Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [547832]: She enjoyed reading classical literature, _____ her favorite author was Charles Dickens.
A, but
B, or
C, and
D, yet

Xét các đáp án

A. but: nhưng (diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa)

B. or: hoặc là, hay là (nêu thêm sự lựa chọn)

C. and: và (thêm, bổ sung thông tin)

D. yet: vậy mà, thế mà (đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó)

Tạm dịch: Cô ấy thích đọc văn học cổ điển và tác giả yêu thích của cô là Charles Dickens.

Đáp án: C
Câu 2 [742355]: _____ the poor condition of the house, the local authorities decided to demolish it.
A, Because
B, Because of
C, Although
D, Even though
Kiến thức về liên từ 
Ta có: "the poor condition of the house" là một cụm danh từ, vì vậy cần từ hoặc cụm từ phù hợp để liên kết nó với mệnh đề chính "the local authorities decided to demolish it". Bên cạnh đó, câu đề cập đến lý do "the poor condition of the house" (tình trạng tồi tàn của ngôi nhà), dẫn đến quyết định phá dỡ.
=> Chọn đáp án B vì phù hợp về ngữ nghĩa.
Tạm dịch: Do tình trạng tồi tàn của ngôi nhà, chính quyền địa phương đã quyết định phá bỏ nó.
Đáp án: B
Câu 3 [547833]: The restaurant is known for not only its delicious cuisine _____ its cozy and welcoming atmosphere.
A, even if
B, but also
C, as if
D, so that

Ta có: Not only ... but also ... : không những ... mà còn ... (diễn tả sự lựa chọn kép)

Tạm dịch: Nhà hàng này nổi tiếng không chỉ vì ẩm thực ngon mà còn vì bầu không khí ấm cúng và thân thiện.

Đáp án: B
Câu 4 [547836]: She missed her train, and _____, she arrived at the airport later than expected.
A, therefore
B, because of
C, however
D, although

Xét các đáp án

A. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

B. because of + cụm danh từ/V-ing: bởi vì

C. however: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)

D. although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)

Tạm dịch: Cô ấy đã lỡ chuyến tàu và vì thế, cô ấy đến sân bay muộn hơn dự kiến.
Đáp án: A
Câu 5 [547843]: _____ it was raining outside, we decided to go for a walk in the park.
A, Because
B, Unless
C, Although
D, Therefore

Xét các đáp án

A. Because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)

B. Unless: nếu không ... thì

C. Although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)

D. Therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

Tạm dịch: Mặc dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi dạo trong công viên.

Đáp án: C
Câu 6 [547847]: She packed an extra sweater ______ the weather turned cold during the hike.
A, in case
B, on the other hand
C, in other words
D, even though

Xét các đáp án

A. in case: trong trường hợp, phòng khi (giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai)

B. on the other hand: trái lại, trái với

C. in other words: nói cách khác

D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)

Tạm dịch: Cô ấy mang theo một chiếc áo len dự phòng trong trường hợp thời tiết trở lạnh trong suốt chuyến đi bộ đường dài.

Đáp án: A
Câu 7 [547848]: She always follows a strict diet and exercises regularly_____she can keep fit and stay healthy.
A, on the other hand
B, in contrast
C, in order that
D, nevertheless

Xét các đáp án

A. on the other hand: trái lại, trái với

B. in contrast: trái lại, trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)

C. in order that: để mà

D. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)

Tạm dịch: Cô ấy luôn tuân theo chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và tập thể dục thường xuyên để giữ gìn vóc dáng và sức khỏe.

Đáp án: C
Câu 8 [547837]: She forgot to set her alarm, _____ she overslept and missed her morning class.
A, however
B, on the other hand
C, hence
D, even though

Xét các đáp án

A. however: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)

B. on the other hand: trái lại, trái với

C. hence: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)

Tạm dịch: Cô ấy quên đặt báo thức nên đã ngủ quên và lỡ mất lớp học buổi sáng.

Đáp án: C
Câu 9 [547835]: She worked tirelessly on the project, _____ she didn't receive the recognition she deserved.
A, and
B, yet
C, or
D, nor

Xét các đáp án

A. and: và (thêm, bổ sung thông tin)

B. yet: vậy mà, thế mà (đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó)

C. or: hoặc là, hay là (nêu thêm sự lựa chọn)

D. nor: cũng không (bổ sung thêm một ý phủ định vào một ý phủ định được nêu trước đó)

Tạm dịch: Cô ấy đã làm việc không biết mệt mỏi cho dự án, nhưng cô ấy vẫn không nhận được sự công nhận xứng đáng.

Đáp án: B
Câu 10 [547840]: The product launch didn't go as smoothly as planned, _____, customer feedback was positive.
A, because
B, as a result
C, due to
D, nevertheless

Xét các đáp án

A. because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)

B. as a result: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

C. due to + cụm danh từ/V-ing: bởi vì

D. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)

Tạm dịch: Việc ra mắt sản phẩm không diễn ra suôn sẻ như dự định, tuy nhiên, phản hồi của khách hàng rất tích cực.

Đáp án: D
Câu 11 [547845]: Sarah loves outdoor activities, _____ her sister prefers indoor hobbies like reading and painting.
A, therefore
B, whereas
C, so
D, because

Xét các đáp án

A. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

B. whereas: trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)

C. so: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

D. because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)

Tạm dịch: Sarah thích các hoạt động ngoài trời, trong khi chị gái cô thích các sở thích trong nhà như đọc sách và vẽ tranh.

Đáp án: B
Câu 12 [547849]: You can play computer games in one hour ______ you finish your homework first.
A, for fear that
B, as long as
C, in contrast
D, therefore

Xét các đáp án

A. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)

B. as long as: miễn là 

C. in contrast: trái lại, trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)

D. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)

Tạm dịch: Con có thể chơi game trên máy tính trong một giờ miễn là con hoàn thành bài tập về nhà trước.

Đáp án: B
Câu 13 [688067]: _____ she was afraid of public speaking, she volunteered to give a presentation.
A, Even though
B, However
C, In spite of
D, Because of
Xét các đáp án 
A. Even though + S +V: mặc dù
B. However: tuy nhiên
C. In spite of + N/Ving: tuy nhiên
D. Because of + N/Ving: bởi vì
Tạm dịch: Mặc dù sợ nói trước đám đông, cô vẫn tình nguyện thuyết trình.

Đáp án: A
Câu 14 [688071]: She neither spoke _____ made eye contact during the entire meeting.
A, or
B, but
C, nor
D, but also
Ta có: neither ... nor: không ... cũng không 
Tạm dịch: Cô ấy không nói chuyện hay giao tiếp bằng mắt trong suốt cuộc họp. Đáp án: C
Câu 15 [688077]: The company is committed to sustainability; _____, they prioritize environmentally friendly practices.
A, as a result
B, on the other hand
C, In contrast
D, in other words
Xét các đáp án 
A. as a result: kết quả là
B. on the other hand: trái lại, trái với
C. In contrast: trái lại
D. in other words: nói cách khác
Tạm dịch: Công ty cam kết phát triển bền vững; nói cách khác, họ ưu tiên các hoạt động thân thiện với môi trường.
Đáp án: D
Câu 16 [688080]: We installed security cameras at our home _____ we could monitor any suspicious activities.
A, even though
B, although
C, so that
D, whereas
Xét các đáp án 
A. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
B. although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
C. so that + mệnh đề: vậy nên
D. whereas: trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)
Tạm dịch: Chúng tôi đã lắp đặt camera an ninh tại nhà để có thể theo dõi mọi hoạt động đáng ngờ.
Đáp án: C
Câu 17 [688084]: The initial reports suggested a decline in sales, ______, the company experienced a significant increase.
A, for fear that
B, although
C, as a result
D, on the contrary
Xét các đáp án
A. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)
B. although:  mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
C. as a result: kết quả là
D. on the contrary: trái lại, ngược lại
Tạm dịch: Các báo cáo ban đầu cho thấy doanh số bán hàng giảm, ngược lại, công ty đã có sự gia tăng đáng kể.

