
Đáp án: C
Giải thích:
Câu này là tường thuật gián tiếp (quá khứ “said”) → mọi thì trong mệnh đề sau phải lùi thì.
=> “hasn’t found” (hiện tại hoàn thành) → phải lùi về “hadn’t found” (quá khứ hoàn thành).

Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã lên kế hoạch mở doanh nghiệp riêng trong nhiều năm, nhưng vẫn chưa tìm được thời điểm thích hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1074827]: They explained that they had decided to move to that city two years ago because of better job opportunities.
A, explained
B, to move
C, ago
D, better
Đáp án: C. ago -> before
Giải thích:
Trong câu tường thuật, ta cần chuyển “ago” -> “before”

Tạm dịch: Họ giải thích rằng họ đã quyết định chuyển đến thành phố đó hai năm trước vì có nhiều cơ hội việc làm hơn. Đáp án: C
Câu 36 [1074828]: John said that he was starting a new job the previous week and would let me know how it went.
A, that
B, was starting
C, previous
D, went
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc John thông báo đã bắt đầu công việc mới vào tuần trước và hứa sẽ báo lại kết quả cho tôi. Vì hành động bắt đầu không mang tính kéo dài, dùng quá khứ tiếp diễn không phù hợp. Vì hành động bắt đầu công việc là hành động hoàn tất tại một thời điểm trong quá khứ (tuần trước), nên cần dùng quá khứ hoàn thành.

=> Chọn B

Sửa lỗi: was starting (QKTD) /wəz ˈstɑːrtɪŋ/: đang bắt đầu → had started (QKHT) /hæd ˈstɑːrtɪd/: đã bắt đầu.

Tạm dịch: John nói rằng anh đã bắt đầu một công việc mới vào tuần trước và sẽ cho tôi biết kết quả ra sao.
Đáp án: B
Câu 37 [1074829]: He confessed to steal the money from his father’s wallet when he was a teenager.
A, to steal
B, from
C, father’s
D, was
Đáp án: A
Giải thích:
confess to doing sth /kənˈfes/: thú nhận đã làm gì
=> “to steal” chuyển thành “to stealing”
Tạm dịch: Anh ấy thú nhận đã lấy trộm tiền từ ví của cha mình khi còn là thiếu niên. Đáp án: A
Câu 38 [1074830]: The senior auditor accused him in knowingly submitting inaccurate financial reports to secure a promotion.
A, accused
B, in
C, inaccurate
D, to secure
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc đúng: accuse sb of (doing) sth: buộc tội ai đó làm gì
=> “in” đổi thành “of”

Tạm dịch: Kiểm toán viên cấp cao buộc tội anh ta cố tình nộp các báo cáo tài chính sai lệch để được thăng chức.
Đáp án: B
Câu 39 [1074831]: She said that she had seen him the following day when she went to the supermarket, and they had a long conversation about their plans for the summer holiday.
A, him
B, the following day
C, long
D, about
Đáp án: B
Giải thích:
Trong câu tường thuật, “the following day” dùng để thay cho “tomorrow” -> thì tương lai.
Nhưng ở đây, hành động “had seen” xảy ra trước thời điểm nói → “the following day” (ngày sau đó) không hợp lý, vì không thể “đã gặp” trong ngày tương lai.
=> Cần đổi thành “the day before” hoặc “the previous day”
Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã gặp anh ta vào ngày hôm trước khi đi siêu thị, và họ đã có một cuộc trò chuyện dài về kế hoạch nghỉ hè. Đáp án: B
Câu 40 [1074832]: We learned that the results of the exam would be announced next day after the grading was completed.
A, that
B, would be
C, next day
D, was
Đáp án: C
Giải thích:
Trong câu tường thuật gián tiếp, “next day” phải đổi thành “the next day” hoặc “the following day”.

Tạm dịch: Chúng tôi biết rằng kết quả kỳ thi sẽ được công bố vào ngày hôm sau sau khi việc chấm điểm hoàn tất. Đáp án: C
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [1046153]: Tracy said, “Are you going to the library with your sister this afternoon?”
A, Tracy wondered if was I going to the library with my sister that afternoon.
B, Tracy wanted to know I was going to the library with my sister that afternoon.
C, Tracy asked me if I was going to the library with my sister that afternoon.
D, Tracy wondered whether I am going to the library with my sister the previous afternoon.
Câu gốc: Tracy hỏi, "Chiều nay cậu có đi thư viện với chị gái không?"
Ta có:
Cấu trúc câu tường thuật gián tiếp với câu hỏi dạng Yes/ No
S + asked/ wanted to know/ wondered … + if/ whether + S + V …
Như vậy:

