Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [692289]: If you________ your passport or ID, you won’t be allowed to get onboard.
A, will forget 
B, forgot
C, have forgotten
D, forget
Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/won't + Vo
=> Chọn D
=> Tạm dịch:
Nếu bạn quên hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân, bạn sẽ không được phép lên tàu/máy bay.
Đáp án: D
Câu 2 [1074837]: If the students study hard, they _______ the exam successfully.
A, pass
B, passes
C, will pass
D, would pass
- Đây là câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc có thật, có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
- Cấu trúc:
If + S +V(hiện tại đơn), S + will/can + Vinf
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các học sinh học tập chăm chỉ, họ sẽ vượt qua kỳ thi thành công. Đáp án: C
Câu 3 [1074838]: If the temperature _______ below 0°C, water freezes.
A, falls
B, fell
C, falling
D, fall
- Đây là câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả một sự thật khoa học hiển nhiên, luôn đúng
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
- Chủ ngữ The temperature là số ít nên động từ ở hiện tại đơn phải thêm -s
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu nhiệt độ xuống dưới 0°C, nước sẽ đóng băng Đáp án: A
Câu 4 [742409]: If I _________ a cat, I would spend 20 hours sleeping.
A, was
B, were
C, am
D, will be
Kiến thức về câu điều kiện

- Căn cứ vào vế sau của câu điều kiện với "If": would spend => Vế sau dùng câu điều kiện loại 2 
=> Ta dễ dàng loại đáp án D, C. 
- Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau:
If + S + V(past simple) ..., S + would/ could/... V(infinitive) + .... (Dùng để diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại) 
- Với động từ trong vế "if" là động từ to be, ta dùng "were" với mọi ngôi.  Đáp án: B
Câu 5 [1074839]: If she ________ more free time now, she _______ learn how to play the piano.
A, has / will
B, had / would
C, have / would
D, had / will
- Đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại. (Dấu hiệu nhận biết là từ "now" (bây giờ) cho thấy điều kiện này đang ở hiện tại nhưng không xảy ra)
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu bây giờ cô ấy có nhiều thời gian rảnh hơn, cô ấy sẽ học cách chơi đàn pian
Đáp án: B
Câu 6 [1074840]: If you study hard, your understanding of the subject matter ________.
A, won’t be limited
B, wouldn’t be limited
C, is limited
D, should be limited
- Đây là câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc có thật, có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may/should + Vinf
Căn cứ vào ngữ cảnh:
If you study hard, your understanding of the subject matter ________
(Nếu bạn học chăm chỉ, sự hiểu biết của bạn về môn học sẽ_______)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu bạn học chăm chỉ, sự hiểu biết của bạn về môn học sẽ không bị giới hạn. Đáp án: A
Câu 7 [1074841]: If they _________ speaking English every day, they wouldn’t improve their fluency.
A, don’t practice
B, practice
C, didn’t practice
D, practiced
- Ta thấy mệnh đề chính là they wouldn’t improve, cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu họ không thực hành nói tiếng Anh mỗi ngày, họ sẽ không cải thiện được sự lưu loát của mình.
Đáp án: C
Câu 8 [1074842]: If the government _______ more in renewable energy, it would reduce carbon emissions significantly.
A, invests
B, invested
C, will invest
D, had invested
- Ta thấy mệnh đề chính là it would reduce, cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng tái tạo, nó sẽ giảm đáng kể lượng khí thải carbon
Đáp án: B
Câu 9 [1074843]: If they ________in stocks last year, they would have earned substantial profits.
A, didn’t invest
B, invested
C, invest
D, had invested
- Ta thấy mệnh đề chính là they would have earned last year (năm ngoái) là dấu hiệu chỉ quá khứ, cho thấy đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu họ đã đầu tư vào cổ phiếu năm ngoái, họ đã kiếm được lợi nhuận đáng kể Đáp án: D
Câu 10 [1074844]: Unless she _________the necessary precautions, she would get sunburned at the beach.
A, took
B, didn’t take
C, takes
D, doesn’t take
- Ta thấy mệnh đề chính là she would get sunburned, cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động/sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Unless she _________the necessary precautions, she would get sunburned at the beach.
(Nếu cô ấy không________các biện pháp phòng ngừa cần thiết, cô ấy sẽ bị cháy nắng ở bãi biển)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu cô ấy không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết, cô ấy sẽ bị cháy nắng ở bãi biển

