Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1077015]: The children were playing in the park, ________?
A, didn’t they
B, being they
C, weren’t they
D, are they
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói mô tả hành động trẻ con đang chơi trong công viên và cần một câu hỏi đuôi xác nhận. Vì mệnh đề chính ở thì quá khứ tiếp diễn, dạng khẳng định, câu hỏi đuôi phải dùng quá khứ tiếp diễn, phủ định.

Xét các đáp án:
A. didn’t they - quá khứ đơn, phủ định
B. being they - cấu trúc không đúng
C. weren’t they - quá khứ tiếp diễn, phủ định
D. are they - hiện tại đơn, khẳng định

=> Chọn C.

Tạm dịch
: Bọn trẻ đang chơi trong công viên, phải không? Đáp án: C
Câu 2 [1077016]: I’ll never forget the summer holiday _______ my family traveled to Da Nang.
A, where
B, when
C, which
D, why
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói nhắc đến kỳ nghỉ hè kèm theo thông tin về việc gia đình đã đi du lịch Đà Nẵng. Cần một mệnh đề quan hệ chỉ thời điểm.
Xét các đáp án:
A. where (rel adv) /weər/: nơi, ở nơi
=> Sai. “Where” chỉ địa điểm, trong khi câu nói về thời gian.
B. when (rel adv) /wen/: khi, vào lúc
=> Đúng.
C. which (rel pron) /wɪtʃ/: cái mà, điều mà
=> Sai. “Which” dùng để chỉ sự vật hay sự việc, không chỉ thời gian.
D. why (rel adv) /waɪ/: lý do tại sao
=> Sai. “Why” dùng để chỉ nguyên nhân.
=> Chọn B.
Tạm dịch:
Tôi sẽ không bao giờ quên kỳ nghỉ hè khi gia đình tôi đã đi Đà Nẵng. Đáp án: B
Câu 3 [1077017]: _______ is to take a walk around the lake every morning.
A, How does she always do
B, What she always does
C, How she always does
D, What does she always do
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói giới thiệu một thói quen của ai đó, diễn tả hành động thường xuyên. Vì mệnh đề đóng vai trò chủ ngữ của câu, cần một danh từ hoặc mệnh đề danh từ.

Xét các đáp án:
A. How does she always do: Cô ấy luôn làm bằng cách nào
=> Sai. Đây là dạng đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp, không thể làm chủ ngữ.

B. What she always does: Điều cô ấy luôn làm
=> Đúng. Đây là mệnh đề danh từ, có thể làm chủ ngữ của câu.

C. How she always does: Cách cô ấy luôn làm
=> Sai. Đáp án này nhấn mạnh vào cách thức cô ấy làm, nhưng phần bổ nghĩa không mô tả cách thức mà chỉ là hành động cụ thể.

D. What does she always do: Cô ấy luôn làm gì
=> Sai. Đây là dạng đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp, không thể làm chủ ngữ.

=> Chọn B.

Tạm dịch:
Điều cô ấy luôn làm là đi dạo quanh hồ mỗi sáng. Đáp án: B
Câu 4 [1077018]: I wonder ________ will take responsibility for the mistake.
A, where
B, that
C, why
D, who
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả sự thắc mắc về người chịu trách nhiệm cho một sai lầm. Như vậy, cần một đại từ nghi vấn chỉ người.
Xét các đáp án:
A. where /weər/: ở đâu
=> Sai. “Where” chỉ địa điểm, không phù hợp để hỏi về người.
B. that /ðæt/: mà, rằng
=> Sai. Trong mệnh đề nghi vấn gián tiếp, “that” không thể thay cho đại từ nghi vấn chỉ người vì “that” không hỏi ai cả, “that” chỉ dùng để nối mệnh đề khẳng định, không tạo mệnh đề nghi vấn.
C. why /waɪ/: tại sao
=> Sai. “Why” chỉ lý do, không phù hợp để hỏi về người.
D. who /huː/: ai
=> Đúng. “Who” dùng để hỏi về người.
=> Chọn D.
Tạm dịch:
Tôi tự hỏi ai sẽ chịu trách nhiệm về sai lầm này. Đáp án: D
Câu 5 [1077019]: Let's plan a trip for the weekend, ________?
A, shall we
B, won’t we
C, do we
D, isn’t it
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói là một lời gợi ý/kế hoạch cho cuối tuần, cần một câu hỏi đuôi phù hợp với lời gợi ý. Với câu hỏi đuôi có “Let’s”, cần dùng “shall we “.
Xét các đáp án:
A. shall we /ʃæl wiː/
=> Đúng.
B. won’t we /woʊnt wiː/
=> Sai. “Won’t we” dùng để hỏi xác nhận sự kiện sẽ xảy ra, không phù hợp với lời gợi ý.
C. do we /duː wiː/
=> Sai. “Do we” dùng cho câu hỏi với động từ thường, không dùng cho câu hỏi đuôi có “Let’s”.
D. isn’t it /ˌɪznt ɪt/
=> Sai. “Isn’t it” dùng khi chủ ngữ là “it”, nhưng chủ ngữ trong câu là “we”.
=> Chọn A.
Tạm dịch:
Hãy lên kế hoạch cho chuyến đi cuối tuần nhé. Đáp án: A
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1077020]: That was the summer when we visited Hoi An, a beautiful town which ancient houses line the narrow streets.
A, That
B, when
C, which
D, line
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về mùa hè khi nhóm đã đến Hội An, nơi có những ngôi nhà cổ xếp dọc các con phố hẹp. Mệnh đề quan hệ diễn tả nơi chốn, do đó dùng “which” chỉ sự vật, sự việc không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi:
which (rel pron) /wɪtʃ/: cái mà → where (rel adv) /weər/: nơi mà.

