Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [288932]: I know Hoa very well. She is a good friend of _____.
A, my
B, mine
C, me
D, I
Kiến thức về đại từ:
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Tạm dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi. Đáp án: B
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Tạm dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi. Đáp án: B
Câu 2 [1074572]: Minh is very talented. Everyone admires _____ for his painting skills.
A, he
B, him
C, his
D, himself
Phân tích ngữ cảnh: Sau động từ “admires” cần một tân ngữ để chỉ đối tượng được ngưỡng mộ.
Xét các đáp án:
A. he (pron) /hiː/: anh ấy (chủ ngữ)
B. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
C. his (poss adj) /hɪz/: của anh ấy
D. himself (refl pron) /hɪmˈself/: chính anh ấy
=> Chọn B.
Tạm dịch: Minh rất tài năng. Mọi người đều ngưỡng mộ anh ấy vì kỹ năng hội họa của anh.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. he (pron) /hiː/: anh ấy (chủ ngữ)
B. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
C. his (poss adj) /hɪz/: của anh ấy
D. himself (refl pron) /hɪmˈself/: chính anh ấy
=> Chọn B.
Tạm dịch: Minh rất tài năng. Mọi người đều ngưỡng mộ anh ấy vì kỹ năng hội họa của anh.
Đáp án: B
Câu 3 [1074573]: “_____ shoes are these by the door?” “They’re _____.”
A, Whose / theirs
B, Who’s / them
C, Whose / them
D, Who’s / theirs
Phân tích ngữ cảnh: Ở câu hỏi, cần điền một đại từ để hỏi về quyền sở hữu của đôi giày. Ở câu trả lời, có thể thấy, do không có danh từ phía sau chỗ trống, do đó cần một đại từ sở hữu thay thế cho “shoes”.
Xét các đáp án:
A. Whose (pron) /huːz/: của ai
theirs (poss pron) /ðerz/: của họ
B. Who’s (contraction) /huːz/: ai là
them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
C. Whose (pron) /huːz/: của ai
them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
D. Who’s (contraction) /huːz/: ai là
theirs (poss pron) /ðerz/: của họ
=> Chọn A.
Tạm dịch: “Đôi giày bên cửa là của ai vậy?” – “Là của họ.” Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Whose (pron) /huːz/: của ai
theirs (poss pron) /ðerz/: của họ
B. Who’s (contraction) /huːz/: ai là
them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
C. Whose (pron) /huːz/: của ai
them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
D. Who’s (contraction) /huːz/: ai là
theirs (poss pron) /ðerz/: của họ
=> Chọn A.
Tạm dịch: “Đôi giày bên cửa là của ai vậy?” – “Là của họ.” Đáp án: A
Câu 4 [1074574]: I can’t find my pen. Mary has got ______.
A, him
B, her
C, it
D, them
Phân tích ngữ cảnh: Cần một đại từ tân ngữ số ít thay thế cho “my pen”.
Xét các đáp án:
A. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy
B. her (obj pron) /hɜːr/: cô ấy
C. it (obj pron) /ɪt/: nó
D. them (obj pron) /ðem/: họ, chúng
=> Chọn C.
Tạm dịch: Tôi không tìm thấy cây bút của mình. Mary đã lấy nó rồi.
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy
B. her (obj pron) /hɜːr/: cô ấy
C. it (obj pron) /ɪt/: nó
D. them (obj pron) /ðem/: họ, chúng
=> Chọn C.
Tạm dịch: Tôi không tìm thấy cây bút của mình. Mary đã lấy nó rồi.
Đáp án: C
Câu 5 [1074575]: Lisa and I are going to the library. Will you come with ______?
A, we
B, us
C, I
D, me
Phân tích ngữ cảnh: Sau giới từ “with” cần điền đại từ tân ngữ tương ứng với chủ ngữ là “Lisa and I” (chúng tôi).
Xét các đáp án:
A. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
B. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
C. I (pron) /aɪ/: tôi (chủ ngữ)
D. me (obj pron) /miː/: tôi (tân ngữ)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Lisa và tôi đang đi đến thư viện. Bạn có đi cùng chúng tôi không?
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
B. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
C. I (pron) /aɪ/: tôi (chủ ngữ)
D. me (obj pron) /miː/: tôi (tân ngữ)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Lisa và tôi đang đi đến thư viện. Bạn có đi cùng chúng tôi không?
Đáp án: B
Câu 6 [1074576]: That jacket isn’t mine. It’s _______.
A, him
B, she
C, hers
D, them
Phân tích ngữ cảnh: Có thể thấy, vì sau chỗ trống không có danh từ, do đó cần điền một đại từ sở hữu để thay thế cho “jacket” (áo khoác).
Xét các đáp án:
A. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
B. she (pron) /ʃiː/: cô ấy (chủ ngữ)
C. hers (poss pron) /hɜːrz/: của cô ấy (đại từ sở hữu)
D. them (obj pron) /ðem/: họ, chúng (tân ngữ)
=> Chọn C.
Tạm dịch: Cái áo khoác đó không phải của tôi. Nó là của cô ấy.
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
B. she (pron) /ʃiː/: cô ấy (chủ ngữ)
C. hers (poss pron) /hɜːrz/: của cô ấy (đại từ sở hữu)
D. them (obj pron) /ðem/: họ, chúng (tân ngữ)
=> Chọn C.
Tạm dịch: Cái áo khoác đó không phải của tôi. Nó là của cô ấy.
Đáp án: C
Câu 7 [1074577]: There are two bags here. Which one is _______?
A, your
B, yours
C, you
D, yourself
Phân tích ngữ cảnh: Có thể thấy, vì sau chỗ trống không có danh từ, do đó cần điền một đại từ sở hữu để thay thế cho “bag” (cái túi).
Xét các đáp án:
A. your (poss adj) /jɔːr/: của bạn (tính từ sở hữu)
B. yours (poss pron) /jɔːrz/: của bạn (đại từ sở hữu)
C. you (pron) /juː/: bạn (chủ ngữ/tân ngữ)
D. yourself (refl pron) /jɔːrˈself/: chính bạn (đại từ phản thân)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Ở đây có hai cái túi. Cái nào là của bạn?