Đáp án: A
Câu 11 [1074845]: Study hard, otherwise you ________the exam with flying colors.
A, won’t pass
B, will pass
C, would pass
D, pass
- Ta có từ Otherwise (Nếu không thì) được dùng để thay thế cho một câu điều kiện phủ định
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Study hard, otherwise you ________the exam with flying colors.
(Học hành chăm chỉ, nếu không bạn sẽ ________thi tốt)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Hãy học tập chăm chỉ, nếu không thì bạn sẽ không vượt qua kỳ thi với điểm số cao.
Đáp án: A
Câu 12 [1074846]: If they _________their office earlier, they could have avoided the traffic jam.
A, didn’t leave
B, had left
C, hadn’t left
D, left
- Ta thấy mệnh đề chính là they could have avoided, cho thấy đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
If they _________their office earlier, they could have avoided the traffic jam.
(Nếu họ____văn phòng sớm hơn, họ có thể tránh được tình trạng kẹt xe)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu họ rời văn phòng của họ sớm hơn, họ đã có thể tránh được tắc đường Đáp án: B
Câu 13 [1074847]: If the financial regulators _______ stricter oversight of the banking sector, it would prevent the recurrence of a systemic crisis.
A, implemented
B, implement
C, implements
D, had implemented
- Ta thấy mệnh đề chính là it would prevent, cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu các cơ quan quản lý tài chính thực hiện giám sát chặt chẽ hơn đối với khu vực ngân hàng, điều này sẽ ngăn chặn được sự tái diễn của một cuộc khủng hoảng hệ thống
Đáp án: A
Câu 14 [1074848]: If they _______ more thoroughly for the negotiations, they would secure better deals.
A, prepared
B, would prepare
C, had prepared
D, prepare
- Ta thấy mệnh đề chính là they would secure better deals (S + would + V-inf + today), cho thấy đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu họ chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cho các cuộc đàm phán, họ sẽ có được những thỏa thuận tốt hơn Đáp án: A
Câu 15 [1074849]: If the local authorities _______ the flood warnings last week, residents _______ evacuated safely before the river overflowed.
A, ignored / would have been
B, had issued / would have been
C, issued / could be
D, had issued / will be
- Ta thấy cả hai hành động (cảnh báo và sơ tán) đều xảy ra trong quá khứ (last week, before the river overflowed).
=> Đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính quyền địa phương ban hành cảnh báo lũ lụt vào tuần trước, cư dân đã có thể được sơ tán an toàn trước khi nước sông tràn bờ.
Đáp án: B
Câu 16 [1074850]: If a flower ______, it typically attracts pollinators like bees and butterflies.
A, blooms
B, blooming
C, had bloomed
D, will bloom
- Ta thấy mệnh đề chính là it typically attracts (S + V-s/es), cho thấy đây là câu điều kiện loại 0, dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, quy luật khoa học hoặc thói quen.
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu một bông hoa nở, nó thường thu hút các loài thụ phấn như ong và bướm Đáp án: A
Câu 17 [1074851]: If the patient __________the doctor’s advice yesterday, he _______ serious complications.
A, had followed / wouldn’t have developed
B, hadn’t followed/ wouldn’t develop
C, didn’t follow/ would develop
D, followed/ had developed
- Ta thấy cả hai hành động (tuân theo lời khuyên và biến chứng) đều xảy ra trong quá khứ (yesterday).
=> Đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu bệnh nhân tuân theo lời khuyên của bác sĩ ngày hôm qua, anh ấy đã không phát triển các biến chứng nghiêm trọng Đáp án: A
Câu 18 [1074852]: Unless the government _______ stricter environmental regulations, greenhouse gas emissions will continue to rise and exacerbate the effects of climate change.
A, implement
B, implements
C, won’t implement
D, didn't implement
- Ta thấy mệnh đề chính là greenhouse gas emissions will continue (S + will + V-inf), cho thấy đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả khả năng có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc:
Unless/If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + Vinf
- “The government” là chủ ngữ số ít => động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es
=> Đáp án B
Tạm dịch: Trừ khi chính phủ thực thi các quy định môi trường nghiêm ngặt hơn, lượng khí thải nhà kính sẽ tiếp tục tăng và làm trầm trọng thêm tác động của biến đổi khí hậu.
Đáp án: B
Câu 19 [1074853]: If the engineers were more familiar with the new AI algorithm, they _________the project on schedule last month.
A, completed
B, would have completed
C, had completed
D, would complete
- Ta thấy mệnh đề If là If the engineers were more familiar... là điều kiện không có thật ở hiện tại (vì bây giờ họ không quen thuộc)
- Mệnh đề chính là they... the project on schedule last month, có dấu hiệu “last month” (tháng trước), cho thấy kết quả là trái với thực tế trong quá khứ
=> Đây là câu điều kiện hỗn hợp, diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu các kỹ sư quen thuộc hơn với thuật toán AI mới, họ đã hoàn thành dự án đúng tiến độ tháng trước Đáp án: B
Câu 20 [1074854]: If the international community _________decisively during the 2008 financial crisis, the global economy wouldn’t struggle with debt issues today.
A, acted
B, didn’t act
C, wouldn’t act
D, had acted
- Ta thấy mệnh đề chính là the global economy wouldn’t struggle... today cho thấy kết quả không có thật ở hiện tại.
- Mệnh đề If là If the international community... during the 2008 financial crisis, cho thấy điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
=> Đây là câu điều kiện hỗn hợp, diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với quá khứ.
- Cấu trúc:

If + S + V2, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu cộng đồng quốc tế đã hành động một cách quyết đoán trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, nền kinh tế toàn cầu đã không phải vật lộn với các vấn đề nợ nần ngày nay Đáp án: D
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [95520]: If you had come to class last week, you might have join in the discussion on air pollution.
A, had come
B, last week
C, might have join
D, on air pollution

Tạm dịch: Nếu tuần trước bạn đi học, bạn đã có thể tham gia vào cuộc thảo luận về ô nhiễm không khí.

Căn cứ vào trạng từ thời gian "last week" nên câu này là câu điều kiện loại 3.

Đáp án: C (might have join -> might have joined)


Đáp án: C
Câu 22 [95436]: If Lucia had been here now, she would find out the truth about her uncle’s accident.
A, had been
B, would find out
C, about
D, uncle’s
Tạm dịch: Nếu Lucia có ở đây bây giờ, cô ấy đã có thể tìm ra sự thật về vụ tai nạn của chú cô ấy.
Căn cứ vào trạng từ "now" -> mệnh đề điều kiện phải chia quá khứ đơn (điều kiện loại 2 dùng để diễn tả những giả thuyết trái ngược với hiện tại.)
(had been -> were)

Đáp án: A
Câu 23 [95439]: If had I known you were in financial difficulty, I would have helped you.
A, had I known
B, were
C, in
D, would have helped
- Tạm dịch: Nếu tôi biết bạn đang gặp khó khăn về tài chính, tôi đã giúp bạn.
- Căn cứ vào cấu trúc điều kiện loại 3: If + S + V(quá khứ hoàn thành), S + would/ could + have + Vpp. 
- Đáp án: A (had I known -> I had known )

Đáp án: A
Câu 24 [95509]: If we will reduce the speed of population growth, there will be less pressure on the earth.
A, will reduce
B, population growth
C, less
D, on
Tạm dịch: Nếu chúng ta giảm tốc độ của sự gia tăng dân số, nó sẽ giảm áp lực lên Trái đất.

Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 1.

Đáp án: A (will reduce-> reduce)

Đáp án: A
Câu 25 [95528]: If I were you, I will go to the dentist’s and have the tooth checked.
A, were
B, will go
C, the dentist’s
D, checked

Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ  đến bác sĩ nha khoa để kiểm tra răng.

Đây là cấu trúc một lời khuyên, nên ta sẽ dùng câu điều kiện loại 2.

Đáp án: B (will go-> would go)

Đáp án: B
Câu 26 [1074855]: If water will reach its boiling point, it turns into vapor and escapes into the air as steam.
A, will reach
B, turns
C, escapes
D, as
- Đây là câu điều kiện loại 0, dùng để diễn tả một sự thật khoa học hiển nhiên, luôn đúng
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
=> Lỗi sai: Mệnh đề If trong câu điều kiện loại 0 phải dùng Hiện tại đơn, không dùng will
=> Đáp án A
Sửa lại: reaches
Tạm dịch: Nếu nước đạt đến điểm sôi, nó sẽ chuyển thành hơi nước và thoát vào không khí dưới dạng hơi Đáp án: A
Câu 27 [95514]: If I had my mobile yesterday, I could have contacted and informed you about the last - minute cancellation of the seminar.
A, If I had
B, I could have contacted
C, informed you
D, cancellation of the seminar
Tạm dịch: Nếu tôi có điện thoại vào hôm qua, tôi đã có thể liên lạc và thông báo cho bạn về sự hủy bỏ của cuộc hội thảo ở những phút cuối cùng.

Căn cứ vào từ "yesterday" nên ta phải chia câu ở dạng câu điều kiện loại 3.

Đáp án: A (If I had-> If I had had)

Đáp án: A
Câu 28 [95443]: If we had had a map, we would not be lost yesterday.
A, If
B, had had
C, would not
D, be lost
Tạm dịch: Nếu hôm qua chúng tôi có bản đồ thì chúng tôi đã không bị lạc đường. 

Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + V (quá khứ hoàn thành), S + would/could + have + Vp2

( be lost -> have been lost)
Đáp án: D
Câu 29 [95507]: Unless there had been the heavy storm, the climbers will not have died.
A, Unless
B, had been
C, heavy
D, will
Tạm dịch: Trừ khi có bão lớn, nếu không thì những người leo núi sẽ không chết.

Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 3.

Đáp án: D (will-> would)

Đáp án: D
Câu 30 [290420]: If I had knew the time when the football match started, I would have told you.
A, If
B, had knew
C, when
D, would have told
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Cấu trúc: If + S + had Vp2, S + would/could/... + have Vp2
=> Dạng Vp2 của “know” là “known”
=> Sửa lỗi: knew => known
Tạm dịch: Nếu tôi biết thời gian trận đấu bóng đá bắt đầu thì tôi đã nói với bạn rồi. Đáp án: B
Câu 31 [700357]: If she had finished (A) her project on (B) time, she would received (C) praise from (D) her boss.
A, had finished
B, on
C, would received
D, from

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: S + V(QKHT), S + would + have + Vp2: diễn tả giả định trái với quá khứ

=> C sai

=> Sửa lại: would received --> would have received

Tạm dịch: Nếu cô ấy hoàn thành dự án đúng hạn, cô ấy sẽ nhận được lời khen ngợi từ sếp.

Đáp án: C
Câu 32 [1074856]: If public transport had been completely free and easily accessible in all areas, far fewer people would choose to drive their cars to work every day.
A, had been
B, easily
C, areas
D, fewer
- Ta thấy mệnh đề chính would choose... every day, là kết quả giả định ở hiện tại/thói quen
=> Đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng Quá khứ hoàn thành (had been), cần phải dùng Quá khứ đơn (were) để phù hợp với Loại 2
=> Đáp án: A
Sửa lại: were
Tạm dịch: Nếu giao thông công cộng hoàn toàn miễn phí và dễ dàng tiếp cận ở mọi khu vực, thì sẽ có ít người chọn lái ô tô đi làm mỗi ngày hơn
Đáp án: A
Câu 33 [1074857]: If stricter online privacy regulations had been enforced earlier, many cases of data theft would prevented from escalating into large-scale security breaches.
A, enforced
B, would prevented
C, escalating
D, breaches
- Ta thấy mệnh đề điều kiện là If stricter online privacy regulations had been enforced earlier, diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ (Loại 3)   
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề chính “would prevented” thiếu “have” và cần ở thể bị động
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các quy định nghiêm ngặt hơn về quyền riêng tư trực tuyến đã được thực thi sớm hơn, nhiều trường hợp đánh cắp dữ liệu đã được ngăn chặn khỏi việc leo thang thành các vi phạm bảo mật quy mô lớn
Đáp án: B
Câu 34 [1074858]: If I were knowing about the deadline, I would have submitted the application earlier and avoided the penalty fee.
A, were knowing
B, would have submitted
C, earlier
D, avoided
- Ta thấy mệnh đề chính là I would have submitted... and avoided, diễn tả kết quả không có thật trong quá khứ (Loại 3)
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng “were knowing”, cần phải dùng “had known” để phù hợp với Loại 3.
=> Đáp án: A
Sửa lại: had known
Tạm dịch: Nếu tôi đã biết về hạn chót, tôi đã nộp đơn sớm hơn và tránh được khoản phí phạt.
Đáp án: A
Câu 35 [1074859]: Unless the team doesn’t collaborate effectively throughout the project, the final report will fail to meet the supervisor’s expectations.
A, doesn’t collaborate
B, throughout
C, the
D, will fail
- Ta có Từ nối Unless (trừ khi) bản thân nó đã mang nghĩa phủ định (If... not). Việc sử dụng “Unless” cùng với “doesn’t collaborate” tạo thành lỗi phủ định kép, làm cho câu vô nghĩa hoặc đảo ngược ý nghĩa.
Lỗi sai: Đã có “Unless” thì không được dùng “doesn’t” trong mệnh đề sau Unless.
=> Đáp án: A
Sửa lại: collaborates
Tạm dịch: Nếu đội không làm việc nhóm hiệu quả trong suốt dự án, báo cáo cuối cùng sẽ không đáp ứng được kỳ vọng của người giám sát Đáp án: A
Câu 36 [1074860]: If you don’t bring enough drinking water for the hiking expedition, you won’t fell exhausted and dehydrated halfway through the trail.
A, enough
B, hiking
C, won’t fell
D, through
- Ta thấy mệnh đề If (If you don’t bring...) và mệnh đề chính (you won’t fell...) cho thấy đây là câu điều kiện Loại 1
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V(nguyên thể)
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
If you don’t bring enough drinking water for the hiking expedition, you won’t felll exhausted and dehydrated halfway through the trail.
(Nếu bạn không mang đủ nước uống cho chuyến đi bộ đường dài, bạn sẽ không rơi vào trạng thái ngã quỵ vì kiệt sức và mất nước khi đi được nửa chặng đường)

=> Lỗi sai: Mệnh đề chính đang dùng phủ định (won’t fell), làm cho logic câu bị sai. Hơn nữa, sau "won't" động từ phải để dạng nguyên thể, không cần chia (fell)
=> Sửa lại: will fall

=> Đáp án: C
Tạm dịch: Nếu bạn không mang đủ nước uống cho chuyến đi bộ đường dài, bạn sẽ rơi vào trạng thái ngã quỵ vì kiệt sức và mất nước khi đi được nửa chặng đường

NOTE
Fall + adj: rơi vào trạng thái...
Đáp án: C
Câu 37 [1074861]: If the students will pay more attention during lectures, they would understand the concepts better and perform well in the exams.
A, will pay
B, lectures
C, better
D, well
- Ta thấy mệnh đề chính là they would understand... and perform... cho thấy đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2 (giả định trái với hiện tại)
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng will pay, cần phải dùngQúa khứ đơn (paid) để phù hợp với Loại 2.
=> Đáp án: A
Sửa lại: paid
Tạm dịch: Nếu học sinh chú ý hơn trong các bài giảng, họ sẽ hiểu các khái niệm tốt hơn và làm bài tốt trong các kỳ thi.
Đáp án: A
Câu 38 [1074862]: If the company had implemented stricter safety protocols last year, the accident would not occur during the construction project last month.
A, had
B, stricter
C, protocols
D, would not occur
Ta thấy mệnh đề điều kiện là If the company had implemented... last year, là điều kiện không có thật trong quá khứ
- Ta thấy cả điều kiện (last year) và kết quả (last month) đều xảy ra trong quá khứ. Do đó, câu này cần dùng câu điều kiện Loại 3.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề chính “would not occur” phải là “would not have occurred”
=> Đáp án: D
Sửa lại: would not have occurred
Tạm dịch: Nếu công ty đã thực hiện các quy trình an toàn nghiêm ngặt hơn vào năm ngoái, tai nạn đã không xảy ra trong dự án xây dựng tháng trước Đáp án: D
Câu 39 [83141]: He was in a great hurry and had no time to think it over. Otherwise, he had found another way out.
A, in a great hurry
B, think it over
C, had found
D, another