Đáp án: D
Câu 18 [688089]: He is talented, _____ he remains humble about his achievements.
A, yet
B, so
C, for
D, nor
Xét các đáp án 
A. yet: vậy mà, thế mà (đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó)
B. so: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
C. for: vì (dùng để giải thích lý do hoặc nguyên nhân)
D. nor: cũng không (bổ sung thêm một ý phủ định vào một ý phủ định được nêu trước đó)
Tạm dịch: Anh ấy có tài năng nhưng vẫn khiêm tốn về những thành tựu của mình.

Đáp án: A
Câu 19 [290678]: The next model which the company produced was well engineered and finely built, _____, it never became popular and sales were poor.
A, on the contrary
B, even so
C, by contrast
D, in accordance with
Kiến thức về Liên từ
A. on the contrary: trái lại
⇒ nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước
B. even so: tuy thế, dù vậy.
⇒ đưa thêm thông tin tương phản, bất ngờ không thể lường trước từ ý nghĩa của vế ban đầu.
C. by contrast: thể hiện sự trái ngược, tương phản của 2 sự vật, sự việc khác nhau
D. in accordance with: phù hợp với cái gì, đúng với cái gì
Tạm dịch: Mẫu xe tiếp theo mà công ty sản xuất được thiết kế tốt và tinh xảo, dù vậy, nó không bao giờ trở nên phổ biến và doanh số bán hàng rất kém. Đáp án: B
Câu 20 [547841]: The new software update introduces enhanced security features, _____, it strengthens the protection of user data.
A, in other words
B, for fear that
C, nevertheless
D, even though

Xét các đáp án

A. in other words: nói cách khác

B. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)

C. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)

D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)

Tạm dịch: Bản cập nhật phần mềm mới giới thiệu các tính năng bảo mật nâng cao, nói cách khác, nó tăng cường khả năng bảo vệ dữ liệu người dùng.

Đáp án: A
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [743631]: Every day, I like jogging in the park, cook meals and practicing yoga at home.
A, Every day
B, jogging
C, cook
D, meals
Kiến thức về Dạng của động từ
Sau like chúng ta cần Ving, các động từ  "jogging" và "practicing" đã đúng ở dạng Ving
=> Đáp án C
=> Sửa: "cook" thành "cooking"
Tạm dịch: Mỗi ngày, tôi thích chạy bộ trong công viên, nấu ăn và tập yoga Đáp án: C
Câu 22 [693517]: Sarah worked hard on the project; therefore, she didn't receive the recognition she deserved.
A, hard
B, therefore
C, didn't receive
D, deserved
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc Sarah làm việc chăm chỉ nhưng không nhận được sự công nhận xứng đáng. Trong ngữ cảnh này, “therefore” (do đó) không phù hợp để thể hiện sự mâu thuẫn. 

=> Chọn B.

Sửa lỗi: therefore (adv) /ˈðer.fɔːr/: do đó → however (adv) /haʊˈev.ər/: tuy nhiên.

Tạm dịch: Sarah đã làm việc chăm chỉ cho dự án; tuy nhiên, cô ấy không nhận được sự công nhận xứng đáng.
Đáp án: B
Câu 23 [700473]: Though (A) the fact that Mia got the (B) flu, her parents (C) sent her to (D) school.
A, Though
B, the
C, her parents
D, to

Ta có: Though + mệnh đề = Despite / in spite of + the fact that + mệnh đề: mặc dù ...

=> A sai

Sửa lại: Though --> Despite / in spite of

Tạm dịch: Mặc dù Mia bị cúm nhưng bố mẹ cô bé vẫn cho cô bé đi học.


Đáp án: A
Câu 24 [1074963]: The conference was rescheduled because unforeseen circumstances affecting international flights.
A, was
B, because
C, affecting
D, flights
Cấu trúc:
Because + S + V,... = Because of/Due to + Ving/Noun,...: Bởi vì…, nên…
- Ta thấy cụm “unforeseen circumstances affecting international flights” là một cụm danh từ
Lỗi sai: Dùng “because” trước cụm danh từ
Sửa thành: because of/due to
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hội nghị đã được dời lịch do hoàn cảnh không lường trước ảnh hưởng đến các chuyến bay quốc tế. Đáp án: B
Câu 25 [1074964]: She not only enjoys playing tennis on weekends with her friends, or likes to swim at the community pool whenever she has free time.
A, enjoys
B, with
C, or
D, whenever
- Ta có cặp liên từ “not only... but also..” (Không chỉ... mà còn...) được sử dụng để kết nối các thành phần có cùng chức năng ngữ pháp (từ, cụm từ, mệnh đề) nhằm liệt kê, nhấn mạnh sự bổ sung
Lỗi sai: Dùng liên từ “or”
Sửa thành: but also
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy không chỉ thích chơi tennis vào cuối tuần với bạn bè, mà còn thích bơi ở hồ bơi cộng đồng bất cứ khi nào cô ấy có thời gian rảnh. Đáp án: C
Câu 26 [1074965]: You say that you're good friends for you don't trust him. Isn't that a bit of a contradiction?
A, say
B, for
C, trust
D, a bit
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“You say that you're good friends for you don't trust him. Isn't that a bit of a contradiction?”
(Bạn nói rằng hai người là bạn tốt vì không tin tưởng anh ấy. Chẳng phải hơi mâu thuẫn sao?)
=> Cấu trúc câu này đang diễn đạt sự mâu thuẫn giữa hai mệnh đề. Để diễn đạt sự mâu thuẫn giữa hai ý, ta cần dùng liên từ nhượng bộ/đối lập
Lỗi sai: for
Sửa thành: yet/but
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bạn nói rằng bạn là bạn tốt, nhưng bạn lại không tin tưởng anh ấy. Điều đó có hơi mâu thuẫn không?
Đáp án: B
Câu 27 [1074966]: The manual was written clearly in order to users could understand how to operate the machine safely.
A, was
B, clearly
C, to
D, to operate
Ta có:
in order to + Vinf: để làm gì
=> Đây là cụm giới từ chỉ mục đích
Lỗi sai: Dùng “in order to” trước một mệnh đề (users could understand...)
Sửa thành: “in order that” hoặc “so that”
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cuốn sổ tay đã được viết rõ ràng để người dùng có thể hiểu cách vận hành máy móc một cách an toàn. Đáp án: C
Câu 28 [1074967]: Despite it was raining heavily throughout the afternoon, the children enthusiastically continued playing football until it started to get dark.
A, Despite
B, throughout
C, enthusiastically
D, playing
Cấu trúc:
Although/Even though+ S + V,... = Despite/In spite of + Ving/Noun,...: Tuy…, nhưng…
Lỗi sai: Dùng “Despite” trước một mệnh đề (it was raining heavily)
Sửa thành: Although/Even though
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù trời mưa to suốt buổi chiều, những đứa trẻ vẫn hăng hái tiếp tục chơi bóng đá cho đến khi trời bắt đầu tối.
Đáp án: A
Câu 29 [1074968]: They are thinking about expanding their business to international markets so that their products are gaining popularity in several Asian countries.
A, thinking
B, to
C, so that
D, in
Căn cứ vào ngữ cảnh
“They are thinking about expanding their business to international markets so that their products are gaining popularity in several Asian countries”
(Họ đang nghĩ đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế để sản phẩm của họ ngày càng được ưa chuộng tại một số nước châu Á)
=> Trong ngữ cảnh này, sự phổ biến hiện tại của sản phẩm chính là lý do (nguyên nhân) khiến công ty cân nhắc việc mở rộng. Nó không phải là mục đích của hành động mở rộng.
=> Nếu muốn dùng "so that" (mục đích), vế 2 phải dùng thì tương lai
Lỗi sai: Dùng liên từ "so that"
Sửa thành: because/as
=> Đáp án C
Tạm dịch: Họ đang nghĩ đến việc mở rộng kinh doanh ra thị trường quốc tế vì sản phẩm của họ đang đạt được sự phổ biến ở một số nước châu Á.
Đáp án: C
Câu 30 [1074969]: She enjoys reading historical novels, or she spends hours watching documentaries about ancient civilizations.
A, enjoys
B, or
C, spends
D, watching
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“She enjoys reading historical novels, or she spends hours watching documentaries about ancient civilizations”
(Cô ấy thích đọc tiểu thuyết lịch sử hoặc cô ấy dành hàng giờ xem phim tài liệu về các nền văn minh cổ đại)
=> Trong ngữ cảnh này, hai mệnh đề diễn tả hai sở thích bổ sung cho nhau, không phải là lựa chọn loại trừ
Lỗi sai: Dùng liên từ “or” không phù hợp về mặt ý nghĩa trong ngữ cảnh liệt kê sở thích bổ sung.
Sửa thành: and
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy thích đọc tiểu thuyết lịch sử, và cô ấy dành hàng giờ xem phim tài liệu về các nền văn minh cổ đại.
Đáp án: B
Câu 31 [700333]: The restaurant serves neither fruits or vegetarian options, which disappointed many customers.
A, serves
B, or
C, options
D, which
Đáp án: B
Câu 32 [1074970]: The company managed to cut its production costs by means in automation and strategic outsourcing, thereby improving its overall profitability.
A, managed
B, its
C, in
D, strategic
- Ta có cụm giới từ đúng để diễn tả phương tiện hoặc cách thức là “by means of” (bằng cách)
Lỗi sai: Dùng “by means in”
Sửa thành: by means of.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Công ty đã xoay sở để cắt giảm chi phí sản xuất bằng cách tự động hóa và thuê ngoài chiến lược, qua đó cải thiện lợi nhuận chung.
Đáp án: C
Câu 33 [1074971]: The meeting will be held either in the main hall nor in the conference room, depending on availability.
A, be held
B, nor
C, depending
D, availability
Cấu trúc:
either... or....: hoặc…hoặc
neither... nor…:không... mà cũng không...

