Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Ta có: When + S + Ved, S + Ved
=> diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
Tạm dịch: Khi cô ấy nhìn thấy vụ tai nạn trên đường, cô ấy đã gọi cấp cứu.
Đáp án: BTa có: S + has/have + Vp2 + since + S + Ved: .... đã làm gì kể từ khi ....
Tạm dịch: Họ đã sống ở New York kể từ khi kết hôn.
Đáp án: CTa có:
- Vế 1 chứa "will" => vế 2 chia thì hiện tại
--> loại A và C
- Cấu trúc: can afford to do sth: có đủ khả năng chi trả tiền để làm gì
Tạm dịch: Cô ấy sẽ tiếp tục tiết kiệm tiền cho đến khi cô ấy có đủ khả năng để thực hiện kỳ nghỉ mơ ước của mình.
Đáp án: B=> Mệnh đề “While” diễn tả một hành động đang xảy ra (Quá khứ tiếp diễn) tại một thời điểm trong quá khứ. Hành động đi kèm phải là hành động xảy ra đồng thời hoặc hành động ngắt quãng nó
Cấu trúc:
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn) (Hai hành động đồng thời)
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn) (Hành động ngắt quãng)
=> Loại B, D. Chỉ còn lại A, C
Căn cứ vào ngữ cảnh câu:
“Trong khi bọn trẻ đang chơi trong công viên, bố mẹ chúng có một buổi dã ngoại gần đó”
=> 2 hành động xảy ra song song
=> Đáp án C
Tạm dịch: Trong khi bọn trẻ đang chơi trong công viên, bố mẹ chúng đang có một buổi dã ngoại gần đó
Đáp án: C
Ta có: When + S + V(s/es), S + will + have + Vp2: khi ... làm gì, ... sẽ làm xong gì
Tạm dịch: Khi anh ấy hoàn thành dự án, anh ấy sẽ có được kinh nghiệm quý báu.
Đáp án: CCấu trúc hành động xen ngang trong quá khứ:
- When + S + Ved, S + was/were + Ving: khi ... làm gì, ai đó đang làm gì
Tạm dịch: Khi giáo viên bước vào, các học sinh đang lặng lẽ làm bài tập của mình.
Đáp án: DTa có: As soon as + S + Ved, S + Ved: ngay khi .... thì ....
=> diễn tả chuỗi sự việc trong quá khứ
Tạm dịch: Ngay khi trọng tài thổi còi, trận đấu bắt đầu và các cầu thủ chạy nhanh vào sân.
Đáp án: ATa có: While + S + was/were + Ving, S2 + was/were + Ving
=> Diễn tả hai hành động cùng diễn ra trong quá khứ
Tạm dịch: Trong khi CEO đang thuyết trình, các nhân viên đã lắng nghe một cách chăm chú.
Đáp án: CTa có: After + S + had + Vp2, S + Ved: sau khi ..., ai đó làm gì
=> Diến tả hành động xảy ra trước (ngay sau after) một hành động khác trong quá khứ
Tạm dịch: Sau khi nộp báo cáo, cô ấy nghỉ ngơi và đi dạo.
Đáp án: DTa có: Once + S1 + V(s/es), S2 + will + V: ngay khi ... sẽ
=> Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ngay khi hành động trước đó được hoàn thiện
Tạm dịch: Sau khi họ ký hợp đồng, việc xây dựng tòa nhà sẽ bắt đầu.
Đáp án: DTa có: Before + S + Ved, S + had + Vp2: trước khi ... thì đã
Tạm dịch: Trước khi rời khỏi văn phòng, họ đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ còn dang dở.
Đáp án: CTa có: Before + S1 + V(s/es), S2 + will + have + Vp2: trước khi ... thì sẽ
=> Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Tạm dịch: Trước khi buổi hòa nhạc bắt đầu, ban nhạc sẽ hoàn tất việc kiểm tra âm thanh.
Đáp án: ATa có: After + S + had + Vp2, S + Ved: sau khi ..., ai đó làm gì
=> Diến tả hành động xảy ra trước (ngay sau after) một hành động khác trong quá khứ
Tạm dịch: Sau khi tham dự hội nghị, chúng tôi đã chia sẻ những hiểu biết và kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp.
