Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1074917]: It is necessary that the school ______ extra lessons for students who need help with English.
A, offer
B, offering
C, offered
D, offers
Cấu trúc:
It is + necessary/essential/vital... + that + S + V-inf: Điều cần thiết cho ai làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều cần thiết là nhà trường phải cung cấp thêm các tiết học bổ sung cho những học sinh cần giúp đỡ về tiếng Anh.
Đáp án: A
Câu 2 [1074918]: The teacher suggested that the students ______ their homework before the weekend.
A, finish
B, finishes
C, finished
D, finishing
Cấu trúc:
S + suggest + that + S + V-inf: Ai đó đề nghị/gợi ý rằng ai đó nên làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo viên đề nghị rằng các học sinh nên hoàn thành bài tập về nhà của họ trước cuối tuần.
Đáp án: A
Câu 3 [692476]: I would rather you ________ the radio down; the baby is still sleeping.
A, turned
B, turn
C, to turn
D, turning
Ta có cấu trúc:
S + would rather + S + V(quá khứ đơn): muốn ai đó làm gì
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Tôi muốn bạn vặn nhỏ radio lại; em bé vẫn đang ngủ.
Đáp án: A
Câu 4 [289233]: It's time we _______ action to protect our planet and ensure a brighter future for our children.
A, took
B, take
C, taking
D, to take
Kiến thức về Thức giả định
Cấu trúc: It’s (high/about) time + S + Vqk: đã đến lúc ai đó phải làm gì
Tạm dịch: Đã đến lúc chúng ta phải hành động để bảo vệ hành tinh của mình và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn cho con em chúng ta. Đáp án: A
Câu 5 [1074919]: The coach described the championship match yesterday as if he ______ on the field with the players.
A, being
B, was
C, is
D, had been
Cấu trúc:
S + V2 + as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án D
Tạm dịch: Huấn luyện viên mô tả trận chung kết ngày hôm qua như thể anh ấy đã ở trên sân cùng các cầu thủ.
Đáp án: D
Câu 6 [1074920]: It’s vital that managers ______ clear objectives to ensure team members understand their responsibilities.
A, sets
B, set
C, setting
D, setted
Cấu trúc:
It is + vital/essential/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng/cần thiết/cấp thiết là ai đó phải làm gì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Điều cấp thiết là các quản lý phải đặt ra các mục tiêu rõ ràng để đảm bảo các thành viên trong nhóm hiểu rõ trách nhiệm của họ. Đáp án: B
Câu 7 [1074921]: The committee strongly recommends that all applicants ______ a detailed portfolio demonstrating their skills and previous projects before the interview.
A, submits
B, submitted
C, to submit
D, submit
Cấu trúc:
S + recommend + that + S + V-inf: Ai đó đề nghị rằng ai đó nên làm gì.
=> Đáp án D
Tạm dịch: Ủy ban kiên quyết khuyến nghị rằng tất cả các ứng viên phải nộp một hồ sơ chi tiết thể hiện kỹ năng và các dự án trước đây của họ trước buổi phỏng vấn. Đáp án: D
Câu 8 [1074922]: It’s high time teenagers ______ the importance of mental health and started seeking support when needed.
A, acknowledge
B, acknowledged
C, acknowledging
D, acknowledges
Cấu trúc:
It’s high time + S + V2/ed: Đã quá lúc ai đó nên làm gì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã quá lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần và bắt đầu tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần. Đáp án: B
Câu 9 [1074923]: It is vital that we _______ cultural heritage for future generations to retain our community's unique identity.
A, preserve
B, preserving
C, to preserve
D, to preserving
Cấu trúc:
It is + vital/essential/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng/ cần thiết là ai đó phải làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều quan trọng là chúng ta phải bảo tồn di sản văn hóa cho các thế hệ tương lai để giữ gìn bản sắc độc đáo của cộng đồng chúng ta. Đáp án: A
Câu 10 [1074924]: The manager insisted that all team members ______ their reports by Friday to meet the project deadline.
A, submits
B, submit
C, submitting
D, submitted
Cấu trúc:
S + insist + that + S + V-inf: Ai đó khăng khăng rằng ai đó phải làm gì.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Người quản lý khăng khăng rằng tất cả các thành viên trong nhóm phải nộp báo cáo của họ trước thứ Sáu để kịp thời hạn dự án. Đáp án: B
Câu 11 [1074925]: The board members would rather that the new project manager ______ a comprehensive risk assessment before implementing the strategic plan.
A, conduct
B, conducted
C, had conducted
D, to conduct
Cấu trúc:
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai đó khác làm gì (ở hiện tại hoặc tương lai)
- Ta thấy hành động “conduct” (tiến hành) là mong muốn của “the board members” đối với “the new project manager” ở hiện tại/tương lai, trái với thực tế hiện tại (người quản lý chưa làm việc đó)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các thành viên hội đồng quản trị mong rằng người quản lý dự án mới tiến hành một đánh giá rủi ro toàn diện trước khi thực hiện kế hoạch chiến lược. Đáp án: B
Câu 12 [1074926]: The professor talked about the experiment as though he ______ every single chemical reaction himself.
A, had witnessed
B, witnessed
C, witnesses
D, witnessing
Cấu trúc:
S + V2 + as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo sư nói về thí nghiệm như thể ông đã chứng kiến mọi phản ứng hóa học một mình.
Đáp án: A
Câu 13 [692196]: It is essential that I _______ informed as soon as the schedule changes.
A, be
B, am
C, being
D, to be
Cấu trúc của giả định thức:
It is essential that + S + V (nguyên thể)
=> Do đó chọn A
=> Tạm dịch:
Điều quan trọng là tôi phải được thông báo ngay khi lịch trình thay đổi.
Đáp án: A
Câu 14 [694070]: To keep a healthy and fit body, it is recommended that you ______ to the gym at least twice a week.
A, go
B, are going
C, went
D, will go
Kiến thức về câu giả định:
khi sử dụng câu giả định với "recommended", động từ luôn ở dạng nguyên thể, tức là không chia theo chủ ngữ.
It + be + Adj (giả định) + that + S + Vo
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Để giữ một cơ thể khỏe mạnh và cân đối, được khuyến khích rằng bạn nên đi đến phòng tập gym ít nhất hai lần một tuần.
Đáp án: A
Câu 15 [1074927]: During the documentary, the narrator explained the daily life of villagers as if she ______ there herself, describing their work and celebrations in vivid detail.
A, lived
B, lives
C, living
D, had lived
Cấu trúc:
S + V2+ as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án D
Tạm dịch: Trong phim tài liệu, người dẫn chuyện giải thích về cuộc sống hàng ngày của dân làng như thể cô ấy đã sống ở đó, mô tả công việc và lễ hội của họ một cách chi tiết sinh động. Đáp án: D
Câu 16 [1074928]: It's about time the tech company _______ a more user-friendly interface and _______ features that prioritize data privacy for all users.
A, developed / added
B, develops / adds
C, developing / adding
D, to develop / to add
Cấu trúc:
It’s about time + S + V2: Đã đến lúc ai đó nên làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Đã đến lúc công ty công nghệ phát triển một giao diện thân thiện với người dùng hơn và bổ sung các tính năng ưu tiên quyền riêng tư dữ liệu cho tất cả người dùng. Đáp án: A
Câu 17 [1074929]: It is fundamental that research institutions ______ ethical guidelines and ______ collaborations with international experts to advance scientific discoveries.
A, uphold / foster
B, upholds / fosters
C, upholding / fostering
D, upheld / fostered
Cấu trúc:
It is + fundamental/vital/essential... + that + S + V-inf: Điều cơ bản/quan trọng là ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều cơ bản là các tổ chức nghiên cứu phải duy trì các hướng dẫn đạo đức và thúc đẩy hợp tác với các chuyên gia quốc tế để thúc đẩy các khám phá khoa học.

