Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1076955]: If it doesn't rain tomorrow, we ________ to the beach.
A, will go
B, would go
C, went
D, had gone
Ta có: doesn't rain → thì hiện tại đơn
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf
⇒ A. will go
Tạm dịch: Nếu ngày mai trời không mưa, chúng ta sẽ đi biển. Đáp án: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf
⇒ A. will go
Tạm dịch: Nếu ngày mai trời không mưa, chúng ta sẽ đi biển. Đáp án: A
Câu 2 [1076956]: This laptop is lighter and faster _______ the one I used last year.
A, as
B, like
C, than
D, the
Ta thấy: lighter and faster là dạng so sánh hơn của tính từ
⇒ Cấu trúc so sánh:
S + V + adj-er + than + N
⇒ Chọn C. than
Tạm dịch: Chiếc máy tính xách tay này nhẹ hơn và nhanh hơn chiếc tôi đã dùng năm ngoái. Đáp án: C
⇒ Cấu trúc so sánh:
S + V + adj-er + than + N
⇒ Chọn C. than
Tạm dịch: Chiếc máy tính xách tay này nhẹ hơn và nhanh hơn chiếc tôi đã dùng năm ngoái. Đáp án: C
Câu 3 [1076957]: ‘Try to stay calm and take deep breaths,’ she _______ to us in a low voice.
A, asked
B, warned
C, told
D, said
Nhận xét:
- Khi tường thuật câu gián tiếp, ta không có “asked to sb”; warned to sb” và “told to sb”. Cách tường thuật đúng là “asked/ warned/ told sb to do sth”
→ loại A, B và C
Ta có: said to sb: nói với ai
→ Chọn D
Tạm dịch: Cô ấy nói với chúng tôi bằng giọng nhỏ nhẹ: "Cố gắng giữ bình tĩnh và hít thở sâu".
Đáp án: D
- Khi tường thuật câu gián tiếp, ta không có “asked to sb”; warned to sb” và “told to sb”. Cách tường thuật đúng là “asked/ warned/ told sb to do sth”
→ loại A, B và C
Ta có: said to sb: nói với ai
→ Chọn D
Tạm dịch: Cô ấy nói với chúng tôi bằng giọng nhỏ nhẹ: "Cố gắng giữ bình tĩnh và hít thở sâu".
Đáp án: D
Câu 4 [1076958]: I wish I _______ a better job. I don’t enjoy what I’m doing now.
A, would have
B, had
C, had had
D, would have had
Từ “now” cho thấy đây là câu ước ở hiện tại
⇒ Cấu trúc câu ước ở hiện tại:
S + wish + (that) + S + Ved
⇒ Chọn B. had
Tạm dịch: Tôi ước mình có một công việc tốt hơn. Tôi không thích công việc hiện tại của mình. Đáp án: B
⇒ Cấu trúc câu ước ở hiện tại:
S + wish + (that) + S + Ved
⇒ Chọn B. had
Tạm dịch: Tôi ước mình có một công việc tốt hơn. Tôi không thích công việc hiện tại của mình. Đáp án: B
Câu 5 [1076959]: If we had taken that opportunity last year, we _______ struggling financially now.
A, won’t be
B, aren’t
C, wouldn’t be
D, wouldn’t have been
Ta thấy:
- vế trước có “last year” là dấu hiệu thì quá khứ
- vế sau có “now” là dấu hiệu thì hiện tại
⇒ Câu điều kiện hỗn hợp: quá khứ giả định + kết quả hiện tại
If + S + had + V3, S + would/could + V-inf
⇒ Chọn C. wouldn’t be
Tạm dịch: Nếu chúng tôi nắm bắt cơ hội đó vào năm ngoái, chúng tôi đã không phải chật vật về tài chính như bây giờ. Đáp án: C
- vế trước có “last year” là dấu hiệu thì quá khứ
- vế sau có “now” là dấu hiệu thì hiện tại
⇒ Câu điều kiện hỗn hợp: quá khứ giả định + kết quả hiện tại
If + S + had + V3, S + would/could + V-inf
⇒ Chọn C. wouldn’t be
Tạm dịch: Nếu chúng tôi nắm bắt cơ hội đó vào năm ngoái, chúng tôi đã không phải chật vật về tài chính như bây giờ. Đáp án: C
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1076960]: I skipped too many classes last semester. If only I attended school more regularly.
A, too
B, last
C, attended
D, more
Ta có: “skipped” là động từ chia ở thì quá khứ
⇒ bối cảnh câu diễn ra ở quá khứ
Cấu trúc câu ước thì quá khứ đơn với “If only”:
If only + S + had + V3
⇒ C sai
Sửa lại: attended → had attended
Tạm dịch: Học kỳ trước tôi đã nghỉ quá nhiều buổi học. Giá mà tôi đi học đều đặn hơn.
Đáp án: C
⇒ bối cảnh câu diễn ra ở quá khứ
Cấu trúc câu ước thì quá khứ đơn với “If only”:
If only + S + had + V3
⇒ C sai
Sửa lại: attended → had attended
Tạm dịch: Học kỳ trước tôi đã nghỉ quá nhiều buổi học. Giá mà tôi đi học đều đặn hơn.
Đáp án: C
Câu 7 [1076961]: I think the teacher in the new class is many better than the last one. His explanations make everything easier to understand.
A, the
B, many
C, make
D, easier
Ta có:
- “Many” chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều
- Trong câu so sánh hơn, khi muốn nhấn mạnh khác biệt lớn giữa hai đối tượng, ta dùng “much/ far/ a lot”:
S + V + much/ far/ a lot + adj-er + than + …
⇒ B sai
Sửa lại: many → much
Tạm dịch: Tôi nghĩ giáo viên lớp mới tốt hơn lớp cũ rất nhiều. Cách giảng giải của thầy ấy giúp mọi thứ dễ hiểu hơn.
Đáp án: B
- “Many” chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều
- Trong câu so sánh hơn, khi muốn nhấn mạnh khác biệt lớn giữa hai đối tượng, ta dùng “much/ far/ a lot”:
S + V + much/ far/ a lot + adj-er + than + …
⇒ B sai
Sửa lại: many → much
Tạm dịch: Tôi nghĩ giáo viên lớp mới tốt hơn lớp cũ rất nhiều. Cách giảng giải của thầy ấy giúp mọi thứ dễ hiểu hơn.
Đáp án: B
Câu 8 [1076962]: She hasn’t replied to our message. Unless she doesn't contact us today, we will remove her from the list.
A, hasn’t replied
B, doesn't contact
C, remove
D, from
Ta có: “Unless” = “if not”: trừ khi, nếu không
→ Trong câu này có “unless” rồi, nên không cần phủ định ở mệnh đề sau “unless”.
⇒ B sai
Sửa lại: doesn't contact → contacts
Tạm dịch: Nếu cô ấy không liên lạc với chúng tôi hôm nay, chúng tôi sẽ xóa cô ấy khỏi danh sách.
Đáp án: B
→ Trong câu này có “unless” rồi, nên không cần phủ định ở mệnh đề sau “unless”.
⇒ B sai
Sửa lại: doesn't contact → contacts
Tạm dịch: Nếu cô ấy không liên lạc với chúng tôi hôm nay, chúng tôi sẽ xóa cô ấy khỏi danh sách.
Đáp án: B
Câu 9 [1076963]: Even though she is younger, she can run three times as fast than most of her teammates during training sessions.
A, Even though
B, younger
C, than
D, of
Cấu trúc so sánh có bội số:
S + V + bội số + as + much/many/adj/adv + (N) + as + ...