Đáp án: CTạm dịch: Khi chúng tôi đến rạp thì bộ phim đã bắt đầu rồi.
=> Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian phải dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại hoàn thành.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Khi anh ấy đạt đến tuổi nghỉ hưu, anh ấy sẽ đã làm việc cho công ty được hơn 30 năm Đáp án: C
Ta có: By the time + S + Ved, S + had + Vp2: vào lúc ...., ...đã hoàn thành
Tạm dịch: Khi buổi hòa nhạc bắt đầu, tất cả vé đã được bán hết.
Đáp án: ATa có: Scarcely + had + S + Vp2 + when + S + Ved: ngay sau khi ... thì
Tạm dịch: Cô ấy vừa bước vào phòng thì điện thoại reo.
Đáp án: BTa có: By the time + S + V(s/es), S + will + have + Vp2: khi .... thì sẽ....
=> Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Tạm dịch: Khi anh ấy hoàn thành khóa đào tạo, anh ấy sẽ trở thành một giảng viên được chứng nhận.
Đáp án: DTa có: No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Ved: ngay khi ... thì
=> Diễn tả một sự việc B xảy ra ngay sau khi một sự việc A diễn ra
Tạm dịch: Ngay khi mặt trời lặn, ánh đèn thành phố đã chiếu sáng đường chân trời.
Đáp án: DQuestions 21-50: Which of the following best restates each of the given sentences?
=> Hành động “khóa cửa” xảy ra trước hành động “rời đi”
Xét các đáp án:
A. After he locked the door, he left.
(Sau khi anh ấy khóa cửa, anh ấy rời đi)
=> Đúng
B. He left before he locked the door.
(Anh ấy rời đi trước khi anh ấy khóa cửa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. He locked the door after he left.
(Anh ấy khóa cửa sau khi anh ấy rời đi.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc
D. Before he left, he locks the door.
(Trước khi anh ấy rời đi, anh ấy khóa cửa.)
=> Sai thì. Câu gốc dùng quá khứ, “locks” là hiện tại đơn.
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Hành động "thấy con voi" (hành động xen vào) xảy ra ngắt quãng hành động "đang đạp xe" (kéo dài)
- Ta có thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Cấu trúc:
S + V(Quá khứ đơn) while S + V(Quá khứ tiếp diễn)
tương đương với
As/While + S + V(Quá khứ tiếp diễn), S + V(Quá khứ đơn)
Xét các đáp án:
A. We saw an elephant as soon as we ride our bikes
(Chúng tôi thấy một con voi ngay khi chúng tôi đạp xe)
=> Sai ý nghĩa và sai thì. (“as soon as” diễn tả thứ tự liên tục, “ride” là hiện tại đơn)
B. When we got on our bikes, we saw an elephant.
(Khi chúng tôi lên xe đạp, chúng tôi thấy một con voi)
=> Sai ý nghĩa. Hành động “saw” xảy ra khi đang đạp xe, không phải ngay lúc lên xe
C. As we were cycling along, we saw an elephant.
(Trong lúc chúng tôi đang đạp xe, chúng tôi thấy một con voi)
=> Đúng
D. We saw an elephant after we finished riding our bikes.
(Chúng tôi thấy một con voi sau khi chúng tôi kết thúc việc đạp xe)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án C
Đáp án: C
=> Hành động "đang nấu bữa tối" (kéo dài) bị hành động "anh ấy về nhà" (hành động xen vào) cắt ngang.
- Ta có thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
S + V(Quá khứ tiếp diễn) when S + V(Quá khứ đơn)
tương đương với
S + V(Quá khứ đơn) while S + V(Quá khứ tiếp diễn).
Xét các đáp án:
A. He came home while I was cooking dinner.
(Anh ấy về nhà trong khi tôi đang nấu bữa tối)
=> Đúng
B. He came home as soon soon as I cooked dinner.
(Anh ấy về nhà ngay khi tôi nấu xong bữa tối)
=> Sai ý nghĩa
C. I cooked dinner after he came home.
(Tôi nấu bữa tối sau khi anh ấy về nhà)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. While he was coming home, I was cooking dinner.
