1. There is an insidious irony to climate change. When it gets hotter, more and more people are using their air conditioners, which in turn contributes to global warming. Air conditioner sales are surging worldwide, especially in emerging economies such as China, India and Indonesia, where rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity.
2. Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well. Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings - heaters run on natural gas, oil or electricity. Globally, there are over two billion air conditioner units in use today. The units precisely control the temperature and humidity in shops, laboratories or server rooms. They ensure that people feel as comfortable on a transatlantic flight as they do at home. But all that comes at a cost. Unless we switch to fully renewable electricity, the boom in air conditioning will generate more emissions and contribute to global warming, making hot summers even hotter.
3. With every new air conditioner installed, the risk of a leak increases. The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902 when the air conditioner unit sent air through coils filled with cold water, and cooled the air while removing moisture from the room. All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building. The leakage of so-called fluorinated gases was particularly high by 2014. It accounted for about three percent of all greenhouse gas emissions in Europe, so the European Union adopted a law to cap the amounts of gases sold.
2. Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well. Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings - heaters run on natural gas, oil or electricity. Globally, there are over two billion air conditioner units in use today. The units precisely control the temperature and humidity in shops, laboratories or server rooms. They ensure that people feel as comfortable on a transatlantic flight as they do at home. But all that comes at a cost. Unless we switch to fully renewable electricity, the boom in air conditioning will generate more emissions and contribute to global warming, making hot summers even hotter.
3. With every new air conditioner installed, the risk of a leak increases. The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902 when the air conditioner unit sent air through coils filled with cold water, and cooled the air while removing moisture from the room. All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building. The leakage of so-called fluorinated gases was particularly high by 2014. It accounted for about three percent of all greenhouse gas emissions in Europe, so the European Union adopted a law to cap the amounts of gases sold.
(Adapted from https://www.wired.co.uk/)
Câu 1 [0]: Which is the best title of this passage?
A, Primary reasons for global warming
B, Staying cool leads to global warming
C, Air-conditioners: the main factor of global warming
D, The history of air conditioning technology
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
Căn cứ vào nội dung:
Đoạn 1 nêu rõ nghịch lý: dùng máy lạnh để làm mát lại góp phần vào nóng lên toàn cầu
Đoạn 2, 3: tập trung giải thích cơ chế của nghịch lý này (sử dụng điện năng và phát thải khí làm lạnh)
Xét các đáp án:
A. Primary reasons for global warming (Các lý do chính gây ra sự nóng lên toàn cầu)
=> Sai. Bài chỉ tập trung vào một nguyên nhân (điều hòa không khí), không phải tất cả các nguyên nhân chính
B. Staying cool leads to global warming (Giữ mát dẫn đến nóng lên toàn cầu)
=> Đúng. Tiêu đề này thể hiện rõ ràng và súc tích nghịch lý được trình bày: nỗ lực giữ mát lại dẫn đến nóng lên toàn cầu
C. Air-conditioners: the main factor of global warming (Máy lạnh: yếu tố chính gây ra sự nóng lên toàn cầu)
=> Sai. Đoạn 2 khẳng định máy lạnh chỉ chiếm 16% điện năng, ít hơn đáng kể so với sưởi ấm ("significantly less than emissions caused by heating")
D. The history of air conditioning technology (Lịch sử công nghệ điều hòa không khí)
=> Sai. Lịch sử chỉ là một đoạn ngắn để giải thích công nghệ (Đoạn 3), không phải chủ đề chính
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ vào nội dung:
Đoạn 1 nêu rõ nghịch lý: dùng máy lạnh để làm mát lại góp phần vào nóng lên toàn cầu
Đoạn 2, 3: tập trung giải thích cơ chế của nghịch lý này (sử dụng điện năng và phát thải khí làm lạnh)
Xét các đáp án:
A. Primary reasons for global warming (Các lý do chính gây ra sự nóng lên toàn cầu)
=> Sai. Bài chỉ tập trung vào một nguyên nhân (điều hòa không khí), không phải tất cả các nguyên nhân chính
B. Staying cool leads to global warming (Giữ mát dẫn đến nóng lên toàn cầu)
=> Đúng. Tiêu đề này thể hiện rõ ràng và súc tích nghịch lý được trình bày: nỗ lực giữ mát lại dẫn đến nóng lên toàn cầu
C. Air-conditioners: the main factor of global warming (Máy lạnh: yếu tố chính gây ra sự nóng lên toàn cầu)
=> Sai. Đoạn 2 khẳng định máy lạnh chỉ chiếm 16% điện năng, ít hơn đáng kể so với sưởi ấm ("significantly less than emissions caused by heating")
D. The history of air conditioning technology (Lịch sử công nghệ điều hòa không khí)
=> Sai. Lịch sử chỉ là một đoạn ngắn để giải thích công nghệ (Đoạn 3), không phải chủ đề chính
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 2 [0]: According to paragraph 1, why are air conditioner sales increasing in countries like China and India?
