Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [341280]: _____, she called the emergency services.
A, When she sees the accident on the road
B, When she saw the accident on the road
C, When she had seen the accident on the road
D, When she would see the accident on the road

Ta có: When + S + Ved, S + Ved

=> diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ

Tạm dịch: Khi cô ấy nhìn thấy vụ tai nạn trên đường, cô ấy đã gọi cấp cứu.

Đáp án: B
Câu 2 [341281]: They have lived in New York _____.
A, since they get married
B, since they had gotten married
C, since they got married
D, since they would get married

Ta có: S + has/have + Vp2 + since + S + Ved: .... đã làm gì kể từ khi ....

Tạm dịch: Họ đã sống ở New York kể từ khi kết hôn.

Đáp án: C
Câu 3 [341293]: She will keep saving money ______.
A, until she could afford to go on her dream vacation
B, until she can afford to go on her dream vacation
C, until she had to afford to go on her dream vacation
D, until she has to afford to go on her dream vacation

Ta có: 

- Vế 1 chứa "will" => vế 2 chia thì hiện tại

--> loại A và C

- Cấu trúc: can afford to do sth: có đủ khả năng chi trả tiền để làm gì

Tạm dịch: Cô ấy sẽ tiếp tục tiết kiệm tiền cho đến khi cô ấy có đủ khả năng để thực hiện kỳ ​​nghỉ mơ ước của mình.

Đáp án: B
Câu 4 [1074989]: While the children were playing in the park, ______.
A, their parents had a picnic nearby
B, their parents have a picnic nearby
C, their parents were having a picnic nearby
D, their parents had had a picnic nearby
Dịch câu gốc: Trong khi bọn trẻ đang chơi trong công viên, ______.
=> Mệnh đề “While” diễn tả một hành động đang xảy ra (Quá khứ tiếp diễn) tại một thời điểm trong quá khứ. Hành động đi kèm phải là hành động xảy ra đồng thời hoặc hành động ngắt quãng
Cấu trúc:
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn) (Hai hành động đồng thời)
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn) (Hành động ngắt quãng)
=> Loại B, D. Chỉ còn lại A, C
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
“Trong khi bọn trẻ đang chơi trong công viên, bố mẹ chúng có một buổi dã ngoại gần đó”
=> 2 hành động xảy ra song song
=> Đáp án C
Tạm dịch: Trong khi bọn trẻ đang chơi trong công viên, bố mẹ chúng đang có một buổi dã ngoại gần đó
Đáp án: C
Câu 5 [341279]: _____, he will have gained valuable experience.
A, When he completed the project
B, When he would complete the project
C, When he completes the project
D, When he will complete the project

Ta có: When + S + V(s/es), S + will + have +  Vp2: khi ... làm gì, ... sẽ làm xong gì

Tạm dịch: Khi anh ấy hoàn thành dự án, anh ấy sẽ có được kinh nghiệm quý báu.

Đáp án: C
Câu 6 [341282]: _____, the students were quietly working on their assignments.
A, When the teacher was walking in
B, When the teacher walks in
C, When the teacher had walked in
D, When the teacher walked in

Cấu trúc hành động xen ngang trong quá khứ:

- When + S + Ved, S + was/were + Ving: khi ... làm gì, ai đó đang làm gì

Tạm dịch: Khi giáo viên bước vào, các học sinh đang lặng lẽ làm bài tập của mình.

Đáp án: D
Câu 7 [341283]: _____, the game began and the players sprinted onto the field.
A, As soon as the referee blew the whistle
B, As soon as the referee blow the whistle
C, As soon as the referee had blown the whistle
D, As soon as the referee blows the whistle

Ta có: As soon as + S + Ved, S + Ved: ngay khi .... thì ....

=> diễn tả chuỗi sự việc trong quá khứ

Tạm dịch: Ngay khi trọng tài thổi còi, trận đấu bắt đầu và các cầu thủ chạy nhanh vào sân.

Đáp án: A
Câu 8 [341285]: While the CEO was giving a presentation, _____.
A, the employees listened attentively
B, the employees listen attentively
C, the employees were listening attentively
D, the employees had listened attentively

Ta có: While + S + was/were + Ving, S2 + was/were +  Ving

=> Diễn tả hai hành động cùng diễn ra trong quá khứ

Tạm dịch: Trong khi CEO đang thuyết trình, các nhân viên đã lắng nghe một cách chăm chú.

Đáp án: C
Câu 9 [341286]: _____, she took a break and went for a walk.
A, After she submits her report
B, After she submitted her report
C, After she would submit her report
D, After she had submitted her report

Ta có: After + S + had + Vp2, S + Ved: sau khi ..., ai đó làm gì

=> Diến tả hành động xảy ra trước (ngay sau after) một hành động khác trong quá khứ

Tạm dịch: Sau khi nộp báo cáo, cô ấy nghỉ ngơi và đi dạo.

Đáp án: D
Câu 10 [341288]: ______, the construction of the building will commence.
A, Once they were signing the contract
B, Once they had signed the contract
C, Once they signed the contract
D, Once they sign the contract

Ta có: Once + S1 + V(s/es), S2 + will + V: ngay khi ... sẽ

=> Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ngay khi hành động trước đó được hoàn thiện

Tạm dịch: Sau khi họ ký hợp đồng, việc xây dựng tòa nhà sẽ bắt đầu.

Đáp án: D
Câu 11 [341290]: ______, they had finished all their pending tasks.
A, Before they leave the office
B, Before they had left the office
C, Before they left the office
D, Before they were leaving the office

Ta có: Before + S + Ved, S + had + Vp2: trước khi ... thì đã

Tạm dịch: Trước khi rời khỏi văn phòng, họ đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ còn dang dở.