- Câu trực tiếp là câu hỏi dạng Yes/No → mệnh đề tường thuật sẽ bắt đầu bằng If/Whether
⇒ Loại B
- Khi tường thuật câu hỏi, sau từ để hỏi là dạng S + V (không còn dạng câu hỏi khi đảo trợ động từ lên) → loại A
Xét các đáp án C, D
C. Tracy asked me if I was going to the library with my sister that afternoon. (Tracy hỏi tôi chiều hôm đó tôi có đi thư viện với chị gái không.)
→ Phù hợp nhất.
D. Tracy wondered whether I am going to the library with my sister the previous afternoon.
→ Sai vì chưa lùi thì và đổi sai trạng từ chỉ thời gian. Đáp án: C
Câu 42 [1046157]: "I must clean my room tonight," said Anna.
A, Anna said she must have cleaned her room that night.
B, Anna said she had to clean her room that night.
C, Anna said she had to clean her room tonight.
D, Anna said she had cleaned her room that night.
Câu gốc: "Tối nay mình phải dọn phòng," Anna nói.
Xét các đáp án
A. Anna said she must have cleaned her room that night. (Anna nói chắc hẳn cô ấy đã dọn phòng tối hôm đó.)
→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có: must have Vp2: chắc hẳn đã làm/ xảy ra việc gì (do có căn cứ ở hiện tại)
B. Anna said she had to clean her room that night. (Anna nói cô ấy phải dọn phòng tối hôm đó.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: “must” thường chuyển thành “had to” trong câu gián tiếp (khi mang nghĩa bắt buộc).
C. Anna said she had to clean her room tonight.
→ Sai do chưa đổi trạng từ chỉ thời gian.
D. Anna said she had cleaned her room that night.
→ Sai do câu gốc đang nói về điều chưa diễn ra (việc dọn phòng lúc Anna nói chưa diễn ra) còn câu này dùng “had cleaned” cho thấy việc dọn phòng đã diễn ra trước lúc Anna nói. Đáp án: B
Câu 43 [290466]: “Would you like to visit me for a few days, Michael?” asked Julia.
A, Julia invited Michael to her house for a few days.
B, Julia asked if Michael was able to visit her for a few days.
C, Julia asked Michael whether she liked to visit her for a few days.
D, Julia reminded Michael of his visit to her house for a few days.
Tạm dịch: “Anh có muốn đến thăm tôi vài ngày không, Michael?” Julia hỏi.
Xét các đáp án
A. Julia mời Michael đến nhà cô ấy vài ngày.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có Would you like to V = invite sb to V: mời ai làm gì
B. Julia hỏi liệu Michael có thể đến thăm cô ấy vài ngày không.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là câu mời, không phải hỏi về khả năng có thể đến hay không.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked + O + if/whether + S + V
C. Julia hỏi Michael liệu cô ấy có muốn đến thăm cô ấy vài ngày không.
⇒ Sai về nghĩa vì đề bài là lời mời, không phải câu hỏi.
D. Julia nhắc Michael về chuyến thăm nhà cô ấy vài ngày.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: A
Câu 44 [742995]: “I haven’t seen James since last Monday,” Bertha said.
A, Bertha said she has not seen James since last Monday.
B, Bertha said she had not seen James since the previous Monday.
C, Bertha said she didn’t see James the previous Monday.
D, Bertha said I had not seen James since last Monday.
Câu gốc: “Tôi đã không gặp James từ thứ Hai tuần trước,” Bertha nói
A. Bertha nói rằng cô ấy đã không gặp James từ thứ Hai tuần trước => Sai vì chưa lùi thì

B. Bertha nói rằng cô ấy đã không gặp James từ thứ Hai trước đó => Đúng

C. Bertha nói rằng cô ấy đã không gặp James từ thứ Hai trước đó => Sai vì lùi thì sai

D. Bertha nói rằng tôi đã không gặp James từ thứ Hai tuần trước => Sai vì chưa lùi chủ ngữ
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 45 [566491]: John said: “I had a meeting with my boss to discuss the project on sustainable development yesterday.”
A, John said that I had a meeting with my boss to discuss the project on sustainable development yesterday.
B, John said that he had a meeting with his boss to discuss the project on sustainable development yesterday.
C, John said that he had had a meeting with his boss to discuss the project on sustainable development the previous day.
D, John said that he had had a meeting with his boss to discuss the project on sustainable development the yesterday.

Ta có:

- Đổi chủ ngữ "I" => "he" --> loại A

- Đổi thì QKĐ => thì QKHT --> loại B

- Đổi "yesterday" => the previous day

Tạm dịch: John cho biết anh đã có cuộc họp với sếp để thảo luận về dự án phát triển bền vững vào ngày hôm trước.

Đáp án: C
Câu 46 [566494]: My teacher asked me: “ Do you finish your English exercises before moving on to the next lesson ?”
A, My teacher wanted to know whether I finished my English exercises before moving on to the next lesson.
B, My teacher asked me that do you finish your English exercises before moving on to the next lesson.
C, My teacher wants to know whether I finished my English exercises before moving on to the next lesson.
D, My teacher wanted to know whether you finished your English exercises before moving on to the next lesson.

Ta có: 

- Tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked/wanted to know/wondered if/whether + S + V

--> loại B, C

- Đổi "you" thành "I" trong câu tường thuật --> loại  D

Tạm dịch: Giáo viên của tôi muốn biết liệu tôi đã hoàn thành bài tập tiếng Anh hay chưa trước khi chuyển sang bài học tiếp theo.

Đáp án: A
Câu 47 [693620]: “You should watch news and read newspaper every day”, my friend said
A, My friend advised me to watch news and read newspaper every day.
B, My friend said that you should watch news and read newspaper every day.
C, My friend advised me to watch news and read newspaper everyday.
D, My friend said that I watched news and read newspaper every day.
Tạm dịch: Bạn tôi nói: “Bạn nên xem tin tức và đọc báo mỗi ngày.”