(Trong khi anh ấy đang về nhà, tôi đang nấu bữa tối)
=> Sai ý nghĩa và thì. Về nhà là hành động ngắn, không chia thì tiếp diễn “was coming home”
=> Đáp án A Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa
B. Sau khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Before/After + Ving: sau khi làm gì
=> Đáp án đúng
C. Trước khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Sai nghĩa
D. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà.
=> Sai nghĩa Đáp án: B
=> Hành động "hoàn thành các kỳ thi" xảy ra trước hành động "đi nghỉ" (trong tương lai)
Cấu trúc:
S + will + V (hành động sau) after + V-ing/Noun (hành động trước)
tương đương với
After + S + have/has V3, S + will + V (Thì Tương lai đơn và Tương lai hoàn thành)
Xét các đáp án:
A. She will complete her vacation before taking the exams.
(Cô ấy sẽ hoàn thành kỳ nghỉ trước khi tham gia kỳ thi)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After she has completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
(Sau khi cô ấy hoàn thành xong các kỳ thi của mình, cô ấy sẽ đi du lịch đến Châu Á để nghỉ dưỡng)
=> Đúng. Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (has completed) trong mệnh đề thời gian để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai
C. After she completed her exams, she will travel to Asia for a vacation.
(Sau khi cô ấy hoàn thành các kỳ thi, cô ấy sẽ đi du lịch đến Châu Á để nghỉ dưỡng)
=> Sai thì. "completed” (Quá khứ đơn) không dùng để chỉ hành động xảy ra trước một hành động trong tương lai
D. Her exams will start after she returns from a vacation in Asia.
(Kỳ thi của cô ấy sẽ bắt đầu sau khi cô ấy trở về từ kỳ nghỉ ở Châu Á)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Hành động "cô ấy rời đi" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "anh ấy sống một mình" (kéo dài đến hiện tại)
Xét các đáp án:
A. He has lived alone since she left in 1990.
(Anh ấy đã sống một mình kể từ khi cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Đúng. Sử dụng “has lived” (Hiện tại hoàn thành) và “since” (kể từ) kết hợp với “left” (Quá khứ đơn) để diễn tả đúng hành động kéo dài từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại.
B. He had lived alone until she left in 1990.
(Anh ấy đã sống một mình cho đến khi cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc (Anh ấy sống một mình sau khi cô ấy rời đi)
C. Before she left in 1990, he had lived alone
(Trước khi cô ấy rời đi vào năm 1990, anh ấy đã sống một mình)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. Since he has lived alone, she left in 1990.
(Kể từ khi anh ấy đã sống một mình, cô ấy rời đi vào năm 1990)
=> Sai cấu trúc và ý nghĩa. Sai thứ tự mệnh đề.
=> Đáp án A
Đáp án: A
=> Hành động "rời khỏi nhà" (Quá khứ hoàn thành) xảy ra ngay trước hành động "trời mưa" (Quá khứ đơn)
Cấu trúc:
S + had just V3 when S + V2 (Vừa mới... thì...)
tương đương với
S + V2 after S + had V3: Ai làm gì sau khi
Xét các đáp án:
A. I left the house because it started raining heavily.
(Tôi rời khỏi nhà bởi vì trời bắt đầu mưa to)
=> Sai ý nghĩa
B. It started raining after I had left the house.
(Trời bắt đầu mưa sau khi tôi đã rời khỏi nhà)
=> Đúng
C. The rain started, so I left the house immediately.
(Trời bắt đầu mưa, nên tôi rời khỏi nhà ngay lập tức)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. I was still at home when the rain began to pour.
(Tôi vẫn ở nhà khi trời bắt đầu mưa)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Hành động "sửa máy tính" phải xảy ra trước hành động "bắt đầu công việc"
Cấu trúc:
S + couldn’t/didn’t V1 until S + V2: Không thể làm gì cho đến khi…
tương đương với
S + V1 only after S + V2: Chỉ có thể làm gì sau khi…
Xét các đáp án:
A. I started my work before the computer was fixed.
(Tôi bắt đầu công việc trước khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. I didn’t start my work when the computer was fixed.
