Questions 1-32: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [341220]: Let's ________ a team-building event to strengthen the bond among our colleagues as well as create a positive working environment.
A, organize
B, to organize
C, organization
D, organizing

Ta có:

- organize /ˈɔːrɡənaɪz/ (v): tổ chức, sắp xếp

- organization /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/ (n): tổ chức

=> Let's + V(nguyên thể): hãy làm gì

Tạm dịch: Hãy cùng tổ chức một hoạt động nhóm để tăng cường mối quan hệ giữa các đồng nghiệp cũng như tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

Đáp án: A
Câu 2 [341224]: It was such a _______ day that we decided to go for a picnic in the park.
A, wonder
B, wonders
C, wonderfully
D, wonderful

Xét các đáp án

A. wonder /ˈwʌndər/ (n): sự ngạc nhiên, điều kỳ diệu

B. wonders /ˈwʌndərz/ (n): những điều kỳ diệu, sự ngạc nhiên

C. wonderfully /ˈwʌndərfəli/ (adv): một cách tuyệt vời, một cách kỳ diệu

D. wonderful /ˈwʌndərfəl/ (adj): tuyệt vời, kỳ diệu

Tạm dịch: Hôm đó là một ngày tuyệt vời đến nỗi chúng tôi quyết định đi dã ngoại ở công viên.

Đáp án: D
Câu 3 [341231]: She is an extrovert so she prefers outdoor_______ to indoor________.
A, active/active
B, activities/activities
C, activate/activate
D, activation/activation

Xét các đáp án

A. active /ˈæktɪv/ (adj): tích cực, năng động

B. activities /ækˈtɪvɪtiz/ (n): các hoạt động

C. activate /ˈæktɪveɪt/ (v): kích hoạt, làm hoạt động

D. activation /ˌæktɪˈveɪʃən/ (n): sự kích hoạt, sự làm hoạt động

=> Ta có: outdoor / indoor activities: các hoạt động ngoài trời / trong nhà

Tạm dịch: Cô ấy là người hướng ngoại nên cô ấy thích các hoạt động ngoài trời hơn các hoạt động trong nhà.

Đáp án: B
Câu 4 [341237]: The event planner coordinated with vendors to ensure _______ large quantity of chairs and tables for the outdoor wedding reception.
A, the
B, an
C, Ø
D, a

Ta có: a large quantity of + N(số nhiều): 1 số lượng lớn cái gì

Tạm dịch: Người lập kế hoạch sự kiện đã phối hợp với các nhà cung cấp để đảm bảo có đủ số lượng lớn ghế và bàn cho tiệc cưới ngoài trời.

Đáp án: D
Câu 5 [85001]: When he saw the crash, the young boy acted very __________ and called the police.
A, responsibility
B, responsible
C, responsiveness
D, responsibly
A. responsibility /ri,spɒnsə'biləti/ (n): trách nhiệm
B. responsible /ri'spɒnsəbl/ (a): chịu trách nhiệm
C. responsiveness /ri'spɒnsivniz/ (n): sự thông cảm,sự đáp lại
D. responsibly /ri'spɒnsəbli/ (adv): một cách đáng tin cậy
=> Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "acted", very là một trạng từ chỉ mức độ, để nhấn mạnh thêm cho tính/trạng từ đứng sau nó
Dịch nghĩa: Khi thằng bé thấy vụ tai nạn, chú đã hành động một cách đầy trách nhiệm và đã gọi cho cảnh sát.
Đáp án: D
Câu 6 [692473]: I do hope that there will not be a ________ of these silly mistakes, sons.
A, repeat
B, repetition
C, repetitive
D, repetitively
Xét các đáp án:
A. repeat /rɪˈpiːt/ (v) lặp lại
B. repetition /ˌrep.ɪˈtɪʃ.ən/ (n) sự lặp lại
C. repetitive /rɪˈpet.ɪ.tɪv/ (adj) lặp đi lặp lại
D. repetitively /rɪˈpet.ɪ.tɪv.li/ (adv) một cách lặp đi lặp lại
-> Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau mạo từ "a"
-> Chọn B
=> Tạm dịch:
Cha thật sự hy vọng rằng sẽ không có sự lặp lại của những lỗi ngớ ngẩn này, các con à.
Đáp án: B
Câu 7 [743626]: The ________ bench in the park was the perfect place for people to sit and enjoy the view of the pond.
A, brown Japanese wooden
B, wooden Japanese brown
C, Japanese wooden brown
D, Japanese brown wooden
Kiến thức về Trật tự tính từ
Ta có trật tự tính từ được sắp xếp theo quy tắc OSASCOMP (Opinion (Ý kiến) → Size (Kích thước) → Age (Độ tuổi) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Xuất xứ) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích)
Xét đáp án:
- brown => chỉ màu sắc
- Japanese => chỉ quốc tịch
- wooden => chỉ chất liệu
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chiếc ghế màu nâu của Nhật Bản bằng gỗ trong công viên là nơi lý tưởng để mọi người ngồi và thưởng thức cảnh hồ. Đáp án: A
Câu 8 [290276]: Lily is one of the politest _____ in my class. That is the reason why she always maintains good relationships with others.
A, children
B, student
C, pupil
D, person
Kiến thức về Danh từ số ít/số nhiều
Cấu trúc one of + danh/đại từ số nhiều: chỉ một ai/cái gì đó trong một nhóm/nhiều cái khác.
⇒ Trong các đáp án có duy nhất “children” là danh từ số nhiều (số ít “child”).
Tạm dịch: Lily là một trong những đứa trẻ lịch sự nhất lớp tôi. Đó là lý do tại sao cô bé luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Đáp án: A
Câu 9 [742267]: It was a ________ decision to cancel the event at the last minute.
A, highly disappointing
B, disappointingly high
C, high-disappointed
D, disappointment-high
Kiến thức về Adjective (Tính từ)
Ta có: "highly" là trạng từ bổ nghĩa cho "disappointing" => Cụm từ "highly disappointing" nhấn mạnh mức độ thất vọng đối với quyết định này.
=> Chọn (A) vì đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.
Tạm dịch: Đó là một quyết định rất đáng thất vọng khi hủy bỏ sự kiện vào phút chót.
Đáp án: A
Câu 10 [341218]: The World Health Organization (WHO) is an international ________ that focuses on global public health issues and emergencies.
A, organization
B, organizations
C, organism
D, organize