Tạm dịch: Đó là mùa hè khi chúng tôi đến Hội An, một thị trấn xinh đẹp nơi những ngôi nhà cổ xếp dọc các con phố hẹp.
Đáp án: C
Câu 7 [1077021]: The woman whom name I can't remember, wrote a serious-looking message.
A, The
B, whom
C, wrote
D, looking
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về một người phụ nữ mà tên cô ấy tôi không thể nhớ. Cần dùng sở hữu để chỉ cái tên thuộc về người phụ nữ. “whom” dùng cho người là tân ngữ, không phù hợp.
=> Chọn B.
Sửa lỗi:
whom (rel pron) /huːm/: người mà (tân ngữ) → whose (rel pron) /huːz/: của (sở hữu).
Tạm dịch: Người phụ nữ mà tôi không nhớ tên đã viết một tin nhắn trông rất nghiêm túc. Đáp án: B
Câu 8 [1077022]: No one in the class has done the homework that the teacher assigned last Friday, has they?
A, has
B, that
C, assigned
D, has they
Phân tích ngữ cảnh: Câu này là câu hỏi đuôi với đại từ bất định, nên câu hỏi đuôi phải dùng chủ ngữ “they”. “has” sai vì “they” là chủ ngữ số nhiều.
=> Chọn D.
Sửa lỗi:
has they? → have they?
Tạm dịch: Không ai trong lớp đã làm bài tập mà giáo viên giao vào thứ Sáu tuần trước, phải không? Đáp án: D
Câu 9 [1077023]: Doctors use the testing kit for regular screening for lung and stomach cancers, that account for 70% of cancers treated in the western world.
A, regular
B, for
C, that
D, treated
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc các bác sĩ sử dụng bộ dụng cụ xét nghiệm để sàng lọc định kỳ các loại ung thư phổi và dạ dày, những loại ung thư này chiếm 70% các ca ung thư được điều trị ở phương Tây. Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, do đó “that” không phù hợp.
=> Chọn C.
Sửa lỗi:
that → which /wɪtʃ/: mà.
Tạm dịch: Các bác sĩ sử dụng bộ dụng cụ xét nghiệm để sàng lọc định kỳ các loại ung thư phổi và dạ dày, những loại chiếm 70% các ca ung thư được điều trị ở phương Tây. Đáp án: C
Câu 10 [1077024]: I’m the only one who showed up on time and followed the instructions carefully, amn’t I?
A, the
B, who
C, instructions
D, amn’t I
Phân tích ngữ cảnh: Câu hỏi đuôi cho “I’m” là “aren’t I?” “amn’t I?” sai ngữ pháp.
=> Chọn D.
Sửa lỗi: amn’t I? → aren’t I? /ɑːrnt aɪ/
Tạm dịch: Tôi là người duy nhất đến đúng giờ và làm theo hướng dẫn cẩn thận, phải không? Đáp án: D
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1077025]: We don’t blame you for the mistake.
A, It isn’t you that we blame for the mistake.
B, It isn’t you whom blame we for the mistake.
C, We don’t blame you just because of the mistake.
D, You aren’t responsible for the mistake that we made.
Tạm dịch: Chúng tôi không trách bạn vì sai lầm đó.

Xét các đáp án:
A. It isn’t you that we blame for the mistake.
(Chúng tôi không trách bạn vì sai lầm đó.)
=> Đúng.

B. It isn’t you whom blame we for the mistake.
(Chúng tôi không trách bạn vì sai lầm đó.)
=> Sai. Trật tự từ sai, chủ ngữ “we” phải đứng trước động từ “blame”.

C. We don’t blame you just because of the mistake.
(Chúng tôi không trách bạn chỉ vì sai lầm đó.)
=> Sai. Thêm “just” làm thay đổi sắc thái, ngụ ý rằng có thể còn lý do khác để trách bạn, trong khi câu gốc không có ý này.

D. You aren’t responsible for the mistake that we made.
(Bạn không chịu trách nhiệm cho sai lầm mà chúng tôi đã gây ra.)
=> Sai. Câu này đổi nghĩa, nói rằng sai lầm là của người nói, câu gốc không có ý này.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 12 [1077026]: He was very surprised because she remembered his graduation day.
A, He was taken aback that she remembered his graduation day.
B, He was surprised so that she remembered his graduation day.
C, He was so surprised that she remembered his graduation day.
D, He was too surprised that she remembered his graduation day.
Tạm dịch: Anh ấy rất ngạc nhiên vì cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.