Dịch: Anh ấy đã rất vội và không có thời gian để nghĩ về nó. Nếu không thì, anh đã tìm ra một lối thoát khác.
Cấu trúc: 
- S + V (hiện tại đơn) + otherwise + S + would/could + V
- S + V (quá khứ đơn) + otherwise + S + would/could + have + Vp2
Đáp án: C (had found -> could have found)
Đáp án: C
Câu 40 [290720]: Were he call off the meeting again, the employees would be very annoyed.
A, Were
B, call off
C, would be
D, annoyed
Kiến thức Câu điều kiện
Đảo câu điều kiện loại 2:
- Were + S + ..., S + would/could/might + V: câu chỉ có to be.
- Were + S + to + V, S + would/could/might + V: câu có động từ thường.
⇒ Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại
Sửa lỗi: call off → to call off
Tạm dịch: Nếu anh ta hủy cuộc họp lần nữa, các nhân viên sẽ rất khó chịu. Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290107]: Keep silent or you will wake the baby up.
A, If you keep silent, the baby will wake up.
B, If the baby wakes up, you have to keep silent.
C, Unless you keep silent, the baby will wake up.
D, The baby would wake up if you didn’t keep silent.
Tạm dịch: Giữ trật tự nếu không bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
Xét các đáp án:
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Sai nghĩa
B. Nếu bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng.
=> Sai nghĩa
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn),S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó
=> Đáp án đúng
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Đáp án: C
Câu 42 [289183]: Unless I phone and tell you otherwise, I’ll be waiting at the cafe tonight.
A, I’ll only call to inform you if I can’t make it to the cafe tonight.
B, I’ll be at the cafe tonight. Otherwise, I won’t phone and make you informed.
C, I will only be at the cafe if I tell you for certain over the phone.
D, As soon as I arrive there, I’ll phone from the cafe and let you know.
Tạm dịch: Trừ khi tôi gọi và báo cho bạn, nếu không thì tôi sẽ đang đợi ở quán cà phê vào tối nay.A. Tôi sẽ chỉ gọi để thông báo cho bạn nếu tôi không thể đến quán cà phê tối nay.
=> Câu điều kiện loại 1 (diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai): If + S + V(Hiện tại), S + will/can/may... + V
=> Cấu trúc: can’t make it to V: không thể làm gì
=> Đáp án đúng
B. Tối nay tôi sẽ ở quán cà phê. Nếu không, tôi sẽ không gọi điện và thông báo cho bạn.
=> Sai nghĩa
C. Tôi sẽ chỉ đến quán cà phê nếu tôi nói với bạn một cách chắc chắn qua điện thoại.
=> Sai nghĩa
D. Ngay khi đến đó, tôi sẽ gọi điện từ quán cà phê và báo cho bạn biết.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Câu 43 [566511]: We don’t live near the beach so we can’t go surfing every weekend.
A, If we didn’t live closer to the beach, we could go surfing every weekend.
B, If we don’t live closer to the beach, we could go surfing every weekend.
C, If we lived closer to the beach, we could go surfing every weekend.
D, If we had lived closer to the beach, we could have gone surfing every weekend.

Tạm dịch: Chúng tôi không sống gần bãi biển nên không thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần.

=> Ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

Xét các đáp án

A. Nếu chúng ta không sống gần bãi biển hơn, chúng ta có thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần. => Sai nghĩa

B. Sai ngữ pháp

C. Nếu chúng ta sống gần bãi biển hơn, chúng ta có thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần. => Đúng. Cấu trúc điều kiện loại 2: If + S + Ved, S  + would/could/should + V0

D. Sai loại câu điều kiện

Đáp án: C
Câu 44 [566514]: Check the ingredients for allergies carefully; otherwise, someone may have a reaction.
A, If you don’t check the ingredients for allergies carefully, someone may have a reaction.
B, If you check the ingredients for allergies carefully, someone may have a reaction.
C, If you checked the ingredients for allergies carefully, someone may have a reaction.
D, If you don’t check the ingredients for allergies carefully, someone may not have a reaction.

Tạm dịch: Kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không; nếu không, ai đó có thể bị phản ứng.

Xét các đáp án
A. Nếu bạn không kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không, ai đó có thể bị phản ứng. => Đúng. Ta có: S+V, otherwise, S+V => If not ...: nếu không ... thì
B. Nếu bạn kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không, ai đó có thể bị phản ứng. => Sai nghĩa
C. Nếu bạn kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không, ai đó có thể bị phản ứng. => Sai ngữ pháp. Vế If phải là hiện tại đơn
D. Nếu bạn không kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không, ai đó có thể không bị phản ứng. => Sai nghĩa