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. your (poss adj) /jɔːr/: của bạn (tính từ sở hữu)
B. yours (poss pron) /jɔːrz/: của bạn (đại từ sở hữu)
C. you (pron) /juː/: bạn (chủ ngữ/tân ngữ)
D. yourself (refl pron) /jɔːrˈself/: chính bạn (đại từ phản thân)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Ở đây có hai cái túi. Cái nào là của bạn?
Đáp án: B
Câu 8 [1074578]: My brother and I made this cake by _______.
A, we
B, our
C, us
D, ourselves
Phân tích ngữ cảnh: Sau “by” cần một đại từ phản thân để nhấn mạnh hành động do chính chủ thể “My brother and I” (chúng tôi) thực hiện.
Xét các đáp án:
A. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
B. our (poss adj) /aʊr/: của chúng tôi (tính từ sở hữu)
C. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
D. ourselves (refl pron) /ˌaʊrˈselvz/: chính chúng tôi (đại từ phản thân)
=> Chọn D.
Tạm dịch: Anh trai tôi và tôi đã tự làm cái bánh này.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
B. our (poss adj) /aʊr/: của chúng tôi (tính từ sở hữu)
C. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
D. ourselves (refl pron) /ˌaʊrˈselvz/: chính chúng tôi (đại từ phản thân)
=> Chọn D.
Tạm dịch: Anh trai tôi và tôi đã tự làm cái bánh này.
Đáp án: D
Câu 9 [1074579]: I don’t know the answer, but Susan said she would help _______.
A, me
B, mine
C, I
D, myself
Phân tích ngữ cảnh: Sau động từ “help” cần một tân ngữ để chỉ người được giúp đỡ.
Xét các đáp án:
A. me (obj pron) /miː/: tôi (tân ngữ)
B. mine (poss pron) /maɪn/: của tôi (đại từ sở hữu)
C. I (pron) /aɪ/: tôi (chủ ngữ)
D. myself (refl pron) /maɪˈself/: chính tôi (đại từ phản thân)
=> Chọn A.
Tạm dịch: Tôi không biết câu trả lời, nhưng Susan nói rằng cô ấy sẽ giúp tôi. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. me (obj pron) /miː/: tôi (tân ngữ)
B. mine (poss pron) /maɪn/: của tôi (đại từ sở hữu)
C. I (pron) /aɪ/: tôi (chủ ngữ)
D. myself (refl pron) /maɪˈself/: chính tôi (đại từ phản thân)
=> Chọn A.
Tạm dịch: Tôi không biết câu trả lời, nhưng Susan nói rằng cô ấy sẽ giúp tôi. Đáp án: A
Câu 10 [1074580]: We are proud of _______ team because it won the championship.
A, ours
B, our
C, us
D, we
Phân tích ngữ cảnh: Vì sau chỗ trống có danh từ “team”, do đó cần điền một tính từ sở hữu.
Xét các đáp án:
A. ours (poss pron) /aʊrz/: của chúng tôi (đại từ sở hữu)
B. our (poss adj) /aʊr/: của chúng tôi (tính từ sở hữu)
C. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
D. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi tự hào về đội của mình vì nó đã giành chức vô địch.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. ours (poss pron) /aʊrz/: của chúng tôi (đại từ sở hữu)
B. our (poss adj) /aʊr/: của chúng tôi (tính từ sở hữu)
C. us (obj pron) /ʌs/: chúng tôi (tân ngữ)
D. we (pron) /wiː/: chúng tôi (chủ ngữ)
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi tự hào về đội của mình vì nó đã giành chức vô địch.
Đáp án: B
Câu 11 [1074581]: The teacher is explaining the instructions to the students before the exam. She is giving the instructions to ______ carefully so that everyone understands.
A, them
B, they
C, him
D, he
Phân tích ngữ cảnh: Sau giới từ “to” cần một tân ngữ để chỉ đối tượng nhận hành động. Danh từ “students” ở dạng số nhiều, do đó tân ngữ cần điền phải ở dạng số nhiều.
Xét các đáp án:
A. them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
B. they (pron) /ðeɪ/: họ (chủ ngữ)
C. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
D. he (pron) /hiː/: anh ấy (chủ ngữ)
=> Chọn A.
Tạm dịch: Giáo viên đang giải thích hướng dẫn cho học sinh trước kỳ thi. Cô ấy đang đưa ra các hướng dẫn cho họ một cách cẩn thận để mọi người đều hiểu.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. them (obj pron) /ðem/: họ (tân ngữ)
B. they (pron) /ðeɪ/: họ (chủ ngữ)
C. him (obj pron) /hɪm/: anh ấy (tân ngữ)
D. he (pron) /hiː/: anh ấy (chủ ngữ)
=> Chọn A.
Tạm dịch: Giáo viên đang giải thích hướng dẫn cho học sinh trước kỳ thi. Cô ấy đang đưa ra các hướng dẫn cho họ một cách cẩn thận để mọi người đều hiểu.
Đáp án: A
Câu 12 [1074582]: Neither of the solutions seems perfect, but we have to choose one of ______.
A, they
B, them
C, their
D, theirs
Phân tích ngữ cảnh: Cần điền tân ngữ để chỉ đối tượng được chọn. Vì “solutions” là danh từ số nhiều nên đại từ thay thế phải ở dạng số nhiều.
Xét các đáp án:
A. they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
B. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
C. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
D. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
=> Chọn B.
Tạm dịch: Không có giải pháp nào hoàn hảo, nhưng chúng ta phải chọn một trong số chúng.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
B. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
C. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
D. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
=> Chọn B.
Tạm dịch: Không có giải pháp nào hoàn hảo, nhưng chúng ta phải chọn một trong số chúng.
Đáp án: B
Câu 13 [1074583]: A virtual assistant can remind _______ owner about important meetings.
