Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [695874]: We will visit that town in spring _______ the weather is warm and breezy.
A, which
B, whose
C, when
D, where
Xét các đáp án:
A. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật
B. whose: thay cho tính từ sở hữu 
C. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
D. where: thay cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
=> Chọn C vì "when" thay cho trạng ngữ chỉ thời gian là "in spring"
=> Tạm dịch:
We will visit that town in spring when the weather is warm and breezy.
(Chúng tôi sẽ thăm thị trấn đó vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp và có gió nhẹ.)
Đáp án: C
Câu 2 [547814]: The musician _____ performed at the concert last night has a mesmerizing voice.
A, which
B, when
C, who
D, where

Ta có: "the musician" là danh từ chỉ người => thay thế bằng đại từ quan hệ "who"

Tạm dịch: Nghệ sĩ biểu diễn tại buổi hòa nhạc tối qua có giọng hát mê hoặc.

Đáp án: C
Câu 3 [547823]: I still remember the day _____ we first met in college.
A, what
B, which
C, when
D, why

Ta có: "the day" là danh từ chỉ thời gian

=> Trạng từ chỉ thời gian "when"

Tạm dịch: Tôi vẫn còn nhớ ngày đầu tiên chúng ta gặp nhau ở trường đại học.

Đáp án: C
Câu 4 [290214]: “Track and field” is the general name for a particular group of sports _____ includes running, jumping, and throwing.
A, of which
B, that
C, in which
D, where
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
Chỗ trống ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => dùng đại từ quan hệ “that
Tạm dịch: “Điền kinh” là tên gọi chung của một nhóm môn thể thao cụ thể bao gồm chạy, nhảy và ném. Đáp án: B
Câu 5 [290336]: We often go to visit our relatives in Manchester, ____________ is only 25 miles away.
A, who
B, which
C, that
D, where
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Who: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- That: là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, không dùng that sau dấu phẩy.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Ta có:
- “Manchester” là một thành phố nên loại “who”.
- Trong câu có dấu phẩy nên loại “that”
- Sau “where” cần một mệnh đề đi kèm nên loại “where”.
Tạm dịch: Chúng tôi thường đi thăm họ hàng ở Manchester, nơi cách đó chỉ 25 dặm. Đáp án: B
Câu 6 [742312]: The chair ____ legs are broken should be repaired.
A, who
B, whom
C, which
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ 
Câu mô tả chiếc ghế có "chân bị gãy" và cần một từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chiếc ghế (the chair) và chân của nó (legs)
 => Đáp án D: whose đúng. 
Tạm dịch: Chiếc ghế có chân bị gãy nên được sửa chữa.
Đáp án: D
Câu 7 [547815]: The restaurant _____ we had our first date has now become our favorite spot.
A, where
B, which
C, whom
D, why

Ta có: "the restaurant"là danh từ chỉ nơi chốn, vị trí còn thiếu cần một trạng ngữ

=> trạng từ quan hệ "where"

Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi hẹn hò lần đầu giờ đã trở thành địa điểm yêu thích của chúng tôi.

Đáp án: A
Câu 8 [547828]: The reason _____ she was absent from class yesterday was due to a family emergency.
A, which
B, that
C, why
D, where

Ta có mệnh đề quan hệ chỉ lí do: The reason why + clause

Tạm dịch: Lý do cô ấy vắng mặt ở lớp ngày hôm qua là vì có chuyện khẩn cấp trong gia đình.

Đáp án: C
Câu 9 [687976]: The restaurant _____ we visited last weekend had delicious seafood dishes.
A, that
B, when
C, why
D, how
Xét các đáp án 
A. that: đại từ quan hệ chỉ người/vật
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
C. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
D. how --> không phải đại từ quan hệ
=> Vị trí cần điền thay thế cho "restaurant-nhà hàng"
Tạm dịch: Nhà hàng mà chúng tôi ghé thăm vào cuối tuần trước có các món hải sản rất ngon. Đáp án: A
Câu 10 [687980]: The office is located in a building ______ several other companies also operate.
A, which
B, that
C, when
D, where
Xét các đáp án 
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật
B. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật
C. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
=> Từ cần điền thay thế cho "building-tòa nhà"
=> Ta dùng "where" vì theo ngữ cảnh của câu, "building" là 1 nơi để mọi người làm việc, không phải chỉ vật
Tạm dịch: Văn phòng tọa lạc tại một tòa nhà nơi có nhiều công ty khác cũng đang hoạt động. Đáp án: D
Câu 11 [687987]: The person _____ won the award for excellence in research is my colleague.
A, which
B, that
C, whom
D, why
Xét các đáp án
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật
B. that + V: đại từ quan hệ chỉ người và vật
C. whom +O + V: đại từ quan hệ chỉ người, làm tân ngữ
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
Tạm dịch: Người giành được giải thưởng xuất sắc trong nghiên cứu là đồng nghiệp của tôi.

Đáp án: B
Câu 12 [687998]: The reason _____ I didn’t attend the party is that I felt unwell.
A, which
B, when
C, where
D, why
Ta có: the reason why: lí do tại sao
Tạm dịch: Lý do tôi không tham dự bữa tiệc là vì tôi cảm thấy không khỏe. Đáp án: D
Câu 13 [695924]: He realized that his computer didn’t work, ________ terrified him.
A, that
B, when
C, which
D, whom
Xét các đáp án:
A. that: thay cho cả người và vật
B. when: thay cho trạng ngữ chỉ thời gian
C. which: thay cho chủ ngữ và tân ngữ là vật, thay cho cả mệnh đề phía trước
D. whom: thay cho tân ngữ là người
=> Chọn C vì "which" thay cho cả mệnh đề "He realized that his computer didn't work"
=> Tạm dịch:
He realized that his computer didn’t work, which terrified him.
(Anh ấy nhận ra rằng máy tính của mình không hoạt động, điều này khiến anh ấy hoảng sợ.)
Đáp án: C
Câu 14 [742555]: Last month, we visited the museum _____ in the 19th century to gain a better understanding of its history.
A, building
B, built
C, which built
D, to build
Kiến thức về các loại mệnh đề 
Câu này cần sử dụng "built" để rút gọn mệnh đề quan hệ: "the museum that was built in the 19th century" → "the museum built in the 19th century". 
Tạm dịch: Tháng trước, chúng tôi đã đến thăm bảo tàng được xây dựng vào thế kỷ 19 để hiểu rõ hơn về lịch sử của nó.
Đáp án: B
Câu 15 [547813]: The boy _____ the windows apologized sincerely and offered to pay for the repairs.
A, breaking
B, broken
C, was broken
D, breaks

Kiến thức mệnh đề quan hệ rút gọn khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động:

S + who + V => S + V-ing

Tạm dịch: Cậu bé làm vỡ cửa sổ đã chân thành xin lỗi và đề nghị trả tiền sửa chữa.

Đáp án: A
Câu 16 [547818]: The woman _____ you met at the conference is an expert in environmental conservation.
A, whom
B, when
C, why
D, that

Ta có:

- "The woman" là danh từ chỉ người

- Vị trí cần điền là 1 tân ngữ

=> Đại từ quan hệ "whom"

Tạm dịch: Người phụ nữ mà bạn gặp tại hội nghị là một chuyên gia về bảo tồn môi trường.

Đáp án: A
Câu 17 [547824]: The flight attendant staff assisted the last woman ______ the plane with her heavy luggage.
A, to leave
B, left
C, leaving
D, had left

Khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự như: first, second, next, third... last, only và so sánh nhất, ta dùng "to +V"

Tạm dịch: Các tiếp viên hàng không đã hỗ trợ người phụ nữ cuối cùng rời khỏi máy bay với hành lý nặng của cô ấy.

Đáp án: A
Câu 18 [1075118]: The company launched its latest product, _____ incorporates cutting-edge technology for enhanced performance.
A, when
B, which
C, who
D, what
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về sản phẩm mới nhất của công ty, nhấn mạnh rằng sản phẩm này kết hợp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất. Cần điền một đại từ quan hệ chỉ vật thay thế cho “its latest product”.

Xét các đáp án:
A. when: khi nào
=> Sai, chỉ thời gian.
B. which: cái mà
=> Đúng, là đại từ quan hệ chỉ vật.
C. who: ai, người mà
=> Sai, “who” chỉ người, dùng làm chủ ngữ.
D. what: cái gì
=> Sai, không phải đại từ quan hệ.

=> Chọn B.

Tạm dịch:
Công ty đã ra mắt sản phẩm mới nhất của mình, sản phẩm này kết hợp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất. Đáp án: B
Câu 19 [687975]: My colleague ______car broke down on the highway called for assistance.
A, which
B, when
C, whose
D, what

Xét các đáp án 
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
C. whose + N: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu
D. what -> không dùng làm đại từ/trạng từ quan hệ
Tạm dịch: Người đồng nghiệp của tôi bị hỏng xe trên đường cao tốc và đã gọi điện cầu cứu.

