Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
- Cấu trúc:
If + S +V(hiện tại đơn), S + will/can + Vinf
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các học sinh học tập chăm chỉ, họ sẽ vượt qua kỳ thi thành công. Đáp án: C
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
- Chủ ngữ The temperature là số ít nên động từ ở hiện tại đơn phải thêm -s
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu nhiệt độ xuống dưới 0°C, nước sẽ đóng băng Đáp án: A
- Căn cứ vào vế sau của câu điều kiện với "If": would spend => Vế sau dùng câu điều kiện loại 2
=> Ta dễ dàng loại đáp án D, C.
- Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau:
If + S + V(past simple) ..., S + would/ could/... V(infinitive) + .... (Dùng để diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại)
- Với động từ trong vế "if" là động từ to be, ta dùng "were" với mọi ngôi. Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu bây giờ cô ấy có nhiều thời gian rảnh hơn, cô ấy sẽ học cách chơi đàn pian
Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may/should + Vinf
Căn cứ vào ngữ cảnh:
If you study hard, your understanding of the subject matter ________
(Nếu bạn học chăm chỉ, sự hiểu biết của bạn về môn học sẽ_______)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu bạn học chăm chỉ, sự hiểu biết của bạn về môn học sẽ không bị giới hạn. Đáp án: A
Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu họ không thực hành nói tiếng Anh mỗi ngày, họ sẽ không cải thiện được sự lưu loát của mình.
Đáp án: C
Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng tái tạo, nó sẽ giảm đáng kể lượng khí thải carbon
Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu họ đã đầu tư vào cổ phiếu năm ngoái, họ đã kiếm được lợi nhuận đáng kể Đáp án: D
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Unless she _________the necessary precautions, she would get sunburned at the beach.
(Nếu cô ấy không________các biện pháp phòng ngừa cần thiết, cô ấy sẽ bị cháy nắng ở bãi biển)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu cô ấy không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết, cô ấy sẽ bị cháy nắng ở bãi biển
Đáp án: A
Căn cứ vào ngữ cảnh:
Study hard, otherwise you ________the exam with flying colors.
(Học hành chăm chỉ, nếu không bạn sẽ ________thi tốt)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Hãy học tập chăm chỉ, nếu không thì bạn sẽ không vượt qua kỳ thi với điểm số cao.
Đáp án: A
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
If they _________their office earlier, they could have avoided the traffic jam.
(Nếu họ____văn phòng sớm hơn, họ có thể tránh được tình trạng kẹt xe)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu họ rời văn phòng của họ sớm hơn, họ đã có thể tránh được tắc đường Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu các cơ quan quản lý tài chính thực hiện giám sát chặt chẽ hơn đối với khu vực ngân hàng, điều này sẽ ngăn chặn được sự tái diễn của một cuộc khủng hoảng hệ thống
Đáp án: A
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu họ chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cho các cuộc đàm phán, họ sẽ có được những thỏa thuận tốt hơn Đáp án: A
=> Đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính quyền địa phương ban hành cảnh báo lũ lụt vào tuần trước, cư dân đã có thể được sơ tán an toàn trước khi nước sông tràn bờ.
Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu một bông hoa nở, nó thường thu hút các loài thụ phấn như ong và bướm Đáp án: A
=> Đây là câu điều kiện loại 3, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở quá khứ
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu bệnh nhân tuân theo lời khuyên của bác sĩ ngày hôm qua, anh ấy đã không phát triển các biến chứng nghiêm trọng Đáp án: A
- Cấu trúc:
Unless/If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + Vinf
- “The government” là chủ ngữ số ít => động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es
=> Đáp án B
Tạm dịch: Trừ khi chính phủ thực thi các quy định môi trường nghiêm ngặt hơn, lượng khí thải nhà kính sẽ tiếp tục tăng và làm trầm trọng thêm tác động của biến đổi khí hậu.
Đáp án: B
- Mệnh đề chính là they... the project on schedule last month, có dấu hiệu “last month” (tháng trước), cho thấy kết quả là trái với thực tế trong quá khứ
=> Đây là câu điều kiện hỗn hợp, diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu các kỹ sư quen thuộc hơn với thuật toán AI mới, họ đã hoàn thành dự án đúng tiến độ tháng trước Đáp án: B
- Mệnh đề If là If the international community... during the 2008 financial crisis, cho thấy điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
=> Đây là câu điều kiện hỗn hợp, diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với quá khứ.
