Đáp án
Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Ta có: "the musician" là danh từ chỉ người => thay thế bằng đại từ quan hệ "who"
Tạm dịch: Nghệ sĩ biểu diễn tại buổi hòa nhạc tối qua có giọng hát mê hoặc.
Đáp án: CTa có: "the day" là danh từ chỉ thời gian
=> Trạng từ chỉ thời gian "when"
Tạm dịch: Tôi vẫn còn nhớ ngày đầu tiên chúng ta gặp nhau ở trường đại học.
Đáp án: CChỗ trống ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => dùng đại từ quan hệ “that”
Tạm dịch: “Điền kinh” là tên gọi chung của một nhóm môn thể thao cụ thể bao gồm chạy, nhảy và ném. Đáp án: B
- Who: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- That: là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, không dùng that sau dấu phẩy.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Ta có:
- “Manchester” là một thành phố nên loại “who”.
- Trong câu có dấu phẩy nên loại “that”
- Sau “where” cần một mệnh đề đi kèm nên loại “where”.
Tạm dịch: Chúng tôi thường đi thăm họ hàng ở Manchester, nơi cách đó chỉ 25 dặm. Đáp án: B
Ta có: "the restaurant"là danh từ chỉ nơi chốn, vị trí còn thiếu cần một trạng ngữ
=> trạng từ quan hệ "where"
Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi hẹn hò lần đầu giờ đã trở thành địa điểm yêu thích của chúng tôi.
Đáp án: ATa có mệnh đề quan hệ chỉ lí do: The reason why + clause
Tạm dịch: Lý do cô ấy vắng mặt ở lớp ngày hôm qua là vì có chuyện khẩn cấp trong gia đình.
Đáp án: CA. that: đại từ quan hệ chỉ người/vật
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
C. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
D. how --> không phải đại từ quan hệ
=> Vị trí cần điền thay thế cho "restaurant-nhà hàng"
Tạm dịch: Nhà hàng mà chúng tôi ghé thăm vào cuối tuần trước có các món hải sản rất ngon. Đáp án: A
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật
B. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật
C. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
=> Từ cần điền thay thế cho "building-tòa nhà"
=> Ta dùng "where" vì theo ngữ cảnh của câu, "building" là 1 nơi để mọi người làm việc, không phải chỉ vật
Tạm dịch: Văn phòng tọa lạc tại một tòa nhà nơi có nhiều công ty khác cũng đang hoạt động. Đáp án: D
B. that + V: đại từ quan hệ chỉ người và vật
C. whom +O + V: đại từ quan hệ chỉ người, làm tân ngữ
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
Tạm dịch: Người giành được giải thưởng xuất sắc trong nghiên cứu là đồng nghiệp của tôi.
Tạm dịch: Lý do tôi không tham dự bữa tiệc là vì tôi cảm thấy không khỏe. Đáp án: D
Kiến thức mệnh đề quan hệ rút gọn khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động:
S + who + V => S + V-ing
Tạm dịch: Cậu bé làm vỡ cửa sổ đã chân thành xin lỗi và đề nghị trả tiền sửa chữa.
Đáp án: ATa có:
- "The woman" là danh từ chỉ người
- Vị trí cần điền là 1 tân ngữ
=> Đại từ quan hệ "whom"
Tạm dịch: Người phụ nữ mà bạn gặp tại hội nghị là một chuyên gia về bảo tồn môi trường.
Đáp án: AKhi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự như: first, second, next, third... last, only và so sánh nhất, ta dùng "to +V"
Xét các đáp án:
A. when: khi nào
=> Sai, chỉ thời gian.
B. which: cái mà
=> Đúng, là đại từ quan hệ chỉ vật.
C. who: ai, người mà
=> Sai, “who” chỉ người, dùng làm chủ ngữ.
D. what: cái gì
=> Sai, không phải đại từ quan hệ.
=> Chọn B.
Tạm dịch: Công ty đã ra mắt sản phẩm mới nhất của mình, sản phẩm này kết hợp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất. Đáp án: B
Xét các đáp án
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
C. whose + N: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu
D. what -> không dùng làm đại từ/trạng từ quan hệ
Tạm dịch: Người đồng nghiệp của tôi bị hỏng xe trên đường cao tốc và đã gọi điện cầu cứu.
The first/second/third + to V: là người đầu tiên/thứ hai/thứ ba,... làm việc gì
Tạm dịch: Sarah là người cuối cùng đến cuộc họp vì tắc đường. Đáp án: C
A. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian
B. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do
C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu
Tạm dịch: Peter là một nhân viên có những đóng góp rất đáng trân trọng cho dự án của chúng tôi. Đáp án: D
Tạm dịch: John được công nhận là cậu bé thông minh nhất tham gia cuộc thi khoa học. Đáp án: A
=> Chọn A. emphasizing
Tạm dịch: Ông ấy là nhà khoa học đã từng nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động sớm về khí hậu và thúc giục các chính phủ áp dụng chính sách nghiêm ngặt hơn cách đây mười năm.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. which
=> Sai. “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc, không thể diễn đạt lý do.