Đáp án: A
Câu 18 [1074930]: It is crucial that scientists ______ transparent methods when publishing their findings and ______ rigorous peer reviews to ensure the credibility of their research.
A, adopted / conducted
B, adopts / conducts
C, adopting / conducting
D, adopt / conduct
Cấu trúc:
It is + crucial/important/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng là ai đó phải làm gì
=> Đáp án D
Tạm dịch: Điều quan trọng là các nhà khoa học phải áp dụng các phương pháp minh bạch khi công bố phát hiện của họ và tiến hành các đánh giá nghiêm ngặt từ đồng nghiệp để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu.
Đáp án: D
Câu 19 [1074931]: The environmental agency demands that local factories ______ all hazardous waste properly to prevent contamination of nearby rivers.
A, dispose
B, disposes
C, disposing
D, disposed
Cấu trúc:
S + demand + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu rằng ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cơ quan môi trường yêu cầu rằng các nhà máy địa phương phải xử lý tất cả chất thải nguy hại một cách đúng đắn để ngăn ngừa ô nhiễm các con sông lân cận.
Đáp án: A
Câu 20 [1074932]: It’s mandatory that all passengers ______ their identification documents at the airport security checkpoint before boarding the flight.
A, present
B, presents
C, presenting
D, presented
Cấu trúc:
It is + mandatory/compulsory/required... + that + S + V-inf: Điều bắt buộc là ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều bắt buộc là tất cả hành khách phải xuất trình giấy tờ tùy thân của họ tại trạm kiểm soát an ninh sân bay trước khi lên máy bay.
Đáp án: A
Questions 21-41: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [700415]: It is necessary that Mrs. Han will be at the party tomorrow.
A, It is
B, that
C, will be
D, tomorrow
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc bà Han cần phải có mặt ở bữa tiệc vào ngày mai. Trong cấu trúc "It is necessary that", động từ giữ nguyên dạng nguyên thể, do đó "will be" không chính xác.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: will be (v) /wɪl biː/: sẽ ở → be (v) /biː/: ở.

Tạm dịch: Điều cần thiết là bà Han phải có mặt ở bữa tiệc vào ngày mai.
Đáp án: C
Câu 22 [700443]: The doctor recommended me that I take some days off from work.
A, me
B, take
C, days off
D, work
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về lời khuyên của bác sĩ để người nói nghỉ vài ngày làm việc. Cấu trúc "recommend that" + S + Vinf, không có tân ngữ.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: me (pron) /miː/: tôi → ∅.

Tạm dịch: Bác sĩ khuyên tôi nên nghỉ vài ngày làm việc.
Đáp án: A
Câu 23 [290297]: Linda dresses asif it is summer even though it's very cold outside.
A, dresses
B, it is
C, it's
D, outside
Kiến thức về Câu giả định với “As if/ as though”
- Cấu trúc as if as though trong tình huống có thật: S + V + As if/As though + S +V
⇒ dùng để diễn tả các huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, một sự thật hiển nhiên xảy ra.
- Cấu trúc as if as though trong tình huống không có thật: S + V-s/-es + As if/As though + S +V2/-ed
⇒ dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ).
⇒ Việc bây giờ là mùa hè không có thật nên ta dùng trường hợp số 2.
⇒ Sửa lỗi: it is ⇒ it was
Tạm dịch: Linda ăn mặc như thể đang là mùa hè mặc dù bên ngoài trời rất lạnh. Đáp án: B
Câu 24 [698628]: The nutritionist suggests that I incorporated more fruits and vegetables into my diet.
A,
suggests
B, incorporated
C, more
D, my
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng để bổ sung nhiều trái cây và rau củ vào chế độ ăn. Sau "suggest that" + S + V, động từ phải ở dạng nguyên thể, do đó "incorporated" không chính xác.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: incorporated (Ved) /ɪnˈkɔːr.pə.reɪ.tɪd/: đã đưa vào → incorporate (Vinf) /ɪnˈkɔːr.pə.reɪt/: đưa vào.

Tạm dịch: Chuyên gia dinh dưỡng gợi ý tôi nên bổ sung nhiều trái cây và rau củ hơn vào chế độ ăn.
Đáp án: B
Câu 25 [700346]: It is a requirement (A) that applicants (B) had (C) previous experience in (D) customer service.
A, requirement
B, applicants
C, had
D, in

Ta có thức giả định: It is a requirement that + S + V(nguyên thể): bắt buộc là ai đó phải làm gì

=> C sai

=> Sửa lại: had --> have

Tạm dịch: Yêu cầu đặt ra là ứng viên phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng.

Đáp án: C
Câu 26 [700381]: The lecturer requested that all assignments are submitted before next Tuesday.
A, The
B, all assignments
C, are
D, next
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về yêu cầu của giảng viên nộp tất cả bài tập trước thứ Ba tới. Trong cấu trúc "request that" + S + V, động từ phải ở dạng nguyên thể, do đó "are" không chính xác.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: are (v) /ɑːr/ → be (v) /biː/: được.

Tạm dịch: Giảng viên yêu cầu tất cả bài tập phải được nộp trước thứ Ba tới.
Đáp án: C
Câu 27 [700449]: It is vital that my Grandma takes this medication before the meals every day.
A, vital
B, takes
C, medication
D, every day
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc quan trọng là bà tôi phải uống thuốc trước mỗi bữa ăn hàng ngày. Trong cấu trúc "It is vital that" + S + V, động từ phải ở dạng nguyên thể, do đó "takes" không chính xác.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: takes (v) /teɪks/ → take (Vinf) /teɪk/: uống.

Tạm dịch: Điều quan trọng là bà tôi phải uống thuốc này trước mỗi bữa ăn hàng ngày.
Đáp án: B
Câu 28 [700467]: It was (A) urgent that (B) Lily arrives (C) at the company at once (D).
A, It was
B, that
C, arrives
D, at once

Thức giả định: It's urgent that + S + V(nguyên thể): ai đó nên làm gì gấp

=> C sai

Sửa lại: arrives --> arrive

Tạm dịch: Lily cần phải đến công ty ngay lập tức.

