Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Xét các đáp án
A. but: nhưng (diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa)
B. or: hoặc là, hay là (nêu thêm sự lựa chọn)
C. and: và (thêm, bổ sung thông tin)
D. yet: vậy mà, thế mà (đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó)
Tạm dịch: Cô ấy thích đọc văn học cổ điển và tác giả yêu thích của cô là Charles Dickens.
Ta có: Not only ... but also ... : không những ... mà còn ... (diễn tả sự lựa chọn kép)
Tạm dịch: Nhà hàng này nổi tiếng không chỉ vì ẩm thực ngon mà còn vì bầu không khí ấm cúng và thân thiện.
Đáp án: BXét các đáp án
A. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
B. because of + cụm danh từ/V-ing: bởi vì
C. however: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)
D. although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
Xét các đáp án
A. Because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)
B. Unless: nếu không ... thì
C. Although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
D. Therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
Tạm dịch: Mặc dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi dạo trong công viên.
Đáp án: CXét các đáp án
A. in case: trong trường hợp, phòng khi (giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai)
B. on the other hand: trái lại, trái với
C. in other words: nói cách khác
D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
Tạm dịch: Cô ấy mang theo một chiếc áo len dự phòng trong trường hợp thời tiết trở lạnh trong suốt chuyến đi bộ đường dài.
Đáp án: AXét các đáp án
A. on the other hand: trái lại, trái với
B. in contrast: trái lại, trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)
C. in order that: để mà
D. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)
Tạm dịch: Cô ấy luôn tuân theo chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và tập thể dục thường xuyên để giữ gìn vóc dáng và sức khỏe.
Đáp án: CXét các đáp án
A. however: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)
B. on the other hand: trái lại, trái với
C. hence: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
Tạm dịch: Cô ấy quên đặt báo thức nên đã ngủ quên và lỡ mất lớp học buổi sáng.
Đáp án: CXét các đáp án
A. and: và (thêm, bổ sung thông tin)
B. yet: vậy mà, thế mà (đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó)
C. or: hoặc là, hay là (nêu thêm sự lựa chọn)
D. nor: cũng không (bổ sung thêm một ý phủ định vào một ý phủ định được nêu trước đó)
Tạm dịch: Cô ấy đã làm việc không biết mệt mỏi cho dự án, nhưng cô ấy vẫn không nhận được sự công nhận xứng đáng.
Đáp án: BXét các đáp án
A. because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)
B. as a result: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
C. due to + cụm danh từ/V-ing: bởi vì
D. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)
Tạm dịch: Việc ra mắt sản phẩm không diễn ra suôn sẻ như dự định, tuy nhiên, phản hồi của khách hàng rất tích cực.
Đáp án: DXét các đáp án
A. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
B. whereas: trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)
C. so: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
D. because: bởi vì (diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả)
Tạm dịch: Sarah thích các hoạt động ngoài trời, trong khi chị gái cô thích các sở thích trong nhà như đọc sách và vẽ tranh.
Đáp án: BXét các đáp án
A. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)
B. as long as: miễn là
C. in contrast: trái lại, trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)
D. therefore: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
Tạm dịch: Con có thể chơi game trên máy tính trong một giờ miễn là con hoàn thành bài tập về nhà trước.
Đáp án: BB. However: tuy nhiên
D. Because of + N/Ving: bởi vì
Tạm dịch: Mặc dù sợ nói trước đám đông, cô vẫn tình nguyện thuyết trình.
Tạm dịch: Cô ấy không nói chuyện hay giao tiếp bằng mắt trong suốt cuộc họp. Đáp án: C
B. on the other hand: trái lại, trái với
D. in other words: nói cách khác
Tạm dịch: Công ty cam kết phát triển bền vững; nói cách khác, họ ưu tiên các hoạt động thân thiện với môi trường.
