Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
- Ta thấy vế sau sử dụng động từ “promoted” (quá khứ đơn), cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
=> Trợ động từ trong cấu trúc đảo ngữ phải là của thì quá khứ đơn là “did”
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chương trình giáo dục này không chỉ thúc đẩy sự phát triển học thuật mà còn thúc đẩy sự phát triển xã hội và cảm xúc. Đáp án: B
Never + Trợ động từ + S + V (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
- Ta thấy cụm “in their years of research” (trong suốt những năm nghiên cứu của họ) cho thấy hành động đã xảy ra tính đến hiện tại, sử dụng thì Hiện tại hoàn thành.
=> Đáp án B
Tạm dịch: Họ chưa bao giờ gặp phải một vấn đề phức tạp như vậy trong những năm nghiên cứu của mình. Đáp án: B
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V (Cấu trúc đảo ngữ)
- Ta thấy vế sau sử dụng động từ “received” (quá khứ đơn), cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
=> Trợ động từ trong cấu trúc đảo ngữ phải là của thì quá khứ đơn là “did”
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy không những đã vượt qua kỳ thi cuối khóa với điểm số xuất sắc mà còn nhận được học bổng nhờ thành tích nổi bật của mình. Đáp án: A
Little + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
- Mệnh đề sau that có động từ “would spark: (quá khứ của will), gợi ý hành động chính phải ở quá khứ đơn.
=> Đáp án D
Tạm dịch: Cô ấy đã không ngờ rằng lời nhận xét tình cờ của mình lại gây ra một cuộc tranh cãi gay gắt như vậy giữa những người tham gia.
Đáp án: D
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy vừa bước vào cuộc họp thì bài thuyết trình bắt đầu. Đáp án: B
Only + Cụm từ chỉ thời gian + Trợ động từ + S + Vinf: Chỉ…
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chỉ trong những kỳ nghỉ hè họ mới về thăm ông bà ở quê. Đáp án: C
Seldom + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định): Hiếm khi…
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hiếm khi cô ấy giải được một câu đố đầy thử thách như vậy mà không cần hỏi gợi ý. Đáp án: B
Xét các đáp án
A. never before: chưa được xảy ra trước đó
B. once again: lại một lần nữa
C. only once: chỉ một lần
D. once more: thêm một lần nữa
⇒ Ta có: Only once + đảo ngữ: làm gì chỉ 1 lần.
Tạm dịch: Chính sách đối ngoại của Henry VII không có gì vẻ vang và không có gì đặc biệt, ông chỉ gây chiến một lần và đó là khi ông xâm lược nước Pháp. Đáp án: C
Đảo ngữ với “so/such”
- So + Adj/Adv + be/Aux + S + that + S + V
- Such + be + N + that + clause
(Quá đến nỗi mà ….)
Tạm dịch: Nhu cầu mua vé xem concert của BlackPink quá lớn khiến người ta xếp hàng cả ngày lẫn đêm. Đáp án: A
Not until + Mệnh đề + Trợ động từ + S + Vinf: Mãi cho đến khi…thì
=> Đáp án D
Tạm dịch: Mãi cho đến khi công trình nghiên cứu đột phá đó được công bố thì cộng đồng khoa học mới hiểu hết được ý nghĩa của nó đối với những đổi mới công nghệ trong tương lai. Đáp án: D
Hardly + Trợ động từ + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu vừa mới hoàn thành việc phân tích dữ liệu thì phát hiện ra một lỗi nghiêm trọng trong các phép tính của họ. Đáp án: B
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3
- Ta thấy mệnh đề chính có “could have been achieved” => đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu các nhà khoa học đã chia sẻ phát hiện của họ một cách minh bạch hơn, thì đột phá y học đó đã có thể đạt được sớm hơn nhiều năm. Đáp án: D
No sooner + Trợ động từ + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các nhà khảo cổ vừa mới bắt đầu khám phá các tàn tích cổ đại thì họ tình cờ phát hiện ra một cổ vật chưa từng được biết đến trước đây Đáp án: B
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề: Quá…đến nỗi mà
- Ta thấy vế sau dùng “remained” (quá khứ), nên động từ chính tobe chia là “was”
=> Đáp án A
Tạm dịch: Bài giảng quá hấp dẫn đến nỗi khán giả vẫn im lặng trong vài phút sau khi nó kết thúc.