Xét các đáp án

A. organization /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/ (n): tổ chức

B. organizations /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃənz/ (n): các tổ chức

C. organism /ˈɔːrɡənɪzəm/ (n): sinh vật, cơ thể sống

D. organize  /ˈɔːrɡənaɪz/ (v): tổ chức, sắp xếp

Tạm dịch: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một tổ chức quốc tế tập trung vào các vấn đề và tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng toàn cầu.

Đáp án: A
Câu 11 [341223]: The gardener made the garden _______ by planting a variety of colorful flowers.
A, beauty
B, beautifully
C, beautiful
D, beautify

Xét các đáp án

A. beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp, sự đẹp đẽ

B. beautifully /ˈbjuːtɪfli/ (adv): một cách đẹp đẽ, một cách tuyệt vời

C. beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): đẹp, xinh đẹp

D. beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp, trang trí

=> Ta có: make sth + adj: làm cho cái gì như thế nào

Tạm dịch: Người làm vườn đã làm cho khu vườn trở nên đẹp đẽ bằng cách trồng nhiều loại hoa đầy màu sắc.

Đáp án: C
Câu 12 [341226]: The question was so ________ that even the most experienced competitors struggled to complete it.
A, challenge
B, challenging
C, challenges
D, challenger

Xét các đáp án

A. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (n): thử thách, thách thức

B. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): đầy thử thách, khó khăn

C. challenges /ˈtʃælɪndʒɪz/ (n): các thử thách, các thách thức

D. challenger  /ˈtʃælɪndʒər/ (n): người thách thức, đối thủ

Tạm dịch: Câu hỏi này khó đến nỗi ngay cả những thí sinh giàu kinh nghiệm nhất cũng phải vật lộn để hoàn thành.

Đáp án: B
Câu 13 [341227]: A successful marketing strategy should _______ of both online and offline promotional activities.
A, consist
B, consisted
C, consistency
D, consistent

Xét các đáp án

A. consist /kənˈsɪst/ (v): bao gồm, gồm có

B. consisted /kənˈsɪstɪd/ (v): đã bao gồm, đã gồm có

C. consistency /kənˈsɪstənsi/ (n): tính nhất quán, sự đồng nhất

D. consistent /kənˈsɪstənt/ (adj): nhất quán, đồng nhất

=> Ta có: should + V(nguyên thể): nên làm gì

Tạm dịch: Một chiến lược tiếp thị thành công phải bao gồm cả các hoạt động quảng cáo trực tuyến và ngoại tuyến.

Đáp án: A
Câu 14 [341230]: The backpack was _______ enough for her to fit all her belongings.
A, spacious
B, spaciously
C, spaciousness
D, spacing

Xét các đáp án

A. spacious /ˈspeɪʃəs/ (adj): rộng rãi, thoáng mát

B. spaciously /ˈspeɪʃəsli/ (adv): một cách rộng rãi, thoáng mát

C. spaciousness /ˈspeɪʃəsnəs/ (n): sự rộng rãi, sự thoáng mát

D. spacing /ˈspeɪsɪŋ/ (n): khoảng cách, việc sắp xếp không gian

Tạm dịch: Chiếc ba lô đủ rộng để cô có thể đựng hết đồ đạc của mình.

Đáp án: A
Câu 15 [341232]: He finished the race too _______ and broke the previous record, which surprised everyone.
A, quickly
B, lively
C, slow
D, slowly

Xét các đáp án

A. quickly /ˈkwɪkli/ (adv): nhanh chóng, một cách nhanh

B. lively /ˈlaɪvli/ (adj): sống động, hoạt bát

C. slow /sloʊ/ (adj): chậm

D. slowly /ˈsloʊli/ (adv): một cách chậm chạp, từ từ

Tạm dịch: Anh ấy đã hoàn thành cuộc đua quá nhanh và phá vỡ kỷ lục trước đó,

điều này khiến mọi người ngạc nhiên.