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + have + V3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu cộng đồng quốc tế đã hành động một cách quyết đoán trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, nền kinh tế toàn cầu đã không phải vật lộn với các vấn đề nợ nần ngày nay Đáp án: D
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Đáp án: A
Đáp án: A
Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
=> Lỗi sai: Mệnh đề If trong câu điều kiện loại 0 phải dùng Hiện tại đơn, không dùng will
=> Đáp án A
Sửa lại: reaches
Tạm dịch: Nếu nước đạt đến điểm sôi, nó sẽ chuyển thành hơi nước và thoát vào không khí dưới dạng hơi Đáp án: A
Đáp án: A
Đáp án: D
Cấu trúc: If + S + had Vp2, S + would/could/... + have Vp2
=> Dạng Vp2 của “know” là “known”
=> Sửa lỗi: knew => known
Tạm dịch: Nếu tôi biết thời gian trận đấu bóng đá bắt đầu thì tôi đã nói với bạn rồi. Đáp án: B
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: S + V(QKHT), S + would + have + Vp2: diễn tả giả định trái với quá khứ
=> C sai
=> Sửa lại: would received --> would have received
Tạm dịch: Nếu cô ấy hoàn thành dự án đúng hạn, cô ấy sẽ nhận được lời khen ngợi từ sếp.
Đáp án: C=> Đây là câu điều kiện loại 2, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật (trái với thực tế) ở hiện tại
- Cấu trúc:
If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + Vinf
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng Quá khứ hoàn thành (had been), cần phải dùng Quá khứ đơn (were) để phù hợp với Loại 2
=> Đáp án: A
Sửa lại: were
Tạm dịch: Nếu giao thông công cộng hoàn toàn miễn phí và dễ dàng tiếp cận ở mọi khu vực, thì sẽ có ít người chọn lái ô tô đi làm mỗi ngày hơn
Đáp án: A
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề chính “would prevented” thiếu “have” và cần ở thể bị động
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các quy định nghiêm ngặt hơn về quyền riêng tư trực tuyến đã được thực thi sớm hơn, nhiều trường hợp đánh cắp dữ liệu đã được ngăn chặn khỏi việc leo thang thành các vi phạm bảo mật quy mô lớn
Đáp án: B
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng “were knowing”, cần phải dùng “had known” để phù hợp với Loại 3.
=> Đáp án: A
Sửa lại: had known
Tạm dịch: Nếu tôi đã biết về hạn chót, tôi đã nộp đơn sớm hơn và tránh được khoản phí phạt.
Đáp án: A
Lỗi sai: Đã có “Unless” thì không được dùng “doesn’t” trong mệnh đề sau Unless.
=> Đáp án: A
Sửa lại: collaborates
Tạm dịch: Nếu đội không làm việc nhóm hiệu quả trong suốt dự án, báo cáo cuối cùng sẽ không đáp ứng được kỳ vọng của người giám sát Đáp án: A
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
Lỗi sai: Mệnh đề If đang dùng will pay, cần phải dùngQúa khứ đơn (paid) để phù hợp với Loại 2.
=> Đáp án: A
Sửa lại: paid
Tạm dịch: Nếu học sinh chú ý hơn trong các bài giảng, họ sẽ hiểu các khái niệm tốt hơn và làm bài tốt trong các kỳ thi.
Đáp án: A
- Ta thấy cả điều kiện (last year) và kết quả (last month) đều xảy ra trong quá khứ. Do đó, câu này cần dùng câu điều kiện Loại 3.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Lỗi sai: Mệnh đề chính “would not occur” phải là “would not have occurred”
=> Đáp án: D
Sửa lại: would not have occurred
Tạm dịch: Nếu công ty đã thực hiện các quy trình an toàn nghiêm ngặt hơn vào năm ngoái, tai nạn đã không xảy ra trong dự án xây dựng tháng trước Đáp án: D
Đảo câu điều kiện loại 2:
- Were + S + ..., S + would/could/might + V: câu chỉ có to be.
- Were + S + to + V, S + would/could/might + V: câu có động từ thường.