B. although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
D. whereas: trong khi (diễn tả sự ngược nghĩa giữa hai mệnh đề)
Tạm dịch: Chúng tôi đã lắp đặt camera an ninh tại nhà để có thể theo dõi mọi hoạt động đáng ngờ.
A. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)
B. although: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
D. on the contrary: trái lại, ngược lại
Tạm dịch: Các báo cáo ban đầu cho thấy doanh số bán hàng giảm, ngược lại, công ty đã có sự gia tăng đáng kể.
B. so: vì vậy, do đó, do vậy (nêu kết quả của hành động)
C. for: vì (dùng để giải thích lý do hoặc nguyên nhân)
D. nor: cũng không (bổ sung thêm một ý phủ định vào một ý phủ định được nêu trước đó)
Tạm dịch: Anh ấy có tài năng nhưng vẫn khiêm tốn về những thành tựu của mình.
A. on the contrary: trái lại
⇒ nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước
B. even so: tuy thế, dù vậy.
⇒ đưa thêm thông tin tương phản, bất ngờ không thể lường trước từ ý nghĩa của vế ban đầu.
C. by contrast: thể hiện sự trái ngược, tương phản của 2 sự vật, sự việc khác nhau
D. in accordance with: phù hợp với cái gì, đúng với cái gì
Tạm dịch: Mẫu xe tiếp theo mà công ty sản xuất được thiết kế tốt và tinh xảo, dù vậy, nó không bao giờ trở nên phổ biến và doanh số bán hàng rất kém. Đáp án: B
Xét các đáp án
A. in other words: nói cách khác
B. for fear that: vì e rằng, sợ rằng (chỉ mục đích phủ định)
C. nevertheless: tuy nhiên (diễn tả sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề)
D. even though: mặc dù... nhưng (dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau)
Tạm dịch: Bản cập nhật phần mềm mới giới thiệu các tính năng bảo mật nâng cao, nói cách khác, nó tăng cường khả năng bảo vệ dữ liệu người dùng.
Đáp án: AQuestions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Sau like chúng ta cần Ving, các động từ "jogging" và "practicing" đã đúng ở dạng Ving
=> Đáp án C
=> Sửa: "cook" thành "cooking"
Tạm dịch: Mỗi ngày, tôi thích chạy bộ trong công viên, nấu ăn và tập yoga Đáp án: C
Ta có: Though + mệnh đề = Despite / in spite of + the fact that + mệnh đề: mặc dù ...
=> A sai
Sửa lại: Though --> Despite / in spite of
Tạm dịch: Mặc dù Mia bị cúm nhưng bố mẹ cô bé vẫn cho cô bé đi học.
Because + S + V,... = Because of/Due to + Ving/Noun,...: Bởi vì…, nên…
- Ta thấy cụm “unforeseen circumstances affecting international flights” là một cụm danh từ
Lỗi sai: Dùng “because” trước cụm danh từ
Sửa thành: because of/due to
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hội nghị đã được dời lịch do hoàn cảnh không lường trước ảnh hưởng đến các chuyến bay quốc tế. Đáp án: B
Lỗi sai: Dùng liên từ “or”
Sửa thành: but also
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy không chỉ thích chơi tennis vào cuối tuần với bạn bè, mà còn thích bơi ở hồ bơi cộng đồng bất cứ khi nào cô ấy có thời gian rảnh. Đáp án: C
“You say that you're good friends for you don't trust him. Isn't that a bit of a contradiction?”
(Bạn nói rằng hai người là bạn tốt vì không tin tưởng anh ấy. Chẳng phải hơi mâu thuẫn sao?)
=> Cấu trúc câu này đang diễn đạt sự mâu thuẫn giữa hai mệnh đề. Để diễn đạt sự mâu thuẫn giữa hai ý, ta cần dùng liên từ nhượng bộ/đối lập
Lỗi sai: for
Sửa thành: yet/but
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bạn nói rằng bạn là bạn tốt, nhưng bạn lại không tin tưởng anh ấy. Điều đó có hơi mâu thuẫn không?