B. when
=> Sai. “when” dùng cho thời gian, không nói về nguyên nhân.
C. where
=> Sai. “where” dùng cho địa điểm.
D. why
=> Đúng. “why” là đại từ quan hệ dùng để nối sau “reason” để chỉ nguyên nhân.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Hội đồng đã tìm cách xác định lý do chính tại sao dự luật được đề xuất lại bị bác bỏ dù có sự ủng hộ rộng rãi của công chúng. Đáp án: D
=> Chọn A. to publish
Tạm dịch: Anh ấy vẫn là nhà nghiên cứu trẻ nhất từng công bố một bài báo được trích dẫn hơn 10.000 lần trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
Đáp án: A
=> Chọn A. discovered
Tạm dịch: Những hiện vật được phát hiện trong cuộc khai quật gần đây nhất mang lại những hiểu biết mới về các mạng lưới thương mại cổ đại.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. where
=> Sai. “where” dùng cho địa điểm.
B. when
=> Đúng. “when” chỉ thời gian.
C. why
=> Sai. “why” chỉ nguyên nhân, lý do.
D. what
=> Sai. “what” không đi sau một danh từ có sẵn như “the decade”, vì “what” đã bao hàm nghĩa “the thing that”.
=> Chọn B.
Tạm dịch: Thập kỷ khi Internet trở nên phổ biến rộng rãi đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người giao tiếp và làm việc. Đáp án: B
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, động từ chính để ở dạng quá khứ phân từ
Tạm dịch: Người đàn ông bị cảnh sát phạt vì vi phạm nồng độ cồn khi lái xe. Đáp án: A
Ta có câu đầy đủ: "The old man who was injured in ..."
=> khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta dùng quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó
Tạm dịch: Người đàn ông lớn tuổi bị thương trong vụ tai nạn xe hơi đã cảm thấy khỏe hơn sau ba tuần nằm trong phòng chăm sóc đặc biệt.
Đáp án: CTa có câu đầy đủ: "The engineer who designed the innovative new product ..."
=> khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta dùng sử dụng hiện tại phân từ - V-ing thay cho mệnh đề đó
Tạm dịch: Kỹ sư thiết kế sản phẩm mới mang tính đột phá đã nhận được giải thưởng cho sự xuất sắc của mình.
Đáp án: BQuestions 31-51: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/on/in + which, there.
⇒ Như vậy theo sau “where” phải là một mệnh đề nên ta không dùng “where” đứng trước động từ tobe.
Sửa lỗi: Where ⇒ Which
Tạm dịch: Nước Anh, quốc gia lớn nhất và ở cực nam của Vương quốc Anh, là nơi có nhiều tòa nhà lịch sử. Đáp án: A
- Which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc và dùng được sau dấu phẩy, giới từ
- That: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
⇒ Trong câu có ngăn cách dấu phẩy ⇒ không dùng “that”
Sửa lỗi: that ⇒ which
Tạm dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn. Đáp án: C
=> Chọn C.
Vế đầu của câu phải chia dạng bị động với mệnh đề quan hệ:
=> Câu đầy đủ: The candidates who are chosen after the interview will have a field trip to the company.
=> Đối với những mệnh đề mà động từ trong câu mang nghĩa bị động, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ, đổi động từ thành dạng V-ed/V3.
=> B sai
Sửa lại: chose --> chosen
Tạm dịch: Các ứng viên được chọn sau vòng phỏng vấn sẽ có chuyến tham quan thực tế tại công ty.
Đáp án: B=> Chọn B.
Sửa lỗi: which → that.
Tạm dịch: Họ đang tìm kiếm cậu bé và con chó của cậu, những kẻ đã bị lạc trong khu rừng tối gần bờ sông. Đáp án: B
=> Chọn C.
Sửa lỗi: where → which/that
Tạm dịch: Sau một ngày dài di chuyển, cô ấy cuối cùng ở trong một căn phòng được trang trí với nội thất và tác phẩm nghệ thuật hiện đại. Đáp án: C
=> Chọn B.
Sửa lỗi: whom → who
Tạm dịch: Vị giáo sư chuyên về vật lý thiên văn được kính trọng vì những nghiên cứu mang tính đột phá của bà. Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: in that → where / in which.
Tạm dịch: Thư viện nơi tôi đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đáp án: B
=> Chọn A.
Sửa lỗi: in that → where / in which.
Tạm dịch: Thư viện nơi tôi đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình chứa hàng ngàn cuốn sách hiếm và cổ. Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: waited → waiting.