Đáp án: A
Câu 16 [341233]: The company ______ organizes team-building activities for its employees to foster collaboration among employees.
A, occasion
B, occasional
C, occasions
D, occasionally

Xét các đáp án

A. occasion /əˈkeɪʒən/ (n): dịp, cơ hội

B. occasional /əˈkeɪʒənl/ (adj): thỉnh thoảng, không thường xuyên

C. occasions /əˈkeɪʒənz/ (n): các dịp, các cơ hội

D. occasionally /əˈkeɪʒənli/ (adv): thỉnh thoảng, đôi khi

Tạm dịch: Công ty thỉnh thoảng tổ chức các hoạt động nhóm cho nhân viên để tăng cường sự hợp tác giữa các nhân viên.

Đáp án: D
Câu 17 [341238]: The government should prioritize resources towards social programs that directly benefit______ poor, as they are one of ______ most vulnerable segments of society.
A, a/the
B, the/the
C, the/Ø
D, Ø/Ø

Ta có

- the + adj: 1 nhóm người

- Cấu trúc: one of the + adj-est + N(s/es): 1 trong những cái gì nhất

Tạm dịch: Chính phủ nên ưu tiên nguồn lực cho các chương trình xã hội có lợi trực tiếp cho người nghèo vì họ là một trong những bộ phận dễ bị tổn thương nhất của xã hội.

Đáp án: B
Câu 18 [742789]: The new law will _________ the rights of women to vote.
A, strength
B, strengthen
C, strong
D, lengthy
Kiến thức về từ loại 
Câu này cần động từ chính, trong đó: 
(A) “strength” là danh từ, có nghĩa là sức mạnh. 
(B) “strengthen” là động từ có nghĩa là làm cho mạnh hơn, củng cố. 
(C) “strong” là tính từ, có nghĩa là mạnh. 
(D) “lengthy” là tính từ có nghĩa là dài dòng. 
=> Chọn đáp án B. 
Tạm dịch: Luật sư mới sẽ tăng quyền bỏ phiếu cho phụ nữ.
Đáp án: B
Câu 19 [85169]: Although the city is a __________ tourist destination for many people, it has its problems.
A, favoritism
B, favor
C, favorite
D, favorable
Xét các đáp án:
A. favoritism (n): tính thiên vị
B. favor (n): sự giúp ích; sự tán thành
C. favorite (n/a): sở thích, sự yêu thích; thích (hơn cái khác)
D. favorable (a): có thiện chí, tán thành; gây ấn tượng tốt với ai; thuận lợi, có lợi

=> Sau mạo từ “a”, trước danh từ, ta điền một tính từ để tạo thành cụm danh từ => loại A, B

=> Căn cứ ngữ cảnh của câu, loại D. 

Dịch: Mặc dù thành phố là một địa điểm du lịch ưa thích đối với nhiều người, nó vẫn tồn tại nhiều vấn đề.
Đáp án: C
Câu 20 [85137]: He said that the songs were "_________ inappropriate" for schoolchildren.
A, lyricism
B, lyrically
C, lyricist
D, lyrical
Xét các đáp án:
A. lyricism (n): tính chất trữ tình
B. lyrically (adv): thuộc về phần lời bài hát; theo cách thể hiện cảm xúc mạnh mẽ
C. lyricist (n): người viết lời bài hát
D. lyrical (a):  bày tỏ cảm xúc trữ tình

=> Trước tính từ, ta điền một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ ấy

Dịch: Anh ấy nói rằng bài hát này “ không phù hợp về phần lời” cho những đứa trẻ ở trường.
Đáp án: B
Câu 21 [341217]: The company used to ________ its products domestically, but now it outsources production overseas.
A, manufacture
B, manufacturing
C, manufacturer
D, manufactured

Xét các đáp án

A. manufacture /ˌmænjuˈfæktʃər/ (v): chế tạo, sản xuất

B. manufacturing /ˌmænjuˈfæktʃərɪŋ/ (n): ngành chế tạo, sản xuất

C. manufacturer ˌmænjuˈfæktʃərər/ (n): nhà sản xuất

D. manufactured /ˌmænjuˈfæktʃərd/ (adj): đã được chế tạo, sản xuất

Tạm dịch: Trước đây công ty sản xuất sản phẩm trong nước nhưng hiện nay chuyển sang gia công sản xuất ở nước ngoài.

Đáp án: A
Câu 22 [341219]: It is _______ for parents to provide a positive and supportive environment for their children’s development.
A, essential
B, essentially
C, optional
D, option

Xét các đáp án

A. essential /ɪˈsenʃəl/ (adj): thiết yếu, cần thiết

B. essentially /ɪˈsenʃəli/ (adv): về cơ bản, về bản chất

C. optional /ˈɑːpʃənl/ (adj): tùy chọn, không bắt buộc

D. option /ˈɑːpʃən/ (n): tùy chọn, lựa chọn

Tạm dịch: Điều cần thiết là cha mẹ phải tạo ra một môi trường tích cực và hỗ trợ cho sự phát triển của con em mình.

Đáp án: A
Câu 23 [341221]: The manager requested that the employee _________ the report by the end of the day.
A, submissiveness
B, submit
C, submission
D, submissively

Xét các đáp án

A. submissiveness /səbˈmɪsɪvnəs/ (n): sự phục tùng, sự dễ bảo

B. submit /səbˈmɪt/ (v): nộp, trình, phục tùng

C. submission /səbˈmɪʃən/ (n): sự nộp, sự trình, sự phục tùng

D. submissively /səbˈmɪsɪvli/ (adv): một cách phục tùng, một cách dễ bảo

=> Ta có: request sb do sth: yêu cầu ai làm gì

Tạm dịch: Người quản lý yêu cầu nhân viên nộp báo cáo vào cuối ngày.