Đáp án: B
in order to + Vinf: để làm gì
=> Đây là cụm giới từ chỉ mục đích
Lỗi sai: Dùng “in order to” trước một mệnh đề (users could understand...)
Sửa thành: “in order that” hoặc “so that”
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cuốn sổ tay đã được viết rõ ràng để người dùng có thể hiểu cách vận hành máy móc một cách an toàn. Đáp án: C
Although/Even though+ S + V,... = Despite/In spite of + Ving/Noun,...: Tuy…, nhưng…
Lỗi sai: Dùng “Despite” trước một mệnh đề (it was raining heavily)
Sửa thành: Although/Even though
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù trời mưa to suốt buổi chiều, những đứa trẻ vẫn hăng hái tiếp tục chơi bóng đá cho đến khi trời bắt đầu tối.
Đáp án: A
“They are thinking about expanding their business to international markets so that their products are gaining popularity in several Asian countries”
(Họ đang nghĩ đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế để sản phẩm của họ ngày càng được ưa chuộng tại một số nước châu Á)
=> Trong ngữ cảnh này, sự phổ biến hiện tại của sản phẩm chính là lý do (nguyên nhân) khiến công ty cân nhắc việc mở rộng. Nó không phải là mục đích của hành động mở rộng.
=> Nếu muốn dùng "so that" (mục đích), vế 2 phải dùng thì tương lai
Lỗi sai: Dùng liên từ "so that"
Sửa thành: because/as
=> Đáp án C
Tạm dịch: Họ đang nghĩ đến việc mở rộng kinh doanh ra thị trường quốc tế vì sản phẩm của họ đang đạt được sự phổ biến ở một số nước châu Á.
Đáp án: C
“She enjoys reading historical novels, or she spends hours watching documentaries about ancient civilizations”
(Cô ấy thích đọc tiểu thuyết lịch sử hoặc cô ấy dành hàng giờ xem phim tài liệu về các nền văn minh cổ đại)
=> Trong ngữ cảnh này, hai mệnh đề diễn tả hai sở thích bổ sung cho nhau, không phải là lựa chọn loại trừ
Lỗi sai: Dùng liên từ “or” không phù hợp về mặt ý nghĩa trong ngữ cảnh liệt kê sở thích bổ sung.
Sửa thành: and
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy thích đọc tiểu thuyết lịch sử, và cô ấy dành hàng giờ xem phim tài liệu về các nền văn minh cổ đại.
Đáp án: B
Lỗi sai: Dùng “by means in”
Sửa thành: by means of.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Công ty đã xoay sở để cắt giảm chi phí sản xuất bằng cách tự động hóa và thuê ngoài chiến lược, qua đó cải thiện lợi nhuận chung.
Đáp án: C
either... or....: hoặc…hoặc
neither... nor…:không... mà cũng không...
Lỗi sai: “nor”
Sửa thành: or
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cuộc họp sẽ được tổ chức hoặc là ở sảnh chính hoặc là ở phòng hội nghị, tùy thuộc vào sự sẵn có
Đáp án: B
either... or....: hoặc…hoặc
neither... nor…:không... mà cũng không...
- Khi neither đứng đầu câu là cấu trúc của câu đảo ngữ (Neither + Trợ động từ + S + V)
Lỗi sai: Either
Sửa thành: Neither
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính phủ không thể cung cấp đủ kinh phí cho dự án mà cũng không thể đảm bảo bảo trì lâu dài.