Đáp án: C
Câu 12 [341295]: ______, the band will have completed their soundcheck.
A, Before the concert begins
B, Before the concert had begun
C, Before the concert began
D, Before the concert will begin

Ta có: Before + S1 + V(s/es), S2 + will + have + Vp2: trước khi ... thì sẽ

=> Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Tạm dịch: Trước khi buổi hòa nhạc bắt đầu, ban nhạc sẽ hoàn tất việc kiểm tra âm thanh.

Đáp án: A
Câu 13 [341296]: _____, we shared our insights and experiences with our colleagues.
A, After we attended the conference
B, After we attends the conference
C, After we had attended the conference
D, After we were attending the conference

Ta có: After + S + had + Vp2, S + Ved: sau khi ..., ai đó làm gì

=> Diến tả hành động xảy ra trước (ngay sau after) một hành động khác trong quá khứ

Tạm dịch: Sau khi tham dự hội nghị, chúng tôi đã chia sẻ những hiểu biết và kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp.

Đáp án: C
Câu 14 [687945]: By the time we got to the theater, ______.
A, the movie had already started
B, the movie started
C, the movie has already started
D, the movie starts
Ta có: By the time + S + V (QKĐ), S + V (QKHT): vào lúc…thì đã xong rồi
Tạm dịch: Khi chúng tôi đến rạp thì bộ phim đã bắt đầu rồi.

Đáp án: A
Câu 15 [1074990]: ______, he will have worked for the company for over 30 years.
A, When he reach retirement age
B, When he had reached retirement age
C, When he reaches retirement age
D, When he would reach retirement age
- Ta thấy mệnh đề chính (he will have worked) sử dụng thì Tương lai hoàn thành, diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai
=> Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian phải dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại hoàn thành.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Khi anh ấy đạt đến tuổi nghỉ hưu, anh ấy sẽ đã làm việc cho công ty được hơn 30 năm Đáp án: C
Câu 16 [341278]: _____, all the tickets had been sold out.
A, By the time the concert started
B, By the time the concert starts
C, By the time the concert had started
D, By the time the concert had been started

Ta có: By the time + S + Ved, S + had + Vp2: vào lúc ...., ...đã hoàn thành

Tạm dịch: Khi buổi hòa nhạc bắt đầu, tất cả vé đã được bán hết.

Đáp án: A
Câu 17 [341284]: Hardly had I started reading the book ______.
A, when my sister comes in
B, when my sister came in
C, when my sister had come
D, when my sister was coming
Ta có: Hardly + had + S + V Đáp án: B
Câu 18 [341289]: Scarcely had she entered the room ______.
A, when the phone rings
B, when the phone rang
C, when the phone will ring
D, when the phone would ring

Ta có: Scarcely + had + S + Vp2 + when + S + Ved: ngay sau khi ... thì

Tạm dịch: Cô ấy vừa bước vào phòng thì điện thoại reo.

Đáp án: B
Câu 19 [341292]: ______, he will have become a certified instructor.
A, By the time he finished his training
B, By the time he had finished his training
C, By the time he will finish his training
D, By the time he finishes his training

Ta có: By the time + S + V(s/es), S + will + have + Vp2: khi .... thì sẽ....

=> Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Tạm dịch: Khi anh ấy hoàn thành khóa đào tạo, anh ấy sẽ trở thành một giảng viên được chứng nhận.

Đáp án: D
Câu 20 [341294]: ______ than the city lights illuminated the skyline.
A, No sooner the sun had set
B, No sooner the sun sets
C, No sooner the sun would set
D, No sooner had the sun set

Ta có: No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Ved: ngay khi ... thì

=> Diễn tả một sự việc B xảy ra ngay sau khi một sự việc A diễn ra

Tạm dịch: Ngay khi mặt trời lặn, ánh đèn thành phố đã chiếu sáng đường chân trời.

