Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1075178]: It was the professor _______ inspired me to pursue a career in neuroscience.
A, which
B, whom
C, who
D, whose
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the professor" (giáo sư) - một người, vị trí cần đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ cho động từ "inspired".
=> Chọn who (hoặc that)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính vị giáo sư đó đã truyền cảm hứng cho tôi theo đuổi sự nghiệp khoa học thần kinh.
Đáp án: C
It was + Đối tượng nhấn mạnh + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the professor" (giáo sư) - một người, vị trí cần đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ cho động từ "inspired".
=> Chọn who (hoặc that)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính vị giáo sư đó đã truyền cảm hứng cho tôi theo đuổi sự nghiệp khoa học thần kinh.
Đáp án: C
Câu 2 [1075179]: It was Lisa _______ the puzzle faster than anyone else.
A, solves
B, that solves
C, solving
D, who solved
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh + who/that + Vquá khứ (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "Lisa" (người). Ta cần một mệnh đề quan hệ đầy đủ để làm rõ hành động của Lisa, với động từ chia ở quá khứ (phù hợp với "It was")
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là Lisa người đã giải xong câu đố nhanh hơn bất kỳ ai khác.
Đáp án: D
It was + Đối tượng nhấn mạnh + who/that + Vquá khứ (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "Lisa" (người). Ta cần một mệnh đề quan hệ đầy đủ để làm rõ hành động của Lisa, với động từ chia ở quá khứ (phù hợp với "It was")
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là Lisa người đã giải xong câu đố nhanh hơn bất kỳ ai khác.
Đáp án: D
Câu 3 [1075180]: It was the loud music __________ everyone at the party.
A, that annoyed
B, who annoyed
C, which annoyed
D, that annoying
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh (vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ là vật)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the loud music" (âm nhạc lớn) - một vật. Ta dùng “that
that annoyed là mệnh đề quan hệ đúng cú pháp và that là từ liên kết phổ biến nhất trong cấu trúc nhấn mạnh.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính tiếng nhạc lớn đó đã làm phiền tất cả mọi người ở bữa tiệc. Đáp án: A
It was + Đối tượng nhấn mạnh (vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ là vật)
- Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the loud music" (âm nhạc lớn) - một vật. Ta dùng “that
that annoyed là mệnh đề quan hệ đúng cú pháp và that là từ liên kết phổ biến nhất trong cấu trúc nhấn mạnh.
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính tiếng nhạc lớn đó đã làm phiền tất cả mọi người ở bữa tiệc. Đáp án: A
Câu 4 [1075181]: __________ that made me change my mind.
A, It was your advice
B, Your advice
C, The advice
D, Advice
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh (vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ là vật)
=> Để hoàn thành cấu trúc nhấn mạnh với phần bổ sung là "that made me change my mind", ta cần điền phần mở đầu là “It was + Đối tượng nhấn mạnh” (your advice)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính lời khuyên của bạn đó đã khiến tôi thay đổi ý định.
Đáp án: A
It was + Đối tượng nhấn mạnh (vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ là vật)
=> Để hoàn thành cấu trúc nhấn mạnh với phần bổ sung là "that made me change my mind", ta cần điền phần mở đầu là “It was + Đối tượng nhấn mạnh” (your advice)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính lời khuyên của bạn đó đã khiến tôi thay đổi ý định.
Đáp án: A
Câu 5 [1075182]: It was the teacher _______ the students praised for her innovative teaching methods.
A, what
B, whom
C, which
D, why
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the teacher" (người). => Trong mệnh đề quan hệ (the students praised), giáo viên đóng vai trò là tân ngữ (người được khen ngợi)
=> Đại từ quan hệ tân ngữ chỉ người là “whom” (hoặc that)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là cô giáo đó người mà các học sinh đã khen ngợi vì những phương pháp giảng dạy sáng tạo của cô. Đáp án: B
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
Trong câu này, đối tượng được nhấn mạnh là "the teacher" (người). => Trong mệnh đề quan hệ (the students praised), giáo viên đóng vai trò là tân ngữ (người được khen ngợi)
=> Đại từ quan hệ tân ngữ chỉ người là “whom” (hoặc that)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là cô giáo đó người mà các học sinh đã khen ngợi vì những phương pháp giảng dạy sáng tạo của cô. Đáp án: B
Câu 6 [1075183]: _______________ the manager decided to postpone the meeting.