Đáp án: B
Câu 24 [341222]: The bus stop is located ________, which makes it convenient for commuters.
A, nearly
B, nearby
C, far
D, further

Xét các đáp án

A. nearly /ˈnɪərli/ (adv): gần như, suýt nữa

B. nearby /ˌnɪərˈbaɪ/ (adj, adv): gần đó, ở gần

C. far /fɑːr/ (adj, adv): xa, xa xôi

D. further /ˈfɜːrðər/ (adj, adv): xa hơn, thêm nữa

Tạm dịch: Trạm xe buýt nằm gần đó, rất thuận tiện cho người đi làm.

Đáp án: B
Câu 25 [341225]: The company’s financial stability is one of its ______ which helps it stand firmly during the economic crisis.
A, strong
B, weak
C, weaknesses
D, strengths

Xét các đáp án

A. strong /strɔːŋ/ (adj): mạnh mẽ, vững chắc

B. weak /wiːk/ (adj): yếu đuối, kém

C. weaknesses /ˈwiːknəsɪz/ (n): những điểm yếu, sự yếu đuối

D. strengths  /streŋkθs/ (n): những điểm mạnh, sức mạnh

Tạm dịch: Sự ổn định tài chính của công ty là một trong những điểm mạnh giúp công ty đứng vững trong cuộc khủng hoảng kinh tế.

Đáp án: D
Câu 26 [341228]: The company's new product received ______ good feedback from customers.
A, extreme
B, normal
C, extremely
D, normalize

Xét các đáp án

A. extreme /ɪkˈstriːm/ (adj): cực kỳ, vô cùng

B. normal /ˈnɔːrməl/ (adj): bình thường, thông thường

C. extremely /ɪkˈstriːmli/ (adv): cực kỳ, vô cùng

D. normalize /ˈnɔːrməlaɪz/ (v): làm cho bình thường, chuẩn hóa

Tạm dịch: Sản phẩm mới của công ty đã nhận được phản hồi cực kỳ tốt từ khách hàng.

Đáp án: C
Câu 27 [341234]: The press conference held yesterday revealed a number of important ________ which included upcoming product launches and strategic partnerships.
A, announcements
B, announcer
C, announce
D, announcement

Xét các đáp án

A. announcements /əˈnaʊnsmənts/ (n): các thông báo, thông cáo

B. announcer /əˈnaʊnsər/ (n): người phát thanh, người thông báo

C. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo, công bố

D. announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n): thông báo, thông cáo

=> Ta có: a number of + N(số nhiều): nhiều cái gì

Tạm dịch: Buổi họp báo được tổ chức ngày hôm qua đã tiết lộ một số thông báo quan trọng bao gồm các sản phẩm sắp ra mắt và quan hệ đối tác chiến lược.

Đáp án: A
Câu 28 [341235]: The workload was too________ for her to handle on her own so she asked for assistance.
A, overwhelmingly
B, overwhelming
C, overwhelm
D, overwhelmed

Xét các đáp án

A. overwhelmingly /ˌoʊvərˈwelmɪŋli/ (adv): một cách áp đảo, vượt trội

B. overwhelming /ˌoʊvərˈwelmɪŋ/ (adj): áp đảo, vượt trội, choáng ngợp

C. overwhelm /ˌoʊvərˈwelm/ (v): làm choáng ngợp, áp đảo

D. overwhelmed /ˌoʊvərˈwelmd/ (adj): bị choáng ngợp, bị áp đảo

Tạm dịch: Khối lượng công việc quá lớn khiến cô không thể tự mình xử lý nên cô đã nhờ đến sự trợ giúp.

Đáp án: B
Câu 29 [84710]: The well-known ___________, Joseph Rowntree, was concerned with the welfare of his employees.
A, humanization
B, humanism
C, human
D, humanitarian
A. humanization /hju:mənai'zei∫n/(n): sự nhân đạo hóa
B. humanism /'hju:mənizm/(n): chủ nghĩa nhân đạo
C. human /'hju:mən/(n): con người
D. humanitarian/hju:mæni'teəriən/(n/a): nhà nhân đạo, nhân đạo
Căn cứ vào tính từ “well-known” vì vậy vị trí còn trống cần sử dụng danh từ.
Dịch nghĩa: Joseph Rowntree, một nhà nhân đạo nổi tiếng, đã quan tâm tới phúc lợi của những công nhân.

Đáp án: D
Câu 30 [85202]: Since ______ has been so poor, the class has been closed.
A, attendance
B, attendant
C, attending
D, attendee
Xét các đáp án:
A. attendance (n): số lượng người tham dự

B. attendant (n): người phục vụ

C. attend (v): tham dự

D. attendee (n): người tham dự

=> Căn cứ ngữ cảnh và nghĩa của câu, chọn A.

Dịch: Vì số lượng người tham dự quá ít, lớp học đã phải đóng cửa. Đáp án: A
Câu 31 [341229]: The company implemented new technology to process orders _______ and efficiently.
A, fastly
B, fast
C, costly
D, cost

Xét các đáp án

A. fastly --> không tồn tại

B. fast /fæst/ (adj, adv): nhanh, nhanh chóng

C. costly /ˈkɔːstli/ (adj): đắt đỏ, tốn kém

D. cost  /kɔːst/ (v): tốn, giá trị

Tạm dịch: Công ty đã triển khai công nghệ mới để xử lý đơn hàng nhanh chóng và hiệu quả.