Đáp án: D
Questions 21-50: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 21 [1074991]: He locked the door before leaving.
A, After he locked the door, he left.
B, He left before he locked the door.
C, He locked the door after he left.
D, Before he left, he locks the door.
Dịch câu gốc: Anh ấy khóa cửa trước khi rời đi.
=> Hành động “khóa cửa” xảy ra trước hành động “rời đi”
Xét các đáp án:
A. After he locked the door, he left.
(Sau khi anh ấy khóa cửa, anh ấy rời đi)
=> Đúng
B. He left before he locked the door.
(Anh ấy rời đi trước khi anh ấy khóa cửa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. He locked the door after he left.
(Anh ấy khóa cửa sau khi anh ấy rời đi.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc
D. Before he left, he locks the door.
(Trước khi anh ấy rời đi, anh ấy khóa cửa.)
=> Sai thì. Câu gốc dùng quá khứ, “locks” là hiện tại đơn.
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 22 [1074992]: We saw an elephant while we were riding our bikes.
A, We saw an elephant as soon as we ride our bikes
B, When we got on our bikes, we saw an elephant.
C, As we were cycling along, we saw an elephant.
D, We saw an elephant after we finished riding our bikes.
Dịch câu gốc: Chúng tôi thấy một con voi trong khi chúng tôi đang đạp xe.
=> Hành động "thấy con voi" (hành động xen vào) xảy ra ngắt quãng hành động "đang đạp xe" (kéo dài)
- Ta có thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Cấu trúc:
S + V(Quá khứ đơn) while S + V(Quá khứ tiếp diễn)
tương đương với
As/While + S + V(Quá khứ tiếp diễn), S + V(Quá khứ đơn)
Xét các đáp án:
A. We saw an elephant as soon as we ride our bikes
(Chúng tôi thấy một con voi ngay khi chúng tôi đạp xe)
=> Sai ý nghĩa và sai thì. (“as soon as” diễn tả thứ tự liên tục, “ride” là hiện tại đơn)
B. When we got on our bikes, we saw an elephant.
(Khi chúng tôi lên xe đạp, chúng tôi thấy một con voi)
=> Sai ý nghĩa. Hành động “saw” xảy ra khi đang đạp xe, không phải ngay lúc lên xe
C. As we were cycling along, we saw an elephant.
(Trong lúc chúng tôi đang đạp xe, chúng tôi thấy một con voi)
=> Đúng
D. We saw an elephant after we finished riding our bikes.
(Chúng tôi thấy một con voi sau khi chúng tôi kết thúc việc đạp xe)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 23 [1074993]: I was cooking dinner when he came home.
A, He came home while I was cooking dinner.
B, He came home as soon as I cooked dinner.
C, I cooked dinner after he came home.
D, While he was coming home, I was cooking dinner.
Dịch câu gốc: Tôi đang nấu bữa tối thì anh ấy về nhà
=> Hành động "đang nấu bữa tối" (kéo dài) bị hành động "anh ấy về nhà" (hành động xen vào) cắt ngang.
- Ta có thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
S + V(Quá khứ tiếp diễn) when S + V(Quá khứ đơn)
tương đương với
S + V(Quá khứ đơn) while S + V(Quá khứ tiếp diễn).
Xét các đáp án:
A. He came home while I was cooking dinner.
(Anh ấy về nhà trong khi tôi đang nấu bữa tối)
=> Đúng
B. He came home as soon soon as I cooked dinner.
(Anh ấy về nhà ngay khi tôi nấu xong bữa tối)
=> Sai ý nghĩa
C. I cooked dinner after he came home.
(Tôi nấu bữa tối sau khi anh ấy về nhà)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. While he was coming home, I was cooking dinner.
(Trong khi anh ấy đang về nhà, tôi đang nấu bữa tối)
=> Sai ý nghĩa và thì. Về nhà là hành động ngắn, không chia thì tiếp diễn “was coming home”
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 24 [289245]: She had done her homework before she watched TV.
A, After watching TV, she did her homework
B, After doing homework, she watched TV.
C, Before doing homework, she watched TV.
D, After she had watched TV, she did her homework.
Tạm dịch: Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi xem TV.
Xét các đáp án:
A. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa
B. Sau khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Before/After + Ving: sau khi làm gì
=> Đáp án đúng
C. Trước khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Sai nghĩa
D. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
Câu 25 [1074994]: She will take a vacation in Asia after completing her exams.
A, She will complete her vacation before taking the exams.
B, After she has completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
C, After she completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
D, Her exams will start after she returns from a vacation in Asia.
Dịch câu gốc: Cô ấy sẽ đi nghỉ ở Châu Á sau khi hoàn thành các kỳ thi của mình.
=> Hành động "hoàn thành các kỳ thi" xảy ra trước hành động "đi nghỉ" (trong tương lai)
Cấu trúc:
S + will + V (hành động sau) after + V-ing/Noun (hành động trước)
tương đương với
After + S + have/has V3, S + will + V (Thì Tương lai đơn và Tương lai hoàn thành)
Xét các đáp án:
A. She will complete her vacation before taking the exams.
(Cô ấy sẽ hoàn thành kỳ nghỉ trước khi tham gia kỳ thi)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After she has completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
(Sau khi cô ấy hoàn thành xong các kỳ thi của mình, cô ấy sẽ đi du lịch đến Châu Á để nghỉ dưỡng)
=> Đúng. Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (has completed) trong mệnh đề thời gian để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai
C. After she completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
(Sau khi cô ấy hoàn thành các kỳ thi, cô ấy sẽ đi du lịch đến Châu Á để nghỉ dưỡng)
=> Sai thì. "completed” (Quá khứ đơn) không dùng để chỉ hành động xảy ra trước một hành động trong tương lai
D. Her exams will start after she returns from a vacation in Asia.
(Kỳ thi của cô ấy sẽ bắt đầu sau khi cô ấy trở về từ kỳ nghỉ ở Châu Á)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 26 [1074995]: She left in 1990 and from then on he has lived alone.
A, He has lived alone since she left in 1990.
B, He had lived alone until she left in 1990.
C, Before she left in 1990, he had lived alone.
D, Since he has lived alone, she left in 1990.
Dịch câu gốc: Cô ấy rời đi vào năm 1990 và từ đó đến nay anh ấy đã sống một mình.
=> Hành động "cô ấy rời đi" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "anh ấy sống một mình" (kéo dài đến hiện tại)
Xét các đáp án:
A. He has lived alone since she left in 1990.
(Anh ấy đã sống một mình kể từ khi cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Đúng. Sử dụng “has lived” (Hiện tại hoàn thành) và “since” (kể từ) kết hợp với “left” (Quá khứ đơn) để diễn tả đúng hành động kéo dài từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại.
B. He had lived alone until she left in 1990.
(Anh ấy đã sống một mình cho đến khi cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc (Anh ấy sống một mình sau khi cô ấy rời đi)
C. Before she left in 1990, he had lived alone
(Trước khi cô ấy rời đi vào năm 1990, anh ấy đã sống một mình)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. Since he has lived alone, she left in 1990.
(Kể từ khi anh ấy đã sống một mình, cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa. Sai thứ tự mệnh đề.
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 27 [1074996]: I had just left the house when it started raining heavily.
A, I left the house because it started raining heavily.
B, It started raining after I had left the house.
C, The rain started, so I left the house immediately.
D, I was still at home when the rain began to pour.
Dịch câu gốc: Tôi vừa mới rời khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa to.
=> Hành động "rời khỏi nhà" (Quá khứ hoàn thành) xảy ra ngay trước hành động "trời mưa" (Quá khứ đơn)
Cấu trúc:
S + had just V3 when S + V2 (Vừa mới... thì...)
tương đương với
S + V2 after S + had V3: Ai làm gì sau khi
Xét các đáp án:
A. I left the house because it started raining heavily.
(Tôi rời khỏi nhà bởi vì trời bắt đầu mưa to)
=> Sai ý nghĩa
B. It started raining after I had left the house.
(Trời bắt đầu mưa sau khi tôi đã rời khỏi nhà)
=> Đúng
C. The rain started, so I left the house immediately.
(Trời bắt đầu mưa, nên tôi rời khỏi nhà ngay lập tức)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. I was still at home when the rain began to pour.
(Tôi vẫn ở nhà khi trời bắt đầu mưa)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 28 [1074997]: I couldn’t start my work until the computer was fixed.
A, I started my work before the computer was fixed.
B, I didn’t start my work when the computer was fixed.
C, I started my work only after the computer was fixed.
D, I didn’t start my work after the computer was fixed.
Dịch câu gốc: Tôi không thể bắt đầu công việc cho đến khi máy tính được sửa.
=> Hành động "sửa máy tính" phải xảy ra trước hành động "bắt đầu công việc"
Cấu trúc:
S + couldn’t/didn’t V1 until S + V2: Không thể làm gì cho đến khi…
tương đương với
S + V1 only after S + V2: Chỉ có thể làm gì sau khi…
Xét các đáp án:
A. I started my work before the computer was fixed.
(Tôi bắt đầu công việc trước khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. I didn’t start my work when the computer was fixed.
(Tôi không bắt đầu công việc khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa
C. I started my work only after the computer was fixed.
(Tôi bắt đầu công việc chỉ sau khi máy tính được sửa)
=> Đúng
D. I didn’t start my work after the computer was fixed.
(Tôi không bắt đầu công việc sau khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 29 [1074998]: I was reading a book at 8 last night, and my sister was cleaning the floor at that time.
A, At 8 last night, my sister cleaned the floor when I was reading a book.
B, I read a book, and then my sister cleaned the floor at 8 last night.
C, My sister was cleaning the floor before I started reading at 8 last night.
D, My sister was cleaning the floor while I was reading a book at 8 last night.
Dịch câu gốc: Tôi đang đọc sách lúc 8 giờ tối qua, và chị gái/em gái tôi đang lau sàn vào lúc đó.
=> Hai hành động xảy ra đồng thời tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn
Xét các đáp án:
A. At 8 last night, my sister cleaned the floor when I was reading a book.
(Lúc 8 giờ tối qua, chị tôi lau sàn khi tôi đang đọc sách)
=> Sai thì. “cleaned” (Quá khứ đơn) không diễn tả hành động đồng thời mà là hành động xen vào khi 1 hành động khác đang diễn ra trong quá khứ
B. I read a book, and then my sister cleaned the floor at 8 last night.
(Tôi đọc sách, và sau đó chị tôi lau sàn lúc 8 giờ tối qua)
=> Sai ý nghĩa
C. My sister was cleaning the floor before I started reading at 8 last night.
(Chị tôi đang lau sàn trước khi tôi bắt đầu đọc sách lúc 8 giờ tối qua)
=> Sai ý nghĩa
D. My sister was cleaning the floor while I was reading a book at 8 last night.
(Chị gái tôi đang lau sàn trong khi tôi đang đọc sách lúc 8 giờ tối qua)
=> Đúng. Sử dụng “while” để diễn tả hai hành động Quá khứ tiếp diễn xảy ra đồng thời
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 30 [1074999]: She started working here right after she graduated from university in 2018.
A, She worked here until she graduated from university in 2018.
B, She had worked here before she graduated from university in 2018.
C, She has worked here since she graduated from university in 2018.
D, She has worked after she would graduate from university in 2018.
Dịch câu gốc: Cô ấy bắt đầu làm việc ở đây ngay sau khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018.
=> Hành động "tốt nghiệp" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "làm việc ở đây"
Xét các đáp án:
A. She worked here until she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây cho đến khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc (Cô ấy bắt đầu làm việc sau khi tốt nghiệp)
B. She had worked here before she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây trước khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. She has worked here since she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây kể từ khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Đúng. Sử dụng “has worked” (Hiện tại hoàn thành) và “since” để diễn tả hành động bắt đầu từ mốc tốt nghiệp và kéo dài đến hiện tại
D. She has worked after she would graduate from university in 2018.
=> Sai cấu trúc thì (“would graduate”)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 31 [1075000]: She didn’t go to bed until she finished her homework.
A, She went to bed as soon as she finished her homework.
B, She went to bed before she finished her homework.
C, She finished her homework when she had gone to bed.
D, She didn’t go to bed before finishing her homework.
Dịch câu gốc: Cô ấy không đi ngủ cho đến khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà.
=> Hành động "hoàn thành bài tập" xảy ra trước hành động "đi ngủ"
Cấu trúc:
S + didn’t V1 until S + V2: Ai đã không làm gì cho đến khi…
tương đương với
S + V2 only after S + V2/ S + V2 before V-ing/Noun: Ai đó làm gì chỉ sau khi/trước khi…
Xét các đáp án:
A. She went to bed as soon as she finished her homework.
(Cô ấy đi ngủ ngay khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà)
=> Sai vì hông nhấn mạnh sắc thái "không làm A cho đến khi làm B"
B. She went to bed before she finished her homework.
(Cô ấy đi ngủ trước khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. She finished her homework when she had gone to bed.
(Cô ấy hoàn thành bài tập về nhà khi cô ấy đã đi ngủ)
=> Sai ý nghĩa
D. She didn’t go to bed before finishing her homework.
(Cô ấy không đi ngủ trước khi hoàn thành bài tập về nhà)
=> Đúng. Sử dụng cấu trúc not... before V-ing để diễn tả ý nghĩa tương đương not... until (chỉ làm A sau khi làm B).
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 32 [1075001]: After leaving prison, the man has remained unemployed.
A, The man has been unemployed since leaving prison.
B, The man has been unemployed since left prison.
C, The man remained unemployed since he has left prison.
D, The man had been unemployed since leaving prison.
Dịch câu gốc: Sau khi ra tù, người đàn ông vẫn thất nghiệp.
=> Hành động "ra tù" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "thất nghiệp" (kéo dài đến hiện tại)
Cấu trúc: After + V-ing, S + has/have V3 tương đương với S + has/have V3 since V-ing/Noun.
Xét các đáp án:
A. The man has been unemployed since leaving prison.
(Người đàn ông đã thất nghiệp kể từ khi rời tù)
=> Đúng. Sử dụng has been (Hiện tại hoàn thành) và since V-ing để diễn tả đúng hành động kéo dài từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại.
B. The man has been unemployed since left prison.
=> Sai cấu trúc. since phải theo sau bởi mệnh đề Quá khứ đơn (since he left prison) hoặc V-ing (since leaving prison).
C. The man remained unemployed since he has left prison.
=> Sai cấu trúc thì. remained (Quá khứ đơn) không đi với since.
D. The man had been unemployed since leaving prison.
=> Sai thì. had been (Quá khứ hoàn thành) không phù hợp với ngữ cảnh kéo dài đến hiện tại.
=> Đáp án A