⇒ không dùng “than” trong cấu trúc này
⇒ C sai
Sửa lại: as fast than → as fast as
Tạm dịch: Mặc dù còn trẻ, cô bé có thể chạy nhanh gấp ba lần so với hầu hết các đồng đội của mình trong các buổi tập luyện. Đáp án: C
S + V + bội số + as + much/many/adj/adv + (N) + as + ...
⇒ không dùng “than” trong cấu trúc này
⇒ C sai
Sửa lại: as fast than → as fast as
Tạm dịch: Mặc dù còn trẻ, cô bé có thể chạy nhanh gấp ba lần so với hầu hết các đồng đội của mình trong các buổi tập luyện. Đáp án: C
Câu 10 [1076964]: She said that she would finish the project the previous day because she wanted to meet the deadline on time.
A, the
B, previous
C, meet
D, on
Ta thấy đây là câu tường thuật gián tiếp:
- “would finish” là lùi thì của “will finish” → câu nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai
- “the previous day” là cách chuyển của “yesterday”, thể hiện việc đã xảy ra
⇒ B sai
Sửa lại: the previous day → the next day
Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ hoàn thành dự án vào ngày hôm sau vì cô ấy muốn hoàn thành đúng thời hạn. Đáp án: B
- “would finish” là lùi thì của “will finish” → câu nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai
- “the previous day” là cách chuyển của “yesterday”, thể hiện việc đã xảy ra
⇒ B sai
Sửa lại: the previous day → the next day
Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ hoàn thành dự án vào ngày hôm sau vì cô ấy muốn hoàn thành đúng thời hạn. Đáp án: B
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1076965]: ‘Why did you cancel the meeting yesterday without informing anyone?’ she asked.
A, She asked why did I cancel the meeting yesterday without informing anyone.
B, She wanted to know why I canceled the meeting the previous day without informing anyone.
C, She wanted to know why I had canceled the meeting yesterday without informing anyone.
D, She asked why I had canceled the meeting the day before without informing anyone.
Câu gốc: Cô ấy hỏi: "Tại sao bạn lại hủy cuộc họp hôm qua mà không thông báo cho ai cả?"
Xét các đáp án
A. She asked why did I cancel the meeting yesterday without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp, ta bỏ dấu hỏi, chuyển sang trật tự S + V.
B. She wanted to know why I canceled the meeting the previous day without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Trong ý B ta thấy có cụm “the previous day” thể hiện mốc thời gian đã qua; do đó ta phải chuyển thì quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành.
C. She wanted to know why I had canceled the meeting yesterday without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Đây là câu gián tiếp có thay đổi về thông tin, do đó “yesterday” phải chuyển thành “the day before / the previous day”
D. She asked why I had canceled the meeting the day before without informing anyone. (Cô ấy hỏi tại sao tôi lại hủy cuộc họp ngày hôm trước mà không thông báo cho bất kỳ ai.)
→ Đáp án đúng. Ta lùi thì quá khứ đơn ở câu gốc → quá khứ hoàn thành
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Xét các đáp án
A. She asked why did I cancel the meeting yesterday without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang gián tiếp, ta bỏ dấu hỏi, chuyển sang trật tự S + V.
B. She wanted to know why I canceled the meeting the previous day without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Trong ý B ta thấy có cụm “the previous day” thể hiện mốc thời gian đã qua; do đó ta phải chuyển thì quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành.
C. She wanted to know why I had canceled the meeting yesterday without informing anyone.
→ Sai ngữ pháp. Đây là câu gián tiếp có thay đổi về thông tin, do đó “yesterday” phải chuyển thành “the day before / the previous day”
D. She asked why I had canceled the meeting the day before without informing anyone. (Cô ấy hỏi tại sao tôi lại hủy cuộc họp ngày hôm trước mà không thông báo cho bất kỳ ai.)
→ Đáp án đúng. Ta lùi thì quá khứ đơn ở câu gốc → quá khứ hoàn thành
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 12 [1076966]: Tom regretted not preparing well for the job interview yesterday morning.
A, Tom wished he had prepared well for the job interview yesterday morning.
B, Tom wished he prepared well for the job interview yesterday morning.
C, Only if Tom had prepared well for the job interview yesterday morning.
D, Tom would rather has prepared well for the job interview yesterday morning.
Câu gốc: Tom hối hận vì đã không chuẩn bị kỹ cho buổi phỏng vấn xin việc sáng hôm qua.
→ Tom hối hận về việc đã xảy ra trong quá khứ.
→ Cần câu ước ở quá khứ
Xét các đáp án
A. Tom wished he had prepared well for the job interview yesterday morning. (Tom ước gì mình đã chuẩn bị tốt cho buổi phỏng vấn xin việc sáng hôm qua.)
→ Đáp án đúng. Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish + S + had + V3
B. Tom wished he prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp vì chưa chia “prepared” ở thì quá khứ hoàn thành.
C. Only if Tom had prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp. “Only if” là chỉ nếu khi, không có ý nghĩa trong câu này. Ta phải chuyển thành “If only” để thể hiện mong ước.
D. Tom would rather has prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp. Để thể hiện sự nuối tiếc trong quá khứ, ta có cấu trúc: S + would rather + have + V3 (không phải “has”)
Đáp án: A
→ Tom hối hận về việc đã xảy ra trong quá khứ.
→ Cần câu ước ở quá khứ
Xét các đáp án
A. Tom wished he had prepared well for the job interview yesterday morning. (Tom ước gì mình đã chuẩn bị tốt cho buổi phỏng vấn xin việc sáng hôm qua.)
→ Đáp án đúng. Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish + S + had + V3
B. Tom wished he prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp vì chưa chia “prepared” ở thì quá khứ hoàn thành.
C. Only if Tom had prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp. “Only if” là chỉ nếu khi, không có ý nghĩa trong câu này. Ta phải chuyển thành “If only” để thể hiện mong ước.
D. Tom would rather has prepared well for the job interview yesterday morning.
→ Sai ngữ pháp. Để thể hiện sự nuối tiếc trong quá khứ, ta có cấu trúc: S + would rather + have + V3 (không phải “has”)
Đáp án: A
Câu 13 [1076967]: If she is late again, she won’t be allowed to join the meeting.
A, Had she been late again, she won’t be allowed to join the meeting.
B, Were she to be late again, she wouldn’t be allowed to join the meeting.
C, Should she be late again, she won’t be allowed to join the meeting.
D, She won’t be allowed to join the meeting unless she is late again.
Câu gốc: Nếu cô ấy lại đến muộn, cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp.
→ Câu điều kiện loại 1
Xét các đáp án
A. Had she been late again, she won’t be allowed to join the meeting.
→ Sai ngữ pháp. Vế trước là điều kiện loại 3, vế sau là điều kiện loại 1
B. Were she to be late again, she wouldn’t be allowed to join the meeting. (Nếu cô ấy đến muộn lần nữa, cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp.)
→ Sai loại điều kiện. Đây là đảo điều kiện loại 2: Were + S + to be +…, S + would/could/might + Vo; trong khi câu gốc là loại 1
C. Should she be late again, she won’t be allowed to join the meeting. (Nếu cô ấy đến muộn lần nữa, cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp.)
→ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo điều kiện loại 1: Should + S + V-inf, S + will/can/may/… + V-inf.
D. She won’t be allowed to join the meeting unless she is late again. (Cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp trừ khi cô ấy lại đến muộn.)