Lỗi sai: “nor”
Sửa thành: or
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cuộc họp sẽ được tổ chức hoặc là ở sảnh chính hoặc là ở phòng hội nghị, tùy thuộc vào sự sẵn có
Đáp án: B
Câu 34 [1074972]: Either could the government provide sufficient funding for the project nor could it guarantee long-term maintenance.
A, Either
B, provide
C, sufficient
D, guarantee
Cấu trúc:
either... or....: hoặc…hoặc
neither... nor…:không... mà cũng không...

- Khi neither đứng đầu câu là cấu trúc của câu đảo ngữ (Neither + Trợ động từ + S + V)
Lỗi sai: Either
Sửa thành: Neither
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính phủ không thể cung cấp đủ kinh phí cho dự án mà cũng không thể đảm bảo bảo trì lâu dài.
Đáp án: A
Câu 35 [1074973]: He has been offered a promotion to manager even if he has consistently delivered outstanding results for the past year.
A, offered
B, even if
C, consistently
D, results
- Ta có:
Even if (ngay cả khi) dùng để chỉ điều kiện giả định (kết quả không thay đổi bất kể điều kiện đó có xảy ra hay không)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“He has been offered a promotion to manager even if he has consistently delivered outstanding results for the past year”
(Ông đã được đề nghị thăng chức lên vị trí quản lý mặc dù ông đã liên tục đạt được kết quả xuất sắc trong năm qua)
=> Về mặt logic, việc anh ta được đề nghị thăng chức là kết quả của việc anh ta đã đạt được kết quả xuất sắc. Do đó, cần liên từ chỉ nguyên nhân
Lỗi sai: even if
Sửa thành: because /since /as.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy đã được đề nghị thăng chức quản lý bởi vì anh ấy đã liên tục mang lại kết quả xuất sắc trong suốt năm qua. Đáp án: B
Câu 36 [1074974]: The company reported lower profits this quarter due to mismanage its investments in emerging markets.
A, reported
B, profits
C, mismanage
D, markets
Cấu trúc:
Due to +Ving/Noun,...: Bởi vì…, nên…
Lỗi sai: Dùng “mismanage” (động từ nguyên mẫu) sau “due to”
Sửa thành: mismanaging
=> Đáp án C
Tạm dịch: Công ty báo cáo lợi nhuận thấp hơn trong quý này do việc quản lý sai các khoản đầu tư của mình vào các thị trường mới nổi. Đáp án: C
Câu 37 [1074975]: He kept a notebook with him at all times in order to he could jot down any ideas that came to mind during his travels.
A, kept
B, in order to
C, jot down
D, jot down
Cấu trúc:
In order to + Vinf: để làm gì
=> Khi theo sau là một mệnh đề (S + V), ta phải dùng liên từ “in order that” hoặc “so that”
Lỗi sai: Dùng “in order to” trước một mệnh đề (he could jot down...)
Sửa thành: in order that/so that.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy luôn mang theo một cuốn sổ tay để anh ấy có thể ghi lại bất kỳ ý tưởng nào xuất hiện trong đầu trong suốt chuyến đi.