Tạm dịch: Những hành khách đang chờ chuyến bay bị hoãn tại sân bay đông đúc cố gắng giữ bình tĩnh bằng cách đọc sách và trò chuyện với nhau. Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: was offered → offered.
Tạm dịch: Học bổng do Bộ Giáo dục cấp cho những sinh viên xuất sắc đã giúp nhiều người trong số họ có cơ hội đi du học. Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: to volunteering → to volunteer.
Tạm dịch: Họ là những nhân viên duy nhất tình nguyện làm việc trong kỳ nghỉ, trong khi hầu hết đồng nghiệp khác đã lên kế hoạch đi nghỉ và sum họp gia đình. Đáp án: A
- “Vietnam International Half Marathon which was held by Vietnam Athletics Federation” => bị động => Vp2 => “Vietnam International Half Marathon held by Vietnam Athletics Federation”
=> Sửa lại: hold => held
Tạm dịch: Giải Marathon Quốc tế Việt Nam do Điền kinh Việt Nam tổ chức Liên đoàn là giải chạy đầu tiên vào năm 2023. Đáp án: B
Khi dùng đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ, ta không thêm giới từ đằng trước: N (thing) + Which + V + O
*Ghi chú: for which = why: chỉ lý do
⇒ Sửa lỗi: for which ⇒ which
Tạm dịch: Những loại trái cây cần bảo quản ở nhiệt độ mát sẽ ngọt hơn những loại không cần bảo quản. Đáp án: A
Questions 52-85: Which of the following best restates each of the given sentences?
Xét các đáp án
A. Cuốn sách đủ thú vị để Mark cho cô ấy mượn vào tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Mark cho Hana mượn, và cô ấy thích. Không phải sách hay thì Mark mới đưa.
Cấu trúc: be adj enough for sb to do sth: Đủ để làm gì
B. Đó là một cuốn sách thú vị mà Mark cho Hana mượn tuần trước.
⇒ Sai về nghĩa. Hana hứng thú với cuốn sách chứ không phải cuốn sách hay, thú vị.
C. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước quá thú vị nên cô ấy không thể đọc.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước khiến cô rất thích thú. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. The man who lives next door to us is very helpful.
(Người đàn ông sống ngay nhà bên cạnh chúng tôi rất tốt bụng.)
=> Đúng. “who” dùng để thay thế cho người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. The man whom lives next door to us is very helpful.
(Người đàn ông sống ngay bên cạnh chúng tôi, rất tốt bụng.)
=> Sai. “Whom” chỉ dùng khi là tân ngữ, không thể làm chủ ngữ mệnh đề quan hệ.
C. The man, which lives next door to us, is very helpful.
(Người đàn ông, cái sống ngay bên cạnh chúng tôi, rất tốt bụng.)
=> Sai. “Which” dùng cho sự vật hoặc sự việc, không dùng cho người.
D. The man, that lives next door to us, he is very helpful.
(Người đàn ông, người mà sống ngay bên cạnh chúng tôi, thì anh ấy rất tốt bụng.)
=> Sai. Dùng “he” thừa; “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The girl whom her father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
(Cô gái mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “Whom” chỉ người, dùng khi là tân ngữ, không chỉ sự sở hữu.
B. The girl, who her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
(Cô gái, người mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng, đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “Who” chỉ người, dùng làm chủ ngữ, nhưng không chỉ sự sở hữu.
C. The girl whose father is a famous doctor is talking to Mr. Brown.
(Cô gái mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Đúng. “Whose” dùng để chỉ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
D. The girl, that her father is a famous doctor, is talking to Mr. Brown.
(Cô gái, người mà cha cô ấy là bác sĩ nổi tiếng, đang nói chuyện với ông Brown.)
=> Sai. “That” không dùng với mệnh đề quan hệ không xác định, cũng không chỉ sự sở hữu.
=> Chọn C. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. This is the museum, who we visited last summer.
(Đây là bảo tàng, người mà chúng tôi đã đến thăm vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “Who” chỉ dùng cho người, không dùng cho vật như “museum”. Đây là mệnh đề quan hệ xác định, cần bỏ dấu phẩy.
B. This is the museum, that we visited it last summer.
(Đây là bảo tàng, mà chúng tôi đã đến thăm nó vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “it” thừa. Đây là mệnh đề quan hệ xác định, cần bỏ dấu phẩy. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
C. This is the museum where we visited it last summer.
(Đây là bảo tàng nơi chúng tôi đã đến thăm nó vào mùa hè năm ngoái.)
=> Sai. “It” thừa.
D. This is the museum which we visited last summer.
(Đây là bảo tàng mà chúng tôi đã đến thăm vào mùa hè năm ngoái.)
=> Đúng. “Which” dùng cho vật, có thể làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
=> Chọn D.