A, It was because of the weather that
B, It was because of the weather which
C, It is because of the weather who
D, It was because of the weather whom
Cấu trúc câu chẻ:
It was/is + Cụm từ chỉ lí do + that + Mệnh đề (Nhấn mạnh lí do)
=> Trong câu này, cần nhấn mạnh lí do "because of the weather" => Đáp án A
Tạm dịch: Chính vì lí do thời tiết mà người quản lý đã quyết định hoãn cuộc họp.
Đáp án: A
It was/is + Cụm từ chỉ lí do + that + Mệnh đề (Nhấn mạnh lí do)
=> Trong câu này, cần nhấn mạnh lí do "because of the weather" => Đáp án A
Tạm dịch: Chính vì lí do thời tiết mà người quản lý đã quyết định hoãn cuộc họp.
Đáp án: A
Câu 7 [1075184]: It was with remarkable determination ________the athletes completed the marathon despite harsh weather conditions.
A, when
B, which
C, who
D, that
Cấu trúc câu chẻ:
It was + đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Đối tượng được nhấn mạnh là cụm giới từ chỉ cách thức "with remarkable determination" (sự quyết tâm đáng ngưỡng mộ).
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính bằng sự quyết tâm đáng ngưỡng mộ mà các vận động viên đã hoàn thành cuộc đua marathon bất chấp điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Đáp án: D
It was + đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Đối tượng được nhấn mạnh là cụm giới từ chỉ cách thức "with remarkable determination" (sự quyết tâm đáng ngưỡng mộ).
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính bằng sự quyết tâm đáng ngưỡng mộ mà các vận động viên đã hoàn thành cuộc đua marathon bất chấp điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Đáp án: D
Câu 8 [1075185]: ______________ she discovered her passion for classical music.
A, It is during her trip to Vienna
B, It is during her trip to Vienna which
C, It was during her trip to Vienna how
D, It was during her trip to Vienna that
Cấu trúc câu chẻ:
It was/is + Cụm từ chỉ thời gian/địa điểm + that + Mệnh đề
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là trong chuyến đi đến Vienna mà cô ấy đã khám phá ra niềm đam mê của mình với nhạc cổ điển.
Đáp án: D
It was/is + Cụm từ chỉ thời gian/địa điểm + that + Mệnh đề
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là trong chuyến đi đến Vienna mà cô ấy đã khám phá ra niềm đam mê của mình với nhạc cổ điển.
Đáp án: D
Câu 9 [1075186]: __________________ they made a significant breakthrough.
A, It is through collaboration that
B, Through collaboration is
C, That collaboration is
D, Collaboration it is that
Cấu trúc câu chẻ:
It is + Đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là thông qua sự hợp tác mà họ đã tạo ra một bước đột phá quan trọng. Đáp án: A
It is + Đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là thông qua sự hợp tác mà họ đã tạo ra một bước đột phá quan trọng. Đáp án: A
Câu 10 [1075187]: __________Barack Obama was elected President of the United States.
A, It was 2008 in that
B, In 2008 that was
C, It was in 2008 that
D, It was on 2008 that
Cấu trúc câu chẻ:
It was + in + Năm/Tháng + that + Mệnh đề (Nhấn mạnh thời gian)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là vào năm 2008 mà Barack Obama được bầu làm Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Đáp án: C
It was + in + Năm/Tháng + that + Mệnh đề (Nhấn mạnh thời gian)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là vào năm 2008 mà Barack Obama được bầu làm Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Đáp án: C
Câu 11 [1075188]: ______________ she managed to finish the project ahead of schedule.
A, It is through hard work that
B, It is through hard work who
C, It is through hard work which
D, It is of hard work that
Cấu trúc câu chẻ:
It is + Cụm từ chỉ phương tiện/cách thức + that + Mệnh đề
- Cần nhấn mạnh cụm từ chỉ phương tiện "through hard work" (nhờ sự chăm chỉ)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhờ sự chăm chỉ mà cô ấy đã hoàn thành dự án trước thời hạn. Đáp án: A
It is + Cụm từ chỉ phương tiện/cách thức + that + Mệnh đề
- Cần nhấn mạnh cụm từ chỉ phương tiện "through hard work" (nhờ sự chăm chỉ)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhờ sự chăm chỉ mà cô ấy đã hoàn thành dự án trước thời hạn. Đáp án: A
Câu 12 [1075189]: It was ___________ the CEO announced the company’s groundbreaking merger.