Đáp án: C
Câu 20 [687990]: Sarah was the last person _____ at the meeting due to traffic congestion.
A, arrived
B, arriving
C, to arrive
D, was arrived
Rút gọn mệnh đề quan hệ với "to V":
The first/second/third + to V: là người đầu tiên/thứ hai/thứ ba,... làm việc gì
Tạm dịch: Sarah là người cuối cùng đến cuộc họp vì tắc đường. Đáp án: C
Câu 21 [687994]: Peter is an employee _____ contribution to our project is highly appreciated.
A, when
B, why
C, where
D, whose
Xét các đáp án 
A. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
B. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu
Tạm dịch: Peter là một nhân viên có những đóng góp rất đáng trân trọng cho dự án của chúng tôi. Đáp án: D
Câu 22 [687996]: John was recognized as the most intelligent boy ______ in the science competition.
A, to participate
B, participating
C, participated
D, participate
Ta có: The + so sánh nhất + N + to V: là người .... nhất làm việc gì
Tạm dịch: John được công nhận là cậu bé thông minh nhất tham gia cuộc thi khoa học. Đáp án: A
Câu 23 [1075119]: He is the scientist _______ the importance of early climate action and urged governments to adopt stricter policies a decade ago.
A, emphasizing
B, emphasized
C, had emphasized
D, to emphasize
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về người đàn ông là nhà khoa học đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hành động sớm về khí hậu và kêu gọi các chính phủ áp dụng chính sách nghiêm ngặt hơn từ mười năm trước. Mệnh đề quan hệ chủ động rút gọn thường có dạng Ving.

=> Chọn A. emphasizing

Tạm dịch:
Ông ấy là nhà khoa học đã từng nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động sớm về khí hậu và thúc giục các chính phủ áp dụng chính sách nghiêm ngặt hơn cách đây mười năm.
Đáp án: A
Câu 24 [1075120]: The panel sought to determine the primary reason _____ the proposed legislation was rejected despite widespread public support.
A, which
B, when
C, where
D, why
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về việc hội đồng tìm cách xác định lý do chính khiến dự luật được đề xuất bị bác bỏ dù nhận được sự ủng hộ rộng rãi của công chúng. Cần một mệnh đề quan hệ chỉ lý do để giải thích tại sao dự luật bị bác bỏ.

Xét các đáp án:
A. which
=> Sai. “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc, không thể diễn đạt lý do.
B. when
=> Sai. “when” dùng cho thời gian, không nói về nguyên nhân.
C. where
=> Sai. “where” dùng cho địa điểm.
D. why
=> Đúng. “why” là đại từ quan hệ dùng để nối sau “reason” để chỉ nguyên nhân.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Hội đồng đã tìm cách xác định lý do chính tại sao dự luật được đề xuất lại bị bác bỏ dù có sự ủng hộ rộng rãi của công chúng. Đáp án: D
Câu 25 [1075121]: He remains the youngest researcher _____ a paper cited over 10,000 times in the field of artificial intelligence.
A, to publish
B, publishing
C, publish
D, published
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về việc anh ấy vẫn là nhà nghiên cứu trẻ nhất đã từng công bố một bài báo được trích dẫn hơn 10.000 lần trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Vì có so sánh nhất “the youngest”, mệnh đề quan hệ rút gọn cần ở dạng to Vinf.

=> Chọn A. to publish

Tạm dịch:
Anh ấy vẫn là nhà nghiên cứu trẻ nhất từng công bố một bài báo được trích dẫn hơn 10.000 lần trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
Đáp án: A
Câu 26 [1075122]: The artifacts _____ during the latest excavation provide new insights into ancient trade networks.
A, discovered
B, discovering
C, had discovered
D, was discovered
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về những hiện vật được phát hiện trong cuộc khai quật gần đây nhất mang lại những hiểu biết mới về các mạng lưới thương mại cổ đại. “artifacts” là chủ thể chịu tác động của hành động phát hiện, nên mệnh đề quan hệ rút gọn phải ở dạng bị động (Ved).
=> Chọn A. discovered
Tạm dịch:
Những hiện vật được phát hiện trong cuộc khai quật gần đây nhất mang lại những hiểu biết mới về các mạng lưới thương mại cổ đại.
Đáp án: A
Câu 27 [1075123]: The decade _____ the internet became widely accessible revolutionized the way people communicate and work.
A, where
B, when
C, why
D, what
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về thập kỷ khi Internet trở nên phổ biến rộng rãi đã cách mạng hóa cách con người giao tiếp và làm việc. Vì “the decade” là danh từ chỉ thời gian, cần một trạng từ quan hệ chỉ thời gian để nối mệnh đề.
Xét các đáp án:
A. where
=> Sai. “where” dùng cho địa điểm.
B. when
=> Đúng. “when” chỉ thời gian.
C. why
=> Sai. “why” chỉ nguyên nhân, lý do.
D. what
=> Sai. “what” không đi sau một danh từ có sẵn như “the decade”, vì “what” đã bao hàm nghĩa “the thing that”.
=> Chọn B.
Tạm dịch:
Thập kỷ khi Internet trở nên phổ biến rộng rãi đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người giao tiếp và làm việc. Đáp án: B
Câu 28 [687988]: The man _____ by the police violated alcohol concentration while driving.
A, punished
B, punishing
C, had punished
D, was punished
Câu đầy đủ: The man who is punished by the police violated alcohol concentration while driving.
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, động từ chính để ở dạng quá khứ phân từ
Tạm dịch: Người đàn ông bị cảnh sát phạt vì vi phạm nồng độ cồn khi lái xe. Đáp án: A
Câu 29 [547820]: The old man _____ in the car accident felt better after three weeks in the intensive care unit.
A, to injure
B, was injured
C, injured
D, injuring

Ta có câu đầy đủ: "The old man who was injured in ..."

=> khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta dùng quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó

Tạm dịch: Người đàn ông lớn tuổi bị thương trong vụ tai nạn xe hơi đã cảm thấy khỏe hơn sau ba tuần nằm trong phòng chăm sóc đặc biệt.

Đáp án: C
Câu 30 [547822]: The engineer ______ the innovative new product received an award for his excellence.
A, designed
B, designing
C, had designed
D, was designing

Ta có câu đầy đủ: "The engineer who designed the innovative new product ..."

=> khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta dùng sử dụng hiện tại phân từ - V-ing thay cho mệnh đề đó

Tạm dịch: Kỹ sư thiết kế sản phẩm mới mang tính đột phá đã nhận được giải thưởng cho sự xuất sắc của mình.

Đáp án: B
Questions 31-51: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 31 [743143]:
Senior citizens often have a wealth of knowledge that they can share it with youngsters.
A, Senior
B, a wealth
C, knowledge
D, share it
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc người cao tuổi có nhiều kiến thức và có thể chia sẻ với thế hệ trẻ. Trong mệnh đề quan hệ, “that” đã thay cho “knowledge”, không cần dùng thêm “it” phía sau.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: it (pron) /ɪt/: nó → ∅.

Tạm dịch: Người cao tuổi thường có nhiều kiến thức mà họ có thể chia sẻ với thế hệ trẻ.
Đáp án: D
Câu 32 [290318]: England, where isthe largest and southernmost part of Great Britain, is home to many historic buildings.
A, where
B, southernmost
C, home to
D, historic
Kiến thức về Đại từ quan hệ
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Như vậy theo sau “where” phải là một mệnh đề nên ta không dùng “where” đứng trước động từ tobe.
Sửa lỗi: Where ⇒ Which
Tạm dịch: Nước Anh, quốc gia lớn nhất và ở cực nam của Vương quốc Anh, là nơi có nhiều tòa nhà lịch sử. Đáp án: A
Câu 33 [290644]: Some of the roads were being repaired, that made our journey more difficult.
A, Some of
B, were
C, that
D, more difficult
Kiến thức Đại từ quan hệ
- Which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc và dùng được sau dấu phẩy, giới từ
- That: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
⇒ Trong câu có ngăn cách dấu phẩy ⇒ không dùng “that”
Sửa lỗi: that ⇒ which
Tạm dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn. Đáp án: C
Câu 34 [700421]: It was the store which I bought a scarf for Mai's birthday.
A, was
B, which
C, a
D, Mai's
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về cửa hàng mà người nói đã mua khăn cho sinh nhật Mai. “Which” dùng để chỉ vật nhưng ở đây chỉ địa điểm (cửa hàng) nên không phù hợp.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: which (pron) /wɪʧ/ - chỉ vật → where (adv/pron) /weər/ - chỉ địa điểm.

Tạm dịch: Đó là cửa hàng mà tôi đã mua chiếc khăn cho sinh nhật Mai.
Đáp án: B
Câu 35 [700445]: Ann showed me some second-hand clothing shops which I can find unique items.
A, showed
B, second-hand
C, which
D, items
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về cửa hàng quần áo cũ nơi Ann tìm thấy những món đồ độc đáo. “Which” dùng để chỉ vật nhưng ở đây chỉ địa điểm, nên không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: which (pron) /wɪtʃ/ - chỉ vật → where (adv/pron) /weər/ - chỉ địa điểm.