Xét các đáp án:
A. He was taken aback that she remembered his graduation day.
(Anh ấy rất ngạc nhiên rằng cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.)
=> Đúng. “take aback” nghĩa là ngạc nhiên.
NOTE:
- (be) taken aback by/at + N/Ving
- (be) taken aback that + clause

B. He was surprised so that she remembered his graduation day.
(Anh ấy rất ngạc nhiên để cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.)
=> Sai. “so that” diễn tả mục đích, câu này biến hành động ngạc nhiên thành mục đích khiến cô ấy nhớ, hoàn toàn thay đổi nghĩa.

C. He was so surprised that she remembered his graduation day.
(Anh ấy ngạc nhiên đến nỗi cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.)
=> Sai. "so adj that..." nghĩa là "quá... đến nỗi mà...", khiến cho việc anh ấy ngạc nhiên trở thành nguyên nhân dẫn đến việc cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.

D. He was too surprised that she remembered his graduation day.
(Anh ấy quá ngạc nhiên đến mức cô ấy nhớ ngày tốt nghiệp của anh ấy.)
=> Sai. Không có cấu trúc “too…that…”. “too + adj + to + V” mới là cấu trúc đúng, tuy nhiên cấu trúc này diễn tả điều gì quá mức dẫn đến không thể làm được điều gì, khác với ý câu gốc.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 13 [1077027]: The book which was written by Shakespeare is very famous.
A, The book who was written by Shakespeare is very famous.
B, The book written by Shakespeare is very famous.
C, The book writing by Shakespeare is very famous.
D, The book wrote by Shakespeare is very famous.
Tạm dịch: Cuốn sách được Shakespeare viết rất nổi tiếng.

Xét các đáp án:
A. The book who was written by Shakespeare is very famous.
(Cuốn sách được Shakespeare viết rất nổi tiếng.)
=> Sai. “who” dùng cho người, không dùng cho vật; phải dùng “which” hoặc lược bỏ “which was” thành dạng rút gọn bị động.

B. The book written by Shakespeare is very famous.
(Cuốn sách được Shakespeare viết rất nổi tiếng.)
=> Đúng.

C. The book writing by Shakespeare is very famous.
(Cuốn sách được Shakespeare viết rất nổi tiếng.)
=> Sai. “writing” là dạng chủ động, phải dùng “written”.

D. The book wrote by Shakespeare is very famous.
(Cuốn sách được Shakespeare viết rất nổi tiếng.)
=> Sai. “wrote” là động từ quá khứ chủ động, không dùng trong mệnh đề bị động, phải dùng “written”.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 14 [1077028]: The manager was pleased because the project was completed on time.
A, It was pleased that the project was completed on time for the manager.
B, The project was completed on time that pleased the manager.
C, The manager pleased that the project was completed on time.
D, That the project was completed on time pleased the manager.
Tạm dịch: Người quản lý rất hài lòng vì dự án được hoàn thành đúng hạn.
Xét các đáp án:
A. It was pleased that the project was completed on time for the manager.
(Người quản lý rất hài lòng vì dự án được hoàn thành đúng hạn.)
=> Sai. đại từ “it” không thể trải nghiệm cảm xúc “pleased”.
B. The project was completed on time that pleased the manager.
(Dự án được hoàn thành đúng hạn khiến người quản lý hài lòng.)
=> Sai. “That” phải đảo lên đầu để danh từ hóa mệnh đề.
C. The manager pleased that the project was completed on time.
(Người quản lý rất hài lòng vì dự án được hoàn thành đúng hạn.)
=> Sai. Thiếu động từ “was” trước “pleased”.
D. That the project was completed on time pleased the manager.
(Dự án được hoàn thành đúng hạn khiến người quản lý hài lòng.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 15 [1077029]: People who work in this company must attend the meeting.
A, People working in this company must attend the meeting.
B, People whom work in this company must attend the meeting.
C, All the employees work in this company must attend the meeting.
D, To work in this company, people must attend the meeting.
Tạm dịch: Những người làm việc trong công ty này phải tham dự cuộc họp.
Xét các đáp án:
A. People working in this company must attend the meeting.
(Những người làm việc trong công ty này phải tham dự cuộc họp.)
=> Đúng.
B. People whom work in this company must attend the meeting.
(Những người mà làm việc trong công ty này phải tham dự cuộc họp.)
=> Sai. “whom” chỉ dùng cho tân ngữ chỉ người, vì “people” là chủ ngữ nên phải dùng “who”.
C. All the employees work in this company must attend the meeting.
(Tất cả nhân viên làm việc trong công ty này phải tham dự cuộc họp.)
=> Sai. Thiếu đại từ quan hệ “who” trước động từ “work”.
D. To work in this company, people must attend the meeting.
(Để làm việc trong công ty này, mọi người phải tham dự cuộc họp.)
=> Sai. Câu này diễn tả điều kiện để làm việc trong công ty, làm thay đổi ý nghĩa câu gốc.
=> Chọn A. Đáp án: A
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1. Australia is no stranger to wildfires, but this season has been unprecedented in scale and intensity - and the summer is far from over. This country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months. In mid-December, the nation saw the hottest day in history - the average temperature was 41.9 degrees Celsius. These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks, have been accompanied by brisk winds which fan the flames and push the smoke across Australia’s major cities. Authorities say that wind speeds have been recorded at 60 miles per hour. All this follows the country’s driest spring since records began 120 years ago, with much of New South Wales and Queensland experiencing rainfall shortfalls since early 2017. Trees, shrubs, and grasslands have turned into the perfect tinder for flames.
2. Bushfires are a regular feature in Australia’s calendar- often triggered by natural causes such as lightning strikes - and cannot be blamed on climate change or rising greenhouse gas emissions alone. But experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes- hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous. And Australia’s climate is definitely changing. According to the country’s Bureau of Meteorology, temperatures have already risen by more than one degree Celsius since 1920 - with much of the increase taking place since 1950.
3. So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. But in the long term, experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties.
(Adapted from https://www.telegraph.co.uk/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 16 [1077030]: What is the passage mainly about?
A, Causes and solutions to wildfires in Australia
B, How wildfires in Australia have impacted local communities
C, The influence of climate change on bushfires in Australia
D, The most severe wildfire events in Australia’s history
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
Căn cứ vào nội dung các đoạn:
Đoạn 1
: Mô tả quy mô chưa từng có của vụ cháy và các nguyên nhân trực tiếp

