(Note: Bài đọc này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
1. This year, the number of retired pensioners in the UK exceeded the number of those under 18 years old for the first time in history. That's remarkable in its own right, but the real 'population explosion' has been among the oldest of the old — the centenarians. In fact, this imbalance is the fastest-growing demographic in much of the developed world. In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century. And their ranks are set to swell even further, thanks to the ageing baby-boomer generation: by 2030, there will be about a million worldwide.
2. These trends raise social, ethical, and economic dilemmas. Are medical advances artificially prolonging life, with little regard for the quality of that life? If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments. Yet researchers who study the oldest old have made a surprising discovery that presents a less pessimistic view of the future than many anticipate.
3. It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones. And supercentenarians, people aged 110 or over, are even better examples of ageing well. The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so, some five to ten years longer even than centenarians.
4. One of the most comprehensive studies comes from Denmark. In 1998, Kare Christensen, at the University of Southern Denmark, contacted every single one of 3600 people born in 1905 who were still alive. Assessing their health over the subsequent decade, he found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third of the total. Each individual risked becoming more infirm, but the unhealthiest ones passed away at earlier ages, leaving the strongest behind. In 2005, only 166 of the people in Christensen's sample were still alive, but about one-third of those were still entirely self-sufficient.
5. Christensen's optimistic findings are echoed in studies all over the world. In the MC, Carol Brayne at the University of Cambridge studied 958 people aged over 90, and found that only one-quarter of them were living in accommodation specifically catering for the needs of older people. Research in China reveals that centenarians and nonagenarians spend fewer days ill and in bed than younger elderly groups. Of course, people can live independently without being entirely healthy, and it is true that most centenarians suffer from some kind of ailment. These range from osteoarthritis to simple loneliness.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
1. This year, the number of retired pensioners in the UK exceeded the number of those under 18 years old for the first time in history. That's remarkable in its own right, but the real 'population explosion' has been among the oldest of the old — the centenarians. In fact, this imbalance is the fastest-growing demographic in much of the developed world. In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century. And their ranks are set to swell even further, thanks to the ageing baby-boomer generation: by 2030, there will be about a million worldwide.
2. These trends raise social, ethical, and economic dilemmas. Are medical advances artificially prolonging life, with little regard for the quality of that life? If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments. Yet researchers who study the oldest old have made a surprising discovery that presents a less pessimistic view of the future than many anticipate.
3. It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones. And supercentenarians, people aged 110 or over, are even better examples of ageing well. The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so, some five to ten years longer even than centenarians.
4. One of the most comprehensive studies comes from Denmark. In 1998, Kare Christensen, at the University of Southern Denmark, contacted every single one of 3600 people born in 1905 who were still alive. Assessing their health over the subsequent decade, he found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third of the total. Each individual risked becoming more infirm, but the unhealthiest ones passed away at earlier ages, leaving the strongest behind. In 2005, only 166 of the people in Christensen's sample were still alive, but about one-third of those were still entirely self-sufficient.
5. Christensen's optimistic findings are echoed in studies all over the world. In the MC, Carol Brayne at the University of Cambridge studied 958 people aged over 90, and found that only one-quarter of them were living in accommodation specifically catering for the needs of older people. Research in China reveals that centenarians and nonagenarians spend fewer days ill and in bed than younger elderly groups. Of course, people can live independently without being entirely healthy, and it is true that most centenarians suffer from some kind of ailment. These range from osteoarthritis to simple loneliness.
(Adapted from https://www.ieltsreading.info/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 1 [0]: In paragraph 1, centenarians ___________.
A, are the fastest growing age group in many developed nations
B, have increased their total population by 60 percent since last year
C, now outnumber the population of people under eighteen years old
D, are expected to reach one million in the UK by 2030
Trong đoạn 1, những người sống thọ trăm tuổi ___________.
A. là nhóm tuổi phát triển nhanh nhất ở nhiều quốc gia phát triển
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "the real 'population explosion' has been among the oldest of the old — the centenarians. In fact, this imbalance is the fastest-growing demographic in much of the developed world."
(sự "bùng nổ dân số" thực sự nằm ở nhóm những người già nhất trong số những người già — những người sống thọ trăm tuổi. Trên thực tế, sự mất cân bằng này là nhóm nhân khẩu học phát triển nhanh nhất ở phần lớn thế giới phát triển.)