A, The prices of air conditioners are falling sharply.
B, Subsidies for energy-efficient cooling systems like air conditioners.
C, Rising incomes and hotter climates make air conditioners more necessary.
D, Better availability of renewable energy options.
Theo đoạn 1, tại sao doanh số bán máy lạnh đang tăng ở các nước như Trung Quốc và Ấn Độ?
Căn cứ thông tin:
"...especially in emerging economies such as China, India and Indonesia, where rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity"
(...đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, nơi thu nhập tăng khiến máy lạnh trở nên phải chăng hơn và khí hậu ấm hơn, ẩm hơn khiến chúng trở thành nhu cầu thiết yếu)
Xét các đáp án:
A. The prices of air conditioners are falling sharply. (Giá máy điều hòa không khí đang giảm mạnh)
=> Sai. Giá cả máy lạnh phải chăng hơn là do thu nhập tăng, không phải do giá giảm mạnh nên doanh thu bán tăng
B. Subsidies for energy-efficient cooling systems like air conditioners (Trợ cấp cho các hệ thống làm mát tiết kiệm năng lượng như máy điều hòa không khí)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập
C. Rising incomes and hotter climates make air conditioners more necessary (Thu nhập tăng và khí hậu nóng hơn khiến máy điều hòa trở nên cần thiết hơn)
=> Đúng
D. Better availability of renewable energy options (Nguồn năng lượng tái tạo ngày càng sẵn có hơn)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập
=> Đáp án C
Đáp án: C
Căn cứ thông tin:
"...especially in emerging economies such as China, India and Indonesia, where rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity"
(...đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, nơi thu nhập tăng khiến máy lạnh trở nên phải chăng hơn và khí hậu ấm hơn, ẩm hơn khiến chúng trở thành nhu cầu thiết yếu)
Xét các đáp án:
A. The prices of air conditioners are falling sharply. (Giá máy điều hòa không khí đang giảm mạnh)
=> Sai. Giá cả máy lạnh phải chăng hơn là do thu nhập tăng, không phải do giá giảm mạnh nên doanh thu bán tăng
B. Subsidies for energy-efficient cooling systems like air conditioners (Trợ cấp cho các hệ thống làm mát tiết kiệm năng lượng như máy điều hòa không khí)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập
C. Rising incomes and hotter climates make air conditioners more necessary (Thu nhập tăng và khí hậu nóng hơn khiến máy điều hòa trở nên cần thiết hơn)
=> Đúng
D. Better availability of renewable energy options (Nguồn năng lượng tái tạo ngày càng sẵn có hơn)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 3 [0]: The word affordable in paragraph 1 is closest in meaning to _____.