(Tôi không bắt đầu công việc khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa
C. I started my work only after the computer was fixed.
(Tôi bắt đầu công việc chỉ sau khi máy tính được sửa)
=> Đúng
D. I didn’t start my work after the computer was fixed.
(Tôi không bắt đầu công việc sau khi máy tính được sửa)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Hai hành động xảy ra đồng thời tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
=> Dùng thì quá khứ tiếp diễn
Xét các đáp án:
A. At 8 last night, my sister cleaned the floor when I was reading a book.
(Lúc 8 giờ tối qua, chị tôi lau sàn khi tôi đang đọc sách)
=> Sai thì. “cleaned” (Quá khứ đơn) không diễn tả hành động đồng thời mà là hành động xen vào khi 1 hành động khác đang diễn ra trong quá khứ
B. I read a book, and then my sister cleaned the floor at 8 last night.
(Tôi đọc sách, và sau đó chị tôi lau sàn lúc 8 giờ tối qua)
=> Sai ý nghĩa
C. My sister was cleaning the floor before I started reading at 8 last night.
(Chị tôi đang lau sàn trước khi tôi bắt đầu đọc sách lúc 8 giờ tối qua)
=> Sai ý nghĩa
D. My sister was cleaning the floor while I was reading a book at 8 last night.
(Chị gái tôi đang lau sàn trong khi tôi đang đọc sách lúc 8 giờ tối qua)
=> Đúng. Sử dụng “while” để diễn tả hai hành động Quá khứ tiếp diễn xảy ra đồng thời
=> Đáp án D
Đáp án: D
=> Hành động "tốt nghiệp" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "làm việc ở đây"
Xét các đáp án:
A. She worked here until she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây cho đến khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc (Cô ấy bắt đầu làm việc sau khi tốt nghiệp)
B. She had worked here before she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây trước khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. She has worked here since she graduated from university in 2018.
(Cô ấy đã làm việc ở đây kể từ khi cô ấy tốt nghiệp đại học vào năm 2018)
=> Đúng. Sử dụng “has worked” (Hiện tại hoàn thành) và “since” để diễn tả hành động bắt đầu từ mốc tốt nghiệp và kéo dài đến hiện tại
D. She has worked after she would graduate from university in 2018.
=> Sai cấu trúc thì (“would graduate”)
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Hành động "hoàn thành bài tập" xảy ra trước hành động "đi ngủ"
Cấu trúc:
S + didn’t V1 until S + V2: Ai đã không làm gì cho đến khi…
tương đương với
S + V2 only after S + V2/ S + V2 before V-ing/Noun: Ai đó làm gì chỉ sau khi/trước khi…
Xét các đáp án:
A. She went to bed as soon as she finished her homework.
(Cô ấy đi ngủ ngay khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà)
=> Sai vì hông nhấn mạnh sắc thái "không làm A cho đến khi làm B"
B. She went to bed before she finished her homework.
(Cô ấy đi ngủ trước khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. She finished her homework when she had gone to bed.
(Cô ấy hoàn thành bài tập về nhà khi cô ấy đã đi ngủ)
=> Sai ý nghĩa
D. She didn’t go to bed before finishing her homework.
(Cô ấy không đi ngủ trước khi hoàn thành bài tập về nhà)
=> Đúng. Sử dụng cấu trúc not... before V-ing để diễn tả ý nghĩa tương đương not... until (chỉ làm A sau khi làm B).
=> Đáp án D Đáp án: D
=> Hành động "ra tù" (thời điểm trong quá khứ) là mốc bắt đầu của hành động "thất nghiệp" (kéo dài đến hiện tại)
Cấu trúc: After + V-ing, S + has/have V3 tương đương với S + has/have V3 since V-ing/Noun.
