Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [290477]: What a beautiful dress you are wearing, ______?
A, are you
B, aren't you
C, is it
D, isn’t it
Kiến thức câu hỏi đuôi
Nếu mệnh đề chính của câu hỏi đuôi là một câu cảm thán, phần đuôi của câu này sẽ được cấu tạo bởi đại từ dựa vào danh từ của mệnh đề chính và động từ chia theo dạng am/is/are phù hợp.
Tạm dịch: Chiếc váy bạn đang mặc thật đẹp phải không? Đáp án: D
Câu 2 [547877]: He is an excellent football player with incredible skills,______?
A, is he
B, isn’t it
C, isn’t he
D, does he

Ta có:

- Chủ ngữ "he" => câu hỏi đuôi là "he" --> loại B

- Câu chính thể khẳng định => câu hỏi đuôi phủ định --> loại A, D

Tạm dịch: Anh ấy là một cầu thủ bóng đá xuất sắc với những kỹ năng đáng kinh ngạc, phải không?

Đáp án: C
Câu 3 [689147]: The children weren't pleased with the limited options on the menu,_____?
A, was they
B, were they
C, do they
D, weren’t they
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả các em nhỏ không hài lòng với các lựa chọn hạn chế trên thực đơn. Câu có chủ ngữ "The children" nên câu hỏi đuôi phải dùng đại từ "they". Vì mệnh đề chính ở dạng phủ định "weren't", nên câu hỏi đuôi phải dùng dạng khẳng định.

Xét các đáp án:
A. was they
B. were they
C. do they
D. weren't they

=> Chọn B.

Tạm dịch: Các em nhỏ không hài lòng với các lựa chọn hạn chế trên thực đơn, đúng không?
Đáp án: B
Câu 4 [689155]: The company doesn't provide adequate training for its employees, ______?
A, doesn’t it
B, does it
C, do they
D, don’t they
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả công ty không cung cấp đào tạo đầy đủ cho nhân viên. Vì chủ ngữ là "The company" nên câu hỏi đuôi phải dùng đại từ "it". Vì mệnh đề chính ở dạng phủ định "doesn't", câu hỏi đuôi phải dùng dạng khẳng định.

Xét các đáp án:
A. doesn't it
B. does it
C. do they
D. don't they

=> Chọn B.

Tạm dịch: Công ty không cung cấp đào tạo đầy đủ cho nhân viên, đúng không?
Đáp án: B
Câu 5 [696130]: Everyone should take responsibility for their actions, ______?
A, should they
B, shouldn’t they
C, shouldn’t it
D, should it
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Mệnh đề chính ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi ở dạng phủ định.
- Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người (everyone, someone, nobody...), thì câu hỏi đuôi dùng "they".
-> Do đó chọn B
=> Tạm dịch:
Everyone should take responsibility for their actions, shouldn’t they?
(Mọi người đều nên chịu trách nhiệm cho hành động của mình, phải không?)
Đáp án: B
Câu 6 [290135]: They hardly complete assignments on time, _________?
A, are they
B, don’t they
C, do they
D, haven’t they
Kiến thức về Câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + V, trợ động từ/động từ khuyết thiếu + (not) + S?- Mệnh đề chính chứa “hardly” (hiếm khi) được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định => loại B, D
- Mệnh đề chính dùng động từ thường “complete” ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ là “they” => phần đuôi phải dùng trợ động từ “do
Tạm dịch: Họ hiếm khi hoàn thành bài tập đúng giờ phải không? Đáp án: C
Câu 7 [547872]: The company launched a successful marketing campaign, _____?
A, did it
B, should it
C, will it
D, didn’t it

Động từ chính "launched" thể khẳng định và chia quá khứ

=>Dạng hỏi đuôi: didn't + ...

Tạm dịch: Công ty đã triển khai một chiến dịch tiếp thị thành công, phải không?

Đáp án: D
Câu 8 [547881]: We had better double-check the instructions before starting the project,_____?
A, should we
B, shouldn’t we
C, had we
D, hadn’t we

Ta có:

- Câu có "had better" thì sử dụng "had" làm trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

- Câu chính khẳng định => phần đuôi phủ định

Tạm dịch: Chúng ta nên kiểm tra lại hướng dẫn trước khi bắt đầu dự án, đúng không?