A, its
B, him
C, their
D, it
Phân tích ngữ cảnh: Vì sau chỗ trống có danh từ “owner” nên cần một tính từ sở hữu để bổ nghĩa. Chủ ngữ là “a virtual assistant”, do đó cần điền tính từ sở hữu chỉ vật, số ít.
Xét các đáp án:
A. its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
B. him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
C. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
D. it (pron – chủ ngữ, tân ngữ) /ɪt/: nó
=> Chọn A.
Tạm dịch: Một trợ lý ảo có thể nhắc nhở chủ nhân của nó về những cuộc họp quan trọng.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
B. him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
C. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
D. it (pron – chủ ngữ, tân ngữ) /ɪt/: nó
=> Chọn A.
Tạm dịch: Một trợ lý ảo có thể nhắc nhở chủ nhân của nó về những cuộc họp quan trọng.
Đáp án: A
Câu 14 [1074584]: They decided to do the project by ______ without any help from the teacher.
A, themselves
B, them
C, they
D, theirs
Phân tích ngữ cảnh: Sau giới từ “by” cần một đại từ phản thân để chỉ rằng họ tự mình làm dự án.
Xét các đáp án:
A. themselves (refl pron – đại từ phản thân) /ðəmˈselvz/: chính họ
B. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
C. they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
D. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
=> Chọn A.
Tạm dịch: Họ quyết định tự mình làm dự án mà không cần bất kỳ sự giúp đỡ nào từ giáo viên. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. themselves (refl pron – đại từ phản thân) /ðəmˈselvz/: chính họ
B. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
C. they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
D. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
=> Chọn A.
Tạm dịch: Họ quyết định tự mình làm dự án mà không cần bất kỳ sự giúp đỡ nào từ giáo viên. Đáp án: A
Câu 15 [1074585]: We gave the visitors some drinks, but we didn’t take any for ______.
A, we
B, ourselves
C, ours
D, our
Phân tích ngữ cảnh: Sau giới từ “for” cần một đại từ phản thân để chỉ rằng chúng tôi không lấy đồ uống cho chính mình.
Xét các đáp án:
A. we (pron – chủ ngữ) /wiː/: chúng tôi
B. ourselves (refl pron – đại từ phản thân) /ɑːrˈselvz/: chính chúng tôi
C. ours (poss pron – đại từ sở hữu) /aʊrz/: của chúng tôi
D. our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi đã đưa cho khách một số đồ uống, nhưng không lấy phần nào cho chính mình.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. we (pron – chủ ngữ) /wiː/: chúng tôi
B. ourselves (refl pron – đại từ phản thân) /ɑːrˈselvz/: chính chúng tôi
C. ours (poss pron – đại từ sở hữu) /aʊrz/: của chúng tôi
D. our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi đã đưa cho khách một số đồ uống, nhưng không lấy phần nào cho chính mình.
Đáp án: B
Câu 16 [1074586]: I cut ______ while chopping vegetables in the kitchen.
A, me
B, myself
C, I
D, mine
Phân tích ngữ cảnh: Sau động từ “cut” cần một tân ngữ chỉ đối tượng bị tác động. Vì tôi tự làm bản thân bị đứt tay, cần điền một đại từ phản thân.
Xét các đáp án:
A. me (obj pron – tân ngữ) /miː/: tôi
B. myself (refl pron – đại từ phản thân) /maɪˈself/: chính tôi
C. I (pron – chủ ngữ) /aɪ/: tôi
D. mine (poss pron – đại từ sở hữu) /maɪn/: của tôi
=> Chọn B.
Tạm dịch: Tôi tự làm mình bị đứt tay khi đang thái rau củ trong bếp.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. me (obj pron – tân ngữ) /miː/: tôi
B. myself (refl pron – đại từ phản thân) /maɪˈself/: chính tôi
C. I (pron – chủ ngữ) /aɪ/: tôi
D. mine (poss pron – đại từ sở hữu) /maɪn/: của tôi
=> Chọn B.
Tạm dịch: Tôi tự làm mình bị đứt tay khi đang thái rau củ trong bếp.
Đáp án: B
Câu 17 [1074587]: John and Mary have very similar handwriting; I often confuse hers with _______.
A, her
B, his
C, him
D, himself
Phân tích ngữ cảnh: Vì sau chỗ trống không có danh từ, cần điền một đại từ sở hữu để chỉ chữ viết tay của John (nam).
Xét các đáp án:
A. her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
B. his (poss pron – đại từ sở hữu) /hɪz/: của anh ấy
C. him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
D. himself (refl pron – đại từ phản thân) /hɪmˈself/: chính anh ấy
=> Chọn B.
Tạm dịch: John và Mary có chữ viết tay rất giống nhau; tôi thường nhầm chữ viết tay của cô ấy với của anh ấy. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
B. his (poss pron – đại từ sở hữu) /hɪz/: của anh ấy
C. him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
D. himself (refl pron – đại từ phản thân) /hɪmˈself/: chính anh ấy
=> Chọn B.
Tạm dịch: John và Mary có chữ viết tay rất giống nhau; tôi thường nhầm chữ viết tay của cô ấy với của anh ấy. Đáp án: B
Câu 18 [1074588]: The CEO herself admitted that the company had underestimated the risks, emphasizing the point by repeating it _______.
A, herself
B, her
C, hers
D, she
Phân tích ngữ cảnh: Cuối câu cần một đại từ phản thân để nhấn mạnh rằng chính nữ CEO đã lặp lại nhằm nhấn mạnh việc công ty đã đánh giá thấp các rủi ro.
Xét các đáp án:
A. herself (refl pron – đại từ phản thân) /hɜːrˈself/: chính bà ấy
B. her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
C. hers (poss pron – đại từ sở hữu) /hɜːrz/: của cô ấy
D. she (pron – chủ ngữ) /ʃiː/: cô ấy
=> Chọn A.
Tạm dịch: Chính giám đốc điều hành đã thừa nhận rằng công ty đã đánh giá thấp các rủi ro, và nhấn mạnh điều đó bằng cách tự mình lặp lại.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. herself (refl pron – đại từ phản thân) /hɜːrˈself/: chính bà ấy
B. her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
C. hers (poss pron – đại từ sở hữu) /hɜːrz/: của cô ấy
D. she (pron – chủ ngữ) /ʃiː/: cô ấy
=> Chọn A.