A, that last Monday
B, last Monday that
C, last Monday which
D, the last Monday
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Cần nhấn mạnh thời điểm "last Monday"
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là vào thứ Hai tuần trước mà CEO đã công bố vụ sáp nhập đột phá của công ty. Đáp án: B
It was + Đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Cần nhấn mạnh thời điểm "last Monday"
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là vào thứ Hai tuần trước mà CEO đã công bố vụ sáp nhập đột phá của công ty. Đáp án: B
Câu 13 [1075190]: It was during the conference that he ________the importance of networking.
A, not to realize
B, realize
C, realized
D, realizes
Cấu trúc câu chẻ:
It was + đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Cấu trúc nhấn mạnh bắt đầu bằng “It was” (quá khứ). Do đó, động từ chính trong mệnh đề sau that cũng phải chia ở thì quá khứ đơn (realized)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là trong suốt hội nghị mà anh ấy đã nhận ra tầm quan trọng của việc kết nối. Đáp án: C
It was + đối tượng nhấn mạnh + that + Mệnh đề
- Cấu trúc nhấn mạnh bắt đầu bằng “It was” (quá khứ). Do đó, động từ chính trong mệnh đề sau that cũng phải chia ở thì quá khứ đơn (realized)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là trong suốt hội nghị mà anh ấy đã nhận ra tầm quan trọng của việc kết nối. Đáp án: C
Câu 14 [1075191]: _____________ at that moment was someone who would simply listen to her.
A, What did Jane really need
B, What Jane really needed
C, It was Jane who needed
D, To Jane, it was needed that
Cấu trúc câu chẻ:
What + S + V (Mệnh đề làm Chủ ngữ) + V (Động từ chính của câu)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là trong suốt hội nghị mà anh ấy đã nhận ra tầm quan trọng của việc kết nối. Đáp án: B
What + S + V (Mệnh đề làm Chủ ngữ) + V (Động từ chính của câu)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là trong suốt hội nghị mà anh ấy đã nhận ra tầm quan trọng của việc kết nối. Đáp án: B
Câu 15 [1075192]: _________ he submitted the final report, the manager immediately praised his thoroughness.
A, It must be yesterday that
B, It is yesterday that
C, It was tomorrow that
D, It was yesterday that
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Thời gian + that + Mệnh đề
- Hành động submitted (quá khứ) và praised (quá khứ) cho thấy câu đang nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nên cần dùng “It was yesterday”
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là ngày hôm qua mà sau khi anh ấy nộp báo cáo cuối cùng, người quản lý ngay lập tức khen ngợi sự tỉ mỉ của anh ấy. Đáp án: D
It was + Thời gian + that + Mệnh đề
- Hành động submitted (quá khứ) và praised (quá khứ) cho thấy câu đang nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nên cần dùng “It was yesterday”
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chính là ngày hôm qua mà sau khi anh ấy nộp báo cáo cuối cùng, người quản lý ngay lập tức khen ngợi sự tỉ mỉ của anh ấy. Đáp án: D
Câu 16 [1075193]: It is the policy _________by the government every year.
A, which enforced
B, that enforced
C, that is enforced
D, that were enforced
Cấu trúc câu chẻ:
It is + danh từ chỉ vật + that + Mệnh đề
- "The policy" (chính sách) là chủ ngữ. Hành động "enforce” (thực thi) xảy ra "every year" (hiện tại đơn)
=> Chính sách phải ở dạng bị động (được thực thi)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là chính sách đó được chính phủ thực thi hàng năm. Đáp án: C
It is + danh từ chỉ vật + that + Mệnh đề
- "The policy" (chính sách) là chủ ngữ. Hành động "enforce” (thực thi) xảy ra "every year" (hiện tại đơn)
=> Chính sách phải ở dạng bị động (được thực thi)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính là chính sách đó được chính phủ thực thi hàng năm. Đáp án: C
Câu 17 [1075194]: It was the ambassador _________represented the country at the international climate summit last year.
A, where
B, that
C, whom
D, which
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Đối tượng được nhấn mạnh là "the ambassador" (vị đại sứ - người), đóng vai trò là chủ ngữ cho động từ represented.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là vị đại sứ đó người đã đại diện cho đất nước tại hội nghị thượng đỉnh khí hậu quốc tế năm ngoái. Đáp án: B
It was + Người + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Đối tượng được nhấn mạnh là "the ambassador" (vị đại sứ - người), đóng vai trò là chủ ngữ cho động từ represented.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là vị đại sứ đó người đã đại diện cho đất nước tại hội nghị thượng đỉnh khí hậu quốc tế năm ngoái. Đáp án: B
Câu 18 [1075195]: _________ you spoke to on the phone.