Đáp án: C
Câu 29 [1074933]: It’s time the government takes stronger measures to address climate change.
A, the
B, takes
C, measures
D, to address
Cấu trúc:
It’s time/It’s high time/It’s about time + S + V2: Đã đến lúc làm gì
Lỗi sai: Động từ “takes” đang ở thì Hiện tại đơn
Sửa thành: took (Quá khứ đơn của take)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã đến lúc chính phủ cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu.
Đáp án: B
Câu 30 [1074934]: It's advisable that more women leaders are encouraged in public office to help achieve greater gender equality.
A, It's
B, that
C, are
D, to help achieve
Cấu trúc:
It is + advisable/necessary/important/crucial... + that + S + V-inf: Rất quan trọng/cần thiết/được khuyến khích làm gì
Lỗi sai: Cụm “are encouraged: đang ở dạng hiện tại đơn bị động (are + V3)
Sửa thành: be encouraged (Nguyên mẫu bị động: be + V3)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Điều nên làm là nên khuyến khích nhiều nữ lãnh đạo hơn tham gia các chức vụ công để giúp đạt được bình đẳng giới lớn hơn. Đáp án: C
Câu 31 [1074935]: I would rather you focus on improving your communication skills before applying for that job.
A, focus on
B, skills
C, applying
D, for
Cấu trúc:
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai đó khác làm gì (ở hiện tại hoặc tương lai)
Lỗi sai: Động từ “focus” đang ở dạng nguyên mẫu
Sửa thành: focused (Quá khứ đơn của focus)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Tôi thà rằng/muốn bạn tập trung vào việc cải thiện kỹ năng giao tiếp trước khi nộp đơn xin việc đó. Đáp án: A
Câu 32 [700468]: It’s (A) about time (B) my sister seeks (C) a new job to earn a living (D).
A, It’s
B, time
C, seeks
D, earn a living

Ta có: It's about/high time + S + Ved: đã đến lúc ai đó nên làm gì

=> C sai

Sửa lại: seeks --> sought

Tạm dịch: Đã đến lúc chị gái tôi phải tìm một công việc mới để kiếm sống.

Đáp án: C
Câu 33 [1074936]: The health authority recommended that all restaurants to install better ventilation systems to reduce indoor air pollution.
A, The
B, recommended
C, to install
D, to reduce
Cấu trúc:
S + recommend + that + S + V-inf: Ai dó khuyến nghị/đề xuất ai làm gì
Lỗi sai: Cụm “to install” để dạng “to V”
Sửa thành: “install” (Nguyên mẫu không to)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cơ quan y tế khuyến nghị rằng tất cả các nhà hàng nên lắp đặt hệ thống thông gió tốt hơn để giảm ô nhiễm không khí trong nhà. Đáp án: C
Câu 34 [1074937]: As if we had listened to the weather forecast, we wouldn’t have gone hiking in the storm.
A, As if
B, had listened
C, wouldn’t
D, hiking
- Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 3 (diễn tả 1 hành động, sự việc không có thật trong quá khứ)
If + S + had + V3, S + would/could/might have + V3.
Lỗi sai: Cụm “As if” được dùng để diễn tả giả định, không dùng để mở đầu cho một mệnh đề “If” trong câu điều kiện.
Sửa thành: If
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu chúng tôi nghe dự báo thời tiết, chúng tôi đã không đi leo núi trong cơn bão.
Đáp án: A
Câu 35 [1074938]: I'd rather you wouldn’t arrange anything for tonight. I really need some time to relax after such a stressful week.
A, I'd
B, wouldn’t
C, really need
D, some time
Cấu trúc:
S1 + would rather + S2 + V2/ed
(Phủ định: S1 + would rather + S2 + didn’t + V-inf)
=> Cấu trúc này diễn tả mong muốn/sở thích của S1 về hành động của S2 ở hiện tại hoặc tương lai
Lỗi sai: Dùng “wouldn’t arrange” để diễn tả mong muốn ở hiện tại/tương lai gần.
Sửa thành: didn’t arrange (Quá khứ đơn phủ định)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi thà rằng bạn đừng sắp xếp bất cứ điều gì cho tối nay. Tôi thực sự cần thời gian để thư giãn sau một tuần căng thẳng như vậy. Đáp án: B
Câu 36 [1074939]: The ethics committee insisted that the new policy must not be implemented until further research is conducted.
A, insisted
B, must
C, until
D, conducted
Cấu trúc:
S + insist + that + S + V-inf: Ai đó khăng khăng làm gì
Lỗi sai: Cụm “must not be implemented” dùng modal verb “must”
Sửa thành: not be implemented (Nguyên mẫu bị động: be + V3)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Ủy ban đạo đức khăng khăng rằng chính sách mới không được triển khai cho đến khi có thêm nghiên cứu được tiến hành. Đáp án: B
Câu 37 [1074940]: At the conference last year, the speaker explained the topic as though everyone read the research beforehand.
A, At
B, explained
C, as though
D, read
Cấu trúc:
S + V2 + as if/as though + S + had + V3 (Giả định trái với quá khứ)
Lỗi sai: Dùng “read” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: had read (Quá khứ hoàn thành)
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tại hội nghị năm ngoái, diễn giả giải thích chủ đề như thể mọi người đã đọc nghiên cứu trước đó. Đáp án: D
Câu 38 [1074941]: It’s about time the education system had incorporated critical thinking as a core subject.
A, time
B, had incorporated
C, as
D, core
Cấu trúc:
It’s about time + S + V2/ed: Đến lúc làm gì
=> Cấu trúc này diễn tả mong muốn hành động nên được thực hiện ngay (tại thời điểm hiện tại)
Lỗi sai: Dùng “had incorporated” (Quá khứ hoàn thành)
Sửa thành: incorporated (Quá khứ đơn)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã đến lúc hệ thống giáo dục cần tích hợp tư duy phản biện như một môn học cốt lõi.
Đáp án: B
Câu 39 [1074942]: The judge ordered that the suspect remained in custody until the trial date to ensure that he would be present in court.
A, ordered
B, remained
C, until
D, would be
Cấu trúc:
S + order + that + S + V-inf: Ai đó ra lệnh cho ai làm gì
Lỗi sai: Dùng “remained” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: remain (Nguyên mẫu không to)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Thẩm phán ra lệnh rằng nghi phạm phải bị giam giữ cho đến ngày xét xử để đảm bảo rằng anh ta sẽ có mặt tại tòa.
Đáp án: B
Câu 40 [1074943]: The chairperson would rather that all members participate actively in the debate instead of remaining silent.
A, The
B, participate
C, actively
D, remaining
Cấu trúc:
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai làm gì
=> Cấu trúc diễn tả mong muốn/sở thích của S1 về hành động của S2 ở hiện tại hoặc tương lai. Động từ phải lùi về thì Quá khứ đơn (V2/ed)
Lỗi sai: Dùng “participate”
Sửa thành: participated (Quá khứ đơn)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chủ tịch mong rằng tất cả các thành viên tham gia tích cực vào cuộc tranh luận thay vì giữ im lặng.
Đáp án: B
Câu 41 [1074944]: He spoke as if he witnessed the accident himself, even though he was abroad at the time.
A, as if
B, witnessed
C, even though
D, was
Cấu trúc:
S + V2+ as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể là.. (Giả định trái với quá khứ)
Lỗi sai: Dùng “witnessed” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: had witnessed (Quá khứ hoàn thành)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy nói như thể anh ấy đã chứng kiến vụ tai nạn, mặc dù lúc đó anh ấy đang ở nước ngoài. Đáp án: B
Questions 42-71: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 42 [567821]: Would you mind not bringing your pets into the restaurant?
A, I would rather that you didn’t bring your pets into the restaurant.
B, You are not allowed to bring your pets into the restaurant.
C, You will annoy the customers if you bring your pets into the restaurant.
D, I would rather that you don’t bring your pets into the restaurant.