→ Sai về nghĩa
⇒ Chọn C
Đáp án: C
→ Câu điều kiện loại 1
Xét các đáp án
A. Had she been late again, she won’t be allowed to join the meeting.
→ Sai ngữ pháp. Vế trước là điều kiện loại 3, vế sau là điều kiện loại 1
B. Were she to be late again, she wouldn’t be allowed to join the meeting. (Nếu cô ấy đến muộn lần nữa, cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp.)
→ Sai loại điều kiện. Đây là đảo điều kiện loại 2: Were + S + to be +…, S + would/could/might + Vo; trong khi câu gốc là loại 1
C. Should she be late again, she won’t be allowed to join the meeting. (Nếu cô ấy đến muộn lần nữa, cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp.)
→ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo điều kiện loại 1: Should + S + V-inf, S + will/can/may/… + V-inf.
D. She won’t be allowed to join the meeting unless she is late again. (Cô ấy sẽ không được phép tham gia cuộc họp trừ khi cô ấy lại đến muộn.)
→ Sai về nghĩa
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 14 [1076968]: No one in the class is as smart as Chandra.
A, Chandra is smarter than most of the students in the class.
B, Chandra is the smartest student in the class.
C, Chandra is among the smartest students in the class.
D, Chandra is more smart than any other student in the class.
Câu gốc: Không ai trong lớp thông minh bằng Chandra.
Xét các đáp án
A. Chandra is smarter than most of the students in the class. (Chandra thông minh hơn hầu hết các học sinh khác trong lớp.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: “most of the students”: phần lớn học sinh, nhưng không phải tất cả.
B. Chandra is the smartest student in the class. (Chandra là học sinh thông minh nhất lớp.)
→ Đáp án đúng
C. Chandra is among the smartest students in the class. (Chandra là một trong những học sinh thông minh nhất lớp.)
→ Sai về nghĩa. Là 1 trong những học sinh thông minh nhất nghĩa là vẫn có bạn có thể bằng Chandra.
D. Chandra is more smart than any other student in the class.
→ Sai ngữ pháp. Dạng so sánh hơn của “smart” là “smarter”.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Chandra is smarter than most of the students in the class. (Chandra thông minh hơn hầu hết các học sinh khác trong lớp.)
→ Sai về nghĩa. Ta có: “most of the students”: phần lớn học sinh, nhưng không phải tất cả.
B. Chandra is the smartest student in the class. (Chandra là học sinh thông minh nhất lớp.)
→ Đáp án đúng
C. Chandra is among the smartest students in the class. (Chandra là một trong những học sinh thông minh nhất lớp.)
→ Sai về nghĩa. Là 1 trong những học sinh thông minh nhất nghĩa là vẫn có bạn có thể bằng Chandra.
D. Chandra is more smart than any other student in the class.
→ Sai ngữ pháp. Dạng so sánh hơn của “smart” là “smarter”.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 15 [1076969]: Mark said that David had stolen the money from the office.
A, Mark blamed stealing the money from the office for David.
B, Mark admitted stealing the money from David’s office.
C, Mark accused David of stealing the money from the office.
D, Mark sentenced David to stealing the money from the office.
Câu gốc: Mark nói rằng David đã lấy trộm tiền từ văn phòng.
Xét các đáp án
A. Mark blamed stealing the money from the office for David.
→ Sai ngữ pháp. Ta có: blame sb for doing sth: đổ lỗi cho ai việc gì
B. Mark admitted stealing the money from David’s office. (Mark thừa nhận đã lấy trộm tiền từ văn phòng của David.)
→ Sai về nghĩa. Mark nói rằng David lấy, không phải thừa nhận mình lấy.
C. Mark accused David of stealing the money from the office. (Mark cáo buộc David lấy trộm tiền từ văn phòng.)
→ Đáp án đúng. Ta có: accuse sb of doing sth: cáo buộc ai làm gì
D. Mark sentenced David to stealing the money from the office.
(Mark tuyên án David lấy trộm tiền từ văn phòng.)
→ Sai về nghĩa, đây là câu vô lý. Ta có: sentence sb to sth: tuyên ai đó phải nhận mức phạt gì.
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Xét các đáp án
A. Mark blamed stealing the money from the office for David.
→ Sai ngữ pháp. Ta có: blame sb for doing sth: đổ lỗi cho ai việc gì
B. Mark admitted stealing the money from David’s office. (Mark thừa nhận đã lấy trộm tiền từ văn phòng của David.)
→ Sai về nghĩa. Mark nói rằng David lấy, không phải thừa nhận mình lấy.
C. Mark accused David of stealing the money from the office. (Mark cáo buộc David lấy trộm tiền từ văn phòng.)
→ Đáp án đúng. Ta có: accuse sb of doing sth: cáo buộc ai làm gì
D. Mark sentenced David to stealing the money from the office.
(Mark tuyên án David lấy trộm tiền từ văn phòng.)
→ Sai về nghĩa, đây là câu vô lý. Ta có: sentence sb to sth: tuyên ai đó phải nhận mức phạt gì.
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1.In use for more than a decade at some high-security government institutions in the United States and Canada, biometrics, the use of physical or biological characteristics to identify individuals, are now rapidly popping up in the everyday world. Already, more than 10,000 facilities, from prisons to day-care centres, monitor people's fingerprints or other physical parts to ensure that they are who they claim to be.
2. Biometric security systems operate by storing a digitised record of some unique human features. When an authorised user wishes to enter or use the facility, the system scans the person's corresponding characteristics and attempts to match them against those on record. Systems using fingerprints, hands, voices, irises, retinas, and faces are already on the market. Others using typing patterns and even body odours are in various stages of development.
3. Fingerprint scanners are currently the most widely deployed type of biometric application, thanks to their growing use over the last 20 years by law enforcement agencies. Sixteen American states now use biometric fingerprint verification systems to check that people claiming welfare payments are genuine. In June, politicians in Toronto voted to do the same, with a pilot project beginning next year.
4. To date, the most widely used commercial biometric system is the handkey, a type of hand scanner which reads the unique shape, size and irregularities of people's hands. Originally developed for nuclear power plants, the handkey received its big break when it was used to control access to the Olympic Village in Atlanta by more than 65,000 athletes, trainers and support staff. Now there are scores of other applications.
5. Around the world, the market is growing rapidly. Malaysia, for example, is preparing to equip all of its airports with biometric face scanners to match passengers with luggage. And Japan's largest maker of cash dispensers is developing new machines that incorporate iris scanners. The first commercial biometric, a hand reader used by an American firm to monitor employee attendance, was introduced in 1974. But only in the past few years has the technology improved enough for the prices to drop sufficiently to make them commercially viable.
2. Biometric security systems operate by storing a digitised record of some unique human features. When an authorised user wishes to enter or use the facility, the system scans the person's corresponding characteristics and attempts to match them against those on record. Systems using fingerprints, hands, voices, irises, retinas, and faces are already on the market. Others using typing patterns and even body odours are in various stages of development.
3. Fingerprint scanners are currently the most widely deployed type of biometric application, thanks to their growing use over the last 20 years by law enforcement agencies. Sixteen American states now use biometric fingerprint verification systems to check that people claiming welfare payments are genuine. In June, politicians in Toronto voted to do the same, with a pilot project beginning next year.
4. To date, the most widely used commercial biometric system is the handkey, a type of hand scanner which reads the unique shape, size and irregularities of people's hands. Originally developed for nuclear power plants, the handkey received its big break when it was used to control access to the Olympic Village in Atlanta by more than 65,000 athletes, trainers and support staff. Now there are scores of other applications.
