Questions 1-32: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Ta có:
- organize /ˈɔːrɡənaɪz/ (v): tổ chức, sắp xếp
- organization /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/ (n): tổ chức
=> Let's + V(nguyên thể): hãy làm gì
Tạm dịch: Hãy cùng tổ chức một hoạt động nhóm để tăng cường mối quan hệ giữa các đồng nghiệp cũng như tạo ra một môi trường làm việc tích cực.
Đáp án: AXét các đáp án
A. wonder /ˈwʌndər/ (n): sự ngạc nhiên, điều kỳ diệu
B. wonders /ˈwʌndərz/ (n): những điều kỳ diệu, sự ngạc nhiên
C. wonderfully /ˈwʌndərfəli/ (adv): một cách tuyệt vời, một cách kỳ diệu
D. wonderful /ˈwʌndərfəl/ (adj): tuyệt vời, kỳ diệu
Tạm dịch: Hôm đó là một ngày tuyệt vời đến nỗi chúng tôi quyết định đi dã ngoại ở công viên.
Đáp án: DXét các đáp án
A. active /ˈæktɪv/ (adj): tích cực, năng động
B. activities /ækˈtɪvɪtiz/ (n): các hoạt động
C. activate /ˈæktɪveɪt/ (v): kích hoạt, làm hoạt động
D. activation /ˌæktɪˈveɪʃən/ (n): sự kích hoạt, sự làm hoạt động
=> Ta có: outdoor / indoor activities: các hoạt động ngoài trời / trong nhà
Tạm dịch: Cô ấy là người hướng ngoại nên cô ấy thích các hoạt động ngoài trời hơn các hoạt động trong nhà.
Ta có: a large quantity of + N(số nhiều): 1 số lượng lớn cái gì
Tạm dịch: Người lập kế hoạch sự kiện đã phối hợp với các nhà cung cấp để đảm bảo có đủ số lượng lớn ghế và bàn cho tiệc cưới ngoài trời.
Đáp án: DB. responsible /ri'spɒnsəbl/ (a): chịu trách nhiệm
C. responsiveness /ri'spɒnsivniz/ (n): sự thông cảm,sự đáp lại
D. responsibly /ri'spɒnsəbli/ (adv): một cách đáng tin cậy
=> Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "acted", very là một trạng từ chỉ mức độ, để nhấn mạnh thêm cho tính/trạng từ đứng sau nó
Dịch nghĩa: Khi thằng bé thấy vụ tai nạn, chú đã hành động một cách đầy trách nhiệm và đã gọi cho cảnh sát.
Đáp án: D
Ta có trật tự tính từ được sắp xếp theo quy tắc OSASCOMP (Opinion (Ý kiến) → Size (Kích thước) → Age (Độ tuổi) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Xuất xứ) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích)
Xét đáp án:
- brown => chỉ màu sắc
- Japanese => chỉ quốc tịch
- wooden => chỉ chất liệu
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chiếc ghế màu nâu của Nhật Bản bằng gỗ trong công viên là nơi lý tưởng để mọi người ngồi và thưởng thức cảnh hồ. Đáp án: A
Cấu trúc one of + danh/đại từ số nhiều: chỉ một ai/cái gì đó trong một nhóm/nhiều cái khác.
⇒ Trong các đáp án có duy nhất “children” là danh từ số nhiều (số ít “child”).
Tạm dịch: Lily là một trong những đứa trẻ lịch sự nhất lớp tôi. Đó là lý do tại sao cô bé luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người khác. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. organization /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/ (n): tổ chức
B. organizations /ˌɔːrɡənəˈzeɪʃənz/ (n): các tổ chức
C. organism /ˈɔːrɡənɪzəm/ (n): sinh vật, cơ thể sống
D. organize /ˈɔːrɡənaɪz/ (v): tổ chức, sắp xếp
Tạm dịch: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một tổ chức quốc tế tập trung vào các vấn đề và tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng toàn cầu.
Đáp án: AXét các đáp án
A. beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp, sự đẹp đẽ
B. beautifully /ˈbjuːtɪfli/ (adv): một cách đẹp đẽ, một cách tuyệt vời
C. beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): đẹp, xinh đẹp
D. beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp, trang trí
=> Ta có: make sth + adj: làm cho cái gì như thế nào
Tạm dịch: Người làm vườn đã làm cho khu vườn trở nên đẹp đẽ bằng cách trồng nhiều loại hoa đầy màu sắc.