B. đã tăng tổng dân số lên 60% kể từ năm ngoái
=> Sai. 60% là con số tăng trưởng so với đầu thế kỷ 20, không phải kể từ năm ngoái. Căn cứ thông tin: "In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century."
(Tại Anh, số lượng người sống thọ trăm tuổi đã tăng 60% kể từ đầu thế kỷ 20.)
C. hiện nay đông hơn số lượng người dưới mười tám tuổi
=> Sai. Căn cứ thông tin: "This year, the number of retired pensioners in the UK exceeded the number of those under 18 years old for the first time in history."
(Năm nay, số lượng người hưởng lương hưu tại Anh đã vượt quá số lượng người dưới 18 tuổi lần đầu tiên trong lịch sử.)
D. dự kiến sẽ đạt một triệu người tại Anh vào năm 2030
=> Sai. Căn cứ thông tin: "by 2030 there will be about a million worldwide."
(đến năm 2030 sẽ có khoảng một triệu người trên toàn thế giới.)
=> Chọn A. Đáp án: A
A. là nhóm tuổi phát triển nhanh nhất ở nhiều quốc gia phát triển
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "the real 'population explosion' has been among the oldest of the old — the centenarians. In fact, this imbalance is the fastest-growing demographic in much of the developed world."
(sự "bùng nổ dân số" thực sự nằm ở nhóm những người già nhất trong số những người già — những người sống thọ trăm tuổi. Trên thực tế, sự mất cân bằng này là nhóm nhân khẩu học phát triển nhanh nhất ở phần lớn thế giới phát triển.)
B. đã tăng tổng dân số lên 60% kể từ năm ngoái
=> Sai. 60% là con số tăng trưởng so với đầu thế kỷ 20, không phải kể từ năm ngoái. Căn cứ thông tin: "In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century."
(Tại Anh, số lượng người sống thọ trăm tuổi đã tăng 60% kể từ đầu thế kỷ 20.)
C. hiện nay đông hơn số lượng người dưới mười tám tuổi
=> Sai. Căn cứ thông tin: "This year, the number of retired pensioners in the UK exceeded the number of those under 18 years old for the first time in history."
(Năm nay, số lượng người hưởng lương hưu tại Anh đã vượt quá số lượng người dưới 18 tuổi lần đầu tiên trong lịch sử.)
D. dự kiến sẽ đạt một triệu người tại Anh vào năm 2030
=> Sai. Căn cứ thông tin: "by 2030 there will be about a million worldwide."
(đến năm 2030 sẽ có khoảng một triệu người trên toàn thế giới.)
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 2 [0]: According to paragraph 2, human life expectancy has been extended by ________.
A, increased social interaction
B, improved living standards
C, greater financial support for the elderly
D, progress in medical science
Theo đoạn 2, tuổi thọ của con người được kéo dài là nhờ ________.
A. sự tương tác xã hội gia tăng
B. mức sống được cải thiện
C. sự hỗ trợ tài chính lớn hơn cho người già
D. tiến bộ trong khoa học y tế
Căn cứ thông tin: "Are medical advances artificially prolonging life, with little regard for the quality of that life?"
(Có phải những tiến bộ y tế đang kéo dài cuộc sống một cách nhân tạo mà ít quan tâm đến chất lượng của cuộc sống đó không?)
=> Chọn D. Đáp án: D
A. sự tương tác xã hội gia tăng
B. mức sống được cải thiện
C. sự hỗ trợ tài chính lớn hơn cho người già
D. tiến bộ trong khoa học y tế
Căn cứ thông tin: "Are medical advances artificially prolonging life, with little regard for the quality of that life?"
(Có phải những tiến bộ y tế đang kéo dài cuộc sống một cách nhân tạo mà ít quan tâm đến chất lượng của cuộc sống đó không?)
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 3 [0]: The word ones in paragraph 3 refers to _____.
A, extra years
B, disabilities
C, supercentenarians
D, elite
Từ “ones” trong đoạn 3 đề cập đến _____.
A. những năm sống thêm
B. những khuyết tật
C. những người siêu thọ
D. nhóm tinh hoa
Căn cứ thông tin:
"Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones."
(Thay vì phải chịu gánh nặng khuyết tật dài hơn, những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
=> "ones" là đại từ dùng để thay thế cho danh từ "years" ngay phía trước nhằm tránh lặp từ và để chỉ tính chất của những năm sống thêm này.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. những năm sống thêm
B. những khuyết tật
C. những người siêu thọ
D. nhóm tinh hoa
Căn cứ thông tin:
"Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones."