Xét các đáp án:
A. The man has been unemployed since leaving prison.
(Người đàn ông đã thất nghiệp kể từ khi rời tù)
=> Đúng. Sử dụng has been (Hiện tại hoàn thành) và since V-ing để diễn tả đúng hành động kéo dài từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại.
B. The man has been unemployed since left prison.
=> Sai cấu trúc. since phải theo sau bởi mệnh đề Quá khứ đơn (since he left prison) hoặc V-ing (since leaving prison).
C. The man remained unemployed since he has left prison.
=> Sai cấu trúc thì. remained (Quá khứ đơn) không đi với since.
D. The man had been unemployed since leaving prison.
=> Sai thì. had been (Quá khứ hoàn thành) không phù hợp với ngữ cảnh kéo dài đến hiện tại.
=> Đáp án A
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Dù leo núi nhiều ngày nhưng người đi bộ vẫn không thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + … : mặc dù, tuy nhiên…
B. Mất vài ngày leo núi, người đi bộ mới có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai về nghĩa.
C. Sau vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã có thể lên tới đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Đáp án đúng.
Ta có: managed to V= was/were able to: chỉ khả năng có thể làm được gì đó trong một số trường hợp đặc biệt, đòi hỏi nỗ lực, cố gắng
D. Mất vài ngày leo núi, những người đi bộ đường dài đã thành công lên đến đỉnh núi Fanxipan.
⇒ Sai cấu trúc với “take”. Cấu trúc đúng: It takes/took (sb) + time + to do something: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì. Đáp án: C
=> Hai hành động xảy ra liên tiếp và gần như đồng thời
Xét các đáp án:
A. We walked in the park while it was raining.
(Chúng tôi đi dạo trong công viên trong khi trời đang mưa)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After the rain stopped, we had gone for a walk in the park.
(Sau khi mưa tạnh, chúng tôi đã đi dạo trong công viên)
=> Sai thì. Quá khứ hoàn thành (had gone) không chính xác khi hai hành động xảy ra gần nhau và liên tiếp
C. We waited a long time after the rain stopped before going for a walk.
(Chúng tôi đợi một lúc lâu sau khi mưa tạnh rồi mới đi dạo)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với “immediately” (ngay lập tức)
D. As soon as the rain stopped, we went for a walk in the park.
(Ngay sau khi mưa tạnh, chúng tôi đi dạo trong công viên)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
=> Hành động “completed his preparation” (hoàn thành bài thuyết trình) xảy ra trước hành động “conference began” (hội nghị bắt đầu)
Cấu trúc:
S + had already V3 before S + V2: Ai đó đã làm gì trước khi…
tương đương với
By the time S + V2, S + had V3: Vào thời điểm…, ai đã làm gì
Xét các đáp án:
A. Tom completed his presentation while the conference was taking place.
(Tom hoàn thành bài thuyết trình trong khi hội nghị đang diễn ra)
=> Sai ý nghĩa
B. Before the conference had begun, Tom already completed his presentation preparation.
=> Sai thì. Quá khứ đơn (completed) không được dùng cho hành động xảy ra trước.
C. By the time the conference started, Tom had completed his presentation preparation.
(Vào lúc hội nghị bắt đầu, Tom đã hoàn thành xong việc chuẩn bị bài thuyết trình)
=> Đúng
D. As soon as the conference began, Tom completed his presentation preparation.
(Ngay khi hội nghị bắt đầu, Tom hoàn thành việc chuẩn bị bài thuyết trình.)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Hành động “getting a permit” (có giấy phép) phải xảy ra trước hành động “build a campfire” (đốt lửa trại)
Xét các đáp án:
A. You must build a campfire before getting a permit at a national park.
(Bạn phải đốt lửa trại trước khi có giấy phép ở công viên quốc gia)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. After building a campfire at a national park, you can get a permit.
(Sau khi đốt lửa trại ở công viên quốc gia, bạn có thể có giấy phép)
=> Sai ý nghĩa.