Đáp án: B
Câu 38 [1074976]: In order that many employees focus on meeting immediate targets to secure bonuses, she dedicates most of her time to develop innovative strategies that could benefit the company in the long run.
A, In order that
B, meeting
C, to secure
D, that
Cấu trúc:
In order that + S + V: Để làm gì (chỉ mục đích)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“In order that many employees focus on meeting immediate targets to secure bonuses, she dedicates most of her time to develop innovative strategies that could benefit the company in the long run”
(Để nhiều nhân viên tập trung vào việc đạt được các mục tiêu ngắn hạn nhằm đảm bảo tiền thưởng, bà dành phần lớn thời gian để phát triển các chiến lược sáng tạo có thể mang lại lợi ích cho công ty về lâu dài)
=> Về mặt logic, câu này diễn tả sự tương phản (Mặc dù nhiều người tập trung vào mục tiêu ngắn hạn, nhưng cô ấy lại tập trung vào chiến lược dài hạn). Liên từ chỉ mục đích “In order that” là sai ngữ cảnh.
Lỗi sai: In order that
Sửa thành: Although/Even though (Mặc dù)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù nhiều nhân viên tập trung vào việc đạt các mục tiêu trước mắt để đảm bảo tiền thưởng, cô ấy vẫn dành phần lớn thời gian để phát triển các chiến lược đổi mới có thể mang lại lợi ích cho công ty về lâu dài.
Đáp án: A
Câu 39 [1074977]: In spite of face budget cuts and reduced staff, the marketing team successfully launched the new product campaign on time and within the allocated resources.
A, face
B, reduced
C, successfully
D, on time
Cấu trúc:
Despite/In spite of + Ving/Noun,...: Tuy…, nhưng…
Lỗi sai: Dùng “face” (động từ nguyên mẫu) sau “In spite of”
Sửa thành: facing
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù đối mặt với việc cắt giảm ngân sách và giảm nhân sự, nhóm tiếp thị đã triển khai thành công chiến dịch sản phẩm mới đúng thời hạn và trong phạm vi nguồn lực được phân bổ.
Đáp án: A
Câu 40 [1074978]: The evidence was limited and inconclusive; additionally, the researchers argued that the findings could have significant implications for future studies.
A, was
B, additionally
C, could have
D, implications
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“The evidence was limited and inconclusive; additionally, the researchers argued that the findings could have significant implications for future studies”
(Bằng chứng còn hạn chế và chưa thuyết phục; ngoài ra, các nhà nghiên cứu cho rằng những phát hiện này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với các nghiên cứu trong tương lai)
=> Về mặt ý nghĩa, “A là evidence was limited” (bằng chứng còn hạn chế), nhưng vế sau là “findings could have significant implications” (kết quả có ý nghĩa quan trọng)
=> Hai ý này tương phản nhau (Bằng chứng không rõ ràng NHƯNG kết quả vẫn quan trọng)
Lỗi sai: additionally
Sửa thành: Nevertheless/However/Yet (Tuy nhiên, Tuy thế mà).
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bằng chứng còn hạn chế và không thuyết phục; tuy nhiên, các nhà nghiên cứu lập luận rằng những phát hiện này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với các nghiên cứu trong tương lai.
Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [289184]: Although she was ill, she went to school yesterday.
A, Despite being ill, she attended school yesterday.
B, She went to school yesterday because she was ill.
C, Despite of her illness, she went to school yesterday.
D, She didn’t go to school yesterday even though she was ill.
Tạm dịch: Mặc dù cô ấy ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
A. Mặc dù cô ấy ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
=> Cấu trúc: In spite of/Despite + N/Ving = Although + S + V: mặc dù
=> Đáp án đúng
B. Hôm qua cô ấy đi học vì bị ốm.
=> Sai nghĩa
C. Sai cấu trúc vì sau “despite” không có “of”
=> Đáp án sai
D. Cô ấy đã không đến trường ngày hôm qua mặc dù cô ấy bị ốm.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Câu 42 [290186]: Her speech was boring, so everyone got up and left.
A, She got up and left when everyone was talking.
B, Everyone stood up and left so that they could hear her boring speech.
C, No one stayed to listen to her because her speech was so boring.
D, Her speech was too boring for everyone to stand up and leave.
Tạm dịch: Bài phát biểu của cô ấy nhàm chán nên mọi người đều đứng dậy và rời đi.
Xét các đáp án
A. Cô đứng dậy và rời đi khi mọi người đang nói chuyện.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Mọi người đều đứng dậy và rời đi để có thể nghe được bài phát biểu nhàm chán của cô.
⇒ Sai về nghĩa: Do bài phát biểu nhàm chán nên mọi người mới rời đi.
C. Không ai ở lại nghe cô giảng vì bài phát biểu của cô quá nhàm chán.
⇒ Đáp án đúng
D. Bài phát biểu của cô quá nhàm chán đến nỗi mọi người không thể đứng dậy và rời đi.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc too + adj + for + sb + to + V: quá đến nỗi không thể làm gì. Đáp án: C
Câu 43 [290485]: Tom is going to be very lonely to live by himself in that remote area.
A, Tom will live on his own in that remote area and he will feel very lonely.
B, Tom enjoys being on his own, so living in that remote place won’t make him lonely.
C, That area is very far from the city, so Tom will be alone most of the time.
D, Remote areas are often lonely to live in, but Tom enjoys the loneliness.
Tạm dịch: Tom sẽ rất cô đơn khi phải sống một mình ở nơi hẻo lánh đó.
Xét các đáp án
A. Tom sẽ sống một mình ở vùng hẻo lánh đó và anh ấy sẽ cảm thấy rất cô đơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: by yourself = on your own: tự làm gì một mình
B. Tom thích ở một mình nên việc sống ở nơi xa xôi đó sẽ không khiến anh cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tôi không hề thích ở một mình.
C. Khu vực đó rất xa thành phố nên Tom sẽ ở một mình hầu hết thời gian.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến việc khu vực Tom sống là xa thành phố
D. Sống ở những vùng sâu vùng xa thường rất cô đơn nhưng Tom lại thích sự cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tom không thích sự cô đơn. Đáp án: A
Câu 44 [743014]: Thomas will be ready in any minute, and then we must leave.
A, We must leave as soon as Thomas will be ready.
B, We must leave the moment Thomas must ready
C, We must leave as soon as Thomas is ready.
D, We will leave in any minute when Thomas will be ready.
Câu gốc: Thomas sẽ sẵn sàng trong vài phút nữa, và sau đó chúng ta phải rời đi.
A. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas sẽ sẵn sàng => Sai ngữ pháp (vì trong mệnh đề chỉ thời gian với "as soon as", ta không dùng "will", mà phải dùng thì hiện tại đơn để chỉ tương lai)

B. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas phải sẵn sàng => Sai ngữ pháp (đúng: must be ready)

C. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas sẵn sàng => Đúng

D. Chúng ta sẽ rời đi trong vài phút nữa khi Thomas sẽ sẵn sàng => Sai ngữ pháp
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 45 [290109]: Jane didn’t drink water because it was too hot.
A, Jane couldn’t drink the water because she was hot.
B, The water was so hot that Jane couldn’t drink it.
C, The water might be too hot for Jane to drink.
D, Water couldn’t be drank by Jane due to being too hot.
Tạm dịch: Jane đã không uống nước vì nó quá nóng.
Xét các đáp án:
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng.
=> Sai nghĩa
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + Vinf: có thể, có lẽ...
=> thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của “drink” là “drunk” chứ không phải “drank”
=> Đáp án sai Đáp án: B
Câu 46 [290489]: Joana wears clothes that draw in at her waist to look slimmer.
A, In order that she look slimmer, Joana wears clothes that draw in at her waist.
B, Joana wears clothes that draw at her waist so as to make it slimmer.
C, Joana always wears clothes that draw in at her waist so that she look slimmer.
D, In order to look slimmer, Joana wears clothes that draw in at her waist.
Tạm dịch: Joana mặc quần áo khoét eo để trông thon gọn hơn.
Xét các đáp án
A. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ đồ có đường khoét eo.
⇒ Sai ngữ pháp. Ta có “she” là ngôi thứ ba số ít → “she looks”
B. Joana mặc quần áo kéo eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về từ vựng. Thiếu giới từ “in”
C. Joana luôn mặc những bộ quần áo có phần khoét eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về nghĩa và ngữ pháp. Đề bài không đề cập tần suất luôn luôn. Hơn nữa, câu này mắc lỗi chia động từ với “she”.
D. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ quần áo khoét eo.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In order to + V(nguyên thể): để làm gì. Đáp án: D
Câu 47 [290142]: John continued to smoke even though we had advised him to quit.
A, John continued to smoke regardless of our advice to quit tobacco.
B, It didn’t matter how we advised him to quit, John continued to smoke.
C, Advice as we may, John couldn’t quit smoking.
D, In spite of being told not to smoke, John kept the habit of smoking.
Tạm dịch: John tiếp tục hút thuốc mặc dù chúng tôi đã khuyên anh ấy bỏ thuốc.
Xét các đáp án
A. John tiếp tục hút thuốc bất chấp lời khuyên bỏ thuốc lá của chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Ta thấy John có thể hút ‘tobacco” và nhiều loại khác.
B. Dù chúng tôi có khuyên anh ấy bỏ thuốc như thế nào thì John vẫn tiếp tục hút thuốc.
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: No matter how + adj/adv + S + V,…: dù thế nào đi chăng nữa.
→ câu B thiếu 1 trạng từ
C. Dù có lời khuyên nhưng John vẫn không thể bỏ thuốc lá.
⇒ Sai về ngữ pháp. Đảo ngữ với “as”: Adj/Adv as + S1 + V1, S2 + V2: mặc dùD. Mặc dù được dặn không được hút thuốc nhưng John vẫn giữ thói quen thuốc.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In spite of + N/V-ing, S + V + …: mặc dù Đáp án: D
Câu 48 [743008]: In order not to disturb our conversation, he took his seat quietly.
A, He took his seat quietly so that he wouldn’t disturb our conversation.
B, So as to keep us continue our conversation, he took his seat quietly.
C, In order to join our conversation, he took his seat quietly.
D, As long as he took his seat quietly, we weren’t disturbed to keep on our conversation
Câu gốc: Để không làm gián đoạn cuộc trò chuyện của chúng tôi, anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng
A. Anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng để không làm gián đoạn cuộc trò chuyện của chúng tôi => Đúng

B. Để chúng tôi tiếp tục cuộc trò chuyện, anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng => Sai ngữ pháp

C. Để tham gia vào cuộc trò chuyện của chúng tôi, anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng => Sai nghĩa

D. Miễn là anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng, chúng tôi sẽ không bị làm phiền để tiếp tục cuộc trò chuyện => Sai nghĩa
=> Đáp án A
Take one's seat: ngồi xuống.
Disturb (v): làm phiền.
Đáp án: A
Câu 49 [1074979]: The task was extremely difficult, so no one could complete it on time.
A, The task was so difficult that no one could complete it on time.
B, The task was difficult enough for everyone to finish quickly.
C, Everyone completed the task on time because it was extremely difficult.
D, The difficulty of the task allowed everyone to complete it easily.
Dịch câu gốc: Nhiệm vụ vô cùng khó khăn, nên không ai có thể hoàn thành nó đúng hạn.
=> Câu gốc diễn tả mối quan hệ nguyên nhân và kết quả

Cấu trúc: 
S + V + so + adjective + that + S + V: Quá... đến nỗi mà...

