Quay lại
Đáp án
1. The high popularity of new technologies in AI impacts all industries of life: healthcare, education, finance, retail, and many more spheres that we face everyday. According to the Statista report, in 2022, the global total corporate investment in artificial intelligence reached almost 92 billion U.S. dollars, a slight decrease from the previous year. In 2018, the yearly investment in AI news saw a slight downturn, but that was only temporary. You can see that AI investment has increased more than sixfold since 2016, a staggering growth in any market. It is a testament to the importance of the development of new technologies in AI around the world. Moreover, the Gartner survey of 2022 reveals that 80% of executives think that automation can be applied to any business decision. One-third of organizations are applying AI across several business units.
2. Are you afraid of losing your job because of new technologies in AI? The good news is that you definitely should not. The World Economic Forum ensures that AI's rise also significantly impacts the job market. By 2030, it is estimated that AI will create 70 million jobs worldwide while displacing 20 million, resulting in a net gain of 50 million jobs.
3. A recent LinkedIn US Executive Confidence Index Survey from June 2023 reflects an optimistic outlook: 47% of executives believe generative AI will boost productivity; 44% plan to augment their newest AI technology utilization in the coming year; and 40% view AI as a key to unlocking growth and revenue. Microsoft's 2023 Work Trend Index further bolsters this sentiment, revealing that a whopping 70% of individuals would gladly delegate tasks to AI to ease their workloads.
4. All in all, as the statistical data shows, the development of new technologies in AI will cause positive changes in the business market. For individuals, they provide an excellent opportunity to improve life conditions, while for businesses, implementing new technologies in AI is the way to increase profits and enhance the customer experience.
Câu 1 [0]: The best title of the passage can be ___________.
A, AI Investment and Its Economic Impacts Worldwide
B, How AI Causes Job Loss in Modern Businesses
C, AI as a Futuristic Concept with No Real Effects
D, The Challenges of Controlling AI in Corporations
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là __________
Căn cứ vào các thông tin:
Đoạn 1:
Tập trung vào đầu tư khổng lồ vào AI.

Đoạn 2: Thảo luận về tác động của AI đối với thị trường việc làm

Đoạn 3: Đề cập đến quan điểm tích cực của các giám đốc điều hành về năng suất và tăng trưởng doanh thu

Đoạn 4: Kết luận về những thay đổi tích cực trên thị trường kinh doanh và cơ hội kinh tế cho cá nhân
Xét các đáp án:
A. AI Investment and Its Economic Impacts Worldwide (Đầu tư AI và các Tác động Kinh tế trên toàn thế giới)
=> Đúng. Tiêu đề bao quát cả hai chủ đề chính: Đầu tư AI (Đoạn 1) và các Tác động Kinh tế (việc làm, năng suất, lợi nhuận) của nó trên toàn thế giới (Đoạn 2 - 4)

B. How AI Causes Job Loss in Modern Businesses (Cách AI gây mất việc làm trong các doanh nghiệp hiện đại)
=> Sai. Bài khẳng định sẽ có thêm việc làm ròng, không phải gây mất việc làm.

C. AI as a Futuristic Concept with No Real Effects (AI như là một khái niệm tương lai không có tác động thực tế)
=> Sai. Trái ngược với thông tin trong bài, bài nhấn mạnh AI đã có tác động thực tế

D. The Challenges of Controlling AI in Corporations (Những thách thức trong việc kiểm soát AI trong các tập đoàn)
=> Sai. Trái ngược với thông tin trong bài, bài nhấn mạnh AI đã có tác động tích cực
=> Đáp án A

Đáp án: A
Câu 2 [0]: In paragraph 1, the phrase a staggering growth refers to _____.
A, the temporary decrease in 2018 AI investment
B, the number of business units using AI
C, the amount of money spent on healthcare AI
D, the sixfold increase in AI investment since 2016
Trong đoạn 1, cụm từ “a staggering growth” đề cập đến _____
Căn cứ thông tin:
"AI investment has increased more than sixfold since 2016, a staggering growth in any market"
(Đầu tư AI đã tăng gấp hơn sáu lần kể từ năm 2016, một sự tăng trưởng đáng kinh ngạc trong bất kỳ thị trường nào)
=> “a staggering growth” là sự tăng trưởng đáng kinh ngạc
Xét các đáp án:
A. the temporary decrease in 2018 AI investment (sự sụt giảm tạm thời trong đầu tư AI năm 2018)
=> Sai. Trái ngược với "staggering growth"

