Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
It is + necessary/essential/vital... + that + S + V-inf: Điều cần thiết cho ai làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều cần thiết là nhà trường phải cung cấp thêm các tiết học bổ sung cho những học sinh cần giúp đỡ về tiếng Anh.
Đáp án: A
S + suggest + that + S + V-inf: Ai đó đề nghị/gợi ý rằng ai đó nên làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo viên đề nghị rằng các học sinh nên hoàn thành bài tập về nhà của họ trước cuối tuần.
Đáp án: A
Cấu trúc: It’s (high/about) time + S + Vqk: đã đến lúc ai đó phải làm gì
Tạm dịch: Đã đến lúc chúng ta phải hành động để bảo vệ hành tinh của mình và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn cho con em chúng ta. Đáp án: A
S + V2 + as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án D
Tạm dịch: Huấn luyện viên mô tả trận chung kết ngày hôm qua như thể anh ấy đã ở trên sân cùng các cầu thủ.
Đáp án: D
It is + vital/essential/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng/cần thiết/cấp thiết là ai đó phải làm gì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Điều cấp thiết là các quản lý phải đặt ra các mục tiêu rõ ràng để đảm bảo các thành viên trong nhóm hiểu rõ trách nhiệm của họ. Đáp án: B
S + recommend + that + S + V-inf: Ai đó đề nghị rằng ai đó nên làm gì.
=> Đáp án D
Tạm dịch: Ủy ban kiên quyết khuyến nghị rằng tất cả các ứng viên phải nộp một hồ sơ chi tiết thể hiện kỹ năng và các dự án trước đây của họ trước buổi phỏng vấn. Đáp án: D
It’s high time + S + V2/ed: Đã quá lúc ai đó nên làm gì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã quá lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần và bắt đầu tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần. Đáp án: B
It is + vital/essential/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng/ cần thiết là ai đó phải làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều quan trọng là chúng ta phải bảo tồn di sản văn hóa cho các thế hệ tương lai để giữ gìn bản sắc độc đáo của cộng đồng chúng ta. Đáp án: A
S + insist + that + S + V-inf: Ai đó khăng khăng rằng ai đó phải làm gì.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Người quản lý khăng khăng rằng tất cả các thành viên trong nhóm phải nộp báo cáo của họ trước thứ Sáu để kịp thời hạn dự án. Đáp án: B
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai đó khác làm gì (ở hiện tại hoặc tương lai)
- Ta thấy hành động “conduct” (tiến hành) là mong muốn của “the board members” đối với “the new project manager” ở hiện tại/tương lai, trái với thực tế hiện tại (người quản lý chưa làm việc đó)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các thành viên hội đồng quản trị mong rằng người quản lý dự án mới tiến hành một đánh giá rủi ro toàn diện trước khi thực hiện kế hoạch chiến lược. Đáp án: B
S + V2 + as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo sư nói về thí nghiệm như thể ông đã chứng kiến mọi phản ứng hóa học một mình.
Đáp án: A
S + V2+ as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể…
=> Đáp án D
Tạm dịch: Trong phim tài liệu, người dẫn chuyện giải thích về cuộc sống hàng ngày của dân làng như thể cô ấy đã sống ở đó, mô tả công việc và lễ hội của họ một cách chi tiết sinh động. Đáp án: D
It’s about time + S + V2: Đã đến lúc ai đó nên làm gì
=> Đáp án A
Tạm dịch: Đã đến lúc công ty công nghệ phát triển một giao diện thân thiện với người dùng hơn và bổ sung các tính năng ưu tiên quyền riêng tư dữ liệu cho tất cả người dùng. Đáp án: A
It is + fundamental/vital/essential... + that + S + V-inf: Điều cơ bản/quan trọng là ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều cơ bản là các tổ chức nghiên cứu phải duy trì các hướng dẫn đạo đức và thúc đẩy hợp tác với các chuyên gia quốc tế để thúc đẩy các khám phá khoa học.