Đoạn 2: Các chuyên gia nói biến đổi khí hậu là chìa khóa để hiểu sự khốc liệt của vụ cháy năm nay

Đoạn 3: Đề cập đến các phản ứnggiải pháp dài hạn
Xét các đáp án:
A. Causes and solutions to wildfires in Australia (Các nguyên nhân và giải pháp cho cháy rừng ở Úc)
=> Đúng. Bài văn bao quát Nguyên nhân (nhiệt độ, hạn hán, gió - Đoạn 1; biến đổi khí hậu - Đoạn 2) và Giải pháp (phản ứng sơ tán - Đoạn 3; đề xuất dài hạn - Đoạn 3)

B. How wildfires in Australia have impacted local communities (Cách cháy rừng ở Úc đã tác động đến cộng đồng địa phương)
=> Sai. Tác động xã hội chỉ được đề cập ngắn gọn, không phải chủ đề chính

C. The influence of climate change on bushfires in Australia (Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với cháy rừng ở Úc)
=> Sai. Đây là một nguyên nhân quan trọng (Đoạn 2), nhưng không bao quát các nguyên nhân trực tiếp khác và các giải pháp

D. The most severe wildfire events in Australia’s history (Những sự kiện cháy rừng nghiêm trọng nhất trong lịch sử Úc)
=> Sai. Bài chỉ nói vụ cháy hiện tại là "unprecedented" (chưa từng có), không so sánh với lịch sử
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 17 [1077031]: In paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a cause of the wildfires in Australia?
A, extremely high temperatures
B, high-speed winds
C, negligence with flammable items
D, long-lasting dry conditions
Trong đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là nguyên nhân của cháy rừng ở Úc?
A. extremely high temperatures (nhiệt độ cực cao)
B. high-speed winds (gió tốc độ cao)
C. negligence with flammable items (sự sơ suất với các vật dụng dễ cháy)
D. long-lasting dry conditions (điều kiện khô hạn kéo dài)
Căn cứ thông tin:
"This country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat [A], prolonged drought [D] and strong winds [B]... wind speeds have been recorded at 60 miles per hour... the country’s driest spring since records began..."
(Các vụ cháy rừng chết người ở đất nước này được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nhiệt độ cực cao [A], hạn hán kéo dài [D] và gió mạnh [B]... tốc độ gió được ghi nhận là 60 dặm một giờ... mùa xuân khô hạn nhất của đất nước kể từ khi bắt đầu ghi chép...)
=> A, B, D. Sai. Các yếu tố này đều được đề cập trực tiếp
=> C. Đúng. Negligence with flammable items (Sơ suất với vật dụng dễ cháy) không được đề cập là nguyên nhân trong Đoạn 1. Đoạn 2 có đề cập nguyên nhân tự nhiên (lightning strikes) nhưng không đề cập đến nguyên nhân do sơ suất của con người
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 18 [1077032]: In paragraph 1, what is the word “abating”closest in meaning to?
A, becoming bigger
B, becoming less intense
C, become more severe
D, becoming smaller
Trong đoạn 1, từ “abating” gần nghĩa nhất với từ nào?)
A. becoming bigger (trở nên lớn hơn)
B. becoming less intense (trở nên kém dữ dội hơn)
C. become more severe (trở nên nghiêm trọng hơn)
D. becoming smaller (trở nên nhỏ hơn)
Căn cứ thông tin:
"These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks, have been accompanied by brisk winds which fan the flames..."
(Những điều kiện này, vốn cho thấy ít dấu hiệu giảm bớt/dịu đi trong những tuần tới, đã đi kèm với gió mạnh thổi bùng ngọn lửa...)
=> “Abating” có nghĩa là trở nên ít mạnh mẽ, ít dữ dội hơn
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 19 [1077033]: The phrase “these phenomena” in paragraph 2 refers to __________.
A, the changing climate
B, the blazes
C, Australia’s bushfires
D, lightning strikes
Cụm từ “these phenomena” trong đoạn 2 đề cập đến _________
A. the changing climate (biến đổi khí hậu)
B. the blazes (những ngọn lửa)
C. Australia’s bushfires (cháy rừng ở Úc)
D. lightning strikes (sét đánh)
Căn cứ thông tin:
"...experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes- hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous"
(...các chuyên gia nói rằng biến đổi khí hậu là chìa khóa để hiểu sự khốc liệt của các vụ cháy năm nay - các điều kiện nóng hơn, khô hơn đang làm cho các hiện tượng này kéo dài hơn và nguy hiểm hơn nhiều)
=> "these phenomena" (các hiện tượng này) đang được mô tả là trở nên kéo dài và nguy hiểm hơn do điều kiện nóng hơn/khô hơn. => Chủ thể đang được thảo luận là "this year's blazes" (các vụ cháy năm nay) hoặc "Australia's calendar" (bushfires)
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 20 [1077034]: What can be inferred from paragraph 2 about Australia’s bushfires?
A, They are mainly caused by greenhouse gases produced by human activities.
B, They are becoming more severe due to changing climate conditions.
C, They no longer happen due to natural causes like lightning strikes.
D, They only occur in isolated forest areas far away from cities and towns.
Điều gì có thể được suy ra từ đoạn 2 về cháy rừng ở Úc?
Căn cứ thông tin:
"But experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes - hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous"
(Nhưng các chuyên gia nói rằng biến đổi khí hậu là chìa khóa để hiểu sự khốc liệt của các vụ cháy năm nay - các điều kiện nóng hơn, khô hơn đang làm cho các hiện tượng này kéo dài hơn và nguy hiểm hơn nhiều)
Xét các đáp án:
A. They are mainly caused by greenhouse gases produced by human activities. (Chúng chủ yếu do khí nhà kính do hoạt động của con người tạo ra)
=> Sai. Bài nói chúng không thể bị đổ lỗi cho biến đổi khí hậu một mình ("cannot be blamed on climate change... alone")