Đáp án: A
Câu 45 [1074863]: I don’t know his phone number, so I can’t call him.
A, If I knew his phone number, I could call him.
B, If I know his phone number, I can call him.
C, If I had known his phone number, I could call him.
D, If I had known his phone number, I can call him.
Câu gốc: Tôi không biết số điện thoại của anh ấy, nên tôi không thể gọi cho anh ấy.
=> Câu gốc diễn tả một sự thật không có thật ở hiện tại (không biết số) nên khi chuyển sang câu điều kiện, ta dùng câu điều kiện loại 2
Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
Xét các đáp án:
A. If I knew his phone number, I could call him.
(Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy, tôi đã có thể gọi cho anh ấy)
=> Đúng
B. If I know his phone number, I can call him
(Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai vì đây là câu điều kiện loại 1
C. If I had known his phone number, I could call him
(Nếu tôi đã biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
D. If I had known his phone number, I could call him.
(Nếu tôi đã biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai ngữ pháp
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 46 [290688]: Study harder or you will fail the entrance exam.
A, You will fail the entrance exam unless you don’t study harder.
B, It is possible that you will pass the entrance exam.
C, In case you study harder, you will fail the entrance exam.
D, Unless you study harder, you will fail the entrance exam.
Tạm dịch: Bạn phải học tập chăm chỉ hơn nếu không bạn sẽ trượt kỳ thi tuyển sinh.
Xét các đáp án
A. Bạn sẽ trượt kỳ thi tuyển sinh trừ khi bạn không học chăm chỉ hơn.
⇒ Sai về nghĩa
B. Có khả năng bạn sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài là một câu dạng nếu-thì chứ không phải câu suy đoán.
C. Trong trường hợp bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Sai về nghĩa
D. Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Đáp án đúng. Ta có cấu trúc với unless: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V: trừ khi bạn / nếu bạn không…., bạn sẽ bị ….
⇒ diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai Đáp án: D
Câu 47 [290649]: I didn’t pay attention to the lecturer; therefore, I failed to understand the lesson.
A, I would have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
B, Although I paid attention to the lecturer, I managed to understand the lesson.
C, I could have paid attention to the lecturer to understand the lesson.
D, I should have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Tạm dịch: Tôi không chú ý đến giảng viên; do đó, tôi đã không hiểu được bài học.
Xét các đáp án
A. Tôi có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng nhưng tôi vẫn hiểu được bài học.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc manage to do sth: xoay sở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi có thể chú ý đến giảng viên để hiểu bài.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Could have + Vp2: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Should have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm. Đáp án: A
Câu 48 [290547]: They would never have accepted his money if they had known his plans.
A, They knew what he wanted to do, so they refused his money.
B, They agreed with his wishes because they were glad to have his money.
C, They didn’t know his plans and never took money from him.
D, They took the money he offered them without realizing his purpose.
Tạm dịch: Họ sẽ không bao giờ nhận tiền của anh ta nếu họ biết kế hoạch của anh ấy.
Xét các đáp án
A. Họ biết anh ấy muốn làm gì nên họ từ chối tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ không hề biết và vẫn nhận tiền.
B. Họ đồng ý với mong muốn của anh ấy vì họ rất vui khi có được tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa
C. Họ không biết kế hoạch của anh ấy và không bao giờ lấy tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ đã lấy tiền rồi
D. Họ đã lấy số tiền anh ta đưa cho họ mà không nhận ra mục đích của anh ta.
⇒ Đáp án đúng. Ta có “without +V-ing”: không làm gì Đáp án: D
Câu 49 [290469]: If I had known you needed a hand decorating your house, I would have helped you.
A, I didn’t help you to decorate your house because I had no idea that you were doing it.
B, I am planning to help you to decorate your house whenever you are ready.
C, Let me know when you are going to decorate your house.
D, You didn’t tell me you needed help decorating your house, otherwise I’d have assisted you.
Tạm dịch: Nếu tôi biết bạn cần giúp trang trí nhà cửa thì tôi đã giúp bạn rồi.
Xét các đáp án
A. Tôi không giúp bạn trang trí nhà vì tôi không biết bạn đang làm việc đó.
⇒ Sai về nghĩa. Tác giả biết bạn trang trí nhà nhưng vì bạn không nói cần người giúp.
B. Tôi dự định giúp bạn trang trí ngôi nhà của bạn bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Hãy cho tôi biết khi nào bạn định trang trí ngôi nhà của mình.
⇒ Sai về nghĩa
D. Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp trang trí ngôi nhà của mình, nếu không tôi đã hỗ trợ bạn.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: S + Ved, otherwise + S + would + have + Vp2: giả định điều không có thật trong quá khứ Đáp án: D
Câu 50 [290266]: Sam would not arrive first in the race if he did not maintain his intensive running.
A, Sam is not maintaining his intensive running to run well in the race.
B, Sam does not want to arrive first in the race at all.
C, Sam will arrive first in the race if he maintains his intensive running.
D, Sam participated in a running race and tried to arrive first.
Tạm dịch: Sam sẽ không thể về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy không duy trì việc tập chạy chuyên sâu.
Xét các đáp án:
A. Sam không duy trì được việc chạy chuyên sâu của mình để chạy tốt trong cuộc đua.
⇒ Sai về nghĩa. Sam vẫn đang duy trì việc tập luyện.
B. Sam không muốn về đích đầu tiên trong cuộc đua chút nào.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sam sẽ về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy duy trì hoạt động chạy chuyên sâu của mình.
⇒ Đáp án đúng.
D. Sam tham gia một cuộc chạy đua và cố gắng về đích đầu tiên.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Câu 51 [566515]: If the tickets are available, we can attend the concert next week.
A, Unless the tickets are available, we can attend the concert next week.
B, If the tickets were available, we could attend the concert next week.
C, Should the tickets be available, we can attend the concert next week.
D, Shouldn’t the tickets be available, we can attend the concert next week.

Tạm dịch: Nếu còn vé, chúng ta có thể tham dự buổi hòa nhạc vào tuần tới.

=> tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Xét các đáp án
A. Nếu không còn vé, chúng ta có thể tham dự buổi hòa nhạc vào tuần tới. => Sai nghĩa

B. Sai ngữ pháp khi dùng điều kiện loại 2

C. Nếu còn vé, chúng ta có thể tham dự buổi hòa nhạc vào tuần tới.=> Đúng. Cấu trúc đảo điều kiện loại 1: Should + S + V0, s + will/can/may... + V0

D. Nếu còn vé, chúng ta có thể tham dự buổi hòa nhạc vào tuần tới.

Đáp án: C
Câu 52 [1074864]: I will not go on holiday to relax if I do not have enough time to study.
A, I have no intention to go on holiday to relax despite having enough time for study.
B, I won’t go on holiday to relax for fear of not having enough time for study.
C, I won’t go on a holiday to relax in case of not having enough time to study.
D, Not any time given to me can stop me from going on holiday to relax regardless of study.
Dịch câu gốc: Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn nếu tôi không có đủ thời gian để học.
Xét các đáp án
A. I have no intention to go on holiday to relax despite having enough time for study.
(Tôi không có ý định đi nghỉ để thư giãn mặc dù có đủ thời gian học)
=> Sai ý nghĩa. Despite (mặc dù) diễn tả sự đối lập, không phải mối quan hệ điều kiện
B. I won’t go on holiday to relax for fear of not having enough time for study.
(Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn vì sợ không có đủ thời gian để học)
=> Đúng. Câu này sử dụng “for fear of” để diễn tả rằng hành động không đi nghỉ là do lo sợ việc không có đủ thời gian học
C. I won’t go on a holiday to relax in case of not having enough time to study
(Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn trong trường hợp không có đủ thời gian để học)
=> Sai. “In case” (trong trường hợp) thường được dùng để chỉ hành động chuẩn bị hoặc dự phòng cho một điều có thể xảy ra. Hành động không đi nghỉ không phải là hành động dự phòng
D. Not any time given to me can stop me from going on holiday to relax regardless of study.
(Không có bất kỳ thời gian nào có thể ngăn tôi đi nghỉ để thư giãn bất kể việc học)
=> Sai ý nghĩa. Câu này hoàn toàn đảo ngược ý nghĩa câu gốc
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 53 [695367]: If they arrived on time, they could catch the early train to the city.
A, Were they to arrive on time, they could catch the early train to the city.
B, They were to arrive on time, they could catch the early train to the city.
C, If they arrived on time, they couldn’t catch the early train to the city.
D, Weren’t they to arrive on time, they could catch the early train to the city.
Tạm dịch: Nếu họ đến đúng giờ, họ có thể bắt chuyến tàu sớm đến thành phố.

Xét các đáp án:
A. Were they to arrive on time, they could catch the early train to the city.
(Nếu họ mà đến đúng giờ, họ có thể bắt chuyến tàu sớm đến thành phố.)
=> Đúng. 

B. They were to arrive on time, they could catch the early train to the city.
(Họ đã phải đến đúng giờ, họ có thể bắt chuyến tàu sớm đến thành phố.)
=> Sai. Thiếu "If" ở đầu câu.

C. If they arrived on time, they couldn’t catch the early train to the city.
(Nếu họ đến đúng giờ, họ không thể bắt chuyến tàu sớm đến thành phố.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc.