Đáp án: D
A. Xe của hàng xóm tôi đang đỗ trước bảo tàng => Nghĩa không đầy đủ
B. Chiếc xe số 425 mà đang đỗ trước bảo tàng thuộc về hàng xóm của tôi => Sai ngữ pháp
C. Chiếc xe số 425 đỗ trước bảo tàng thuộc về hàng xóm của tôi => Sai ngữ pháp (vì không thể có hai động từ liên tiếp "parks" và "belongs" cùng 1 câu mà không có từ nối)
D. Chiếc xe số 425, đỗ trước bảo tàng, thuộc về hàng xóm của tôi => Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
A."created" là động từ bị động, nhưng thiếu động từ "was" => phải là "that was created" hoặc rút gọn thành "created by James"
B. Chiếc xe được tạo ra bởi James đang được trưng bày tại triển lãm. => Đúng
C. Sai "The created by James car" => đúng viết là "The car created by James"
D. Sai, "Creating" là dạng hiện tại phân từ (Ving), không phù hợp trong câu bị động
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu gốc: Chandra, người được nuôi lớn ở thành phố, chưa bao giờ thấy một con trâu trước đây.
A. Sai vì không dùng "that" khi thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ không xác định
B. Chandra không nhìn thấy con trâu nào vì cô lớn lên ở thành phố. => Sai vì câu gốc không phải mệnh đề nguyên nhân - kết quả
C. Sai ngữ pháp, bring up" trong câu gốc là bị động, nên phải dùng "brought up" (quá khứ phân từ) thay vì "bringing up"
D. Chandra, được nuôi lớn ở thành phố, chưa bao giờ thấy một con trâu trước đây. => Đúng
=> Đáp án D
Xét các đáp án:
A. The conference were supposed to attend in Berlin was postponed.
(Hội nghị dự kiến tham dự ở Berlin đã bị hoãn.)
=> Sai. Hội nghị phải được tham dự, cần dùng dạng bị động, nhưng câu này lại dùng dạng chủ động.
B. The conference that we were supposed to attend in Berlin was postponed.
(Hội nghị mà chúng tôi dự định tham dự ở Berlin đã bị hoãn.)
=> Đúng.
C. The conference was postponed we were supposed to attend in Berlin.
(Hội nghị bị hoãn chúng tôi dự định tham dự ở Berlin.)
=> Sai. Lỗi run-on sentence (không có dấu câu, liên từ hoặc đại từ quan hệ nối hai mệnh đề độc lập).
D. The conference postponed which we were supposed to attend in Berlin.
(Hội nghị bị hoãn mà chúng tôi dự định tham dự ở Berlin.)
=> Sai trật tự, cần đảo thành “which we were supposed to attend” và thêm động từ “was” trước “postponed” để tạo thành dạng bị động.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The consultant his advice improved their sales strategy was hired by the company.
(Chuyên gia tư vấn, lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng, đã được công ty thuê.)
=> Sai. Cần thay “his” bằng “whose” - đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. The consultant whose advice improved their sales strategy was hired by the company.
(Chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng đã được công ty thuê.)
=> Đúng.
C. The company hired a consultant who his advice improved their sales strategy.
(Công ty thuê một chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của ông ấy cải thiện chiến lược bán hàng.)
=> Sai. “who his advice” sai ngữ pháp, phải là “whose advice”.
D. The company hired a consultant which advice improved their sales strategy.
(Công ty thuê một chuyên gia tư vấn mà lời khuyên của nó cải thiện chiến lược bán hàng.)
=> Sai. “which” chỉ sự vật, sự việc, không dùng cho người.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The speech given by the manager was found extremely motivating.
(Bài phát biểu do người quản lý thực hiện được mọi người thấy rất truyền cảm hứng.)
=> Đúng.
B. The manager gave a speech which everyone found motivating extremely.
(Người quản lý đã có một bài phát biểu mà mọi người thấy cực kỳ truyền cảm hứng.)
=> Sai. Trạng từ “extremely” phải đứng trước tính từ “motivating”.
C. The speech was given by the manager whom everyone found motivating.
(Bài phát biểu được thực hiện bởi người quản lý mà mọi người thấy truyền cảm hứng.)
=> Sai. “Whom” sử dụng cho người, gây hiểu lầm rằng mọi người thấy người quản lý truyền cảm hứng chứ không phải bài phát biểu.
D. The speech that was given by the manager found everyone motivating.
(Bài phát biểu mà người quản lý thực hiện thấy mọi người truyền cảm hứng.)
=> Sai. Ý nghĩa sai, vì bài phát biểu không thể là chủ thể cảm thấy mọi người truyền cảm hứng.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Experts from all over the world were attracted by the conference organized by the university.
(Các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới đã bị thu hút bởi hội thảo do trường đại học tổ chức.)
=> Đúng.
B. The conference attracted experts from the university who organized it.
(Hội thảo đã thu hút các chuyên gia từ trường đại học mà đã tổ chức nó.)