C. Building a campfire at a national park until you get a permit
(Xây dựng lửa trại tại công viên quốc gia cho đến khi bạn có được giấy phép)
=> Sai ý nghĩa
D. You must get a permit before you build a campfire at a national park.
(Bạn phải có giấy phép trước khi bạn đốt lửa trại ở công viên quốc gia)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
=> Hành động “phim bắt đầu” xảy ra trước hành động “đến rạp”
Xét các đáp án:
A. We arrived just in time to see the beginning of the movie.
(Chúng tôi đến vừa kịp lúc để xem phần mở đầu của bộ phim)
=> Sai ý nghĩa
B. The movie started exactly when we entered the theater.
(Bộ phim bắt đầu chính xác khi chúng tôi vào rạp)
=> Sai ý nghĩa
C. The movie had begun before we arrived at the theater.
(Bộ phim đã bắt đầu trước khi chúng tôi đến rạp)
=> Đúng
D. We watched the movie as soon as we got to the theater.
(Chúng tôi xem phim ngay khi chúng tôi đến rạp)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C
Đáp án: C
=> Hành động “stopped running” (dừng chạy) xảy ra sau hành động “reached the finish line” (đến vạch đích)
Cấu trúc:
S + only V2 when S + V2: Ai đó chỉ làm gì khi…
tương đương với
S + didn’t V1 until S + V2: Ai đó không làm gì cho đến khi
Xét các đáp án:
A. He didn’t stop running until he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy không dừng chạy cho đến khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Đúng
B. He stopped running before he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy dừng chạy trước khi đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. He didn’t stop running after he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy không dừng chạy sau khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa.
D. He stopped running until he reached the finish line yesterday.
(Anh ấy dừng chạy cho đến khi anh ấy đạt đến vạch đích ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Hai hành động xảy ra liên tiếp và gần như đồng thời
Xét các đáp án:
A. I called her when I was on my way to the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy khi tôi đang trên đường đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
B. I called her as soon as I reached the airport yesterday
(Tôi gọi cho cô ấy ngay khi tôi đến sân bay ngày hôm qua)
=> Đúng. “As soon as” diễn tả đúng ý nghĩa của “immediately after”
C. I called her before I left for the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy trước khi tôi rời đi đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. I called her since her arrival at the airport yesterday.
(Tôi gọi cho cô ấy kể từ khi cô ấy đến sân bay ngày hôm qua)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Hành động “I had left” (rời đi) xảy ra trước hành động “she arrived” (cô ấy đến)
Cấu trúc:
S + had V3 before S + V2: Ai đó đã làm gì trước khi…
tương đương với
By the time S + V2, S + had V3: Vào thời điểm…, ai đã làm gì
Xét các đáp án:
A. By the time she had arrived, I left the office.
=> Sai thì. Hành động xảy ra sau (arrived) không dùng Quá khứ hoàn thành.
B. By the time she arrived, I had already left the office.
(Vào lúc cô ấy đến, tôi đã rời khỏi văn phòng rồi)
=> Đúng
C. I stayed at the office by the time she arrived.
(Tôi ở lại văn phòng vào lúc cô ấy đến)
=> Sai ý nghĩa
D. She arrived at the office by the time I had left.
(Cô ấy đến văn phòng vào lúc tôi đã rời đi)
=> Sai cấu trúc và logic câu
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Hành động "cất cánh" xảy ra trước hành động "đến sân bay" (trong tương lai)
Cấu trúc:
S + will have V3 before S + V1
tương đương với
By the time S + V1, S + will have V3.
Xét các đáp án:
A. As soon as our flight takes off, we will reach the airport.
(Ngay khi chuyến bay cất cánh, chúng ta sẽ đến sân bay.)
=> Sai ý nghĩa.
B. When we reach the airport, our flight will take off.
(Khi chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh)
=> Sai ý nghĩa
C. By the time we reach the airport, our flight will have already taken off.
(Vào lúc chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh rồi)
=> Đúng
D. After we reach the airport, our flight will have already taken off.
(Sau khi chúng ta đến sân bay, chuyến bay của chúng ta sẽ cất cánh rồi)
=> Sai cấu trúc logic.