Đáp án: A
It is + crucial/important/necessary... + that + S + V-inf: Điều quan trọng là ai đó phải làm gì
=> Đáp án D
Tạm dịch: Điều quan trọng là các nhà khoa học phải áp dụng các phương pháp minh bạch khi công bố phát hiện của họ và tiến hành các đánh giá nghiêm ngặt từ đồng nghiệp để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu.
Đáp án: D
S + demand + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu rằng ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cơ quan môi trường yêu cầu rằng các nhà máy địa phương phải xử lý tất cả chất thải nguy hại một cách đúng đắn để ngăn ngừa ô nhiễm các con sông lân cận.
Đáp án: A
It is + mandatory/compulsory/required... + that + S + V-inf: Điều bắt buộc là ai đó phải làm gì.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều bắt buộc là tất cả hành khách phải xuất trình giấy tờ tùy thân của họ tại trạm kiểm soát an ninh sân bay trước khi lên máy bay.
Đáp án: A
Questions 21-41: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
- Cấu trúc as if as though trong tình huống có thật: S + V + As if/As though + S +V
⇒ dùng để diễn tả các huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, một sự thật hiển nhiên xảy ra.
- Cấu trúc as if as though trong tình huống không có thật: S + V-s/-es + As if/As though + S +V2/-ed
⇒ dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ).
⇒ Việc bây giờ là mùa hè không có thật nên ta dùng trường hợp số 2.
⇒ Sửa lỗi: it is ⇒ it was
Tạm dịch: Linda ăn mặc như thể đang là mùa hè mặc dù bên ngoài trời rất lạnh. Đáp án: B
Ta có thức giả định: It is a requirement that + S + V(nguyên thể): bắt buộc là ai đó phải làm gì
=> C sai
=> Sửa lại: had --> have
Tạm dịch: Yêu cầu đặt ra là ứng viên phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng.
Đáp án: CThức giả định: It's urgent that + S + V(nguyên thể): ai đó nên làm gì gấp
=> C sai
Sửa lại: arrives --> arrive
Tạm dịch: Lily cần phải đến công ty ngay lập tức.
Đáp án: CIt’s time/It’s high time/It’s about time + S + V2: Đã đến lúc làm gì
Lỗi sai: Động từ “takes” đang ở thì Hiện tại đơn
Sửa thành: took (Quá khứ đơn của take)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã đến lúc chính phủ cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu.
Đáp án: B
It is + advisable/necessary/important/crucial... + that + S + V-inf: Rất quan trọng/cần thiết/được khuyến khích làm gì
Lỗi sai: Cụm “are encouraged: đang ở dạng hiện tại đơn bị động (are + V3)
Sửa thành: be encouraged (Nguyên mẫu bị động: be + V3)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Điều nên làm là nên khuyến khích nhiều nữ lãnh đạo hơn tham gia các chức vụ công để giúp đạt được bình đẳng giới lớn hơn. Đáp án: C
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai đó khác làm gì (ở hiện tại hoặc tương lai)
Lỗi sai: Động từ “focus” đang ở dạng nguyên mẫu
Sửa thành: focused (Quá khứ đơn của focus)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Tôi thà rằng/muốn bạn tập trung vào việc cải thiện kỹ năng giao tiếp trước khi nộp đơn xin việc đó. Đáp án: A
Ta có: It's about/high time + S + Ved: đã đến lúc ai đó nên làm gì
=> C sai
Sửa lại: seeks --> sought
Tạm dịch: Đã đến lúc chị gái tôi phải tìm một công việc mới để kiếm sống.
Đáp án: CS + recommend + that + S + V-inf: Ai dó khuyến nghị/đề xuất ai làm gì
Lỗi sai: Cụm “to install” để dạng “to V”
Sửa thành: “install” (Nguyên mẫu không to)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cơ quan y tế khuyến nghị rằng tất cả các nhà hàng nên lắp đặt hệ thống thông gió tốt hơn để giảm ô nhiễm không khí trong nhà. Đáp án: C
If + S + had + V3, S + would/could/might have + V3.