Đáp án: CXét các đáp án
A. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (n): thử thách, thách thức
B. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): đầy thử thách, khó khăn
C. challenges /ˈtʃælɪndʒɪz/ (n): các thử thách, các thách thức
D. challenger /ˈtʃælɪndʒər/ (n): người thách thức, đối thủ
Tạm dịch: Câu hỏi này khó đến nỗi ngay cả những thí sinh giàu kinh nghiệm nhất cũng phải vật lộn để hoàn thành.
Đáp án: BXét các đáp án
A. consist /kənˈsɪst/ (v): bao gồm, gồm có
B. consisted /kənˈsɪstɪd/ (v): đã bao gồm, đã gồm có
C. consistency /kənˈsɪstənsi/ (n): tính nhất quán, sự đồng nhất
D. consistent /kənˈsɪstənt/ (adj): nhất quán, đồng nhất
=> Ta có: should + V(nguyên thể): nên làm gì
Tạm dịch: Một chiến lược tiếp thị thành công phải bao gồm cả các hoạt động quảng cáo trực tuyến và ngoại tuyến.
Đáp án: AXét các đáp án
A. spacious /ˈspeɪʃəs/ (adj): rộng rãi, thoáng mát
B. spaciously /ˈspeɪʃəsli/ (adv): một cách rộng rãi, thoáng mát
C. spaciousness /ˈspeɪʃəsnəs/ (n): sự rộng rãi, sự thoáng mát
D. spacing /ˈspeɪsɪŋ/ (n): khoảng cách, việc sắp xếp không gian
Tạm dịch: Chiếc ba lô đủ rộng để cô có thể đựng hết đồ đạc của mình.
Đáp án: AXét các đáp án
A. quickly /ˈkwɪkli/ (adv): nhanh chóng, một cách nhanh
B. lively /ˈlaɪvli/ (adj): sống động, hoạt bát
C. slow /sloʊ/ (adj): chậm
D. slowly /ˈsloʊli/ (adv): một cách chậm chạp, từ từ
Tạm dịch: Anh ấy đã hoàn thành cuộc đua quá nhanh và phá vỡ kỷ lục trước đó,
điều này khiến mọi người ngạc nhiên.
Đáp án: AXét các đáp án
A. occasion /əˈkeɪʒən/ (n): dịp, cơ hội
B. occasional /əˈkeɪʒənl/ (adj): thỉnh thoảng, không thường xuyên
C. occasions /əˈkeɪʒənz/ (n): các dịp, các cơ hội
D. occasionally /əˈkeɪʒənli/ (adv): thỉnh thoảng, đôi khi
Tạm dịch: Công ty thỉnh thoảng tổ chức các hoạt động nhóm cho nhân viên để tăng cường sự hợp tác giữa các nhân viên.
Đáp án: DTa có:
- the + adj: 1 nhóm người
- Cấu trúc: one of the + adj-est + N(s/es): 1 trong những cái gì nhất
Tạm dịch: Chính phủ nên ưu tiên nguồn lực cho các chương trình xã hội có lợi trực tiếp cho người nghèo vì họ là một trong những bộ phận dễ bị tổn thương nhất của xã hội.
Đáp án: B=> Sau mạo từ “a”, trước danh từ, ta điền một tính từ để tạo thành cụm danh từ => loại A, B
=> Căn cứ ngữ cảnh của câu, loại D.
Dịch: Mặc dù thành phố là một địa điểm du lịch ưa thích đối với nhiều người, nó vẫn tồn tại nhiều vấn đề.
Dịch: Anh ấy nói rằng bài hát này “ không phù hợp về phần lời” cho những đứa trẻ ở trường.
Xét các đáp án
A. manufacture /ˌmænjuˈfæktʃər/ (v): chế tạo, sản xuất
B. manufacturing /ˌmænjuˈfæktʃərɪŋ/ (n): ngành chế tạo, sản xuất
C. manufacturer ˌmænjuˈfæktʃərər/ (n): nhà sản xuất
D. manufactured /ˌmænjuˈfæktʃərd/ (adj): đã được chế tạo, sản xuất
Tạm dịch: Trước đây công ty sản xuất sản phẩm trong nước nhưng hiện nay chuyển sang gia công sản xuất ở nước ngoài.