Đáp án: A
Should + S + V-inf, S + will + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các nhà nghiên cứu không nộp báo cáo cuối cùng đúng hạn, nguồn tài trợ cho dự án đang thực hiện của họ sẽ bị rút lại. Đáp án: C
Only after + Mệnh đề + Trợ động từ + S + Vinf; Chỉ sau khi…
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chỉ sau khi các nhà khoa học đã hoàn thành tất cả các thí nghiệm sơ bộ thì họ mới công bố những phát hiện đột phá của mình. Đáp án: A
Were + S + to + Vinf, S + would + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 2)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các công ty công nghệ áp dụng các chính sách bảo mật dữ liệu nghiêm ngặt hơn, người dùng sẽ cảm thấy tự tin hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân trực tuyến. Đáp án: C
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Đáp án A
Tạm dịch: Ủy ban không chỉ xoay sở để đàm phán một hợp đồng công bằng, mà họ còn thành công trong việc đảm bảo nguồn vốn bổ sung cho dự án cộng đồng. Đáp án: A
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu dàn nhạc đã luyện tập tỉ mỉ hơn, họ đã mang đến một màn trình diễn hoàn hảo tại buổi hòa nhạc dạ tiệc. Đáp án: A
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Khi dùng trợ động từ did trong cấu trúc đảo ngữ, động từ chính theo sau phải ở dạng nguyên mẫu
Lỗi sai: provided
Sửa thành: provide
=> Đáp án A
Tạm dịch: Dự án này không chỉ cung cấp kinh nghiệm thực tế quý báu cho sinh viên mà còn giúp họ xây dựng các kỹ năng mềm thiết yếu như làm việc nhóm, quản lý thời gian và giải quyết vấn đề. Đáp án: A
Only when + S + V + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với Only when)
- Ta thấy mệnh đề sau “Only when” không đảo ngữ và phải chia thì phù hợp với ngữ cảnh (vì vế sau chia “did she realize” nên câu này sẽ chia quá khứ đơn)
Lỗi sai: move
Sửa thành: moved
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chỉ khi chuyển ra nước ngoài, cô ấy mới nhận ra mình đã xem sự hỗ trợ của gia đình là điều hiển nhiên như thế nào. Đáp án: B
Should + S + V-inf, S + will + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Trong cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu
Lỗi sai: is
Sửa thành: be
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu thời tiết không thuận lợi, chuyến đi bộ đường dài sẽ bị hoãn lại đến cuối tuần sau. Đáp án: B
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Vế đầu tiên đảo ngữ (Not only can students access…). Vế thứ hai phải là câu khẳng định bình thường, không đảo ngữ.
Lỗi sai: can they also
Sửa thành: they can also
=> Đáp án: C
Tạm dịch: Sinh viên không chỉ có thể truy cập thư viện kỹ thuật số từ nhà mà họ còn có thể tải tài liệu về để học ngoại tuyến. Đáp án: C
Never + Trợ động từ + S + V (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
=> Trạng từ phủ định “Never” đứng đầu câu yêu cầu đảo ngữ, trợ động từ (had) phải đứng trước chủ ngữ (she)
Lỗi sai: she had
Sửa thành: had she
=> Đáp án: A
Tạm dịch: Cô ấy chưa bao giờ cảm thấy sự hỗn hợp áp đảo giữa sợ hãi và phấn khích như vậy như vào buổi sáng phỏng vấn xin việc đầu tiên. Đáp án: A
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Cấu trúc cố định “No sooner…” luôn đi kèm với liên từ "than”
Lỗi sai: when
Sửa thành: than
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy vừa rời văn phòng sau khi nộp báo cáo cuối cùng thì CEO gọi một cuộc họp khẩn cấp. Đáp án: C
Not until + Mệnh đề/Cụm từ + Trợ động từ + S + Vinf: Mãi cho đến khi…
Lỗi sai: Until not
Sửa thành: Not until
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mãi cho đến khi kết quả được công bố, các nhà nghiên cứu mới phát hiện ra rằng giả thuyết của họ đã sai ngay từ đầu. Đáp án: A
Such + a/an + Tính từ + Danh từ + Động từ + that + Mệnh đề
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề (quá…đến nỗi mà)
- Câu có mạo từ “a” và danh từ “opportunity” nên phải dùng “Such a/an…”
Lỗi sai: So
Sửa thành: Such