Đáp án: A
Câu 33 [290264]: Hikers managed to get to the top of the Fansipan mountain after climbing for several days.
A, In spite of climbing for several days, hikers couldn't get to the top of the Fansipan mountain.
B, Spending several days climbing, hikers could get to the top of the Fansipan mountain.
C, After climbing for several days, hikers were able to get to the top of the Fansipan mountain.
D, Taking several days climbing, hikers succeeded in getting to the top of the Fansipan mountain.
Tạm dịch: Những người đi bộ đã lên được đỉnh núi Fanxipan sau vài ngày leo núi.
Xét các đáp án:
A. Dù leo núi nhiều ngày nhưng người đi bộ vẫn không thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + … : mặc dù, tuy nhiên…
B. Mất vài ngày leo núi, người đi bộ mới có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sau vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có: managed to V= was/were able to: chỉ khả năng có thể làm được gì đó trong một số trường hợp đặc biệt, đòi hỏi nỗ lực, cố gắng
D. Mất vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã thành công lên đến đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai cấu trúc với “take”. Cấu trúc đúng: It takes/took (sb) + time + to do something: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì. Đáp án: C
Câu 34 [1075002]: We went for a walk in the park immediately after the rain stopped.
A, We walked in the park while it was raining.
B, After the rain stopped, we had gone for a walk in the park.
C, We waited a long time after the rain stopped before going for a walk.
D, As soon as the rain stopped, we went for a walk in the park.
Dịch câu gốc: Chúng tôi đi dạo trong công viên ngay sau khi mưa tạnh.
=> Hai hành động xảy ra liên tiếp và gần như đồng thời
Xét các đáp án:
A. We walked in the park while it was raining.
(Chúng tôi đi dạo trong công viên trong khi trời đang mưa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After the rain stopped, we had gone for a walk in the park.
(Sau khi mưa tạnh, chúng tôi đã đi dạo trong công viên)
=> Sai thì. Quá khứ hoàn thành (had gone) không chính xác khi hai hành động xảy ra gần nhau và liên tiếp
C. We waited a long time after the rain stopped before going for a walk.
(Chúng tôi đợi một lúc lâu sau khi mưa tạnh rồi mới đi dạo)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với “immediately” (ngay lập tức)
D. As soon as the rain stopped, we went for a walk in the park.
(Ngay sau khi mưa tạnh, chúng tôi đi dạo trong công viên)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 35 [1075003]: Tom had already completed his presentation preparation before the conference began.
A, Tom completed his presentation while the conference was taking place.
B, Before the conference had begun, Tom already completed his presentation preparation.
C, By the time the conference started, Tom had completed his presentation preparation.
D, As soon as the conference began, Tom completed his presentation preparation.
Dịch câu gốc: Tom đã hoàn thành xong việc chuẩn bị bài thuyết trình trước khi hội nghị bắt đầu.
=> Hành động “completed his preparation” (hoàn thành bài thuyết trình) xảy ra trước hành động “conference began” (hội nghị bắt đầu)
Cấu trúc:
S + had already V3 before S + V2: Ai đó đã làm gì trước khi…
tương đương với
By the time S + V2, S + had V3: Vào thời điểm…, ai đã làm gì
Xét các đáp án:
A. Tom completed his presentation while the conference was taking place.
(Tom hoàn thành bài thuyết trình trong khi hội nghị đang diễn ra)
=> Sai ý nghĩa
B. Before the conference had begun, Tom already completed his presentation preparation.
=> Sai thì. Quá khứ đơn (completed) không được dùng cho hành động xảy ra trước.
C. By the time the conference started, Tom had completed his presentation preparation.
(Vào lúc hội nghị bắt đầu, Tom đã hoàn thành xong việc chuẩn bị bài thuyết trình)
=> Đúng
D. As soon as the conference began, Tom completed his presentation preparation.
(Ngay khi hội nghị bắt đầu, Tom hoàn thành việc chuẩn bị bài thuyết trình.)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 36 [1075004]: You cannot build a campfire at a national park without first getting a permit.
A, You must build a campfire before getting a permit at a national park.
B, After building a campfire at a national park, you can get a permit.
C, Building a campfire at a national park until you get a permit.
D, You must get a permit before you build a campfire at a national park.
Dịch câu gốc: Bạn không thể đốt lửa trại ở công viên quốc gia mà không có giấy phép trước.
=> Hành động “getting a permit” (có giấy phép) phải xảy ra trước hành động “build a campfire” (đốt lửa trại)
Xét các đáp án:
A. You must build a campfire before getting a permit at a national park.
(Bạn phải đốt lửa trại trước khi có giấy phép ở công viên quốc gia)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After building a campfire at a national park, you can get a permit.
(Sau khi đốt lửa trại ở công viên quốc gia, bạn có thể có giấy phép)
=> Sai ý nghĩa.
C. Building a campfire at a national park until you get a permit
(Xây dựng lửa trại tại công viên quốc gia cho đến khi bạn có được giấy phép)
=> Sai ý nghĩa
D. You must get a permit before you build a campfire at a national park.
(Bạn phải có giấy phép trước khi bạn đốt lửa trại ở công viên quốc gia)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 37 [1075005]: By the time we got to the theater, the movie had already started.
A, We arrived just in time to see the beginning of the movie.
B, The movie started exactly when we entered the theater.
C, The movie had begun before we arrived at the theater.
D, We watched the movie as soon as we got to the theater.
Dịch câu gốc: Vào lúc chúng tôi đến rạp, bộ phim đã bắt đầu rồi.
=> Hành động “phim bắt đầu” xảy ra trước hành động “đến rạp”
Xét các đáp án:
A. We arrived just in time to see the beginning of the movie.
(Chúng tôi đến vừa kịp lúc để xem phần mở đầu của bộ phim)
=> Sai ý nghĩa
B. The movie started exactly when we entered the theater.
(Bộ phim bắt đầu chính xác khi chúng tôi vào rạp)
=> Sai ý nghĩa
C. The movie had begun before we arrived at the theater.
(Bộ phim đã bắt đầu trước khi chúng tôi đến rạp)
=> Đúng
D. We watched the movie as soon as we got to the theater.
(Chúng tôi xem phim ngay khi chúng tôi đến rạp)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 38 [1075006]: He only stopped running when he reached the finish line yesterday.
A, He didn’t stop running until he reached the finish line yesterday.
B, He stopped running before he reached the finish line yesterday.
C, He didn’t stop running after he reached the finish line yesterday.
D, He stopped running until he reached the finish line yesterday.
Dịch câu gốc: Anh ấy chỉ dừng chạy khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua.
=> Hành động “stopped running” (dừng chạy) xảy ra sau hành động “reached the finish line” (đến vạch đích)
Cấu trúc:
S + only V2 when S + V2: Ai đó chỉ làm gì khi…
tương đương với
S + didn’t V1 until S + V2: Ai đó không làm gì cho đến khi
Xét các đáp án:
A. He didn’t stop running until he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy không dừng chạy cho đến khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Đúng
B. He stopped running before he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy dừng chạy trước khi đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. He didn’t stop running after he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy không dừng chạy sau khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa.
D. He stopped running until he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy dừng chạy cho đến khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 39 [1075007]: I called her immediately after I arrived at the airport yesterday.
A, I called her when I was on my way to the airport yesterday.
B, I called her as soon as I reached the airport yesterday.
C, I called her before I left for the airport yesterday.
D, I called her since her arrival at the airport yesterday.
Dịch câu gốc: Tôi gọi cho cô ấy ngay sau khi tôi đến sân bay ngày hôm qua
=> Hai hành động xảy ra liên tiếp và gần như đồng thời
Xét các đáp án:
A. I called her when I was on my way to the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy khi tôi đang trên đường đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
B. I called her as soon as I reached the airport yesterday
(Tôi gọi cho cô ấy ngay khi tôi đến sân bay ngày hôm qua)
=> Đúng. “As soon as” diễn tả đúng ý nghĩa của “immediately after”
C. I called her before I left for the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy trước khi tôi rời đi đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. I called her since her arrival at the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy kể từ khi cô ấy đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 40 [1075008]: I had left the office before she arrived.
A, By the time she had arrived, I left the office.
B, By the time she arrived, I had already left the office.
C, I stayed at the office by the time she arrived.
D, She arrived at the office by the time I had left.
Dịch câu gốc: Tôi đã rời khỏi văn phòng trước khi cô ấy đến.
=> Hành động “I had left” (rời đi) xảy ra trước hành động “she arrived” (cô ấy đến)
Cấu trúc:
S + had V3 before S + V2: Ai đó đã làm gì trước khi…
tương đương với
By the time S + V2, S + had V3: Vào thời điểm…, ai đã làm gì
Xét các đáp án:
A. By the time she had arrived, I left the office.
=> Sai thì. Hành động xảy ra sau (arrived) không dùng Quá khứ hoàn thành.
B. By the time she arrived, I had already left the office.
(Vào lúc cô ấy đến, tôi đã rời khỏi văn phòng rồi)
=> Đúng
C. I stayed at the office by the time she arrived.
(Tôi ở lại văn phòng vào lúc cô ấy đến)
=> Sai ý nghĩa
D. She arrived at the office by the time I had left.
(Cô ấy đến văn phòng vào lúc tôi đã rời đi)
=> Sai cấu trúc và logic câu
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 41 [1075009]: Our flight will have already taken off before we reach the airport.
A, As soon as our flight takes off, we will reach the airport.
B, When we reach the airport, our flight will take off.
C, By the time we reach the airport, our flight will have already taken off.
D, After we reach the airport, our flight will have already taken off.
Dịch câu gốc: Chuyến bay của chúng ta đã cất cánh rồi trước khi chúng ta đến sân bay.
=> Hành động "cất cánh" xảy ra trước hành động "đến sân bay" (trong tương lai)
Cấu trúc:
S + will have V3 before S + V1
tương đương với
By the time S + V1, S + will have V3.
Xét các đáp án:
A. As soon as our flight takes off, we will reach the airport.
(Ngay khi chuyến bay cất cánh, chúng ta sẽ đến sân bay.)
=> Sai ý nghĩa.
B. When we reach the airport, our flight will take off.
(Khi chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh)
=> Sai ý nghĩa
C. By the time we reach the airport, our flight will have already taken off.
(Vào lúc chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh rồi)
=> Đúng
D. After we reach the airport, our flight will have already taken off.
(Sau khi chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh rồi)
=> Sai cấu trúc logic.
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 42 [1075010]: It is my dream to be a teacher in the future.
A, When I'm older, I'd love to be a teacher.
B, As I'm older, I'd love to be a teacher.
C, I dreamed of being a teacher in the future.
D, I used to want to be a teacher when I grew up.
Dịch câu gốc: Đó là ước mơ của tôi là trở thành một giáo viên trong tương lai.
=> Câu gốc diễn tả một mong muốn mạnh mẽ hoặc kế hoạch cho tương lai
Cấu trúc:
- It is someone’s dream to V: Ước mơ của ai đó là
- S + would love to V: rất muốn làm gì