5. Around the world, the market is growing rapidly. Malaysia, for example, is preparing to equip all of its airports with biometric face scanners to match passengers with luggage. And Japan's largest maker of cash dispensers is developing new machines that incorporate iris scanners. The first commercial biometric, a hand reader used by an American firm to monitor employee attendance, was introduced in 1974. But only in the past few years has the technology improved enough for the prices to drop sufficiently to make them commercially viable.
(Adapted from: ieltstutor)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 16 [1076970]: What is the passage mainly about?
A, How fingerprint scanners became the most widely used biometric tool
B, The rapid global expansion and uses of biometric technologies
C, The use of hand scanners in large sporting events
D, The history of biometric systems in American security agencies
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Cách máy quét dấu vân tay trở thành công cụ sinh trắc học được sử dụng rộng rãi nhất
=> Chỉ là một ý nhỏ (đoạn 3), không phải ý chính
B. Sự mở rộng nhanh chóng trên toàn cầu và các ứng dụng của công nghệ sinh trắc học
=> Đúng, bao quát nội dung toàn bài
C. Việc sử dụng máy quét bàn tay trong các sự kiện thể thao lớn
=> Chỉ là một ý nhỏ trong đoạn 4, không phải ý chính
D. Lịch sử của các hệ thống sinh trắc học trong các cơ quan an ninh của Mỹ
=> Sai vì bài không chỉ nói về Mỹ mà còn đề cập Canada, Malaysia, Nhật Bản
Chọn B
Giải thích:
- Sự phát triển của công nghệ sinh trắc học (biometrics) từ các cơ quan an ninh đến đời sống hằng ngày (đoạn 1).
- Nguyên lý hoạt động và các loại hệ thống sinh trắc học như vân tay, khuôn mặt, giọng nói, mống mắt (đoạn 2).
- Sự phổ biến của máy quét vân tay (đoạn 3).
- Máy quét bàn tay được dùng trong Olympic và nhiều lĩnh vực khác (đoạn 4).
- Sự mở rộng toàn cầu và phát triển thương mại của các hệ thống sinh trắc học (đoạn 5).
=> Như vậy, ý chính của cả bài là nói về sự mở rộng nhanh chóng và ứng dụng đa dạng của công nghệ sinh trắc học trên toàn thế giới. Đáp án: B
A. Cách máy quét dấu vân tay trở thành công cụ sinh trắc học được sử dụng rộng rãi nhất
=> Chỉ là một ý nhỏ (đoạn 3), không phải ý chính
B. Sự mở rộng nhanh chóng trên toàn cầu và các ứng dụng của công nghệ sinh trắc học
=> Đúng, bao quát nội dung toàn bài
C. Việc sử dụng máy quét bàn tay trong các sự kiện thể thao lớn
=> Chỉ là một ý nhỏ trong đoạn 4, không phải ý chính
D. Lịch sử của các hệ thống sinh trắc học trong các cơ quan an ninh của Mỹ
=> Sai vì bài không chỉ nói về Mỹ mà còn đề cập Canada, Malaysia, Nhật Bản
Chọn B
Giải thích:
- Sự phát triển của công nghệ sinh trắc học (biometrics) từ các cơ quan an ninh đến đời sống hằng ngày (đoạn 1).
- Nguyên lý hoạt động và các loại hệ thống sinh trắc học như vân tay, khuôn mặt, giọng nói, mống mắt (đoạn 2).
- Sự phổ biến của máy quét vân tay (đoạn 3).
- Máy quét bàn tay được dùng trong Olympic và nhiều lĩnh vực khác (đoạn 4).
- Sự mở rộng toàn cầu và phát triển thương mại của các hệ thống sinh trắc học (đoạn 5).
=> Như vậy, ý chính của cả bài là nói về sự mở rộng nhanh chóng và ứng dụng đa dạng của công nghệ sinh trắc học trên toàn thế giới. Đáp án: B
Câu 17 [1076971]: In paragraph 1, what can be inferred about the use of biometrics?
A, Biometrics is a new technology which is still being tested in a few places.
B, Biometrics is becoming common in many areas of our daily lives.
C, Biometrics is still mostly limited to specific places.
D, The use of biometrics is decreasing due to privacy concerns.
Trong đoạn 1, có thể suy ra điều gì về việc sử dụng công nghệ sinh trắc học?
A. Sinh trắc học là một công nghệ mới vẫn đang được thử nghiệm ở một vài nơi.
=> Sai, vì đã dùng hơn 10 năm và có hơn 10.000 cơ sở dùng rồi.
B. Sinh trắc học đang trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời sống hằng ngày.
=> Đúng
C. Sinh trắc học vẫn chủ yếu giới hạn ở một số địa điểm nhất định.
=> Sai, trái ngược với “more than 10,000 facilities”.
D. Việc sử dụng sinh trắc học đang giảm do lo ngại về quyền riêng tư.
=> Không đề cập
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
“ In use for more than a decade at some high-security government institutions in the United States and Canada, biometrics, the use of physical or biological characteristics to identify individuals, are now rapidly popping up in the everyday world. Already, more than 10,000 facilities, from prisons to day-care centres, monitor people's fingerprints or other physical parts to ensure that they are who they claim to be.”
(Đã được sử dụng hơn một thập kỷ tại một số cơ quan chính phủ có độ an ninh cao ở Hoa Kỳ và Canada, công nghệ sinh trắc học — tức là việc sử dụng các đặc điểm vật lý hoặc sinh học để nhận dạng cá nhân, giờ đây, nó đang nhanh chóng xuất hiện trong đời sống hằng ngày. Hiện đã có hơn 10.000 cơ sở, từ nhà tù đến trung tâm giữ trẻ, sử dụng việc giám sát dấu vân tay hoặc các đặc điểm cơ thể khác để đảm bảo rằng mọi người đúng là người mà họ khai báo.)
=> Cụm “rapidly popping up in the everyday world” = đang nhanh chóng xuất hiện trong đời sống hằng ngày → cho thấy công nghệ này ngày càng phổ biến Đáp án: B
A. Sinh trắc học là một công nghệ mới vẫn đang được thử nghiệm ở một vài nơi.
=> Sai, vì đã dùng hơn 10 năm và có hơn 10.000 cơ sở dùng rồi.
B. Sinh trắc học đang trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời sống hằng ngày.
=> Đúng
C. Sinh trắc học vẫn chủ yếu giới hạn ở một số địa điểm nhất định.
=> Sai, trái ngược với “more than 10,000 facilities”.
D. Việc sử dụng sinh trắc học đang giảm do lo ngại về quyền riêng tư.
=> Không đề cập
=> Chọn B
Căn cứ thông tin:
“ In use for more than a decade at some high-security government institutions in the United States and Canada, biometrics, the use of physical or biological characteristics to identify individuals, are now rapidly popping up in the everyday world. Already, more than 10,000 facilities, from prisons to day-care centres, monitor people's fingerprints or other physical parts to ensure that they are who they claim to be.”
(Đã được sử dụng hơn một thập kỷ tại một số cơ quan chính phủ có độ an ninh cao ở Hoa Kỳ và Canada, công nghệ sinh trắc học — tức là việc sử dụng các đặc điểm vật lý hoặc sinh học để nhận dạng cá nhân, giờ đây, nó đang nhanh chóng xuất hiện trong đời sống hằng ngày. Hiện đã có hơn 10.000 cơ sở, từ nhà tù đến trung tâm giữ trẻ, sử dụng việc giám sát dấu vân tay hoặc các đặc điểm cơ thể khác để đảm bảo rằng mọi người đúng là người mà họ khai báo.)