B. They are becoming more severe due to changing climate conditions. (Chúng đang trở nên khốc liệt hơn do điều kiện khí hậu thay đổi)
=> Đúng. Thông tin này được suy ra trực tiếp: điều kiện khí hậu thay đổi làm tăng sự khốc liệt và khiến chúng nguy hiểm hơn nhiều

C. They no longer happen due to natural causes like lightning strikes. (Chúng không còn xảy ra do các nguyên nhân tự nhiên như sét đánh)
=> Sai. Bài nói chúng là "regular feature" (đặc điểm thường xuyên) và "often triggered by natural causes such as lightning strikes" (thường do nguyên nhân tự nhiên như sét đánh)

D. They only occur in isolated forest areas far away from cities and towns. (Chúng chỉ xảy ra ở các khu vực rừng hẻo lánh, xa thành phố và thị trấn)
=> Sai. Đoạn 1 đề cập khói bị thổi qua Australia’s major cities (Các thành phố lớn của Úc)
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 21 [1077035]: In paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a response to wildfires in Australia?
A, move residents out of danger zones
B, prevent the fire from spreading
C, mobilizing volunteer firefighters
D, prevent people from lighting fires
Trong đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một phản ứng đối với cháy rừng ở Úc?
A. move residents out of danger zones (di dời cư dân khỏi các khu vực nguy hiểm)
B. prevent the fire from spreading (ngăn chặn đám cháy lan rộng) C. mobilizing volunteer firefighters (huy động các lính cứu hỏa tình nguyện)
D. prevent people from lighting fires (ngăn chặn mọi người đốt lửa)
Căn cứ vào các thông tin:
“So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading”
(Cho đến nay, phản ứng chủ yếu là phản ứng thụ động - nhằm mục đích sơ tán cư dân đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng)
“Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters”
(Úc dựa vào hàng trăm ngàn lính cứu hỏa tình nguyện)
=> A, B, C. Sai. Tất cả đều được đề cập là phản ứng hiện tại hoặc nguồn lực ứng phó
=> D. Đúng. Bài không đề cập đến việc ngăn chặn mọi người đốt lửa ("prevent people from lighting fires") là một phần của phản ứng hoặc giải pháp
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 22 [1077036]: According to paragraph 3, what do experts suggest for improving bushfire safety in the future?
A, Reassessing building standards in bushfire zones
B, Increasing the number of volunteer firefighters
C, Constructing homes in areas invulnerable to fires
D, Expanding evacuation procedures
Theo đoạn 3, các chuyên gia đề xuất điều gì để cải thiện an toàn cháy rừng trong tương lai?
Căn cứ thông tin:
"But in the long term, experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties"
(Nhưng về lâu dài, các chuyên gia nói rằng cần có một đánh giá lại các tiêu chuẩn xây dựng ở các khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà kiên cường và vùng đệm lớn hơn...)
Xét các đáp án:
A. Reassessing building standards in bushfire zones (Đánh giá lại các tiêu chuẩn xây dựng ở các khu vực cháy rừng)
=> Đúng

B. Increasing the number of volunteer firefighters (Tăng số lượng lính cứu hỏa tình nguyện)
=> Sai. Các giải pháp này liên quan đến nguồn lực hiện tại, không phải các đề xuất dài hạn được nhấn mạnh bởi chuyên gia.