⇒ Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại
Sửa lỗi: call off → to call off
Tạm dịch: Nếu anh ta hủy cuộc họp lần nữa, các nhân viên sẽ rất khó chịu. Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Xét các đáp án:
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Sai nghĩa
B. Nếu bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng.
=> Sai nghĩa
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn),S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó
=> Đáp án đúng
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Đáp án: C
=> Câu điều kiện loại 1 (diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai): If + S + V(Hiện tại), S + will/can/may... + V
=> Cấu trúc: can’t make it to V: không thể làm gì
=> Đáp án đúng
B. Tối nay tôi sẽ ở quán cà phê. Nếu không, tôi sẽ không gọi điện và thông báo cho bạn.
=> Sai nghĩa
C. Tôi sẽ chỉ đến quán cà phê nếu tôi nói với bạn một cách chắc chắn qua điện thoại.
=> Sai nghĩa
D. Ngay khi đến đó, tôi sẽ gọi điện từ quán cà phê và báo cho bạn biết.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Tạm dịch: Chúng tôi không sống gần bãi biển nên không thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần.
=> Ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
Xét các đáp án
A. Nếu chúng ta không sống gần bãi biển hơn, chúng ta có thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần. => Sai nghĩa
B. Sai ngữ pháp
C. Nếu chúng ta sống gần bãi biển hơn, chúng ta có thể đi lướt sóng vào mỗi cuối tuần. => Đúng. Cấu trúc điều kiện loại 2: If + S + Ved, S + would/could/should + V0
D. Sai loại câu điều kiện
Đáp án: CTạm dịch: Kiểm tra cẩn thận các thành phần để xem có bị dị ứng không; nếu không, ai đó có thể bị phản ứng.
=> Câu gốc diễn tả một sự thật không có thật ở hiện tại (không biết số) nên khi chuyển sang câu điều kiện, ta dùng câu điều kiện loại 2
Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could/might + Vinf
Xét các đáp án:
A. If I knew his phone number, I could call him.
(Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy, tôi đã có thể gọi cho anh ấy)
=> Đúng
B. If I know his phone number, I can call him
(Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai vì đây là câu điều kiện loại 1
C. If I had known his phone number, I could call him
(Nếu tôi đã biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
D. If I had known his phone number, I could call him.
(Nếu tôi đã biết số điện thoại của anh ấy, tôi có thể gọi cho anh ấy)
=> Sai ngữ pháp
=> Đáp án A
Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Bạn sẽ trượt kỳ thi tuyển sinh trừ khi bạn không học chăm chỉ hơn.
⇒ Sai về nghĩa
B. Có khả năng bạn sẽ vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài là một câu dạng nếu-thì chứ không phải câu suy đoán.
C. Trong trường hợp bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Sai về nghĩa
D. Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi đầu vào.
⇒ Đáp án đúng. Ta có cấu trúc với unless: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V: trừ khi bạn / nếu bạn không…., bạn sẽ bị ….
⇒ diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Tôi có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng nhưng tôi vẫn hiểu được bài học.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc manage to do sth: xoay sở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi có thể chú ý đến giảng viên để hiểu bài.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Could have + Vp2: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý đến giảng viên.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Should have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Họ biết anh ấy muốn làm gì nên họ từ chối tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ không hề biết và vẫn nhận tiền.
B. Họ đồng ý với mong muốn của anh ấy vì họ rất vui khi có được tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa
C. Họ không biết kế hoạch của anh ấy và không bao giờ lấy tiền của anh ấy.
⇒ Sai về nghĩa. Họ đã lấy tiền rồi
D. Họ đã lấy số tiền anh ta đưa cho họ mà không nhận ra mục đích của anh ta.
⇒ Đáp án đúng. Ta có “without +V-ing”: không làm gì Đáp án: D
Xét các đáp án
A. Tôi không giúp bạn trang trí nhà vì tôi không biết bạn đang làm việc đó.
⇒ Sai về nghĩa. Tác giả biết bạn trang trí nhà nhưng vì bạn không nói cần người giúp.
B. Tôi dự định giúp bạn trang trí ngôi nhà của bạn bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Hãy cho tôi biết khi nào bạn định trang trí ngôi nhà của mình.