(Thay vì phải chịu gánh nặng khuyết tật dài hơn, những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
=> "ones" là đại từ dùng để thay thế cho danh từ "years" ngay phía trước nhằm tránh lặp từ và để chỉ tính chất của những năm sống thêm này.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 4 [0]: Which of the following statements is TRUE according to paragraph 3?
A, People over 90 years old often suffer from many serious diseases.
B, Most supercentenarians freely carried out their daily activities until around the age of 110.
C, Centenarians are healthier than supercentenarians.
D, On average, supercentenarians can live independently until about the age of 105.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 3?
A. Những người trên 90 tuổi thường mắc nhiều bệnh nghiêm trọng.
=> Sai. Căn cứ thông tin: "It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones."
(Rõ ràng là những người vượt qua rào cản trên 90 tuổi đại diện cho một nhóm tinh hoa về thể chất. Thay vì phải chịu gánh nặng khuyết tật dài hơn, những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
B. Hầu hết những người siêu thọ tự do thực hiện các hoạt động hàng ngày cho đến khoảng 110 tuổi.
=> Sai. 110 tuổi là định nghĩa về độ tuổi của người siêu thọ, không phải mốc thời gian họ duy trì hoạt động tự do. Căn cứ thông tin: "And supercentenarians, people aged 110 or over... The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so"
(Và những người siêu thọ, những người từ 110 tuổi trở lên... Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày của họ cho đến khoảng 105 tuổi.)
C. Những người thọ trăm tuổi thì khỏe mạnh hơn những người siêu thọ.
=> Sai. Những người siêu thọ có thời gian sống khỏe mạnh dài hơn những người thọ trăm tuổi. Căn cứ thông tin: "And supercentenarians... are even better examples of ageing well. The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so, some five to ten years longer even than centenarians."
(Và những người siêu thọ... thậm chí là những ví dụ điển hình hơn về việc lão hóa khỏe mạnh. Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động hàng ngày cho đến khoảng 105 tuổi, lâu hơn khoảng 5 đến 10 năm ngay cả so với những người thọ trăm tuổi.)
D. Trung bình, những người siêu thọ có thể sống độc lập cho đến khoảng 105 tuổi.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so"
(Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày của họ cho đến khoảng 105 tuổi.)
=> Chọn D. Đáp án: D
A. Những người trên 90 tuổi thường mắc nhiều bệnh nghiêm trọng.
=> Sai. Căn cứ thông tin: "It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones."
(Rõ ràng là những người vượt qua rào cản trên 90 tuổi đại diện cho một nhóm tinh hoa về thể chất. Thay vì phải chịu gánh nặng khuyết tật dài hơn, những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
B. Hầu hết những người siêu thọ tự do thực hiện các hoạt động hàng ngày cho đến khoảng 110 tuổi.
=> Sai. 110 tuổi là định nghĩa về độ tuổi của người siêu thọ, không phải mốc thời gian họ duy trì hoạt động tự do. Căn cứ thông tin: "And supercentenarians, people aged 110 or over... The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so"
(Và những người siêu thọ, những người từ 110 tuổi trở lên... Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày của họ cho đến khoảng 105 tuổi.)
C. Những người thọ trăm tuổi thì khỏe mạnh hơn những người siêu thọ.
=> Sai. Những người siêu thọ có thời gian sống khỏe mạnh dài hơn những người thọ trăm tuổi. Căn cứ thông tin: "And supercentenarians... are even better examples of ageing well. The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so, some five to ten years longer even than centenarians."
(Và những người siêu thọ... thậm chí là những ví dụ điển hình hơn về việc lão hóa khỏe mạnh. Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động hàng ngày cho đến khoảng 105 tuổi, lâu hơn khoảng 5 đến 10 năm ngay cả so với những người thọ trăm tuổi.)
D. Trung bình, những người siêu thọ có thể sống độc lập cho đến khoảng 105 tuổi.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so"
(Trung bình một người siêu thọ đã tự do thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày của họ cho đến khoảng 105 tuổi.)
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 5 [0]: In paragraph 4, the author mentions 3600 people in order to _____.
A, demonstrate the large and reliable scale of the research
B, illustrate how rapidly the elderly population was increasing in Denmark
C, argue that birth years are the main predictor of health
D, prove that Danish families are better at caring for seniors
Trong đoạn 4, tác giả đề cập đến 3600 người nhằm mục đích _____.