Tạm dịch: Ann chỉ cho tôi một số cửa hàng quần áo cũ, nơi tôi có thể tìm thấy những món đồ độc đáo.
Đáp án: C
Câu 36 [693510]: She showed me her collection of antique coins, that were passed down through generations in her family.
A, showed
B, collection
C, that
D, generations
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về bộ sưu tập đồng xu cổ được truyền từ đời này sang đời khác trong gia đình cô ấy. Trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể dùng “that”.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: that (pron) /ðæt/ - dùng cho mệnh đề xác định → which (pron) /wɪtʃ/ - dùng cho mệnh đề không xác định.

Tạm dịch: Cô ấy cho tôi xem bộ sưu tập đồng xu cổ của mình, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong gia đình.
Đáp án: C
Câu 37 [693512]: Maria is the last person leaving the office every day because she wants to complete all tasks before she goes home.
A, is
B, leaving
C, every day
D, all tasks
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về Maria là người cuối cùng rời văn phòng mỗi ngày. Đây là mệnh đề quan hệ rút gọn, do có “the last” nên động từ phải dùng to Vinf thay vì Ving.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: leaving (v) /ˈliːvɪŋ/ → to leave (v) /tuː liːv/: rời đi.

Tạm dịch: Maria là người cuối cùng rời văn phòng mỗi ngày vì cô muốn hoàn thành tất cả công việc trước khi về nhà.
Đáp án: B
Câu 38 [693564]: He cited a report publishing by a renowned research institute in his presentation.
A, cited
B, publishing
C, renowned
D, his
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về bản báo cáo được một viện nghiên cứu danh tiếng công bố. Vì báo cáo không thể tự công bố, "publishing" dạng rút gọn chủ động không phù hợp, cần dùng dạng rút gọn bị động.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: publishing /ˈpʌblɪʃɪŋ/: đang xuất bản → published /ˈpʌblɪʃt/: được xuất bản.

Tạm dịch: Anh ấy đã trích dẫn một báo cáo được xuất bản bởi một viện nghiên cứu danh tiếng trong bài thuyết trình của mình.
Đáp án: B
Câu 39 [700392]: That man paid me 5 pounds for cleaning five doors, most of them hadn’t been cleaned for at least six months.
A, That man
B, for cleaning
C, them
D, for
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc người đàn ông trả tiền để người nói lau năm cánh cửa đã không được lau suốt ít nhất sáu tháng. "them" chỉ là đại từ nhân xưng, không thể nối hai mệnh đề. Muốn bổ nghĩa cho danh từ "doors" phải dùng đại từ quan hệ chỉ vật.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: them (pron) /ðem/: chúng → which (rel.pron) /wɪtʃ/: cái mà

Tạm dịch: Người đàn ông đó trả tôi 5 bảng để lau năm cánh cửa, hầu hết trong số đó chưa được lau ít nhất sáu tháng.
Đáp án: C
Câu 40 [700469]: The candidates (A) chose (B) after the interview will have a field trip (C) to the company (D).
A, candidates
B, chose
C, field trip
D, company

Vế đầu của câu phải chia dạng bị động với mệnh đề quan hệ:

=> Câu đầy đủ: The candidates who are chosen after the interview will have a field trip to the company.

=> Đối với những mệnh đề mà động từ trong câu mang nghĩa bị động, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ, đổi động từ thành dạng V-ed/V3. 

=> B sai

Sửa lại: chose --> chosen

Tạm dịch: Các ứng viên được chọn sau vòng phỏng vấn sẽ có chuyến tham quan thực tế tại công ty.

Đáp án: B
Câu 41 [1075124]: They're looking for the boy and his dog which have lost their way in the dark forest near the riverbank.
A, for
B, which
C, their
D, near
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về việc họ đang tìm kiếm cậu bé và con chó của cậu - những đối tượng đã bị lạc trong khu rừng tối gần bờ sông. Danh từ được thay thế là “the boy and his dog”, gồm một người và một con vật, nên mệnh đề quan hệ đi sau phải thay cho cả hai đối tượng. Tuy nhiên, trong câu lại dùng “which”, là đại từ quan hệ chỉ vật, không thể thay cho “boy” (người).
=> Chọn B.
Sửa lỗi:
which → that.
Tạm dịch: Họ đang tìm kiếm cậu bé và con chó của cậu, những kẻ đã bị lạc trong khu rừng tối gần bờ sông. Đáp án: B
Câu 42 [1075125]: After a long day of traveling, she finally stayed in a room where was decorated with modern furniture and artwork.
A, traveling
B, in
C, where
D, with
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về cô ấy cuối cùng ở trong một căn phòng sau một ngày dài di chuyển, căn phòng được trang trí với nội thất và tác phẩm nghệ thuật hiện đại. “where” được dùng không hợp lý vì “room” là vật, cần một đại từ quan hệ chỉ vật để làm chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa.
=> Chọn C.
Sửa lỗi:
where → which/that
Tạm dịch: Sau một ngày dài di chuyển, cô ấy cuối cùng ở trong một căn phòng được trang trí với nội thất và tác phẩm nghệ thuật hiện đại. Đáp án: C
Câu 43 [1075126]: The professor whom specializes in astrophysics is highly respected for her groundbreaking research.
A, The
B, whom
C, highly
D, groundbreaking
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về vị giáo sư chuyên ngành vật lý thiên văn và được kính trọng vì những nghiên cứu đột phá của bà. Đại từ quan hệ cần thay thế cho “the professor” và làm chủ ngữ. Khi đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, phải dùng “who”, không dùng “whom”. “Whom” chỉ được dùng khi là tân ngữ.

=> Chọn B.

Sửa lỗi:
whom → who

Tạm dịch: Vị giáo sư chuyên về vật lý thiên văn được kính trọng vì những nghiên cứu mang tính đột phá của bà. Đáp án: B
Câu 44 [1075127]: The library in that I spent most of my childhood contains thousands of rare and ancient books.
A, The
B, in that
C, spent
D, thousands
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về thư viện nơi người nói đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình và nơi đó chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đại từ quan hệ cần thay thế cho “the library” - địa điểm, và làm tân ngữ. Trong câu dùng “in that” là sai vì “that” không đi sau giới từ.
=> Chọn B.
Sửa lỗi:
in that → where / in which.
Tạm dịch: Thư viện nơi tôi đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đáp án: B
Câu 45 [1075128]: The new proposal, that was carefully reviewed by several experts, will be presented at the international conference next week.
A, that
B, carefully
C, experts
D, presented
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về thư viện nơi người nói đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình và nơi đó chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đại từ quan hệ cần thay thế cho “the library” - địa điểm, và làm tân ngữ. Trong câu dùng “in that” là sai vì “that” không đi sau giới từ.

=> Chọn A.

Sửa lỗi
: in that → where / in which.

Tạm dịch: Thư viện nơi tôi đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đáp án: A
Câu 46 [1075129]: The travelers waited for their delayed flight at the crowded airport tried to stay calm by reading books and chatting with each other.
A, waited
B, tried
C, calm
D, each other
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về những hành khách đang chờ chuyến bay bị hoãn tại sân bay đông đúc và cố gắng giữ bình tĩnh bằng cách đọc sách và trò chuyện với nhau. Vì các hành khách chủ động thực hiện hành động chờ đợi, mệnh đề quan hệ rút gọn chủ động phải ở dạng Ving, trong khi câu này đang dùng Ved “waited”.

=> Chọn A.

Sửa lỗi:
waited → waiting.

Tạm dịch: Những hành khách đang chờ chuyến bay bị hoãn tại sân bay đông đúc cố gắng giữ bình tĩnh bằng cách đọc sách và trò chuyện với nhau. Đáp án: A
Câu 47 [1075130]: The scholarship was offered by the Ministry of Education to outstanding students helped many of them study abroad.
A, was offered
B, of
C, outstanding
D, them
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về học bổng do Bộ Giáo dục cấp cho những sinh viên xuất sắc, và học bổng đó đã giúp nhiều người trong số họ đi du học. Vì học bổng là đối tượng bị cấp phát, mệnh đề rút gọn bị động phải dùng Ved. “Was offered” là mệnh đề đầy đủ, khiến câu có hai động từ chính liên tiếp (“was offered” và “helped”) mà không có liên từ nối, gây lỗi ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi:
was offered → offered.

Tạm dịch: Học bổng do Bộ Giáo dục cấp cho những sinh viên xuất sắc đã giúp nhiều người trong số họ có cơ hội đi du học. Đáp án: A
Câu 48 [1075131]: They are the only employees to volunteering to work during the holiday, even though most of their colleagues had planned vacations and family gatherings.
A, to volunteering
B, even though
C, most of
D, had planned
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về những nhân viên duy nhất đã tình nguyện làm việc trong kỳ nghỉ, trong khi hầu hết đồng nghiệp khác đã lên kế hoạch đi nghỉ và sum họp gia đình. Vì đây là mệnh đề quan hệ rút gọn đi kèm so sánh nhất “the only”, nên phải sử dụng to Vinf. Tuy nhiên, câu đang dùng “to volunteering”, sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi:
to volunteering → to volunteer.