Đáp án: A
Even if (ngay cả khi) dùng để chỉ điều kiện giả định (kết quả không thay đổi bất kể điều kiện đó có xảy ra hay không)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“He has been offered a promotion to manager even if he has consistently delivered outstanding results for the past year”
(Ông đã được đề nghị thăng chức lên vị trí quản lý mặc dù ông đã liên tục đạt được kết quả xuất sắc trong năm qua)
=> Về mặt logic, việc anh ta được đề nghị thăng chức là kết quả của việc anh ta đã đạt được kết quả xuất sắc. Do đó, cần liên từ chỉ nguyên nhân
Lỗi sai: even if
Sửa thành: because /since /as.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy đã được đề nghị thăng chức quản lý bởi vì anh ấy đã liên tục mang lại kết quả xuất sắc trong suốt năm qua. Đáp án: B
Due to +Ving/Noun,...: Bởi vì…, nên…
Lỗi sai: Dùng “mismanage” (động từ nguyên mẫu) sau “due to”
Sửa thành: mismanaging
=> Đáp án C
Tạm dịch: Công ty báo cáo lợi nhuận thấp hơn trong quý này do việc quản lý sai các khoản đầu tư của mình vào các thị trường mới nổi. Đáp án: C
In order to + Vinf: để làm gì
=> Khi theo sau là một mệnh đề (S + V), ta phải dùng liên từ “in order that” hoặc “so that”
Lỗi sai: Dùng “in order to” trước một mệnh đề (he could jot down...)
Sửa thành: in order that/so that.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy luôn mang theo một cuốn sổ tay để anh ấy có thể ghi lại bất kỳ ý tưởng nào xuất hiện trong đầu trong suốt chuyến đi.
Đáp án: B
In order that + S + V: Để làm gì (chỉ mục đích)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“In order that many employees focus on meeting immediate targets to secure bonuses, she dedicates most of her time to develop innovative strategies that could benefit the company in the long run”
(Để nhiều nhân viên tập trung vào việc đạt được các mục tiêu ngắn hạn nhằm đảm bảo tiền thưởng, bà dành phần lớn thời gian để phát triển các chiến lược sáng tạo có thể mang lại lợi ích cho công ty về lâu dài)
=> Về mặt logic, câu này diễn tả sự tương phản (Mặc dù nhiều người tập trung vào mục tiêu ngắn hạn, nhưng cô ấy lại tập trung vào chiến lược dài hạn). Liên từ chỉ mục đích “In order that” là sai ngữ cảnh.
Lỗi sai: In order that
Sửa thành: Although/Even though (Mặc dù)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù nhiều nhân viên tập trung vào việc đạt các mục tiêu trước mắt để đảm bảo tiền thưởng, cô ấy vẫn dành phần lớn thời gian để phát triển các chiến lược đổi mới có thể mang lại lợi ích cho công ty về lâu dài.
Đáp án: A
Despite/In spite of + Ving/Noun,...: Tuy…, nhưng…
Lỗi sai: Dùng “face” (động từ nguyên mẫu) sau “In spite of”
Sửa thành: facing
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù đối mặt với việc cắt giảm ngân sách và giảm nhân sự, nhóm tiếp thị đã triển khai thành công chiến dịch sản phẩm mới đúng thời hạn và trong phạm vi nguồn lực được phân bổ.
Đáp án: A
“The evidence was limited and inconclusive; additionally, the researchers argued that the findings could have significant implications for future studies”
(Bằng chứng còn hạn chế và chưa thuyết phục; ngoài ra, các nhà nghiên cứu cho rằng những phát hiện này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với các nghiên cứu trong tương lai)
=> Về mặt ý nghĩa, “A là evidence was limited” (bằng chứng còn hạn chế), nhưng vế sau là “findings could have significant implications” (kết quả có ý nghĩa quan trọng)
=> Hai ý này tương phản nhau (Bằng chứng không rõ ràng NHƯNG kết quả vẫn quan trọng)
Lỗi sai: additionally
Sửa thành: Nevertheless/However/Yet (Tuy nhiên, Tuy thế mà).
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bằng chứng còn hạn chế và không thuyết phục; tuy nhiên, các nhà nghiên cứu lập luận rằng những phát hiện này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với các nghiên cứu trong tương lai.
Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
A. Mặc dù cô ấy ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
=> Cấu trúc: In spite of/Despite + N/Ving = Although + S + V: mặc dù
=> Đáp án đúng
B. Hôm qua cô ấy đi học vì bị ốm.
=> Sai nghĩa
C. Sai cấu trúc vì sau “despite” không có “of”
=> Đáp án sai
D. Cô ấy đã không đến trường ngày hôm qua mặc dù cô ấy bị ốm.
=> Sai nghĩa Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Cô đứng dậy và rời đi khi mọi người đang nói chuyện.
⇒ Sai về nghĩa.
B. Mọi người đều đứng dậy và rời đi để có thể nghe được bài phát biểu nhàm chán của cô.
⇒ Sai về nghĩa: Do bài phát biểu nhàm chán nên mọi người mới rời đi.
C. Không ai ở lại nghe cô giảng vì bài phát biểu của cô quá nhàm chán.
⇒ Đáp án đúng
D. Bài phát biểu của cô quá nhàm chán đến nỗi mọi người không thể đứng dậy và rời đi.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc too + adj + for + sb + to + V: quá đến nỗi không thể làm gì. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. Tom sẽ sống một mình ở vùng hẻo lánh đó và anh ấy sẽ cảm thấy rất cô đơn.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: by yourself = on your own: tự làm gì một mình
B. Tom thích ở một mình nên việc sống ở nơi xa xôi đó sẽ không khiến anh cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tôi không hề thích ở một mình.
C. Khu vực đó rất xa thành phố nên Tom sẽ ở một mình hầu hết thời gian.
⇒ Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến việc khu vực Tom sống là xa thành phố
D. Sống ở những vùng sâu vùng xa thường rất cô đơn nhưng Tom lại thích sự cô đơn.
⇒ Sai về nghĩa. Tom không thích sự cô đơn. Đáp án: A
A. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas sẽ sẵn sàng => Sai ngữ pháp (vì trong mệnh đề chỉ thời gian với "as soon as", ta không dùng "will", mà phải dùng thì hiện tại đơn để chỉ tương lai)
B. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas phải sẵn sàng => Sai ngữ pháp (đúng: must be ready)
C. Chúng ta phải rời đi ngay khi Thomas sẵn sàng => Đúng
D. Chúng ta sẽ rời đi trong vài phút nữa khi Thomas sẽ sẵn sàng => Sai ngữ pháp
=> Đáp án C
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng.
=> Sai nghĩa
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + Vinf: có thể, có lẽ...
=> thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của “drink” là “drunk” chứ không phải “drank”
=> Đáp án sai Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ đồ có đường khoét eo.
⇒ Sai ngữ pháp. Ta có “she” là ngôi thứ ba số ít → “she looks”
B. Joana mặc quần áo kéo eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về từ vựng. Thiếu giới từ “in”
C. Joana luôn mặc những bộ quần áo có phần khoét eo để trông thon gọn hơn.
⇒ Sai về nghĩa và ngữ pháp. Đề bài không đề cập tần suất luôn luôn. Hơn nữa, câu này mắc lỗi chia động từ với “she”.
D. Để trông thon thả hơn, Joana mặc những bộ quần áo khoét eo.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In order to + V(nguyên thể): để làm gì. Đáp án: D
Xét các đáp án
A. John tiếp tục hút thuốc bất chấp lời khuyên bỏ thuốc lá của chúng tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Ta thấy John có thể hút ‘tobacco” và nhiều loại khác.
B. Dù chúng tôi có khuyên anh ấy bỏ thuốc như thế nào thì John vẫn tiếp tục hút thuốc.
⇒ Sai cấu trúc. Ta có: No matter how + adj/adv + S + V,…: dù thế nào đi chăng nữa.