Lỗi sai: Cụm “As if” được dùng để diễn tả giả định, không dùng để mở đầu cho một mệnh đề “If” trong câu điều kiện.
Sửa thành: If
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu chúng tôi nghe dự báo thời tiết, chúng tôi đã không đi leo núi trong cơn bão.
Đáp án: A
S1 + would rather + S2 + V2/ed
(Phủ định: S1 + would rather + S2 + didn’t + V-inf)
=> Cấu trúc này diễn tả mong muốn/sở thích của S1 về hành động của S2 ở hiện tại hoặc tương lai
Lỗi sai: Dùng “wouldn’t arrange” để diễn tả mong muốn ở hiện tại/tương lai gần.
Sửa thành: didn’t arrange (Quá khứ đơn phủ định)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi thà rằng bạn đừng sắp xếp bất cứ điều gì cho tối nay. Tôi thực sự cần thời gian để thư giãn sau một tuần căng thẳng như vậy. Đáp án: B
S + insist + that + S + V-inf: Ai đó khăng khăng làm gì
Lỗi sai: Cụm “must not be implemented” dùng modal verb “must”
Sửa thành: not be implemented (Nguyên mẫu bị động: be + V3)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Ủy ban đạo đức khăng khăng rằng chính sách mới không được triển khai cho đến khi có thêm nghiên cứu được tiến hành. Đáp án: B
S + V2 + as if/as though + S + had + V3 (Giả định trái với quá khứ)
Lỗi sai: Dùng “read” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: had read (Quá khứ hoàn thành)
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tại hội nghị năm ngoái, diễn giả giải thích chủ đề như thể mọi người đã đọc nghiên cứu trước đó. Đáp án: D
It’s about time + S + V2/ed: Đến lúc làm gì
=> Cấu trúc này diễn tả mong muốn hành động nên được thực hiện ngay (tại thời điểm hiện tại)
Lỗi sai: Dùng “had incorporated” (Quá khứ hoàn thành)
Sửa thành: incorporated (Quá khứ đơn)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã đến lúc hệ thống giáo dục cần tích hợp tư duy phản biện như một môn học cốt lõi.
Đáp án: B
S + order + that + S + V-inf: Ai đó ra lệnh cho ai làm gì
Lỗi sai: Dùng “remained” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: remain (Nguyên mẫu không to)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Thẩm phán ra lệnh rằng nghi phạm phải bị giam giữ cho đến ngày xét xử để đảm bảo rằng anh ta sẽ có mặt tại tòa.
Đáp án: B
S1 + would rather + S2 + V2/ed: Ai đó thà rằng/muốn ai làm gì
=> Cấu trúc diễn tả mong muốn/sở thích của S1 về hành động của S2 ở hiện tại hoặc tương lai. Động từ phải lùi về thì Quá khứ đơn (V2/ed)
Lỗi sai: Dùng “participate”
Sửa thành: participated (Quá khứ đơn)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chủ tịch mong rằng tất cả các thành viên tham gia tích cực vào cuộc tranh luận thay vì giữ im lặng.
Đáp án: B
S + V2+ as if/as though + S + had + V3: Ai đó làm gì như thể là.. (Giả định trái với quá khứ)
Lỗi sai: Dùng “witnessed” (Quá khứ đơn)
Sửa thành: had witnessed (Quá khứ hoàn thành)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy nói như thể anh ấy đã chứng kiến vụ tai nạn, mặc dù lúc đó anh ấy đang ở nước ngoài. Đáp án: B
Questions 42-71: Which of the following best restates each of the given sentences?
Tạm dịch: Bạn có phiền đừng mang thú cưng vào nhà hàng không?
=> Câu gốc diễn tả một lời đề nghị/gợi ý.