Đáp án: D
Câu 9 [547883]: They used to go swimming in the lake during the summer months,_____?
A, did they
B, didn’t they
C, used not to
D, use they not to

Câu chính động từ thường thì quá khứ đơn, thể khẳng định => mượn trợ động từ "did" ở câu hỏi đuôi, chia phủ định

Tạm dịch: Họ thường đi bơi ở hồ vào những tháng mùa hè, đúng không?

Đáp án: B
Câu 10 [547885]: She will pursue higher education to broaden her knowledge and skills,_____?
A, will she
B, would she
C, won’t she
D, wouldn’t she

Câu chính thì TL đơn, thể khẳng định

=> Câu hỏi đuôi: won't + ...

Tạm dịch: Cô ấy sẽ theo đuổi giáo dục đại học để mở rộng kiến ​​thức và kỹ năng của mình phải không?

Đáp án: C
Câu 11 [689152]: The students shouldn't rely solely on online sources for their research, ______?
A, shouldn’t they
B, should they
C, had they
D, hadn’t they
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả học sinh không nên chỉ dựa vào các nguồn trực tuyến cho nghiên cứu của mình. Vì chủ ngữ là "The students" nên câu hỏi đuôi phải dùng đại từ "they". Vì mệnh đề chính ở dạng phủ định "shouldn't", câu hỏi đuôi phải dùng dạng khẳng định.

Xét các đáp án:
A. shouldn't they
B. should they
C. had they
D. hadn't they

=> Chọn B.

Tạm dịch: Học sinh không nên chỉ dựa vào các nguồn trực tuyến cho nghiên cứu của mình, đúng không?
Đáp án: B
Câu 12 [689164]: She seldom goes shopping for unnecessary items to save money for her future goals ______?
A, does she
B, doesn’t she
C, do she
D, don’t she
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc cô ấy hiếm khi đi mua sắm những món đồ không cần thiết để tiết kiệm tiền cho các mục tiêu trong tương lai. Vì chủ ngữ là "She" nên câu hỏi đuôi cũng phải dùng đại từ "she". Vì mệnh đề chính có từ phủ định về tần suất "seldom" (hiếm khi), câu hỏi đuôi phải dùng dạng khẳng định.

Xét các đáp án:
A. does she
B. doesn't she
C. do she
D. don't she

=> Chọn A.

Tạm dịch: Cô ấy hiếm khi đi mua sắm những món đồ không cần thiết để tiết kiệm tiền cho các mục tiêu trong tương lai, đúng không?
Đáp án: A
Câu 13 [742506]: Let’s eat out at that new restaurant, ______?
A, will we
B, shall we
C, don’t you
D, do you
Kiến thức về câu hỏi đuôi 
Khi câu chính là một lời đề nghị hoặc rủ rê bắt đầu bằng "Let’s" (chúng ta hãy...), câu hỏi đuôi thường sử dụng “shall we”. 
=> Chọn đáp án B: shall we. 
Tạm dịch: Chúng ta hãy đi ăn ở nhà hàng mới đó nhé?
Đáp án: B
Câu 14 [547884]: Put your phone on silent during the meeting,_____?
A, will you
B, had you
C, don’t you
D, do you

Sau câu mệnh lệnh cách (Do.../Don't do v.v...), câu hỏi đuôi thường là "will you"

Tạm dịch: Bạn có thể để điện thoại ở chế độ im lặng trong suốt cuộc họp được không?