A, It was my husband which
B, It was my husband
C, My husband was
D, My husband, who
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ:
It was/is + Noun/Pronoun (đối tượng nhấn mạnh) + that/whom + S + V
=> Trong cấu trúc câu chẻ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ that/whom (vì nó đóng vai trò tân ngữ)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đó là chồng tôi mà bạn đã nói chuyện qua điện thoại. Đáp án: B
It was/is + Noun/Pronoun (đối tượng nhấn mạnh) + that/whom + S + V
=> Trong cấu trúc câu chẻ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ that/whom (vì nó đóng vai trò tân ngữ)
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đó là chồng tôi mà bạn đã nói chuyện qua điện thoại. Đáp án: B
Câu 19 [1075196]: __________ annoyed the entire team during the project review.
A, It’s her manager’s strict adherence to the guidelines who
B, It’s her manager’s strict adherence to the guidelines that
C, It’s her manager’s strict adherence to the guidelines which
D, It’s her manager’s strict adherence to the guidelines whom
Cấu trúc câu chẻ:
It is/was + Đối tượng nhấn mạnh (Vật/Sự việc) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Cụm danh từ "her manager’s strict adherence to the guidelines" (việc quản lý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn) là một sự việc/khái niệm, không phải người.
=> Trong câu chẻ, để nhấn mạnh vật/sự việc, ta dùng “that” làm từ liên kết.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là việc quản lý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn đã làm cả đội khó chịu trong buổi đánh giá dự án. Đáp án: B
It is/was + Đối tượng nhấn mạnh (Vật/Sự việc) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Cụm danh từ "her manager’s strict adherence to the guidelines" (việc quản lý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn) là một sự việc/khái niệm, không phải người.
=> Trong câu chẻ, để nhấn mạnh vật/sự việc, ta dùng “that” làm từ liên kết.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là việc quản lý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn đã làm cả đội khó chịu trong buổi đánh giá dự án. Đáp án: B
Câu 20 [1075197]: It is the controversial decision made by the international committee _________ heated debates among scholars and policymakers yesterday morning.
A, which sparked
B, that sparked
C, who sparked
D, whom sparked
Cấu trúc câu chẻ:
It is + Đối tượng nhấn mạnh (Vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Cụm từ "the controversial decision" (quyết định gây tranh cãi) là một vật/sự việc.
=> Để nhấn mạnh vật/sự việc, ta dùng “that” làm từ liên kết
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là quyết định gây tranh cãi của ủy ban quốc tế đã khơi mào các cuộc tranh luận nảy lửa giữa các học giả và nhà hoạch định chính sách sáng hôm qua. Đáp án: B
It is + Đối tượng nhấn mạnh (Vật) + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Cụm từ "the controversial decision" (quyết định gây tranh cãi) là một vật/sự việc.
=> Để nhấn mạnh vật/sự việc, ta dùng “that” làm từ liên kết
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là quyết định gây tranh cãi của ủy ban quốc tế đã khơi mào các cuộc tranh luận nảy lửa giữa các học giả và nhà hoạch định chính sách sáng hôm qua. Đáp án: B
Questions 31-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [743919]: It is at the amusement park where children celebrate their friend's birthday.
A, It is
B, the
C, where
D, friend's
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Ta có:
- Cấu trúc "It is ... where ..." không đúng trong câu này. Cụ thể, "where" không phù hợp vì nó được dùng để chỉ địa điểm trong mệnh đề quan hệ, nhưng ở đây đã có "at the amusement park" xác định địa điểm rồi. Do đó, từ "where" là thừa và không cần thiết
- Cấu trúc nhấn mạnh với "It is ... that ..." được sử dụng để nhấn mạnh một phần cụ thể của câu. Ở đây, "at the amusement park" là phần cần nhấn mạnh, do đó phải sử dụng "that" thay vì "where"
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính tại công viên giải trí mà bọn trẻ tổ chức sinh nhật cho bạn của mình Đáp án: C
Ta có:
- Cấu trúc "It is ... where ..." không đúng trong câu này. Cụ thể, "where" không phù hợp vì nó được dùng để chỉ địa điểm trong mệnh đề quan hệ, nhưng ở đây đã có "at the amusement park" xác định địa điểm rồi. Do đó, từ "where" là thừa và không cần thiết
- Cấu trúc nhấn mạnh với "It is ... that ..." được sử dụng để nhấn mạnh một phần cụ thể của câu. Ở đây, "at the amusement park" là phần cần nhấn mạnh, do đó phải sử dụng "that" thay vì "where"
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chính tại công viên giải trí mà bọn trẻ tổ chức sinh nhật cho bạn của mình Đáp án: C
Câu 22 [1075198]: It was a second-hand car why John bought yesterday because the new model was far too expensive for him.