=> Cụm “rapidly popping up in the everyday world” = đang nhanh chóng xuất hiện trong đời sống hằng ngày → cho thấy công nghệ này ngày càng phổ biến Đáp án: B
Câu 18 [1076972]: According to paragraph 2, what does the word them refer to?
A, security systems
B, fingerprints
C, authorised user’s characteristics
D, identification records
Theo đoạn 2, từ “them” ám chỉ điều gì?
A. các hệ thống an ninh
B. dấu vân tay
C. các đặc điểm của người dùng được cấp phép
D. hồ sơ nhận dạng
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
“When an authorised user wishes to enter or use the facility, the system scans the person's corresponding characteristics and attempts to match them against those on record.” (Khi người dùng được cấp phép muốn vào hoặc sử dụng cơ sở, hệ thống sẽ quét đặc điểm tương ứng của họ và cố gắng đối chiếu chúng với đặc điểm đã lưu trong hồ sơ.)
=> “them” ở đây thay thế cho the person’s corresponding characteristics (các đặc điểm tương ứng của người đó), tức là đặc điểm của người dùng được cấp phép. Đáp án: C
A. các hệ thống an ninh
B. dấu vân tay
C. các đặc điểm của người dùng được cấp phép
D. hồ sơ nhận dạng
=> Chọn C
Căn cứ thông tin:
“When an authorised user wishes to enter or use the facility, the system scans the person's corresponding characteristics and attempts to match them against those on record.” (Khi người dùng được cấp phép muốn vào hoặc sử dụng cơ sở, hệ thống sẽ quét đặc điểm tương ứng của họ và cố gắng đối chiếu chúng với đặc điểm đã lưu trong hồ sơ.)
=> “them” ở đây thay thế cho the person’s corresponding characteristics (các đặc điểm tương ứng của người đó), tức là đặc điểm của người dùng được cấp phép. Đáp án: C
Câu 19 [1076973]: In paragraph 2, typing pattern ____________.
A, is still being developed and not yet fully available.
B, is already widely used in biometric systems on the market.
C, is the most unique feature stored as digitised records.
D, is less reliable than fingerprints and voices.
Trong đoạn 2, kiểu gõ bàn phím ____________.
A. vẫn đang được phát triển và chưa hoàn thiện hoàn toàn
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “Systems using fingerprints, hands, voices, irises, retinas, and faces are already on the market. Others using typing patterns and even body odours are in various stages of development.” (Các hệ thống sử dụng dấu vân tay, bàn tay, giọng nói, mống mắt, võng mạc và khuôn mặt đã có mặt trên thị trường. Ngoài ra, các hệ thống dựa trên kiểu gõ phím và mùi cơ thể cũng đang được phát triển ở nhiều giai đoạn khác nhau.)
B. đã được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống sinh trắc học trên thị trường
=> Sai, vì chưa hoàn thiện.
C. là đặc điểm độc nhất được lưu dưới dạng bản ghi kỹ thuật số
=> Sai, không có thông tin trong đoạn
D. kém đáng tin cậy hơn dấu vân tay và giọng nói.
=> Sai, không có thông tin so sánh độ tin cậy.
=> Chọn A Đáp án: A
A. vẫn đang được phát triển và chưa hoàn thiện hoàn toàn
=> Đúng
Căn cứ thông tin: “Systems using fingerprints, hands, voices, irises, retinas, and faces are already on the market. Others using typing patterns and even body odours are in various stages of development.” (Các hệ thống sử dụng dấu vân tay, bàn tay, giọng nói, mống mắt, võng mạc và khuôn mặt đã có mặt trên thị trường. Ngoài ra, các hệ thống dựa trên kiểu gõ phím và mùi cơ thể cũng đang được phát triển ở nhiều giai đoạn khác nhau.)
B. đã được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống sinh trắc học trên thị trường
=> Sai, vì chưa hoàn thiện.
C. là đặc điểm độc nhất được lưu dưới dạng bản ghi kỹ thuật số
=> Sai, không có thông tin trong đoạn
D. kém đáng tin cậy hơn dấu vân tay và giọng nói.
=> Sai, không có thông tin so sánh độ tin cậy.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 20 [1076974]: In paragraph 3, why are fingerprint scanners the most common biometric application?
A, Because they are the cheapest biometric option available
B, Because they are easier to use than other systems
C, Because they are more accurate than all other biometric methods
D, Because they have been widely used by law enforcement for years
Trong đoạn 3, tại sao máy quét dấu vân tay lại là ứng dụng sinh trắc học phổ biến nhất?
A. Bởi vì chúng là lựa chọn sinh trắc học rẻ nhất hiện có
B. Bởi vì chúng dễ sử dụng hơn các hệ thống khác
C. Bởi vì chúng chính xác hơn tất cả các phương pháp sinh trắc học khác
D. Bởi vì chúng đã được lực lượng thực thi pháp luật sử dụng rộng rãi trong nhiều năm
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
“Fingerprint scanners are currently the most widely deployed type of biometric application, thanks to their growing use over the last 20 years by law enforcement agencies.” (Máy quét dấu vân tay hiện là loại ứng dụng sinh trắc học được triển khai rộng rãi nhất, nhờ được các cơ quan thực thi pháp luật sử dụng ngày càng nhiều trong 20 năm qua.)
-> Lí do là được các cơ quan thực thi pháp luật sử dụng ngày càng nhiều. Đáp án: D
A. Bởi vì chúng là lựa chọn sinh trắc học rẻ nhất hiện có
B. Bởi vì chúng dễ sử dụng hơn các hệ thống khác
C. Bởi vì chúng chính xác hơn tất cả các phương pháp sinh trắc học khác
D. Bởi vì chúng đã được lực lượng thực thi pháp luật sử dụng rộng rãi trong nhiều năm
=> Chọn D
Căn cứ thông tin:
“Fingerprint scanners are currently the most widely deployed type of biometric application, thanks to their growing use over the last 20 years by law enforcement agencies.” (Máy quét dấu vân tay hiện là loại ứng dụng sinh trắc học được triển khai rộng rãi nhất, nhờ được các cơ quan thực thi pháp luật sử dụng ngày càng nhiều trong 20 năm qua.)
-> Lí do là được các cơ quan thực thi pháp luật sử dụng ngày càng nhiều. Đáp án: D
Câu 21 [1076975]: In paragraph 4, what is the word break closest in meaning to?
A, opportunity
B, damage
C, pause
D, profit
Trong đoạn 4, từ “break” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. opportunity /ˌɒpərˈtjuːnɪti/ (n) cơ hội
B. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n) thiệt hại
C. pause /pɔːz/ (n) tạm dừng
D. profit /ˈprɒfɪt/ (n) lợi nhuận
=> Chọn A
break = opportunity: cơ hội
Căn cứ: “Originally developed for nuclear power plants, the handkey received its big break when it was used to control access to the Olympic Village in Atlanta by more than 65,000 athletes, trainers and support staff.” (Ban đầu, thiết bị này được phát triển cho các nhà máy điện hạt nhân, nhưng máy quét bàn tay đã nhận được cơ hội lớn khi được sử dụng để kiểm soát ra vào Làng Olympic ở Atlanta, phục vụ hơn 65.000 vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên hỗ trợ.)