Đáp án: A
Câu 15 [693844]: You have tried neither the Ferris wheel nor the Merry-go-round, _________?
A, didn’t you
B, have you
C, did you
D, haven’t you
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Thì hiện tại hoàn thành nên ta dùng trợ động từ "have"
- "Neither ... nor" là cấu trúc phủ định nên câu hỏi đuôi để dạng khẳng định
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Bạn chưa thử cả bánh xe quay lẫn vòng quay ngựa gỗ, phải không?
Đáp án: B
Câu 16 [693900]: In a multicultural world, diverse perspectives enrich our understanding of global issues, _____?"
A, don’t they
B, does it
C, aren’t they
D, is it
Kiến thức câu hỏi đuôi:
Đây là thì hiện tại đơn, dùng trợ động trừ "do" vì chủ ngữ là  số nhiều "diverse perspectives". Mệnh đề ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi để dạng phủ định.
=> Chọn A
=> Tạm dịch:
Trong một thế giới đa văn hóa, những quan điểm đa dạng làm phong phú thêm sự hiểu biết của chúng ta về các vấn đề toàn cầu, phải không?
Đáp án: A
Câu 17 [742299]: I don't believe Tom can make a difference, ________?
A, can he
B, do I
C, can’t he
D, don’t I
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Mệnh đề tường thuật bắt đầu bằng "I (don't) think", "I suppose", "I (don't) believe" + mệnh đề thì ta cấu tạo câu hỏi đuôi cho mệnh đề sau.
Trong câu hỏi này, câu hỏi đuôi phải khẳng định vì mệnh đề chính là phủ định. "can he" là đáp án đúng vì động từ chính trong mệnh đề chính là "can". 
=> Chọn đáp án A.
Tạm dịch: Tôi không tin rằng Tom có thể tạo ra sự khác biệt, phải vậy không? 
Đáp án: A
Câu 18 [547875]: In my role as the accountant, I am responsible for keeping accurate financial records,______?
A, aren’t I
B, am I
C, am not I
D, are I
Câu bắt đầu bằng "I am" thì câu hỏi đuôi là "aren’t I".
Tạm dịch: Với vai trò là một kế toán, tôi có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ tài chính chính xác, đúng không?
Đáp án: A
Câu 19 [547882]: They would rather take the train instead of driving,_____?
A, wouldn’t rather they
B, would they
C, must they
D, wouldn’t they

- Khi câu có would/'d rather, ta mượn trợ động từ "would" để lập câu hỏi đuôi.

- Câu khẳng định => phần đuôi phủ định: wouldn't

Tạm dịch: Họ thà đi tàu còn hơn lái xe, đúng không?

Đáp án: D
Câu 20 [689170]: Finish your homework before watching TV,______?
A, don’t you
B, will you
C, do you
D, wouldn’t you
Phân tích ngữ cảnh: Câu là mệnh lệnh nhắc nhở hoàn thành bài tập trước khi xem TV. Với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi thường ở dạng "will you", "won't you", "can you".

Xét các đáp án:
A. don't you
B. will you
C. do you
D. wouldn't you

=> Chọn B.

Tạm dịch: Hoàn thành bài tập trước khi xem TV, được chứ?
Đáp án: B
Câu 21 [689173]: He ought to follow the doctor's advice for a speedy recovery, ______?
A, would he
B, wouldn't he
C, should he
D, shouldn’t he
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả anh ấy nên tuân theo lời khuyên của bác sĩ để hồi phục nhanh chóng. Vì mệnh đề chính có "ought to" (nên) ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi dùng động từ khuyết thiếu "should" ở dạng phủ định.

Xét các đáp án:
A. would he
B. wouldn't he
C. should he
D. shouldn't he

=> Chọn D.

Tạm dịch: Anh ấy nên tuân theo lời khuyên của bác sĩ để hồi phục nhanh chóng, đúng không?
Đáp án: D
Câu 22 [547890]: Mary ought to apologize for her mistakes,_____?
A, should she
B, shouldn’t she
C, ought to she
D, ought not to she

Câu có "ought to" thì ta sử dụng phần đuôi là "shouldn't".

Tạm dịch: Mary nên xin lỗi vì những sai lầm của mình, phải không?