Tạm dịch: Bạn có phiền đừng mang thú cưng vào nhà hàng không?

Xét các đáp án
A. Tôi muốn bạn không mang thú cưng vào nhà hàng. => Đúng. Ta có: S1 + would rather that + S2 + Ved: muốn ai làm gì trong hiện tại hoặc tương lai
B. Bạn không được phép mang thú cưng vào nhà hàng. => Sai nghĩa
C. Bạn sẽ làm phiền khách hàng nếu bạn mang thú cưng vào nhà hàng. => Sai nghĩa
D. Sai cấu trúc với "would rather"

Đáp án: A
Câu 43 [1074945]: My coach said it would be a good idea for me to join the tennis club.
A, My coach suggested that I join the tennis club.
B, My coach ordered me to join the tennis club.
C, My coach wished I had joined the tennis club.
D, My coach suggested me to join the tennis club.
Dịch câu gốc: Huấn luyện viên của tôi nói rằng sẽ là một ý kiến hay nếu tôi tham gia câu lạc bộ quần vợt.
=> Câu gốc diễn tả một lời đề nghị/gợi ý.
- Cấu trúc diễn tả sự gợi ý:
S + suggest + that + S + (should) + Vinf: Ai đó gợi ý ai (nên) làm gì
Xét các đáp án:
A. My coach suggested that I join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi đề nghị rằng tôi nên tham gia câu lạc bộ quần vợt)
=> Đúng
B. My coach ordered me to join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi ra lệnh cho tôi tham gia câu lạc bộ quần vợt)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc chỉ diễn tả sự gợi ý, không phải ra lệnh
C. My coach wished I had joined the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi ước tôi đã tham gia câu lạc bộ quần vợt.)
=> Sai ý nghĩa
D. My coach suggested me to join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi đề nghị tôi tham gia câu lạc bộ quần vợt.)
=> Sai ngữ pháp. “Suggest” không đi với cấu trúc “suggest + O + to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 44 [1074946]: The doctor advised his patient to quit smoking.
A, The doctor insisted his patient to stop smoking.
B, The doctor suggested that his patient stop smoking.
C, The doctor let his patient stop smoking.
D, The doctor made his patient quit smoking.
Dịch câu gốc: Bác sĩ khuyên bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc.
=> Câu gốc diễn tả một lời khuyên có tính chất gợi ý/quan trọng.
- Cấu trúc diễn tả sự gợi ý/lời khuyên:
S + suggest/recommend/advise... + that + S + (should) + Vinf: Ai đó gợi ý/đề xuất/khuyên ai làm gì
Xét các đáp án:
A. The doctor insisted his patient to stop smoking.
(Bác sĩ khăng khăng bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ngữ pháp và sai nghĩa. “Insist” thường dùng với “that + S + V-inf” hoặc “on Ving”
B. The doctor suggested that his patient stop smoking.
(Bác sĩ gợi ý/đề nghị rằng bệnh nhân của mình nên bỏ hút thuốc)
=> Đúng
C. The doctor let his patient stop smoking.
(Bác sĩ để bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ý nghĩa
D. The doctor made his patient quit smoking.
(Bác sĩ bắt bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ý nghĩa. “Advised” (khuyên) không có nghĩa là “made” (bắt buộc).
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 45 [1074947]: Linda asked him to help her brother with the English homework.
A, Linda requested that he help her brother with the English homework.
B, Linda asked him to help his brother with the English homework.
C, Linda would rather that he had helped her brother with the English homework.
D, Linda suggested he helped her brother with the English homework.
Dịch câu gốc: Linda yêu cầu/nhờ anh ấy giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh.
=> Câu gốc diễn tả một lời yêu cầu
- Cấu trúc:
S + request + that + S + Vinf: Ai đó yêu cầu ai làm gì
Xét các đáp án:
A. Linda requested that he help her brother with the English homework.
(Linda yêu cầu rằng anh ấy giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh.)
=> Đúng
B. Linda asked him to help his brother with the English homework.
(Linda yêu cầu anh ấy giúp em trai của anh ấy làm bài tập tiếng Anh.)
=> Sai đại từ. Phải là “her brother” (em trai của Linda).
C. Linda would rather that he had helped her brother with the English homework.
(Linda thà rằng anh ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa
D. Linda suggested he helped her brother with the English homework.
(Linda gợi ý rằng anh ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh)
=> Sai cấu trúc. “Suggested” dùng Vinf hoặc Ving, không phải V2 (helped)
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 46 [290383]: Please don’t interrupt me when I’m studying.
A, I’d rather you did not interrupt me when I’m studying.
B, You have better not interrupt me when I’m studying.
C, I would not rather you interrupt me when I’m studying.
D, When I’m studying, I should haven’t been interrupted.
Tạm dịch: Xin đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
Xét các đáp án:
A. Tôi muốn bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
→ Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Tốt nhất là bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai ngữ pháp ở từ “have better”. Ta có: S+ Had better + Verb (infinitive): Ai đó tốt hơn hết là nên làm gì.
C. Tôi không muốn bạn làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai cấu trúc ngữ pháp.
D. Khi tôi đang học, lẽ ra tôi không nên bị gián đoạn.
⇒ Sai. Không có cách diễn đạt như vậy. Đáp án: A
Câu 47 [742873]: They recommended that she speak to the manager before making a decision.
A, It was recommended by them that she spoke to the manager before making a decision.
B, It was recommended that the manager be spoken to by her before making a decision.
C, It was recommended that the manager spoken to before making a decision.
D, It was recommended that she should speak to the manager before making a decision.
Câu gốc: Họ đã khuyến nghị rằng cô ấy nên nói chuyện với quản lý trước khi đưa ra quyết định.
A. It was recommended by them that she spoke to the manager before making a decision => Sai ngữ pháp. Trong cấu trúc recommend that + S + Vinf, phải là "speak", không chia thì quá khứ

B. It was recommended that the manager be spoken to by her before making a decision => Không phù hợp vì đây là cách diễn đạt không được tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh

C. It was recommended that the manager spoken to before making a decision => Sai ngữ pháp. Thiếu trợ động từ “be” => phải là “be spoken to”

D. It was recommended that she should speak to the manager before making a decision => Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 48 [567824]: There is a recommendation from the manager that all employees attend the safety training session next week
A, All employees would like to attend the safety training session next week.
B, All employees must attend the safety training session next week, according to their manager’s requirements.
C, The manager advises that all employees attended the safety training session next week.
D, The manager advises that all employees attend the safety training session next week.

Tạm dịch: Có khuyến nghị từ người quản lý rằng tất cả nhân viên nên tham dự buổi đào tạo an toàn vào tuần tới.

Xét các đáp án
A. Tất cả nhân viên đều muốn tham dự buổi đào tạo an toàn vào tuần tới. => Sai nghĩa
B. Tất cả nhân viên phải tham dự buổi đào tạo an toàn vào tuần tới, theo yêu cầu của người quản lý. => Sai nghĩa. Câu đề bài chỉ là khuyến nghị, không phải yêu cầu
C. Sai ngữ pháp. Ta có: S1 + advise + that + S2 + V(nguyên thể)
D. Người quản lý khuyên rằng tất cả nhân viên nên tham dự buổi đào tạo an toàn vào tuần tới. => Đúng. 