A, why
B, because
C, far
D, for
Cấu trúc câu chẻ:
It was/is + Cụm từ chỉ thời gian/địa điểm + that + Mệnh đề
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là trong chuyến đi đến Vienna mà cô ấy đã khám phá ra niềm đam mê của mình với nhạc cổ điển.
Đáp án: A
It was/is + Cụm từ chỉ thời gian/địa điểm + that + Mệnh đề
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là trong chuyến đi đến Vienna mà cô ấy đã khám phá ra niềm đam mê của mình với nhạc cổ điển.
Đáp án: A
Câu 23 [1075199]: It is Mary who always come late whenever the class starts early on Monday mornings.
A, who
B, come
C, starts
D, on
Cấu trúc câu chẻ:
It is + danh từ chỉ người + who + V (chia theo ngôi của danh từ chỉ người) (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh "Mary" (ngôi thứ ba số ít)
=> Động từ sau who phải chia theo chủ ngữ là "Mary" (số ít) và ở thì hiện tại đơn (do có “always”)
Lỗi sai: come
Sửa thành: comes
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là Mary người mà luôn luôn đến muộn bất cứ khi nào lớp học bắt đầu sớm vào các sáng thứ Hai. Đáp án: B
It is + danh từ chỉ người + who + V (chia theo ngôi của danh từ chỉ người) (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh "Mary" (ngôi thứ ba số ít)
=> Động từ sau who phải chia theo chủ ngữ là "Mary" (số ít) và ở thì hiện tại đơn (do có “always”)
Lỗi sai: come
Sửa thành: comes
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là Mary người mà luôn luôn đến muộn bất cứ khi nào lớp học bắt đầu sớm vào các sáng thứ Hai. Đáp án: B
Câu 24 [1075200]: What I found that was the books my sisters liked were very different from the ones I liked.
A, that was
B, were
C, from
D, ones
Cấu trúc câu chẻ:
Wh_question + S + V (Mệnh đề làm Chủ ngữ) + V (Động từ chính của câu)
Lỗi sai: that was
Sửa thành: Bỏ "that" (Cấu trúc đúng là: What I found was...)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều mà tôi thấy là những cuốn sách các chị em tôi thích thì rất khác so với những cuốn mà tôi thích. Đáp án: A
Wh_question + S + V (Mệnh đề làm Chủ ngữ) + V (Động từ chính của câu)
Lỗi sai: that was
Sửa thành: Bỏ "that" (Cấu trúc đúng là: What I found was...)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều mà tôi thấy là những cuốn sách các chị em tôi thích thì rất khác so với những cuốn mà tôi thích. Đáp án: A
Câu 25 [1075201]: All that could he do was wait patiently and hope that the situation would eventually improve.
A, could he
B, patiently
C, that
D, improve
Cấu trúc câu chẻ đặc biệt:
All that + S + (could) V is/was + Vinf (Nhấn mạnh động từ)
Lỗi sai: could he do
Sửa thành: he could do
=> Đáp án A
Tạm dịch: Tất cả những gì anh ấy có thể làm là chờ đợi một cách kiên nhẫn và hy vọng rằng tình hình cuối cùng sẽ cải thiện. Đáp án: A
All that + S + (could) V is/was + Vinf (Nhấn mạnh động từ)
Lỗi sai: could he do
Sửa thành: he could do
=> Đáp án A
Tạm dịch: Tất cả những gì anh ấy có thể làm là chờ đợi một cách kiên nhẫn và hy vọng rằng tình hình cuối cùng sẽ cải thiện. Đáp án: A
Câu 26 [1075202]: There is a report when the researchers have been working on for over six months to publish in a scientific journal.
A, when
B, working
C, over
D, to publish
Cấu trúc câu chẻ với “there”:
There + be + O + that + S + V
- Ta có đối tượng thay thế là "a report" (vật).