⇒ Sai về nghĩa
D. Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp trang trí ngôi nhà của mình, nếu không tôi đã hỗ trợ bạn.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: S + Ved, otherwise + S + would + have + Vp2: giả định điều không có thật trong quá khứ Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Sam không duy trì được việc chạy chuyên sâu của mình để chạy tốt trong cuộc đua.
⇒ Sai về nghĩa. Sam vẫn đang duy trì việc tập luyện.
B. Sam không muốn về đích đầu tiên trong cuộc đua chút nào.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sam sẽ về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy duy trì hoạt động chạy chuyên sâu của mình.
⇒ Đáp án đúng.
D. Sam tham gia một cuộc chạy đua và cố gắng về đích đầu tiên.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Tạm dịch: Nếu còn vé, chúng ta có thể tham dự buổi hòa nhạc vào tuần tới.
=> tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Xét các đáp án
A. I have no intention to go on holiday to relax despite having enough time for study.
(Tôi không có ý định đi nghỉ để thư giãn mặc dù có đủ thời gian học)
=> Sai ý nghĩa. Despite (mặc dù) diễn tả sự đối lập, không phải mối quan hệ điều kiện
B. I won’t go on holiday to relax for fear of not having enough time for study.
(Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn vì sợ không có đủ thời gian để học)
=> Đúng. Câu này sử dụng “for fear of” để diễn tả rằng hành động không đi nghỉ là do lo sợ việc không có đủ thời gian học
C. I won’t go on a holiday to relax in case of not having enough time to study
(Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn trong trường hợp không có đủ thời gian để học)
=> Sai. “In case” (trong trường hợp) thường được dùng để chỉ hành động chuẩn bị hoặc dự phòng cho một điều có thể xảy ra. Hành động không đi nghỉ không phải là hành động dự phòng
D. Not any time given to me can stop me from going on holiday to relax regardless of study.
(Không có bất kỳ thời gian nào có thể ngăn tôi đi nghỉ để thư giãn bất kể việc học)
=> Sai ý nghĩa. Câu này hoàn toàn đảo ngược ý nghĩa câu gốc
=> Đáp án B
Đáp án: B
A. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, rác thải nhựa sẽ giảm đáng kể. => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại
B. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, điều đó sẽ làm giảm rác thải nhựa trong môi trường => Đúng
C. Nếu túi giấy được sử dụng rộng rãi, rác thải nhựa sẽ không còn là một vấn đề lớn => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại
D. Nếu nhiều người sử dụng túi giấy hơn, sẽ có ít rác thải nhựa hơn trong môi trường => Sai, câu gốc nói về tương lai khả thi, câu A thể hiện không có thật ở hiện tại
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Đây là câu điều kiện Loại 1 dùng hình thức đảo ngữ (Should + S + Vinf để đưa ra lời đề nghị lịch sự
Xét các đáp án:
A. If you need more help, please feel free to contact us.
(Nếu bạn cần thêm trợ giúp, xin cứ tự nhiên liên hệ với chúng tôi)
=> Đúng. Câu này sử dụng câu điều kiện Loại 1
B. You will not need any further assistance, so do not contact us.
(Bạn sẽ không cần hỗ trợ thêm, vì vậy đừng liên hệ với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc chỉ ra điều kiện có thể xảy ra, không phủ nhận nhu cầu hỗ trợ.
C. Even if you need further assistance, do not contact us.
(Ngay cả khi bạn cần hỗ trợ thêm, đừng liên hệ với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa. “Even if” (ngay cả khi) diễn tả sự nhượng bộ, hoàn toàn trái ngược với lời mời gọi liên hệ của câu gốc
D. Please do not contact us because you need more help.
(Xin đừng liên hệ với chúng tôi bởi vì bạn cần thêm trợ giúp)
=> Sai ý nghĩa. Mối quan hệ nguyên nhân - kết quả này mâu thuẫn với mục đích hỗ trợ của câu gốc
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Đây là câu điều kiện Loại 3 ở dạng đảo ngữ (Had + S + not + V3)
Xét các đáp án:
A. The discovery was made without the scientists’ research.
(Khám phá được thực hiện mà không cần nghiên cứu của các nhà khoa học)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc
B. The discovery was made thanks to the scientists’ research.
(Khám phá được thực hiện nhờ nghiên cứu của các nhà khoa học)
=> Đúng. “Thanks to” (nhờ vào) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả tích cực, tương đương với ý nghĩa của câu gốc
C. The research prevented the discovery from being possible.
(Nghiên cứu đã ngăn cản khám phá trở nên khả thi)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc.