- Cấu trúc diễn tả sự gợi ý:
S + suggest + that + S + (should) + Vinf: Ai đó gợi ý ai (nên) làm gì
Xét các đáp án:
A. My coach suggested that I join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi đề nghị rằng tôi nên tham gia câu lạc bộ quần vợt)
=> Đúng
B. My coach ordered me to join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi ra lệnh cho tôi tham gia câu lạc bộ quần vợt)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc chỉ diễn tả sự gợi ý, không phải ra lệnh
C. My coach wished I had joined the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi ước tôi đã tham gia câu lạc bộ quần vợt.)
=> Sai ý nghĩa
D. My coach suggested me to join the tennis club.
(Huấn luyện viên của tôi đề nghị tôi tham gia câu lạc bộ quần vợt.)
=> Sai ngữ pháp. “Suggest” không đi với cấu trúc “suggest + O + to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Câu gốc diễn tả một lời khuyên có tính chất gợi ý/quan trọng.
- Cấu trúc diễn tả sự gợi ý/lời khuyên:
S + suggest/recommend/advise... + that + S + (should) + Vinf: Ai đó gợi ý/đề xuất/khuyên ai làm gì
Xét các đáp án:
A. The doctor insisted his patient to stop smoking.
(Bác sĩ khăng khăng bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ngữ pháp và sai nghĩa. “Insist” thường dùng với “that + S + V-inf” hoặc “on Ving”
B. The doctor suggested that his patient stop smoking.
(Bác sĩ gợi ý/đề nghị rằng bệnh nhân của mình nên bỏ hút thuốc)
=> Đúng
C. The doctor let his patient stop smoking.
(Bác sĩ để bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ý nghĩa
D. The doctor made his patient quit smoking.
(Bác sĩ bắt bệnh nhân của mình bỏ hút thuốc)
=> Sai ý nghĩa. “Advised” (khuyên) không có nghĩa là “made” (bắt buộc).
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Câu gốc diễn tả một lời yêu cầu
- Cấu trúc:
S + request + that + S + Vinf: Ai đó yêu cầu ai làm gì
Xét các đáp án:
A. Linda requested that he help her brother with the English homework.
(Linda yêu cầu rằng anh ấy giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh.)
=> Đúng
B. Linda asked him to help his brother with the English homework.
(Linda yêu cầu anh ấy giúp em trai của anh ấy làm bài tập tiếng Anh.)
=> Sai đại từ. Phải là “her brother” (em trai của Linda).
C. Linda would rather that he had helped her brother with the English homework.
(Linda thà rằng anh ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa
D. Linda suggested he helped her brother with the English homework.
(Linda gợi ý rằng anh ấy đã giúp em trai cô ấy làm bài tập tiếng Anh)
=> Sai cấu trúc. “Suggested” dùng Vinf hoặc Ving, không phải V2 (helped)
=> Đáp án A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Tôi muốn bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai với hai chủ ngữ: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
→ Sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Tốt nhất là bạn đừng làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai ngữ pháp ở từ “have better”. Ta có: S+ Had better + Verb (infinitive): Ai đó tốt hơn hết là nên làm gì.
C. Tôi không muốn bạn làm phiền tôi khi tôi đang học.
⇒ Sai cấu trúc ngữ pháp.
D. Khi tôi đang học, lẽ ra tôi không nên bị gián đoạn.
⇒ Sai. Không có cách diễn đạt như vậy. Đáp án: A
A. It was recommended by them that she spoke to the manager before making a decision => Sai ngữ pháp. Trong cấu trúc recommend that + S + Vinf, phải là "speak", không chia thì quá khứ
B. It was recommended that the manager be spoken to by her before making a decision => Không phù hợp vì đây là cách diễn đạt không được tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh
C. It was recommended that the manager spoken to before making a decision => Sai ngữ pháp. Thiếu trợ động từ “be” => phải là “be spoken to”
D. It was recommended that she should speak to the manager before making a decision => Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Tạm dịch: Có khuyến nghị từ người quản lý rằng tất cả nhân viên nên tham dự buổi đào tạo an toàn vào tuần tới.