Đáp án: B
Câu 23 [1075159]: Because of the upcoming audit, we have to double-check every financial record for errors, _____?
A, do we
B, mustn’t we
C, don’t we
D, should we
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ "have to" ở thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ We)
=> Dùng trợ động từ don't cho câu hỏi đuôi phủ định của Hiện tại đơn
=> Đáp án C
Tạm dịch: Bởi vì cuộc kiểm toán sắp tới, chúng ta phải kiểm tra lại mọi hồ sơ tài chính để tìm lỗi, đúng không? Đáp án: C
Câu 24 [1075160]: Ensure all confidential documents are securely stored before leaving the office, ______?
A, won’t we
B, will you
C, can I
D, shall you
- Ta thấy phần chính của câu là một câu mệnh lệnh khẳng định (bắt đầu bằng động từ “Ensure”)
=> Với câu mệnh lệnh, ta dùng will you hoặc won’t you trong câu hỏi đuôi. Will you là lựa chọn phổ biến nhất cho lời yêu cầu lịch sự.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hãy đảm bảo tất cả tài liệu mật được lưu trữ an toàn trước khi rời văn phòng, bạn sẽ làm chứ?
Đáp án: B
Câu 25 [1075161]: To gain access to the restricted area, all employees must wear their ID badges, ______?
A, shouldn’t they
B, don’t they
C, mustn’t everyone
D, mustn’t they
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu must (chỉ sự bắt buộc). Chủ ngữ “all employees” tương đương với đại từ “they”
=> Dùng động từ khuyết thiếu must ở dạng phủ định (mustn’t) và đại từ “they” trong câu hỏi đuôi
=> Đáp án D
Tạm dịch: Để vào khu vực hạn chế, tất cả nhân viên phải đeo thẻ ID của họ, đúng không? Đáp án: D
Câu 26 [1075162]: Everything should be critically evaluated before being accepted as scientific fact, _____?
A, shouldn’t everything
B, should everything
C, shouldn’t it
D, should it
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu “should”. Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ vật “Everything”
=> Trong câu hỏi đuôi:
Chuyển “should” thành “shouldn’t” (phủ định)
Đại từ bất định chỉ vật (everything) được thay bằng “it” trong câu hỏi đuôi.
=> Đáp án C
Tạm dịch: Mọi thứ nên được đánh giá nghiêm túc trước khi được chấp nhận là sự thật khoa học, đúng không?
Đáp án: C
Câu 27 [547887]: I think that maintaining a healthy work-life balance is crucial for overall happiness,_____?
A, is it
B, isn’t it
C, are they
D, aren’t they
Câu đầu có I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ => Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
- Mệnh đề phụ thể khẳng định => câu hỏi đuôi phủ định --> loại A, C
- Mệnh đề phụ có chủ ngữ số ít --> loại D
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng duy trì sự cân bằng lành mạnh giữa công việc và cuộc sống là rất quan trọng đối với hạnh phúc nói chung, phải không?
Đáp án: B
Câu 28 [547889]: I wish to improve my time - management skill to achieve a better work - life balance,______?
A, do I
B, aren’t I
C, may I
D, can I
Câu đầu là I wish => dùng "may" trong câu hỏi đuôi
Tạm dịch: Tôi muốn cải thiện kỹ năng quản lý thời gian của mình để đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn, tôi có thể không?
Đáp án: C
Câu 29 [689171]: I believe that volunteering can make a positive impact on the community,______?
A, can it
B, do they
C, don’t they
D, can’t it
Phân tích ngữ cảnh:
Câu thể hiện niềm tin của người nói rằng việc làm tình nguyện có thể tạo ra tác động tích cực lên cộng đồng.
Câu có chủ ngữ "I" và động từ thể hiện quan điểm "believe", nên câu hỏi đuôi phải dựa theo mệnh đề phía sau là "volunteering can make a positive impact on the community".
Mệnh đề này có chủ ngữ là danh động từ "volunteering", được thay thế bằng đại từ "it" ở câu hỏi đuôi.
Vì mệnh đề chính có động từ khuyết thiếu "can" ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi phải dùng dạng phủ định.

Xét các đáp án:
A. can it 
B. do they
C. don’t they
D. can’t it

=> Chọn D.

Tạm dịch: Tôi tin rằng việc làm tình nguyện có thể tạo ra tác động tích cực cho cộng đồng, đúng không?
Đáp án: D
Câu 30 [689172]: She wishes she had the courage to pursue her dreams without fear of failure,______?
A, may she
B, does she
C, doesn’t she
D, mayn’t she
Phân tích ngữ cảnh:
Câu mô tả mong ước của cô ấy rằng mình có đủ can đảm để theo đuổi ước mơ mà không sợ thất bại.
Câu có động từ thường "wishes" ở dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi phải dùng trợ động từ "do" ở dạng phủ định.

Xét các đáp án:
A. may she
B. does she
C. doesn't she
D. mayn’t she

=> Chọn C.