D. Weren’t they to arrive on time, they could catch the early train to the city.
(Nếu họ không đến đúng giờ, họ có thể bắt chuyến tàu sớm đến thành phố.)
=> Sai. Điều kiện bị đảo ngược so với câu gốc.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 54 [743015]: Greater use of paper bags will reduce plastic waste in the environment.
A, Were more people to use paper bags, plastic waste would decrease significantly.
B, If more people use paper bags, it will cut down on plastic waste in the environment.
C, If paper bags were widely used, plastic waste would no longer be a major issue.
D, If more people used paper bags, there would be less plastic waste in the environment.
Câu gốc: Việc sử dụng túi giấy nhiều hơn sẽ làm giảm lượng rác thải nhựa trong môi trường
A. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, rác thải nhựa sẽ giảm đáng kể. => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại

B. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, điều đó sẽ làm giảm rác thải nhựa trong môi trường => Đúng

C. Nếu túi giấy được sử dụng rộng rãi, rác thải nhựa sẽ không còn là một vấn đề lớn => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại

D. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, sẽ có ít rác thải nhựa hơn trong môi trường => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 55 [1074865]: Should you need further assistance, please do not hesitate to contact us.
A, If you need more help, please feel free to contact us.
B, You will not need any further assistance, so do not contact us.
C, Even if you need further assistance, do not contact us.
D, Please do not contact us because you need more help.
Dịch câu gốc: Nếu bạn cần hỗ trợ thêm, vui lòng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi.
=> Đây là câu điều kiện Loại 1 dùng hình thức đảo ngữ (Should + S + Vinf để đưa ra lời đề nghị lịch sự
Xét các đáp án:
A. If you need more help, please feel free to contact us.
(Nếu bạn cần thêm trợ giúp, xin cứ tự nhiên liên hệ với chúng tôi)
=> Đúng. Câu này sử dụng câu điều kiện Loại 1
B. You will not need any further assistance, so do not contact us.
(Bạn sẽ không cần hỗ trợ thêm, vì vậy đừng liên hệ với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc chỉ ra điều kiện có thể xảy ra, không phủ nhận nhu cầu hỗ trợ.
C. Even if you need further assistance, do not contact us.
(Ngay cả khi bạn cần hỗ trợ thêm, đừng liên hệ với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa. “Even if” (ngay cả khi) diễn tả sự nhượng bộ, hoàn toàn trái ngược với lời mời gọi liên hệ của câu gốc
D. Please do not contact us because you need more help.
(Xin đừng liên hệ với chúng tôi bởi vì bạn cần thêm trợ giúp)
=> Sai ý nghĩa. Mối quan hệ nguyên nhân - kết quả này mâu thuẫn với mục đích hỗ trợ của câu gốc
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 56 [1074866]: Had the scientists not conducted the research, the discovery would not have been possible.
A, The discovery was made without the scientists’ research.
B, The discovery was made thanks to the scientists’ research.
C, The research prevented the discovery from being possible.
D, The discovery was possible even without the research.
Dịch câu gốc: Nếu các nhà khoa học đã không tiến hành nghiên cứu, khám phá đó đã không thể thực hiện được.
=> Đây là câu điều kiện Loại 3 ở dạng đảo ngữ (Had + S + not + V3)
Xét các đáp án:
A. The discovery was made without the scientists’ research.
(Khám phá được thực hiện mà không cần nghiên cứu của các nhà khoa học)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc
B. The discovery was made thanks to the scientists’ research.
(Khám phá được thực hiện nhờ nghiên cứu của các nhà khoa học)
=> Đúng. “Thanks to” (nhờ vào) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả tích cực, tương đương với ý nghĩa của câu gốc
C. The research prevented the discovery from being possible.
(Nghiên cứu đã ngăn cản khám phá trở nên khả thi)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc.
D. The discovery was possible even without the research
(Khám phá vẫn khả thi ngay cả khi không có nghiên cứu)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc.
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 57 [1074867]: He ignored the doctor’s advice, so his illness got worse.
A, If he hadn’t ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
B, If he didn’t ignore the doctor’s advice, his illness wouldn’t get worse.
C, If he had ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
D, Had he ignored the doctor’s advice, his illness would have got worse.
Dịch câu gốc: Anh ấy đã bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, nên bệnh tình của anh ấy trở nên tồi tệ hơn
=> Cả hai hành động đều xảy ra trong quá khứ. Để giả định điều ngược lại với quá khứ, ta dùng câu điều kiện loại 3.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Xét các đáp án:
A. If he hadn’t ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
(Nếu anh ấy đã không bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã không trở nên tồi tệ hơn)
=> Đúng
B. If he didn’t ignore the doctor’s advice, his illness wouldn’t get worse.
(Nếu anh ấy không bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy sẽ không trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 2, dùng để giả định điều ngược lại với hiện tại
C. If he had ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
(Nếu anh ấy đã bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã không trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai ý nghĩa
D. Had he ignored the doctor’s advice, his illness would have got worse.
(Nếu anh ấy đã bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 58 [1074868]: Because of the storm, the flight was delayed.
A, If it weren’t for the storm, the flight won’t be delayed.
B, If it hadn’t rained, the flight wouldn’t be delayed.
C, If it hadn’t been for the storm, the flight wouldn’t have been delayed.
D, Had it not been raining, the flight would be delayed.
Dịch câu gốc: Vì cơn bão, chuyến bay đã bị trì hoãn.
=> Cả nguyên nhân (storm) và kết quả (delayed) đều xảy ra trong quá khứ. Để giả định điều ngược lại, ta dùng Câu điều kiện loại 3
Xét các đáp án:
A. If it weren’t for the storm, the flight won’t be delayed.
(Nếu không vì cơn bão, chuyến bay sẽ không bị trì hoãn)
=> Sai cấu trúc. Đây là cấu trúc giả định cho hiện tại (If it weren’t for...)
B. If it hadn’t rained, the flight wouldn’t be delayed.
(Nếu trời đã không mưa, chuyến bay sẽ không bị trì hoãn)
=> Sai cấu trúc, đây là cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Ngoài ra câu gốc nói về bão (storm), không phải là “rain” (mưa)
C. If it hadn’t been for the storm, the flight wouldn’t have been delayed.
(Nếu đã không có cơn bão, chuyến bay đã không bị trì hoãn)
=> Đúng. Sử dụng đúng cấu trúc Loại 3 cho danh từ/cụm danh từ: If it hadn’t been for N, S + wouldn’t have V3 diễn tả điều ngược lại với quá khứ.
D. Had it not been raining, the flight would be delayed.
(Nếu trời đã không mưa, chuyến bay sẽ bị trì hoãn)
=> Sai ngữ cảnh/cấu trúc. Dùng “it not been raining” là Quá khứ hoàn thành tiếp diễn và mệnh đề chính sai (Loại 2)
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 59 [1074869]: If you don’t comply with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory.
A, Unless you comply with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory.
B, Were you complied with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory.
C, You had complied with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory.
D, Unless you comply with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory.
Dịch câu gốc: Nếu bạn không tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm.
=> Đây là câu điều kiện Loại 1 (If + don’t V, S + will V)
Xét các đáp án:
A. Unless you comply with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory
(Nếu bạn không tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Đúng. Unless thay thế cho If... don’t và giữ nguyên ý nghĩa của câu điều kiện Loại 1
B. Were you complied with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory
(Nếu bạn tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai ý nghĩa
C. You had complied with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory.
(Bạn đã tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa
D. Unless you comply with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory.
(Nếu bạn không tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai cấu trúc. Mệnh đề Unless là Loại 1 nhưng mệnh đề chính lại dùng would be (Loại 2).
=> Đáp án A