Tạm dịch: John phải nộp đơn càng sớm càng tốt để đảm bảo vị trí của mình trong chương trình.
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + important/vital/essential... + that + S + V-inf = It is + important/vital/essential… (for somebody) + to Vinf: Rất quan trọng/cần thiết để ai làm gì
Xét các đáp án:
A. It is essential to keeping accurate records when you are self-employed.
(Điều thiết yếu là việc duy trì hồ sơ chính xác khi bạn tự kinh doanh)
=> Sai ngữ pháp.
B. When you are self-employed, keeping accurate records is compulsory.
(Khi bạn tự kinh doanh, việc duy trì hồ sơ chính xác là bắt buộc)
=> Sai ý nghĩa vì “necessary” (cần thiết/cần phải) trong câu gốc chỉ sự quan trọng chứ không phải ép buộc (compulsory)
C. It is vital that you keep accurate records when you are self-employed.
(Điều quan trọng là bạn phải duy trì hồ sơ chính xác khi bạn tự kinh doanh.)
=> Đúng cấu trúc và ý nghĩa.
D. When you are self-employed, remember to keep important records.
(Khi bạn tự kinh doanh, hãy nhớ duy trì hồ sơ quan trọng.)
=> Sai ý nghĩa. “Remember” là lời nhắc, không thể hiện mức độ cần thiết (necessary).
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Câu gốc diễn tả mong muốn/thích hơn về hành động của người khác ở hiện tại/tương lai
- Cấu trúc:
S + would rather/sooner + S + V2 (Ước muốn ở hiện tại/tương lai).
Xét các đáp án:
A. I prefer you didn’t tell anyone what you saw last night.
(Tôi thích bạn đã không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua)
=> Sai cấu trúc, cần phải dùng “would prefer” mới diễn tả được ước muốn
B. I wish you hadn’t told anyone what you saw last night.
(Tôi ước bạn đã không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua)
=> Sai ý nghĩa thời gian. “Wish + had V3” là ước cho Quá khứ (hối tiếc điều đã xảy ra)
C. If you didn’t tell anyone what you saw last night, I would be happier.
(Nếu bạn không nói với ai về những gì bạn thấy đêm qua, tôi sẽ vui hơn)
=> Không phù hợp cấu trúc và nghĩa không tự nhiên so với câu gốc
D. I’d rather you didn’t tell anyone what you saw last night.
(Tôi thà là bạn đừng nói với ai về những gì bạn đã thấy đêm qua)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + essential/important... + that + S + (should) + Vinf: Rất quan trọng/cần thiết cho ai để làm gì
Xét các đáp án:
A. It’s important that Tom receive this report before 4 p.m.
(Điều quan trọng là Tom phải nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Đúng
B. Tom should be received this report before 4 p.m.
(Tom nên được nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Sai ý nghĩa. “Should” chỉ là lời khuyên, không mạnh bằng essential. Hơn nữa, “be received” (bị động) không phù hợp.
C. It’s important for Tom receiving this report before 4 p.m.
(Điều quan trọng đối với Tom là việc nhận báo cáo này trước 4 giờ chiều)
=> Sai ngữ pháp. Không dùng Ving (receiving) với ngữ pháp diễn tả sự cần thiết, quan trọng này
D. It’s good that Tom get this report before 4 p.m.
(Điều tốt là Tom có được báo cáo này trước 4 giờ chiều.)
=> Sai ý nghĩa. “Good” không thể hiện sự cần thiết/bắt buộc
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Câu gốc diễn tả sự hối tiếc về một hành động trong quá khứ
- Cấu trúc:
S + would rather + S + had + V3 (ước điều ngược lại với hiện thực trong quá khứ)
Xét các đáp án:
A. Stella regretted not telling him the truth at first.
(Stella hối hận vì đã không nói cho anh ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Sai nghĩa
B. Stella hopes he would tell her the truth from now on.
(Stella hy vọng anh ấy sẽ nói cho cô ấy sự thật từ bây giờ)
=> Sai ý nghĩa thời gian vì “would tell” là hy vọng cho Tương lai.