A, expensive
B, pricey
C, reasonable
D, costly
Từ “affordable” (phải chăng) trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____
A. expensive (đắt đỏ)
B. pricey (đắt tiền)
C. reasonable (hợp lý/phải chăng)
D. costly (tốn kém)
Căn cứ vào thông tin:
“rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity”
(thu nhập tăng khiến máy lạnh trở nên phải chăng hơn và khí hậu ấm hơn, ẩm hơn khiến chúng trở thành nhu cầu thiết yếu)
=> “Affordable” có nghĩa là giá cả phải chăng, dễ mua
=> Đáp án C
Đáp án: C
A. expensive (đắt đỏ)
B. pricey (đắt tiền)
C. reasonable (hợp lý/phải chăng)
D. costly (tốn kém)
Căn cứ vào thông tin:
“rising incomes make air conditioners more affordable and a warmer, more humid climate makes them a necessity”
(thu nhập tăng khiến máy lạnh trở nên phải chăng hơn và khí hậu ấm hơn, ẩm hơn khiến chúng trở thành nhu cầu thiết yếu)
=> “Affordable” có nghĩa là giá cả phải chăng, dễ mua
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 4 [0]: In paragraph 2, how do air conditioners impact global warming?
A, By using electricity and emitting chemicals that trap heat
B, By causing an imbalance in temperature between the interior and exterior
C, By cooling homes during hot summer months
D, By removing moisture from the air
Trong đoạn 2, máy lạnh tác động đến sự nóng lên toàn cầu như thế nào?
Căn cứ thông tin:
"Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well"
(Việc giữ mát các tòa nhà góp phần gây ra sự nóng lên toàn cầu bằng hai cách. Máy lạnh không chỉ chạy bằng điện, mà chúng còn có thể thải ra các hóa chất có tác dụng giữ nhiệt mạnh)
Xét các đáp án:
A. By using electricity and emitting chemicals that trap heat (Bằng cách sử dụng điện và thải ra hóa chất giữ nhiệt)
B. By causing an imbalance in temperature between the interior and exterior (Bằng cách gây ra sự mất cân bằng nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài)
C. By cooling homes during hot summer months (Bằng cách làm mát nhà cửa trong những tháng hè nóng bức)
D. By removing moisture from the air (Bằng cách loại bỏ độ ẩm khỏi không khí)
=> B, C, D. Sai. Đây là chức năng hoặc tác động vật lý của máy lạnh, nhưng không phải là cách máy lạnh góp phần vào nóng lên toàn cầu được giải thích trong đoạn 2
=> A đúng
=> Đáp án A
Đáp án: A
Căn cứ thông tin:
"Keeping buildings cool contributes to global warming in two ways. Air conditioners not only run on electricity, but they can release chemicals with a strong heat-trapping effect as well"
(Việc giữ mát các tòa nhà góp phần gây ra sự nóng lên toàn cầu bằng hai cách. Máy lạnh không chỉ chạy bằng điện, mà chúng còn có thể thải ra các hóa chất có tác dụng giữ nhiệt mạnh)
Xét các đáp án:
A. By using electricity and emitting chemicals that trap heat (Bằng cách sử dụng điện và thải ra hóa chất giữ nhiệt)
B. By causing an imbalance in temperature between the interior and exterior (Bằng cách gây ra sự mất cân bằng nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài)
C. By cooling homes during hot summer months (Bằng cách làm mát nhà cửa trong những tháng hè nóng bức)
D. By removing moisture from the air (Bằng cách loại bỏ độ ẩm khỏi không khí)
=> B, C, D. Sai. Đây là chức năng hoặc tác động vật lý của máy lạnh, nhưng không phải là cách máy lạnh góp phần vào nóng lên toàn cầu được giải thích trong đoạn 2
=> A đúng
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 5 [0]: The word This in the passage 2 refers to ____________.
A, the figure for electricity consumed by air conditioners
B, the fact that air conditioners precisely control temperature and humidity
C, the percentage of heat-trapping effect released by air conditioners
D, the increasing global demand for air conditioners
Từ "This" trong đoạn 2 đề cập đến ____________
Căn cứ vào ngữ cảnh:
"Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings..."
(Máy lạnh chiếm 16% tổng lượng điện năng sử dụng trong các tòa nhà dân cư và thương mại trên khắp thế giới. Con số này ít hơn đáng kể so với lượng khí thải do sưởi ấm các tòa nhà...)