=> Sai. Các chuyên gia không phải là người tổ chức.
C. The university conference attracted experts all over the world who organized it.
(Hội thảo của trường đại học đã thu hút các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới mà đã tổ chức nó.)
=> Sai. Các chuyên gia không phải là người tổ chức.
D. The conference, that organized by the university, attracted experts worldwide.
(Hội thảo, mà được tổ chức bởi trường đại học, đã thu hút các chuyên gia trên toàn thế giới.)
=> Sai. “that” không sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định. Phải thay “that” bằng “which” và thêm “was” để tạo thể bị động, hoặc bỏ “that” thành mệnh đề quan hệ rút gọn.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Shakespeare was born in the house is visited by thousands of tourists.
(Shakespeare sinh ra trong ngôi nhà được hàng nghìn khách du lịch ghé thăm.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ nối 2 động từ “was born” và “is visited”.
B. Thousands of tourists visit the house in which Shakespeare was born every year.
(Hàng nghìn khách du lịch ghé thăm ngôi nhà nơi Shakespeare sinh ra mỗi năm.)
=> Đúng.
C. Shakespeare was visited by thousands of tourists in his house each year.
(Shakespeare được hàng nghìn khách du lịch ghé thăm trong nhà của ông mỗi năm.)
=> Sai. Khách du lịch ghé thăm ngôi nhà, không phải thăm Shakespeare.
D. The house which Shakespeare was born attracts tourists every year.
(Ngôi nhà mà Shakespeare sinh ra thu hút khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Thiếu giới từ “in” trước “which”.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Julia’s uncle gave her a painting on her birthday, which she is fond of.
(Chú của Julia đã tặng cô ấy một bức tranh vào dịp sinh nhật mà cô ấy rất thích.)
=> Đúng.
B. Julia is fond of the painting whom her uncle gave her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh mà chú cô ấy đã tặng.)
=> Sai. “whom” dùng cho người, trong khi “painting” là vật.
C. Julia is fond of the painting which her uncle gave it to her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh mà chú cô ấy đã tặng nó cho cô ấy vào dịp sinh nhật.)
=> Sai. “which” đã là tân ngữ đại diện cho “the painting”, nên không cần thêm “it”; thừa “to”.
D. Julia is fond of the painting, that her uncle gave her on her birthday.
(Cô ấy rất thích bức tranh, mà chú cô ấy đã tặng cô ấy vào dịp sinh nhật.)
=> Sai. Không dùng dấu phẩy trước “that” trong mệnh đề quan hệ xác định.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The prestigious award, which the scientist won for his research, changed modern medicine.
(Giải thưởng danh giá mà nhà khoa học giành được cho nghiên cứu của mình đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Sai. Giải thưởng không thay đổi y học; nghiên cứu mới là thứ thay đổi.
B. The research in which scientist won a prestigious award changed modern medicine.
(Nghiên cứu mà nhà khoa học giành giải thưởng danh giá đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Sai. Thiếu mạo từ “the” trước “scientist”, sửa “in which” thành “for .
C. Modern medicine won a prestigious award for the scientist whose research it changed.
(Y học hiện đại đã giành giải thưởng cho nhà khoa học, mà nghiên cứu của ông/cô ấy đã thay đổi nó.)
=> Sai. Y học không giành giải thưởng.
D. The scientist won a prestigious award for the research that changed modern medicine.
(Nhà khoa học đã giành được giải thưởng danh giá cho nghiên cứu đã thay đổi y học hiện đại.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. A Nobel Prize winner wrote the book that later became a bestseller.
(Một người đoạt giải Nobel đã viết cuốn sách mà sau đó trở thành bán chạy nhất.)
=> Đúng.
B. The Nobel Prize winner who wrote the book became a bestseller.
(Người đoạt giải Nobel, người viết cuốn sách, đã trở thành bán chạy nhất.)
=> Sai. Người không thể trở thành cuốn sách bán chạy.
C. The book was written by a Nobel Prize winner became a bestseller.
(Cuốn sách được viết bởi một người đoạt giải Nobel đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất.)
=> Sai. Cần thêm “that” sau “the book”.
D. The Nobel Prize winner wrote the book, which it became a bestseller.
(Người đoạt giải Nobel viết cuốn sách, mà nó đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất.)
=> Sai. Thừa đại từ “it”.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Many tourists are attracted every year to the village which is surrounded by mountains.
(Nhiều khách du lịch mỗi năm được thu hút đến ngôi làng mà được bao quanh bởi núi non.)
=> Đúng.
B. The mountains, which are surrounded by the village, attract many tourists every year.
(Những ngọn núi, được bao quanh bởi ngôi làng, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Núi không bị làng bao quanh mà là ngược lại.
C. The mountains, which surround the village, attract many tourists every year.
(Những ngọn núi, bao quanh ngôi làng, thu hút nhiều khách du lịch mỗi năm.)