=> Cần đại từ quan hệ “that”
Lỗi sai: when (chỉ thời gian)
Sửa thành: that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Có một bản báo cáo mà các nhà nghiên cứu đã làm việc trong hơn sáu tháng để xuất bản trên một tạp chí khoa học. Đáp án: A
There + be + O + that + S + V
- Ta có đối tượng thay thế là "a report" (vật).
=> Cần đại từ quan hệ “that”
Lỗi sai: when (chỉ thời gian)
Sửa thành: that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Có một bản báo cáo mà các nhà nghiên cứu đã làm việc trong hơn sáu tháng để xuất bản trên một tạp chí khoa học. Đáp án: A
Câu 27 [1075203]: Which impressed the audience the most was the speaker’s ability to answer every question confidently.
A, Which
B, the most
C, every
D, confidently
Cấu trúc:
Wh_question + S + V + be
- Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ có nghĩa "Điều mà...", ta dùng đại từ quan hệ “What”. “Which” dùng cho sự lựa chọn.
Lỗi sai: Which
Sửa thành: What
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều đã gây ấn tượng nhất với khán giả là khả năng trả lời mọi câu hỏi một cách tự tin của diễn giả. Đáp án: A
Wh_question + S + V + be
- Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ có nghĩa "Điều mà...", ta dùng đại từ quan hệ “What”. “Which” dùng cho sự lựa chọn.
Lỗi sai: Which
Sửa thành: What
=> Đáp án A
Tạm dịch: Điều đã gây ấn tượng nhất với khán giả là khả năng trả lời mọi câu hỏi một cách tự tin của diễn giả. Đáp án: A
Câu 28 [1075204]: It was at the conference last year when the new technology was officially introduced to the public.
A, was
B, when
C, officially
D, introduced
Cấu trúc câu chẻ:
It was + địa điểm + that + S + V (Nhấn mạnh thời gian/địa điểm)
Lỗi sai: when
Sửa thành: that
Đáp án: B
Tạm dịch: Chính là tại hội nghị năm ngoái mà công nghệ mới đã được chính thức giới thiệu đến công chúng. Đáp án: B
It was + địa điểm + that + S + V (Nhấn mạnh thời gian/địa điểm)
Lỗi sai: when
Sửa thành: that
Đáp án: B
Tạm dịch: Chính là tại hội nghị năm ngoái mà công nghệ mới đã được chính thức giới thiệu đến công chúng. Đáp án: B
Câu 29 [1075205]: It was the historian where the museum had invited to curate the special exhibition on ancient civilizations.
A, where
B, had invited
C, on
D, civilizations
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the historian" (người), đóng vai trò tân ngữ (người được mời)
Lỗi sai: where (chỉ địa điểm)
Sửa thành: whom/that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhà sử học đó người mà bảo tàng đã mời để phụ trách triển lãm đặc biệt về các nền văn minh cổ đại. Đáp án: A
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the historian" (người), đóng vai trò tân ngữ (người được mời)
Lỗi sai: where (chỉ địa điểm)
Sửa thành: whom/that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhà sử học đó người mà bảo tàng đã mời để phụ trách triển lãm đặc biệt về các nền văn minh cổ đại. Đáp án: A
Câu 30 [1075206]: The reason why he left the party early to avoid the overwhelming embarrassment caused by the unexpected confrontation with his former colleague
A, why
B, early
C, to avoid
D, caused
Cấu trúc:
The reason why + S + V + be…
Lỗi sai: to avoid
Sửa thành: was to avoid
=> Đáp án C
Tạm dịch: Lý do mà anh ấy rời bữa tiệc sớm là để tránh cảm giác xấu hổ tột độ do cuộc chạm trán bất ngờ với đồng nghiệp cũ gây ra. Đáp án: C
The reason why + S + V + be…
Lỗi sai: to avoid
Sửa thành: was to avoid
=> Đáp án C
Tạm dịch: Lý do mà anh ấy rời bữa tiệc sớm là để tránh cảm giác xấu hổ tột độ do cuộc chạm trán bất ngờ với đồng nghiệp cũ gây ra. Đáp án: C
Câu 31 [1075207]: In an emergency, what you should do first that call your family. After that, find a safe place to stay until help arrives.