=> Trong đoạn này, “break” có nghĩa là “cơ hội để thành công”. Đáp án: A
A. opportunity /ˌɒpərˈtjuːnɪti/ (n) cơ hội
B. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n) thiệt hại
C. pause /pɔːz/ (n) tạm dừng
D. profit /ˈprɒfɪt/ (n) lợi nhuận
=> Chọn A
break = opportunity: cơ hội
Căn cứ: “Originally developed for nuclear power plants, the handkey received its big break when it was used to control access to the Olympic Village in Atlanta by more than 65,000 athletes, trainers and support staff.” (Ban đầu, thiết bị này được phát triển cho các nhà máy điện hạt nhân, nhưng máy quét bàn tay đã nhận được cơ hội lớn khi được sử dụng để kiểm soát ra vào Làng Olympic ở Atlanta, phục vụ hơn 65.000 vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên hỗ trợ.)
=> Trong đoạn này, “break” có nghĩa là “cơ hội để thành công”. Đáp án: A
Câu 22 [1076976]: In paragraph 5, which of the following biometric systems is used for business employees?
A, face scanner
B, iris scanner
C, voice recognition
D, hand reader
Trong đoạn 5, hệ thống sinh trắc học nào sau đây được sử dụng cho nhân viên doanh nghiệp?
A. máy quét khuôn mặt
B. máy quét mống mắt
C. nhận dạng giọng nói
D. máy đọc bàn tay
=> Chọn D
Căn cứ thông tin: “The first commercial biometric, a hand reader used by an American firm to monitor employee attendance, was introduced in 1974.”
(Hệ thống sinh trắc học thương mại đầu tiên, một máy đọc bàn tay được một công ty Mỹ sử dụng để theo dõi thời gian làm việc của nhân viên, được giới thiệu vào năm 1974.) Đáp án: D
A. máy quét khuôn mặt
B. máy quét mống mắt
C. nhận dạng giọng nói
D. máy đọc bàn tay
=> Chọn D
Căn cứ thông tin: “The first commercial biometric, a hand reader used by an American firm to monitor employee attendance, was introduced in 1974.”
(Hệ thống sinh trắc học thương mại đầu tiên, một máy đọc bàn tay được một công ty Mỹ sử dụng để theo dõi thời gian làm việc của nhân viên, được giới thiệu vào năm 1974.) Đáp án: D
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. The market for tourism in remote areas is booming as never before. Countries are actively promoting their 'wilderness' regions - such as mountains, Arctic lands, deserts, small islands and wetlands - to high-spending tourists. The attraction is obvious: wilderness tourism requires little or no initial investment. But these regions are fragile not just in terms of ecology, but also in the culture of their inhabitants. The three most significant fragile environments are deserts, mountains and Arctic areas. An important characteristic is their marked seasonality, with harsh conditions prevailing for many months. Consequently, most human activities, including tourism, are limited to certain parts of the year.
2. Tourists are drawn to these regions by their natural beauty and the unique cultures of indigenous people. Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring. For several years, tourism has been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan. It is also a key element in the economies of Arctic zones such as Lapland and Alaska and in desert areas such as Ayers Rock in Australia.
3. Once a location is established as a tourist destination, the effects on the local community are profound. Hill farmers may abandon farming to work as porters, causing a decline in farm output and changes in diet. In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food. The dilemma is what happens if these external sources of income dry up.
4. The physical impact of visitors is another problem. Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies from the need to provide tourists with cooked food and hot showers. In both mountains and deserts, slow-growing trees are the main sources of fuel and water supplies may be limited.
5. Although tourism inevitably affects fragile environments, the costs can be minimized. It can even reinvigorate local cultures, as with the Sherpas of Nepal. In the Swiss Alps, communities have integrated tourism with local economies and revived cheese production. Some Arctic and desert communities now operate tour businesses themselves, ensuring benefits accrue locally.
6. Too many people in fragile environments have lost control over their economies and culture when tourism has penetrated their homelands. Instead, communities must achieve greater control over tourism ventures to balance their needs with tourism demands. A growing number are demonstrating that, with communal decision-making, this is possible.
2. Tourists are drawn to these regions by their natural beauty and the unique cultures of indigenous people. Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring. For several years, tourism has been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan. It is also a key element in the economies of Arctic zones such as Lapland and Alaska and in desert areas such as Ayers Rock in Australia.
3. Once a location is established as a tourist destination, the effects on the local community are profound. Hill farmers may abandon farming to work as porters, causing a decline in farm output and changes in diet. In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food. The dilemma is what happens if these external sources of income dry up.
4. The physical impact of visitors is another problem. Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies from the need to provide tourists with cooked food and hot showers. In both mountains and deserts, slow-growing trees are the main sources of fuel and water supplies may be limited.
5. Although tourism inevitably affects fragile environments, the costs can be minimized. It can even reinvigorate local cultures, as with the Sherpas of Nepal. In the Swiss Alps, communities have integrated tourism with local economies and revived cheese production. Some Arctic and desert communities now operate tour businesses themselves, ensuring benefits accrue locally.
6. Too many people in fragile environments have lost control over their economies and culture when tourism has penetrated their homelands. Instead, communities must achieve greater control over tourism ventures to balance their needs with tourism demands. A growing number are demonstrating that, with communal decision-making, this is possible.
(Adapted from: practicepteonline.com )
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1076977]: What is the passage mainly about?
A, The rapid growth of mass tourism worldwide
B, The impact of tourism on fragile environments
C, The decline of traditional farming in mountain areas
D, The history of tourism in remote wilderness regions
Nội dung chính của đoạn văn là gì?
A. Sự phát triển nhanh chóng của du lịch đại chúng trên toàn thế giới
B. Tác động của du lịch đối với các môi trường mong manh
C. Sự suy giảm của nông nghiệp truyền thống ở các vùng núi
D. Lịch sử của du lịch ở các khu vực hoang sơ, xa xôi
Đoạn văn tập trung vào việc phân tích tác động của du lịch đến những môi trường mong manh, bao gồm cả sinh thái và văn hóa địa phương. Bài viết mô tả cách du lịch ảnh hưởng đến cộng đồng bản địa, nguồn tài nguyên, và các vấn đề quản lý, đồng thời nhấn mạnh các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Sự phát triển nhanh chóng của du lịch đại chúng trên toàn thế giới
B. Tác động của du lịch đối với các môi trường mong manh
C. Sự suy giảm của nông nghiệp truyền thống ở các vùng núi
D. Lịch sử của du lịch ở các khu vực hoang sơ, xa xôi
Đoạn văn tập trung vào việc phân tích tác động của du lịch đến những môi trường mong manh, bao gồm cả sinh thái và văn hóa địa phương. Bài viết mô tả cách du lịch ảnh hưởng đến cộng đồng bản địa, nguồn tài nguyên, và các vấn đề quản lý, đồng thời nhấn mạnh các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 24 [1076978]: In paragraph 1, it is NOT mentioned that __________.
A, tourism in remote areas is increasing in popularity
B, wilderness tourism needs little initial investment
C, tourism activities are limited by seasonal weather conditions
D, visitors prefer to travel during the harshest times of the year
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1?
A. Du lịch ở các khu vực hoang sơ đang ngày càng phổ biến
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The market for tourism in remote areas is booming as never before."
(Thị trường du lịch ở các vùng xa xôi chưa bao giờ phát triển mạnh như hiện nay.)
B. Du lịch hoang sơ cần ít vốn đầu tư ban đầu
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The attraction is obvious: wilderness tourism requires little or no initial investment."
(Sức hấp dẫn rất rõ ràng: du lịch hoang sơ cần ít hoặc không cần đầu tư ban đầu.)
C. Hoạt động du lịch bị giới hạn bởi điều kiện thời tiết theo mùa
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "An important characteristic is their marked seasonality, with harsh conditions prevailing for many months. Consequently, most human activities, including tourism, are limited to certain parts of the year."