Xét các đáp án:
A. My friend advised me to watch news and read newspaper every day.
(Bạn tôi khuyên tôi xem tin tức và đọc báo mỗi ngày.)
=> Đúng. 

B. My friend said that you should watch news and read newspaper every day.
(Bạn tôi nói rằng bạn nên xem tin tức và đọc báo mỗi ngày.)
=> Sai. Trong câu tường thuật, phải đổi đại từ “you” thành “I”.

C. My friend advised me to watch news and read newspaper everyday.
(Bạn tôi khuyên tôi xem tin tức và đọc báo mỗi ngày.)
=> Sai. “everyday” là tính từ nghĩa là “thông thường”, không phải trạng từ chỉ tần suất. Phải là “every day”.

D. My friend said that I watched news and read newspaper every day.
(Bạn tôi nói rằng tôi xem tin tức và đọc báo mỗi ngày.)
=> Sai. Thay đổi từ lời khuyên thành câu trần thuật miêu tả thói quen.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 48 [693624]: “Remember not to talk to strangers under any circumstances”, the leader told us.
A, The leader said that we remember not to talk to strangers under any circumstances.
B, The leader said that not to talk to strangers under any circumstances.
C, The leader reminded we to talk to strangers under any circumstances.
D, The leader reminded us not to talk to strangers under any circumstances.
Tạm dịch: Người lãnh đạo nhắc chúng tôi không được nói chuyện với người lạ trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

Xét các đáp án:
A. The leader said that we remember not to talk to strangers under any circumstances.
(Người lãnh đạo nói rằng chúng tôi nhớ không được nói chuyện với người lạ trong bất kỳ hoàn cảnh nào.)
=> Sai. Cấu trúc "said that" dùng cho câu trần thuật, không dùng để truyền đạt lời nhắc. Động từ "remember" vẫn đang ở dạng trực tiếp.

B. The leader said that not to talk to strangers under any circumstances.
(Người lãnh đạo nói rằng không được nói chuyện với người lạ trong bất kỳ hoàn cảnh nào.)
=> Sai. "said that" dùng cho câu trần thuật, không dùng để truyền đạt lời nhắc. Thiếu tân ngữ sau động từ tường thuật.

C. The leader reminded we to talk to strangers under any circumstances.
(Người lãnh đạo nhắc chúng tôi nói chuyện với người lạ trong bất kỳ hoàn cảnh nào.)
=> Sai. "we" phải ở dạng tân ngữ "us". Câu gốc là phủ định "not to talk", còn câu này lại thành khẳng định.

D. The leader reminded us not to talk to strangers under any circumstances.
(Người lãnh đạo nhắc chúng tôi không được nói chuyện với người lạ trong bất kỳ hoàn cảnh nào.)
=> Đúng.

=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 49 [693629]: “Yes, I spread the fake news about Covid 19 on Facebook yesterday”, she said.
A, She admitted that she spreaded the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
B, She admitted spreading the fake news about Covid 19 on Facebook yesterday.
C, She admitted spreading the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
D, She admits spreading the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
Tạm dịch: Cô ấy thừa nhận rằng cô ấy đã lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm trước.

Xét các đáp án:
A. She admitted that she spreaded the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
(Cô ấy thừa nhận rằng cô ấy đã lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm trước.)
=> Sai. Dạng quá khứ của "spread" vẫn là "spread".

B. She admitted spreading the fake news about Covid 19 on Facebook yesterday.
(Cô ấy thừa nhận lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm qua.)
=> Sai. Trong câu tường thuật, phải đổi trạng ngữ chỉ thời gian "yesterday" thành "the day before".

C. She admitted spreading the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
(Cô ấy thừa nhận lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm trước.)
=> Đúng. 

D. She admits spreading the fake news about Covid 19 on Facebook the day before.
(Cô ấy thừa nhận lan truyền tin giả về Covid-19 trên Facebook vào ngày hôm trước.)
=> Sai. "admits" ở thì hiện tại, không khớp câu gốc.