Tạm dịch: Họ là những nhân viên duy nhất tình nguyện làm việc trong kỳ nghỉ, trong khi hầu hết đồng nghiệp khác đã lên kế hoạch đi nghỉ và sum họp gia đình. Đáp án: A
Câu 49 [290221]: VietnamInternational Half Marathon hold by Vietnam Athletics Federation was the first running race in the year 2023.
A, Half
B, hold
C, Athletics
D, in the year
Kiến thức về Rút gọn mệnh đề quan hệ:
- “Vietnam International Half Marathon which was held by Vietnam Athletics Federation” => bị động => Vp2 => “Vietnam International Half Marathon held by Vietnam Athletics Federation”
=> Sửa lại: hold => held
Tạm dịch:
Giải Marathon Quốc tế Việt Nam do Điền kinh Việt Nam tổ chức Liên đoàn là giải chạy đầu tiên vào năm 2023. Đáp án: B
Câu 50 [290601]: The fruits for which need keeping in cool temperatures are sweeter than those that don’t.
A, for which
B, keeping
C, are
D, don’t
Kiến thức Mệnh đề quan hệ
Khi dùng đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ, ta không thêm giới từ đằng trước: N (thing) + Which + V + O
*Ghi chú: for which = why: chỉ lý do
⇒ Sửa lỗi: for which ⇒ which
Tạm dịch: Những loại trái cây cần bảo quản ở nhiệt độ mát sẽ ngọt hơn những loại không cần bảo quản. Đáp án: A
Câu 51 [700437]: Sophia is the only student submitting the assignment within the allotted time.
A, the only
B, submitting
C, within
D, allotted
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc Sophia là người duy nhất trong nhóm nộp bài trong thời gian quy định. Mệnh đề quan hệ rút gọn có "the only" phải dùng to Vinf phía sau.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: submitting (Ving) /səbˈmɪtɪŋ/: đang nộp → to submit (to V) /tə səbˈmɪt/: nộp.

Tạm dịch: Sophia là học sinh duy nhất nộp bài trong thời gian được quy định.
Đáp án: B
Questions 52-85: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 52 [290467]: Hana is very interested in the book Mark lent her last week.
A, The book is interesting enough for Mark to lend her last week.
B, It is an interesting book which Mark lent Hana last week.
C, The book which Mark lent Hana last week is too interesting to read.
D, The book that Mark lent Hana last week interests her a lot.
Tạm dịch: Hana rất hứng thú với cuốn sách Mark cho cô mượn tuần trước.
Xét các đáp án
A. Cuốn sách đủ thú vị để Mark cho cô ấy mượn vào tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Mark cho Hana mượn, và cô ấy thích. Không phải sách hay thì Mark mới đưa.
Cấu trúc: be adj enough for sb to do sth: Đủ để làm gì
B. Đó là một cuốn sách thú vị mà Mark cho Hana mượn tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Hana hứng thú với cuốn sách chứ không phải cuốn sách hay, thú vị.
C. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước quá thú vị nên cô ấy không thể đọc.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước khiến cô rất thích thú. Đáp án: D
Câu 53 [693917]: Everyone in our class is doing something at the end-of-term concert, but Mary alone is staying away.
A, Mary is the only one in our class who isn't taking part in the end-of-term concert.
B, No one in our class but Mary is taking part in the end-of-term concert.
C, Everyone in Mary's class hopes to do something at the end-of-term concert.
D, The class wants Mary to play in the concert at the end-of-term, but she won't.
Dịch đề bài:
Mọi người trong lớp chúng tôi đang làm gì đó vào buổi hòa nhạc cuối kỳ, nhưng riêng Mary thì ở riêng một góc.
Xét các đáp án:
A. Yes, Mary is the only one in our class who isn't taking part in the end-of-term concert.
(Vâng, Mary là người duy nhất trong lớp chúng ta không tham gia buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
B. Yes, no one in our class but Mary is taking part in the end-of-term concert.
(Vâng, không ai trong lớp chúng ta ngoài Mary tham gia buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
C. Yes, everyone in Mary's class hopes to do something at the end-of-term concert.
(Vâng, mọi người trong lớp của Mary đều hy vọng làm một việc gì đó trong buổi hòa nhạc cuối kỳ.)
D. Yes, the class wants Mary to play in the concert at the end-of-term, but she won't.
(Vâng, lớp muốn Mary chơi trong buổi hòa nhạc cuối kỳ, nhưng cô ấy không muốn.)
=> Chọn A phù hợp
Đáp án: A
Câu 54 [1075132]: The man is very helpful. He lives next door to us.
A, The man who lives next door to us is very helpful.
B, The man whom lives next door to us is very helpful.
C, The man, which lives next door to us, is very helpful.
D, The man, that lives next door to us, is very helpful.
Tạm dịch: Người đàn ông rất tốt bụng. Ông ấy sống ngay nhà bên cạnh chúng tôi.
Xét các đáp án:
A. The man who lives next door to us is very helpful.
(Người đàn ông sống ngay nhà bên cạnh chúng tôi rất tốt bụng.)
=> Đúng. “who” dùng để thay thế cho người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. The man whom lives next door to us is very helpful.
(Người đàn ông sống ngay bên cạnh chúng tôi, rất tốt bụng.)
=> Sai. “Whom” chỉ dùng khi là tân ngữ, không thể làm chủ ngữ mệnh đề quan hệ.
C. The man, which lives next door to us, is very helpful.
(Người đàn ông, cái sống ngay bên cạnh chúng tôi, rất tốt bụng.)
=> Sai. “Which” dùng cho sự vật hoặc sự việc, không dùng cho người.
D. The man, that lives next door to us, he is very helpful.
(Người đàn ông, người mà sống ngay bên cạnh chúng tôi, thì anh ấy rất tốt bụng.)
=> Sai. Dùng “he” thừa; “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 55 [1075133]: The girl is talking to Mr. Brown. Her father is a famous doctor.
A, The girl whom her father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
B, The girl, who her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
C, The girl whose father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
D, The girl, that her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
Tạm dịch: Cô gái đang nói chuyện với ông Brown. Cha của cô ấy là một bác sĩ nổi tiếng.
Xét các đáp án:
A. The girl whom her father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
(Cô gái mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “Whom” chỉ người, dùng khi là tân ngữ, không chỉ sự sở hữu.
B. The girl, who her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
(Cô gái, người mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng, đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “Who” chỉ người, dùng làm chủ ngữ, nhưng không chỉ sự sở hữu.
C. The girl whose father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
(Cô gái mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Đúng. “Whose” dùng để chỉ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
D. The girl, that her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
(Cô gái, người mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng, đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “That” không dùng với mệnh đề quan hệ không xác định, cũng không chỉ sự sở hữu.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 56 [1075134]: This is the museum. We visited it last summer.
A, This is the museum, who we visited last summer.
B, This is the museum, that we visited it last summer.
C, This is the museum where we visited it last summer.
D, This is the museum which we visited last summer.
Tạm dịch: Đây là bảo tàng. Chúng tôi đã đến thăm nó vào mùa hè năm ngoái.
Xét các đáp án:
A. This is the museum, who we visited last summer.
(Đây là bảo tàng, người mà chúng tôi đã đến thăm vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “Who” chỉ dùng cho người, không dùng cho vật như “museum”. Đây là mệnh đề quan hệ xác định, cần bỏ dấu phẩy.
B. This is the museum, that we visited it last summer.
(Đây là bảo tàng, mà chúng tôi đã đến thăm nó vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “it” thừa. Đây là mệnh đề quan hệ xác định, cần bỏ dấu phẩy. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
C. This is the museum where we visited it last summer.
(Đây là bảo tàng nơi chúng tôi đã đến thăm nó vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “It” thừa.
D. This is the museum which we visited last summer.
(Đây là bảo tàng mà chúng tôi đã đến thăm vào mùa hè năm ngoái.)
=> Đúng. “Which” dùng cho vật, có thể làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 57 [740926]: The bookstore is struggling to attract customers, which might be due to its limited selection of books.
A, The limited variety of books may be the reason why the bookstore isn't attracting many customers.
B, The bookstore’s inability to attract customers could stem from the content of its books.
C, It is unlikely that the bookstore's poor selection of books is deterring customers.
D, Customers may avoid the bookstore because it lacks professional customer service.
Tạm dịch: Hiệu sách đang gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, có thể là do sự hạn chế về lượng sách.
A. Sự hạn chế về số lượng sách có thể là lý do khiến hiệu sách không thu hút được nhiều khách hàng.
⇒ Đúng nghĩa
B. Sự không thu hút được khách hàng của hiệu sách có thể xuất phát từ nội dung sách.
⇒ Sai nghĩa, vì lý do là số lượng, không phải nội dung sách
C. Sự hạn chế về số lượng sách của hiệu sách không phải là lý do khiến khách hàng nản lòng.
⇒ Sai nghĩa
D. Khách hàng có thể tránh xa hiệu sách vì thiếu dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
⇒ Sai nghĩa, vì câu không đề cập đến dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Đáp án: A
Câu 58 [743013]: The car number 425, which is parked in front of the museum, belongs to my neighbor.
A, My neighbor’s car is parked in front of the museum.
B, The car number 425 that parks in front of the museum belongs to my neighbor.
C, The car number 425 parks in front of the museum belongs to my neighbor.
D, The car number 425, parked in front of the museum, belongs to my neighbor.
Câu gốc: Chiếc xe mang biển số 425, đang đỗ trước bảo tàng, thuộc về hàng xóm của tôi.
A.  Xe của hàng xóm tôi đang đỗ trước bảo tàng => Nghĩa không đầy đủ