Đáp án: AXét các đáp án
A. essential /ɪˈsenʃəl/ (adj): thiết yếu, cần thiết
B. essentially /ɪˈsenʃəli/ (adv): về cơ bản, về bản chất
C. optional /ˈɑːpʃənl/ (adj): tùy chọn, không bắt buộc
D. option /ˈɑːpʃən/ (n): tùy chọn, lựa chọn
Tạm dịch: Điều cần thiết là cha mẹ phải tạo ra một môi trường tích cực và hỗ trợ cho sự phát triển của con em mình.
Đáp án: AXét các đáp án
A. submissiveness /səbˈmɪsɪvnəs/ (n): sự phục tùng, sự dễ bảo
B. submit /səbˈmɪt/ (v): nộp, trình, phục tùng
C. submission /səbˈmɪʃən/ (n): sự nộp, sự trình, sự phục tùng
D. submissively /səbˈmɪsɪvli/ (adv): một cách phục tùng, một cách dễ bảo
=> Ta có: request sb do sth: yêu cầu ai làm gì
Tạm dịch: Người quản lý yêu cầu nhân viên nộp báo cáo vào cuối ngày.
Đáp án: BXét các đáp án
A. nearly /ˈnɪərli/ (adv): gần như, suýt nữa
B. nearby /ˌnɪərˈbaɪ/ (adj, adv): gần đó, ở gần
C. far /fɑːr/ (adj, adv): xa, xa xôi
D. further /ˈfɜːrðər/ (adj, adv): xa hơn, thêm nữa
Tạm dịch: Trạm xe buýt nằm gần đó, rất thuận tiện cho người đi làm.
Đáp án: BXét các đáp án
A. strong /strɔːŋ/ (adj): mạnh mẽ, vững chắc
B. weak /wiːk/ (adj): yếu đuối, kém
C. weaknesses /ˈwiːknəsɪz/ (n): những điểm yếu, sự yếu đuối
D. strengths /streŋkθs/ (n): những điểm mạnh, sức mạnh
Tạm dịch: Sự ổn định tài chính của công ty là một trong những điểm mạnh giúp công ty đứng vững trong cuộc khủng hoảng kinh tế.
Đáp án: DXét các đáp án
A. extreme /ɪkˈstriːm/ (adj): cực kỳ, vô cùng
B. normal /ˈnɔːrməl/ (adj): bình thường, thông thường
C. extremely /ɪkˈstriːmli/ (adv): cực kỳ, vô cùng
D. normalize /ˈnɔːrməlaɪz/ (v): làm cho bình thường, chuẩn hóa
Tạm dịch: Sản phẩm mới của công ty đã nhận được phản hồi cực kỳ tốt từ khách hàng.
Đáp án: CXét các đáp án
A. announcements /əˈnaʊnsmənts/ (n): các thông báo, thông cáo
B. announcer /əˈnaʊnsər/ (n): người phát thanh, người thông báo
C. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo, công bố
D. announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n): thông báo, thông cáo
=> Ta có: a number of + N(số nhiều): nhiều cái gì
Tạm dịch: Buổi họp báo được tổ chức ngày hôm qua đã tiết lộ một số thông báo quan trọng bao gồm các sản phẩm sắp ra mắt và quan hệ đối tác chiến lược.
Đáp án: AXét các đáp án
A. overwhelmingly /ˌoʊvərˈwelmɪŋli/ (adv): một cách áp đảo, vượt trội
B. overwhelming /ˌoʊvərˈwelmɪŋ/ (adj): áp đảo, vượt trội, choáng ngợp
C. overwhelm /ˌoʊvərˈwelm/ (v): làm choáng ngợp, áp đảo
D. overwhelmed /ˌoʊvərˈwelmd/ (adj): bị choáng ngợp, bị áp đảo
Tạm dịch: Khối lượng công việc quá lớn khiến cô không thể tự mình xử lý nên cô đã nhờ đến sự trợ giúp.
Đáp án: BB. humanism /'hju:mənizm/(n): chủ nghĩa nhân đạo
C. human /'hju:mən/(n): con người
D. humanitarian/hju:mæni'teəriən/(n/a): nhà nhân đạo, nhân đạo
Căn cứ vào tính từ “well-known” vì vậy vị trí còn trống cần sử dụng danh từ.
Dịch nghĩa: Joseph Rowntree, một nhà nhân đạo nổi tiếng, đã quan tâm tới phúc lợi của những công nhân.
Đáp án: D
B. attendant (n): người phục vụ
C. attend (v): tham dự
D. attendee (n): người tham dự
=> Căn cứ ngữ cảnh và nghĩa của câu, chọn A.