=> "This" thay thế cho con số 16% điện năng tiêu thụ của máy lạnh, là đối tượng được so sánh
Xét các đáp án:
A. the figure for electricity consumed by air conditioners (số liệu về lượng điện tiêu thụ của máy lạnh)
B. the fact that air conditioners precisely control temperature and humidity (thực tế máy lạnh kiểm soát chính xác nhiệt độ và độ ẩm)
C. the percentage of heat-trapping effect released by air conditioners (tỷ lệ phần trăm hiệu ứng giữ nhiệt do máy lạnh thải ra)
D. the increasing global demand for air conditioners. (nhu cầu toàn cầu ngày càng tăng đối với máy lạnh)
=> Đáp án A
Đáp án: A
Căn cứ vào ngữ cảnh:
"Air conditioners account for 16 percent of total electricity used in residential and commercial buildings around the world. This is significantly less than emissions caused by heating buildings..."
(Máy lạnh chiếm 16% tổng lượng điện năng sử dụng trong các tòa nhà dân cư và thương mại trên khắp thế giới. Con số này ít hơn đáng kể so với lượng khí thải do sưởi ấm các tòa nhà...)
=> "This" thay thế cho con số 16% điện năng tiêu thụ của máy lạnh, là đối tượng được so sánh
Xét các đáp án:
A. the figure for electricity consumed by air conditioners (số liệu về lượng điện tiêu thụ của máy lạnh)
B. the fact that air conditioners precisely control temperature and humidity (thực tế máy lạnh kiểm soát chính xác nhiệt độ và độ ẩm)
C. the percentage of heat-trapping effect released by air conditioners (tỷ lệ phần trăm hiệu ứng giữ nhiệt do máy lạnh thải ra)
D. the increasing global demand for air conditioners. (nhu cầu toàn cầu ngày càng tăng đối với máy lạnh)
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 6 [0]: According to paragraph 2 and 3, which of the following is NOT mentioned about air conditioners?
A, They are widely used in different environments.
B, The basic technology of air conditioners has remained largely unchanged.
C, They use a cold substance absorbing the heat inside a building.
D, Their sales used to be limited to Europe.
Theo đoạn 2 và 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập về máy lạnh?
A. They are widely used in different environments. (Chúng được sử dụng rộng rãi trong các môi trường khác nhau)
B. The basic technology of air conditioners has remained largely unchanged (Công nghệ cơ bản của máy lạnh phần lớn không thay đổi)
C. They use a cold substance absorbing the heat inside a building. (Chúng sử dụng một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà)
D. Their sales used to be limited to Europe. (Việc bán hàng của chúng từng bị giới hạn ở châu Âu)
Căn cứ các thông tin:
“The units precisely control the temperature and humidity in shops, laboratories or server rooms. They ensure that people feel as comfortable on a transatlantic flight as they do at home”
(Các thiết bị này kiểm soát chính xác nhiệt độ và độ ẩm trong các cửa hàng, phòng thí nghiệm hoặc phòng máy chủ. Chúng đảm bảo mọi người cảm thấy thoải mái trên chuyến bay xuyên Đại Tây Dương như ở nhà)
“The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902”
(Công nghệ đằng sau máy điều hòa không khí hiện đại không thay đổi đáng kể kể từ năm 1902)
“All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building”
(Tất cả các máy điều hòa không khí đều sử dụng chất làm lạnh, một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà)
=> A, B, C đều được đề cập đến
=> D. Đoạn 1: Doanh số tăng toàn cầu, đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ... và Đoạn 3 đề cập đến luật của EU vì khí thải cao ở châu Âu, nhưng KHÔNG nói doanh số của chúng từng bị giới hạn ở châu Âu
=> Đáp án D
Đáp án: D
A. They are widely used in different environments. (Chúng được sử dụng rộng rãi trong các môi trường khác nhau)
B. The basic technology of air conditioners has remained largely unchanged (Công nghệ cơ bản của máy lạnh phần lớn không thay đổi)
C. They use a cold substance absorbing the heat inside a building. (Chúng sử dụng một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà)
D. Their sales used to be limited to Europe. (Việc bán hàng của chúng từng bị giới hạn ở châu Âu)
Căn cứ các thông tin:
“The units precisely control the temperature and humidity in shops, laboratories or server rooms. They ensure that people feel as comfortable on a transatlantic flight as they do at home”
(Các thiết bị này kiểm soát chính xác nhiệt độ và độ ẩm trong các cửa hàng, phòng thí nghiệm hoặc phòng máy chủ. Chúng đảm bảo mọi người cảm thấy thoải mái trên chuyến bay xuyên Đại Tây Dương như ở nhà)
“The technology behind modern air conditioners hasn't changed significantly since 1902”
(Công nghệ đằng sau máy điều hòa không khí hiện đại không thay đổi đáng kể kể từ năm 1902)
“All air conditioners use refrigerant, a cold substance that absorbs the heat inside a building”
(Tất cả các máy điều hòa không khí đều sử dụng chất làm lạnh, một chất lạnh hấp thụ nhiệt bên trong tòa nhà)
=> A, B, C đều được đề cập đến
=> D. Đoạn 1: Doanh số tăng toàn cầu, đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ... và Đoạn 3 đề cập đến luật của EU vì khí thải cao ở châu Âu, nhưng KHÔNG nói doanh số của chúng từng bị giới hạn ở châu Âu
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 7 [0]: What was the European Union’s response to refrigerant leaks?