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 50 [290447]: “Why didn’t you attend the party, Hoa?” Van asked.
A, Van asked Hoa why hadn’t she attended the party.
B, Van asked Hoa the reason why she hadn’t attended the party.
C, Van wanted to know the reason Hoa hadn't wanted to attend the party.
D, Van suggested that Hoa should have attended the party.
Tạm dịch: “Tại sao bạn không tham dự bữa tiệc, Hoa?” Vân hỏi.
Xét các đáp án:
A. Đây là câu tường thuật => mệnh đề phải để dạng khẳng định. Tuy nhiên, ở đây trợ động trừ “had” được đảo lên phía trước trở thành cấu trúc câu hỏi
=> Đáp án sai
B. Vân hỏi Hoa lý do tại sao cô ấy không tham dự bữa tiệc.
=> Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + wh-word + S + V (lùi thì)
C. Vân muốn biết lý do Hoa không muốn tham dự bữa tiệc.
=> Chưa sát nghĩa
D. Vân gợi ý rằng lẽ ra Hoa nên tham dự bữa tiệc.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 51 [1046154]: My dad said, "I won't drive you to school if you wake up late again."
A, Dad threatened not to drive me to school if I woke up late again.
B, My dad advised me to wake up early to go to school again.
C, My dad explained that he didn’t want to drive me to school again.
D, My dad said he wouldn’t mind driving me to school if I woke up late again.
Câu gốc: Bố tôi nói, "Bố sẽ không chở con đến trường nếu con lại dậy muộn nữa."
Xét các đáp án
A. Dad threatened not to drive me to school if I woke up late again.
→ Phù hợp nhất. Ta có: threaten to do sth: đe dọa làm điều gì
B. My dad advised me to wake up early to go to school again. (Bố tôi khuyên tôi nên dậy sớm để đi học lại.)
→ Không phù hợp về nghĩa
C. My dad explained that he didn’t want to drive me to school again. (Bố tôi giải thích rằng ông không muốn chở tôi đến trường nữa.)
→ Không phù hợp về nghĩa
D. My dad said he wouldn’t mind driving me to school if I woke up late again. (Bố tôi nói rằng ông sẽ không ngại chở tôi đến trường nếu tôi lại dậy muộn.)
→ Không phù hợp về nghĩa Đáp án: A
Câu 52 [1046155]: My friend told me, “If I were you, I would not watch too much TV.”
A, My friend prohibited me from watching too much TV.
B, My friend warned me against the negative effects of watching too much TV.
C, My friend reminded me not to watch too much TV.
D, My friend advised me not to watch too much TV.
Câu gốc: Bạn tôi nói với tôi, "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không xem TV nhiều như vậy."
Xét các đáp án
A. My friend prohibited me from watching too much TV. (Bạn tôi cấm tôi xem TV quá nhiều.)
→ Sai về nghĩa. Câu gốc không có ý ngăn cấm mà chỉ mang tính khuyên bảo.
B. My friend warned me against the negative effects of watching too much TV. (Bạn tôi cảnh báo tôi về những tác động tiêu cực của việc xem TV quá nhiều.)
→ Sai về nghĩa. Câu gốc không nói gì về hậu quả xấu của xem tivi nhiều.
C. My friend reminded me not to watch too much TV. (Bạn tôi nhắc tôi không nên xem TV quá nhiều.)
→ Sai về nghĩa. Đây là một lời nhắc nhở chứ không phải thể hiện ý khuyên bảo như trong câu gốc.
D. My friend advised me not to watch too much TV. (Bạn tôi khuyên tôi không nên xem TV quá nhiều.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: advise sb (not) to do sth: khuyên ai (không) làm gì. Đáp án: D
Câu 53 [1046156]: “Show me your driving licence,” the policeman said.
A, The policeman said me to show him my driving licence.
B, The policeman told me showing him my driving licence.
C, The policeman ordered me to show him my driving licence.
D, The policeman hoped that I could show my driving licence to him.
Câu gốc: "Cho tôi xem bằng lái xe của anh", cảnh sát nói.
Xét các đáp án
A. The policeman said me to show him my driving licence.
→ Sai ngữ pháp. Từ tường thuật “said” không theo ngay trực tiếp bởi tân ngữ
B. The policeman told me showing him my driving licence.
→ Sai ngữ pháp. Ta có: told sb to do sth: bảo ai làm gì
C. The policeman ordered me to show him my driving licence. (Cảnh sát ra lệnh cho tôi cho anh ta xem bằng lái xe của tôi.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: ordered sb to do sth: ra lệnh cho ai làm gì
D. The policeman hoped that I could show my driving licence to him. (Cảnh sát hy vọng tôi có thể cho anh ta xem bằng lái xe của mình.)
→ Không phù hợp về nghĩa. Ta thấy từ “hoped” làm thay đổi nghĩa của câu, cảnh sát không mong đợi mà là yêu cầu cho xem bằng lái xe. Đáp án: C
Câu 54 [290686]: Stella said, “I’ve just got a new job, so I can’t ask for day off this week.”
A, Stella told me about her new job, but I couldn’t get a day off that week to go out with her.
B, Stella said that when she got a new job, she was not allowed to ask for a day off a week.
C, Stella told me that she could not ask for a day off that week because she had just got a new job.
D, Stella was glad that she had got a new job, but sadly, she could not have a day off a week.
Tạm dịch: Stella nói: “Tôi vừa có công việc mới nên tuần này không thể xin nghỉ được”.
Xét các đáp án
A. Stella kể cho tôi nghe về công việc mới của cô ấy, nhưng tuần đó tôi không thể nghỉ một ngày nào để đi chơi với cô ấy.
⇒ Sai về nghĩa
B. Stella cho biết khi nhận công việc mới, cô không được phép xin nghỉ một ngày trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa. Stella vừa mới nhận việc nên việc nghỉ là không tốt, không phải vì yêu cầu công việc là không được nghỉ.
C. Stella nói với tôi rằng cô ấy không thể xin nghỉ một ngày trong tuần đó vì cô ấy vừa có công việc mới.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V(lùi thì)
D. Stella rất vui vì đã có được công việc mới, nhưng thật đáng buồn là cô không thể có một ngày nghỉ trong tuần.
⇒ Sai về nghĩa Đáp án: C
Câu 55 [566501]: My colleagues said to me: “You had better check your schedule before committing to any more appointments.”
A, My colleagues said to me that you had better check your schedule before committing to any more appointments.
B, My colleagues said to me that you had better check my schedule before committing to any more appointments.
C, My colleagues advised me to check your schedule before committing to any more appointments.
D, My colleagues advised me to check my schedule before committing to any more appointments.

