Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Nếu mệnh đề chính của câu hỏi đuôi là một câu cảm thán, phần đuôi của câu này sẽ được cấu tạo bởi đại từ dựa vào danh từ của mệnh đề chính và động từ chia theo dạng am/is/are phù hợp.
Tạm dịch: Chiếc váy bạn đang mặc thật đẹp phải không? Đáp án: D
Ta có:
- Chủ ngữ "he" => câu hỏi đuôi là "he" --> loại B
- Câu chính thể khẳng định => câu hỏi đuôi phủ định --> loại A, D
Tạm dịch: Anh ấy là một cầu thủ bóng đá xuất sắc với những kỹ năng đáng kinh ngạc, phải không?
Đáp án: CCấu trúc câu hỏi đuôi: S + V, trợ động từ/động từ khuyết thiếu + (not) + S?- Mệnh đề chính chứa “hardly” (hiếm khi) được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định => loại B, D
- Mệnh đề chính dùng động từ thường “complete” ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là “they” => phần đuôi phải dùng trợ động từ “do”
Tạm dịch: Họ hiếm khi hoàn thành bài tập đúng giờ phải không? Đáp án: C
Động từ chính "launched" thể khẳng định và chia quá khứ
=>Dạng hỏi đuôi: didn't + ...
Tạm dịch: Công ty đã triển khai một chiến dịch tiếp thị thành công, phải không?
Đáp án: DTa có:
- Câu có "had better" thì sử dụng "had" làm trợ động từ cho câu hỏi đuôi.
- Câu chính khẳng định => phần đuôi phủ định
Tạm dịch: Chúng ta nên kiểm tra lại hướng dẫn trước khi bắt đầu dự án, đúng không?
Đáp án: DCâu chính động từ thường thì quá khứ đơn, thể khẳng định => mượn trợ động từ "did" ở câu hỏi đuôi, chia phủ định
Tạm dịch: Họ thường đi bơi ở hồ vào những tháng mùa hè, đúng không?
Đáp án: BCâu chính thì TL đơn, thể khẳng định
=> Câu hỏi đuôi: won't + ...
Tạm dịch: Cô ấy sẽ theo đuổi giáo dục đại học để mở rộng kiến thức và kỹ năng của mình phải không?
Đáp án: CSau câu mệnh lệnh cách (Do.../Don't do v.v...), câu hỏi đuôi thường là "will you"
Tạm dịch: Bạn có thể để điện thoại ở chế độ im lặng trong suốt cuộc họp được không?
Đáp án: A- Khi câu có would/'d rather, ta mượn trợ động từ "would" để lập câu hỏi đuôi.
- Câu khẳng định => phần đuôi phủ định: wouldn't
Tạm dịch: Họ thà đi tàu còn hơn lái xe, đúng không?
Đáp án: DCâu có "ought to" thì ta sử dụng phần đuôi là "shouldn't".
Tạm dịch: Mary nên xin lỗi vì những sai lầm của mình, phải không?
Đáp án: B=> Dùng trợ động từ don't cho câu hỏi đuôi phủ định của Hiện tại đơn
=> Đáp án C
Tạm dịch: Bởi vì cuộc kiểm toán sắp tới, chúng ta phải kiểm tra lại mọi hồ sơ tài chính để tìm lỗi, đúng không? Đáp án: C
=> Với câu mệnh lệnh, ta dùng will you hoặc won’t you trong câu hỏi đuôi. Will you là lựa chọn phổ biến nhất cho lời yêu cầu lịch sự.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hãy đảm bảo tất cả tài liệu mật được lưu trữ an toàn trước khi rời văn phòng, bạn sẽ làm chứ?
Đáp án: B
=> Dùng động từ khuyết thiếu must ở dạng phủ định (mustn’t) và đại từ “they” trong câu hỏi đuôi
=> Đáp án D
Tạm dịch: Để vào khu vực hạn chế, tất cả nhân viên phải đeo thẻ ID của họ, đúng không? Đáp án: D
=> Trong câu hỏi đuôi:
Chuyển “should” thành “shouldn’t” (phủ định)
Đại từ bất định chỉ vật (everything) được thay bằng “it” trong câu hỏi đuôi.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Mọi thứ nên được đánh giá nghiêm túc trước khi được chấp nhận là sự thật khoa học, đúng không?
Đáp án: C
Câu thể hiện niềm tin của người nói rằng việc làm tình nguyện có thể tạo ra tác động tích cực lên cộng đồng.
Câu có chủ ngữ "I" và động từ thể hiện quan điểm "believe", nên câu hỏi đuôi phải dựa theo mệnh đề phía sau là "volunteering can make a positive impact on the community".
Mệnh đề này có chủ ngữ là danh động từ "volunteering", được thay thế bằng đại từ "it" ở câu hỏi đuôi.
Vì mệnh đề chính có động từ khuyết thiếu "can" ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi phải dùng dạng phủ định.
Questions 31-50: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của trợ động từ “has” với chủ ngữ “she”
Lỗi sai: Dùng câu hỏi đuôi khẳng định “has she”
Sửa thành: hasn't she
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy đã hoàn thành tất cả bài tập cho tuần này rồi, có phải không? Vì vậy, cô ấy có thể thư giãn cuối tuần này mà không cần lo lắng về việc học Đáp án: B
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của động từ tobe “are” với chủ ngữ “they”
Lỗi sai: “don’t”
Sửa thành: aren't they
=> Đáp án D
Tạm dịch: Các học sinh trong lớp học tiếng Anh mới rất nhiệt tình học tập, đúng không?