C. Constructing homes in areas invulnerable to fires (Xây nhà ở những khu vực không dễ bị cháy)
=> Sai. Đề xuất là làm cho nhà kiên cường hơn ở các khu vực đó, không phải xây dựng ở khu vực hoàn toàn miễn nhiễm.

D. Expanding evacuation procedures (Mở rộng các quy trình sơ tán)
=> Sai. Các giải pháp này liên quan đến quy trình hiện tại, không phải các đề xuất dài hạn được nhấn mạnh bởi chuyên gia
=> Đáp án A
Đáp án: A
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. Wildlife conservation has become a critical global priority in recent years, as human activity increasingly encroaches upon the natural habitats of various species. Conservation efforts are focused on preserving biodiversity, protecting endangered species, and maintaining ecosystems that support both wildlife and human populations.
2. One of the primary strategies for wildlife conservation is the establishment of protected areas, such as national parks, wildlife reserves, and marine sanctuaries. These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats. For example, Yellowstone National Park in the United States and the Serengeti in Tanzania are well-known protected areas that host a wide variety of species. Similarly, marine sanctuaries like the Great Barrier Reef Marine Park in Australia aim to preserve marine biodiversity.
3. Another important aspect of conservation is the restoration of damaged habitats. Deforestation, pollution, and urbanization have led to the destruction of vital ecosystems. Conservationists are working to replant forests, clean up polluted rivers, and restore wetlands to create environments where wildlife can thrive. In Costa Rica, for instance, reforestation projects have not only helped to increase forest cover but have also provided new habitats for species such as jaguars, monkeys, and tropical birds.
4. In addition to habitat protection and restoration, the fight against illegal wildlife trade is essential. Poaching and the illegal sale of wildlife products, such as ivory and rhino horn, have driven some species to the brink of extinction. International agreements, like the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (CITES), aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products. Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking.
5. One of the more recent approaches to conservation is the use of technology. Drones, camera traps, and satellite tracking systems are being deployed to monitor wildlife populations and poaching activity in real time. For instance, drones are being used in African savannas to monitor herds of elephants and spot potential poaching threats. Camera traps allow scientists to observe elusive species in remote areas, providing valuable data on their behavior and population sizes.
(Adapted from The real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1077037]: The best title of the passage can be _______.
A, Modern Solutions for Biodiversity Loss
B, Strategies for Global Wildlife Conservation
C, Technology in Wildlife Monitoring
D, The Impact of Human Activity on Wildlife Habitats
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn là _______.
A. Những giải pháp hiện đại cho mất đa dạng sinh học
=> Sai vì bài không chỉ nói về “giải pháp hiện đại” mà còn nhiều chiến lược truyền thống (khu bảo tồn, pháp luật, v.v.).
B. Các chiến lược bảo tồn động vật hoang dã toàn cầu
=> Đúng
C. Công nghệ trong việc giám sát động vật hoang dã
=> Sai vì chỉ tập trung vào công nghệ — đây mới chỉ là 1 phần (đoạn 5).
D. Tác động của hoạt động con người lên môi trường sống của động vật hoang dã
=> Sai vì đề cập đúng một khía cạnh (con người xâm lấn môi trường sống) nhưng bài chủ yếu là về cách bảo tồn hơn là chỉ nêu tác động.
=> Chọn B
Căn cứ thông tin: Toàn bài trình bày nhiều chiến lược bảo tồn (thành lập khu bảo vệ, phục hồi môi trường sống, chống buôn bán trái phép, sử dụng công nghệ) — tức là nhấn mạnh các chiến lược toàn cầu để bảo tồn động vật hoang dã. (Đoạn 2–5 liệt kê các chiến lược khác nhau.)
Đáp án: B
Câu 24 [1077038]: In paragraph 2, conservationists establish protected areas to ________.
A, limit visitor access in national parks
B, decrease conflicts between humans and animals
C, provide safe environments for wildlife
D, monitor poachers' activities
Trong đoạn 2, các nhà bảo tồn thiết lập các khu bảo tồn để ________.
A. hạn chế khách du lịch vào vườn quốc gia
B. giảm xung đột giữa con người và động vật
C. cung cấp môi trường an toàn cho động vật hoang dã
D. giám sát hoạt động của những kẻ săn trộm
=> Chọn C
Căn cứ thông tin: “These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats.”
(Những khu vực này được thiết kế như một nơi trú ẩn an toàn cho động vật hoang dã, giúp bảo vệ chúng khỏi nạn săn trộm, phá hủy môi trường sống và các mối đe dọa khác.)
-> Câu này rõ ràng cho thấy mục đích là cung cấp môi trường an toàn cho động vật hoang dã.
Đáp án: C
Câu 25 [1077039]: The word them in paragraph 2 refers to ________.
A, protected areas
B, wildlife
C, threats
D, strategies
Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ ________.
A. các khu bảo tồn    
B. động vật hoang dã
C. các mối đe dọa    
D. các chiến lược
=> Chọn B
Căn cứ thông tin: “These zones are designed to offer a safe haven for wildlife, shielding them from poaching, habitat destruction, and other threats.”
(Những khu vực này được thiết kế như một nơi trú ẩn an toàn cho động vật hoang dã, giúp bảo vệ chúng khỏi nạn săn trộm, phá hủy môi trường sống và các mối đe dọa khác.)
=> Bảo vệ chúng tức là bảo vệ động vật hoang dã khỏi nạn săn trộm,...