Tạm dịch: Các đồng nghiệp nói với tôi: "Bạn nên kiểm tra lại lịch trình trước khi nhận bất kỳ cuộc hẹn nào."

Xét các đáp án

A. Sai ngữ pháp. "You" phải chuyển thành "I", "your" chuyển thành "my"

B. Sai ngữ pháp. "You" phải chuyển thành "I"

C. Sai ngữ pháp. "your" phải chuyển thành "my"

D. Các đồng nghiệp khuyên tôi nên kiểm tra lại lịch trình trước khi nhận thêm bất kỳ cuộc hẹn nào. => Đúng. Ta có: advise sb to do sth: khuyên ai làm gì

Đáp án: D
Câu 56 [566507]: “This athlete is strictly prohibited because he used performance - enhancing drugs”, said the committee
A, The committee accused the athlete of using performance-enhancing drugs.
B, The committee accuses the athlete of using performance-enhancing drugs.
C, The committee accuses the athlete by using performance-enhancing drugs.
D, The athlete is accused of using performance-enhancing drugs.

- Lùi thì từ HTĐ ở câu trực tiếp sang QKĐ ở câu tường thuật --> loại B, C, D

- Ta có: accuse sb of doing sth: cáo buộc ai làm gì

Tạm dịch: Ủy ban cáo buộc vận động viên này sử dụng thuốc tăng cường hiệu suất.

Đáp án: A
Câu 57 [693606]: He said: “My children were playing football in the park at 5P.M yesterday.”
A, He said my children had been playing football in the park at 5P.M yesterday.
B, He said my children were playing football in the park at 5P.M yesterday.
C, He said that his children had been playing football in the park at 5P.M the previous day.
D, He said his children had been playing football in the park at 5P.M yesterday.
Tạm dịch: Anh ấy nói: “Con tôi đang chơi bóng đá ở công viên lúc 5 giờ chiều hôm qua.”

Xét các đáp án:
A. He said my children had been playing football in the park at 5P.M yesterday.
(Anh ấy nói con tôi đã đang chơi bóng đá ở công viên lúc 5 giờ chiều hôm qua.)
=> Sai. Trong câu tường thuật, phải đổi ngôi "my" → "his" và trạng từ chỉ thời gian "yesterday" → "the previous day".

B. He said my children were playing football in the park at 5P.M yesterday.
(Anh ấy nói con tôi đang chơi bóng đá ở công viên lúc 5 giờ chiều hôm qua.)
=> Sai. Trong câu tường thuật, phải đổi ngôi "my" → "his", trạng từ chỉ thời gian "yesterday" → "the previous day", và lùi một thì "had been playing".

C. He said that his children had been playing football in the park at 5P.M the previous day.
(Anh ấy nói rằng con anh ấy đã đang chơi bóng đá ở công viên lúc 5 giờ chiều ngày hôm trước.)
=> Đúng. 

D. He said his children had been playing football in the park at 5P.M yesterday.
(Anh ấy nói con anh ấy đã đang chơi bóng đá ở công viên lúc 5 giờ chiều hôm qua.)
=> Sai. Phải đổi trạng từ chỉ thời gian "yesterday" → "the previous day".

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 58 [693616]: “If I had more time, I would pursue my hobbies”, his best friend said.
A, His best friend said that if I had had more time, I would pursue his hobbies.
B, His best friend said that if he had more time, he would pursue his hobbies.
C, His best friend said that if I had more time, I would pursue his hobbies.
D, His best friend said that if he had more time, he would have pursued his hobbies.
Tạm dịch: “Nếu tôi có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ theo đuổi sở thích của mình”, bạn thân anh ấy nói.

Xét các đáp án:
A. His best friend said that if I had had more time, I would pursue his hobbies.
(Người bạn thân nói rằng nếu tôi đã có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ theo đuổi sở thích của anh ấy.)
=> Sai. Câu gốc giả định ở hiện tại, câu này lại giả định ở quá khứ. Ngoài ra, vì là câu tường thuật, phải đổi "I' thành "he". 

B. His best friend said that if he had more time, he would pursue his hobbies.
(Người bạn thân nói rằng nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn, anh ấy sẽ theo đuổi sở thích của mình.)
=> Đúng. 

C. His best friend said that if I had more time, I would pursue his hobbies.
(Người bạn thân nói rằng nếu tôi đã có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ theo đuổi sở thích của anh ấy.)
=> Sai. Vì là câu tường thuật, phải đổi "I' thành "he".

D. His best friend said that if he had more time, he would have pursued his hobbies.
(Người bạn thân nói rằng nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn, anh ấy đã theo đuổi sở thích của mình.)
=> Sai. Thay đổi thì từ câu điều kiện loại 2 sang kết hợp, thay đổi nghĩa câu thành hối tiếc về một hành động đã bỏ lỡ trong quá khứ.

=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 59 [693617]: “If they had listened to the weather forecast, they wouldn't have forgotten their umbrellas”, the old man said.
A, If they had listened to the weather forecast, they wouldn't have forgotten their umbrellas.
B, The old man said that if they had listened to the weather forecast, they wouldn't have forgotten their umbrellas.
C, The old man said if they listened to the weather forecast, they wouldn't forget their umbrellas.
D, If they listened to the weather forecast, they wouldn't forget their umbrellas.
Tạm dịch: “Nếu họ nghe dự báo thời tiết, họ đã không quên ô của mình”, ông lão nói.