B. the number of business units using AI (số lượng các đơn vị kinh doanh sử dụng AI)
=> Sai. Đó là thông tin về tỷ lệ điều hành viên/tổ chức ở cuối đoạn

C. the amount of money spent on healthcare AI (số tiền chi cho AI chăm sóc sức khỏe)
=> Sai. Không đề cập cụ thể đến chăm sóc sức khỏe

D. the sixfold increase in AI investment since 2016 (sự tăng gấp sáu lần trong đầu tư AI kể từ năm 2016)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 3 [0]: According to paragraph 1, what fraction of executives believe that automation can be applied to any business decision?
A, One-fifth
B, One-fourth
C, Four-fifths
D, Three-fourths
Theo đoạn 1, phần nào của các giám đốc điều hành tin rằng tự động hóa có thể được áp dụng cho bất kỳ quyết định kinh doanh nào?
Căn cứ thông tin:
"Moreover, the Gartner survey of 2022 reveals that 80% of executives think that automation can be applied to any business decision"
(Hơn nữa, khảo sát của Gartner năm 2022 cho thấy rằng 80% các giám đốc điều hành cho rằng tự động hóa có thể được áp dụng cho bất kỳ quyết định kinh doanh nào)
=> Cần chuyển đổi tỷ lệ phần trăm (80%) sang phân số: 80/100 = ⅘
Xét các đáp án:
A. One-fifth (Một phần năm)
B. One-fourth (Một phần tư)
C. Four-fifths (Bốn phần năm)
D. Three-fourths (Ba phần tư)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [0]: What does paragraph 2 suggest about the impact of AI on jobs?
A, AI will lead to a net loss of employment globally
B, AI will create more jobs than it displaces by 2030
C, AI will only affect technical professions
D, AI will make all current jobs obsolete
Đoạn 2 gợi ý điều gì về tác động của AI đối với việc làm?
A. AI will lead to a net loss of employment globally (AI sẽ dẫn đến sự mất việc làm ròng trên toàn cầu)
B. AI will create more jobs than it displaces by 2030 (AI sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn số lượng nó thay thế vào năm 2030)
C. AI will only affect technical professions (AI sẽ chỉ ảnh hưởng đến các ngành nghề kỹ thuật)
D. AI will make all current jobs obsolete (AI sẽ làm cho tất cả các công việc hiện tại trở nên lỗi thời)
Căn cứ thông tin:
"By 2030, it is estimated that AI will create 70 million jobs worldwide while displacing 20 million, resulting in a net gain of 50 million jobs"
(Đến năm 2030, ước tính AI sẽ tạo ra 70 triệu việc làm trên toàn thế giới trong khi thay thế 20 triệu việc làm, dẫn đến tăng thêm 50 triệu việc làm)
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 5 [0]: The word augment in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to_________.
A, loosen
B, confront
C, illustrate
D, increase
Từ augment (tăng cường) trong đoạn 3 GẦN NGHĨA NHẤT với_________
A. loosen (nới lỏng)
B. confront (đối đầu)
C. illustrate (minh họa)
D. increase (tăng lên)
Căn cứ thông tin:
"44% plan to augment their newest AI technology utilization in the coming year..."
(44% có kế hoạch tăng cường sử dụng công nghệ AI mới nhất của họ trong năm tới...)
=> “Augment” có nghĩa là làm cho lớn hơn hoặc tăng thêm về số lượng, giá trị, hoặc sức mạnh
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 6 [0]: According to paragraph 3, how do workers generally feel about delegating tasks to AI?
A, They are reluctant and prefer to perform tasks themselves
B, They are willing to assign tasks to AI to ease workloads
C, They trust AI for all decisions without supervision
D, They ignore AI tools due to lack of confidence
Theo đoạn 3, công nhân thường cảm thấy thế nào về việc giao phó nhiệm vụ cho AI?
Căn cứ thông tin:
"Microsoft's 2023 Work Trend Index further bolsters this sentiment, revealing that a whopping 70% of individuals would gladly delegate tasks to AI to ease their workloads"
(Chỉ số Xu hướng Công việc của Microsoft năm 2023 củng cố thêm quan điểm này, tiết lộ rằng có tới 70% cá nhân sẵn lòng giao phó nhiệm vụ cho AI để giảm bớt gánh nặng công việc của họ)
Xét các đáp án:
A. They are reluctant and prefer to perform tasks themselves (Họ miễn cưỡng và thích tự thực hiện nhiệm vụ)
=> Sai. Ngược lại với thông tin trong bài. Bài nói rằng phần lớn (70%) sẵn lòng ("gladly") giao việc.