B. Chiếc xe số 425 mà đang đỗ trước bảo tàng thuộc về hàng xóm của tôi => Sai ngữ pháp

C. Chiếc xe số 425 đỗ trước bảo tàng thuộc về hàng xóm của tôi => Sai ngữ pháp (vì không thể có hai động từ liên tiếp "parks""belongs" cùng 1 câu mà không có từ nối)

D. Chiếc xe số 425, đỗ trước bảo tàng, thuộc về hàng xóm của tôi => Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 59 [743103]: The car that was created by James is displayed in the expo.
A, The car that created by James is displayed in the expo.
B, The car created by James is displayed in the expo.
C, The created by James car is displayed in the expo.
D, The car creating by James is displayed in the expo.
Câu gốc: Chiếc xe được tạo ra bởi James đang được trưng bày tại triển lãm.
A."created" là động từ bị động, nhưng thiếu động từ "was" => phải là "that was created" hoặc rút gọn thành "created by James"

B. Chiếc xe được tạo ra bởi James đang được trưng bày tại triển lãm. => Đúng

C. Sai "The created by James car" => đúng viết là "The car created by James"

D. Sai, "Creating" là dạng hiện tại phân từ (Ving), không phù hợp trong câu bị động
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 60 [743075]: Chandra, who was brought up in the city, had never seen a buffalo before.
A, Chandra that brought up in the city, had never seen a buffalo before.
B, Chandra didn’t see a buffalo because she was brought up in the city.
C, Chandra, bringing up in the city, had never seen a buffalo before.
D, Chandra, brought up in the city, had never seen a buffalo before.

Câu gốc: Chandra, người được nuôi lớn ở thành phố, chưa bao giờ thấy một con trâu trước đây.

A. Sai vì không dùng "that" khi thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ không xác định

B. Chandra không nhìn thấy con trâu nào vì cô lớn lên ở thành phố. => Sai vì câu gốc không phải mệnh đề nguyên nhân - kết quả