Xét các đáp án:
A. When I'm older, I'd love to be a teacher.
(Khi tôi lớn hơn, tôi rất muốn trở thành một giáo viên.)
=> Đúng
B. As I'm older, I'd love to be a teacher.
=> Sai cấu trúc. “As I'm older” không tự nhiên. Nếu muốn nói “khi tôi lớn lên” phải dùng “When I get older” hoặc “As I get older”
C. I dreamed of being a teacher in the future.
=> Sai thì. “dreamed” (Quá khứ) không phù hợp với “in the future”
D. I used to want to be a teacher when I grew up.
=> Sai thì. “used to” diễn tả thói quen trong quá khứ, không còn ở hiện tại.
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 43 [1075011]: We finished dinner and then the guests arrived.
A, The guests had arrived as soon as we finished dinner.
B, The guests arrived while we were still eating.
C, By the time the guests arrived, we had already finished dinner.
D, Only after the guests arrived did we finish dinner.
Dịch câu gốc: Chúng tôi ăn tối xong và sau đó có khách đến.
=> Hành động “finished dinner” (ăn tối xong) xảy ra trước hành động “guests arrived” (khách đến)
Xét các đáp án:
A. The guests had arrived as soon as we finished dinner.
(Các vị khách đã đến ngay khi chúng tôi ăn tối xong)
=> Sai thì. Khách đến xảy ra sau hành động “ăn tối xong”
B. The guests arrived while we were still eating.
(Khách đến trong khi chúng tôi vẫn đang ăn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. By the time the guests arrived, we had already finished dinner.
(Vào lúc khách đến, chúng tôi đã ăn tối xong rồi)
=> Đúng. Diễn tả chính xác hành động xảy ra trước (had already finished) và hành động xảy ra sau (arrived)
D. Only after the guests arrived did we finish dinner.
(Chỉ sau khi khách đến, chúng tôi mới ăn tối xong)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 44 [1075012]: After completing the basic course, you can move on to the more advanced one.
A, You can progress to the more advanced course after you finished the basic one.
B, When you finished the basic course, you’re eligible to take the advanced one.
C, After the basic course, you should complete the advanced one.
D, Once you've done the basic course, you can go on to the more advanced one.
Dịch câu gốc: Sau khi hoàn thành khóa học cơ bản, bạn có thể chuyển sang khóa nâng cao hơn.
=> Hành động “completing” phải xảy ra trước hành động “move on”
Cấu trúc:
- After + V-ing, S + can V: Sau khi làm gì, ai có thể làm gì
- Once/When + S + have/has V3, S + can V: Một khi/Sau khi làm gì, ai có thể làm gì