Đáp án: B
Câu 32 [341236]: _______ had they arrived at the airport when they realized they had forgotten their passports.
A, Hard
B, Hardly
C, Hardy
D, Hardness

Xét các đáp án

A. Hard /hɑːrd/ (adj): cứng, khó, chăm chỉ

B. Hardly /ˈhɑːrdli/ (adv): hầu như không, khó khăn

C. Hardy ˈhɑːrdi/ (adj): khỏe mạnh, dẻo dai, chịu đựng tốt

D. Hardness /ˈhɑːrdnəs/ (n): độ cứng, sự khó khăn

=> Đảo ngữ: Hardly + had + S + V3 when + S + V2: Vừa mới, ngay khi ... thì

Tạm dịch: Vừa đến sân bay, họ mới nhận ra mình đã quên hộ chiếu.

Đáp án: B
Questions 32-62: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 33 [290602]: If the mechanic had done the work proper, you wouldn’t have had trouble with the car.
A, had done
B, proper
C, wouldn’t have had
D, with
Kiến thức về Từ loại
Ta dùng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
⇒ Ta thêm đuôi “ly” vào hầu hết các tính từ để chuyển thành trạng từ.
⇒ Sửa lỗi: proper ⇒ properly
Tạm dịch: Nếu người thợ sửa xe làm đúng công việc thì bạn đã không gặp rắc rối với chiếc xe. Đáp án: B
Câu 34 [290464]: One of the most important things my mentor taught me is not to stress over minor, every day problems.
A, the most
B, is
C, to stress over
D, every day
Kiến thức về Cặp từ dễ gây nhầm lẫn
Phân biệt 2 từ dễ nhầm lẫn “everyday” và “every day”
- Everyday (adj): thông thường, hàng ngày. Cấu trúc: Everyday + N
- Every day (adv): mỗi ngày. Cấu trúc: Every day + clause hoặc Clause + every day.
⇒ Trước danh từ “problems”, ta cần 1 tính từ bổ nghĩa
⇒ Sửa lỗi: every day ⇒ everyday
Tạm dịch: Một trong những điều quan trọng nhất mà người cố vấn của tôi đã dạy tôi là không nên căng thẳng vì những vấn đề nhỏ nhặt hàng ngày. Đáp án: D
Câu 35 [290377]: If you want new ideas foryour presentation, ask Jessica for some helpful advices.
A, want
B, for
C, ask
D, advices
Kiến thức về Danh từ đếm được/ không đếm được:
Một số khái niệm trừu tượng là danh từ không đếm được: Advice (lời khuyên), Love (tình yêu), Patience (sự kiên nhẫn), Information (thông tin),....
⇒ Ta không thêm đuôi “s” vào cuối danh từ “advice”
⇒ Sửa lỗi: advices → advice
Tạm dịch: Nếu bạn muốn có ý tưởng mới cho bài thuyết trình của mình, hãy hỏi Jessica để có một số lời khuyên hữu ích. Đáp án: D
Câu 36 [693567]: In the laboratory, the mouses are being observed for their response to the new medication.
A, the mouses
B, observed
C, their
D, new
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc quan sát những con chuột trong phòng thí nghiệm. Danh từ số nhiều chỉ con chuột không phải “mouses”. "mouse" là danh từ bất quy tắc.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: mouses → mice (n) /maɪs/: những con chuột.

Tạm dịch: Trong phòng thí nghiệm, những con chuột đang được quan sát để xem phản ứng của chúng với loại thuốc mới.
Đáp án: A
Câu 37 [700409]: It’s advisable for young people to update the news by watching current affairs everyday .
A, advisable
B, young people
C, news
D, everyday
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc giới trẻ nên cập nhật tin tức hằng ngày. Sau động từ “watching” phải là trạng ngữ chỉ tần suất. “Everyday” là tính từ mang nghĩa thường nhật, không phù hợp.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: everyday (adj) /ˈev.ri.deɪ/: thường nhật → every day (adv) /ˈev.ri deɪ/: mỗi ngày.

Tạm dịch: Người trẻ nên cập nhật tin tức bằng cách xem các chương trình thời sự mỗi ngày.
Đáp án: D
Câu 38 [700465]: It was (A) wrong of (B) you to let a five-year-old children (C) go out alone (D) at night.
A, was
B, of
C, children
D, alone

Ta có: children /ˈtʃɪldrən/ (n): trẻ em

=> Đây là danh từ dạng số nhiều của "child": 1 đứa trẻ

=> Vì có mạo từ "a" phía trước nên ta cần danh từ số ít => C sai

Sửa lại: children --> child

Tạm dịch: Bạn đã sai khi để một đứa trẻ năm tuổi ra ngoài một mình vào ban đêm.