D. The discovery was possible even without the research
(Khám phá vẫn khả thi ngay cả khi không có nghiên cứu)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc.
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Cả hai hành động đều xảy ra trong quá khứ. Để giả định điều ngược lại với quá khứ, ta dùng câu điều kiện loại 3.
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Xét các đáp án:
A. If he hadn’t ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
(Nếu anh ấy đã không bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã không trở nên tồi tệ hơn)
=> Đúng
B. If he didn’t ignore the doctor’s advice, his illness wouldn’t get worse.
(Nếu anh ấy không bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy sẽ không trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 2, dùng để giả định điều ngược lại với hiện tại
C. If he had ignored the doctor’s advice, his illness wouldn’t have got worse.
(Nếu anh ấy đã bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã không trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai ý nghĩa
D. Had he ignored the doctor’s advice, his illness would have got worse.
(Nếu anh ấy đã bỏ qua lời khuyên của bác sĩ, bệnh tình của anh ấy đã trở nên tồi tệ hơn)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Cả nguyên nhân (storm) và kết quả (delayed) đều xảy ra trong quá khứ. Để giả định điều ngược lại, ta dùng Câu điều kiện loại 3
Xét các đáp án:
A. If it weren’t for the storm, the flight won’t be delayed.
(Nếu không vì cơn bão, chuyến bay sẽ không bị trì hoãn)
=> Sai cấu trúc. Đây là cấu trúc giả định cho hiện tại (If it weren’t for...)
B. If it hadn’t rained, the flight wouldn’t be delayed.
(Nếu trời đã không mưa, chuyến bay sẽ không bị trì hoãn)
=> Sai cấu trúc, đây là cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Ngoài ra câu gốc nói về bão (storm), không phải là “rain” (mưa)
C. If it hadn’t been for the storm, the flight wouldn’t have been delayed.
(Nếu đã không có cơn bão, chuyến bay đã không bị trì hoãn)
=> Đúng. Sử dụng đúng cấu trúc Loại 3 cho danh từ/cụm danh từ: If it hadn’t been for N, S + wouldn’t have V3 diễn tả điều ngược lại với quá khứ.
D. Had it not been raining, the flight would be delayed.
(Nếu trời đã không mưa, chuyến bay sẽ bị trì hoãn)
=> Sai ngữ cảnh/cấu trúc. Dùng “it not been raining” là Quá khứ hoàn thành tiếp diễn và mệnh đề chính sai (Loại 2)
=> Đáp án C
Đáp án: C
=> Đây là câu điều kiện Loại 1 (If + don’t V, S + will V)
Xét các đáp án:
A. Unless you comply with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory
(Nếu bạn không tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Đúng. Unless thay thế cho If... don’t và giữ nguyên ý nghĩa của câu điều kiện Loại 1
B. Were you complied with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory
(Nếu bạn tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai ý nghĩa
C. You had complied with the safety protocols, you will be expelled from the laboratory.
(Bạn đã tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa
D. Unless you comply with the safety protocols, you would be expelled from the laboratory.
(Nếu bạn không tuân thủ các quy trình an toàn, bạn sẽ bị trục xuất khỏi phòng thí nghiệm)
=> Sai cấu trúc. Mệnh đề Unless là Loại 1 nhưng mệnh đề chính lại dùng would be (Loại 2).
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Đây là câu điều kiện loại 1 (If + V(hiện tại đơn), S + will not V)
Xét các đáp án:
A. The merger will not proceed provided that the board approves the proposal
(Vụ sáp nhập sẽ không tiến hành với điều kiện hội đồng phê duyệt đề xuất)
=> Sai ý nghĩa
B. The merger will not proceed unless the board approves the proposal.
(Vụ sáp nhập sẽ không tiến hành trừ khi hội đồng phê duyệt đề xuất)