Đáp án: D
Câu 49 [567827]: John has to submit his application as soon as possible to secure his spot in the program.
A, It is urgent that John submit his application to secure his spot in the program.
B, It is urgent that John submitted his application to secure his spot in the program.
C, John ought not to submit his application immediately to secure his spot in the program.
D, In an effort to secure his spot in the program, John doesn’t have to submit his application.

Tạm dịch: John phải nộp đơn càng sớm càng tốt để đảm bảo vị trí của mình trong chương trình.

Xét các đáp án
A. John phải nộp đơn gấp để đảm bảo vị trí của mình trong chương trình. => Đúng. Ta có: It's urgen that + S + V(nguyên thể): ai đó cần làm gì gấp
B. Sai vì chia "submit" ở quá khứ
C. John không nên nộp đơn ngay để đảm bảo vị trí của mình trong chương trình. => Sai nghĩa
D. Để đảm bảo vị trí của mình trong chương trình, John không phải nộp đơn. => Sai nghĩa

Đáp án: A
Câu 50 [696984]: Despite her family emergency, the teacher urged Linda to submit her assignments by the end of the week.
A, Mary was allowed not to submit her assignments by the end of the week despite her family emergency.
B, Mary was allowed to submit her assignments by the end of the week despite her family emergency.
C, The teacher insisted that Linda submit their assignments by the end of the week despite her family emergency.
D, The teacher insisted that Linda submitted their assignments by the end of the week despite her family emergency.
Tạm dịch: Dù gặp việc khẩn cấp trong gia đình, giáo viên vẫn thúc giục Linda nộp bài tập trước cuối tuần.

Xét các đáp án:
A. Mary was allowed not to submit her assignments by the end of the week despite her family emergency.
(Mary được phép không nộp bài tập trước cuối tuần dù gặp việc khẩn cấp trong gia đình.)
=> Sai. Câu gốc nói Linda phải nộp, không phải được phép không nộp.

B. Mary was allowed to submit her assignments by the end of the week despite her family emergency.
(Mary được phép nộp bài tập trước cuối tuần dù gặp việc khẩn cấp trong gia đình.)
=> Sai. Trái với sự thúc giục/ép buộc trong câu gốc. Đồng thời, tên hai nhân vật bị đảo.

C. The teacher insisted that Linda submit their assignments by the end of the week despite her family emergency.
(Giáo viên nhấn mạnh rằng Linda phải nộp bài tập trước cuối tuần dù gặp việc khẩn cấp trong gia đình.)
=> Đúng. 

D. The teacher insisted that Linda submitted their assignments by the end of the week despite her family emergency.
(Giáo viên nhấn mạnh rằng Linda đã nộp bài tập trước cuối tuần dù gặp việc khẩn cấp trong gia đình.)
=> Sai. Trong cấu trúc "insist that" + S + V, động từ phải ở dạng nguyên thể.