→ câu B thiếu 1 trạng từ
C. Dù có lời khuyên nhưng John vẫn không thể bỏ thuốc lá.
⇒ Sai về ngữ pháp. Đảo ngữ với “as”: Adj/Adv as + S1 + V1, S2 + V2: mặc dùD. Mặc dù được dặn không được hút thuốc nhưng John vẫn giữ thói quen thuốc.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: In spite of + N/V-ing, S + V + …: mặc dù Đáp án: D
A. Anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng để không làm gián đoạn cuộc trò chuyện của chúng tôi => Đúng
B. Để chúng tôi tiếp tục cuộc trò chuyện, anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng => Sai ngữ pháp
C. Để tham gia vào cuộc trò chuyện của chúng tôi, anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng => Sai nghĩa
D. Miễn là anh ấy ngồi xuống một cách yên lặng, chúng tôi sẽ không bị làm phiền để tiếp tục cuộc trò chuyện => Sai nghĩa
=> Đáp án A
- Take one's seat: ngồi xuống.
- Disturb (v): làm phiền. Đáp án: A
A. Mark dựng một biển báo vì anh ấy muốn nhắc nhở mọi người đỗ xe trước nhà mình => Sai nghĩa
B. Mark dựng một biển báo để ngăn cản mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy => Đúng
C. Để bảo mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy, Mark đã dựng một biển báo => Sai nghĩa
D. Để khuyến khích mọi người đỗ xe trước nhà anh ấy, Mark đã dựng một biển báo => Sai nghĩa
=> Đáp án B
- Put up a sign: dựng biển báo.
- Prevent (someone) from (doing something): ngăn cản ai làm gì.
- Wouldn't park: sẽ không đỗ xe. Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Vì không được làm gì nên tôi quyết định nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về nghĩa và cách dùng “For”. “For” chỉ đưa một thông tin phụ giúp cho việc giải thích mệnh đề chính.
B. Vì không có việc gì làm nên tôi chọn cách nằm trên giường lướt Facebook.
⇒ Sai về cách dùng “as”. Cấu trúc: As + S + V, S + V: vì lý do gì nên
C. Vì không có việc gì làm nên cuối cùng tôi nằm trên giường và lướt Facebook.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: On account of + Ving: do, bởi vì
D. Vì không phải làm gì nên tôi thích nằm trên giường và lướt Facebook hơn.
⇒ Sai về cách dùng “since”. Cấu trúc: Since + S + V, S + V: vì lý do gì nên Đáp án: C
A. Cô ấy đã không có được công việc dù có kinh nghiệm phong phú => Đúng
B. Mặc dù cô ấy rất có kinh nghiệm, cô ấy đã không nộp đơn xin vị trí đó => Sai vì câu gốc nói cô ấy không được chọn chứ không phải không nộp đơn
C. Kinh nghiệm của cô ấy trong lĩnh vực này không đủ để đảm bảo cô ấy có được vị trí đó => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
D. Cô ấy đã không được chọn cho vị trí đó vì cô ấy thiếu kinh nghiệm liên quan => Sai vì câu gốc không đề cập đến kinh nghiệm của cô ấy
=> Đáp án A Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Những người nông dân trong làng tỏ ra hạnh phúc vì nghèo đói.
⇒ Sai cấu trúc và nghĩa
Ta có: for the sake of: vì lợi ích của
B. Những người nông dân trong làng tuy nghèo nhưng họ sống hạnh phúc.
⇒ Sai về nghĩa. Họ trông có vẻ hạnh phúc, không phải sống hạnh phúc.
Đảo ngữ với “though”: Although/Even though/Though + S1 + V1 + Adv/Adj, S2 + V2
C. Mặc dù nghèo khó nhưng những người nông dân trong làng dường như vẫn hạnh phúc.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: Despite/In spite of + N/NP/V-ing, S + V + …: mặc dù
D. Niềm hạnh phúc của những người nông dân trong làng vẫn không hề thay đổi dù có nghèo đói.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: C
(Mặc dù có nhiều biển báo cảnh báo trong rừng, họ vẫn tiếp tục cuộc hành trình.)
Xét các đáp án:
A. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe ngay sau khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Câu thừa từ of sau “Despite” và sai về nghĩa.
B. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Although/ Though/ Even though + mệnh đề 1 , mệnh đề 2. = Despite/ In spite of + (cụm) danh từ/ v-ing , mệnh đề.
C. Dù bị gãy chân nhưng anh vẫn kịp thoát ra khỏi xe trước khi anh bị phát nổ.
⇒ Sai vì thiếu “of” sau “In spite” và sai về nghĩa.
D. Mặc dù bị gãy chân nhưng anh vẫn có thể thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.
⇒ Sai. Không tồn tại cấu trúc “before as soon as”. Đáp án: B
A. Vì học phí quá cao sau lần tăng gần đây, Michael đang nghĩ đến việc bỏ học. => Sai, vì câu gốc nói rằng Michael sẽ không còn có thể học nữa (một sự thật chắc chắn), nhưng câu này chỉ nói đang nghĩ đến việc bỏ học (một khả năng, chưa chắc chắn)
B. Trường đại học lẽ ra không nên tăng học phí cao như vậy, vì bây giờ Michael sẽ phải bỏ học. => Sai nghĩa
C. Sau khi học phí tăng, nó trở nên quá đắt đối với Michael, người mà bây giờ sẽ phải rời trường đại học. => Đúng
D. Sẽ khó khăn cho Michael để tiếp tục theo học đại học với mức học phí đắt đỏ này. => Sai, câu gốc nói rằng Michael sẽ không thể học nữa, nhưng câu này chỉ nói là sẽ khó khăn để tiếp tục học
=> Đáp án C
Kiến thức:
- Now that + S + V: Bởi vì, do...
- Unaffordable for someone: Quá đắt với ai đó Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Dù thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng họ không thể trang trải chi phí sinh hoạt.
=> Cấu trúc: However + adj/adv + S + V: dù...như thế nào
B. Mặc dù thực tế là thu nhập đã tăng lên đáng kể nhưng chi phí sinh hoạt vẫn không giảm.
=> Sai nghĩa
C. Dù thu nhập có tăng đáng kể đến đâu thì chi phí sinh hoạt vẫn ở mức không thể chi trả được.
=> Sai thì, thì dùng ở mệnh đề đầu câu gốc là “hiện tại hoàn thành”, thì dùng trong câu này là “hiện tại đơn”
D. Chi phí sinh hoạt không được theo kịp cho dù thu nhập có cao đến đâu.
=> Chưa sát nghĩa vì câu đề bài cho nói về sự gia tăng thu nhập chứ không đề cập đến việc thu nhập cao hay không. Đáp án: A
=> Cấu trúc “Much as + S + V, …” = Although/Though + S + V” diễn tả sự nhượng bộ. Đây là câu mang ý tương phản giữa sự ngưỡng mộ và ý kiến không đồng tình
Xét các phương án:
A. Tôi không nghĩ cô ấy là người phù hợp cho vai trò đó vì tôi rất ngưỡng mộ tài năng của cô ấy.
=> Sai nghĩa, vì câu gốc thể hiện sự tương phản, không phải nguyên nhân
B. Mặc dù tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy, tôi vẫn tin rằng cô ấy không phải là người phù hợp cho vai trò đó.
=> Đây là đáp án đúng: phù hợp về cả ngữ pháp và nghĩa
C. Mặc dù tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy nhưng tôi cho rằng cô ấy không đạt tiêu chuẩn của vai trò đó.
=> Ở đây ta thấy về ngữ pháp thì đúng, nhưng xét về nghĩa: “doesn’t meet the role’s standard” (không đạt tiêu chuẩn), khác với “not the right person” (không phù hợp có thể vì nhiều lý do khác) => Chưa đúng nghĩa hoàn toàn so với câu gốc
D. Trừ khi tôi ngưỡng mộ tài năng của cô ấy, tôi sẽ không nghĩ cô ấy phù hợp với vai trò đó.
=> Sai nghĩa
Đáp án: B