Đáp án: D
=> Theo quy tắc, “I am” (khẳng định) phải chuyển thành “aren’t I” trong câu hỏi đuôi.
Lỗi sai: am not I
Sửa thành: aren't I
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tôi tự tin rằng tôi đã hoàn toàn chuẩn bị cho buổi thuyết trình sắp tới vào sáng mai, đúng không?
Đáp án: D
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của should (shouldn’t), và đại từ “they” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everyone”
Lỗi sai: him
Sửa thành: they
=> Đáp án C
Tạm dịch: Mọi người nên học cách quản lý thời gian hiệu quả, có phải không? Điều đó làm cho cả công việc và cuộc sống ít căng thẳng hơn nhiều. Đáp án: C
Câu hỏi đuôi với “must”:
- Chỉ sự cần thiết → needn't + S
- Chỉ sự cấm đoán → must + S
- Chỉ sự dự đoán ở hiện tại → dựa vào động từ theo sau must
- Chỉ sự dự đoán ở quá khứ → have/has + S
⇒ “Must be very smart”: chỉ sự dự đoán ở hiện tại
⇒ Sửa lỗi: mustn’t he ⇒ isn’t he
Tạm dịch: Anh ấy luôn được điểm cao. Chắc hẳn anh ấy rất thông minh phải không? Đáp án: D
=> Trong câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của hiện tại đơn (doesn’t), và đại từ “it” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everything”
Lỗi sai: they
Sửa thành: it
=> Đáp án B
Tạm dịch: Mọi thứ đều đắt đỏ hơn trong những ngày này, có phải không? Ngay cả những mặt hàng tạp hóa cơ bản bây giờ cũng đắt đỏ. Đáp án: B
=> Mệnh đề chính bắt đầu bằng “Let's” luôn sử dụng câu hỏi đuôi là “shall we?”
Lỗi sai: don't we?
Sửa thành: shall we?
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chúng ta đi ăn trưa ở nhà hàng Nhật nổi tiếng ở quận 5 đi, được không? Đó là một nơi tuyệt vời để thử ẩm thực Nhật Bản chính gốc.
Đáp án: C
=> Mệnh đề chính khẳng định nên câu hỏi đuôi phải phủ định. Động từ khuyết thiếu “should” chuyển thành dạng phủ định “shouldn't”
Lỗi sai: doesn’t
Sửa thành: shouldn’t
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy nên tham dự cuộc họp đúng giờ, phải không? Người quản lý đã nhấn mạnh tính đúng giờ. Đáp án: C
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của was (wasn’t), và đại từ “it” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everything”
Lỗi sai: Dùng weren’t
Sửa thành: wasn't
=> Đáp án D
Tạm dịch: Mọi thứ trong vườn đã bị hư hại sau cơn bão lớn đêm qua, đúng không? Đáp án: D
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng trợ động từ “doesn't” của Hiện tại đơn ("have to/has to" được coi là động từ thường trong thì hiện tại đơn.)
Lỗi sai: hasn’t
Sửa thành: doesn’t
=> Đáp án B
Tạm dịch: Họ phải mặc thiết bị bảo hộ mọi lúc bên trong phòng thí nghiệm, đúng không? Đáp án: B
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng “had” để hỏi đuôi
Lỗi sai: did he
Sửa thành: hadn't he
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tốt hơn hết là anh ấy nên hoàn thành việc ôn tập tất cả các chương quan trọng tối nay nếu anh ấy muốn vượt qua kỳ thi ngày mai, đúng không? Đáp án: D
=> Câu hỏi đuôi cho câu mệnh lệnh thường là “will you” hoặc “won’t you”
Lỗi sai: don’t you
Sửa thành: will you (Hoặc won’t you)
=> Đáp án D
Tạm dịch: Hãy hoàn thành việc xem lại tất cả các ghi chú và bài tập trước khi đi xem phim với bạn bè tối nay, bạn nhé?
Đáp án: D
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định. Với used to, ta có thể dùng usedn’t (ít phổ biến) hoặc didn’t (phổ biến hơn)
Lỗi sai: did
Sửa thành: didn't
=> Đáp án C
Tạm dịch: Họ từng đến thăm ông bà vào mỗi mùa hè và dành nhiều tuần giúp đỡ ở trang trại trước khi trở về thành phố, đúng không?
Đáp án: C
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng chính “ought” (bỏ to).
Lỗi sai: won’t he
Sửa thành: oughtn't he
=> Đáp án D
Tạm dịch: Anh ấy nên làm theo lời khuyên của bác sĩ một cách cẩn thận và uống tất cả các loại thuốc đã kê đơn đúng giờ để nhanh chóng hồi phục, đúng không? Đáp án: D
=> Câu hỏi đuôi cho lời đề nghị dùng Let’s luôn là “shall we”
Lỗi sai: would
Sửa thành: shall
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chúng ta hãy tổ chức một sự kiện từ thiện cuối tuần này để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi địa phương và mời càng nhiều tình nguyện viên càng tốt, được chứ? Đáp án: C
=> Các câu diễn tả giả định, mong muốn, điều ước không có thật không đi kèm câu hỏi đuôi vì câu hỏi đuôi chỉ dùng để xác nhận hành động hoặc sự việc có thật/xảy ra
Lỗi sai: don’t I
Sửa thành: Bỏ “don’t I”
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tôi mong muốn được tham gia hội nghị thượng đỉnh quốc tế về các chiến lược chống chịu khí hậu cho các thành phố ven biển. Đáp án: D