A, that
B, that
C, until
D, arrives
Cấu trúc:
Wh_question + S + V + be
Lỗi sai: that
Sửa thành: is to
=> Đáp án A
Tạm dịch: Trong trường hợp khẩn cấp, điều đầu tiên bạn nên làm là gọi cho gia đình. Sau đó, tìm một nơi an toàn để ở cho đến khi sự giúp đỡ đến. Đáp án: A
Wh_question + S + V + be
Lỗi sai: that
Sửa thành: is to
=> Đáp án A
Tạm dịch: Trong trường hợp khẩn cấp, điều đầu tiên bạn nên làm là gọi cho gia đình. Sau đó, tìm một nơi an toàn để ở cho đến khi sự giúp đỡ đến. Đáp án: A
Câu 32 [1075208]: It was the innovative software solution for that the engineering team developed to optimize the company’s logistics and supply chain operations.
A, was
B, for
C, developed
D, operations
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Đối tượng nhấn mạnh (Vật) + that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the innovative software solution" (giải pháp phần mềm sáng tạo) (vật)
=> Cần dùng đại từ liên kết “that”. “That” không đi kèm giới từ (for) đứng trước nó
Lỗi sai: for
Sửa thành: bỏ “for”
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là giải pháp phần mềm sáng tạo mà đội kỹ thuật đã phát triển để tối ưu hóa hoạt động logistics và chuỗi cung ứng của công ty. Đáp án: B
It was + Đối tượng nhấn mạnh (Vật) + that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the innovative software solution" (giải pháp phần mềm sáng tạo) (vật)
=> Cần dùng đại từ liên kết “that”. “That” không đi kèm giới từ (for) đứng trước nó
Lỗi sai: for
Sửa thành: bỏ “for”
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là giải pháp phần mềm sáng tạo mà đội kỹ thuật đã phát triển để tối ưu hóa hoạt động logistics và chuỗi cung ứng của công ty. Đáp án: B
Câu 33 [1075209]: It was the diplomat which the government praised for successfully negotiating the international trade agreement.
A, was
B, which
C, for
D, negotiating
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the diplomat" (nhà ngoại giao) - người.
=> Cần đại từ quan hệ chỉ người (whom hoặc that), không dùng “which” (chỉ vật)
Lỗi sai: which
Sửa thành: whom/that
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là nhà ngoại giao đó người mà chính phủ đã ca ngợi vì đã đàm phán thành công thỏa thuận thương mại quốc tế. Đáp án: B
It was + Người + whom/that + S + V (Nhấn mạnh tân ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the diplomat" (nhà ngoại giao) - người.
=> Cần đại từ quan hệ chỉ người (whom hoặc that), không dùng “which” (chỉ vật)
Lỗi sai: which
Sửa thành: whom/that
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chính là nhà ngoại giao đó người mà chính phủ đã ca ngợi vì đã đàm phán thành công thỏa thuận thương mại quốc tế. Đáp án: B
Câu 34 [1075210]: It was the mentor that remembered by all the graduates for his guidance and encouragement during their studies.
A, remembered
B, all
C, for
D, during
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the mentor" (người)
- Câu có cụm “by all the graduates”, cho thấy động từ phải ở thể bị động (người cố vấn được nhớ đến).
Lỗi sai: remembered (dạng chủ động)
Sửa thành: was remembered
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là người cố vấn đó người mà được tất cả sinh viên đã tốt nghiệp nhớ đến vì sự hướng dẫn và khuyến khích của ông trong suốt quá trình học tập của họ. Đáp án: A
It was + Người + that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the mentor" (người)
- Câu có cụm “by all the graduates”, cho thấy động từ phải ở thể bị động (người cố vấn được nhớ đến).
Lỗi sai: remembered (dạng chủ động)
Sửa thành: was remembered
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là người cố vấn đó người mà được tất cả sinh viên đã tốt nghiệp nhớ đến vì sự hướng dẫn và khuyến khích của ông trong suốt quá trình học tập của họ. Đáp án: A
Câu 35 [1075211]: It was the scientist whom discovered the groundbreaking method for synthesizing renewable energy materials.
A, whom
B, the
C, synthesizing
D, materials
Cấu trúc câu chẻ:
It was + Người + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the scientist" (người). "the scientist" là chủ ngữ cho động từ “discovered”
Lỗi sai: whom (tân ngữ)
Sửa thành: who/that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhà khoa học đó người đã phát hiện ra phương pháp đột phá để tổng hợp vật liệu năng lượng tái tạo.
Đáp án: A
It was + Người + who/that + V (Nhấn mạnh chủ ngữ)
- Ta có đối tượng nhấn mạnh là "the scientist" (người). "the scientist" là chủ ngữ cho động từ “discovered”
Lỗi sai: whom (tân ngữ)
Sửa thành: who/that
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chính là nhà khoa học đó người đã phát hiện ra phương pháp đột phá để tổng hợp vật liệu năng lượng tái tạo.