C. Stella would rather that he had told her the truth from the beginning.
(Stella thà rằng anh ấy đã nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Đúng
D. Stella would rather that he told her the truth from the beginning.
(Stella thà rằng anh ấy nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.)
=> Sai ý nghĩa thời gian. “Told” (Quá khứ đơn) là ước cho Hiện tại.
=> Đáp án C
Đáp án: C
=> Câu gốc diễn tả một yêu cầu/đề nghị mạnh mẽ
- Cấu trúc:
S + demand/request... + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. The mass media demanded that all the official documents to be made public.
(Truyền thông đại chúng yêu cầu rằng tất cả các tài liệu chính thức phải được công bố)
=> Sai ngữ pháp. Sau that phải là “S + Vinf”, không phải “to be made”
B. The mass media release all the official documents to the public.
(Truyền thông đại chúng công bố tất cả các tài liệu chính thức ra công chúng)
=> Sai nghĩa
C. The mass media demanded that all the official documents be made public.
(Truyền thông đại chúng yêu cầu rằng tất cả các tài liệu chính thức phải được công bố rộng rãi)
=> Đúng
D. The mass media wanted all the publicized official documents.
(Truyền thông đại chúng muốn tất cả các tài liệu chính thức đã được công bố)
=> Sai ý nghĩa. “Wanted” không diễn tả mức độ yêu cầu mạnh mẽ => Đáp án C Đáp án: C
=> Câu gốc diễn tả ý kiến/quan điểm rằng hành động nên được thực hiện và nhấn mạnh thời điểm là “now”
- Cấu trúc:
It’s (high/about) time + S + V2/ed: Đã đến lúc ai đó nên làm gì
Xét các đáp án:
A. We should have pulled together and completed the project now.
(Lẽ ra chúng ta nên hợp tác và hoàn thành dự án bây giờ)
=> Sai cấu trúc. “Should have V3” diễn tả sự hối tiếc về Quá khứ.
B. It's about time we pulled together and got the project done.
(Đã đến lúc chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án)
=> Đúng
C. It's high time we pull together and get the project done.
(Đã quá lúc chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án)
=> Sai ngữ pháp vì câu này, sau “It’s high time” động từ chia hiện tại (pull, get)
D. It’s important that we cooperate and complete the project as soon as posible.
(Điều quan trọng là chúng ta hợp tác và hoàn thành dự án càng sớm càng tốt)
=> Sai ý nghĩa. “Ought to” ở câu gốc không nhấn mạnh bằng “important” và “as soon as possible” không diễn tả thời gian chính xác (câu gốc là “now”- bây giờ)
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Câu gốc diễn tả một giả định trái với sự thật ở hiện tại (Thực tế Thomas không phải là chủ).
- Cấu trúc:
S + V + as if/as though + S + V2: Ai đó làm gì như thể…
Xét các đáp án:
A. Thomas acts as though he were the owner of the company.
(Thomas hành động như thể anh ấy là chủ sở hữu của công ty)
=> Đúng
B. Thomas is treated as the owner of the company.
(Thomas được đối xử như chủ sở hữu của công ty)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc nói về hành động của Thomas, không phải cách người khác đối xử.
C. Thomas acts as if he is going to be the owner of the company.
(Thomas hành động như thể anh ấy sắp trở thành chủ sở hữu của công ty)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa. “Is going to” (Tương lai gần) không thể hiện giả định trái sự thật.
D. The company’s owner likes Thomas’s acting.
(Chủ sở hữu công ty thích cách diễn xuất của Thomas)
=> Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Câu gốc diễn tả một giả định trái với sự thật trong quá khứ
- Cấu trúc:
S + V2 + as if/as though + S + had + V3 (Giả định trái với Quá khứ)
Xét các đáp án:
A. He talked as if he had just met.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy chỉ vừa mới gặp)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với ý nghĩa muốn so sánh.