Tạm dịch: Cô ấy ước mình có đủ can đảm để theo đuổi ước mơ mà không sợ thất bại, đúng không?
Đáp án: C
Questions 31-50: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 31 [700330]: This company ought to prioritize customer satisfaction and transparency above anything else, ought not to it?
A, ought to
B, prioritize
C, transparency
D, ought not to it
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc công ty cần đặt sự hài lòng khách hàng và tính minh bạch lên hàng đầu. Trong câu hỏi đuôi với động từ "ought to", khi chuyển sang dạng phủ định, không được giữ lại giới từ "to".

=> Chọn D.

Sửa lỗi: ought not to it → oughtn't it / shouldn’t it.

Tạm dịch: Công ty này nên ưu tiên sự hài lòng của khách hàng và sự minh bạch hơn bất cứ thứ gì khác, đúng không?
Đáp án: D
Câu 32 [1075163]: She has already finished all her assignments for this week, has she? So, she can relax this weekend without worrying about schoolwork.
A, for
B, has she
C, relax
D, worrying
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng trợ động từ has (thì Hiện tại hoàn thành) với chủ ngữ “She”
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của trợ động từ “has” với chủ ngữ “she”
Lỗi sai: Dùng câu hỏi đuôi khẳng định “has she”
Sửa thành: hasn't she
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy đã hoàn thành tất cả bài tập cho tuần này rồi, có phải không? Vì vậy, cô ấy có thể thư giãn cuối tuần này mà không cần lo lắng về việc học Đáp án: B
Câu 33 [1075164]: The students in the new English class are very enthusiastic about learning, don’t they?
A, students
B, are
C, about
D, don’t they
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ “to be” (are). Chủ ngữ “The students” tương đương với đại từ “they”
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của động từ tobe “are” với chủ ngữ “they”
Lỗi sai: “don’t”
Sửa thành: aren't they
=> Đáp án D
Tạm dịch: Các học sinh trong lớp học tiếng Anh mới rất nhiệt tình học tập, đúng không?
Đáp án: D
Câu 34 [1075165]: I am confident that I am fully prepared for the upcoming presentation tomorrow morning, am not I?
A, that
B, prepared
C, upcoming
D, am not I
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng chủ ngữ “I” và động từ tobe “am”
=> Theo quy tắc, “I am” (khẳng định) phải chuyển thành “aren’t I” trong câu hỏi đuôi.
Lỗi sai: am not I
Sửa thành: aren't I
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tôi tự tin rằng tôi đã hoàn toàn chuẩn bị cho buổi thuyết trình sắp tới vào sáng mai, đúng không?
Đáp án: D
Câu 35 [1075166]: Everyone should learn how to manage their time effectively, shouldn’t him? It makes both work and life much less stressful.
A, to
B, effectively
C, him
D, much
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu “should”. Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người “Everyone”
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của should (shouldn’t), và đại từ “they” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everyone”
Lỗi sai: him
Sửa thành: they
=> Đáp án C
Tạm dịch: Mọi người nên học cách quản lý thời gian hiệu quả, có phải không? Điều đó làm cho cả công việc và cuộc sống ít căng thẳng hơn nhiều. Đáp án: C
Câu 36 [290181]: He always receives high marks. He must be very smart, mustn’t he?
A, receives
B, marks
C, be
D, mustn’t
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi với “must”:
- Chỉ sự cần thiết → needn't + S
- Chỉ sự cấm đoán → must + S
- Chỉ sự dự đoán ở hiện tại → dựa vào động từ theo sau must
- Chỉ sự dự đoán ở quá khứ → have/has + S
⇒ “Must be very smart”: chỉ sự dự đoán ở hiện tại
⇒ Sửa lỗi: mustn’t he ⇒ isn’t he
Tạm dịch: Anh ấy luôn được điểm cao. Chắc hẳn anh ấy rất thông minh phải không? Đáp án: D
Câu 37 [1075167]: Everything costs more these days, doesn’t they? Even basic groceries are expensive now.
A, costs
B, they
C, Even
D, are
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ thường “costs” (thì hiện tại đơn). Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ vật "Everything"
=> Trong câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của hiện tại đơn (doesn’t), và đại từ “it” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everything”
Lỗi sai: they
Sửa thành: it
=> Đáp án B
Tạm dịch: Mọi thứ đều đắt đỏ hơn trong những ngày này, có phải không? Ngay cả những mặt hàng tạp hóa cơ bản bây giờ cũng đắt đỏ. Đáp án: B
Câu 38 [693514]: Despite the rain, everybody in our team took part in the charity marathon to raise funds for the local orphanage, didn’t everybody ?
A, Despite
B, took
C, funds
D, didn’t everybody
Phân tích ngữ cảnh: Câu khẳng định rằng tất cả mọi người trong đội tham gia marathon từ thiện bất chấp trời mưa. Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người "everybody", do đó câu hỏi đuôi phải dùng đại từ "they".