C. Sai ngữ pháp, bring up" trong câu gốc là bị động, nên phải dùng "brought up" (quá khứ phân từ) thay vì "bringing up"

D. Chandra, được nuôi lớn ở thành phố, chưa bao giờ thấy một con trâu trước đây. => Đúng
=> Đáp án D

Đáp án: D
Câu 61 [693867]: Mica is the only one in the group who has the expertise to carry out this experiment.
A, This experiment must be carried by someone who has both knowledge and skills, apart from Mica.
B, The only one person who has sufficient skills and knowledge required for this experiment is Mica.
C, Mica should be the one to carry out this experiment despite her poor knowledge.
D, Mica is believed to be the only one in the group who can’t carry out this experiment.
Dịch đầu bài:
Mica là người duy nhất trong nhóm có chuyên môn để thực hiện thí nghiệm này.
Xét các đáp án:
A. This experiment must be carried by someone who has both knowledge and skills, apart from Mica.
(Thí nghiệm này phải được thực hiện bởi ai đó có cả kiến thức và kỹ năng, ngoại trừ Mica.)
B. The only one who has sufficient skills and knowledge required for this experiment is Mica.
(Mica là người duy nhất có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết cho thí nghiệm này.)
C. Mica should be the one to carry out this experiment despite her poor knowledge.
(Mica nên là người thực hiện thí nghiệm này mặc dù cô ấy có kiến thức kém.)
D. Mica is believed to be the only one in the group who can’t carry out this experiment.
(Mica được cho là người duy nhất trong nhóm không thể thực hiện thí nghiệm này.)
=> Chọn B phù hợp nghĩa
Note:
- apart from: ngoại trừ
Đáp án: B
Câu 62 [1075135]: The conference was postponed. We were supposed to attend it in Berlin.
A, The conference were supposed to attend in Berlin was postponed.
B, The conference that we were supposed to attend in Berlin was postponed.
C, The conference was postponed we were supposed to attend in Berlin.
D, The conference postponed which we were supposed to attend in Berlin.
Tạm dịch: Hội nghị đã bị hoãn. Chúng tôi dự định tham dự nó ở Berlin.
Xét các đáp án:
A. The conference were supposed to attend in Berlin was postponed.
(Hội nghị dự kiến tham dự ở Berlin đã bị hoãn.)
=> Sai. Hội nghị phải được tham dự, cần dùng dạng bị động, nhưng câu này lại dùng dạng chủ động.
B. The conference that we were supposed to attend in Berlin was postponed.
(Hội nghị mà chúng tôi dự định tham dự ở Berlin đã bị hoãn.)
=> Đúng.
C. The conference was postponed we were supposed to attend in Berlin.
(Hội nghị bị hoãn chúng tôi dự định tham dự ở Berlin.)
=> Sai. Lỗi run-on sentence (không có dấu câu, liên từ hoặc đại từ quan hệ nối hai mệnh đề độc lập).
D. The conference postponed which we were supposed to attend in Berlin.
(Hội nghị bị hoãn mà chúng tôi dự định tham dự ở Berlin.)
=> Sai trật tự, cần đảo thành “which we were supposed to attend” và thêm động từ “was” trước “postponed” để tạo thành dạng bị động.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 63 [1075136]: The company hired a consultant. His advice improved their sales strategy.
A, The consultant his advice improved their sales strategy was hired by the company.
B, The consultant whose advice improved their sales strategy was hired by the company.
C, The company hired a consultant who his advice improved their sales strategy.
D, The company hired a consultant which advice improved their sales strategy.
Tạm dịch: Công ty đã thuê một chuyên gia tư vấn. Lời khuyên của ông ấy đã cải thiện chiến lược bán hàng của họ.
Xét các đáp án:
A. The consultant his advice improved their sales strategy was hired by the company.
(Chuyên gia tư vấn, lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng, đã được công ty thuê.)
=> Sai. Cần thay “his” bằng “whose” - đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. The consultant whose advice improved their sales strategy was hired by the company.
(Chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng đã được công ty thuê.)
=> Đúng.
C. The company hired a consultant who his advice improved their sales strategy.
(Công ty thuê một chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng.)
=> Sai. “who his advice” sai ngữ pháp, phải là “whose advice”.
D. The company hired a consultant which advice improved their sales strategy.
(Công ty thuê một chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của nó cải thiện chiến lược bán hàng.)
=> Sai. “which” chỉ sự vật, sự việc, không dùng cho người.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 64 [1075137]: The manager gave a speech. Everyone found it extremely motivating.
A, The speech given by the manager was found extremely motivating.
B, The manager gave a speech which everyone found motivating extremely.
C, The speech was given by the manager whom everyone found motivating.
D, The speech that was given by the manager found everyone motivating.
Tạm dịch: Người quản lý đã có một bài phát biểu. Mọi người thấy bài phát biểu đó rất truyền cảm hứng.
Xét các đáp án:
A. The speech given by the manager was found extremely motivating.
(Bài phát biểu do người quản lý thực hiện được mọi người thấy rất truyền cảm hứng.)
=> Đúng.
B. The manager gave a speech which everyone found motivating extremely.
(Người quản lý đã có một bài phát biểu mà mọi người thấy cực kỳ truyền cảm hứng.)
=> Sai. Trạng từ “extremely” phải đứng trước tính từ “motivating”.
C. The speech was given by the manager whom everyone found motivating.
(Bài phát biểu được thực hiện bởi người quản lý mà mọi người thấy truyền cảm hứng.)
=> Sai. “Whom” sử dụng cho người, gây hiểu lầm rằng mọi người thấy người quản lý truyền cảm hứng chứ không phải bài phát biểu.
D. The speech that was given by the manager found everyone motivating.
(Bài phát biểu mà người quản lý thực hiện thấy mọi người truyền cảm hứng.)
=> Sai. Ý nghĩa sai, vì bài phát biểu không thể là chủ thể cảm thấy mọi người truyền cảm hứng.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 65 [1075138]: The conference, which was organized by the university, attracted experts from all over the world.
A, Experts from all over the world were attracted by the conference organized by the university.
B, The conference attracted experts from the university who organized it.
C, The university conference attracted experts all over the world who organized it.
D, The conference, that organized by the university, attracted experts worldwide.
Tạm dịch: Hội thảo, được tổ chức bởi trường đại học, đã thu hút các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới.
Xét các đáp án:
A. Experts from all over the world were attracted by the conference organized by the university.
(Các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới đã bị thu hút bởi hội thảo do trường đại học tổ chức.)
=> Đúng.
B. The conference attracted experts from the university who organized it.
(Hội thảo đã thu hút các chuyên gia từ trường đại học mà đã tổ chức nó.)
=> Sai. Các chuyên gia không phải là người tổ chức.
C. The university conference attracted experts all over the world who organized it.
(Hội thảo của trường đại học đã thu hút các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới mà đã tổ chức nó.)
=> Sai. Các chuyên gia không phải là người tổ chức.
D. The conference, that organized by the university, attracted experts worldwide.
(Hội thảo, mà được tổ chức bởi trường đại học, đã thu hút các chuyên gia trên toàn thế giới.)
=> Sai. “that” không sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định. Phải thay “that” bằng “which” và thêm “was” để tạo thể bị động, hoặc bỏ “that” thành mệnh đề quan hệ rút gọn.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 66 [1075139]: The house where Shakespeare was born is visited by thousands of tourists each year.
A, Shakespeare was born in the house is visited by thousands of tourists.
B, Thousands of tourists visit the house in which Shakespeare was born every year.
C, Shakespeare was visited by thousands of tourists in his house each year.
D, The house which Shakespeare was born attracts tourists every year.
Tạm dịch: Ngôi nhà nơi Shakespeare sinh ra được hàng nghìn khách du lịch ghé thăm mỗi năm.
Xét các đáp án:
A. Shakespeare was born in the house is visited by thousands of tourists.
(Shakespeare sinh ra trong ngôi nhà được hàng nghìn khách du lịch ghé thăm.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ nối 2 động từ “was born” và “is visited”.
B. Thousands of tourists visit the house in which Shakespeare was born every year.
(Hàng nghìn khách du lịch ghé thăm ngôi nhà nơi Shakespeare sinh ra mỗi năm.)
=> Đúng.
C. Shakespeare was visited by thousands of tourists in his house each year.
(Shakespeare được hàng nghìn khách du lịch ghé thăm trong nhà của ông mỗi năm.)
=> Sai. Khách du lịch ghé thăm ngôi nhà, không phải thăm Shakespeare.
D. The house which Shakespeare was born attracts tourists every year.
(Ngôi nhà mà Shakespeare sinh ra thu hút khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Thiếu giới từ “in” trước “which”.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 67 [1075140]: Julia is fond of the painting that her uncle gave her on her birthday.
A, Julia’s uncle gave her a painting on her birthday, which she is fond of.
B, Julia is fond of the painting whom her uncle gave her on her birthday.
C, Julia is fond of the painting which her uncle gave it to her on her birthday.
D, Julia is fond of the painting, that her uncle gave her on her birthday.
Tạm dịch: Julia rất thích bức tranh mà chú cô ấy tặng vào dịp sinh nhật.
Xét các đáp án:
A. Julia’s uncle gave her a painting on her birthday, which she is fond of.
(Chú của Julia đã tặng cô ấy một bức tranh vào dịp sinh nhật mà cô ấy rất thích.)
=> Đúng.
B. Julia is fond of the painting whom her uncle gave her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh mà chú cô ấy đã tặng.)
=> Sai. “whom” dùng cho người, trong khi “painting” là vật.
C. Julia is fond of the painting which her uncle gave it to her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh mà chú cô ấy đã tặng nó cho cô ấy vào dịp sinh nhật.)
=> Sai. “which” đã là tân ngữ đại diện cho “the painting”, nên không cần thêm “it”; thừa “to”.
D. Julia is fond of the painting, that her uncle gave her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh, mà chú cô ấy đã tặng cô ấy vào dịp sinh nhật.)
=> Sai. Không dùng dấu phẩy trước “that” trong mệnh đề quan hệ xác định.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 68 [1075141]: The scientist whose research changed modern medicine won a prestigious award.
A, The prestigious award, which the scientist won for his research, changed modern medicine.
B, The research in which scientist won a prestigious award changed modern medicine.
C, Modern medicine won a prestigious award for the scientist whose research it changed.
D, The scientist won a prestigious award for the research that changed modern medicine.
Tạm dịch: Nhà khoa học, người có nghiên cứu đã thay đổi y học hiện đại, đã giành được một giải thưởng danh giá.
Xét các đáp án:
A. The prestigious award, which the scientist won for his research, changed modern medicine.