A. chứng minh quy mô lớn và đáng tin cậy của nghiên cứu
B. minh họa dân số già đang tăng nhanh như thế nào ở Đan Mạch
C. lập luận rằng năm sinh là yếu tố dự báo chính về sức khỏe
D. chứng minh rằng các gia đình Đan Mạch chăm sóc người cao tuổi tốt hơn
Căn cứ thông tin:
"One of the most comprehensive studies comes from Denmark. In 1998, Kare Christensen, at the University of Southern Denmark, contacted every single one of 3600 people born in 1905 who was still alive."
(Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất đến từ Đan Mạch. Vào năm 1998, Kare Christensen, tại Đại học Nam Đan Mạch, đã liên lạc với từng người một trong số 3600 người sinh năm 1905 mà vẫn còn sống.)
=> Việc đề cập đến con số 3600 người (toàn bộ những người cùng sinh một năm còn sống) và mô tả đây là nghiên cứu toàn diện nhất cho thấy tác giả muốn nhấn mạnh vào quy mô rộng lớn và tính xác thực của dữ liệu nghiên cứu.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. chứng minh quy mô lớn và đáng tin cậy của nghiên cứu
B. minh họa dân số già đang tăng nhanh như thế nào ở Đan Mạch
C. lập luận rằng năm sinh là yếu tố dự báo chính về sức khỏe
D. chứng minh rằng các gia đình Đan Mạch chăm sóc người cao tuổi tốt hơn
Căn cứ thông tin:
"One of the most comprehensive studies comes from Denmark. In 1998, Kare Christensen, at the University of Southern Denmark, contacted every single one of 3600 people born in 1905 who was still alive."
(Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất đến từ Đan Mạch. Vào năm 1998, Kare Christensen, tại Đại học Nam Đan Mạch, đã liên lạc với từng người một trong số 3600 người sinh năm 1905 mà vẫn còn sống.)
=> Việc đề cập đến con số 3600 người (toàn bộ những người cùng sinh một năm còn sống) và mô tả đây là nghiên cứu toàn diện nhất cho thấy tác giả muốn nhấn mạnh vào quy mô rộng lớn và tính xác thực của dữ liệu nghiên cứu.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 6 [0]: According to paragraph 4, it is NOT mentioned about Christensen’s study that ________.
A, approximately 55 survivors from the study were still fully self-sufficient in 2005
B, the participants’ health was monitored for about a decade
C, a consistent proportion of the group managed to remain independent
D, the participants received special medical care during the research
Theo đoạn 4, điều KHÔNG được đề cập về nghiên cứu của Christensen là ________.
A. khoảng 55 người sống sót sau nghiên cứu vẫn hoàn toàn tự túc vào năm 2005
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In 2005, only 166 of the people in Christensen's sample were still alive, but about one-third of those were still entirely self-sufficient."
(Vào năm 2005, chỉ có 166 người trong mẫu của Christensen còn sống, nhưng khoảng một phần ba trong số đó vẫn hoàn toàn tự túc.)
=> 166 × 1/3 = ≈ 55 người.
B. sức khỏe của những người tham gia được theo dõi trong khoảng một thập kỷ
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In 1998, Kare Christensen... contacted every single one of 3600 people born in 1905 who were still alive. Assessing their health over the subsequent decade..."
(Vào năm 1998, Kare Christensen... đã liên lạc với từng người một trong số 3600 người sinh năm 1905 mà vẫn còn sống. Đánh giá sức khỏe của họ trong thập kỷ tiếp theo...)
C. một tỷ lệ nhất quán trong nhóm đã xoay sở để duy trì sự độc lập
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "...found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third of the total."
(...tìm thấy rằng tỷ lệ những người có thể duy trì khả năng tự lập trong suốt quá trình nghiên cứu luôn ổn định ở mức khoảng một phần ba tổng số.)
D. những người tham gia đã nhận được sự chăm sóc y tế đặc biệt trong quá trình nghiên cứu
=> Sai. Bài đọc chỉ đề cập đến việc đánh giá và theo dõi sức khỏe của họ để nghiên cứu, không nhắc đến việc họ được nhận sự chăm sóc y tế đặc biệt nào.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. khoảng 55 người sống sót sau nghiên cứu vẫn hoàn toàn tự túc vào năm 2005
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In 2005, only 166 of the people in Christensen's sample were still alive, but about one-third of those were still entirely self-sufficient."