A, It introduced stricter energy-efficiency standards for all cooling devices.
B, It passed a law limiting the sale of certain gases.
C, It banned the use of refrigerant gas in cooling systems.
D, It replaced fluorinated gases with natural alternatives.
Phản ứng của Liên minh châu Âu đối với rò rỉ chất làm lạnh là gì?
Căn cứ thông tin:
"...the leakage of so-called fluorinated gases was particularly high by 2014... so the European Union adopted a law to cap the amounts of gases sold"
(...sự rò rỉ các loại khí fluorinated đặc biệt cao vào năm 2014... vì vậy Liên minh châu Âu đã thông qua một luật để giới hạn số lượng khí được bán)
Xét các đáp án:
A. It introduced stricter energy-efficiency standards for all cooling devices. (Nó đã đưa ra các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng nghiêm ngặt hơn cho tất cả các thiết bị làm mát)
=> Sai. Đoạn văn không đề cập đến việc áp dụng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, chỉ tập trung vào vấn đề rò rỉ khí
B. It passed a law limiting the sale of certain gases. (Nó đã thông qua một luật giới hạn việc bán một số loại khí nhất định)
=> Đúng
C. It banned the use of refrigerant gas in cooling systems. (Nó đã cấm sử dụng khí chất làm lạnh trong các hệ thống làm mát)
=> Sai. EU chỉ giới hạn số lượng khí được bán, không phải cấm hoàn toàn việc sử dụng chúng
D. It replaced fluorinated gases with natural alternatives. (Nó đã thay thế khí fluorinated bằng các chất thay thế tự nhiên)
=> Sai. EU không trực tiếp thay thế chất làm lạnh
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ thông tin:
"...the leakage of so-called fluorinated gases was particularly high by 2014... so the European Union adopted a law to cap the amounts of gases sold"
(...sự rò rỉ các loại khí fluorinated đặc biệt cao vào năm 2014... vì vậy Liên minh châu Âu đã thông qua một luật để giới hạn số lượng khí được bán)
Xét các đáp án:
A. It introduced stricter energy-efficiency standards for all cooling devices. (Nó đã đưa ra các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng nghiêm ngặt hơn cho tất cả các thiết bị làm mát)
=> Sai. Đoạn văn không đề cập đến việc áp dụng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, chỉ tập trung vào vấn đề rò rỉ khí
B. It passed a law limiting the sale of certain gases. (Nó đã thông qua một luật giới hạn việc bán một số loại khí nhất định)
=> Đúng
C. It banned the use of refrigerant gas in cooling systems. (Nó đã cấm sử dụng khí chất làm lạnh trong các hệ thống làm mát)
=> Sai. EU chỉ giới hạn số lượng khí được bán, không phải cấm hoàn toàn việc sử dụng chúng
D. It replaced fluorinated gases with natural alternatives. (Nó đã thay thế khí fluorinated bằng các chất thay thế tự nhiên)
=> Sai. EU không trực tiếp thay thế chất làm lạnh
=> Đáp án B
Đáp án: B