Xét các đáp án:
A. If they had listened to the weather forecast, they wouldn't have forgotten their umbrellas.
(Nếu họ nghe dự báo thời tiết, họ đã không quên ô của mình.)
=> Sai. Đây vẫn là câu trực tiếp, chưa chuyển sang câu tường thuật.

B. The old man said that if they had listened to the weather forecast, they wouldn't have forgotten their umbrellas.
(Ông lão nói rằng nếu họ nghe dự báo thời tiết, họ đã không quên ô của mình.)
=> Đúng. 

C. The old man said if they listened to the weather forecast, they wouldn't forget their umbrellas.
(Ông lão nói rằng nếu họ nghe dự báo thời tiết, họ sẽ không quên ô của mình.)
=> Sai. Chuyển sang câu điều kiện loại 2, diễn tả tình huống giả tưởng ở hiện tại hoặc tương lai, không còn nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nữa.

D. If they listened to the weather forecast, they wouldn't forget their umbrellas.
(Nếu họ nghe dự báo thời tiết, họ sẽ không quên ô của mình.)
=> Sai. Tương tự C. Ngoài ra, đây không phải câu tường thuật.

=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 60 [693625]: “Please take me to the railway station as soon as possible,” the customer told me.
A, The customer begged me to take her to the railway station as soon as possible.
B, The customer told me that please take me to the railway station as soon as possible.
C, The customer told me that please take her to the railway station as soon as possible.
D, The customer begged me to take me to the railway station as soon as possible.
Tạm dịch: “Làm ơn đưa tôi đến ga tàu càng sớm càng tốt”, khách hàng nói với tôi.

Xét các đáp án:
A. The customer begged me to take her to the railway station as soon as possible.
(Khách hàng van nài tôi đưa cô ấy đến ga tàu càng sớm càng tốt.)
=> Đúng.

B. The customer told me that please take me to the railway station as soon as possible.
(Khách hàng nói với tôi rằng làm ơn đưa tôi đến ga tàu càng sớm càng tốt.)
=> Sai. Không được giữ nguyên “please take me” trong câu tường thuật, phải đổi tân ngữ và dùng dạng to V "to take her".

C. The customer told me that please take her to the railway station as soon as possible.
(Khách hàng nói với tôi rằng làm ơn đưa cô ấy đến ga tàu càng sớm càng tốt.)
=> Sai. Không được giữ nguyên “that please take her” trong câu tường thuật, phải dùng dạng to V "to take her".

D. The customer begged me to take me to the railway station as soon as possible.
(Khách hàng van nài tôi đưa tôi đến ga tàu càng sớm càng tốt.)
=> Sai. Phải chuyển "me" → "her".

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 61 [693630]: “I didn’t break the new flower vase on the table”, Mary said:
A, Mary said that I didn’t break the new flower vase on the table.
B, Mary denied breaking the new flower vase on the table.
C, Mary denies breaking the new flower vase on the table.
D, Mary said that I hadn’t broken the new flower vase on the table.
Tạm dịch: “Tôi đã không làm vỡ chiếc bình hoa mới trên bàn”, Mary nói.

Xét các đáp án:
A. Mary said that I didn’t break the new flower vase on the table.
(Mary nói rằng tôi đã không làm vỡ chiếc bình hoa mới trên bàn.)
=> Sai. Trong câu tường thuật phải đổi "I" → "she". 

B. Mary denied breaking the new flower vase on the table.
(Mary phủ nhận đã làm vỡ chiếc bình hoa mới trên bàn.)
=> Đúng.

C. Mary denies breaking the new flower vase on the table.
(Mary phủ nhận đã làm vỡ chiếc bình hoa mới trên bàn.)
=> Sai. Thời hiện tại “denies” không phù hợp với hành động trong quá khứ.

D. Mary said that I hadn’t broken the new flower vase on the table.
(Mary nói rằng tôi đã không làm vỡ chiếc bình hoa mới trên bàn.)
=> Sai. Trong câu tường thuật phải đổi "I" → "she". 

=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 62 [745972]: “I would be grateful if you could show me where I can get hold of such posters.”, Tom said to me.
A, Tom thanked me for showing him where he could get hold of such posters.
B, Tom felt great because the place of such posters had been shown to him.
C, Tom politely asked me to show him the place to get hold of such posters.
D, Tom flattered me because I showed him the place to get hold of such posters.
Câu gốc: Tom nói với tôi: "Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể chỉ cho tôi nơi tôi có thể lấy những tấm poster như vậy."
A. Tom cảm ơn tôi vì đã chỉ cho anh ấy nơi anh ấy có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Sai. Câu gốc không phải là sự cảm ơn. Tom chỉ đang yêu cầu một cách lịch sự, không phải đang cảm ơn

B. Tom cảm thấy tuyệt vời vì anh ấy đã được chỉ cho biết nơi có những tấm poster như vậy. => Sai vì Tom chỉ là yêu cầu để được chỉ dẫn chứ không phải đã được chỉ dẫn