Đáp án: C
Câu 39 [290544]: It seems normally in the USA when somebody is naked on the beach.
A, seems
B, normally
C, when
D, is naked
Kiến thức về Vị trí tính từ
Ta có cấu trúc: seem + adj: có vẻ như
⇒ Sửa lỗi: normally ⇒ normal
Tạm dịch: Ở Mỹ việc ai đó khỏa thân trên bãi biển có vẻ là bình thường. Đáp án: B
Câu 40 [290340]: There was a really exciting football match on TV last night. The result was surprised.
A, a
B, exciting
C, The
D, surprised
Kiến thức về Tính từ
Cách dùng tính từ đuôi ing và ed
- Tính từ đuôi ing: dùng để miêu tả về tính chất, đặc trưng của người, sự vật, hiện tượng.
- Tính từ đuôi ed: dùng để diễn tả cảm xúc hoặc nhận xét của người hoặc vật về một sự vật, hiện tượng hay sự việc nào đó.
⇒ Ta cần một tính từ để miêu tả về tính chất của kết quả trận đấu nên ta sẽ dùng tính từ đuôi ing.
Sửa lỗi: surprised ⇒ surprising
Tạm dịch: Có một trận bóng đá thực sự thú vị trên TV tối qua. Kết quả thật bất ngờ Đáp án: D
Câu 41 [693572]: Although she faced numerous challenges and setbacks, she persevered and worked hardly every day to turn her dreams into reality.
A, Although
B, persevered
C, hardly
D, every day
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc cô ấy kiên trì làm việc mỗi ngày. Sau động từ “worked” cần trạng từ. “Hardly” mang nghĩa “hầu như không”, không phù hợp. Cần điền trạng từ mang nghĩa chăm chỉ.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: hardly (adv) /ˈhɑːrd.li/: hầu như không → hard (adv) /hɑːrd/: chăm chỉ.

Tạm dịch: Mặc dù phải đối mặt với vô số thử thách và thất bại, cô ấy vẫn kiên trì và làm việc chăm chỉ mỗi ngày để biến ước mơ thành hiện thực.
Đáp án: C
Câu 42 [698620]: We were disappointing when our vacation plans had to be canceled due to unforeseen circumstances.
A, disappointing
B, when
C, plans
D, canceled
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về cảm xúc của người nói khi kỳ nghỉ bị hủy, nên cần tính từ mô tả cảm xúc của người chịu tác động. “Disappointing” mô tả tính chất gây thất vọng của một sự vật/sự việc; không phù hợp để mô tả cảm xúc con người.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: disappointing (adj) /ˌdɪs.əˈpɔɪntɪŋ/: gây thất vọng → disappointed (adj) /ˌdɪs.əˈpɔɪntɪd/: thất vọng.

Tạm dịch: Chúng tôi cảm thấy thất vọng khi kế hoạch kỳ nghỉ của mình bị hủy do những tình huống không lường trước được.
Đáp án: A
Câu 43 [700334]: The company’s donate to the scholarship fund enabled deserving students to pursue higher education.
A, donate
B, enabled
C, students
D, higher
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về khoản quyên góp của công ty cho quỹ học bổng. Sau sở hữu cách “the company’s” phải là một danh từ. “Donate” là động từ, không phù hợp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: donate (v) /dəˈneɪt/: quyên góp → donation (n) /doʊˈneɪ.ʃən/: khoản quyên góp.

Tạm dịch: Khoản quyên góp của công ty cho quỹ học bổng đã giúp những sinh viên xứng đáng theo đuổi bậc học cao hơn.
Đáp án: A
Câu 44 [700340]: The farm offers (A) a large number of sheeps (B) for sale which (C) caters to different farming purposes (D) and customer preferences.
A, offers
B, sheeps
C, which
D, purposes

Ta có: sheep /ʃiːp/ (n): con cừu

=> Danh từ "sheep" là danh từ đặc biệt, có dạng số nhiều và ít đều là "sheep"

=> B sai

Tạm dịch: Trang trại cung cấp nhiều loại cừu để phục vụ cho các mục đích chăn nuôi và sở thích khác nhau của khách hàng.

Đáp án: B
Câu 45 [700423]: Dad bought a Korean new leather jacket as a gift for his daughter.
A, bought
B, Korean new
C, as
D, for
Phân tích ngữ cảnh: Cụm tính từ đứng trước danh từ phải theo trật tự: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose. "new" (Age - tuổi) phải được đặt trước "Korean" (Origin - xuất xứ).

=> Chọn B.

Sửa lỗi: Korean new leather → new Korean leather (đặt “new” trước “Korean”).

Tạm dịch: Bố mua một chiếc áo khoác da Hàn Quốc mới làm quà cho con gái.
Đáp án: B
Câu 46 [700455]: Her classmate (A) got extremely embarrassing (B) when (C) she spilled coffee on (D) her dress.
A, classmate
B, embarrassing
C, when
D, on

Tính từ đuôi ing và ed:

- Tính từ đuôi ing: được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác

- Tính từ đuôi ed: được dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào

=> B sai

Sửa lại: embarrassing --> embarrassed

Tạm dịch: Bạn cùng lớp của cô ấy đã vô cùng xấu hổ khi làm đổ cà phê lên váy mình.

Đáp án: B
Câu 47 [1074564]: The (A) film argues that inner beautiful (B), not physical (C) appearance, is the most important (D).
A, The
B, beautiful
C, physical
D, important
Phân tích ngữ cảnh: Vì tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, do đó sau tính từ “inner” cần một danh từ, không thể dùng tính từ “beautiful”.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: beautiful (adj) /ˈbjuː.tɪ.fəl/: đẹp → beauty (n) /ˈbjuː.ti/: vẻ đẹp.
Tạm dịch: Bộ phim lập luận rằng vẻ đẹp nội tâm, chứ không phải ngoại hình, mới là điều quan trọng nhất.