B. He talked as if he had known her for years.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy đã biết cô ấy nhiều năm rồi)
=> Đúng
C. He talked as though he has just met her.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy chỉ vừa mới gặp cô ấy)
=> Sai cấu trúc. “Talked” (Quá khứ) động từ không chia hiện tại (has met) sau “as though”
D. He talked as though he knows her for years.
(Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy biết cô ấy nhiều năm rồi)
=> Sai cấu trúc. vì chia động từ ở hiện tại (knows)
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Câu gốc diễn tả mong muốn về hành động của người khác ở hiện tại/tương lai
- Cấu trúc:
S + would rather/sooner + S + V2/ed (Ước muốn ở hiện tại/tương lai)
Xét các đáp án:
A. I wish you did not tell Anna what I said.
(Tôi ước bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói.)
=> Sai về thời gian vì “wish + V2” là ước cho những gì trái ngược với hiên tại
B. It’s imperative that you didn’t tell Anna what I said.
(Điều bắt buộc là bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Sai nghĩa
C. I wouldn’t be happy if you didn’t tell Anna what I said.
(Tôi sẽ không vui nếu bạn không nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Sai ý nghĩa
D. I’d rather you didn’t tell Anna what I said.
(Tôi thà là bạn đừng nói với Anna những gì tôi đã nói)
=> Đúng cấu trúc và ý nghĩa
=> Đáp án D
Đáp án: D
=> Câu gốc diễn tả sự bắt buộc
- Cấu trúc:
It is + compulsory/necessary... + that + S + V-inf: Ai đó bắt buộc làm gì
Xét các đáp án:
A. It is optional that high school students wear uniforms at school.
(Học sinh trung học có thể tùy ý mặc đồng phục khi đến trường.)
=> Sai ý nghĩa
B. Wearing uniforms at school is optional for high school students.
(Mặc đồng phục ở trường là tùy chọn đối với học sinh cấp ba)
=> Sai ý nghĩa
C. It is compulsory that high school students wear uniforms at school.
(Điều bắt buộc là học sinh cấp ba phải mặc đồng phục khi ở trường)
=> Đúng
D. High school students are allowed to wear uniforms at school.
(Học sinh cấp ba được phép mặc đồng phục khi ở trường)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
A. Đã đến lúc các công ty phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Đúng
B. Các công ty không có nghĩa vụ phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
C. Các công ty không bị thúc giục phải áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa
D. Đã quá muộn để các công ty áp dụng các biện pháp bền vững để giảm tác động môi trường của họ => Sai nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Tạm dịch: Tôi thực sự nghĩ bạn nên xin lỗi bạn mình vì những gì đã xảy ra ngày hôm qua.
Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy đang học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới nhưng thực tế thì không phải vậy.
Tạm dịch: Chúng ta phải sớm giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu để bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.
Tạm dịch: Bây giờ là 11 giờ. Chúng ta hãy đi ngủ để chuẩn bị thật tốt cho ngày mới!
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, bắt buộc.
- Cấu trúc chuẩn để diễn tả sự cần thiết:
It is + imperative/vital/essential... + that + S + V-inf: Bắt buộc/cần thiết làm gì
It’s high time + S + V2/ed: Đến lúc phải làm gì
Xét các đáp án:
A. It’s high time teenagers acknowledged the importance of mental health.
(Đã đến lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.)
=> Đúng
B. Teenagers shouldn’t acknowledge the importance of mental health.
(Thanh thiếu niên không nên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. Teenagers weren’t advised to acknowledge the importance of mental health.
(Thanh thiếu niên đã không được khuyên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần)
=> Sai ý nghĩa
D. It’s high time teenagers to acknowledged the importance of mental health.
(Đã đến lúc thanh thiếu niên nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần)
=> Sai ngữ pháp. Cấu trúc “It’s high time” không có “to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Câu gốc diễn tả một yêu cầu/bắt buộc theo luật
- Cấu trúc:
S + demand/mandate/require... + that + S + V-inf: Ai đó yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. The law orders that everyone has his car checked at least once a month.