=> Đáp án C
Đáp án: C
=> Câu gốc diễn tả một mong muốn mạnh mẽ hoặc kế hoạch cho tương lai
Cấu trúc:
- It is someone’s dream to V: Ước mơ của ai đó là
- S + would love to V: rất muốn làm gì
Xét các đáp án:
A. When I'm older, I'd love to be a teacher.
(Khi tôi lớn hơn, tôi rất muốn trở thành một giáo viên.)
=> Đúng
B. As I'm older, I'd love to be a teacher.
=> Sai cấu trúc. “As I'm older” không tự nhiên. Nếu muốn nói “khi tôi lớn lên” phải dùng “When I get older” hoặc “As I get older”
C. I dreamed of being a teacher in the future.
=> Sai thì. “dreamed” (Quá khứ) không phù hợp với “in the future”
D. I used to want to be a teacher when I grew up.
=> Sai thì. “used to” diễn tả thói quen trong quá khứ, không còn ở hiện tại.
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Hành động “finished dinner” (ăn tối xong) xảy ra trước hành động “guests arrived” (khách đến)
Xét các đáp án:
A. The guests had arrived as soon as we finished dinner.
(Các vị khách đã đến ngay khi chúng tôi ăn tối xong)
=> Sai thì. Khách đến xảy ra sau hành động “ăn tối xong”
B. The guests arrived while we were still eating.
(Khách đến trong khi chúng tôi vẫn đang ăn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. By the time the guests arrived, we had already finished dinner.
(Vào lúc khách đến, chúng tôi đã ăn tối xong rồi)
=> Đúng. Diễn tả chính xác hành động xảy ra trước (had already finished) và hành động xảy ra sau (arrived)
D. Only after the guests arrived did we finish dinner.
(Chỉ sau khi khách đến, chúng tôi mới ăn tối xong)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
=> Hành động “completing” phải xảy ra trước hành động “move on”
Cấu trúc:
- After + V-ing, S + can V: Sau khi làm gì, ai có thể làm gì
- Once/When + S + have/has V3, S + can V: Một khi/Sau khi làm gì, ai có thể làm gì
Xét các đáp án:
A. You can progress to the more advanced course after you finished the basic one.
=> Sai thì. finished (Quá khứ đơn) không phù hợp với “can progress”
B. When you finished the basic course, you’re eligible to take the advanced one.
=> Sai thì. “finished” (Quá khứ đơn) không phù hợp.
C. After the basic course, you should complete the advanced one.
(Sau khóa học cơ bản, bạn nên hoàn thành khóa học nâng cao)
=> Sai ý nghĩa. “should” (nên) thay đổi ý nghĩa từ “can” (có thể)
D. Once you've done the basic course, you can go on to the more advanced one.
(Khi bạn đã hoàn thành xong khóa cơ bản, bạn có thể chuyển sang khóa nâng cao hơn.)
=> Đúng. Once (một khi/sau khi) kết hợp với Hiện tại hoàn thành (you’ve done) diễn tả hành động phải hoàn tất trước khi hành động kia xảy ra
=> Đáp án D Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. You’ll have more experience when you apply for a better job.
(Bạn sẽ có thêm kinh nghiệm khi bạn nộp đơn xin một công việc tốt hơn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
B. You can apply for a better job when you've had more experience.
(Bạn có thể nộp đơn xin một công việc tốt hơn khi bạn đã có thêm kinh nghiệm)
=> Đúng
C. After you apply for a better job, you can have more experience.
(Sau khi bạn nộp đơn xin việc tốt hơn, bạn có thể có nhiều kinh nghiệm hơn)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
D. Before you've had more experience, you can apply for a better job.
(Trước khi có nhiều kinh nghiệm hơn, bạn có thể nộp đơn xin việc tốt hơn)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Hành động "bước vào" và "im lặng" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
- No sooner + had + S + V3 than S + V2 (Vừa mới... thì...)
- As soon as + S + V2, S + V2: Ngay sau khi…
Xét các đáp án:
A. Everyone stayed silent until she entered the room.
(Mọi người giữ im lặng cho đến khi cô ấy bước vào phòng)
=> Sai ý nghĩa.