Đáp án: B
Câu 48 [1074565]: Although writing a novel is challenging (A), it can be incredibly (B) reward (C) when it’s finally (D) finished.
A, challenging
B, incredibly
C, reward
D, finally
Phân tích ngữ cảnh: Vì trạng từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ, do đó sau trạng từ “incredibly” cần một tính từ, không thể dùng danh từ “reward”.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: reward (n) /rɪˈwɔːrd/: phần thưởng → rewarding (adj) /rɪˈwɔːr.dɪŋ/: bổ ích, đáng làm.
Tạm dịch: Mặc dù việc viết một cuốn tiểu thuyết là một thử thách, nhưng nó có thể vô cùng bổ ích khi cuối cùng được hoàn thành.

Đáp án: C
Câu 49 [290357]: Upon arrival we noticed very quickly the atmosphere inside the stadiums turned out perfectly and very friendly.
A, Upon arrival
B, inside
C, turned out
D, perfectly
Kiến thức về Cấu trúc song song:
turn out + adj: trở nên thế nào, phát triển ra thế nào, hóa ra thế nào.
⇒ Ngoài ra liên từ “and” nối hai từ hoặc cụm từ cùng loại (danh từ, tính từ, động từ…) với nhau nên “perfectly” sẽ phải sửa lại thành dạng tính từ giống “friendly”.
⇒ Sửa lỗi: perfectly → perfect
Tạm dịch: Khi đến nơi, chúng tôi nhanh chóng nhận thấy bầu không khí bên trong các sân vận động trở nên hoàn hảo và rất thân thiện. Đáp án: D
Câu 50 [693520]: They decided to renovate the small beautiful old house they inherited from their grandparents.
A, decided
B, small beautiful old
C, inherited
D, from
Phân tích ngữ cảnh: Cụm tính từ mô tả danh từ phải tuân theo trật tự: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose. Ở đây “beautiful” (Opinion - quan điểm) phải đứng trước “small” (Size - kích thước).

=> Chọn B.

Sửa lỗi: small beautiful old → beautiful small old.

Tạm dịch: Họ quyết định sửa lại ngôi nhà cũ nhỏ xinh đẹp mà họ thừa kế từ ông bà.
Đáp án: B
Câu 51 [698632]: This math problem was too difficult for the students to solve without assistances.
A, This
B, was
C, students
D, assistances
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc bài toán quá khó để học sinh giải mà không có sự hỗ trợ. “Assistance” là danh từ không đếm được, không thể dùng dạng số nhiều.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: assistances → assistance (n) /əˈsɪs.təns/: sự hỗ trợ.

Tạm dịch: Bài toán này quá khó đối với học sinh để giải mà không có sự hỗ trợ.
Đáp án: D
Câu 52 [700339]: At (A) the animal shelter, a British golden (B) cat caught (C) my attention with its (D)luxurious fur and expressive eyes.
A, At
B, British golden
C, caught
D, its

Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose.

Ta có: 

- British (adj): thuộc nước Anh, người Anh => origin

- golden (adj): màu giống vàng  => color

=> Theo quy tắc trật tự tính từ: golden British cat => B sai

Tạm dịch: Tại trại động vật, một chú mèo Anh lông vàng đã thu hút sự chú ý của tôi với bộ lông sang trọng và đôi mắt biểu cảm.

Đáp án: B
Câu 53 [743822]: This market sells a variety of good from local vendors, including fruits, vegetables, and other produce.
A, sells
B, good
C, other
D, produce
Kiến thức về lượng từ:
Ta có: a variety of + danh từ số nhiều: có nghĩa là rất nhiều
⇒ Ta đổi “good” thành “goods” (trong trường hợp này goods là danh từ số nhiều và mang nghĩa là hàng hoá.
Tạm dịch: Chợ này bán nhiều loại hàng hóa từ những người bán hàng địa phương, bao gồm trái cây, rau và các sản phẩm nông sản khác.
Đáp án: B
Câu 54 [1074566]: Chandra gave all her save to her brother so that he could start a new business.
A, gave
B, save
C, so that
D, start
Phân tích ngữ cảnh: Sau “her” cần một danh từ chỉ vật sở hữu. Không thể sử dụng động từ “save” sau “her”.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: save (v) /seɪv/: tiết kiệm, lưu giữ → savings (n) /ˈseɪ·vɪŋz/: tiền tiết kiệm.
Tạm dịch: Chandra đã đưa toàn bộ tiền tiết kiệm của mình cho anh trai để anh ấy có thể khởi nghiệp.

Đáp án: B
Câu 55 [1074567]: After working for nearly twelve hours without a proper break, she was so exhausted that she could hard keep her eyes open.
A, nearly
B, break
C, exhausted
D, hard
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc cô ấy quá mệt mỏi để mở mắt sau khi làm việc liên tục. “hard” khi là trạng từ có nghĩa là chăm chỉ, không phù hợp với nghĩa của câu.
Cần điền một trạng từ có nghĩa là gần như không thể.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: hard (adj) /hɑːrd/: chăm chỉ → hardly (adv) /ˈhɑːrd.li/: gần như không.
Tạm dịch: Sau khi làm việc gần mười hai tiếng mà không nghỉ ngơi đúng cách, cô ấy mệt đến nỗi gần như không thể mở nổi mắt ra.