Xét các đáp án:
A. You can progress to the more advanced course after you finished the basic one.
=> Sai thì. finished (Quá khứ đơn) không phù hợp với “can progress”
B. When you finished the basic course, you’re eligible to take the advanced one.
=> Sai thì. “finished” (Quá khứ đơn) không phù hợp.
C. After the basic course, you should complete the advanced one.
(Sau khóa học cơ bản, bạn nên hoàn thành khóa học nâng cao)
=> Sai ý nghĩa. “should” (nên) thay đổi ý nghĩa từ “can” (có thể)
D. Once you've done the basic course, you can go on to the more advanced one.
(Khi bạn đã hoàn thành xong khóa cơ bản, bạn có thể chuyển sang khóa nâng cao hơn.)
=> Đúng. Once (một khi/sau khi) kết hợp với Hiện tại hoàn thành (you’ve done) diễn tả hành động phải hoàn tất trước khi hành động kia xảy ra
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 45 [1075013]: You can apply for a better job soon, but you need to have more experience first.
A, You’ll have more experience when you apply for a better job.
B, You can apply for a better job when you've had more experience.
C, After you apply for a better job, you can have more experience.
D, Before you've had more experience, you can apply for a better job.
Dịch câu gốc: Bạn có thể nộp đơn xin một công việc tốt hơn sớm, nhưng bạn cần phải có thêm kinh nghiệm trước đã.
Xét các đáp án:
A. You’ll have more experience when you apply for a better job.
(Bạn sẽ có thêm kinh nghiệm khi bạn nộp đơn xin một công việc tốt hơn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. You can apply for a better job when you've had more experience.
(Bạn có thể nộp đơn xin một công việc tốt hơn khi bạn đã có thêm kinh nghiệm)
=> Đúng
C. After you apply for a better job, you can have more experience.
(Sau khi bạn nộp đơn xin việc tốt hơn, bạn có thể có nhiều kinh nghiệm hơn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. Before you've had more experience, you can apply for a better job.
(Trước khi có nhiều kinh nghiệm hơn, bạn có thể nộp đơn xin việc tốt hơn)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 46 [1075014]: No sooner had she entered the room than everyone went silent.
A, Everyone stayed silent until she entered the room.
B, As soon as she entered the room, everyone went silent.
C, Before she entered the room, everyone was silent.
D, Everyone became silent until she entered the room.
Dịch câu gốc: Cô ấy vừa mới bước vào phòng thì mọi người im lặng.
=> Hành động "bước vào" và "im lặng" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
- No sooner + had + S + V3 than S + V2 (Vừa mới... thì...)
- As soon as + S + V2, S + V2: Ngay sau khi…