(Một đặc điểm quan trọng là tính mùa vụ rõ rệt, với điều kiện khắc nghiệt kéo dài nhiều tháng. Do đó, hầu hết các hoạt động của con người, bao gồm du lịch, chỉ giới hạn trong một số thời điểm nhất định trong năm.)
D. Du khách thích đi du lịch vào thời gian khắc nghiệt nhất trong năm
=> Sai. Không có thông tin.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. Du lịch ở các khu vực hoang sơ đang ngày càng phổ biến
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The market for tourism in remote areas is booming as never before."
(Thị trường du lịch ở các vùng xa xôi chưa bao giờ phát triển mạnh như hiện nay.)
B. Du lịch hoang sơ cần ít vốn đầu tư ban đầu
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The attraction is obvious: wilderness tourism requires little or no initial investment."
(Sức hấp dẫn rất rõ ràng: du lịch hoang sơ cần ít hoặc không cần đầu tư ban đầu.)
C. Hoạt động du lịch bị giới hạn bởi điều kiện thời tiết theo mùa
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "An important characteristic is their marked seasonality, with harsh conditions prevailing for many months. Consequently, most human activities, including tourism, are limited to certain parts of the year."
(Một đặc điểm quan trọng là tính mùa vụ rõ rệt, với điều kiện khắc nghiệt kéo dài nhiều tháng. Do đó, hầu hết các hoạt động của con người, bao gồm du lịch, chỉ giới hạn trong một số thời điểm nhất định trong năm.)
D. Du khách thích đi du lịch vào thời gian khắc nghiệt nhất trong năm
=> Sai. Không có thông tin.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 25 [1076979]: In paragraph 2, why do poor governments in remote areas support ‘adventure tourism’?
A, It helps preserve their traditional lifestyles
B, It provides jobs only for local farmers
C, It limits the number of visitors
D, It brings foreign currency to the economy
Theo đoạn 2, tại sao các chính quyền nghèo ở những khu vực xa xôi lại ủng hộ “du lịch mạo hiểm”?
A. Nó giúp bảo tồn lối sống truyền thống của họ
B. Nó chỉ tạo việc làm cho nông dân địa phương
C. Nó hạn chế số lượng du khách
D. Nó mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế
Căn cứ thông tin: "Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring."
(Các chính quyền nghèo ở những khu vực hẻo lánh này đã chào đón những “du khách mạo hiểm”, biết ơn vì số ngoại tệ mà họ mang lại.)
=> Chọn D. Đáp án: D
A. Nó giúp bảo tồn lối sống truyền thống của họ
B. Nó chỉ tạo việc làm cho nông dân địa phương
C. Nó hạn chế số lượng du khách
D. Nó mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế
Căn cứ thông tin: "Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring."
(Các chính quyền nghèo ở những khu vực hẻo lánh này đã chào đón những “du khách mạo hiểm”, biết ơn vì số ngoại tệ mà họ mang lại.)
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 26 [1076980]: In paragraph 3, a possible risk of relying on tourism income is that _________.
A, communities may struggle if tourism declines
B, the economy could become too self-sufficient
C, local people might return to traditional lifestyles
D, tourists might demand wild food again
Trong đoạn 3, một rủi ro tiềm ẩn khi dựa vào thu nhập từ du lịch là ________.
A. cộng đồng có thể gặp khó khăn nếu du lịch suy giảm
B. nền kinh tế có thể trở nên tự cung tự cấp quá mức
C. người dân địa phương có thể quay lại lối sống truyền thống
D. du khách có thể đòi lại thực phẩm hoang dã
Căn cứ thông tin: "Hill farmers may abandon farming to work as porters, causing a decline in farm output and changes in diet. In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food. The dilemma is what happens if these external sources of income dry up."
(Nông dân vùng núi có thể bỏ nông nghiệp để làm người khuân vác, gây giảm sản lượng nông sản và thay đổi chế độ ăn uống. Ở các xã hội Bắc Cực và sa mạc, một số cư dân tham gia du lịch không còn thu thập thực phẩm hoang dã, dẫn đến phụ thuộc vào thực phẩm mua. Vấn đề nan giải là điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn thu nhập từ bên ngoài này cạn kiệt.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng khi các nguồn thu từ du lịch biến mất, cộng đồng địa phương sẽ gặp khó khăn, bởi lẽ giờ đây họ đã phụ thuộc vào các khoản thu nhập từ du lịch thay vì tự cung tự cấp hoặc thu thập thực phẩm hoang dã.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. cộng đồng có thể gặp khó khăn nếu du lịch suy giảm
B. nền kinh tế có thể trở nên tự cung tự cấp quá mức
C. người dân địa phương có thể quay lại lối sống truyền thống
D. du khách có thể đòi lại thực phẩm hoang dã
Căn cứ thông tin: "Hill farmers may abandon farming to work as porters, causing a decline in farm output and changes in diet. In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food. The dilemma is what happens if these external sources of income dry up."
(Nông dân vùng núi có thể bỏ nông nghiệp để làm người khuân vác, gây giảm sản lượng nông sản và thay đổi chế độ ăn uống. Ở các xã hội Bắc Cực và sa mạc, một số cư dân tham gia du lịch không còn thu thập thực phẩm hoang dã, dẫn đến phụ thuộc vào thực phẩm mua. Vấn đề nan giải là điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn thu nhập từ bên ngoài này cạn kiệt.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng khi các nguồn thu từ du lịch biến mất, cộng đồng địa phương sẽ gặp khó khăn, bởi lẽ giờ đây họ đã phụ thuộc vào các khoản thu nhập từ du lịch thay vì tự cung tự cấp hoặc thu thập thực phẩm hoang dã.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 27 [1076981]: It can be inferred from paragraph 4 that the demand for tourist amenities such as showers and hot meals _________.
A, encourages overdevelopment of fragile landscapes
B, leads to increased waste production by visitors
C, puts pressure on limited natural resources
D, causes conflicts between locals and tourists over resources
Có thể suy luận từ đoạn 4 rằng nhu cầu về các tiện nghi du lịch như vòi tắm nóng và thức ăn nấu chín ________.
A. khuyến khích phát triển quá mức các cảnh quan nhạy cảm
B. dẫn đến gia tăng rác thải từ khách du lịch
C. tạo áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế
D. gây xung đột giữa người dân địa phương và du khách về tài nguyên
Căn cứ thông tin: "Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies from the need to provide tourists with cooked food and hot showers. In both mountains and deserts, slow-growing trees are the main sources of fuel, and water supplies may be limited."
(Những tác động vật lý của du khách là một vấn đề khác. Nhiều chú ý đã tập trung vào xói mòn trên các con đường mòn, nhưng cũng có nạn phá rừng và tác động đến nguồn nước do nhu cầu cung cấp cho du khách thức ăn nấu chín và vòi tắm nóng. Ở cả vùng núi và sa mạc, cây phát triển chậm là nguồn nhiên liệu chính và nguồn nước có thể hạn chế.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng việc đáp ứng nhu cầu tiện nghi như thức ăn nấu chín và vòi tắm nóng đặt áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
=> Chọn C. Đáp án: C
A. khuyến khích phát triển quá mức các cảnh quan nhạy cảm
B. dẫn đến gia tăng rác thải từ khách du lịch
C. tạo áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế
D. gây xung đột giữa người dân địa phương và du khách về tài nguyên
Căn cứ thông tin: "Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies from the need to provide tourists with cooked food and hot showers. In both mountains and deserts, slow-growing trees are the main sources of fuel, and water supplies may be limited."