=> Đúng
C. Shouldn’t the board fail to approve the proposal, the merger will not proceed.
(Nếu hội đồng không phê duyệt đề xuất, vụ sáp nhập sẽ không tiến hành)
=> Sai vì sử dụng “Shouldn’t... fail to…” tạo thành lỗi phủ định kép (not... fail to...) và không phải là cấu trúc đảo ngữ chuẩn
D. But for the board’s approval, the merger would not proceed.
(Nếu không nhờ sự chấp thuận của hội đồng, vụ sáp nhập sẽ không tiến hành)
=> Sai vì đây là câu điều kiện loại 2
=> Đáp án
Đáp án: B
=> Cả nguyên nhân và kết quả đều là sự thật không có thật ở hiện tại (doesn’t attend và can’t apply). Để giả định điều ngược lại, ta dùng câu điều kiện loại 2
- Cấu trúc:
If + S + V2, S + would/could + V-inf
Xét các đáp án:
A. If Lisa attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Đúng
B. If Lisa had attended the advanced coding course, she could apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa đã tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Kết hợp “had attended” (Loại 3) với “could apply” (Loại 2) là câu điều kiện hỗn hợp
C. If Lisa attends the advanced coding course, she will be able to apply for the job at the tech company.
(Nếu Lisa tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy sẽ có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 1, không dùng để giả định điều trái ngược với hiện tại
D. If Lisa had attended the advanced coding course, she could have applied for the job at the tech company
(Nếu Lisa đã tham gia khóa học lập trình nâng cao, cô ấy đã có thể nộp đơn xin việc tại công ty công nghệ)
=> Sai cấu trúc. Đây là Loại 3, dùng để giả định điều trái ngược với quá khứ.
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Cả nguyên nhân (forgot) và kết quả (missed) đều xảy ra trong quá khứ (yesterday). Để giả định điều ngược lại, ta dùng câu điều kiện loại 3
- Cấu trúc:
If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Xét các đáp án:
A. If Mark set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday.
(Nếu Mark đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai cấu trúc vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
B. If Mark had set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday
(Nếu Mark đã đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Đúng
C. If Mark has set the alarm, he wouldn’t have missed the important meeting yesterday
(Nếu Mark đã đặt báo thức, anh ấy đã không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai ngữ pháp. “Has set” (Hiện tại hoàn thành) không dùng trong mệnh đề If của Loại 3.
D. If Mark sets the alarm, he won’t miss the important meeting yesterday.
(Nếu Mark đặt báo thức, anh ấy sẽ không bỏ lỡ cuộc họp quan trọng ngày hôm qua)
=> Sai cấu trúc vì đây là câu điều kiện loại 1
=> Đáp án B
Đáp án: B
A. Nhiều người đã được cứu trong đám cháy, nhưng đội cứu hộ đến không kịp thời. => Sai. Câu này nói rằng đội cứu hộ đến không kịp thời, nhưng câu gốc lại khẳng định rằng họ đến kịp lúc và cứu được nhiều người
B. Đội cứu hộ không thể ngăn chặn sự mất mát của nhiều người do đến không kịp thời. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
C. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã không giúp cứu người trong đám cháy. => Sai vì câu gốc nói đã cứu được nhiều người
D. Sự đến kịp thời của đội cứu hộ đã ngăn chặn sự mất mát của nhiều người trong đám cháy. => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
ĐTKT "would" trong câu gốc có thể hiểu theo 2 cách:
+) TH1: "would" là quá khứ của "will"
Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) đã diễn ra trong quá khứ (dùng nhiều xe điện đã giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)
=> Dùng câu điều kiện loại 3 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở quá khứ (nếu không dùng nhiều xe điện thì sẽ không giúp giảm lượng khí thải từ ô tô)
=> Chỉ có đáp án C dùng điều kiện loại 3, nhưng là một giả thuyết không có thật ở quá khứ nên phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định => Loại C
+) TH2: "would" dùng ở hiện tại, chỉ khả năng một tình huống có thể xảy ra
Với trường hợp này, câu đề bài cho là một thực tế (fact) có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
=> Nếu dùng câu điều kiện loại 1 - giả thuyết cho một tình huống có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, do vậy ta không cần lùi thì và đổi thể khẳng định thành phủ định => Chọn B.