Tạm dịch: Chính giám đốc điều hành đã thừa nhận rằng công ty đã đánh giá thấp các rủi ro, và nhấn mạnh điều đó bằng cách tự mình lặp lại.
Đáp án: A
Câu 19 [1074589]: We carefully finalized our comprehensive financial report for the board meeting. Have you finalized _______ for your team as well?
A, your
B, yours
C, you
D, yourself
Phân tích ngữ cảnh: Do không có danh từ phía sau chỗ trống, cần điền một đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ “financial report” đã được nhắc ở câu trước.
Xét các đáp án:
A. your (poss adj – tính từ sở hữu) /jɔːr/: của bạn
B. yours (poss pron – đại từ sở hữu) /jɔːrz/: của bạn
C. you (pron – chủ ngữ, tân ngữ) /juː/: bạn
D. yourself (refl pron – đại từ phản thân) /jɔːrˈself/: chính bạn
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi đã hoàn tất cẩn thận báo cáo tài chính toàn diện cho cuộc họp hội đồng. Bạn đã hoàn tất báo cáo của nhóm mình chưa? Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. your (poss adj – tính từ sở hữu) /jɔːr/: của bạn
B. yours (poss pron – đại từ sở hữu) /jɔːrz/: của bạn
C. you (pron – chủ ngữ, tân ngữ) /juː/: bạn
D. yourself (refl pron – đại từ phản thân) /jɔːrˈself/: chính bạn
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi đã hoàn tất cẩn thận báo cáo tài chính toàn diện cho cuộc họp hội đồng. Bạn đã hoàn tất báo cáo của nhóm mình chưa? Đáp án: B
Câu 20 [1074590]: Everybody in the department must submit _______ report by the end of the month; otherwise, the project cannot proceed.
A, its
B, their
C, theirs
D, Them
Phân tích ngữ cảnh: Sau chỗ trống có danh từ “report” nên cần một tính từ sở hữu để bổ nghĩa. Chủ ngữ “Everybody” dù mang nghĩa số ít nhưng thường đi với tính từ sở hữu số nhiều để chỉ cả nam và nữ một cách trung hòa.
Xét các đáp án:
A. its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
B. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
C. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
D. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
=> Chọn B.
Tạm dịch: Mọi người trong bộ phận đều phải nộp báo cáo của họ trước cuối tháng; nếu không thì dự án không thể tiếp tục.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
B. their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ
C. theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðerz/: của họ
D. them (obj pron – tân ngữ) /ðem/: họ
=> Chọn B.
Tạm dịch: Mọi người trong bộ phận đều phải nộp báo cáo của họ trước cuối tháng; nếu không thì dự án không thể tiếp tục.
Đáp án: B
Questions 21-50: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [290462]: Jane bought her car two years ago. I bought my car three years ago but mine still looks better than her.
A, bought
B, three years ago
C, mine
D, her
Kiến thức Đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu bao gồm các từ mine, yours, his, hers, ours, theirs tương ứng với các đại từ nhân xưng I, you, he, she, we, they.
⇒ Đại từ sở hữu được sử dụng thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu⇒ Tính từ sở hữu phải bổ nghĩa cho một danh từ đằng sau nó trong khi sau đại từ sở hữu ta không dùng thêm danh từ.
Sửa lỗi: her ⇒ hers
Tạm dịch: Jane đã mua chiếc xe của cô ấy hai năm trước. Tôi đã mua chiếc xe của mình ba năm trước nhưng chiếc xe của tôi trông vẫn đẹp hơn chiếc xe của cô ấy. Đáp án: D
Đại từ sở hữu bao gồm các từ mine, yours, his, hers, ours, theirs tương ứng với các đại từ nhân xưng I, you, he, she, we, they.
⇒ Đại từ sở hữu được sử dụng thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu⇒ Tính từ sở hữu phải bổ nghĩa cho một danh từ đằng sau nó trong khi sau đại từ sở hữu ta không dùng thêm danh từ.
Sửa lỗi: her ⇒ hers
Tạm dịch: Jane đã mua chiếc xe của cô ấy hai năm trước. Tôi đã mua chiếc xe của mình ba năm trước nhưng chiếc xe của tôi trông vẫn đẹp hơn chiếc xe của cô ấy. Đáp án: D
Câu 22 [698630]: A friend of me is a talented musician and will be performing at the local cafe at 8 p.m tonight.
A, me
B, talented
C, will be performing
D, at
Phân tích ngữ cảnh: Câu giới thiệu rằng trong số những người bạn của người nói, có một người là nhạc sĩ tài năng và tối nay sẽ biểu diễn ở quán cà phê. Sau “of” phải dùng đại từ sở hữu. “Me” là tân ngữ, không phù hợp.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: me (pron) /miː/: tôi (tân ngữ) → mine (pron) /maɪn/: của tôi (đại từ sở hữu).
Tạm dịch: Một người bạn của tôi là một nhạc sĩ tài năng và sẽ biểu diễn ở quán cà phê địa phương lúc 8 giờ tối nay.
Đáp án: A
Câu 23 [700353]: The volunteers (A) planted trees in theirs (B) neighborhood park to create (C) a more green environment (D).
A, volunteers
B, theirs
C, to create
D, environment
Ta có:
- their + N: N của họ, chỉ sự sở hữu
- theirs: những đồ của họ, là đại từ luôn đứng 1 mình
=> B sai
=> Sửa lại: theirs --> their
Tạm dịch: Các tình nguyện viên đã trồng cây ở công viên gần nhà mình để tạo ra môi trường xanh hơn.
Đáp án: B
Câu 24 [700440]: My sister can’t help me with my essay because her specialty is different from me.