Dịch: Vì số lượng người tham dự quá ít, lớp học đã phải đóng cửa. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. fastly --> không tồn tại
B. fast /fæst/ (adj, adv): nhanh, nhanh chóng
C. costly /ˈkɔːstli/ (adj): đắt đỏ, tốn kém
D. cost /kɔːst/ (v): tốn, giá trị
Tạm dịch: Công ty đã triển khai công nghệ mới để xử lý đơn hàng nhanh chóng và hiệu quả.
Đáp án: BXét các đáp án
A. Hard /hɑːrd/ (adj): cứng, khó, chăm chỉ
B. Hardly /ˈhɑːrdli/ (adv): hầu như không, khó khăn
C. Hardy ˈhɑːrdi/ (adj): khỏe mạnh, dẻo dai, chịu đựng tốt
D. Hardness /ˈhɑːrdnəs/ (n): độ cứng, sự khó khăn
=> Đảo ngữ: Hardly + had + S + V3 when + S + V2: Vừa mới, ngay khi ... thì
Tạm dịch: Vừa đến sân bay, họ mới nhận ra mình đã quên hộ chiếu.
Đáp án: BQuestions 32-62: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Ta dùng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
⇒ Ta thêm đuôi “ly” vào hầu hết các tính từ để chuyển thành trạng từ.
⇒ Sửa lỗi: proper ⇒ properly
Tạm dịch: Nếu người thợ sửa xe làm đúng công việc thì bạn đã không gặp rắc rối với chiếc xe. Đáp án: B
Phân biệt 2 từ dễ nhầm lẫn “everyday” và “every day”
- Everyday (adj): thông thường, hàng ngày. Cấu trúc: Everyday + N
- Every day (adv): mỗi ngày. Cấu trúc: Every day + clause hoặc Clause + every day.
⇒ Trước danh từ “problems”, ta cần 1 tính từ bổ nghĩa
⇒ Sửa lỗi: every day ⇒ everyday
Tạm dịch: Một trong những điều quan trọng nhất mà người cố vấn của tôi đã dạy tôi là không nên căng thẳng vì những vấn đề nhỏ nhặt hàng ngày. Đáp án: D
Một số khái niệm trừu tượng là danh từ không đếm được: Advice (lời khuyên), Love (tình yêu), Patience (sự kiên nhẫn), Information (thông tin),....
⇒ Ta không thêm đuôi “s” vào cuối danh từ “advice”
⇒ Sửa lỗi: advices → advice
Tạm dịch: Nếu bạn muốn có ý tưởng mới cho bài thuyết trình của mình, hãy hỏi Jessica để có một số lời khuyên hữu ích. Đáp án: D
Ta có: children /ˈtʃɪldrən/ (n): trẻ em
=> Đây là danh từ dạng số nhiều của "child": 1 đứa trẻ
=> Vì có mạo từ "a" phía trước nên ta cần danh từ số ít => C sai
Sửa lại: children --> child
Tạm dịch: Bạn đã sai khi để một đứa trẻ năm tuổi ra ngoài một mình vào ban đêm.
Đáp án: CTa có cấu trúc: seem + adj: có vẻ như
⇒ Sửa lỗi: normally ⇒ normal
Tạm dịch: Ở Mỹ việc ai đó khỏa thân trên bãi biển có vẻ là bình thường. Đáp án: B
Cách dùng tính từ đuôi ing và ed
- Tính từ đuôi ing: dùng để miêu tả về tính chất, đặc trưng của người, sự vật, hiện tượng.
- Tính từ đuôi ed: dùng để diễn tả cảm xúc hoặc nhận xét của người hoặc vật về một sự vật, hiện tượng hay sự việc nào đó.
⇒ Ta cần một tính từ để miêu tả về tính chất của kết quả trận đấu nên ta sẽ dùng tính từ đuôi ing.
Sửa lỗi: surprised ⇒ surprising
Tạm dịch: Có một trận bóng đá thực sự thú vị trên TV tối qua. Kết quả thật bất ngờ Đáp án: D
Ta có: sheep /ʃiːp/ (n): con cừu
=> Danh từ "sheep" là danh từ đặc biệt, có dạng số nhiều và ít đều là "sheep"
=> B sai
Tạm dịch: Trang trại cung cấp nhiều loại cừu để phục vụ cho các mục đích chăn nuôi và sở thích khác nhau của khách hàng.
Đáp án: BTính từ đuôi ing và ed:
- Tính từ đuôi ing: được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác
- Tính từ đuôi ed: được dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào
=> B sai
Sửa lại: embarrassing --> embarrassed
Tạm dịch: Bạn cùng lớp của cô ấy đã vô cùng xấu hổ khi làm đổ cà phê lên váy mình.