Xét các đáp án:
A. Everyone stayed silent until she entered the room.
(Mọi người giữ im lặng cho đến khi cô ấy bước vào phòng)
=> Sai ý nghĩa.
B. As soon as she entered the room, everyone went silent.
(Ngay khi cô ấy bước vào phòng, mọi người im lặng)
=> Đúng
C. Before she entered the room, everyone was silent.
(Trước khi cô ấy bước vào phòng, mọi người đã im lặng)
=> Sai ý nghĩa
D. Everyone became silent until she entered the room.
(Mọi người trở nên im lặng cho đến khi cô ấy bước vào phòng)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 47 [1075015]: As soon as the paint on the living room wall dried, my son put his hands all over it.
A, My son touched the living wall just before the paint had dried.
B, The paint on the living room wall dried long before my son touched it.
C, The paint on the living room wall hardly dried when my son had pressed his hands all over it.
D, Scarcely had the paint on the living room wall dried before my son put his hands all over it.
Dịch câu gốc: Ngay khi sơn trên tường phòng khách khô, con trai tôi đặt tay khắp nơi trên đó.
=> Hai hành động "sơn khô" và "chạm tay" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
As soon as S + V2, S + V2 (Ngay khi...)
Hardly/Scarcely + had + S + V3 when/before S + V2.