Xét các đáp án:
A. The task was so difficult that no one could complete it on time.
(Nhiệm vụ quá khó đến nỗi không ai có thể hoàn thành nó đúng hạn)
=> Đúng

B. The task was difficult enough for everyone to finish quickly.
(Nhiệm vụ đủ khó để mọi người hoàn thành nhanh chóng)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

C. Everyone completed the task on time because it was extremely difficult.
(Mọi người hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn bởi vì nó vô cùng khó khăn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

D. The difficulty of the task allowed everyone to complete it easily.
(Độ khó của nhiệm vụ cho phép mọi người hoàn thành nó dễ dàng)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 50 [1074980]: She submitted the project late, which caused her team to miss the deadline.
A, Because she submitted the project on time, the team missed the deadline.
B, Owing to her late submission, the team missed the project deadline.
C, Her team met the deadline since she submitted the project late.
D, She submitted the project late, but the team still finished on time.
Dịch câu gốc: Cô ấy nộp dự án muộn, điều này khiến đội của cô ấy bị lỡ thời hạn.
=> Câu gốc diễn tả mối quan hệ nguyên nhân và kết quả 

Cấu trúc: 
Owing to/Because of/Due to + Noun/V-ing, S + V: Bởi vì...

Xét các đáp án:
A. Because she submitted the project on time, the team missed the deadline.
(Bởi vì cô ấy nộp dự án đúng hạn, đội bị lỡ thời hạn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

B. Owing to her late submission, the team missed the project deadline.
(Do việc nộp muộn của cô ấy, đội đã bị lỡ thời hạn dự án)
=> Đúng

C. Her team met the deadline since she submitted the project late.
(Đội của cô ấy đạt được thời hạn vì cô ấy nộp dự án muộn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc 

D. She submitted the project late, but the team still finished on time.
(Cô ấy nộp dự án muộn, nhưng đội vẫn hoàn thành đúng hạn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 51 [743002]: Mark put up a sign so that people wouldn't park in front of his house.
A, Mark put up a sign because he wants to remind people to park in front of his house.
B, Mark put up a sign to prevent people from parking in front of his house.
C, In order to tell people to park in front of his house, Mark put up a sign.
D, So as to encourage people to park in front of his house, Mark put up a sign.
Câu gốc: Mark đã dựng một biển báo để mọi người không đỗ xe trước nhà anh ấy.
A. Mark dựng một biển báo vì anh ấy muốn nhắc nhở mọi người đỗ xe trước nhà mình => Sai nghĩa

B. Mark dựng một biển báo để ngăn cản mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy => Đúng

C. Để bảo mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy, Mark đã dựng một biển báo => Sai nghĩa

D. Để khuyến khích mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy, Mark đã dựng một biển báo => Sai nghĩa
=> Đáp án B
Put up a sign: dựng biển báo.
Prevent (someone) from (doing something): ngăn cản ai làm gì.
Wouldn't park: sẽ không đỗ xe.
Đáp án: B
Câu 52 [290685]: Because I had nothing to do, I decided to lie on my bed and surf Facebook.
A, For I must do nothing, I made decision to lie on my bed to surf Facebook.
B, As having nothing to do, I chose to lie on my bed and surf Facebook.
C, On account of having nothing to do, I ended up lying on my bed and surfing Facebook.
D, Since having to do nothing, I prefer lying on my bed and surf Facebook.
Tạm dịch: Vì không có việc gì làm nên tôi quyết định nằm trên giường lướt Facebook.
Xét các đáp án
A. Vì không được làm gì nên tôi quyết định nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về nghĩa và cách dùng “For”. “For” chỉ đưa một thông tin phụ giúp cho việc giải thích mệnh đề chính.
B. Vì không có việc gì làm nên tôi chọn cách nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về cách dùng “as”. Cấu trúc: As + S + V, S + V: vì lý do gì nên
C. Vì không có việc gì làm nên cuối cùng tôi nằm trên giường và lướt Facebook.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: On account of + Ving: do, bởi vì
D. Vì không phải làm gì nên tôi thích nằm trên giường và lướt Facebook hơn.
⇒ Sai về cách dùng “since”. Cấu trúc: Since + S + V, S + V: vì lý do gì nên Đáp án: C
Câu 53 [746117]: In spite of her great experience in the field, she was not selected for the position.
A, She did not land the job though she had vast experience.
B, Though she was very experienced, she did not apply for the position.
C, Her experience in the field was not enough to secure the position for her.
D, She was not selected for the position as she lacked relevant experience.
Câu gốc: Mặc dù có kinh nghiệm lớn trong lĩnh vực này, cô ấy không được chọn cho vị trí này
A. Cô ấy đã không có được công việc dù có kinh nghiệm phong phú => Đúng

B. Mặc dù cô ấy rất có kinh nghiệm, cô ấy đã không nộp đơn xin vị trí đó => Sai vì câu gốc nói cô ấy không được chọn chứ không phải không nộp đơn

C. Kinh nghiệm của cô ấy trong lĩnh vực này không đủ để đảm bảo cô ấy có được vị trí đó => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy

D. Cô ấy đã không được chọn cho vị trí đó vì cô ấy thiếu kinh nghiệm liên quan => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 54 [290468]: Although the farmers in the village were very poor, they seemed happy.
A, The farmers in the village appeared happy in the sake of poverty.
B, Poor though the farmers in the village were, they lived happily.
C, Despite their poverty, the farmers in the village seemed happy.
D, The happiness of the farmers in the village remained unchangeable regardless of poverty.
Tạm dịch: Mặc dù những người nông dân trong làng rất nghèo nhưng họ có vẻ hạnh phúc.
Xét các đáp án
A. Những người nông dân trong làng tỏ ra hạnh phúc vì nghèo đói.
⇒ Sai cấu trúc và nghĩa
Ta có: for the sake of: vì lợi ích của
B. Những người nông dân trong làng tuy nghèo nhưng họ sống hạnh phúc.
⇒ Sai về nghĩa. Họ trông có vẻ hạnh phúc, không phải sống hạnh phúc.
Đảo ngữ với “though”: Although/Even though/Though + S1 + V1 + Adv/Adj, S2 + V2
C. Mặc dù nghèo khó nhưng những người nông dân trong làng dường như vẫn hạnh phúc.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: Despite/In spite of + N/NP/V-ing, S + V + …: mặc dù
D. Niềm hạnh phúc của những người nông dân trong làng vẫn không hề thay đổi dù có nghèo đói.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
Câu 55 [693866]: I bought an extra pair of socks in case the others wore out.
A, I decided to take two pair of socks in case both of them wore out.
B, As my other pair of socks were wearing out, I bought another one.
C, I had grown out of my socks, so I decided to buy a new pair.
D, For fear that my socks might wear out, I bought an extra pair.
Dịch đầu bài:
Tôi đã mua thêm một đôi tất phòng khi đôi kia bị hỏng.
Xét các đáp án:
A. I decided to take two pairs of socks in case both of them wore out.
(Tôi quyết định mang theo hai đôi tất phòng khi cả hai đôi đều bị hỏng.)
B. As my other pair of socks were wearing out, I bought another one.
(Bởi vì đôi tất kia của tôi đang bị hỏng, tôi đã mua một đôi khác.)
C. I had grown out of my socks, so I decided to buy a new pair.
(Tôi đã hết vừa với đôi tất của mình, vì vậy tôi quyết định mua một đôi mới.)
D. For fear that my socks might wear out, I bought an extra pair.
(Sợ rằng đôi tất của mình sẽ bị hỏng, tôi đã mua thêm một đôi.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
Đáp án: D
Câu 56 [694085]: Water pollution badly affects marine life and it badly affects human health, too.
A, Water pollution either badly affects marine life or human health.
B, Water pollution badly affects not only marine life but also human health.
C, Water pollution not only badly affects marine life but also human health.
D, Water pollution neither badly affects marine life nor human health.
Dịch đề bài:
Ô nhiễm nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh vật biển và cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Xét các đáp án:
A. Water pollution either badly affects marine life or human health.
(Ô nhiễm nước hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Sai nghĩa vì nó ảnh hưởng đến cả hai, không phải chỉ một trong hai
B. Water pollution badly affects not only marine life but also human health.
(Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Đúng về nghĩa và cấu trúc
C. Water pollution not only badly affects marine life but also human health.
(Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
-> Sai cấu trúc (sau but also cũng cần một động từ)
D. Water pollution neither badly affects marine life nor human health.
(Ô nhiễm nước không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật biển cũng như sức khỏe con người.)
-> Sai về nghĩa
=> Chọn B
Note:
- either ... or: hoặc một trong hai
- neither ... nor: cả hai đều không
Đáp án: B
Câu 57 [1074981]: He was too exhausted to continue working after the long meeting.
A, He was so exhausted that he could not continue working after the long meeting.
B, He was too exhausted to continue working, but he finished everything quickly.
C, He was exhausted enough to work through the night after the meeting.
D, He was so exhausted that he could continue working without any break.
Dịch câu gốc: Anh ấy quá mệt đến nỗi không thể tiếp tục làm việc sau cuộc họp dài
=> Câu gốc diễn tả mối quan hệ nguyên nhân và kết quả phủ định (Quá... đến nỗi không thể...).

Cấu trúc: 
S + V + too + adjective + to + V
= S + V + so + adjective + that + S + cannot/could not + V
(Ai đó quá…để/đến nỗi…)

Xét các đáp án:
A. He was so exhausted that he could not continue working after the long meeting.
(Anh ấy quá mệt đến nỗi anh ấy không thể tiếp tục làm việc sau cuộc họp dài)
=> Đúng

B. He was too exhausted to continue working, but he finished everything quickly.
(Anh ấy quá mệt để tiếp tục làm việc, nhưng anh ấy đã hoàn thành mọi thứ nhanh chóng)
=> Sai ý nghĩa

C. He was exhausted enough to work through the night after the meeting.
(Anh ấy đủ mệt để làm việc suốt đêm sau cuộc họp.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

D. He was so exhausted that he could continue working without any break.
(Anh ấy quá mệt đến nỗi anh ấy có thể tiếp tục làm việc mà không nghỉ ngơi)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 58 [1074982]: She whispered in order that the sleeping baby would not wake up.
A, She whispered because the sleeping baby would not wake up immediately.
B, She whispered in order that the baby would wake up quickly.
C, She whispered in order to the baby would not wake up.
D, She whispered so that the sleeping baby would not wake up.
Dịch câu gốc: Cô ấy thì thầm để em bé đang ngủ sẽ không thức dậy.
=> Câu gốc diễn tả mục đích của hành động.

Cấu trúc: 
S + V... in order that + S + V: Ai đó làm gì để…

Xét các đáp án:
A. She whispered because the sleeping baby would not woke up immediately.
(Cô ấy thì thầm bởi vì em bé đang ngủ đã thức dậy ngay lập tức)
=> Sai ý nghĩa

B. She whispered in order that the baby would wake up quickly.
(Cô ấy thì thầm để em bé sẽ thức dậy nhanh chóng)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với mục đích gốc (not wake up)

C. She whispered, and as a result, the baby started crying loudly.
(Cô ấy thì thầm, và kết quả là em bé bắt đầu khóc lớn)
=> Sai ý nghĩa

D. She whispered so that the sleeping baby would not wake up.
(Cô ấy thì thầm để em bé đang ngủ sẽ không thức dậy)
=> Đúng

=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 59 [1074983]: The factory closed down, and thousands of workers lost their jobs.
A, Because the factory closed down, thousands of workers lost their jobs.
B, Thousands of workers lost their jobs although the factory was still operating.
C, The factory closed down in order that workers could keep their jobs.
D, Workers lost their jobs, so the factory remained open.
Dịch câu gốc: Nhà máy đóng cửa, và hàng nghìn công nhân mất việc
=> Câu gốc diễn tả mối quan hệ nguyên nhân (closed down) và kết quả (lost their jobs)

Cấu trúc:
Because + S + V, S + V: Bởi vì…, nên…

Xét các đáp án:
A. Because the factory closed down, thousands of workers lost their jobs.
(Bởi vì nhà máy đóng cửa, hàng nghìn công nhân đã mất việc)
=> Đúng

B. Thousands of workers lost their jobs although the factory was still operating.
(Hàng nghìn công nhân mất việc mặc dù nhà máy vẫn đang hoạt động)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

C. The factory closed down in order that workers could keep their jobs.
(Nhà máy đóng cửa để công nhân có thể giữ việc làm)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với kết quả thực tế.

D. Workers lost their jobs, so the factory remained open.
(Công nhân mất việc, nên nhà máy vẫn mở)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 60 [1074984]: The debate was extremely intense, and as a result, no agreement could be reached.
A, The debate was so intense that no agreement could be reached.
B, The debate was too mild for participants to fail to reach an agreement.
C, The debate was intense enough for everyone to immediately agree.
D, No agreement could be reached, although the debate was completely uncontroversial.
Dịch câu gốc: Cuộc tranh luận vô cùng căng thẳng, và kết quả là không đạt được thỏa thuận nào
=> Câu gốc diễn tả mối quan hệ nguyên nhân và kết quả phủ định.

Cấu trúc: 
S + V + so + adjective + that + S + V: Quá…đến nỗi mà

Xét các đáp án:
A. The debate was so intense that no agreement could be reached.
(Cuộc tranh luận quá căng thẳng đến nỗi không đạt được thỏa thuận nào.)
=> Đúng

B. The debate was too mild for participants to fail to reach an agreement.
(Cuộc tranh luận quá ôn hòa đến nỗi những người tham gia không thể không đạt được thỏa thuận)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

C. The debate was intense enough for everyone to immediately agree.
(Cuộc tranh luận đủ căng thẳng để mọi người đồng ý ngay lập tức)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.