A, with
B, because
C, from
D, me
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc chị gái không thể giúp người nói làm bài luận vì hai người thuộc hai chuyên ngành khác nhau. Sau "different from" phải là đại từ sở hữu chỉ chuyên ngành của người nói. "Me là tân ngữ", không phù hợp.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: me (pron) /miː/: tôi (tân ngữ) → mine (possessive pron) /maɪn/: của tôi
Tạm dịch: Chị tôi không thể giúp tôi làm bài luận vì chuyên ngành của chị khác chuyên ngành của tôi.
Đáp án: D
Câu 25 [1074591]: Have you seen my socks? I never remember where I’ve left it.
A, you
B, my
C, I’ve
D, it
Phân tích ngữ cảnh: Vì “socks” là danh từ số nhiều, do đó đại từ thay thế cũng phải ở dạng số nhiều.“it” là đại từ số ít.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: it (obj pron) /ɪt/: nó → them (obj pron) /ðem/: chúng.
Tạm dịch: Bạn có thấy đôi tất của tôi không? Tôi chẳng bao giờ nhớ mình đã để chúng ở đâu.
Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: it (obj pron) /ɪt/: nó → them (obj pron) /ðem/: chúng.
Tạm dịch: Bạn có thấy đôi tất của tôi không? Tôi chẳng bao giờ nhớ mình đã để chúng ở đâu.
Đáp án: D
Câu 26 [1074592]: Those people had been waiting for hours outside the theater because them thought the showwas delayed.
A, Those
B, hours
C, them
D, delayed
Phân tích ngữ cảnh: Trong mệnh đề phụ sau “because”, cần một chủ ngữ trước động từ “thought” để chỉ chủ thể thực hiện hành động, không thể dùng đại từ tân ngữ “them”.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: them (obj pron) /ðem/: họ → they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
Tạm dịch: Những người đó đã chờ hàng giờ bên ngoài nhà hát vì họ nghĩ rằng buổi diễn bị hoãn.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: them (obj pron) /ðem/: họ → they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ
Tạm dịch: Những người đó đã chờ hàng giờ bên ngoài nhà hát vì họ nghĩ rằng buổi diễn bị hoãn.
Đáp án: C
Câu 27 [1074593]: Look at this picture. These are my sons. Theirs names are Mark and John.
A, this
B, These
C, Theirs
D, and
Phân tích ngữ cảnh: Trước danh từ “names” cần dùng tính từ sở hữu để bổ nghĩa. “theirs” là đại từ sở hữu, không thể đứng trước danh từ.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðeəz/: của họ → their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðeər/: của họ
Tạm dịch: Nhìn vào bức tranh này. Đây là các con trai của tôi. Tên của chúng là Mark và John. Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: theirs (poss pron – đại từ sở hữu) /ðeəz/: của họ → their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðeər/: của họ
Tạm dịch: Nhìn vào bức tranh này. Đây là các con trai của tôi. Tên của chúng là Mark và John. Đáp án: C
Câu 28 [1074594]: This book is famous for it unique perspective on history that challenges traditional views.
A, it
B, on
C, that
D, views
Phân tích ngữ cảnh: Cần một tính từ sở hữu thay thế cho “this book”, bổ nghĩa cho danh từ “unique perspective”. “it” là đại từ nhân xưng, không chỉ sự sở hữu.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: it (pron – chủ ngữ/tân ngữ) /ɪt/: nó → its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
Tạm dịch: Cuốn sách này nổi tiếng nhờ góc nhìn độc đáo của nó về lịch sử, bác bỏ những quan điểm truyền thống. Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: it (pron – chủ ngữ/tân ngữ) /ɪt/: nó → its (poss adj – tính từ sở hữu) /ɪts/: của nó
Tạm dịch: Cuốn sách này nổi tiếng nhờ góc nhìn độc đáo của nó về lịch sử, bác bỏ những quan điểm truyền thống. Đáp án: A
Câu 29 [1074595]: Jane always supports her, even when nobody else believes in his ideas.
A, always
B, her
C, nobody
D, ideas
Phân tích ngữ cảnh: Có thể thấy, đối tượng được hỗ trợ là nam giới, trong khi “her” chỉ nữ giới.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: her (obj pron – tân ngữ) /hɜːr/: cô ấy → him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
Tạm dịch: Jane luôn ủng hộ anh ấy, ngay cả khi chẳng ai khác tin vào những ý tưởng của anh ấy. Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: her (obj pron – tân ngữ) /hɜːr/: cô ấy → him (obj pron – tân ngữ) /hɪm/: anh ấy
Tạm dịch: Jane luôn ủng hộ anh ấy, ngay cả khi chẳng ai khác tin vào những ý tưởng của anh ấy. Đáp án: B
Câu 30 [1074596]: My sister and me are planning a trip to visit several historical places across the country during our summer vacation next year.
A, My
B, me
C, places
D, our
Phân tích ngữ cảnh: Chị gái và tôi là chủ thể thực hiện hành động “are planning”. Vì vậy không thể dùng tân ngữ “me”.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: me (obj pron – tân ngữ) /miː/: tôi → I (pron – chủ ngữ) /aɪ/: tôi
Tạm dịch: Chị gái tôi và tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến đi tham quan nhiều địa điểm lịch sử trên khắp đất nước vào kỳ nghỉ hè năm sau.
Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: me (obj pron – tân ngữ) /miː/: tôi → I (pron – chủ ngữ) /aɪ/: tôi
Tạm dịch: Chị gái tôi và tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến đi tham quan nhiều địa điểm lịch sử trên khắp đất nước vào kỳ nghỉ hè năm sau.
Đáp án: B
Câu 31 [1074597]: They study English because they gives them better chances to find a good job.
A, study
B, because
C, they
D, them
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ của động từ “gives” là “English” (danh từ số ít), không thể dùng “they” (số nhiều) để thay thế.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ → it (pron – chủ ngữ) /ɪt/: nó
Tạm dịch: Họ học tiếng Anh vì nó mang lại cho họ nhiều cơ hội hơn để tìm một công việc tốt.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: they (pron – chủ ngữ) /ðeɪ/: họ → it (pron – chủ ngữ) /ɪt/: nó
Tạm dịch: Họ học tiếng Anh vì nó mang lại cho họ nhiều cơ hội hơn để tìm một công việc tốt.