Đáp án: A
Câu 36 [1075212]: What my father did last Monday was bought his new computer from our next-door neighbour.
A, did
B, bought
C, from
D, next-door
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về hành động bố người nói thực hiện vào thứ Hai tuần trước là mua chiếc máy tính mới từ hàng xóm. Trong cấu trúc câu chẻ "What + S + did + be + Vinf", động từ sau "was" phải ở dạng nguyên thể, do đó "bought" không phù hợp.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: bought (v) /bɔːt/: đã mua → buy (v) /baɪ/: mua.
Tạm dịch: Điều bố tôi làm vào thứ Hai tuần trước là mua chiếc máy tính mới từ người hàng xóm cạnh nhà chúng tôi.
Đáp án: B
Câu 37 [1075213]: That I said I would do, as agreed earlier, is wait for further instructions before taking any action.
A, That
B, agreed
C, further
D, action
Phân tích ngữ cảnh: Câu muốn nhấn mạnh điều người nói đã hứa làm là chờ hướng dẫn thêm rồi mới hành động. Trong cấu trúc câu chẻ, "that" ở đầu là không chính xác, phải là "what" vì "what" là đại từ liên hệ thay thế cho sự vật, sự việc được nhắc đến trong câu. "that" chỉ là từ nối giới thiệu một mệnh đề danh ngữ, nhưng bản thân nó không bao hàm danh từ mà nó đại diện.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: That (conj) /ðæt/: rằng → What (pro) /wɒt/: điều mà.
Tạm dịch: Điều tôi đã nói sẽ làm, như đã thỏa thuận trước, là chờ hướng dẫn thêm trước khi thực hiện bất kỳ hành động nào.
Đáp án: A
Câu 38 [1075214]: It was you arrived late yesterday. Everyone had to try hard to keep things running smoothly until you showed up.
A, arrived
B, hard
C, running
D, showed up
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc một người đến muộn gây ảnh hưởng đến hoạt động chung. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ thể là “It + be + N + who/that”. Do đó, cần thêm "who" sau "you".
=> Chọn A.
Sửa lỗi: arrived (v) /əˈraɪvd/ → who arrived (rel pron + v).
Tạm dịch: Chính bạn đã đến muộn hôm qua. Mọi người phải cố gắng để mọi thứ diễn ra suôn sẻ cho đến khi bạn xuất hiện.
Đáp án: A
Câu 39 [1075215]: I had been confused about what she really meant all evening. When it was the clock struck midnight that the true meaning of her words became clear to me.
A, about
B, meant
C, When it was
D, to
Phân tích ngữ cảnh: Câu muốn nhấn mạnh thời điểm khi đồng hồ điểm nửa đêm thì ý nghĩa thật sự của lời nói mới trở nên rõ ràng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ thể là "It + be + N/phr + that + S + V", do đó "when" ở đầu câu không hợp lý.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: When it was → it was when.
"When" là liên từ chỉ thời gian, giới thiệu mệnh đề thời gian "the clock struck midnight". "when the clock struck midnight" là thành phần được nhấn mạnh trong câu.
"When" là liên từ chỉ thời gian, giới thiệu mệnh đề thời gian "the clock struck midnight". "when the clock struck midnight" là thành phần được nhấn mạnh trong câu.
Tạm dịch: Cả tối tôi đã bối rối không hiểu cô ấy thực sự muốn nói gì, đến khi đồng hồ điểm nửa đêm thì ý nghĩa thật sự của lời cô ấy mới trở nên rõ ràng.
Câu 40 [1075216]: People doubted Michael when he shared his goals. But what did he say he would do is exactly what he is doing now.
A, doubted
B, when
C, what did he say
D, exactly
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói nhấn mạnh rằng hành động hiện tại của Michael hoàn toàn trùng khớp với lời hứa trước đó của anh ấy. Trong cấu trúc câu chẻ, mệnh đề danh ngữ ở đầu phải là "What + S + V". "What did he say" là đảo ngữ trong câu hỏi, không phù hợp.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: what did he say → what he said.
Tạm dịch: Mọi người nghi ngờ Michael khi anh ấy chia sẻ các mục tiêu, nhưng những gì anh ấy đã nói sẽ làm chính là những gì anh ấy đang thực hiện bây giờ.
Đáp án: C