=> Sai. Ý chính của câu gốc là ngôi làng thu hút khách du lịch, không phải núi.
D. Many tourists, who visit the village, are attracted by the surrounding mountains every year.
(Nhiều khách du lịch, người đến thăm làng, bị thu hút bởi núi xung quanh mỗi năm.)
=> Sai. Làng thu hút khách, không phải núi.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The woman yesterday interviewed me was very professional.
(Người phụ nữ ngày hôm qua phỏng vấn tôi rất chuyên nghiệp.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ “who” trước “interviewed”. “yesterday” đặt sai vị trí khiến câu không tự nhiên.
B. The professional woman was interviewed by me yesterday.
(Người phụ nữ chuyên nghiệp đã được tôi phỏng vấn ngày hôm qua.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược; tôi là người được phỏng vấn chứ không phải người phỏng vấn.
C. The woman to interview me yesterday is very professional.
(Người phụ nữ phỏng vấn tôi hôm qua rất chuyên nghiệp.)
=> Sai. to Vinf chỉ dùng khi mệnh đề rút gọn chứa “the first”, “the second”, “the last”, “the only” hoặc so sánh nhất. Ở đây phải dùng “who interviewed” hoặc “interviewing”. “is” phải chia quá khứ “was”.
D. I was interviewed yesterday by a woman who was very professional.
(Tôi đã được phỏng vấn ngày hôm qua bởi một người phụ nữ rất chuyên nghiệp.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Arthur Conan Doyle, whom was born in Edinburgh, was the author of the Sherlock Holmes stories.
(Arthur Conan Doyle, người đã sinh ra ở Edinburgh, là tác giả của các câu chuyện Sherlock Holmes.)
=> Sai. “whom” không thể làm chủ ngữ; phải dùng “who”.
B. Arthur Conan Doyle, who wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
(Arthur Conan Doyle, người đã viết các câu chuyện Sherlock Holmes, sinh ra ở Edinburgh.)
=> Đúng.
C. Arthur Conan Doyle born in Edinburgh who was the author of the Sherlock Holmes stories.
(Arthur Conan Doyle sinh ra ở Edinburgh, người là tác giả của các câu chuyện Sherlock Holmes.)
=> Sai. Thừa “who”.
D. Arthur Conan Doyle, that wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh.
(Arthur Conan Doyle, người đã viết các câu chuyện Sherlock Holmes, sinh ra ở Edinburgh.)
=> Sai. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, sửa thành “who”.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The principal praised the student whose essay won first prize.
(Hiệu trưởng đã khen ngợi học sinh, người có bài luận giành giải nhất.)
=> Đúng.
B. The student who his essay won first prize was praised by the principal.
(Học sinh, người mà bài luận của anh ấy giành giải nhất, đã được hiệu trưởng khen ngợi.)
=> Sai. “who his essay won” sai, phải dùng “whose” để chỉ sở hữu.
C. The student whose essay won first prize, the principal praised him.
(Học sinh, người mà bài luận của mình giành giải nhất, hiệu trưởng đã khen ngợi anh ấy.)
=> Sai. “The student whose essay won first prize” thiếu động từ. Câu lủng củng.
D. The student praised the principal because of his essay prize.
(Học sinh khen ngợi hiệu trưởng vì giải bài luận của anh ấy.)
=> Sai. Ý nghĩa bị đảo ngược; học sinh không phải là người khen hiệu trưởng.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The phone I bought it last month no longer works.
(Chiếc điện thoại mà tôi mua nó vào tháng trước giờ không còn hoạt động.)
=> Sai. “it” thừa.
B. The phone I bought works no longer last month.
(Chiếc điện thoại tôi mua hoạt động không còn vào tháng trước.)
=> Sai. Trật tự từ sai, phải là “...last month no longer works”.
C. The phone which I bought last month doesn’t work anymore.
(Chiếc điện thoại mà tôi mua vào tháng trước giờ không còn hoạt động.)
=> Đúng.
D. My phone, that I bought last month, no longer working.
(Chiếc điện thoại của tôi, mà tôi mua vào tháng trước, không còn hoạt động.)
=> Sai. “working” phải sửa thành “works” và bỏ dấu phẩy trước “that” vì không thể sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định.
=> Chọn C. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. The student borrowed a laptop from the library because hers was broken.
(Học sinh đã mượn một chiếc laptop từ thư viện vì chiếc của cô ấy bị hỏng.)
=> Đúng.
B. The student's laptop, which was broken, borrowed one from the library.
(Laptop của học sinh, cái bị hỏng, đã mượn một chiếc từ thư viện.)
=> Sai. Laptop không thể tự mượn một chiếc khác.
C. The library borrowed a laptop from the student whose was broken.
(Thư viện mượn một chiếc laptop từ học sinh, người mà của mình bị hỏng.)