Đáp án: C
Câu 32 [290380]: My son joined a Maths club in his school, most of them are passionate about pursuing their career in mathematics in the future.
A, a Maths club
B, most of them
C, passionate about
D, mathematics
Kiến thức về Đại từ:
Cụm từ chỉ số lượng đứng trước đại từ. Chỉ dùng whom, which, whose
Đại từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
⇒ Trong bài, “a Maths club” là danh từ số ít nên đại từ thích hợp thay thế cho nó là “it”.
⇒ Ta lại có: Most of + the/ my, your, our, his, her, their/ its... + N: hầu hết …. ⇒ khi nói về thành viên của câu lạc bộ Toán đó, ta dùng “most of its members”
⇒ Sửa lỗi: most of them → most of its members
Tạm dịch: Con trai tôi tham gia câu lạc bộ Toán ở trường, hầu hết các em đều đam mê theo đuổi sự nghiệp toán học trong tương lai. Đáp án: B
Cụm từ chỉ số lượng đứng trước đại từ. Chỉ dùng whom, which, whose
Đại từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.
⇒ Trong bài, “a Maths club” là danh từ số ít nên đại từ thích hợp thay thế cho nó là “it”.
⇒ Ta lại có: Most of + the/ my, your, our, his, her, their/ its... + N: hầu hết …. ⇒ khi nói về thành viên của câu lạc bộ Toán đó, ta dùng “most of its members”
⇒ Sửa lỗi: most of them → most of its members
Tạm dịch: Con trai tôi tham gia câu lạc bộ Toán ở trường, hầu hết các em đều đam mê theo đuổi sự nghiệp toán học trong tương lai. Đáp án: B
Câu 33 [700413]: There are only 5 volunteers cleaning the neighborhood here. The other are helping the local plant trees.
A, There are
B, cleaning
C, The other
D, plant
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về hai nhóm tình nguyện viên: một nhóm gồm 5 người đang dọn dẹp khu phố, nhóm còn lại đang hỗ trợ trồng cây. "The other" là tính từ, cần danh từ theo sau, không phù hợp. Cần điền một đại từ chỉ những người còn lại.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: other (det/adj) /ˈʌð.ər/: cái/người khác → others (pron) /ˈʌð.əz/: những người khác
Tạm dịch: Chỉ có 5 tình nguyện viên đang dọn dẹp khu phố ở đây. Những người còn lại thì đang giúp địa phương trồng cây.
Đáp án: C
Câu 34 [1074598]: Each of the students must bring their own lunch, as the cafeteria will be closed today.
A, their
B, own
C, as
D, closed
Phân tích ngữ cảnh: Vì “each of the students” nhấn mạnh từng cá nhân, nên tính từ sở hữu đi kèm với “lunch” phải ở dạng số ít thay vì là “their” dùng cho số nhiều.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ → his/her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɪz/ /hɜːr/: của anh ấy/cô ấy
Tạm dịch: Mỗi học sinh phải mang theo bữa trưa của riêng mình, vì căng-tin hôm nay sẽ đóng cửa.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: their (poss adj – tính từ sở hữu) /ðer/: của họ → his/her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɪz/ /hɜːr/: của anh ấy/cô ấy
Tạm dịch: Mỗi học sinh phải mang theo bữa trưa của riêng mình, vì căng-tin hôm nay sẽ đóng cửa.
Đáp án: A
Câu 35 [1074599]: That laptop is mine, and the one on the desk is probably your.
A, That
B, mine
C, on
D, your
Phân tích ngữ cảnh: Tính từ sở hữu cần có danh từ phía sau. Do đó, không thể dùng tính từ sở hữu “your” mà phải là đại từ sở hữu.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: your (poss adj – tính từ sở hữu) /jɔːr/: của bạn → yours (poss pron – đại từ sở hữu) /jɔːrz/: của bạn
Tạm dịch: Chiếc laptop đó là của tôi, và chiếc trên bàn có lẽ là của bạn.
Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: your (poss adj – tính từ sở hữu) /jɔːr/: của bạn → yours (poss pron – đại từ sở hữu) /jɔːrz/: của bạn
Tạm dịch: Chiếc laptop đó là của tôi, và chiếc trên bàn có lẽ là của bạn.
Đáp án: D
Câu 36 [1074600]: That were the best moments we ever shared during our summer vacation together.
A, That
B, shared
C, our
D, together
Phân tích ngữ cảnh: “That” là đại từ chỉ định số ít, không phù hợp với danh từ số nhiều “moments”.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: That (pron – đại từ chỉ định số ít) /ðæt/: cái đó → Those (pron – đại từ chỉ định số nhiều) /ðoʊz/: những cái đó.
Tạm dịch: Đó là những khoảnh khắc tuyệt vời nhất mà chúng tôi từng chia sẻ trong kỳ nghỉ hè cùng nhau.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: That (pron – đại từ chỉ định số ít) /ðæt/: cái đó → Those (pron – đại từ chỉ định số nhiều) /ðoʊz/: những cái đó.
Tạm dịch: Đó là những khoảnh khắc tuyệt vời nhất mà chúng tôi từng chia sẻ trong kỳ nghỉ hè cùng nhau.
Đáp án: A
Câu 37 [1074601]: Can you please pass me those red marker on the desk over there?
A, pass
B, those
C, desk
D, there
Phân tích ngữ cảnh: Danh từ “marker” ở dạng số ít, không thể dùng đại từ chỉ định “those” cho số nhiều.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: those (dem pron – đại từ chỉ định số nhiều) /ðoʊz/: những cái kia → that (dem pron – đại từ chỉ định số ít) /ðæt/: cái kia
Tạm dịch: Bạn có thể đưa cho tôi cái bút đỏ trên bàn kia không? Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: those (dem pron – đại từ chỉ định số nhiều) /ðoʊz/: những cái kia → that (dem pron – đại từ chỉ định số ít) /ðæt/: cái kia
Tạm dịch: Bạn có thể đưa cho tôi cái bút đỏ trên bàn kia không? Đáp án: B
Câu 38 [1074602]: She often talks to itself in the mirror every morning before leaving for work to boost her confidence.