(Vào năm 2005, chỉ có 166 người trong mẫu của Christensen còn sống, nhưng khoảng một phần ba trong số đó vẫn hoàn toàn tự túc.)
=> 166 × 1/3 = ≈ 55 người.
B. sức khỏe của những người tham gia được theo dõi trong khoảng một thập kỷ
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In 1998, Kare Christensen... contacted every single one of 3600 people born in 1905 who were still alive. Assessing their health over the subsequent decade..."
(Vào năm 1998, Kare Christensen... đã liên lạc với từng người một trong số 3600 người sinh năm 1905 mà vẫn còn sống. Đánh giá sức khỏe của họ trong thập kỷ tiếp theo...)
C. một tỷ lệ nhất quán trong nhóm đã xoay sở để duy trì sự độc lập
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "...found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third of the total."
(...tìm thấy rằng tỷ lệ những người có thể duy trì khả năng tự lập trong suốt quá trình nghiên cứu luôn ổn định ở mức khoảng một phần ba tổng số.)
D. những người tham gia đã nhận được sự chăm sóc y tế đặc biệt trong quá trình nghiên cứu
=> Sai. Bài đọc chỉ đề cập đến việc đánh giá và theo dõi sức khỏe của họ để nghiên cứu, không nhắc đến việc họ được nhận sự chăm sóc y tế đặc biệt nào.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 7 [0]: In paragraph 5, the word echoed is closest in meaning to _____.
A, repeated as a sound effect
B, supported and reflected
C, disputed by experts
D, clearly clarified or described
Trong đoạn 5, từ “echoed” có nghĩa gần nhất với _____.
Căn cứ thông tin:
"Such findings have been echoed by studies of people who have reached the age of 110."
(Những phát hiện như vậy đã được phản ánh và ủng hộ bởi các nghiên cứu về những người đã đạt tới độ tuổi 110.)
=> Nghiên cứu về người 110 tuổi đưa ra kết quả giống hệt hoặc tương tự như nghiên cứu trước đó, là sự trùng khớp về mặt nội dung và số liệu.
Xét các đáp án:
A. repeated as a sound effect: được lặp lại như một hiệu ứng âm thanh
B. supported and reflected: được ủng hộ và phản ánh
C. disputed by experts: bị tranh luận bởi các chuyên gia
D. clearly clarified or described: được làm rõ hoặc mô tả một cách rõ ràng
=> Chọn B. echoed (v) /ˈekəʊd/ = supported and reflected: được ủng hộ, lặp lại hoặc phản ánh một quan điểm, kết quả tương tự. Đáp án: B
Căn cứ thông tin:
"Such findings have been echoed by studies of people who have reached the age of 110."
(Những phát hiện như vậy đã được phản ánh và ủng hộ bởi các nghiên cứu về những người đã đạt tới độ tuổi 110.)
=> Nghiên cứu về người 110 tuổi đưa ra kết quả giống hệt hoặc tương tự như nghiên cứu trước đó, là sự trùng khớp về mặt nội dung và số liệu.
Xét các đáp án:
A. repeated as a sound effect: được lặp lại như một hiệu ứng âm thanh
B. supported and reflected: được ủng hộ và phản ánh
C. disputed by experts: bị tranh luận bởi các chuyên gia
D. clearly clarified or described: được làm rõ hoặc mô tả một cách rõ ràng
=> Chọn B. echoed (v) /ˈekəʊd/ = supported and reflected: được ủng hộ, lặp lại hoặc phản ánh một quan điểm, kết quả tương tự. Đáp án: B
Câu 8 [0]: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 mainly discuss _____ respectively.
A, socio-economic concerns, healthy ageing patterns, empirical research evidence, and supporting global studies
B, financial pressures, physiological changes, Danish demographic data, and elderly accommodations
C, ethical dilemmas, supercentenarian lifestyles, mortality rate statistics, and regional health ailments
D, population burdens, physical elite characteristics, independent living surveys, and Asian longevity trends
Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt thảo luận chủ yếu về _____.
A. các mối quan tâm về kinh tế - xã hội, các kiểu mẫu lão hóa khỏe mạnh, bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm, và các nghiên cứu toàn cầu mang tính bổ trợ
B. áp lực tài chính, những thay đổi về sinh lý, dữ liệu nhân khẩu học của Đan Mạch, và chỗ ở cho người già
C. những tình xử lý tiến thoái lưỡng nan về đạo đức, lối sống của người siêu thọ, thống kê tỷ lệ tử vong, và các bệnh tật theo khu vực
D. gánh nặng dân số, đặc điểm của nhóm tinh hoa về thể chất, các khảo sát về sống độc lập, và xu hướng trường thọ ở châu Á
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "These trends raise social, ethical, and economic dilemmas. ... If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments."