Nên “them” ám chỉ “wildlife” (động vật hoang dã)
Đáp án: B
Câu 26 [1077040]: In paragraph 3, the author mentions Costa Rica to _________.
A, highlight efforts to clean up polluted rivers and restore wetlands for wildlife
B, shows that pollution and urbanization have led to loss of wildlife habitat
C, illustrate successful reforestation projects that create new habitats
D, explain how conservationists have reduced deforestation through technology
Trong đoạn 3, tác giả nhắc đến Costa Rica để ________.
A. làm nổi bật nỗ lực làm sạch sông bị ô nhiễm và phục hồi vùng đất ngập nước cho động vật
=> Có nhắc đến nhưng ví dụ cụ thể về Costa Rica là trồng rừng, không phải dọn sông hay phục hồi vùng ngập nước.
B. chỉ ra rằng ô nhiễm và đô thị hóa đã dẫn đến mất môi trường sống của động vật hoang dã
=> Đó là nguyên nhân được nêu ở đầu đoạn nhưng ví dụ Costa Rica không nhằm chứng minh nguyên nhân, mà nhằm minh họa giải pháp
C. minh họa các dự án trồng rừng thành công tạo ra môi trường sống mới
=> Đúng
D. giải thích cách các nhà bảo tồn đã giảm nạn phá rừng nhờ công nghệ
=> đoạn không nói Costa Rica dùng công nghệ để giảm phá rừng.
=> Chọn C
Căn cứ thông tin: “In Costa Rica, for instance, reforestation projects have not only helped to increase forest cover but have also provided new habitats for species such as jaguars, monkeys, and tropical birds.” (Tại Costa Rica, chẳng hạn, các dự án trồng rừng không chỉ giúp tăng độ che phủ rừng mà còn tạo ra môi trường sống mới cho các loài như báo đốm, khỉ và các loài chim nhiệt đới.)
=> Rõ ràng mục đích nêu Costa Rica là minh họa các dự án trồng rừng thành công tạo ra môi trường sống mới.
Đáp án: C
Câu 27 [1077041]: It is NOT mentioned in paragraph 4 that ________.
A, poaching and illegal wildlife trade threaten endangered species.
B, international agreements like CITES regulate global wildlife trade.
C, some countries have strict laws to stop poaching and trafficking to protect wild animals.
D, the fight against illegal wildlife trade should be prioritized over habitat protection.
KHÔNG được đề cập trong đoạn 4 rằng ________.
A. săn trộm và buôn bán động vật trái phép đe dọa các loài có nguy cơ tuyệt chủng
=> Có đề cập
Căn cứ: “Poaching and the illegal sale of wildlife products… have driven some species to the brink of extinction.” (Nạn săn trộm và buôn bán bất hợp pháp các sản phẩm từ động vật…đã đẩy một số loài đến bờ vực tuyệt chủng.)
B. các hiệp định quốc tế như CITES điều chỉnh thương mại động vật hoang dã toàn cầu
=> Có đề cập
Căn cứ: “International agreements, like the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (CITES), aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products.”
(Các hiệp ước quốc tế như Công ước về Buôn bán Quốc tế các Loài Động, Thực vật Hoang dã Nguy cấp (CITES) nhằm kiểm soát hoạt động buôn bán này bằng cách điều chỉnh thương mại toàn cầu liên quan đến động vật hoang dã và sản phẩm của chúng.)
C. một số quốc gia có luật nghiêm ngặt để ngăn săn trộm và buôn lậu nhằm bảo vệ động vật hoang dã
=> Có đề cập
Căn cứ: “Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking.” (Ngoài ra, nhiều quốc gia đã ban hành các luật nghiêm khắc và mức phạt nặng nhằm ngăn chặn việc săn trộm và buôn lậu.)
D. cuộc chiến chống buôn bán động vật hoang dã trái phép nên được ưu tiên hơn bảo vệ môi trường sống
=> Không đề cập
Chọn D
Đáp án: D
Câu 28 [1077042]: In paragraph 4, the word deter can be replaced by ________.
A, prevent
B, punish
C, ignore
D, allow
Trong đoạn 4, từ “deter” có thể được thay thế bằng ________.
A. prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn, phòng ngừa
B. punish /ˈpʌnɪʃ/ (v): trừng phạt
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): phớt lờ
D. allow /əˈlaʊ/ (v): cho phép
=> Chọn A ta có:
deter / dɪˈtɜːr / (v) ngăn chặn, ngăn cản = prevent