(Giải thưởng danh giá mà nhà khoa học giành được cho nghiên cứu của mình đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Sai. Giải thưởng không thay đổi y học; nghiên cứu mới là thứ thay đổi.
B. The research in which scientist won a prestigious award changed modern medicine.
(Nghiên cứu mà nhà khoa học giành giải thưởng danh giá đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Sai. Thiếu mạo từ “the” trước “scientist”, sửa “in which” thành “for .
C. Modern medicine won a prestigious award for the scientist whose research it changed.
(Y học hiện đại đã giành giải thưởng cho nhà khoa học, mà nghiên cứu của ông/cô ấy đã thay đổi nó.)
=> Sai. Y học không giành giải thưởng.
D. The scientist won a prestigious award for the research that changed modern medicine.
(Nhà khoa học đã giành được giải thưởng danh giá cho nghiên cứu đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 69 [1075142]: The book that was written by a Nobel Prize winner became a bestseller.
A, A Nobel Prize winner wrote the book that later became a bestseller.
B, The Nobel Prize winner who wrote the book became a bestseller.
C, The book was written by a Nobel Prize winner became a bestseller.
D, The Nobel Prize winner wrote the book, which it became a bestseller.
Tạm dịch: Cuốn sách, được viết bởi một người đoạt giải Nobel, đã trở thành cuốn bán chạy nhất.
Xét các đáp án:
A. A Nobel Prize winner wrote the book that later became a bestseller.
(Một người đoạt giải Nobel đã viết cuốn sách mà sau đó trở thành bán chạy nhất.)
=> Đúng.
B. The Nobel Prize winner who wrote the book became a bestseller.
(Người đoạt giải Nobel, người viết cuốn sách, đã trở thành bán chạy nhất.)
=> Sai. Người không thể trở thành cuốn sách bán chạy.
C. The book was written by a Nobel Prize winner became a bestseller.
(Cuốn sách được viết bởi một người đoạt giải Nobel đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất.)
=> Sai. Cần thêm “that” sau “the book”.
D. The Nobel Prize winner wrote the book, which it became a bestseller.
(Người đoạt giải Nobel viết cuốn sách, mà nó đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất.)
=> Sai. Thừa đại từ “it”.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 70 [1075143]: The village, which is surrounded by mountains, attracts many tourists every year.
A, Many tourists are attracted every year to the village which is surrounded by mountains.
B, The mountains, which are surrounded by the village, attract many tourists every year.
C, The mountains, which surround the village, attract many tourists every year.
D, Many tourists, who visit the village, are attracted by the surrounding mountains every year.
Tạm dịch: Ngôi làng, được bao quanh bởi núi non, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.
Xét các đáp án:
A. Many tourists are attracted every year to the village which is surrounded by mountains.
(Nhiều khách du lịch mỗi năm được thu hút đến ngôi làng mà được bao quanh bởi núi non.)
=> Đúng.
B. The mountains, which are surrounded by the village, attract many tourists every year.
(Những ngọn núi, được bao quanh bởi ngôi làng, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Núi không bị làng bao quanh mà là ngược lại.
C. The mountains, which surround the village, attract many tourists every year.
(Những ngọn núi, bao quanh ngôi làng, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Ý chính của câu gốc là ngôi làng thu hút khách du lịch, không phải núi.
D. Many tourists, who visit the village, are attracted by the surrounding mountains every year.
(Nhiều khách du lịch, người đến thăm làng, bị thu hút bởi núi xung quanh mỗi năm.)
=> Sai. Làng thu hút khách, không phải núi.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 71 [1075144]: The woman who interviewed me yesterday was very professional.
A, The woman yesterday interviewed me was very professional.
B, The professional woman was interviewed by me yesterday.
C, The woman to interview me yesterday is very professional.
D, I was interviewed yesterday by a woman who was very professional.
Tạm dịch: Người phụ nữ đã phỏng vấn tôi ngày hôm qua rất chuyên nghiệp.
Xét các đáp án:
A. The woman yesterday interviewed me was very professional.
(Người phụ nữ ngày hôm qua phỏng vấn tôi rất chuyên nghiệp.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ “who” trước “interviewed”. “yesterday” đặt sai vị trí khiến câu không tự nhiên.
B. The professional woman was interviewed by me yesterday.
(Người phụ nữ chuyên nghiệp đã được tôi phỏng vấn ngày hôm qua.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược; tôi là người được phỏng vấn chứ không phải người phỏng vấn.
C. The woman to interview me yesterday is very professional.
(Người phụ nữ phỏng vấn tôi hôm qua rất chuyên nghiệp.)
=> Sai. to Vinf chỉ dùng khi mệnh đề rút gọn chứa “the first”, “the second”, “the last”, “the only” hoặc so sánh nhất. Ở đây phải dùng “who interviewed” hoặc “interviewing”. “is” phải chia quá khứ “was”.
D. I was interviewed yesterday by a woman who was very professional.
(Tôi đã được phỏng vấn ngày hôm qua bởi một người phụ nữ rất chuyên nghiệp.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 72 [1075145]: Arthur Conan Doyle was born in Edinburgh and was the author of the Sherlock Holmes stories.
A, Arthur Conan Doyle, whom was born in Edinburgh, was the author of the Sherlock Holmes stories.
B, Arthur Conan Doyle, who wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
C, Arthur Conan Doyle born in Edinburgh who was the author of the Sherlock Holmes stories.
D, Arthur Conan Doyle, that wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
Tạm dịch: Arthur Conan Doyle sinh ra ở Edinburgh và là tác giả của các câu chuyện Sherlock Holmes.
Xét các đáp án:
A. Arthur Conan Doyle, whom was born in Edinburgh, was the author of the Sherlock Holmes stories.
(Arthur Conan Doyle, người đã sinh ra ở Edinburgh, là tác giả của các câu chuyện Sherlock Holmes.)
=> Sai. “whom” không thể làm chủ ngữ; phải dùng “who”.
B. Arthur Conan Doyle, who wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
(Arthur Conan Doyle, người đã viết các câu chuyện Sherlock Holmes, sinh ra ở Edinburgh.)
=> Đúng.
C. Arthur Conan Doyle born in Edinburgh who was the author of the Sherlock Holmes stories.
(Arthur Conan Doyle sinh ra ở Edinburgh, người là tác giả của các câu chuyện Sherlock Holmes.)
=> Sai. Thừa “who”.
D. Arthur Conan Doyle, that wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
(Arthur Conan Doyle, người đã viết các câu chuyện Sherlock Holmes, sinh ra ở Edinburgh.)
=> Sai. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, sửa thành “who”.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 73 [1075146]: The student whose essay won first prize was praised by the principal.
A, The principal praised the student whose essay won first prize.
B, The student who his essay won first prize was praised by the principal.
C, The student whose essay won first prize, the principal praised him.
D, The student praised the principal because of his essay prize.
Tạm dịch: Học sinh, người có bài luận giành giải nhất, đã được hiệu trưởng khen ngợi.
Xét các đáp án:
A. The principal praised the student whose essay won first prize.
(Hiệu trưởng đã khen ngợi học sinh, người có bài luận giành giải nhất.)
=> Đúng.
B. The student who his essay won first prize was praised by the principal.
(Học sinh, người mà bài luận của anh ấy giành giải nhất, đã được hiệu trưởng khen ngợi.)
=> Sai. “who his essay won” sai, phải dùng “whose” để chỉ sở hữu.
C. The student whose essay won first prize, the principal praised him.
(Học sinh, người mà bài luận của mình giành giải nhất, hiệu trưởng đã khen ngợi anh ấy.)
=> Sai. “The student whose essay won first prize” thiếu động từ. Câu lủng củng.
D. The student praised the principal because of his essay prize.
(Học sinh khen ngợi hiệu trưởng vì giải bài luận của anh ấy.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược; học sinh không phải là người khen hiệu trưởng.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 74 [1075147]: The phone that I bought last month no longer works.
A, The phone I bought it last month no longer works.
B, The phone I bought works no longer last month.
C, The phone which I bought last month doesn’t work anymore.
D, My phone, that I bought last month, no longer working.
Tạm dịch: Chiếc điện thoại mà tôi mua vào tháng trước giờ không còn hoạt động.
Xét các đáp án:
A. The phone I bought it last month no longer works.
(Chiếc điện thoại mà tôi mua nó vào tháng trước giờ không còn hoạt động.)
=> Sai. “it” thừa.
B. The phone I bought works no longer last month.
(Chiếc điện thoại tôi mua hoạt động không còn vào tháng trước.)
=> Sai. Trật tự từ sai, phải là “...last month no longer works”.
C. The phone which I bought last month doesn’t work anymore.
(Chiếc điện thoại mà tôi mua vào tháng trước giờ không còn hoạt động.)
=> Đúng.
D. My phone, that I bought last month, no longer working.
(Chiếc điện thoại của tôi, mà tôi mua vào tháng trước, không còn hoạt động.)
=> Sai. “working” phải sửa thành “works” và bỏ dấu phẩy trước “that” vì không thể sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 75 [1075148]: The student whose laptop broke borrowed one from the library.
A, The student borrowed a laptop from the library because hers was broken.
B, The student's laptop, which was broken, borrowed one from the library.
C, The library borrowed a laptop from the student whose was broken.
D, The student, that her laptop was broken, borrowed one from the library.
Tạm dịch: Học sinh, người mà chiếc laptop của mình bị hỏng, đã mượn một chiếc từ thư viện.
Xét các đáp án:
A. The student borrowed a laptop from the library because hers was broken.
(Học sinh đã mượn một chiếc laptop từ thư viện vì chiếc của cô ấy bị hỏng.)
=> Đúng.
B. The student's laptop, which was broken, borrowed one from the library.
(Laptop của học sinh, cái bị hỏng, đã mượn một chiếc từ thư viện.)
=> Sai. Laptop không thể tự mượn một chiếc khác.
C. The library borrowed a laptop from the student whose was broken.
(Thư viện mượn một chiếc laptop từ học sinh, người mà của mình bị hỏng.)
=> Sai. Thư viện không phải là người mượn. Thiếu “laptop” sau “whose”.
D. The student, that her laptop was broken, borrowed one from the library.
(Học sinh, mà laptop của cô ấy bị hỏng, đã mượn một chiếc từ thư viện.)
=> Sai. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, cũng không chỉ sự sở hữu.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 76 [1075149]: The woman who spoke at the conference is an authority on climate change.
A, The woman speaking at the conference is an authority on climate change.
B, The woman spoke at the conference authority on climate change.
C, The woman who authority on climate change spoke at the conference.
D, The woman was speaking at the conference authority on climate change.
Tạm dịch: Người phụ nữ đã phát biểu tại hội thảo là một chuyên gia về biến đổi khí hậu.
Xét các đáp án:
A. The woman speaking at the conference is an authority on climate change.
(Người phụ nữ phát biểu tại hội thảo là một chuyên gia về biến đổi khí hậu.)
=> Đúng.
B. The woman spoke at the conference authority on climate change.
(Người phụ nữ phát biểu tại hội thảo chuyên gia về biến đổi khí hậu.)