Đáp án: A
Câu 60 [1074870]: If the board fails to approve the proposal, the merger will not proceed.
A, The merger will not proceed provided that the board approves the proposal.
B, The merger will not proceed unless the board approves the proposal.
C, Shouldn’t the board fail to approve the proposal, the merger will not proceed.
D, But for the board’s approval, the merger would not proceed.
Dịch câu gốc: Nếu hội đồng không phê duyệt đề xuất, vụ sáp nhập sẽ không tiến hành
=> Đây là câu điều kiện loại 1 (If + V(hiện tại đơn), S + will not V)
Xét các đáp án:
A. The merger will not proceed provided that the board approves the proposal
(Vụ sáp nhập sẽ không tiến hành với điều kiện hội đồng phê duyệt đề xuất)
=> Sai ý nghĩa
B. The merger will not proceed unless the board approves the proposal.
(Vụ sáp nhập sẽ không tiến hành trừ khi hội đồng phê duyệt đề xuất)
=> Đúng
C. Shouldn’t the board fail to approve the proposal, the merger will not proceed.
(Nếu hội đồng không phê duyệt đề xuất, vụ sáp nhập sẽ không tiến hành)
=> Sai vì sử dụng “Shouldn’t... fail to…” tạo thành lỗi phủ định kép (not... fail to...) và không phải là cấu trúc đảo ngữ chuẩn
D. But for the board’s approval, the merger would not proceed.
(Nếu không nhờ sự chấp thuận của hội đồng, vụ sáp nhập sẽ không tiến hành)
=> Sai vì đây là câu điều kiện loại 2
=> Đáp án
Đáp án: B
Câu 61 [1074871]: Because Lisa doesn’t attend the advanced coding course, she can’t apply for the job at the tech company.
A, If Lisa attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
B, If Lisa had attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
C, If Lisa attends the advanced coding course, she will be able to apply for the job at the tech company.
D, If Lisa had attended the advanced coding course, she could have applied for the job at the tech company.
Dịch câu gốc: Bởi vì Lisa không tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy không thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ.
=> Cả nguyên nhân và kết quả đều là sự thật không có thật ở hiện tại (doesn’t attend và can’t apply). Để giả định điều ngược lại, ta dùng câu điều kiện loại 2
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could + V-inf
Xét các đáp án:
A. If Lisa attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Đúng
B. If Lisa had attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa đã tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Kết hợp “had attended” (Loại 3) với “could apply” (Loại 2) là câu điều kiện hỗn hợp
C. If Lisa attends the advanced coding course, she will be able to apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy sẽ có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 1, không dùng để giả định điều trái ngược với hiện tại
D. If Lisa had attended the advanced coding course, she could have applied for the job at the tech company
(Nếu Lisa đã tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy đã có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 3, dùng để giả định điều trái ngược với quá khứ.
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 62 [1074872]: Because Mark forgot to set the alarm, he missed the important meeting yesterday.
A, If Mark set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday.
B, If Mark had set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday.
C, If Mark has set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday.
D, If Mark sets the alarm, he won’t miss the important meeting yesterday.
Dịch câu gốc: Bởi vì Mark quên đặt báo thức, anh ấy đã bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua.
=> Cả nguyên nhân (forgot) và kết quả (missed) đều xảy ra trong quá khứ (yesterday). Để giả định điều ngược lại, ta dùng câu điều kiện loại 3
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Xét các đáp án:
A. If Mark set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday.
(Nếu Mark đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai cấu trúc vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
B. If Mark had set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday
(Nếu Mark đã đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Đúng
C. If Mark has set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday
(Nếu Mark đã đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai ngữ pháp. “Has set” (Hiện tại hoàn thành) không dùng trong mệnh đề If của Loại 3.
D. If Mark sets the alarm, he won’t miss the important meeting yesterday.
(Nếu Mark đặt báo thức, anh ấy sẽ không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai cấu trúc vì đây là câu điều kiện loại 1
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 63 [746082]: If not for the timely arrival of the rescue team, many people would have been dead in the fire.
A, Many people were saved in the fire, but the rescue team's arrival was not timely.
B, The rescue team could not prevent the loss of many people's lives due to the untimely arrival.
C, The timely arrival of the rescue team did not help save people in the fire.
D, The rescue team's timely arrival stopped the loss of many people's lives in the fire.
Câu gốc: Nếu không có sự đến kịp thời của đội cứu hộ, nhiều người đã thiệt mạng trong đám cháy
A. Nhiều người đã được cứu trong đám cháy, nhưng đội cứu hộ đến không kịp thời. => Sai. Câu này nói rằng đội cứu hộ đến không kịp thời, nhưng câu gốc lại khẳng định rằng họ đến kịp lúc và cứu được nhiều người

B. Đội cứu hộ không thể ngăn chặn sự mất mát của nhiều người do đến không kịp thời. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

C. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã không giúp cứu người trong đám cháy. => Sai vì câu gốc nói đã cứu được nhiều người

D. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã ngăn chặn sự mất mát của nhiều người trong đám cháy. => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 64 [289412]: Greater use of electric vehicles would reduce the amount of exhaust fumes from cars.
A, Were more people to use electric vehicles, the amount of exhaust fumes released by cars would be reduced.
B, If more people use electric vehicles, it will reduce the amount of car exhaust emissions.
C, If electric vehicles had been widely used, the exhaust fumes released from cars would have been reduced.
D, If more people used electric vehicles, there would be less exhaust fumes from cars.
Tạm dịch: Việc sử dụng nhiều xe điện hơn sẽ làm giảm lượng khí thải từ ô tô.

ĐTKT "would" trong câu gốc có thể hiểu theo 2 cách:

+) TH1: "would" là quá khứ của "will"

Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) đã diễn ra trong quá khứ (dùng nhiều xe điện đã giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)

=> Dùng câu điều kiện loại 3 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở quá khứ (nếu không dùng nhiều xe điện thì sẽ không giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)

=> Chỉ có đáp án C dùng điều kiện loại 3, nhưng là một giả thuyết không có thật ở quá khứ nên phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định => Loại C
 
+) TH2: "would" dùng ở hiện tại, chỉ khả năng một tình huống có thể xảy ra
Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

=> Nếu dùng câu điều kiện loại 1 - giả thuyết cho một tình huống có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, do vậy ta không cần lùi thì và đổi thể khẳng định thành phủ định => Chọn B.

=> Nếu dùng câu điều kiện loại 2 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở hiện tại, ta cũng cần phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định
=> Đáp án A, D đều đúng về cấu trúc câu ĐK loại 2 nhưng sai tương tự đáp án C.