(Những xu hướng này gây ra các tình thế tiến thoái lưỡng nan về xã hội, đạo đức và kinh tế. ... Nếu số lượng người già sống phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước hoặc gia đình ngày càng tăng, xã hội sẽ phải đối mặt với các cam kết và chi phí tăng vọt.)
=> Đoạn này trình bày về các mối quan tâm kinh tế - xã hội liên quan đến tuổi thọ.
- Đoạn 3: "It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. ... their extra years tend to be healthy ones."
(Rõ ràng là những người vượt qua rào cản trên 90 tuổi đại diện cho một nhóm tinh hoa về thể chất. ... những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
=> Đoạn này trình bày về các kiểu mẫu lão hóa khỏe mạnh.
- Đoạn 4: "One of the most comprehensive studies comes from Denmark. ... found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third..."
(Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất đến từ Đan Mạch. ... thấy rằng tỷ lệ những người xoay sở để duy trì sự độc lập xuyên suốt là liên tục ở mức khoảng một phần ba...)
=> Đoạn này trình bày về bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm cụ thể tại Đan Mạch.
- Đoạn 5: "Christensen's optimistic findings are echoed in studies all over the world. In the UK, Carol Brayne... Research in China reveals that..."
(Những phát hiện lạc quan của Christensen được lặp lại/phản ánh trong các nghiên cứu trên khắp thế giới. Ở Anh, Carol Brayne... Nghiên cứu tại Trung Quốc tiết lộ rằng...)
=> Đoạn này trình bày về các nghiên cứu bổ trợ khác để củng cố các luận điểm trên.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. các mối quan tâm về kinh tế - xã hội, các kiểu mẫu lão hóa khỏe mạnh, bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm, và các nghiên cứu toàn cầu mang tính bổ trợ
B. áp lực tài chính, những thay đổi về sinh lý, dữ liệu nhân khẩu học của Đan Mạch, và chỗ ở cho người già
C. những tình xử lý tiến thoái lưỡng nan về đạo đức, lối sống của người siêu thọ, thống kê tỷ lệ tử vong, và các bệnh tật theo khu vực
D. gánh nặng dân số, đặc điểm của nhóm tinh hoa về thể chất, các khảo sát về sống độc lập, và xu hướng trường thọ ở châu Á
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "These trends raise social, ethical, and economic dilemmas. ... If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments."
(Những xu hướng này gây ra các tình thế tiến thoái lưỡng nan về xã hội, đạo đức và kinh tế. ... Nếu số lượng người già sống phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước hoặc gia đình ngày càng tăng, xã hội sẽ phải đối mặt với các cam kết và chi phí tăng vọt.)
=> Đoạn này trình bày về các mối quan tâm kinh tế - xã hội liên quan đến tuổi thọ.
- Đoạn 3: "It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. ... their extra years tend to be healthy ones."
(Rõ ràng là những người vượt qua rào cản trên 90 tuổi đại diện cho một nhóm tinh hoa về thể chất. ... những năm sống thêm của họ có xu hướng là những năm lành mạnh.)
=> Đoạn này trình bày về các kiểu mẫu lão hóa khỏe mạnh.
- Đoạn 4: "One of the most comprehensive studies comes from Denmark. ... found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third..."
(Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất đến từ Đan Mạch. ... thấy rằng tỷ lệ những người xoay sở để duy trì sự độc lập xuyên suốt là liên tục ở mức khoảng một phần ba...)
=> Đoạn này trình bày về bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm cụ thể tại Đan Mạch.
- Đoạn 5: "Christensen's optimistic findings are echoed in studies all over the world. In the UK, Carol Brayne... Research in China reveals that..."
(Những phát hiện lạc quan của Christensen được lặp lại/phản ánh trong các nghiên cứu trên khắp thế giới. Ở Anh, Carol Brayne... Nghiên cứu tại Trung Quốc tiết lộ rằng...)
=> Đoạn này trình bày về các nghiên cứu bổ trợ khác để củng cố các luận điểm trên.
=> Chọn A. Đáp án: A