=> Sai. Trật tự từ sai, thiếu đại từ quan hệ, câu không rõ nghĩa.
C. The woman who authority on climate change spoke at the conference.
(Người phụ nữ mà chuyên gia về biến đổi khí hậu phát biểu tại hội thảo.)
=> Sai. Thiếu động từ “is” và mạo từ “an” sau “who”.
D. The woman was speaking at the conference authority on climate change.
(Người phụ nữ đang phát biểu tại hội thảo chuyên gia về biến đổi khí hậu.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn không khớp câu gốc. Thiếu động từ chính và đại từ quan hệ.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 77 [1075150]: The university, which was founded in the 18th century, has a prestigious reputation.
A, The university was founded in the 18th century have a prestigious reputation.
B, The university, founded in the 18th century, has a prestigious reputation.
C, The university has a prestigious reputation which was founded in the 18th century.
D, The university was founded and has a prestigious reputation in the 18th century.
Tạm dịch: Trường đại học, được thành lập vào thế kỷ 18, có uy tín danh giá.
Xét các đáp án:
A. The university was founded in the 18th century have a prestigious reputation.
(Trường đại học được thành lập vào thế kỷ 18 có uy tín danh giá.)
=> Sai. “have” không chia đúng với chủ ngữ số ít “the university”, phải là “has”. Ngoài ra, 2 động từ “was founded” và “have” nối với nhau mà không có dấu câu, liên từ hay đại từ quan hệ, gây lỗi run-on sentence.
B. The university, founded in the 18th century, has a prestigious reputation.
(Trường đại học, được thành lập vào thế kỷ 18, có uy tín danh giá.)
=> Đúng.
C. The university has a prestigious reputation which was founded in the 18th century.
(Trường đại học có uy tín danh giá, mà được thành lập vào thế kỷ 18.)
=> Sai. Câu này dường như đang nói uy tín được thành lập vào thế kỷ 18. Thiếu dấu phẩy trước “which”.
D. The university was founded and has a prestigious reputation in the 18th century.
(Trường đại học được thành lập và có uy tín danh giá vào thế kỷ 18.)
=> Sai. Về nghĩa, câu này gộp hành động thành lập và uy tín vào cùng thời điểm, không đúng thực tế. Uy tín không có ngay khi thành lập.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 78 [1075151]: The scientist who is leading the project has published widely on genetics.
A, The scientist is leading the project and published on genetics.
B, The project which is being led by a scientist who has published widely on genetics.
C, The project is led by a scientist whom has published widely on genetics.
D, The scientist leading the project has widely published on genetics.
Tạm dịch: Nhà khoa học đang dẫn dắt dự án đã công bố nhiều công trình về di truyền học.
Xét các đáp án:
A. The scientist is leading the project and published on genetics.
(Nhà khoa học đang dẫn dắt dự án và đã công bố về di truyền học.)
=> Sai. “published” phải chia hiện tại hoàn thành “has published”.
B. The project which is being led by a scientist who has published widely on genetics.
(Dự án mà đang được dẫn dắt bởi một nhà khoa học đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Sai. Thừa “which”. Trọng tâm chuyển từ nhà khoa học sang dự án.
C. The project is led by a scientist whom has published widely on genetics.
(Dự án được dẫn dắt bởi một nhà khoa học mà đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Sai. “whom” chỉ dùng cho tân ngữ, vì nhà khoa học là chủ ngữ nên phải dùng “who”. Trọng tâm chuyển từ nhà khoa học sang dự án.
D. The scientist leading the project has widely published on genetics.
(Nhà khoa học dẫn dắt dự án đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 79 [1075152]: The company, whose headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
A, The company, where its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
B, The company, which is headquartered in Berlin, is expanding to Asia.
C, The company expanding to Asia headquartered in Berlin.
D, The company, which its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
Tạm dịch: Công ty, có trụ sở chính tại Berlin, đang mở rộng sang châu Á.
Xét các đáp án:
A. The company, where its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, nơi có trụ sở chính ở Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Sai. “where” không chỉ sự sở hữu, phải dùng “whose”.
B. The company, which is headquartered in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, được đặt trụ sở chính tại Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Đúng.
C. The company expanding to Asia headquartered in Berlin.
(Công ty mở rộng sang châu Á có trụ sở chính ở Berlin.)
=> Sai. Thêm “is” trước “headquartered” để tạo thành câu bị động. Trọng tâm bị chuyển thành trụ sở ở Berlin thay vì việc mở rộng sang châu Á như câu gốc.
D. The company, which its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, mà trụ sở chính của nó ở Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Sai. “which its headquarters” sai ngữ pháp vì “which” cần động từ đi kèm phía sau. Cần sử dụng “whose” để chỉ sự sở hữu.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 80 [1075153]: The report, which was published last month, caused considerable debate.
A, The report published last month caused considerable debate.
B, The report published last month it caused considerable debate.
C, The report that published last month was caused considerable debate.
D, The report publishing last month caused considerable debate.
Tạm dịch: Báo cáo, được xuất bản vào tháng trước, đã gây ra nhiều tranh cãi.
Xét các đáp án:
A. The report published last month caused considerable debate.
(Báo cáo xuất bản vào tháng trước đã gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Đúng.
B. The report published last month it caused considerable debate.
(Báo cáo xuất bản vào tháng trước thì đã gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Sai. “it” thừa.
C. The report that published last month was caused considerable debate.
(Báo cáo mà xuất bản vào tháng trước đã bị gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Sai. Phải thêm “was” trước “published” để tạo dạng bị động. Bỏ “was” trước “caused” vì là dạng chủ động.
D. The report publishing last month caused considerable debate.
(Báo cáo đang xuất bản vào tháng trước đã gây ra nhiều tranh luận.)
=> Sai. “publishing” là dạng rút gọn chủ động, cần dùng “published”.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 81 [1075154]: The professor, who is known for her strictness, rarely gives extensions.
A, The professor known for her strictness rarely gives extensions.
B, The professor gives extensions rarely who is known for her strictness.
C, Known the professor for her strictness rarely gives extensions.
D, The professor who known for her strictness rarely gives extensions.
Tạm dịch: Vị giáo sư, người được biết đến với tính nghiêm khắc, hiếm khi cho phép gia hạn.
Xét các đáp án:
A. The professor known for her strictness rarely gives extensions.
(Vị giáo sư được biết đến với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Đúng.
B. The professor gives extensions rarely who is known for her strictness.
(Vị giáo sư hiếm khi cho phép gia hạn mà được biết đến với tính nghiêm khắc.)
=> Sai. Trật tự từ sai. “who is known…” phải đứng ngay sau “The professor” để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Trạng từ “rarely” phải đứng trước động từ “gives”.
C. Known the professor for her strictness rarely gives extensions.
(Được biết đến vị giáo sư với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Sai. Trật tự từ sai, câu không rõ nghĩa.
D. The professor who known for her strictness rarely gives extensions.
(Vị giáo sư mà biết đến với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Sai. Thiếu động từ “is” trước “known” để tạo câu bị động.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 82 [1075155]: The strategy, which was implemented across several countries, led to a significant reduction in carbon emissions.
A, The strategy, that several countries implemented, led to carbon emissions reduction.
B, The strategy, which implemented in several countries, caused a reduction in emissions.
C, Significant reduction in carbon emissions resulted from the strategy implementing by several countries.
D, The strategy implemented across several countries resulted in reducing carbon emissions.
Tạm dịch: Chiến lược được triển khai ở nhiều quốc gia đã dẫn đến sự giảm đáng kể lượng khí thải carbon.
Xét các đáp án:
A. The strategy, that several countries implemented, led to carbon emissions reduction.
(Chiến lược, mà nhiều quốc gia đã triển khai, dẫn đến giảm khí thải carbon.)
=> Sai. Không dùng “that” với mệnh đề quan hệ không xác định; thiếu mạo từ “a” trước “carbon emissions reduction”.
B. The strategy, which implemented in several countries, caused a reduction in emissions.
(Chiến lược, cái mà được triển khai ở nhiều quốc gia, gây ra giảm khí thải.)
=> Sai. Thiếu “was” trước “implemented” để tạo mệnh đề dạng bị động.
C. Significant reduction in carbon emissions resulted from the strategy implementing by several countries.
(Sự giảm đáng kể khí thải carbon xuất phát từ chiến lược được triển khai bởi nhiều quốc gia.)
=> Sai. “implementing” sai, phải là bị động “implemented”.
D. The strategy implemented across several countries resulted in reducing carbon emissions.
(Chiến lược được triển khai ở nhiều quốc gia dẫn đến việc giảm khí thải carbon.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 83 [1075156]: The legislation, which was introduced last year, aims to reduce industrial pollution in urban areas.
A, The legislation introduced last year is aimed at reducing industrial pollution in cities.
B, Last year, legislation which was introduced aimed reducing industrial pollution in urban areas.
C, The legislation, introduced last year, reduces pollution in industrial urban areas.
D, Industrial pollution is reduced by legislation introduced last year in urban areas.
Tạm dịch: Dự luật, được ban hành vào năm ngoái, nhằm giảm ô nhiễm công nghiệp ở các khu đô thị.
Xét các đáp án:
A. The legislation introduced last year is aimed at reducing industrial pollution in cities.
(Dự luật được ban hành năm ngoái nhằm giảm ô nhiễm công nghiệp ở các thành phố.)
=> Đúng.
B. Last year, legislation which was introduced aimed reducing industrial pollution in urban areas.
(Năm ngoái, dự luật được ban hành nhằm giảm ô nhiễm công nghiệp ở các khu đô thị.)
=> Sai. Thiếu mạo từ “the” trước “legislation”, thiếu giới từ “at” trước “reducing”.
C. The legislation, introduced last year, reduces pollution in industrial urban areas.
(Dự luật, được ban hành năm ngoái, giảm ô nhiễm ở các khu đô thị công nghiệp.)
=> Sai. Câu gốc nói về mục tiêu của dự luật, không phải sự thật đã xảy ra.
D. Industrial pollution is reduced by legislation introduced last year in urban areas.
(Ô nhiễm công nghiệp được giảm bởi dự luật ban hành năm ngoái ở các khu đô thị.)
=> Sai. Việc giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp chỉ là mục tiêu của dự luật, không phải kết quả
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 84 [1075157]: The manager, who will lead the new project, has extensive experience in international marketing.
A, The manager leading the new project has extensive experience in international marketing.
B, The manager, will lead the new project, has extensive experience in international marketing.
C, The manager to lead the new project has extensive experience in international marketing.
D, The manager, lead the new project, has extensive experience in international marketing.
Tạm dịch: Người quản lý, người sẽ dẫn dắt dự án mới, có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.
Xét các đáp án:
A. The manager leading the new project has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý dẫn dắt dự án mới có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Đúng.
B. The manager, will lead the new project, has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý, sẽ dẫn dắt dự án mới, có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ “who” trước “will lead”.
C. The manager to lead the new project has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý sẽ dẫn dắt dự án mới có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. to Vinf chỉ dùng khi mệnh đề rút gọn chứa “the first”, “the second”, “the last”, “the only” hoặc so sánh nhất.
D. The manager, lead the new project, has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý, dẫn dắt dự án mới, có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ. Phải sửa thành “who will lead” hoặc rút gọn thành “leading”.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 85 [1075158]: The students, who were selected for the international competition, practiced rigorously every day.
A, The students, selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
B, The students, who selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
C, The students were selected in the international competition, practiced rigorously every day.
D, The students selected for the international competition practiced rigorously every day.
Tạm dịch: Những học sinh, những người được chọn tham gia cuộc thi quốc tế, đã luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.
Xét các đáp án:
A. The students, selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh, lựa chọn tham gia cuộc thi quốc tế, đã luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. “Selecting” là Ving chủ động, nhưng các học sinh không chủ động thực hiện hành động lựa chọn, cần dùng bị động “selected”.
B. The students, who selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh, người mà lựa chọn tham gia cuộc thi quốc tế, đã luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. “who selecting” sai ngữ pháp, cần thêm trợ động từ “were” và sử dụng “selected” để tạo mệnh đề bị động.
C. The students were selected in the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh đã được chọn trong cuộc thi quốc tế, luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. Cần thêm đại từ quan hệ “who” trước “were selected” và bỏ dấu phẩy.
D. The students selected for the international competition practiced rigorously every day.
(Những học sinh được chọn tham gia cuộc thi quốc tế luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D