(Luật ra lệnh rằng mọi người kiểm tra xe của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Sai ngữ pháp (“has” đã được chia, cấu trúc giả định sau “that” cần “Vinf”)
B. The law requires that everyone has his car checked at least once a month.
(Luật yêu cầu rằng mọi người kiểm tra xe của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Sai cấu trúc giả định vì dùng “has” (Hiện tại đơn) thay vì Vinf (have)
C. The law tells people they should check their cars monthly.
(Luật nói với mọi người rằng họ nên kiểm tra xe của mình hàng tháng)
=> Sai ý nghĩa. “Should” chỉ là lời khuyên, không nhấn mạnh bằng “mandates” (bắt buộc)
D. The law requires that everyone have his car checked at least once a month.
(Luật yêu cầu rằng mọi người phải được kiểm tra xe hơi của họ ít nhất mỗi tháng một lần)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
=> Câu gốc diễn tả một lời đề nghị/gợi ý
- Cấu trúc:
S + suggest/propose + that + S + V-inf: Ai đó gợi ý làm gì
Xét các đáp án:
A. He made a proposal that the company buy more land.
(Anh ấy đưa ra đề xuất rằng công ty nên mua thêm đất)
=> Đúng
B. He was proposed that the company bought more land.
(Anh ấy đã được đề xuất rằng công ty đã mua thêm đất)
=> Sai nghĩa vì anh ấy đưa ra đề xuất chứ không phải được đề xuất
C. He forced the company to buy more land.
(Anh ấy ép buộc công ty mua thêm đất)
=> Sai ý nghĩa
D. He suggested the company to buy more land.
(Anh ấy gợi ý công ty mua thêm đất)
=> Sai ngữ pháp. Suggest không đi với cấu trúc “suggest + O + to V”
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Câu gốc diễn tả một quy định/yêu cầu chính thức
- Cấu trúc:
It was + stipulated/required... + that + S + V-inf: Được yêu cầu làm gì
Xét các đáp án:
A. One requirement was that the land was designated as a park.
(Một yêu cầu là mảnh đất đã được chỉ định làm công viên)
=> Sai cấu trúc giả định vì dùng “was designated” thay vì Vinf
B. It was stated that the land should be used as a park.
(Điều đã được nêu là mảnh đất nên được sử dụng làm công viên)
=> Sai ý nghĩa. “Stipulated” (quy định/bắt buộc) nhấn mạnh hơn “stated” (nêu ra) và “should” (nên)
C. There was a stipulation that the land be used as a park.
(Có một quy định rằng mảnh đất phải được sử dụng làm công viên)
=> Đúng
D. It was mentioned that the land must use as a park.
(Điều đã được đề cập là mảnh đất phải sử dụng làm công viên)
=> Sai ý nghĩa và ngữ pháp. “Must use” sai ngữ pháp (cần bị động: must be used). “Mentioned” không nhấn mạnh bằng “stipulated”
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Câu gốc diễn tả sự cần thiết, cấp bách
- Cấu trúc:
It is + imperative/vital/essential... + that + S + V-inf: Bắt buộc/Cần thiết làm gì
Xét các đáp án:
A. The president said that all hostages had been released urgently.
(Tổng thống nói rằng tất cả các con tin đã được thả khẩn cấp.)
=> Sai ý nghĩa
B. The president asked for the hostages be released without delay.
(Tổng thống yêu cầu các con tin được thả mà không chậm trễ)
=> Sai ngữ pháp. Sau “asked for” phải là danh từ hoặc “asked that S V-inf”
C. The president said it was imperative that the release of all hostages be secured.
(Tổng thống nói rằng điều bắt buộc là việc thả tất cả con tin phải được đảm bảo)
=> Đúng
D. The president believed that securing the hostages was not a priority.
(Tổng thống tin rằng việc đảm bảo con tin không phải là ưu tiên)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C