Quay lại
Đáp án
1. Crime-fighting technology is getting more sophisticated and rightly so. The police need to be equipped for the 21st century. In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database. By next year, the state will have access to the genetic data of 4.25m people: one British-based person in 14. Hundreds of thousands of those on the database will never have been charged with a crime.
2. Professor Mike Press, who has spent the past decade studying how design can contribute to crime reduction, said that, in order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way. For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring, he said. CCTV can also have the opposite effect of that intended, by giving citizens a false sense of security and encouraging them to be careless with property and personal safety. Professor Press believes that much of the increase is driven by the marketing efforts of security companies who promote the crime-reducing benefits of their products. He described it as a ‘lazy approach to crime prevention’ and said that authorities should instead be focusing on how to alter the environment to reduce crime.
3. But in reality, this is not what is happening. Instead, police are considering using more technology. Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets. The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras used increasingly to check up on motorists.
4. And now another type of technology is being introduced. It’s called the Microdrone and it’s a toy-sized remote-control craft that hovers above streets or crowds to film what’s going on beneath. The Microdrone has already been used to monitor rock festivals, but its supplier has also been in discussions to supply it to the Metropolitan Police, and Soca, the Serious Organised Crime Agency. The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability, so even in darkness they give their operators a bird’s-eye view of locations while remaining virtually undetectable.
(Source: https://ieltsmaterial.com/)
Câu 1 [0]: The best title of the passage can be _____.
A, The Historical Development of Policing Methods in UK
B, Advances in Crime-Fighting Technology
C, The Social Implications of Mass Surveillance on Citizens’ Privacy
D, Evaluating the Effectiveness of Traditional Crime Prevention Strategies
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là _______.

A. Sự phát triển lịch sử của các phương pháp cảnh sát ở Anh
B. Tiến bộ trong công nghệ chống tội phạm
C. Tác động xã hội của giám sát quy mô lớn đối với quyền riêng tư của công dân
D. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược phòng chống tội phạm truyền thống

Bài đọc tập trung vào việc công nghệ chống tội phạm ngày càng tiên tiến, từ cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới, CCTV, camera gắn mũ bảo hiểm đến máy bay không người lái siêu nhỏ. Bài viết phân tích cách các công nghệ này được sử dụng, hiệu quả của chúng, các rủi ro tiềm ẩn như tạo cảm giác an toàn giả tạo và vai trò của các công ty bảo mật trong quảng bá lợi ích.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 2 [0]: In paragraph 1, Britain has already got _____.
A, 4.25 million CCTV cameras.
B, more data about DNA than any other countries.
C, the most sophisticated crime-fighting technology.
D, access to the genetic data of one in fourteen people living in Britain.
Trong đoạn 1, Anh đã sở hữu _______.

A. 4,25 triệu camera CCTV
B. nhiều dữ liệu ADN hơn bất kỳ quốc gia nào khác
C. công nghệ chống tội phạm tinh vi nhất
D. quyền truy cập vào dữ liệu di truyền của 1/14 người sống ở Anh

Căn cứ thông tin: “In Britain, we’ve already got the world’s biggest DNA database. By next year, the state will have access to the genetic data of 4.25m people: one British-based person in 14.”
(Tại Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới. Vào năm tới, chính phủ sẽ có quyền truy cập vào dữ liệu di truyền của 4,25 triệu người: cứ 14 người sống tại Anh sẽ có dữ liệu được lưu trữ.)

=> Hiện tại Anh có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới, còn việc sở hữu quyền truy cập vào dữ liệu di truyền của 1/14 người chưa phải hiện tại mà là vào năm sau.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 3 [0]: In paragraph 2, the author mentioned the scheme of recording every license plate in Manchester to ________.
A, Illustrate how targeted monitoring can be effective in crime prevention
B, highlight the flaws in using CCTV for general surveillance
C, emphasize that all security measures promoted by companies are equally effective
D, show that large-scale surveillance automatically improves citizens’ awareness
Trong đoạn 2, tác giả nhắc đến kế hoạch ghi lại tất cả biển số xe ở Manchester nhằm mục đích ________.