(Những tác động vật lý của du khách là một vấn đề khác. Nhiều chú ý đã tập trung vào xói mòn trên các con đường mòn, nhưng cũng có nạn phá rừng và tác động đến nguồn nước do nhu cầu cung cấp cho du khách thức ăn nấu chín và vòi tắm nóng. Ở cả vùng núi và sa mạc, cây phát triển chậm là nguồn nhiên liệu chính và nguồn nước có thể hạn chế.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng việc đáp ứng nhu cầu tiện nghi như thức ăn nấu chín và vòi tắm nóng đặt áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 28 [1076982]: Paragraphs 2, 3, and 4 mainly discuss _____ respectively as the impacts of tourism on fragile environments.
A, economic benefits, socio-cultural changes, and environmental degradation
B, socio-cultural changes, economic benefits, and environmental degradation
C, environmental degradation, socio-cultural changes, and economic benefits
D, economic benefits, environmental degradation, and socio-cultural changes
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
Các đoạn 2, 3 và 4 thảo luận chủ yếu lần lượt về _____ như là những tác động của du lịch đối với các môi trường dễ bị tổn thương.
A. lợi ích kinh tế, những thay đổi về văn hóa - xã hội và sự suy thoái môi trường
B. những thay đổi về văn hóa - xã hội, lợi ích kinh tế và sự suy thoái môi trường
C. sự suy thoái môi trường, những thay đổi về văn hóa - xã hội và lợi ích kinh tế
D. lợi ích kinh tế, sự suy thoái môi trường và những thay đổi về văn hóa - xã hội
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring. For several years, tourism has been the prime source of foreign exchange..."
(Chính phủ nghèo ở các khu vực hẻo lánh này đã chào đón 'khách du lịch mạo hiểm', biết ơn vì nguồn ngoại tệ mạnh mà họ mang lại. Trong nhiều năm, du lịch đã là nguồn thu ngoại tệ chính...)
=> Đề cập đến lợi ích kinh tế của du lịch.
- Đoạn 3: "Hill farmers may abandon farming to work as porters... In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food."
(Nông dân vùng cao có thể bỏ canh tác để làm người khuân vác... Ở các xã hội vùng Bắc Cực và sa mạc, một số cư dân tham gia làm du lịch không còn đi thu lượm thực phẩm tự nhiên, dẫn đến việc phụ thuộc vào thực phẩm mua ngoài.)
=> Đề cập đến những thay đổi về văn hóa - xã hội của cư dân bản địa.
- Đoạn 4: "The physical impact of visitors is another problem. Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies..."
(Tác động vật lý của du khách là một vấn đề khác. Nhiều sự chú ý đã tập trung vào sự xói mòn dọc theo các con đường mòn, cũng như nạn phá rừng và tác động đến nguồn cung cấp nước...)
=> Đề cập đến sự suy thoái môi trường.
=> Chọn A. Đáp án: A
Các đoạn 2, 3 và 4 thảo luận chủ yếu lần lượt về _____ như là những tác động của du lịch đối với các môi trường dễ bị tổn thương.
A. lợi ích kinh tế, những thay đổi về văn hóa - xã hội và sự suy thoái môi trường
B. những thay đổi về văn hóa - xã hội, lợi ích kinh tế và sự suy thoái môi trường
C. sự suy thoái môi trường, những thay đổi về văn hóa - xã hội và lợi ích kinh tế
D. lợi ích kinh tế, sự suy thoái môi trường và những thay đổi về văn hóa - xã hội
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "Poor governments in these isolated areas have welcomed ‘adventure tourists’, grateful for the hard currency they bring. For several years, tourism has been the prime source of foreign exchange..."
(Chính phủ nghèo ở các khu vực hẻo lánh này đã chào đón 'khách du lịch mạo hiểm', biết ơn vì nguồn ngoại tệ mạnh mà họ mang lại. Trong nhiều năm, du lịch đã là nguồn thu ngoại tệ chính...)
=> Đề cập đến lợi ích kinh tế của du lịch.
- Đoạn 3: "Hill farmers may abandon farming to work as porters... In Arctic and desert societies, some inhabitants involved in tourism no longer collect wild food, leading to dependence on bought food."
(Nông dân vùng cao có thể bỏ canh tác để làm người khuân vác... Ở các xã hội vùng Bắc Cực và sa mạc, một số cư dân tham gia làm du lịch không còn đi thu lượm thực phẩm tự nhiên, dẫn đến việc phụ thuộc vào thực phẩm mua ngoài.)
=> Đề cập đến những thay đổi về văn hóa - xã hội của cư dân bản địa.
- Đoạn 4: "The physical impact of visitors is another problem. Much attention has focused on erosion along trails, but also deforestation and impacts on water supplies..."
(Tác động vật lý của du khách là một vấn đề khác. Nhiều sự chú ý đã tập trung vào sự xói mòn dọc theo các con đường mòn, cũng như nạn phá rừng và tác động đến nguồn cung cấp nước...)
=> Đề cập đến sự suy thoái môi trường.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 29 [1076983]: In paragraph 5, the word minimize can be replaced by ________.
A, reduce
B, maintain
C, remove
D, ignore
Từ “minimize” trong đoạn 5 có thể được thay thế bằng ________
A. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm
B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì
C. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại bỏ
D. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): bỏ qua
Căn cứ thông tin: "Although tourism inevitably affects fragile environments, the costs can be minimized."
(Mặc dù du lịch không thể tránh khỏi ảnh hưởng đến các môi trường nhạy cảm, nhưng chi phí có thể được giảm thiểu tối đa.)
=> Chọn A. minimize /ˈmɪnɪmaɪz/ (v): giảm thiểu tối đa ~ reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm. Đáp án: A
A. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm
B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì
C. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại bỏ
D. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): bỏ qua
Căn cứ thông tin: "Although tourism inevitably affects fragile environments, the costs can be minimized."
(Mặc dù du lịch không thể tránh khỏi ảnh hưởng đến các môi trường nhạy cảm, nhưng chi phí có thể được giảm thiểu tối đa.)
=> Chọn A. minimize /ˈmɪnɪmaɪz/ (v): giảm thiểu tối đa ~ reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm. Đáp án: A
Câu 30 [1076984]: The word their in paragraph 6 refers to __________.
A, tourists from developed countries
B, people living in fragile environments
C, economies in fragile environments
D, local government
Từ “their” trong đoạn 6 đề cập đến ________.
A. Du khách từ các nước phát triển
B. Người sống trong các môi trường nhạy cảm
C. Nền kinh tế ở các môi trường nhạy cảm
D. Chính quyền địa phương
Căn cứ thông tin: "Too many people in fragile environments have lost control over their economies and culture when tourism has penetrated their homelands."
(Quá nhiều người sống trong các môi trường nhạy cảm đã mất quyền kiểm soát nền kinh tế và văn hóa của họ khi du lịch xâm nhập vào vùng đất của họ.)
=> “their” là tính từ sở hữu của chủ ngữ “people in fragile environments”.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Du khách từ các nước phát triển
B. Người sống trong các môi trường nhạy cảm
C. Nền kinh tế ở các môi trường nhạy cảm
D. Chính quyền địa phương
Căn cứ thông tin: "Too many people in fragile environments have lost control over their economies and culture when tourism has penetrated their homelands."
(Quá nhiều người sống trong các môi trường nhạy cảm đã mất quyền kiểm soát nền kinh tế và văn hóa của họ khi du lịch xâm nhập vào vùng đất của họ.)
=> “their” là tính từ sở hữu của chủ ngữ “people in fragile environments”.
=> Chọn B. Đáp án: B