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 51 [1074948]: Keeping accurate records is necessary when you are self-employed.
A, It is essential to keeping accurate records when you are self-employed.
B, When you are self-employed, keeping accurate records is compulsory.
C, It is vital that you keep accurate records when you are self-employed.
D, When you are self-employed, remember to keep important records.
Dịch câu gốc: Việc duy trì hồ sơ chính xác là cần thiết khi bạn tự kinh doanh.
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + important/vital/essential... + that + S + V-inf = It is + important/vital/essential… (for somebody) + to Vinf: Rất quan trọng/cần thiết để ai làm gì
Xét các đáp án:
A. It is essential to keeping accurate records when you are self-employed.
(Điều thiết yếu là việc duy trì hồ sơ chính xác khi bạn tự kinh doanh)
=> Sai ngữ pháp.
B. When you are self-employed, keeping accurate records is compulsory.
(Khi bạn tự kinh doanh, việc duy trì hồ sơ chính xác là bắt buộc)
=> Sai ý nghĩa vì “necessary” (cần thiết/cần phải) trong câu gốc chỉ sự quan trọng chứ không phải ép buộc (compulsory)
C. It is vital that you keep accurate records when you are self-employed.
(Điều quan trọng là bạn phải duy trì hồ sơ chính xác khi bạn tự kinh doanh.)
=> Đúng cấu trúc và ý nghĩa.
D. When you are self-employed, remember to keep important records.
(Khi bạn tự kinh doanh, hãy nhớ duy trì hồ sơ quan trọng.)
=> Sai ý nghĩa. “Remember” là lời nhắc, không thể hiện mức độ cần thiết (necessary).
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 52 [1074949]: I’d prefer you not to tell anyone what you saw last night.
A, I prefer you didn’t tell anyone what you saw last night.
B, I wish you hadn’t told anyone what you saw last night.
C, If you didn’t tell anyone what you saw last night, I would be happier.
D, I’d rather you didn’t tell anyone what you saw last night.
Dịch câu gốc: Tôi muốn bạn đừng nói với ai về những gì bạn đã thấy đêm qua.
=> Câu gốc diễn tả mong muốn/thích hơn về hành động của người khác ở hiện tại/tương lai
- Cấu trúc:
S + would rather/sooner + S + V2 (Ước muốn ở hiện tại/tương lai).
Xét các đáp án:
A. I prefer you didn’t tell anyone what you saw last night.
(Tôi thích bạn đã không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua)
=> Sai cấu trúc, cần phải dùng “would prefer” mới diễn tả được ước muốn
B. I wish you hadn’t told anyone what you saw last night.
(Tôi ước bạn đã không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua)
=> Sai ý nghĩa thời gian. “Wish + had V3” là ước cho Quá khứ (hối tiếc điều đã xảy ra)
C. If you didn’t tell anyone what you saw last night, I would be happier.
(Nếu bạn không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua, tôi sẽ vui hơn)
=> Không phù hợp cấu trúc và nghĩa không tự nhiên so với câu gốc
D. I’d rather you didn’t tell anyone what you saw last night.
(Tôi thà là bạn đừng nói với ai về những gì bạn đã thấy đêm qua)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 53 [1074950]: It's essential for Tom to get this report before 4 p.m.
A, It’s important that Tom receive this report before 4 p.m.
B, Tom should be received this report before 4 p.m.
C, It’s important for Tom receiving this report before 4 p.m.
D, It’s good that Tom get this report before 4 p.m.
Dịch câu gốc: Điều thiết yếu là Tom phải có được báo cáo này trước 4 giờ chiều.
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + essential/important... + that + S + (should) + Vinf: Rất quan trọng/cần thiết cho ai để làm gì
Xét các đáp án:
A. It’s important that Tom receive this report before 4 p.m.
(Điều quan trọng là Tom phải nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Đúng
B. Tom should be received this report before 4 p.m.
(Tom nên được nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Sai ý nghĩa. “Should” chỉ là lời khuyên, không mạnh bằng essential. Hơn nữa, “be received” (bị động) không phù hợp.
C. It’s important for Tom receiving this report before 4 p.m.
(Điều quan trọng đối với Tom là việc nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Sai ngữ pháp. Không dùng Ving (receiving) với ngữ pháp diễn tả sự cần thiết, quan trọng này
D. It’s good that Tom get this report before 4 p.m.
(Điều tốt là Tom có được báo cáo này trước 4 giờ chiều.)
=> Sai ý nghĩa. “Good” không thể hiện sự cần thiết/bắt buộc
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 54 [1074951]: Stella wishes he had told her the truth from the start.
A, Stella regretted not telling him the truth at first.
B, Stella hopes he would tell her the truth from now on.
C, Stella would rather that he had told her the truth from the beginning.
D, Stella would rather that he told her the truth from the beginning.
Dịch câu gốc: Stella ước anh ấy đã nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.
=> Câu gốc diễn tả sự hối tiếc về một hành động trong quá khứ
- Cấu trúc:
S + would rather + S + had + V3 (ước điều ngược lại với hiện thực trong quá khứ)
Xét các đáp án:
A. Stella regretted not telling him the truth at first.
(Stella hối hận vì đã không nói cho anh ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Sai nghĩa
B. Stella hopes he would tell her the truth from now on.
(Stella hy vọng anh ấy sẽ nói cho cô ấy sự thật từ bây giờ)
=> Sai ý nghĩa thời gian vì “would tell” là hy vọng cho Tương lai.
C. Stella would rather that he had told her the truth from the beginning.
(Stella thà rằng anh ấy đã nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Đúng
D. Stella would rather that he told her the truth from the beginning.
(Stella thà rằng anh ấy nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Sai ý nghĩa thời gian. “Told” (Quá khứ đơn) là ước cho Hiện tại.
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 55 [1074952]: There was a request from the mass media that all the official documents be made public.
A, The mass media demanded that all the official documents to be made public.
B, The mass media release all the official documents to the public.
C, The mass media demanded that all the official documents be made public.
D, The mass media wanted all the publicized official documents.
Dịch câu gốc: Có một yêu cầu từ truyền thông đại chúng rằng tất cả các tài liệu chính thức phải được công bố rộng rãi.
=> Câu gốc diễn tả một yêu cầu/đề nghị mạnh mẽ
- Cấu trúc:
S + demand/request... + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. The mass media demanded that all the official documents to be made public.
(Truyền thông đại chúng yêu cầu rằng tất cả các tài liệu chính thức phải được công bố)
=> Sai ngữ pháp. Sau that phải là “S + Vinf”, không phải “to be made”
B. The mass media release all the official documents to the public.
(Truyền thông đại chúng công bố tất cả các tài liệu chính thức ra công chúng)
=> Sai nghĩa
C. The mass media demanded that all the official documents be made public.
(Truyền thông đại chúng yêu cầu rằng tất cả các tài liệu chính thức phải được công bố rộng rãi)
=> Đúng
D. The mass media wanted all the publicized official documents.
(Truyền thông đại chúng muốn tất cả các tài liệu chính thức đã được công bố)
=> Sai ý nghĩa. “Wanted” không diễn tả mức độ yêu cầu mạnh mẽ => Đáp án C Đáp án: C
Câu 56 [1074953]: We ought to pull together and complete the project now.
A, We should have pulled together and completed the project now.
B, It's about time we pulled together and got the project done.
C, It's high time we pull together and get the project done.
D, It’s important that we cooperate and complete the project as soon as possible.
Dịch câu gốc: Chúng ta nên hợp tác và hoàn thành dự án ngay bây giờ.
=> Câu gốc diễn tả ý kiến/quan điểm rằng hành động nên được thực hiện và nhấn mạnh thời điểm là “now”
- Cấu trúc:
It’s (high/about) time + S + V2/ed: Đã đến lúc ai đó nên làm gì
Xét các đáp án:
A. We should have pulled together and completed the project now.
(Lẽ ra chúng ta nên hợp tác và hoàn thành dự án bây giờ)
=> Sai cấu trúc. “Should have V3” diễn tả sự hối tiếc về Quá khứ.
B. It's about time we pulled together and got the project done.
(Đã đến lúc chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án)
=> Đúng
C. It's high time we pull together and get the project done.
(Đã quá lúc chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án)
=> Sai ngữ pháp vì câu này, sau “It’s high time” động từ chia hiện tại (pull, get)
D. It’s important that we cooperate and complete the project as soon as posible.
(Điều quan trọng là chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án càng sớm càng tốt)
=> Sai ý nghĩa. “Ought to” ở câu gốc không nhấn mạnh bằng “important” và “as soon as possible” không diễn tả thời gian chính xác (câu gốc là “now”- bây giờ)
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 57 [1074954]: Thomas acts like the owner of the company.
A, Thomas acts as though he were the owner of the company.
B, Thomas is treated as the owner of the company.
C, Thomas acts as if he is going to be the owner of the company.
D, The company’s owner likes Thomas’s acting.
Dịch câu gốc: Thomas hành động như thể là chủ sở hữu của công ty.
=> Câu gốc diễn tả một giả định trái với sự thật ở hiện tại (Thực tế Thomas không phải là chủ).
- Cấu trúc:
S + V + as if/as though + S + V2: Ai đó làm gì như thể…
Xét các đáp án:
A. Thomas acts as though he were the owner of the company.
(Thomas hành động như thể anh ấy là chủ sở hữu của công ty)
=> Đúng
B. Thomas is treated as the owner of the company.
(Thomas được đối xử như chủ sở hữu của công ty)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc nói về hành động của Thomas, không phải cách người khác đối xử.
C. Thomas acts as if he is going to be the owner of the company.
(Thomas hành động như thể anh ấy sắp trở thành chủ sở hữu của công ty)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa. “Is going to” (Tương lai gần) không thể hiện giả định trái sự thật.
D. The company’s owner likes Thomas’s acting.
(Chủ sở hữu công ty thích cách diễn xuất của Thomas)
=> Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 58 [1074955]: They had just met, but the way he talked made it seem like he had known her for years.
A, He talked as if he had just met.
B, He talked as if he had known her for years.
C, He talked as though he has just met her.
D, He talked as though he knows her for years.
Dịch câu gốc: Họ chỉ vừa mới gặp nhau, nhưng cách anh ấy nói chuyện làm cho dường như anh ấy đã biết cô ấy nhiều năm rồi.
=> Câu gốc diễn tả một giả định trái với sự thật trong quá khứ
- Cấu trúc:
S + V2 + as if/as though + S + had + V3 (Giả định trái với Quá khứ)
Xét các đáp án:
A. He talked as if he had just met.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy chỉ vừa mới gặp)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với ý nghĩa muốn so sánh.
B. He talked as if he had known her for years.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy đã biết cô ấy nhiều năm rồi)
=> Đúng
C. He talked as though he has just met her.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy chỉ vừa mới gặp cô ấy)
=> Sai cấu trúc. “Talked” (Quá khứ) động từ không chia hiện tại (has met) sau “as though”
D. He talked as though he knows her for years.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy biết cô ấy nhiều năm rồi)
=> Sai cấu trúc. vì chia động từ ở hiện tại (knows)
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 59 [1074956]: I’d prefer you not tell Anna what I said.
A, I wish you did not tell Anna what I said.
B, It’s imperative that you didn’t tell Anna what I said.
C, I wouldn’t be happy if you didn’t tell Anna what I said.
D, I’d rather you didn’t tell Anna what I said.
Dịch câu gốc: Tôi muốn bạn đừng nói với Anna những gì tôi đã nói.
=> Câu gốc diễn tả mong muốn về hành động của người khác ở hiện tại/tương lai
- Cấu trúc:
S + would rather/sooner + S + V2/ed (Ước muốn ở hiện tại/tương lai)
Xét các đáp án:
A. I wish you did not tell Anna what I said.
(Tôi ước bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói.)
=> Sai về thời gian vì “wish + V2” là ước cho những gì trái ngược với hiên tại
B. It’s imperative that you didn’t tell Anna what I said.
(Điều bắt buộc là bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Sai nghĩa
C. I wouldn’t be happy if you didn’t tell Anna what I said.
(Tôi sẽ không vui nếu bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Sai ý nghĩa
D. I’d rather you didn’t tell Anna what I said.
(Tôi thà là bạn đừng nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Đúng cấu trúc và ý nghĩa
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 60 [1074957]: High school students must wear uniforms at school.
A, It is optional that high school students wear uniforms at school.
B, Wearing uniforms at school is optional for high school students.
C, It is compulsory that high school students wear uniforms at school.
D, High school students are allowed to wear uniforms at school.
Dịch câu gốc: Học sinh cấp ba phải mặc đồng phục khi ở trường.
=> Câu gốc diễn tả sự bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + compulsory/necessary... + that + S + V-inf: Ai đó bắt buộc làm gì
Xét các đáp án:
A. It is optional that high school students wear uniforms at school.
(Học sinh trung học có thể tùy ý mặc đồng phục khi đến trường.)
=> Sai ý nghĩa
B. Wearing uniforms at school is optional for high school students.
(Mặc đồng phục ở trường là tùy chọn đối với học sinh cấp ba)
=> Sai ý nghĩa
C. It is compulsory that high school students wear uniforms at school.
(Điều bắt buộc là học sinh cấp ba phải mặc đồng phục khi ở trường)
=> Đúng
D. High school students are allowed to wear uniforms at school.
(Học sinh cấp ba được phép mặc đồng phục khi ở trường)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 61 [743687]: It's imperative for companies to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
A, It’s high time companies adopted sustainable practices to reduce their environmental impact.
B, Companies are under no obligation to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
C, Companies were not urged to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
D, It’s too late for companies to adopt sustainable practices to reduce their environmental impact.
Câu gốc: Các công ty phải thực hiện các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ
A. Đã đến lúc các công ty phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Đúng