B. They are willing to assign tasks to AI to ease workloads (Họ sẵn lòng giao nhiệm vụ cho AI để giảm bớt gánh nặng công việc)
=> Đúng

C. They trust AI for all decisions without supervision (Họ tin tưởng AI cho mọi quyết định mà không cần giám sát)
=> Sai. Bài không đề cập đến mức độ tin tưởng tuyệt đối

D. They ignore AI tools due to lack of confidence (Họ phớt lờ các công cụ AI do thiếu tự tin)
=> Sai. Bài cho thấy sự chấp nhận và sẵn lòng sử dụng công cụ AI
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 7 [0]: The word they in paragraph 4 refers to_________.
A, life conditions
B, individuals
C, positive changes
D, new technologies in AI
Từ they trong đoạn 4 đề cập đến_________
A. life conditions (điều kiện sống)
B. individuals (các cá nhân)
C. positive changes (những thay đổi tích cực)
D. new technologies in AI (các công nghệ mới trong AI)
Căn cứ thông tin:
"... the development of new technologies in AI will cause positive changes in the business market. For individuals, they provide an excellent opportunity to improve life conditions..."
(...sự phát triển của các công nghệ mới trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo sẽ mang lại những thay đổi tích cực cho thị trường kinh doanhĐối với các cá nhân, chúng mang lại một cơ hội tuyệt vời để cải thiện điều kiện sống...)
=> "New technologies in AI" (Các công nghệ mới trong AI) là chủ thể đang phát triển và gây ra những thay đổi, và do đó, cung cấp cơ hội cho các cá nhâ
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 8 [0]: It can be inferred from the passage that the development of AI technologies will likely lead to_________.
A, businesses relying solely on AI without human oversight
B, increased productivity and opportunities for both individuals and companies
C, a decrease in overall employment and economic stagnation
D, AI being limited to research labs and specialized technical projects
Có thể suy ra từ đoạn văn rằng sự phát triển của công nghệ AI có khả năng dẫn đến_________
Căn cứ thông tin:
Đoạn 2: Tạo ra lợi ích ròng về việc làm (tác động kinh tế tích cực).

Đoạn 3: Dẫn đến tăng năng suất và tăng trưởng doanh thu (cho công ty).

Đoạn 4: Cung cấp cơ hội tuyệt vời để cải thiện điều kiện sống (cho cá nhân) và tăng lợi nhuận (cho doanh nghiệp).
Xét các đáp án:
A. businesses relying solely on AI without human oversight (các doanh nghiệp chỉ dựa vào AI mà không có sự giám sát của con người)
=> Sai. Bài không đề cập đến việc thiếu giám sát con người

B. increased productivity and opportunities for both individuals and companies (tăng năng suất và cơ hội cho cả cá nhân và công ty)
=> Đúng. Tổng hợp các tác động tích cực: năng suất (Đoạn 3), cơ hội việc làm/cải thiện đời sống (cho cá nhân - Đoạn 2, 4), và tăng lợi nhuận (cho công ty - Đoạn 3, 4)

C. a decrease in overall employment and economic stagnation (sự suy giảm tổng thể về việc làm và đình trệ kinh tế)
=> Sai. Trái ngược hoàn toàn với thông tin về việc làm và tăng trưởng

D. AI being limited to research labs and specialized technical projects (AI bị giới hạn trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu và các dự án kỹ thuật chuyên biệt)
=> Sai. Bài cho thấy AI đã lan rộng ra mọi ngành nghề
=> Đáp án B
Đáp án: B