C. Tom lịch sự yêu cầu tôi chỉ cho anh ấy nơi có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Đúng

D. Tom nịnh tôi vì tôi đã chỉ cho anh ấy nơi có thể tìm thấy những tấm poster như vậy. => Sai vì Tom không nịnh nọt hay khen ngợi
=> Đáp án C
- thank somebody for Ving/ something: cảm ơn ai đó vì điều gì
Đáp án: C
Câu 63 [1046158]: Jane said, "Don't worry. There'll be a seat for you.”
A, Jane told me I shouldn’t worry and a chair would be there.
B, Jane warned me not to worry as I might get a seat.
C, Jane assured me that I would get a seat.
D, Jane advised me to do not worry because I could get a seat.
Câu gốc: Jane nói: "Đừng lo. Sẽ có chỗ ngồi cho bạn."
Xét các đáp án
A. Jane told me I shouldn’t worry and a chair would be there. (Jane bảo tôi không nên lo lắng và sẽ có một chiếc ghế ở đó.)
→ Không phù hợp về nghĩa. Một cái ghế không liên quan đến việc có chỗ ngồi
B. Jane warned me not to worry as I might get a seat. (Jane cảnh báo tôi đừng lo lắng vì tôi có thể có chỗ ngồi.)
→ Không phù hợp về nghĩa. Câu gốc Jane đưa ra lời trấn an, không phải cảnh báo
C. Jane assured me that I would get a seat. (Jane trấn an tôi rằng tôi sẽ có chỗ ngồi.)
→ Phù hợp nhất.
D. Jane advised me to do not worry because I could get a seat.
→ Sai ngữ pháp về cách chia phủ định. Ta có: advise sb not to do sth: khuyên ai không nên làm gì Đáp án: C
Câu 64 [1046159]: The guests said, “We really must have a room with a large balcony.”
A, The guests demanded to be given any room available, preferably one with a large balcony.
B, The guests must have a room with a large balcony.
C, The guests wish they had been provided with a room that had a large balcony.
D, The guests insisted on a room with a large balcony.
Câu gốc: Khách nói: "Chúng tôi thực sự cần một phòng có ban công rộng."
→ Ta thấy cụm “really must have” cho thấy khách thực sự rất muốn có phòng mà ban công rộng
Xét các đáp án
A. The guests demanded to be given any room available, preferably one with a large balcony. (Khách yêu cầu được cung cấp bất kỳ phòng nào còn trống, tốt nhất là phòng có ban công rộng.)
→ Không phù hợp về nghĩa.
B. The guests must have a room with a large balcony. (Khách phải có một phòng có ban công rộng.)
→ Không phù hợp. Đây là câu thể hiện khách phải có phòng như vậy; không phải việc khách đang đưa ra yêu cầu được đáp ứng phòng như trong câu gốc.
C. The guests wish they had been provided with a room that had a large balcony. ( Khách ước rằng họ đã được cung cấp một phòng có ban công rộng.)
→ Không phù hợp. Dùng “wish” cho thấy khách tiếc nuối vì không có phòng như ý; trong khi sự việc chưa diễn ra
D. The guests insisted on a room with a large balcony. (Khách nhất quyết yêu cầu một phòng có ban công rộng.)
→ Phù hợp nhất. Ta có: insist on sth: yêu cầu điều gì một cách mạnh mẽ Đáp án: D
Câu 65 [693622]: "What a spectacular fireworks display!", she said.
A, She exclaims that the fireworks display was spectacular.
B, She exclaims that the fireworks display is spectacular.
C, She exclaimed that the fireworks display is spectacular.
D, She exclaimed that the fireworks display was spectacular.
Tạm dịch: "Thật là một màn pháo hoa ngoạn mục!", cô ấy nói.

Xét các đáp án:
A. She exclaims that the fireworks display was spectacular.
(Cô ấy phấn khích rằng màn pháo hoa đã ngoạn mục.)
=> Sai. “Exclaims” thì hiện tại, trong khi câu gốc ở quá khứ.

B. She exclaims that the fireworks display is spectacular.
(Cô ấy phấn khích rằng màn pháo hoa thật ngoạn mục.)
=> Sai. “Exclaims” và "is" thì hiện tại không khớp với câu gốc.

C. She exclaimed that the fireworks display is spectacular.
(Cô ấy phấn khích rằng màn pháo hoa thật ngoạn mục.)
=> Sai. “Is” thì hiện tại không khớp với thời gian quá khứ của “exclaimed”.