=> Sai. Thư viện không phải là người mượn. Thiếu “laptop” sau “whose”.
D. The student, that her laptop was broken, borrowed one from the library.
(Học sinh, mà laptop của cô ấy bị hỏng, đã mượn một chiếc từ thư viện.)
=> Sai. “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, cũng không chỉ sự sở hữu.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The woman speaking at the conference is an authority on climate change.
(Người phụ nữ phát biểu tại hội thảo là một chuyên gia về biến đổi khí hậu.)
=> Đúng.
B. The woman spoke at the conference authority on climate change.
(Người phụ nữ phát biểu tại hội thảo chuyên gia về biến đổi khí hậu.)
=> Sai. Trật tự từ sai, thiếu đại từ quan hệ, câu không rõ nghĩa.
C. The woman who authority on climate change spoke at the conference.
(Người phụ nữ mà chuyên gia về biến đổi khí hậu phát biểu tại hội thảo.)
=> Sai. Thiếu động từ “is” và mạo từ “an” sau “who”.
D. The woman was speaking at the conference authority on climate change.
(Người phụ nữ đang phát biểu tại hội thảo chuyên gia về biến đổi khí hậu.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn không khớp câu gốc. Thiếu động từ chính và đại từ quan hệ.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The university was founded in the 18th century have a prestigious reputation.
(Trường đại học được thành lập vào thế kỷ 18 có uy tín danh giá.)
=> Sai. “have” không chia đúng với chủ ngữ số ít “the university”, phải là “has”. Ngoài ra, 2 động từ “was founded” và “have” nối với nhau mà không có dấu câu, liên từ hay đại từ quan hệ, gây lỗi run-on sentence.
B. The university, founded in the 18th century, has a prestigious reputation.
(Trường đại học, được thành lập vào thế kỷ 18, có uy tín danh giá.)
=> Đúng.
C. The university has a prestigious reputation which was founded in the 18th century.
(Trường đại học có uy tín danh giá, mà được thành lập vào thế kỷ 18.)
=> Sai. Câu này dường như đang nói uy tín được thành lập vào thế kỷ 18. Thiếu dấu phẩy trước “which”.
D. The university was founded and has a prestigious reputation in the 18th century.
(Trường đại học được thành lập và có uy tín danh giá vào thế kỷ 18.)
=> Sai. Về nghĩa, câu này gộp hành động thành lập và uy tín vào cùng thời điểm, không đúng thực tế. Uy tín không có ngay khi thành lập.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The scientist is leading the project and published on genetics.
(Nhà khoa học đang dẫn dắt dự án và đã công bố về di truyền học.)
=> Sai. “published” phải chia hiện tại hoàn thành “has published”.
B. The project which is being led by a scientist who has published widely on genetics.
(Dự án mà đang được dẫn dắt bởi một nhà khoa học đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Sai. Thừa “which”. Trọng tâm chuyển từ nhà khoa học sang dự án.
C. The project is led by a scientist whom has published widely on genetics.
(Dự án được dẫn dắt bởi một nhà khoa học mà đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Sai. “whom” chỉ dùng cho tân ngữ, vì nhà khoa học là chủ ngữ nên phải dùng “who”. Trọng tâm chuyển từ nhà khoa học sang dự án.
D. The scientist leading the project has widely published on genetics.
(Nhà khoa học dẫn dắt dự án đã công bố nhiều công trình về di truyền học.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. The company, where its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, nơi có trụ sở chính ở Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Sai. “where” không chỉ sự sở hữu, phải dùng “whose”.
B. The company, which is headquartered in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, được đặt trụ sở chính tại Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Đúng.
C. The company expanding to Asia headquartered in Berlin.
(Công ty mở rộng sang châu Á có trụ sở chính ở Berlin.)
=> Sai. Thêm “is” trước “headquartered” để tạo thành câu bị động. Trọng tâm bị chuyển thành trụ sở ở Berlin thay vì việc mở rộng sang châu Á như câu gốc.
D. The company, which its headquarters are in Berlin, is expanding to Asia.
(Công ty, mà trụ sở chính của nó ở Berlin, đang mở rộng sang châu Á.)
=> Sai. “which its headquarters” sai ngữ pháp vì “which” cần động từ đi kèm phía sau. Cần sử dụng “whose” để chỉ sự sở hữu.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The report published last month caused considerable debate.
(Báo cáo xuất bản vào tháng trước đã gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Đúng.
B. The report published last month it caused considerable debate.
(Báo cáo xuất bản vào tháng trước thì đã gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Sai. “it” thừa.
C. The report that published last month was caused considerable debate.
(Báo cáo mà xuất bản vào tháng trước đã bị gây ra nhiều tranh cãi.)
=> Sai. Phải thêm “was” trước “published” để tạo dạng bị động. Bỏ “was” trước “caused” vì là dạng chủ động.