Đáp án: B
Câu 65 [290223]: My brothers were late for the football match because of the heavy rain.
A, If it didn't rain heavily, my brothers wouldn't be late for the football match.
B, But for the heavy rain, my brothers wouldn't have been late for the football match.
C, If it weren’t for heavy rain, my brothers wouldn't have been late for the football match.
D, Had it not rained heavily, my brothers would have not been late for the football match.
Tạm dịch: Các anh tôi đã đến trễ trận bóng đá vì trời mưa to.
=> Dùng câu điều kiện loại 3 để giả định tình huống không có thật ở quá khứ và kết quả của nó: If + S + V (QKHT), S + would + have Vp2
Xét các đáp án:
A. Sai vì đây là câu điều kiện loại 2
B. Nếu không phải vì trời mưa to thì các anh tôi đã không bị trễ trận bóng đá.
=> Cấu trúc: But for + N/Ving: nếu không
=> Đáp án đúng
C. Sai vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
D. Sai vì “not” phải đứng trước “haveĐáp án: B
Câu 66 [290283]: Without her father’s support, she would not have got the job.
A, Thanks to her father’s support, she would have got the job.
B, But for her father’s support, she would not have got the job.
C, Had it not been for her father’s support, she would have got the job.
D, She wouldn’t have got the job if she hadn't her father’s support.
Tạm dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của cha, cô sẽ không có được công việc đó.
Xét các đáp án:
A. Nhờ sự hỗ trợ của cha cô, cô đã có thể có được công việc đó.
⇒ Sai. Do cô đã có được công việc đó rồi.
B. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô, cô sẽ không có được công việc đó.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện đảo loại 3:
But for/without + N, S + would/could/might + have + Vp2
C. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô thì cô đã có được công việc đó.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cô ấy sẽ không có được công việc nếu không có sự hỗ trợ của cha cô ấy.
⇒ Sai cấu trúc điều kiện loại 3. Cấu trúc đúng: If + S + had + P2, S + would/should/could/… + have + P2 Đáp án: B
Câu 67 [566528]: If they had followed the instructions, they wouldn't have damaged the equipment.
A, Had they followed the instructions, they would have damaged the equipment.
B, They had followed the instructions, they wouldn't have damaged the equipment.
C, If they didn’t the instructions, they wouldn't damage the equipment.
D, Had they followed the instructions, they wouldn't have damaged the equipment.

Tạm dịch: Nếu họ làm theo hướng dẫn, họ sẽ không làm hỏng thiết bị.

=> Câu điều kiện loại 3

Xét các đáp án
A. Nếu họ làm theo hướng dẫn, họ sẽ làm hỏng thiết bị. => Sai nghĩa
B. Thiếu If
C. Nếu họ không làm theo hướng dẫn, họ sẽ không làm hỏng thiết bị. => Sai loại điều kiện
D. Nếu họ làm theo hướng dẫn, họ sẽ không làm hỏng thiết bị. => Đúng. 

Đáp án: D
Câu 68 [742886]: The student was chosen for the project because of his creative ideas.
A, The project was given to the student although he had creative ideas.
B, If it hadn’t been for the student’s creative ideas, he couldn't have been selected for that project.
C, The student came up with such creative ideas that he might be chosen for the project.
D, Because it was such a good idea, the student tried to work on the project.
Câu gốc: Sinh viên được chọn cho dự án vì ý tưởng sáng tạo của anh ấy.
A. Dự án được giao cho sinh viên mặc dù anh ấy có ý tưởng sáng tạo => Sai nghĩa

B. Nếu không nhờ ý tưởng sáng tạo của sinh viên, anh ấy đã không được chọn cho dự án đó => Đúng

C. Sinh viên đưa ra những ý tưởng sáng tạo đến mức anh ấy có thể được chọn cho dự án => Sai,"might be chosen" diễn tả một khả năng trong tương lai, không phù hợp với câu gốc (vì câu gốc nói về một sự kiện đã xảy ra)

D. Vì đó là một ý tưởng quá hay, sinh viên đã cố gắng làm việc trong dự án => Sai ngữ cảnh
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 69 [742892]: They were late for the national conference because of the heavy rain.
A, If it rained heavily, they would be late for the national conference.
B, Had it not rained heavily, they would have been late for the national conference.
C, But for the heavy rain, they wouldn't have been late for the national conference.
D, If it didn't rain heavily, they wouldn't be late for the national conference.
Câu gốc: Họ đã đến trễ hội nghị quốc gia vì trời mưa to
A. Nếu trời mưa to, họ sẽ đến trễ hội nghị quốc gia => Sai vì không nói về quá khứ

B. Nếu trời không mưa to, họ đã trễ hội nghị quốc gia => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

C. Nếu không có mưa to, họ đã không đến trễ hội nghị quốc gia => Đúng

D. Nếu trời không mưa to, họ sẽ không trễ hội nghị quốc gia => Sai vì không đúng thì quá khứ
=> Đáp án C
Cấu trúc: 
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + PII, S + would/could/might + have + PII (Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế trong quá khứ)
Cấu trúc với "But for": But for + noun, S + would/could/might + have + past participle (Nếu không nhờ có...) Đáp án: C
Câu 70 [1074873]: Without the prompt intervention of the firefighters, the museum would have been destroyed completely.
A, The prompt intervention of the firefighters could not save the museum.
B, The museum survived thanks to the prompt intervention of the firefighters.
C, The firefighters arrived promptly, but the museum was still destroyed.
D, The museum was destroyed despite the firefighters’ intervention.
Dịch câu gốc: Nếu không có sự can thiệp kịp thời của lính cứu hỏa, viện bảo tàng đã bị phá hủy hoàn toàn.
=> Đây là câu điều kiện Loại 3 sử dụng cụm Without + N
Xét các đáp án:
A. The prompt intervention of the firefighters could not save the museum.
(Sự can thiệp kịp thời của lính cứu hỏa đã không thể cứu được viện bảo tàng)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với ý nghĩa của câu điều kiện (kết quả là bảo tàng đã được cứu)
B. The museum survived thanks to the prompt intervention of the firefighters.
(Viện bảo tàng đã được cứu nhờ sự can thiệp kịp thời của lính cứu hỏa)
=> Đúng. “Survived thanks to” (sống sót nhờ) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả tích cực xảy ra trong quá khứ, tương đương với ý nghĩa của câu gốc
C. The firefighters arrived promptly, but the museum was still destroyed.
(Lính cứu hỏa đã đến kịp thời, nhưng viện bảo tàng vẫn bị phá hủy)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với ý nghĩa của câu điều kiện
D. The museum was destroyed despite the firefighters’ intervention
(Viện bảo tàng bị phá hủy mặc dù có sự can thiệp của lính cứu hỏa)
=> Sai ý nghĩa. Despite (mặc dù) diễn tả sự đối lập, trái ngược với kết quả thực tế là viện bảo tàng được cứu
=> Đáp án B
Đáp án: B