Đáp án: B=> Chọn B.
Sửa lỗi: beautiful (adj) /ˈbjuː.tɪ.fəl/: đẹp → beauty (n) /ˈbjuː.ti/: vẻ đẹp.
Tạm dịch: Bộ phim lập luận rằng vẻ đẹp nội tâm, chứ không phải ngoại hình, mới là điều quan trọng nhất.
Đáp án: B
=> Chọn C.
Sửa lỗi: reward (n) /rɪˈwɔːrd/: phần thưởng → rewarding (adj) /rɪˈwɔːr.dɪŋ/: bổ ích, đáng làm.
Tạm dịch: Mặc dù việc viết một cuốn tiểu thuyết là một thử thách, nhưng nó có thể vô cùng bổ ích khi cuối cùng được hoàn thành.
Đáp án: C
turn out + adj: trở nên thế nào, phát triển ra thế nào, hóa ra thế nào.
⇒ Ngoài ra liên từ “and” nối hai từ hoặc cụm từ cùng loại (danh từ, tính từ, động từ…) với nhau nên “perfectly” sẽ phải sửa lại thành dạng tính từ giống “friendly”.
⇒ Sửa lỗi: perfectly → perfect
Tạm dịch: Khi đến nơi, chúng tôi nhanh chóng nhận thấy bầu không khí bên trong các sân vận động trở nên hoàn hảo và rất thân thiện. Đáp án: D
Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose.
Ta có:
- British (adj): thuộc nước Anh, người Anh => origin
- golden (adj): màu giống vàng => color
=> Theo quy tắc trật tự tính từ: golden British cat => B sai
Tạm dịch: Tại trại động vật, một chú mèo Anh lông vàng đã thu hút sự chú ý của tôi với bộ lông sang trọng và đôi mắt biểu cảm.
Đáp án: B=> Chọn B.
Sửa lỗi: save (v) /seɪv/: tiết kiệm, lưu giữ → savings (n) /ˈseɪ·vɪŋz/: tiền tiết kiệm.
Tạm dịch: Chandra đã đưa toàn bộ tiền tiết kiệm của mình cho anh trai để anh ấy có thể khởi nghiệp.
Đáp án: B
Cần điền một trạng từ có nghĩa là gần như không thể.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: hard (adj) /hɑːrd/: chăm chỉ → hardly (adv) /ˈhɑːrd.li/: gần như không.
Tạm dịch: Sau khi làm việc gần mười hai tiếng mà không nghỉ ngơi đúng cách, cô ấy mệt đến nỗi gần như không thể mở nổi mắt ra.
Đáp án: D
=> Chọn B.
Sửa lỗi: imaginary (adj) /ɪˈmædʒ.ɪ.ner.i/: tưởng tượng, ảo → imaginative (adj) /ɪˈmædʒ.ɪ.nə.tɪv/: giàu trí tưởng tượng, sáng tạo.
Tạm dịch: Giáo viên đã khen Anna vì giải pháp sáng tạo của cô cho bài toán phức tạp trong cuộc thi.
Đáp án: B
Ta có thể thành lập tính từ ghép trong tiếng anh bằng cách: Số + danh từ đếm được số ít.
⇒ Khi muốn miêu tả một chiếc xe có 4 chỗ, ta có tính từ ghép 4-seater.
⇒ Sửa lỗi: 4-seaters cars → 4-seater cars
Tạm dịch: Chúng tôi đã trình bày một cách sống động top 10 mẫu xe 4 chỗ nhanh nhất thế giới, tất cả đều được sản xuất với số lượng giới hạn. Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: period (n) /ˈpɪr.i.əd/: giai đoạn, khoảng thời gian → periodic (adj) /ˌpɪr.iˈɑː.dɪk/: định kỳ, thường xuyên.
Tạm dịch: Tom là người thường xuyên thực hiện các chuyến thăm định kỳ đến tất cả các cửa hàng có bày bán sản phẩm của anh ấy. Đáp án: B
=> Chọn C.
Sửa lỗi: flying (v) /ˈflaɪ.ɪŋ/: đang bay → flyer (n) /ˈflaɪ.ɚ/: tờ rơi.
Tạm dịch: Họ đứng bên ngoài ga tàu điện ngầm phát tờ rơi cho lễ khai trương quán cà phê mới của họ.
Đáp án: C