Tạm dịch:
Additionally, many countries have established strict laws and penalties to deter poaching and trafficking. (Ngoài ra, nhiều quốc gia đã ban hành các luật nghiêm khắc và mức phạt nặng nhằm ngăn chặn việc săn trộm và buôn lậu.) Đáp án: A
Câu 29 [1077043]: The use of drones in African savannas primarily helps to ________.
A, observe animal groups and identify potential poaching risks.
B, track elusive species in isolated regions.
C, implement global treaties for conservation efforts.
D, collect information about the behavior of wildlife populations.
Việc sử dụng máy bay không người lái tại các đồng cỏ savan ở châu Phi chủ yếu giúp ________.
A. quan sát các nhóm động vật và xác định nguy cơ săn trộm tiềm ẩn
B. theo dõi các loài khó tiếp cận ở những khu vực cách biệt
C. thực thi các hiệp ước toàn cầu về bảo tồn
D. thu thập thông tin về hành vi của quần thể động vật hoang dã
=> Chọn A
Căn cứ đoạn 5: “...drones are being used in African savannas to monitor herds of elephants and spot potential poaching threats.(máy bay không người lái đang được sử dụng tại các đồng savan châu Phi để theo dõi đàn voi và phát hiện sớm các mối đe dọa từ săn trộm.)
=> “monitor herds of elephants” = quan sát đàn động vật (cụ thể là voi), “spot potential poaching threats” = phát hiện nguy cơ săn trộm. Do đó A đúng Đáp án: A
Câu 30 [1077044]: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 present _____ respectively as strategies for wildlife conservation.
A, the restoration of damaged habitats, the creation of safe zones, the prevention of illicit trade, and the application of modern technology
B, the creation of safe zones, the prevention of illicit trade, the restoration of damaged habitats, and the application of modern technology
C, the creation of safe zones, the restoration of damaged habitats, the prevention of illicit trade, and the application of modern technology
D, the application of modern technology, the restoration of damaged habitats, the prevention of illicit trade, and the creation of safe zones
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)

Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là các chiến lược bảo tồn động vật hoang dã.
A. phục hồi môi trường sống bị hư hại, tạo ra các khu vực an toàn, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp, và ứng dụng công nghệ hiện đại
B. tạo ra các khu vực an toàn, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp, phục hồi môi trường sống bị hư hại, và ứng dụng công nghệ hiện đại
C. tạo ra các khu vực an toàn, phục hồi môi trường sống bị hư hại, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp, và ứng dụng công nghệ hiện đại
D. ứng dụng công nghệ hiện đại, phục hồi môi trường sống bị hư hại, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp, và tạo ra các khu vực an toàn

Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "One of the primary strategies for wildlife conservation is the establishment of protected areas, such as national parks, wildlife reserves, and marine sanctuaries. These zones are designed to offer a safe haven for wildlife..."
(Một trong những chiến lược chính để bảo tồn động vật hoang dã là thiết lập các khu vực được bảo vệ, chẳng hạn như các công viên quốc gia, khu bảo tồn động vật hoang dã và khu bảo tồn biển. Các khu vực này được thiết kế để cung cấp một nơi trú ẩn an toàn cho động vật hoang dã...)
=> Đoạn này trình bày về việc tạo ra các khu vực an toàn.

- Đoạn 3: "Another important aspect of conservation is the restoration of damaged habitats. ...Conservationists are working to replant forests, clean up polluted rivers, and restore wetlands..."
(Một khía cạnh quan trọng khác của bảo tồn là phục hồi các môi trường sống bị hư hại. ...Các nhà bảo tồn đang nỗ lực trồng lại rừng, làm sạch các dòng sông bị ô nhiễm và phục hồi các vùng đất ngập nước...)
=> Đoạn này trình bày về việc phục hồi môi trường sống bị hư hại.

- Đoạn 4: "...the fight against illegal wildlife trade is essential. ...International agreements... aim to curb this practice by regulating the global trade of wildlife and their products."
(...việc đấu tranh chống buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp là thiết yếu. ...Các thỏa thuận quốc tế... nhằm mục đích kiềm chế hành vi này bằng cách điều chỉnh việc buôn bán động vật hoang dã và các sản phẩm từ chúng trên toàn cầu.)
=> Đoạn này trình bày về việc ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp.

- Đoạn 5: "One of the more recent approaches to conservation is the use of technology. Drones, camera traps, and satellite tracking systems are being deployed to monitor wildlife populations..."
(Một trong những phương pháp tiếp cận bảo tồn gần đây hơn là sử dụng công nghệ. Thiết bị bay không người lái, bẫy ảnh và hệ thống theo dõi vệ tinh đang được triển khai để giám sát các quần thể động vật hoang dã...)
=> Đoạn này trình bày về ứng dụng công nghệ hiện đại.

=> Chọn C. Đáp án: C