B.  Các công ty không có nghĩa vụ phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

C. Các công ty không bị thúc giục phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa

D. Đã quá muộn để các công ty áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 62 [567820]: I really think you should apologize to your friend for what happened yesterday.
A, It’s high time you apologize to your friend for what happened yesterday.
B, You ought not to apologize to your friend for what happened yesterday.
C, It’s not important that you apologize to your friend for what happened yesterday.
D, It’s high time you apologized to your friend for what happened yesterday.

Tạm dịch: Tôi thực sự nghĩ bạn nên xin lỗi bạn mình vì những gì đã xảy ra ngày hôm qua.

Xét các đáp án
A. Sai ngữ pháp. Ta có: It's high/about time + S + Ved: đã đến lúc làm gì
B. Bạn không nên xin lỗi bạn mình vì những gì đã xảy ra ngày hôm qua. => Sai nghĩa
C. Việc bạn xin lỗi bạn mình vì những gì đã xảy ra ngày hôm qua không quan trọng. => Sai nghĩa
D. Đã đến lúc bạn phải xin lỗi bạn mình vì những gì đã xảy ra ngày hôm qua.=> Đúng. 

Đáp án: D
Câu 63 [567831]: He seems to study diligently for his upcoming exams now but he doesn’t.
A, As if he studied diligently for his upcoming exams.
B, It seems to me that he is studying diligently for his upcoming exams now.
C, As if he is going to study diligently for his upcoming exams.
D, As if he had studied diligently for his upcoming exams.

Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy đang học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới nhưng thực tế thì không phải vậy.

Xét các đáp án
A. Như thể anh ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới. => Đúng. Ta có: As if + S + Ved: chỉ một điều gì đó là không có thật ở hiện tại
B. Với tôi thì có vẻ như anh ấy đang học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới. => Sai nghĩa
C. Sai công thức As if ở hiện tại
D. Sai thì câu giả định As if ở hiện tại

Đáp án: A
Câu 64 [567832]: It’s imperative for us to address climate change to protect the environment for future generations.
A, It isn’t mandatory that we address climate change to protect the environment for future generations
B, In order to protect the environment for future generations, we should address climate change.
C, It’s high time we addressed climate change to protect the environment for future generations.
D, We are unable to address climate change to protect the environment for future generations.

Tạm dịch: Chúng ta phải sớm giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.

Xét các đáp án
A. Chúng ta không bắt buộc phải giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai. => Sai nghĩa
B. Để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai, chúng ta nên giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu. => Sai nghĩa
C. Đã đến lúc chúng ta phải giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai. => Đúng. Ta có: It's high time + S + Ved: đã đến lúc cần phải làm gì 
D. Chúng ta không thể giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai. => Sai nghĩa

Đáp án: C
Câu 65 [567836]: It’s 11 o’clock. Let’s go to bed to be well - prepared for the day ahead!
A, We shouldn’t go bed because it’s only 11 o’clock.
B, It’s about time we went to bed to be well - prepared for the day ahead!
C, It’s unnecessary to go to bed to be well - prepared for the day ahead.
D, It’s too early to go to bed at 11 o’clock.

Tạm dịch: Bây giờ là 11 giờ. Chúng ta hãy đi ngủ để chuẩn bị thật tốt cho ngày mới!

Xét các đáp án
A. Chúng ta không nên đi ngủ vì mới chỉ 11 giờ. => Sai nghĩa. 
B. Đã đến lúc chúng ta đi ngủ để chuẩn bị thật tốt cho ngày mới! => Đúng. Ta có: It's high time + S + Ved: đã đến lúc cần làm gì
C. Không cần thiết phải đi ngủ để chuẩn bị thật tốt cho ngày mới. => Sai nghĩa
D. Còn quá sớm để đi ngủ lúc 11 giờ. => Sai nghĩa

Đáp án: B
Câu 66 [696982]: There is a suggestion from the doctor that you should incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
A, The doctor urges that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
B, The doctor commands that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
C, The doctor advises that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
D, The doctor insists that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
Tạm dịch: Có một lời gợi ý từ bác sĩ rằng bạn nên bổ sung nhiều rau hơn vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe tổng thể.

Xét các đáp án:
A. The doctor urges that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
(Bác sĩ thúc giục bạn bổ sung nhiều rau hơn vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe tổng thể.)
=> Sai. “Urges” mang sắc thái thúc giục, bắt buộc, trong khi câu gốc chỉ là một gợi ý.

B. The doctor commands that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
(Bác sĩ ra lệnh cho bạn bổ sung nhiều rau hơn vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe tổng thể.)
=> Sai. “Commands” mang nghĩa ra lệnh, không phải gợi ý.