D. The report publishing last month caused considerable debate.
(Báo cáo đang xuất bản vào tháng trước đã gây ra nhiều tranh luận.)
=> Sai. “publishing” là dạng rút gọn chủ động, cần dùng “published”.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The professor known for her strictness rarely gives extensions.
(Vị giáo sư được biết đến với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Đúng.
B. The professor gives extensions rarely who is known for her strictness.
(Vị giáo sư hiếm khi cho phép gia hạn mà được biết đến với tính nghiêm khắc.)
=> Sai. Trật tự từ sai. “who is known…” phải đứng ngay sau “The professor” để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Trạng từ “rarely” phải đứng trước động từ “gives”.
C. Known the professor for her strictness rarely gives extensions.
(Được biết đến vị giáo sư với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Sai. Trật tự từ sai, câu không rõ nghĩa.
D. The professor who known for her strictness rarely gives extensions.
(Vị giáo sư mà biết đến với tính nghiêm khắc hiếm khi cho phép gia hạn.)
=> Sai. Thiếu động từ “is” trước “known” để tạo câu bị động.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The strategy, that several countries implemented, led to carbon emissions reduction.
(Chiến lược, mà nhiều quốc gia đã triển khai, dẫn đến giảm khí thải carbon.)
=> Sai. Không dùng “that” với mệnh đề quan hệ không xác định; thiếu mạo từ “a” trước “carbon emissions reduction”.
B. The strategy, which implemented in several countries, caused a reduction in emissions.
(Chiến lược, cái mà được triển khai ở nhiều quốc gia, gây ra giảm khí thải.)
=> Sai. Thiếu “was” trước “implemented” để tạo mệnh đề dạng bị động.
C. Significant reduction in carbon emissions resulted from the strategy implementing by several countries.
(Sự giảm đáng kể khí thải carbon xuất phát từ chiến lược được triển khai bởi nhiều quốc gia.)
=> Sai. “implementing” sai, phải là bị động “implemented”.
D. The strategy implemented across several countries resulted in reducing carbon emissions.
(Chiến lược được triển khai ở nhiều quốc gia dẫn đến việc giảm khí thải carbon.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. The legislation introduced last year is aimed at reducing industrial pollution in cities.
(Dự luật được ban hành năm ngoái nhằm giảm ô nhiễm công nghiệp ở các thành phố.)
=> Đúng.
B. Last year, legislation which was introduced aimed reducing industrial pollution in urban areas.
(Năm ngoái, dự luật được ban hành nhằm giảm ô nhiễm công nghiệp ở các khu đô thị.)
=> Sai. Thiếu mạo từ “the” trước “legislation”, thiếu giới từ “at” trước “reducing”.
C. The legislation, introduced last year, reduces pollution in industrial urban areas.
(Dự luật, được ban hành năm ngoái, giảm ô nhiễm ở các khu đô thị công nghiệp.)
=> Sai. Câu gốc nói về mục tiêu của dự luật, không phải sự thật đã xảy ra.
D. Industrial pollution is reduced by legislation introduced last year in urban areas.
(Ô nhiễm công nghiệp được giảm bởi dự luật ban hành năm ngoái ở các khu đô thị.)
=> Sai. Việc giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp chỉ là mục tiêu của dự luật, không phải kết quả
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The manager leading the new project has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý dẫn dắt dự án mới có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Đúng.
B. The manager, will lead the new project, has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý, sẽ dẫn dắt dự án mới, có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ “who” trước “will lead”.
C. The manager to lead the new project has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý sẽ dẫn dắt dự án mới có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. to Vinf chỉ dùng khi mệnh đề rút gọn chứa “the first”, “the second”, “the last”, “the only” hoặc so sánh nhất.
D. The manager, lead the new project, has extensive experience in international marketing.
(Người quản lý, dẫn dắt dự án mới, có kinh nghiệm sâu rộng trong marketing quốc tế.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ. Phải sửa thành “who will lead” hoặc rút gọn thành “leading”.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The students, selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh, lựa chọn tham gia cuộc thi quốc tế, đã luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. “Selecting” là Ving chủ động, nhưng các học sinh không chủ động thực hiện hành động lựa chọn, cần dùng bị động “selected”.
B. The students, who selecting for the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh, người mà lựa chọn tham gia cuộc thi quốc tế, đã luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. “who selecting” sai ngữ pháp, cần thêm trợ động từ “were” và sử dụng “selected” để tạo mệnh đề bị động.
C. The students were selected in the international competition, practiced rigorously every day.
(Những học sinh đã được chọn trong cuộc thi quốc tế, luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Sai. Cần thêm đại từ quan hệ “who” trước “were selected” và bỏ dấu phẩy.
D. The students selected for the international competition practiced rigorously every day.
(Những học sinh được chọn tham gia cuộc thi quốc tế luyện tập nghiêm túc mỗi ngày.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D