A, itself
B, every
C, leaving
D, her
Phân tích ngữ cảnh: Đại từ phản thân phải nhất quán với chủ ngữ. Chủ ngữ “she” chỉ người, không phải vật, nên không thể dùng “itself”.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: itself (refl pron – đại từ phản thân cho vật) /ɪtˈself/: chính nó → herself (refl pron – đại từ phản thân cho người) /hɜːrˈself/: chính cô ấy
Tạm dịch: Cô ấy thường tự nói chuyện với bản thân trước gương mỗi sáng trước khi đi làm để tăng sự tự tin.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: itself (refl pron – đại từ phản thân cho vật) /ɪtˈself/: chính nó → herself (refl pron – đại từ phản thân cho người) /hɜːrˈself/: chính cô ấy
Tạm dịch: Cô ấy thường tự nói chuyện với bản thân trước gương mỗi sáng trước khi đi làm để tăng sự tự tin.
Đáp án: A
Câu 39 [1074603]: She blamed herself for the mistake even though it wasn’t completely his fault.
A, for
B, even
C, it
D, his
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc chủ thể tự trách bản thân dù không hoàn toàn là lỗi của mình. Chủ ngữ là “she”, do đó tính từ sở hữu phải ám chỉ nữ giới, không thể dùng “his”.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: his (poss adj – tính từ sở hữu) /hɪz/: của anh ấy → her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
Tạm dịch: Cô ấy tự trách bản thân vì sai lầm, mặc dù nó không hoàn toàn là lỗi của cô.
Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: his (poss adj – tính từ sở hữu) /hɪz/: của anh ấy → her (poss adj – tính từ sở hữu) /hɜːr/: của cô ấy
Tạm dịch: Cô ấy tự trách bản thân vì sai lầm, mặc dù nó không hoàn toàn là lỗi của cô.
Đáp án: D
Câu 40 [1074604]: We found our lost in the forest after taking the wrong hiking trail.
A, our
B, in
C, after
D, hiking
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc chúng tôi nhận ra rằng mình bị lạc trong rừng. Cấu trúc find oneself + adj/V (past participle) thể hiện việc nhận ra, nhận thức được bản thân đang ở trong tình huống, trạng thái nào. Do đó, sau “found” cần điền đại từ phản thân tương ứng với chủ ngữ “we”.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi → ourselves (refl pron – phản thân) /aʊərˈselvz/: chính chúng tôi
Tạm dịch: Chúng tôi nhận ra mình bị lạc trong rừng sau khi đi nhầm đường mòn. Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi → ourselves (refl pron – phản thân) /aʊərˈselvz/: chính chúng tôi
Tạm dịch: Chúng tôi nhận ra mình bị lạc trong rừng sau khi đi nhầm đường mòn. Đáp án: A
Câu 41 [1074605]: Of all the people I've met in my life, nothing is more important to me than you.
A, the
B, I've
C, nothing
D, you
Phân tích ngữ cảnh: Vì vế trước nhắc đến “people” - danh từ chỉ người, nên đại từ bất định thay thế cũng phải chỉ người, không thể dùng “nothing” chỉ vật.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: nothing (pron – không có thứ gì) /ˈnʌθ.ɪŋ/ → no one (pron – không ai) /ˈnoʊ.wʌn/
Tạm dịch: Trong tất cả những người tôi từng gặp trong đời, không ai quan trọng với tôi hơn bạn.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: nothing (pron – không có thứ gì) /ˈnʌθ.ɪŋ/ → no one (pron – không ai) /ˈnoʊ.wʌn/
Tạm dịch: Trong tất cả những người tôi từng gặp trong đời, không ai quan trọng với tôi hơn bạn.
Đáp án: C
Câu 42 [1074606]: We all told the manager that we wanted to have ours salaries paid in advance but she just ignored us.
A, we
B, ours
C, in
D, us
Phân tích ngữ cảnh: Trước danh từ cần sử dụng tính từ sở hữu. Do đó, không thể dùng đại từ sở hữu “ours” trước danh từ “salaries”.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: ours (poss pron – đại từ sở hữu) /aʊərz/: của chúng tôi → our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi
Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều nói với quản lý rằng chúng tôi muốn nhận lương trước, nhưng cô ấy phớt lờ chúng tôi.
Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: ours (poss pron – đại từ sở hữu) /aʊərz/: của chúng tôi → our (poss adj – tính từ sở hữu) /aʊr/: của chúng tôi
Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều nói với quản lý rằng chúng tôi muốn nhận lương trước, nhưng cô ấy phớt lờ chúng tôi.
Đáp án: B
Câu 43 [1074607]: I have two phones. One is for work, and the another is for personal use.
A, One
B, for
C, another
D, personal
Phân tích ngữ cảnh: “another” dùng để chỉ một thứ khác không xác định, không phù hợp với ngữ cảnh nói về vật thứ hai trong nhóm hai vật đã xác định.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: another (det/pron) /əˈnʌð.ər/: một cái khác → other /ˈʌð.ər/ (det): cái còn lại.
Tạm dịch: Tôi có hai điện thoại. Một cái dùng cho công việc, và cái còn lại dùng cho mục đích cá nhân. Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: another (det/pron) /əˈnʌð.ər/: một cái khác → other /ˈʌð.ər/ (det): cái còn lại.
Tạm dịch: Tôi có hai điện thoại. Một cái dùng cho công việc, và cái còn lại dùng cho mục đích cá nhân. Đáp án: C
Câu 44 [1074608]: No one told me that Chandra was moving to Canada but later I found out that it was not true.
A, No one
B, that
C, out
D, it
Phân tích ngữ cảnh: Người nói phát hiện thông tin là sai sự thật, tức là trước đó phải có ai đó nói cho họ. Vì vậy, chủ ngữ không thể là “No one” (không ai).
=> Chọn A.