D. No agreement could be reached, although the debate was completely uncontroversial.
(Không đạt được thỏa thuận nào, mặc dù cuộc tranh luận hoàn toàn không gây tranh cãi)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 61 [1074985]: Although there were many warning signs in the forest, they continued hiking.
A, Despite there were many warning signs in the forest, they continued hiking.
B, They continued hiking in spite of all the warning signs in the forest.
C, Because of all the warning signs in the forest, they continued hiking.
D, There were many warning signs in the forest in order that they continued hiking.
Dịch câu gốc: Mặc dù có nhiều biển báo cảnh báo trong rừng, họ vẫn tiếp tục đi bộ đường dài.
=> Câu gốc diễn tả sự nhượng bộ/tương phản

Cấu trúc: 
Although + S + V,...= In spite of/Despite + Noun/V-ing” Tuy…, nhưng…

Xét các đáp án:
A. Despite there were many warning signs in the forest, they continued hiking.
(Mặc dù có nhiều biển báo cảnh báo trong rừng, họ vẫn tiếp tục cuộc hành trình.)
=> Sai cấu trúc. “Despite” đi với cụm danh từ hoặc V-ing, không đi với mệnh đề (there were)

B. They continued hiking in spite of all the warning signs in the forest.
(Họ vẫn tiếp tục đi bộ đường dài mặc dù có tất cả các biển báo cảnh báo trong rừng)
=> Đúng

C. Because of all the warning signs in the forest, they continued hiking.
(Bởi vì tất cả các biển báo cảnh báo trong rừng, họ tiếp tục đi bộ đường dài)
=> Sai ý nghĩa

D. There were many warning signs in the forest in order that they continued hiking.
(Có nhiều biển báo cảnh báo trong rừng để họ tiếp tục đi bộ đường dài)
=> Sai ý nghĩa. 

=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 62 [290362]: Although his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.
A, Despite of his broken leg, he managed to get out of the car immediately after it exploded.
B, Despite his broken legs, he was able to get out of the car before its explosion.
C, In spite his broken legs, he managed to get out of the car before being exploded.
D, In spite of his broken legs, he was able to get out of the car before as soon as its explosion.
Tạm dịch: Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
Xét các đáp án:
A. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe ngay sau khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Câu thừa từ of sau “Despite” và sai về nghĩa.
B. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Although/ Though/ Even though + mệnh đề 1 , mệnh đề 2. = Despite/ In spite of + (cụm) danh từ/ v-ing , mệnh đề.
C. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi anh bị phát nổ.
⇒ Sai vì thiếu “of” sau “In spite” và sai về nghĩa.
D. Mặc dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Không tồn tại cấu trúc “before as soon as”. Đáp án: B
Câu 63 [743067]: Michael will no longer be able to attend the university now that the tuition fees have increased so much.
A, With the tuition fees being so high after the recent increase, Michael is thinking of quitting the university.
B, The university should never have made the tuition fees so expensive, as now Michael will have to drop out.
C, After the raise in the tuition fees, they become unaffordable for Michael, who will now have to leave the university.
D, It will be difficult for Michael to continue attending the university with these costly tuition fees.
Câu gốc: Michael sẽ không còn có thể theo học đại học nữa vì học phí đã tăng quá nhiều.
A. Vì học phí quá cao sau lần tăng gần đây, Michael đang nghĩ đến việc bỏ học. => Sai, vì câu gốc nói rằng Michael sẽ không còn có thể học nữa (một sự thật chắc chắn), nhưng câu này chỉ nói đang nghĩ đến việc bỏ học (một khả năng, chưa chắc chắn)

B. Trường đại học lẽ ra không nên tăng học phí cao như vậy, vì bây giờ Michael sẽ phải bỏ học. => Sai nghĩa

C. Sau khi học phí tăng, nó trở nên quá đắt đối với Michael, người mà bây giờ sẽ phải rời trường đại học. => Đúng

D. Sẽ khó khăn cho Michael để tiếp tục theo học đại học với mức học phí đắt đỏ này. => Sai, câu gốc nói rằng Michael sẽ không thể học nữa, nhưng câu này chỉ nói là sẽ khó khăn để tiếp tục học
=> Đáp án C
Kiến thức:
Now that + S + V: Bởi vì, do...
Unaffordable for someone: Quá đắt với ai đó
Đáp án: C
Câu 64 [743856]: It’s certain that all the flights have been cancelled because of Typhoon Yagi.
A, Typhoon Yagi must have been very bad, or else all the flights wouldn’t have been cancelled.
B, It’s certainly due to Typhoon Yagi that has caused all the flights to be cancelled.
C, Typhoon Yagi can be an obvious reason for the current cancellation of all the flights.
D, It’s certainly Typhoon Yagi which had resulted in all the flights’ cancellation.
Kiến thức về diễn đạt câu - câu đồng nghĩa
Tạm dịch câu gốc: Chắc chắn rằng tất cả các chuyến bay đã bị hủy vì cơn bão Yagi.
- Xét 4 đáp án: 
A. Typhoon Yagi must have been very bad, or else all the flights wouldn’t have been cancelled.
(Bão Yagi chắc hẳn rất khủng khiếp, nếu không thì tất cả các chuyến bay đã không bị hủy.)
Sai nghĩa vì đã làm thay đổi ý nghĩa của câu gốc, chuyển từ nguyên nhân chắc chắn sang giả định. Ta có cấu trúc: S + must have P2: dùng diễn đạt sự suy luận logic trong quá khứ.
B. It’s certainly due to Typhoon Yagi that has caused all the flights to be cancelled.
(Chắc chắn là do cơn bão Yagi đã khiến tất cả các chuyến bay bị hủy.)
Câu này đúng vì "due to Typhoon Yagi" tương đương với "because of Typhoon Yagi" trong câu gốc. Cấu trúc, "It’s certainly... that has caused..." giữ nguyên ý nghĩa chắc chắn từ câu gốc.
C. Typhoon Yagi can be an obvious reason for the current cancellation of all the flights.
(Bão Yagi có thể là lý do rõ ràng cho việc hủy bỏ tất cả các chuyến bay hiện nay.)
Câu này sai vì cụm "can be" chỉ khả năng, không diễn đạt sự chắc chắn như "It’s certain" trong câu gốc.
D. It’s certainly Typhoon Yagi which had resulted in all the flights’ cancellation.
(Chắc chắn là cơn bão Yagi đã khiến tất cả các chuyến bay bị hủy)
Câu này sai vì cụm “had resulted" sử dụng thì quá khứ hoàn thành, không phù hợp vì câu gốc đang nói về thì hiện tại hoàn thành (have been cancelled).
⇒Do đó,  B là đáp án phù hợp
Đáp án: B
Câu 65 [696099]: He avoided making eye contact with his boss, fearful of his temperamental personality.
A, He made eye contact with his boss because he was afraid of his temperamental personality.
B, Fearful of his boss's temperamental personality, he chose not to make eye contact.
C, Because his boss's temperamental personality, he was too scared to make eye contact.
D, He made sure to avoid his boss's temperamental personality by not making eye contact.
Anh ấy tránh giao tiếp bằng ánh mắt với sếp vì sợ tính khí thất thường của ông ta.
A. Anh ấy giao tiếp bằng mắt với sếp vì sợ tính khí thất thường của ông ta.
-> sai vì "He made eye contact" (Anh ấy giao tiếp bằng mắt) trái nghĩa với câu gốc
B. Vì sợ tính khí thất thường của sếp, anh ấy chọn cách không giao tiếp bằng mắt.
-> phù hợp nghĩa
C. Vì tính khí thất thường của sếp, anh ấy quá sợ hãi để có thể giao tiếp bằng mắt.
-> sai vì "Because his boss’s temperamental personality" có cấu trúc ngữ pháp sai (thiếu "of" → đúng phải là "Because of his boss’s temperamental personality")
D. Anh ấy đảm bảo tránh được tính khí thất thường của sếp bằng cách không giao tiếp bằng mắt.
-> sai vì câu gốc không nhấn mạnh đảm bảo tránh được
=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 66 [1074986]: Despite having limited resources, the research team achieved groundbreaking results.
A, Although the research team had limited resources, they managed to achieve groundbreaking results.
B, Because the team had unlimited resources, they failed to achieve any meaningful results.
C, In spite of having sufficient resources, the team did not accomplish anything significant.
D, The research team had limited resources so they avoided any attempts at meaningful research.
Dịch câu gốc: Mặc dù có nguồn lực hạn chế, đội nghiên cứu đã đạt được những kết quả đột phá.
=> Câu gốc diễn tả sự nhượng bộ/tương phản 

Cấu trúc:
Although + S + V,...= In spite of/Despite + Noun/V-ing” Tuy…, nhưng…

Xét các đáp án:
A. Although the research team had limited resources, they managed to achieve groundbreaking results.
(Mặc dù đội nghiên cứu có nguồn lực hạn chế, họ đã xoay xở để đạt được những kết quả đột phá)
=> Đúng

B. Because the team had unlimited resources, they failed to achieve any meaningful results.
(Bởi vì đội có nguồn lực vô hạn, họ thất bại trong việc đạt được bất kỳ kết quả có ý nghĩa nào)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc
 
C. In spite of having sufficient resources, the team did not accomplish anything significant.
(Mặc dù có đủ nguồn lực, đội không đạt được bất cứ điều gì quan trọng)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc 

D. The research team had limited resources so they avoided any attempts at meaningful research.
(Đội nghiên cứu có nguồn lực hạn chế nên họ tránh mọi nỗ lực nghiên cứu có ý nghĩa)
=> Sai ý nghĩa. 