A. Minh họa cách giám sát có mục tiêu có thể hiệu quả trong phòng chống tội phạm
B. Nhấn mạnh những sai sót khi sử dụng CCTV cho giám sát chung
C. Nhấn mạnh rằng tất cả các biện pháp an ninh do các công ty quảng bá đều hiệu quả như nhau
D. Chỉ ra rằng giám sát quy mô lớn tự động nâng cao nhận thức của công dân

Căn cứ thông tin: “For example, a scheme in Manchester records every licence plate at the entrance of a shopping complex and alerts police when one is found to belong to an untaxed or stolen car. This is an effective example of monitoring, he said.”
(Ví dụ, một kế hoạch ở Manchester ghi lại tất cả biển số xe tại lối vào một khu mua sắm và thông báo cho cảnh sát khi phát hiện xe không nộp thuế hoặc bị đánh cắp. Đây là một ví dụ hiệu quả về giám sát, ông nói.)

=> Mục đích của kế hoạch là minh họa rằng việc giám sát có mục tiêu có thể phòng chống tội phạm hiệu quả.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 4 [0]: According to paragraph 3, besides footage from helmet cameras, what is another one that will be stored on police computers?
A, Evidence from body-worn cameras used by police officers
B, Footage from police body cams and drones
C, Recordings from experimental surveillance devices
D, Footage from thousands of CCTV cameras
Theo đoạn 3, ngoài hình ảnh từ camera gắn trên mũ, còn có hình ảnh nào khác sẽ được lưu trữ trên máy tính của cảnh sát?

A. Bằng chứng từ camera gắn trên cơ thể của cảnh sát
B. Hình ảnh từ camera gắn trên cơ thể của cảnh sát và từ drone
C. Bản ghi từ các thiết bị giám sát thử nghiệm
D. Hình ảnh từ hàng ngàn camera CCTV

Căn cứ thông tin: “Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets. The footage will be stored on police computers, along with the footage from thousands of CCTV cameras and millions of pictures from number plate recognition cameras used increasingly to check up on motorists.”
(Gần đây, các lực lượng cảnh sát bắt đầu thử nghiệm camera gắn trên mũ bảo hiểm. Hình ảnh sẽ được lưu trữ trên máy tính của cảnh sát, cùng với hình ảnh từ hàng ngàn camera CCTV và hàng triệu bức ảnh từ camera nhận diện biển số xe được sử dụng ngày càng nhiều để kiểm tra các tài xế.)

=> Ngoài hình ảnh từ camera gắn trên mũ, hình ảnh từ hàng ngàn camera CCTV cũng sẽ được lưu trữ.

=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 5 [0]: It can be seen in paragraphs 3 and 4 that ______.
A, Police are hesitant to adopt new technologies for surveillance
B, Police are increasingly evaluating and adopting advanced surveillance technologies
C, The use of microdrones is restricted to monitoring rock festivals
D, Surveillance technology has completely replaced traditional policing methods
Theo đoạn 3 và 4, có thể thấy rằng ________.

A. Cảnh sát do dự trong việc áp dụng các công nghệ giám sát mới
B. Cảnh sát ngày càng đánh giá và áp dụng các công nghệ giám sát tiên tiến
C. Việc sử dụng microdrone chỉ giới hạn trong giám sát các lễ hội âm nhạc
D. Công nghệ giám sát đã hoàn toàn thay thế các phương pháp cảnh sát truyền thống

Căn cứ thông tin:
“Police forces have recently begun experimenting with cameras in their helmets.” (Gần đây, các lực lượng cảnh sát bắt đầu thử nghiệm camera gắn trên mũ bảo hiểm.)
“And now another type of technology is being introduced. It’s called the Microdrone...” (Và bây giờ một loại công nghệ khác được giới thiệu, gọi là Microdrone...)