=> Chọn D.

Sửa lỗi: didn’t everybody → didn’t they

Tạm dịch: Mặc dù trời mưa, tất cả mọi người trong đội chúng tôi đều tham gia marathon từ thiện để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi địa phương, phải không?
Đáp án: D
Câu 39 [1075168]: Let’s have lunch at that famous Japanese restaurant in district 5, don’t we? It’s a great place to try authentic Japanese cuisine.
A, at
B, in
C, don’t we
D, authentic
- a thấy phần chính của câu là một câu rủ rê, đề nghị bắt đầu bằng "Let's"
=> Mệnh đề chính bắt đầu bằng “Let's” luôn sử dụng câu hỏi đuôi là “shall we?”
Lỗi sai: don't we?
Sửa thành: shall we?
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chúng ta đi ăn trưa ở nhà hàng Nhật nổi tiếng ở quận 5 đi, được không? Đó là một nơi tuyệt vời để thử ẩm thực Nhật Bản chính gốc.

Đáp án: C
Câu 40 [700422]: Ann wishes she would become more beautiful, wouldn’t she?
A, wishes
B, would
C, more
D, wouldn’t
Phân tích ngữ cảnh: Câu diễn tả ước muốn của Ann về việc trở nên xinh đẹp hơn. Vì mệnh đề chính có động từ thường "wishes" ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi phải dùng dạng phủ định của trợ động từ "do". Do đó, "wouldn't" không phù hợp.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: wouldn’t she → doesn’t she.