Đáp án: D
Câu 56 [1074568]: The teacher praised Anna for her imaginary solution to the complex problem during thecompetition.
A, for
B, imaginary
C, to
D, complex
Phân tích ngữ cảnh: “imaginary” nghĩa là ảo tưởng, không có thật, không phù hợp để mô tả một giải pháp trong cuộc thi. Cần điền một tính từ có nghĩa là sáng tạo.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: imaginary (adj) /ɪˈmædʒ.ɪ.ner.i/: tưởng tượng, ảo → imaginative (adj) /ɪˈmædʒ.ɪ.nə.tɪv/: giàu trí tưởng tượng, sáng tạo.
Tạm dịch: Giáo viên đã khen Anna vì giải pháp sáng tạo của cô cho bài toán phức tạp trong cuộc thi.
Đáp án: B
Câu 57 [1074569]: Studying abroad allows students to deep their understanding of different cultures.
A, abroad
B, to
C, deep
D, understanding
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc đi du học giúp học sinh hiểu các nền văn hoá khác nhau một cách sâu sắc hơn. Không thể dùng tính từ “deep” sau “to”. Cần điền một động từ nguyên thể.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: deep (adj) /diːp/: sâu → deepen (v) /ˈdiː.pən/: làm sâu sắc.

Tạm dịch: Du học cho phép sinh viên làm sâu sắc thêm sự hiểu biết của họ về các nền văn hóa khác nhau.
Đáp án: C
Câu 58 [290381]: We have vividly covered the top 10 fastest 4-seaters cars in the World, all of which are manufactured with a limited edition.
A, vividly
B, 4-seaters cars
C, all of which
D, manufactured with
Kiến thức về Danh từ ghép:
Ta có thể thành lập tính từ ghép trong tiếng anh bằng cách: Số + danh từ đếm được số ít.
⇒ Khi muốn miêu tả một chiếc xe có 4 chỗ, ta có tính từ ghép 4-seater.
⇒ Sửa lỗi: 4-seaters cars → 4-seater cars
Tạm dịch: Chúng tôi đã trình bày một cách sống động top 10 mẫu xe 4 chỗ nhanh nhất thế giới, tất cả đều được sản xuất với số lượng giới hạn. Đáp án: B
Câu 59 [693569]: The rapid industrialist of the region in the late 19th century brought about  significant economic and social changes.
A, The
B, industrialist
C, about
D, changes
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về quá trình công nghiệp hoá nhanh của khu vực. “Industrialist” là danh từ chỉ người, không phù hợp trong ngữ cảnh. Cần dùng danh từ chỉ quá trình công nghiệp hoá.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: industrialist /ˌɪn.dəˈstrɪə.lɪst/: nhà công nghiệp → industrialization /ɪnˌdʌs.tri.ə.laɪˈzeɪ.ʃən/: sự công nghiệp hoá.

Tạm dịch: Quá trình công nghiệp hoá nhanh chóng của khu vực vào cuối thế kỷ 19 đã mang lại những thay đổi đáng kể về kinh tế và xã hội.
Đáp án: B
Câu 60 [700390]: The conference attendees were disappointed when the keynote speaker arrived three days lately due to unforeseen travel complications.
A, attendees
B, disappointed
C, lately
D, complications
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc diễn giả chính đến muộn ba ngày. Sau động từ “arrived” phải dùng trạng từ mang nghĩa muộn. “Lately” nghĩa là “gần đây”, không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: lately (adv) /ˈleɪt.li/: gần đây → late (adv) /leɪt/: muộn.

Tạm dịch: Những người tham dự hội nghị đã thất vọng khi diễn giả chính đến muộn ba ngày do những trục trặc đi lại không lường trước được.
Đáp án: C
Câu 61 [1074570]: Tom is the man who makes period visits to all the shops which stock his products.
A, man
B, period
C, visits
D, stock
Phân tích ngữ cảnh: Vì tính từ đứng trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, không thể dùng danh từ “period” trước danh từ “visits”. Cần điền một tính từ mang nghĩa định kỳ.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: period (n) /ˈpɪr.i.əd/: giai đoạn, khoảng thời gian → periodic (adj) /ˌpɪr.iˈɑː.dɪk/: định kỳ, thường xuyên.
Tạm dịch: Tom là người thường xuyên thực hiện các chuyến thăm định kỳ đến tất cả các cửa hàng có bày bán sản phẩm của anh ấy. Đáp án: B
Câu 62 [1074571]: They stood outside the subway station handing out flying for the grand opening of their newcafé.
A, outside
B, handing
C, flying
D, café
Phân tích ngữ cảnh: Sau “handing out” cần một danh từ chỉ vật được phát, không thể sử dụng động từ “flying”. Cần điền một danh từ mang nghĩa tờ rơi.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: flying (v) /ˈflaɪ.ɪŋ/: đang bay → flyer (n) /ˈflaɪ.ɚ/: tờ rơi.
Tạm dịch: Họ đứng bên ngoài ga tàu điện ngầm phát tờ rơi cho lễ khai trương quán cà phê mới của họ.
Đáp án: C