C. The doctor advises that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
(Bác sĩ khuyên bạn bổ sung nhiều rau hơn vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe tổng thể.)
=> Đúng.

D. The doctor insists that you incorporate more vegetables into your diet to improve your overall health.
(Bác sĩ nhấn mạnh rằng bạn phải bổ sung nhiều rau hơn vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe tổng thể.)
=> Sai. “Insists” mang sắc thái bắt buộc, mạnh hơn so với “suggestion”.

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 67 [1074958]: It's imperative for teenagers to acknowledge the importance of mental health.
A, It’s high time teenagers acknowledged the importance of mental health.
B, Teenagers shouldn’t acknowledge the importance of mental health.
C, Teenagers weren’t advised to acknowledge the importance of mental health.
D, It’s high time teenagers to acknowledged the importance of mental health.
Dịch câu gốc: Điều bắt buộc đối với thanh thiếu niên là phải nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc.
- Cấu trúc chuẩn để diễn tả sự cần thiết:
It is + imperative/vital/essential... + that + S + V-inf: Bắt buộc/cần thiết làm gì
It’s high time + S + V2/ed: Đến lúc phải làm gì

Xét các đáp án:
A. It’s high time teenagers acknowledged the importance of mental health.
(Đã đến lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.)
=> Đúng
B. Teenagers shouldn’t acknowledge the importance of mental health.
(Thanh thiếu niên không nên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. Teenagers weren’t advised to acknowledge the importance of mental health.
(Thanh thiếu niên đã không được khuyên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần)
=> Sai ý nghĩa
D. It’s high time teenagers to acknowledged the importance of mental health.
(Đã đến lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần)
=> Sai ngữ pháp. Cấu trúc “It’s high time” không có “to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 68 [1074959]: The law mandates that all individuals get their cars inspected at least once a month.
A, The law orders that everyone has his car checked at least once a month.
B, The law requires that everyone has his car checked at least once a month.
C, The law tells people they should check their cars monthly.
D, The law requires that everyone have his car checked at least once a month.
Dịch câu gốc: Luật bắt buộc rằng tất cả các cá nhân phải được kiểm tra xe hơi của họ ít nhất mỗi tháng một lần.
=> Câu gốc diễn tả một yêu cầu/bắt buộc theo luật
- Cấu trúc:
S + demand/mandate/require... + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. The law orders that everyone has his car checked at least once a month.
(Luật ra lệnh rằng mọi người kiểm tra xe của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Sai ngữ pháp (“has” đã được chia, cấu trúc giả định sau “that” cần “Vinf”)
B. The law requires that everyone has his car checked at least once a month.
(Luật yêu cầu rằng mọi người kiểm tra xe của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Sai cấu trúc giả định vì dùng “has” (Hiện tại đơn) thay vì Vinf (have)
C. The law tells people they should check their cars monthly.
(Luật nói với mọi người rằng họ nên kiểm tra xe của mình hàng tháng)
=> Sai ý nghĩa. “Should” chỉ là lời khuyên, không nhấn mạnh bằng “mandates” (bắt buộc)
D. The law requires that everyone have his car checked at least once a month.
(Luật yêu cầu rằng mọi người phải được kiểm tra xe hơi của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 69 [1074960]: He put forward the idea of the company buying more land.
A, He made a proposal that the company buy more land.
B, He was proposed that the company bought more land.
C, He forced the company to buy more land.
D, He suggested the company to buy more land.
Dịch câu gốc: Anh ấy đưa ra ý tưởng về việc công ty mua thêm đất.
=> Câu gốc diễn tả một lời đề nghị/gợi ý
- Cấu trúc:
S + suggest/propose + that + S + V-inf: Ai đó gợi ý làm gì
Xét các đáp án:
A. He made a proposal that the company buy more land.
(Anh ấy đưa ra đề xuất rằng công ty nên mua thêm đất)
=> Đúng
B. He was proposed that the company bought more land.
(Anh ấy đã được đề xuất rằng công ty đã mua thêm đất)
=> Sai nghĩa vì anh ấy đưa ra đề xuất chứ không phải được đề xuất
C. He forced the company to buy more land.
(Anh ấy ép buộc công ty mua thêm đất)

=> Sai ý nghĩa
D. He suggested the company to buy more land.
(Anh ấy gợi ý công ty mua thêm đất)
=> Sai ngữ pháp. Suggest không đi với cấu trúc “suggest + O + to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 70 [1074961]: It was stipulated that the land must be used as a park.
A, One requirement was that the land was designated as a park.
B, It was stated that the land should be used as a park.
C, There was a stipulation that the land be used as a park.
D, It was mentioned that the land must use as a park.
Dịch câu gốc: Điều đã được quy định là mảnh đất phải được sử dụng làm công viên.
=> Câu gốc diễn tả một quy định/yêu cầu chính thức
- Cấu trúc:
It was + stipulated/required... + that + S + V-inf: Được yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. One requirement was that the land was designated as a park.
(Một yêu cầu là mảnh đất đã được chỉ định làm công viên)
=> Sai cấu trúc giả định vì dùng “was designated” thay vì Vinf
B. It was stated that the land should be used as a park.
(Điều đã được nêu là mảnh đất nên được sử dụng làm công viên)
=> Sai ý nghĩa. “Stipulated” (quy định/bắt buộc) nhấn mạnh hơn “stated” (nêu ra) và “should” (nên)
C. There was a stipulation that the land be used as a park.
(Có một quy định rằng mảnh đất phải được sử dụng làm công viên)
=> Đúng
D. It was mentioned that the land must use as a park.
(Điều đã được đề cập là mảnh đất phải sử dụng làm công viên)
=> Sai ý nghĩa và ngữ pháp. “Must use” sai ngữ pháp (cần bị động: must be used). “Mentioned” không nhấn mạnh bằng “stipulated”
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 71 [1074962]: The president stressed the urgent need to secure the release of all hostages.
A, The president said that all hostages had been released urgently.
B, The president asked for the hostages be released without delay.
C, The president said it was imperative that the release of all hostages be secured.
D, The president believed that securing the hostages was not a priority.
Dịch câu gốc: Tổng thống nhấn mạnh nhu cầu khẩn cấp để đảm bảo việc thả tất cả các con tin.
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, cấp bách
- Cấu trúc:
It is + imperative/vital/essential... + that + S + V-inf: Bắt buộc/Cần thiết làm gì
Xét các đáp án:
A. The president said that all hostages had been released urgently.
(Tổng thống nói rằng tất cả các con tin đã được thả khẩn cấp.)
=> Sai ý nghĩa
B. The president asked for the hostages be released without delay.
(Tổng thống yêu cầu các con tin được thả mà không chậm trễ)
=> Sai ngữ pháp. Sau “asked for” phải là danh từ hoặc “asked that S V-inf”
C. The president said it was imperative that the release of all hostages be secured.
(Tổng thống nói rằng điều bắt buộc là việc thả tất cả con tin phải được đảm bảo)
=> Đúng
D. The president believed that securing the hostages was not a priority.
(Tổng thống tin rằng việc đảm bảo con tin không phải là ưu tiên)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C