Sửa lỗi: no one (pron) /noʊ wʌn/: không ai → someone (pron) /ˈsʌm.wʌn/: ai đó.
Tạm dịch: Ai đó đã nói với tôi rằng Chandra sẽ chuyển sang Canada, nhưng sau đó tôi nhận ra điều đó không đúng.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: no one (pron) /noʊ wʌn/: không ai → someone (pron) /ˈsʌm.wʌn/: ai đó.
Tạm dịch: Ai đó đã nói với tôi rằng Chandra sẽ chuyển sang Canada, nhưng sau đó tôi nhận ra điều đó không đúng.
Đáp án: A
Câu 45 [290140]: The language skills of the students in the morning class are the same as that of the students in the evening class.
A, language skills
B, the same
C, that
D, in the evening
Kiến thức về So sánh
Để tránh lặp lại danh từ trong so sánh, ta dùng "that" thay cho danh từ số ít và "those” thay cho danh từ số nhiều.
⇒ “language skills” là danh từ số nhiều
⇒ Sửa lỗi: that ⇒ those Đáp án: C
Để tránh lặp lại danh từ trong so sánh, ta dùng "that" thay cho danh từ số ít và "those” thay cho danh từ số nhiều.
⇒ “language skills” là danh từ số nhiều
⇒ Sửa lỗi: that ⇒ those Đáp án: C
Câu 46 [1074609]: After a couple of years together, we realized we weren't suited to one other and decided to go our own ways.
A, couple
B, weren't
C, one other
D, own
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc một cặp đôi nhận ra rằng mình không phù hợp với nhau sau vài năm và quyết định chia tay. “One other” không đúng ngữ pháp. Cần điền một cụm từ chỉ mối quan hệ tương tác qua lại giữa hai người.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: one other → each other (pron) /iːtʃ ˈʌð.ər/: với nhau, lẫn nhau.
Tạm dịch: Sau vài năm bên nhau, họ nhận ra rằng mình không phù hợp với nhau và quyết định đi con đường riêng.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: one other → each other (pron) /iːtʃ ˈʌð.ər/: với nhau, lẫn nhau.
Tạm dịch: Sau vài năm bên nhau, họ nhận ra rằng mình không phù hợp với nhau và quyết định đi con đường riêng.
Đáp án: C
Câu 47 [1074610]: Lidia, how could you do something like that? You must be ashamed of yourselves.
A, could
B, something
C, be
D, yourselves
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ là Lidia - một người, không thể dùng đại từ phản thân “yourselves” cho nhiều người.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: yourselves (refl pron) /jɔːrˈselvz/: bản thân các bạn → yourself (refl pron) /jɔːrˈself/: bản thân bạn
Tạm dịch: Lidia, sao bạn có thể làm chuyện như vậy? Bạn phải thấy xấu hổ về bản thân mình. Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: yourselves (refl pron) /jɔːrˈselvz/: bản thân các bạn → yourself (refl pron) /jɔːrˈself/: bản thân bạn
Tạm dịch: Lidia, sao bạn có thể làm chuyện như vậy? Bạn phải thấy xấu hổ về bản thân mình. Đáp án: D
Câu 48 [1074611]: When I first entered Mia’s room, I thought she was talking to her because there was no one else there, but then I realized she was on the phone.
A, her
B, there
C, I
D, on
Phân tích ngữ cảnh: Người nói lúc đầu tưởng Mia đang nói chuyện với chính mình, vì không có ai khác trong phòng. Do đó cần điền một đại từ phản thân.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: her (obj pron) /hɜːr/: cô ấy → herself (refl pron) /hɜːrˈself/: chính cô ấy
Tạm dịch: Khi tôi vừa bước vào phòng của Mia, tôi tưởng cô ấy đang nói chuyện với chính mình vì không có ai khác ở đó, nhưng sau đó tôi nhận ra cô ấy đang nói chuyện điện thoại.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: her (obj pron) /hɜːr/: cô ấy → herself (refl pron) /hɜːrˈself/: chính cô ấy
Tạm dịch: Khi tôi vừa bước vào phòng của Mia, tôi tưởng cô ấy đang nói chuyện với chính mình vì không có ai khác ở đó, nhưng sau đó tôi nhận ra cô ấy đang nói chuyện điện thoại.
Đáp án: A
Câu 49 [1074612]: Crime and freedom are inseparable. You can't have ones without the other.
A, Crime
B, inseparable
C, ones
D, other
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc tự do đi kèm với tội phạm, nghĩa là không thể có cái này mà thiếu cái kia. Sau “have” cần đại từ thay thế cho “crime” và “freedom”, cả hai đều là danh từ số ít/không đếm được, do đó “ones” (dùng cho danh từ đếm được số nhiều) không phù hợp.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: ones (pron) /wʌnz/: những cái → one (pron) /wʌn/: cái
Tạm dịch: Tội ác và tự do không thể tách rời. Bạn không thể có cái này mà thiếu cái kia.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: ones (pron) /wʌnz/: những cái → one (pron) /wʌn/: cái
Tạm dịch: Tội ác và tự do không thể tách rời. Bạn không thể có cái này mà thiếu cái kia.
Đáp án: C
Câu 50 [1074613]: When he finished speaking, there was complete silence. Somebody clapped.
A, he
B, speaking
C, was
D, Somebody
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước nói rằng “there was complete silence”, nghĩa là không ai phản ứng. Vì vậy, “Somebody clapped” (ai đó đã vỗ tay) mâu thuẫn với câu trước.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: somebody (pron) /ˈsʌm.bə.di/: ai đó → nobody (pron) /ˈnoʊˌbɒ.di/: không ai
Tạm dịch: Khi anh ấy nói xong, cả phòng hoàn toàn im lặng. Không ai vỗ tay.
Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: somebody (pron) /ˈsʌm.bə.di/: ai đó → nobody (pron) /ˈnoʊˌbɒ.di/: không ai
Tạm dịch: Khi anh ấy nói xong, cả phòng hoàn toàn im lặng. Không ai vỗ tay.
Đáp án: D