=> Cảnh sát đang đánh giá và áp dụng thêm các công nghệ giám sát tiên tiến như camera gắn trên mũ và máy bay không người lái siêu nhỏ.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 6 [0]: The word they in paragraph 4 refers to_____.
A, streets and crowds
B, locations
C, the drones
D, discussions
Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến _______.

A. đường phố và đám đông
B. các địa điểm
C. các drone
D. các cuộc thảo luận

Căn cứ thông tin:
“The drones are small enough to be unnoticed by people on the ground when they are flying at 350 ft. They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability, so even in darkness they give their operators a bird’s-eye view of locations while remaining virtually undetectable.”
(Những chiếc drone đủ nhỏ để không bị người trên mặt đất nhận ra khi chúng bay ở độ cao 350 ft. Chúng chứa thiết bị giám sát video độ phân giải cao và khả năng nhìn ban đêm bằng hồng ngoại, nên ngay cả trong bóng tối, chúng cũng cung cấp cho người điều khiển góc nhìn từ trên cao về các địa điểm trong khi vẫn hầu như không thể phát hiện.)

=> “they” thay cho “the drones” – chủ ngữ của câu trước.

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 7 [0]: In paragraph 4, the word undetectable can be replaced by _____.
A, invisible
B, impeccable
C, indispensable
D, intangible
Từ “undetectable” trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng _______.

A. invisible /ɪnˈvɪz.ə.bəl/ (adj): vô hình, không thể nhìn thấy
B. impeccable /ɪmˈpek.ə.bəl/ (adj): hoàn hảo, không chê vào đâu được
C. indispensable /ˌɪn.dɪˈspen.sə.bəl/ (adj): không thể thiếu
D. intangible /ɪnˈtæn.dʒə.bəl/ (adj): phi vật chất

Căn cứ thông tin: “...even in darkness they give their operators a bird’s-eye view of locations while remaining virtually undetectable.”
(...ngay cả trong bóng tối, chúng vẫn cung cấp cho người điều khiển cái nhìn toàn cảnh về các địa điểm trong khi gần như không thể bị phát hiện.)

=> Chọn A. undetectable /ˌʌn.dɪˈtek.tə.bəl/ (adj): không thể bị phát hiện ≈ invisible /ɪnˈvɪz.ə.bəl/ (adj): vô hình. Đáp án: A
Câu 8 [0]: Which of the following statements is NOT mentioned in the passage?
A, CCTV must be utilized in a specific and focused manner to be effective.
B, The Microdrone is equipped with infrared night vision.
C, The world's biggest DNA database is in Britain.
D, Helmet cameras have been used to monitor shopping complexes.
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc?

A. CCTV phải được sử dụng theo cách cụ thể và tập trung mới hiệu quả
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In order for CCTV to have any effect, it must be used in a targeted way."
(CCTV chỉ có thể có hiệu quả nếu được sử dụng theo cách có mục tiêu và tập trung.)

B. Microdrone được trang bị khả năng quan sát ban đêm bằng hồng ngoại.
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "They contain high-resolution video surveillance equipment and an infrared night vision capability.”
(Chúng được trang bị thiết bị giám sát video độ phân giải cao và khả năng quan sát ban đêm bằng hồng ngoại.)

C. Cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới hiện đang ở Anh
=> Đúng. Căn cứ thông tin: "In Britain we’ve already got the world’s biggest DNA database."
(Tại Anh, chúng ta đã có cơ sở dữ liệu ADN lớn nhất thế giới.)

D. Camera gắn trên mũ đã được sử dụng để giám sát các khu mua sắm
=> Sai. Không có thông tin. Đoạn 3 chỉ nói rằng cảnh sát bắt đầu thử nghiệm camera gắn trên mũ, không nhắc đến việc sử dụng cụ thể ở các khu mua sắm.

=> Chọn D.
Đáp án: D