B. As soon as she entered the room, everyone went silent.
(Ngay khi cô ấy bước vào phòng, mọi người im lặng)
=> Đúng
C. Before she entered the room, everyone was silent.
(Trước khi cô ấy bước vào phòng, mọi người đã im lặng)
=> Sai ý nghĩa
D. Everyone became silent until she entered the room.
(Mọi người trở nên im lặng cho đến khi cô ấy bước vào phòng)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Hai hành động "sơn khô" và "chạm tay" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
As soon as S + V2, S + V2 (Ngay khi...)
Hardly/Scarcely + had + S + V3 when/before S + V2.
Xét các đáp án:
A. My son touched the living wall just before the paint had dried.
(Con trai tôi chạm vào tường ngay trước khi sơn khô)
=> Sai ý nghĩa.
B. The paint on the living room wall dried long before my son touched it.
(Sơn trên tường phòng khách khô rất lâu trước khi con trai tôi chạm vào)
=> Sai ý nghĩa
C. The paint on the living room wall hardly dried when my son had pressed his hands all over it.
=> Sai vì “had pressed” sai thì
D. Scarcely had the paint on the living room wall dried before my son put his hands all over it
(Sơn trên tường phòng khách hầu như chưa khô thì con trai tôi đã đặt tay khắp nơi trên đó)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
=> Hai hành động "nghe tin" và "bật khóc" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
- On/Upon + V-ing, S + V2: Ngay khi…
- As soon as S + V2, S + V2: Ngay khi…
Xét các đáp án:
A. She burst into tears while she has been hearing the news of Stone's accident.
(Cô ấy bật khóc trong khi cô ấy đang nghe tin về tai nạn của Stone)
=> Sai thì. “has been hearing)” là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
B. As soon as she heard the news of Stone's accident, she burst into tears.
(Ngay khi cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone, cô ấy bật khóc.)
=> Đúng
C. As soon as she burst into tears, she heard the news of Stone's accident.
(Ngay khi cô ấy bật khóc, cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone.)
=> Sai ý nghĩa. Đảo ngược thứ tự hành động.
D. Bursting into tears, she heard the news of Stone's accident.
(Đang bật khóc, cô ấy nghe tin về vụ tai nạn của Stone.)
=> Sai ý nghĩa.
=> Đáp án B Đáp án: B
=> Hai hành động "nghe tin" và "bắt đầu khóc" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
S + V2 the moment S + V2 (Ngay lập tức)
Hardly/Scarcely + had + S + V3 when/before S + V2.
Xét các đáp án:
A. She heard the bad news right after she started crying.
(Cô ấy nghe tin xấu ngay sau khi cô ấy bắt đầu khóc.)
=> Sai ý nghĩa. Đảo ngược thứ tự hành động.
B. Hardly had she heard the bad news when she started crying.
(Cô ấy hầu như chưa nghe xong tin xấu thì đã bắt đầu khóc)
=> Đúng
C. She hadn’t cried until she has heard the bad news.
=> Sai thì. “has heard” (Hiện tại hoàn thành) không phù hợp.
D. Hardly had she heard the bad news than she started crying
=> Sai từ. “Hardly” phải đi với “when” hoặc “before”, “than” đi với “No sooner”
=> Đáp án B
Đáp án: B
=> Hai hành động "chuông reo" và "ùa ra" xảy ra ngay lập tức, liên tiếp trong quá khứ.
Cấu trúc:
No sooner + had + S + V3 than S + V2
S + had no sooner V3 than S + V2
Xét các đáp án:
A. The students had no sooner rushed out than the bell rang.
(Học sinh vừa mới ùa ra thì chuông reo)
=> Sai thứ tự.
B. The students rushed out before the bell rang.
(Học sinh ùa ra trước khi chuông reo.)
=> Sai ý nghĩa. Ngược lại với câu gốc.
C. No sooner had the bell rung than the students rushed out
(Chuông vừa mới reo thì học sinh ùa ra khỏi lớp.)
=> Đúng
D. No sooner had the bell rung when the students rushed out.
=> Sai ngữ pháp. “No sooner” phải đi với “than”
=> Đáp án C
Đáp án: C