Xét các đáp án:
A. My son touched the living wall just before the paint had dried.
(Con trai tôi chạm vào tường ngay trước khi sơn khô)
=> Sai ý nghĩa.
B. The paint on the living room wall dried long before my son touched it.
(Sơn trên tường phòng khách khô rất lâu trước khi con trai tôi chạm vào)
=> Sai ý nghĩa
C. The paint on the living room wall hardly dried when my son had pressed his hands all over it.
=> Sai vì “had pressed” sai thì
D. Scarcely had the paint on the living room wall dried before my son put his hands all over it
(Sơn trên tường phòng khách hầu như chưa khô thì con trai tôi đã đặt tay khắp nơi trên đó)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 48 [1075016]: On hearing the news of Stone's accident, she burst into tears.
A, She burst into tears while she has been hearing the news of Stone's accident.
B, As soon as she heard the news of Stone's accident, she burst into tears.
C, As soon as she burst into tears, she heard the news of Stone's accident.
D, Bursting into tears, she heard the news of Stone's accident.
Dịch câu gốc: Ngay khi nghe tin về vụ tai nạn của Stone, cô ấy bật khóc.
=> Hai hành động "nghe tin" và "bật khóc" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
- On/Upon + V-ing, S + V2: Ngay khi…
- As soon as S + V2, S + V2: Ngay khi…

Xét các đáp án:
A. She burst into tears while she has been hearing the news of Stone's accident.
(Cô ấy bật khóc trong khi cô ấy đang nghe tin về tai nạn của Stone)
=> Sai thì. “has been hearing)” là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
B. As soon as she heard the news of Stone's accident, she burst into tears.
(Ngay khi cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone, cô ấy bật khóc.)
=> Đúng
C. As soon as she burst into tears, she heard the news of Stone's accident.
(Ngay khi cô ấy bật khóc, cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone.)
=> Sai ý nghĩa. Đảo ngược thứ tự hành động.
D. Bursting into tears, she heard the news of Stone's accident.
(Đang bật khóc, cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone.)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 49 [1075017]: She started crying the moment she heard the bad news.
A, She heard the bad news right after she started crying.
B, Hardly had she heard the bad news when she started crying.
C, She hadn’t cried until she has heard the bad news.
D, Hardly had she heard the bad news than she started crying.
Dịch câu gốc: Cô ấy bắt đầu khóc ngay khoảnh khắc cô ấy nghe tin xấu.
=> Hai hành động "nghe tin" và "bắt đầu khóc" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
S + V2 the moment S + V2 (Ngay lập tức)
Hardly/Scarcely + had + S + V3 when/before S + V2.


Xét các đáp án:
A. She heard the bad news right after she started crying.
(Cô ấy nghe tin xấu ngay sau khi cô ấy bắt đầu khóc.)
=> Sai ý nghĩa. Đảo ngược thứ tự hành động.
B. Hardly had she heard the bad news when she started crying.
(Cô ấy hầu như chưa nghe xong tin xấu thì đã bắt đầu khóc)
=> Đúng
C. She hadn’t cried until she has heard the bad news.
=> Sai thì. “has heard” (Hiện tại hoàn thành) không phù hợp.
D. Hardly had she heard the bad news than she started crying
=> Sai từ. “Hardly” phải đi với “when” hoặc “before”, “than” đi với “No sooner”
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 50 [1075018]: The bell rang and the students rushed out of the classroom.
A, The students had no sooner rushed out than the bell rang.
B, The students rushed out before the bell rang.
C, No sooner had the bell rung than the students rushed out.
D, No sooner had the bell rung when the students rushed out.
Dịch câu gốc: Chuông reo và học sinh ùa ra khỏi lớp học.
=> Hai hành động "chuông reo" và "ùa ra" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
No sooner + had + S + V3 than S + V2
S + had no sooner V3 than S + V2

Xét các đáp án:
A. The students had no sooner rushed out than the bell rang.
(Học sinh vừa mới ùa ra thì chuông reo)
=> Sai thứ tự.
B. The students rushed out before the bell rang.
(Học sinh ùa ra trước khi chuông reo.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. No sooner had the bell rung than the students rushed out
(Chuông vừa mới reo thì học sinh ùa ra khỏi lớp.)
=> Đúng
D. No sooner had the bell rung when the students rushed out.
=> Sai ngữ pháp. “No sooner” phải đi với “than”
=> Đáp án C
Đáp án: C