=> Nếu dùng câu điều kiện loại 2 - giả thuyết cho một tình huống không có thật ở hiện tại, ta cũng cần phải đổi thể khẳng định từ câu gốc thành thể phủ định
=> Đáp án A, D đều đúng về cấu trúc câu ĐK loại 2 nhưng sai tương tự đáp án C.
=> Dùng câu điều kiện loại 3 để giả định tình huống không có thật ở quá khứ và kết quả của nó: If + S + V (QKHT), S + would + have Vp2
Xét các đáp án:
A. Sai vì đây là câu điều kiện loại 2
B. Nếu không phải vì trời mưa to thì các anh tôi đã không bị trễ trận bóng đá.
=> Cấu trúc: But for + N/Ving: nếu không
=> Đáp án đúng
C. Sai vì đây là câu điều kiện hỗn hợp
D. Sai vì “not” phải đứng trước “have” Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Nhờ sự hỗ trợ của cha cô, cô đã có thể có được công việc đó.
⇒ Sai. Do cô đã có được công việc đó rồi.
B. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô, cô sẽ không có được công việc đó.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện đảo loại 3:
But for/without + N, S + would/could/might + have + Vp2
C. Nếu không có sự hỗ trợ của cha cô thì cô đã có được công việc đó.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cô ấy sẽ không có được công việc nếu không có sự hỗ trợ của cha cô ấy.
⇒ Sai cấu trúc điều kiện loại 3. Cấu trúc đúng: If + S + had + P2, S + would/should/could/… + have + P2 Đáp án: B
Tạm dịch: Nếu họ làm theo hướng dẫn, họ sẽ không làm hỏng thiết bị.
A. Dự án được giao cho sinh viên mặc dù anh ấy có ý tưởng sáng tạo => Sai nghĩa
B. Nếu không nhờ ý tưởng sáng tạo của sinh viên, anh ấy đã không được chọn cho dự án đó => Đúng
C. Sinh viên đưa ra những ý tưởng sáng tạo đến mức anh ấy có thể được chọn cho dự án => Sai,"might be chosen" diễn tả một khả năng trong tương lai, không phù hợp với câu gốc (vì câu gốc nói về một sự kiện đã xảy ra)
D. Vì đó là một ý tưởng quá hay, sinh viên đã cố gắng làm việc trong dự án => Sai ngữ cảnh
=> Đáp án B Đáp án: B
A. Nếu trời mưa to, họ sẽ đến trễ hội nghị quốc gia => Sai vì không nói về quá khứ
B. Nếu trời không mưa to, họ đã trễ hội nghị quốc gia => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
C. Nếu không có mưa to, họ đã không đến trễ hội nghị quốc gia => Đúng
D. Nếu trời không mưa to, họ sẽ không trễ hội nghị quốc gia => Sai vì không đúng thì quá khứ
=> Đáp án C
Cấu trúc:
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + PII, S + would/could/might + have + PII (Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế trong quá khứ)
Cấu trúc với "But for": But for + noun, S + would/could/might + have + past participle (Nếu không nhờ có...) Đáp án: C
=> Đây là câu điều kiện Loại 3 sử dụng cụm Without + N
Xét các đáp án:
A. The prompt intervention of the firefighters could not save the museum.
(Sự can thiệp kịp thời của lính cứu hỏa đã không thể cứu được viện bảo tàng)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với ý nghĩa của câu điều kiện (kết quả là bảo tàng đã được cứu)
B. The museum survived thanks to the prompt intervention of the firefighters.
(Viện bảo tàng đã được cứu nhờ sự can thiệp kịp thời của lính cứu hỏa)
=> Đúng. “Survived thanks to” (sống sót nhờ) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả tích cực xảy ra trong quá khứ, tương đương với ý nghĩa của câu gốc
C. The firefighters arrived promptly, but the museum was still destroyed.
(Lính cứu hỏa đã đến kịp thời, nhưng viện bảo tàng vẫn bị phá hủy)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với ý nghĩa của câu điều kiện
D. The museum was destroyed despite the firefighters’ intervention
(Viện bảo tàng bị phá hủy mặc dù có sự can thiệp của lính cứu hỏa)
=> Sai ý nghĩa. Despite (mặc dù) diễn tả sự đối lập, trái ngược với kết quả thực tế là viện bảo tàng được cứu
=> Đáp án B
Đáp án: B