D. She exclaimed that the fireworks display was spectacular.
(Cô ấy phấn khích rằng màn pháo hoa đã ngoạn mục.)
=> Đúng.

=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 66 [290426]: “I claim that you took my purse”, she said to the housemaid.
A, She insisted on the housemaid taking her purse.
B, She accused the housemaid of having taken her purse.
C, She blamed the housemaid on having taken her purse.
D, She warned the housemaid against taking her purse.
Tạm dịch: “Tôi khẳng định rằng cô đã lấy ví của tôi,” cô nói với người giúp việc.
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc: insist sb on Ving: khăng khăng ai đó làm gì => “on” phải đứng sau “the housemaid
B. Cô cáo buộc người giúp việc đã lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: accuse sb of Ving/having Vp2: buộc tội ai làm gì
C. Sai cấu trúc: blame sb for N/Ving: đổ lỗi cho ai vì điều gì
D. Cô cảnh cáo người giúp việc không được lấy ví của cô.
=> Cấu trúc: warn sb against Ving: cảnh báo ai không được làm gì
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 67 [1074833]: Maria disclosed our confidential strategy to the competitors during the meeting,” the manager said.
A, The manager accused Maria of disclosing their confidential strategy to the competitors during the meeting.
B, The manager accused Maria of disclose their confidential strategy to the competitors during the meeting.
C, The manager accused Maria by disclosing their confidential strategy to the competitors at the meeting.
D, The manager accused Maria of disclosing our confidential strategy to the competitors during the meeting.
Dịch câu gốc: “Maria tiết lộ chiến lược bí mật của chúng tôi cho đối thủ trong cuộc họp.” Người quản lý nói.
Viết lại ta dùng cấu trúc: accuse sb of + Ving: buộc tội ai vì đã làm gì
=> Khi viết về câu tường thuật gián tiếp, ta cần thay đổi tính từ sở hữu “our” -> “their”
=> Chọn A
Tạm dịch: Người quản lý buộc tội Maria đã tiết lộ chiến lược bí mật của họ cho đối thủ trong cuộc họp.
Xét các đáp án còn lại:
B. Sai vì phải là “disclosing”
C. Sai ở giới từ “by”, phải là “of”
D. Sai ở “our”, phải là “their”
Đáp án: A
Câu 68 [1074834]: “Thomas underestimated the complexity of the negotiations,” the diplomat said.
A, The diplomat emphasized that Thomas had underestimated the complexity of the negotiations.
B, The diplomat emphasized that Thomas underestimated the complexity of the negotiations.
C, The diplomat emphasized Thomas has underestimated the complexity of the negotiations.
D, The diplomat emphasized Thomas underestimate the complexity of the negotiations.
Dịch câu gốc: “Thomas đã đánh giá thấp sự phức tạp của các cuộc đàm phán,” nhà ngoại giao nói.
Viết lại ta dùng cấu trúc: emphasize that + mệnh đề
=> Câu gián tiếp cần lùi thì: underestimated → had underestimated
=> Chọn A
Tạm dịch: Nhà ngoại giao nhấn mạnh rằng Thomas đã đánh giá thấp sự phức tạp của các cuộc đàm phán.
Xét các đáp án còn lại:
B. Sai vì không lùi thì (underestimated → phải là had underestimated)
C. Sai vì sai thì (has underestimated → hiện tại hoàn thành không phù hợp)
D. Sai vì sai thì (underestimate → V nguyên thể không phù hợp) Đáp án: A
Câu 69 [1074835]: The examiner asked me: “Did you verify all the bibliographic references before submitting your dissertation?”
A, The examiner asked me that did I verify all the bibliographic references before submitting my dissertation.
B, The examiner wants to know whether I had verified all the bibliographic references before submitting my dissertation.
C, The examiner wanted to know whether I had verified all the bibliographic references before submitting my dissertation.
D, The examiner wanted to know whether you had verified all the bibliographic references before submitting your dissertation.
Dịch câu gốc: Giám khảo hỏi tôi: “Bạn đã kiểm tra tất cả các tài liệu tham khảo trước khi nộp luận văn chưa?”
Viết lại ta dùng cấu trúc: S + asked O/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V(lùi thì)
=> Cần lùi thì: quá khứ đơn -> quá khứ hoàn thành “had verified”

=> Chọn C
Tạm dịch:
Giám khảo hỏi tôi liệu tôi đã kiểm tra tất cả các tài liệu tham khảo trước khi nộp luận văn chưa.
Xét các đáp án còn lại:
A. Sai cấu trúc (that did I verify → sai vì không được đảo trợ động từ và động từ phải lùi thì, phải là whether I had verified)
B. Sai thì (wants to know → hiện tại đơn, không đúng khi tường thuật quá khứ)
D. Sai đại từ (you → phải đổi thành I (vì chia theo người nghe là tôi “me”)
Đáp án: C
Câu 70 [1074836]: The supervisor asked me: “When did you submit the preliminary draft of your research proposal?”
A, The supervisor asked me when did I submit the preliminary draft of my research proposal.
B, The supervisor asks me when I had submitted the preliminary draft of my research proposal.
C, The supervisor asked me when I had submitted the preliminary draft of my research proposal.
D, The supervisor asked me when you had submitted the preliminary draft of your research proposal.
Dịch câu gốc: Người giám sát hỏi tôi: “Khi nào bạn nộp bản dự thảo sơ bộ của đề xuất nghiên cứu?”
=> Khi viết lại câu tường thuật, ta cần:
- Lùi thì động từ và không đảo trợ động từ: did you submit (quá khứ đơn) -> “had I submitted”
- Chủ ngữ “you” chia theo người nghe “me” -> đổi thành “I”. Tính từ sở hữu “your” -> “my

=> Chọn C
Tạm dịch: Người giám sát hỏi tôi khi tôi đã nộp bản dự thảo sơ bộ của đề xuất nghiên cứu.
Xét các đáp án còn lại:
A. Sai vì đảo trợ động từ và không lùi thì (when did I submit → phải là when I had submitted)
B. Sai thì (asks → hiện tại, trong khi câu gốc ở quá khứ)
D. Sai đại từ (you → phải đổi thành I) Đáp án: C