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 67 [1074987]: No matter how carefully he adjusted the microscope, he couldn't see the bacteria clearly.
A, For fear that he adjusted the microscope carefully, he couldn't see the bacteria clearly.
B, He adjusted the microscope repeatedly, yet he was unable to see the bacteria clearly.
C, He couldn't see the bacteria with such a microscope.
D, Because he adjusted the microscope, he couldn't see the bacteria clearly.
Dịch câu gốc: Cho dù anh ấy điều chỉnh kính hiển vi cẩn thận đến đâu đi nữa, anh ấy vẫn không thể nhìn rõ vi khuẩn.
=> Câu gốc diễn tả sự nhượng bộ/tương phản 

Cấu trúc: 
No matter how + adjective/adverb + S + V, S + V: Cho dù... đến đâu
tương đương với 
S + V, yet S + V: Tuy nhiên/Tuy thế mà

Xét các đáp án:
A. For fear that he adjusted the microscope carefully, he couldn't see the bacteria clearly.
(Vì sợ rằng anh ấy điều chỉnh kính hiển vi cẩn thận, anh ấy không thể nhìn rõ vi khuẩn)
=> Sai ý nghĩa. “For fear that” diễn tả mục đích phủ định/sự sợ hãi.

B. He adjusted the microscope repeatedly, yet he was unable to see the bacteria clearly.
(Anh ấy điều chỉnh kính hiển vi nhiều lần, tuy thế mà anh ấy vẫn không thể nhìn rõ vi khuẩn)
=> Đúng

C. He couldn't see the bacteria with such a microscope.
(Anh ấy không thể nhìn thấy vi khuẩn với một chiếc kính hiển vi như vậy)
=> Sai ý nghĩa. Thiếu vế nhượng bộ (No matter how carefully...).

D. Because he adjusted the microscope, he couldn't see the bacteria clearly.
(Bởi vì anh ấy điều chỉnh kính hiển vi, anh ấy không thể nhìn rõ vi khuẩn.)
=> Sai ý nghĩa

=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 68 [1074988]: While some scientists argue in favor of genetic modification, others warn against its risks.
A, Some scientists argue in favor of genetic modification, whereas others warn against its risks.
B, Some scientists argue in favor of genetic modification, despite others warning against its risks.
C, Although some scientists argue in favor of genetic modification, but others warn against its risks.
D, Some scientists argue in favor of genetic modification, so that others warn against its risks.
Dịch câu gốc: Trong khi một số nhà khoa học ủng hộ biến đổi gen, những người khác lại cảnh báo về rủi ro của nó.
=> Câu gốc diễn tả sự tương phản/đối lập giữa hai nhóm người.

Cấu trúc: 
While + S + V, S + V = S + V, whereas + S + V: Trong khi

Xét các đáp án:
A. Some scientists argue in favor of genetic modification, whereas others warn against its risks.
(Một số nhà khoa học ủng hộ biến đổi gen, trong khi đó những người khác lại cảnh báo về rủi ro của nó)
=> Đúng

B. Some scientists argue in favor of genetic modification, despite others warning against its risks.
=> Sai cấu trúc. “Despite” không đứng trước mệnh đề

C. Although some scientists argue in favor of genetic modification, but others warn against its risks.
=> Sai cấu trúc. Không được dùng “Although” và “but” cùng lúc

D. Some scientists argue in favor of genetic modification, so that others warn against its risks.
(Một số nhà khoa học ủng hộ việc biến đổi gen để những người khác lại cảnh báo về những rủi ro của nó)
=> Sai ý nghĩa. “So that” diễn tả mục đích, không phải tương phản

=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 69 [290448]: Although incomes have increased significantly, they have not kept up with the cost of living.
A, However significantly the incomes have increased, they aren’t able to cover their cost of living.
B, Despite the fact that incomes have increased significantly, the cost of living isn’t going down.
C, It doesn’t matter how significant the increase in incomes is, the cost of living has been unaffordable.
D, The cost of living hasn’t been kept up with no matter how high the incomes are.
Tạm dịch: Mặc dù thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng họ vẫn chưa theo kịp chi phí sinh hoạt.
Xét các đáp án:
A. Dù thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng họ không thể trang trải chi phí sinh hoạt.
=> Cấu trúc: However + adj/adv + S + V: dù...như thế nào
B. Mặc dù thực tế là thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng chi phí sinh hoạt vẫn không giảm.
=> Sai nghĩa
C. Dù thu nhập có tăng đáng kể đến đâu thì chi phí sinh hoạt vẫn ở mức không thể chi trả được.
=> Sai thì, thì dùng ở mệnh đề đầu câu gốc là “hiện tại hoàn thành”, thì dùng trong câu này là “hiện tại đơn”
D. Chi phí sinh hoạt không được theo kịp cho dù thu nhập có cao đến đâu.
=> Chưa sát nghĩa vì câu đề bài cho nói về sự gia tăng thu nhập chứ không đề cập đến việc thu nhập cao hay không. Đáp án: A
Câu 70 [1040774]: Much as I admire her talent, I don't think she's the right person for the role.
A, I don’t think she’s the right person for the role for I admire her talent so much.
B, Although I admire her talent, I still believe she isn't the right person for the role.
C, Despite my admiration for her talent, I believe she doesn’t meet the role’s standard.
D, Unless I admire her talent, I won’t think she’s suitable for the role.
Dịch nghĩa câu gốc: Dù rất ngưỡng mộ tài năng của cô ấy nhưng tôi vẫn không nghĩ cô ấy là người phù hợp cho vai trò đó.
=> Cấu trúc “Much as + S + V, …” = Although/Though + S + V” diễn tả sự nhượng bộ. Đây là câu mang ý tương phản giữa sự ngưỡng mộ và ý kiến không đồng tình
Xét các phương án:
A. Tôi không nghĩ cô ấy là người phù hợp cho vai trò đó vì tôi rất ngưỡng mộ tài năng của cô ấy.
=> Sai nghĩa, vì câu gốc thể hiện sự tương phản, không phải nguyên nhân
B. Mặc dù tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy, tôi vẫn tin rằng cô ấy không phải là người phù hợp cho vai trò đó.
=> Đây là đáp án đúng: phù hợp về cả ngữ pháp và nghĩa
C. Mặc dù tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy nhưng tôi cho rằng cô ấy không đạt tiêu chuẩn của vai trò đó.
=> Ở đây ta thấy về ngữ pháp thì đúng, nhưng xét về nghĩa: “doesn’t meet the role’s standard” (không đạt tiêu chuẩn), khác với “not the right person” (không phù hợp có thể vì nhiều lý do khác) => Chưa đúng nghĩa hoàn toàn so với câu gốc
D. Trừ khi tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy, tôi sẽ không nghĩ cô ấy phù hợp với vai trò đó.
=> Sai nghĩa
Đáp án: B