Tạm dịch: Ann ước gì mình trở nên xinh đẹp hơn, phải không.
Đáp án: D
Câu 41 [1075169]: She should attend the meeting on time, doesn’t she? The manager emphasized punctuality.
A, attend
B, on
C, doesn’t
D, emphasized
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu "should"
=> Mệnh đề chính khẳng định nên câu hỏi đuôi phải phủ định. Động từ khuyết thiếu “should” chuyển thành dạng phủ định “shouldn't”
Lỗi sai: doesn’t
Sửa thành: shouldn’t
=> Đáp án C
Tạm dịch:
Cô ấy nên tham dự cuộc họp đúng giờ, phải không? Người quản lý đã nhấn mạnh tính đúng giờ. Đáp án: C
Câu 42 [1075170]: Everything in the garden was damaged after the heavy storm last night, weren’t it?
A, Everything
B, was
C, after
D, weren’t
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ “was” (thì Quá khứ đơn). Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ vật “Everything”
=> Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của was (wasn’t), và đại từ “it” phải được dùng để thay thế cho đại từ bất định “Everything”
Lỗi sai: Dùng weren’t
Sửa thành: wasn't
=> Đáp án D
Tạm dịch: Mọi thứ trong vườn đã bị hư hại sau cơn bão lớn đêm qua, đúng không? Đáp án: D
Câu 43 [1075171]: He has to follow a strict diet, hasn’t he? His doctor gave him specific instructions.
A, strict
B, hasn’t
C, gave
D, specific
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng cụm động từ "has to" (phải, cần phải làm gì)
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng trợ động từ “doesn't” của Hiện tại đơn ("have to/has to" được coi là động từ thường trong thì hiện tại đơn.)
Lỗi sai: hasn’t
Sửa thành: doesn’t
=> Đáp án B
Tạm dịch: Họ phải mặc thiết bị bảo hộ mọi lúc bên trong phòng thí nghiệm, đúng không? Đáp án: B
Câu 44 [1075172]: He had better finish revising all the important chapters tonight if he wants to pass the exam tomorrow, did he?
A, revising
B, chapters
C, to pass
D, did he
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu “had better” (nên/tốt hơn hết là) và chủ ngữ “he”
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng “had” để hỏi đuôi
Lỗi sai: did he
Sửa thành: hadn't he
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tốt hơn hết là anh ấy nên hoàn thành việc ôn tập tất cả các chương quan trọng tối nay nếu anh ấy muốn vượt qua kỳ thi ngày mai, đúng không? Đáp án: D
Câu 45 [1075173]: Finish reviewing all the notes and completing the practice exercises before joining your friends for the movie tonight, don’t you?
A, all
B, completing
C, before
D, don’t you
- Ta thấy phần chính của câu là một câu mệnh lệnh khẳng định (bắt đầu bằng động từ Finish).
=> Câu hỏi đuôi cho câu mệnh lệnh thường là “will you” hoặc “won’t you”
Lỗi sai: don’t you
Sửa thành: will you (Hoặc won’t you)
=> Đáp án D
Tạm dịch: Hãy hoàn thành việc xem lại tất cả các ghi chú và bài tập trước khi đi xem phim với bạn bè tối nay, bạn nhé?
Đáp án: D
Câu 46 [1075174]: They used to visit their grandparents every summer and spend weeks helping on the farm before returning to the city, did they?
A, visit
B, every
C, did
D, they
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu “used to” (chỉ thói quen/tình trạng trong quá khứ).
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định. Với used to, ta có thể dùng usedn’t (ít phổ biến) hoặc didn’t (phổ biến hơn)
Lỗi sai: did
Sửa thành: didn't
=> Đáp án C
Tạm dịch: Họ từng đến thăm ông bà vào mỗi mùa hè và dành nhiều tuần giúp đỡ ở trang trại trước khi trở về thành phố, đúng không?
Đáp án: C
Câu 47 [1075175]: He ought to follow the doctor’s advice carefully and take all the prescribed medication on time for a speedy recovery, won’t he?
A, carefully
B, take
C, prescribed
D, won’t he
- Ta thấy phần chính của câu là khẳng định, dùng động từ khuyết thiếu “ought to”
=> Câu hỏi đuôi phải là phủ định và dùng chính “ought” (bỏ to).
Lỗi sai: won’t he
Sửa thành: oughtn't he
=> Đáp án D
Tạm dịch: Anh ấy nên làm theo lời khuyên của bác sĩ một cách cẩn thận và uống tất cả các loại thuốc đã kê đơn đúng giờ để nhanh chóng hồi phục, đúng không? Đáp án: D
Câu 48 [700433]: Your parents seldom go to the park at weekends, don't they?
A, Your
B, go
C, at weekends
D, don't
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc bố mẹ người nghe hiếm khi đi công viên vào cuối tuần. Vì trạng từ "seldom" (hiếm khi) làm mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: don’t → do.

Tạm dịch: Bố mẹ bạn hiếm khi đi công viên vào cuối tuần, phải không.
Đáp án: D
Câu 49 [1075176]: Let’s organize a charity event this weekend to raise funds for the local orphanage and invite as many volunteers as possible, would we?
A, organize
B, to raise
C, would
D, we
- Ta thấy phần chính của câu là một lời đề nghị dùng “Let’s”
=> Câu hỏi đuôi cho lời đề nghị dùng Let’s luôn là “shall we”
Lỗi sai: would
Sửa thành: shall
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chúng ta hãy tổ chức một sự kiện từ thiện cuối tuần này để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi địa phương và mời càng nhiều tình nguyện viên càng tốt, được chứ? Đáp án: C
Câu 50 [1075177]: I wish to participate in the international summit addressing climate resilience strategies for coastal cities, don’t I?
A, international
B, strategies
C, coastal
D, don’t I
- Ta thấy phần chính của câu dùng động từ “wish” (I wish to participate...) để diễn tả mong muốn hoặc điều giả định/không có thật ở hiện tại
=> Các câu diễn tả giả định, mong muốn, điều ước không có thật không đi kèm câu hỏi đuôi vì câu hỏi đuôi chỉ dùng để xác nhận hành động hoặc sự việc có thật/xảy ra
Lỗi sai: don’t I
Sửa thành: Bỏ “don’t I”
=> Đáp án D
Tạm dịch: Tôi mong muốn được tham gia hội nghị thượng đỉnh quốc tế về các chiến lược chống chịu khí hậu cho các thành phố ven biển. Đáp án: D