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cơ hội hiếm có này quá hấp dẫn đến nỗi cô ấy lập tức chấp nhận lời đề nghị mà không do dự. Đáp án: A
Only after + Mệnh đề (Quá khứ hoàn thành) + did + S + Vinf: Chỉ sau khi…
Lỗi sai: do (Trợ động từ hiện tại)
Sửa thành: did (Trợ động từ quá khứ)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chỉ sau khi những người du hành đã vượt qua khu rừng rậm rạp, họ mới nhận ra mình đã đi xa khỏi ngôi làng đến mức nào. Đáp án: C
Were + S + to + V-inf, S + would/could + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 2)
Lỗi sai: invested
Sửa thành: invest
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng tái tạo, mức độ ô nhiễm có thể giảm đáng kể trong vòng một thập kỷ. Đáp án: B
On no account + Động từ khuyết thiếu + S + be + V3/ed (Đảo ngữ với cụm phủ định dạng bị động)
- Ta thấy ngữ cảnh câu ở thể bị động (dữ liệu được tiết lộ)
Lỗi sai: disclose
Sửa thành: disclosed
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tuyệt đối không được tiết lộ dữ liệu công ty bảo mật cho người ngoài mà không có sự cho phép. Đáp án: B
Should + S + V-inf, S + will/may/can + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Trợ động từ dùng trong đảo ngữ loại 1 là “Should”
Lỗi sai: Could
Sửa thành: Should
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu sinh viên không nộp bài tập đúng hạn, họ có thể mất một phần đáng kể điểm cuối kỳ. Đáp án: A
Only after + Mệnh đề + did + S + V-inf: Chỉ sau khi…
=>Trong câu đảo ngữ, trợ động từ “did” phải đứng trước chủ ngữ “it”
Lỗi sai: it did
Sửa thành: did it
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chỉ sau khi cuốn tiểu thuyết được dịch sang nhiều ngôn ngữ chính, nó mới trở thành một cuốn sách bán chạy quốc tế. Đáp án: D
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3 (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3)
Lỗi sai: Has (Sai trợ động từ cho đảo ngữ loại 3)
Sửa thành: Had
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu cô ấy đã lắng nghe lời cảnh báo của cố vấn tài chính, cô ấy đã tránh được việc mất một khoản tiền đáng kể trong suốt đợt sụp đổ thị trường. Đáp án: A
Such + a/an + Tính từ + Danh từ + Động từ + that + Mệnh đề
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề (quá…đến nỗi mà)
Lỗi sai: Such (Sai cấu trúc Such vì “complicated” là tính từ)
Sửa thành: So
=> Đáp án A
Tạm dịch: Vụ án pháp lý phức tạp đến mức bồi thẩm đoàn mất vài tuần để đạt được phán quyết đồng thuận. Đáp án: A
Rarely + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
=> Trạng từ phủ định “Rarely” đứng đầu câu yêu cầu đảo ngữ: trợ động từ (do) phải đứng trước chủ ngữ (we)
Lỗi sai: we do
Sửa thành: do we
=> Đáp án A
Tạm dịch: Hiếm khi chúng tôi tìm được cơ hội để dành trọn một cuối tuần bên nhau mà không có bất kỳ gián đoạn công việc hay thời hạn nào. Đáp án: A
Hardly + had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Động từ chính sau “had” trong thì Quá khứ hoàn thành phải là quá khứ phân từ (V3)
Lỗi sai: commence
Sửa thành: commenced
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hội nghị thượng đỉnh quốc tế vừa mới bắt đầu thì các đại biểu đã bắt đầu tranh luận về các nghị quyết khẩn cấp về biến đổi khí hậu. Đáp án: B
Hardly + had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Cấu trúc cố định "vừa mới... thì..." phải dùng trạng từ phủ định “Hardly”, không dùng "Hard”
Lỗi sai: Hard
Sửa thành: Hardly
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo viên vừa mới giải thích khái niệm mới thì học sinh đã bắt đầu đặt những câu hỏi thách thức, dẫn đến một cuộc thảo luận sâu sắc. Đáp án: A
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
A. Nếu tôi ăn miếng bánh taco còn thừa đó, bây giờ tôi sẽ bị đau bụng.
⇒ Sai về cấu trúc và nghĩa. Ta có: would + V(nguyên thể): sẽ làm gì
B. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Vế có từ “now” phải chia ở điều kiện loại 2.
C. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Đáp án đúng.
+ Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S + had + Vp2, S + would/could + V: sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
+ Đảo điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
D. Nếu không phải vì tôi đã ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc. Cấu trúc đảo đặc biệt câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N, S + would + have + Vp2 Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc đảo với “so...that”: So + adj/adv + S + V + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
B. Sai vì sau “such” không dùng với tính từ
C. Sai vì sau “so” không dùng với danh từ
D. Thầy giáo tức giận đến mức không có học sinh nào dám nói một lời.
=> Cấu trúc đảo với “such...that”: Such + to be + adj + N + that + S +V: quá...đến nỗi mà... Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Cho đến khi bà của anh nhận ra anh, anh đã nói.=> Sai nghĩa
B. Chỉ khi bà ngoại nhận ra anh, anh mới lên tiếng.=> Sai nghĩa
C. Mãi đến khi anh lên tiếng, bà ngoại mới nhận ra anh.
=> Cấu trúc đảo với “not until”: Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến tận khi...thì...
D. Sai cấu trúc: It is/was...not until...that: mãi cho đến tận khi...thì... Đáp án: C
Dựa vào nghĩa của câu gốc "Students do not have to spend a lot of time doing homework anymore" (Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa), ta phân tích các đáp án
A. Homework will never be done by students anymore: Bài tập về nhà sẽ không bao giờ được học sinh làm nữa => Sai nghĩa
B. Students have to spend more and more time to do homework: Học sinh phải dành ngày càng nhiều thời gian làm bài tập => Sai nghĩa
C. Never have students spent as much time doing homework as they do now: Học sinh chưa bao giờ dành nhiều thời gian làm bài tập như bây giờ => Sai nghĩa
D. No longer do students have to spend a lot of time doing homework: Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập nữa => Đúng
=> Đáp án D
Tạm dịch: Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa.
Đáp án: D
A. Michael không nhận ra tôi cho đến khi tôi vẫy tay với anh ấy => Sai ngữ pháp (Sau "not until", cần dùng cấu trúc đảo ngữ hoặc thay đổi thứ tự từ để diễn tả đúng ý)
B. Chỉ khi Michael nhận ra tôi thì tôi mới vẫy tay với anh ấy => Sai nghĩa
C. Chỉ đến khi tôi vẫy tay với Michael thì anh ấy mới nhận ra tôi => Đúng
D. Khi tôi vẫy tay với Michael, anh ấy không để ý đến tôi => Sai nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu đề: Ngay khi ra khỏi nhà, cô nhận ra mình quên chìa khóa.
Xét các đáp án
A. Vừa ra khỏi nhà, cô ấy đã nhận ra mình quên chìa khóa. => Đúng. Ta có: No sooner + had + S + Vp2+ than + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì
B. Sai ngữ pháp. Ta có: Hardly + had + S + Vp2 + when + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì
C. Không lúc nào cô ấy ra khỏi nhà, cô ấy nhận ra mình quên chìa khóa. => Sai nghĩa
D. Sai nghĩa, sai cấu trúc đảo điều kiện loại 2
Đáp án: AXét các đáp án:
A. Only by publishing the general’s personal diaries, did the truth come out. → Chỉ bằng cách xuất bản nhật ký cá nhân của vị tướng, sự thật mới được phơi bày, sai nghĩa.
B. Not until the general’s personal diaries published did the truth come out. → Mãi cho đến khi nhật ký cá nhân của vị tướng được xuất bản, sự thật mới được phơi bày. (Sai ở từ published -> were published)
C. Hardly were the general’s personal diaries published than the truth came out. → Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ so sánh về thời gian: Hardly/Scarcely/Barely + had + S + P2 + when + S + Ved.
D. Only when the general’s personal diaries were published did the truth come out. → Chỉ khi nhật ký cá nhân của vị tướng đó được xuất bản, sự thật mới được phơi bày, đúng nghĩa. Đáp án: D
(Sai nghĩa, không phải vợ anh ấy làm vỡ bình hoa của anh mà là William làm vỡ bình hoa của vợ.)
(Sai nghĩa, không phải anh ấy quyết định làm vỡ bình hoa mà là do vô tình bất cẩn.)
Cấu trúc đảo ngữ với "such": Such + a/an + adj + N + that + S + V + O: Quá .... đến nỗi mà ....
=> Hành động "ngừng chơi điện tử" xảy ra chỉ sau khi đã 3 giờ sáng.
Cấu trúc:
It was not until A that B: Mãi đến A thì B mới xảy ra
tương đương với
Not until A + did + S + Vinf
Xét các đáp án:
A. Not until 3 a.m did Josh stop playing video games.
(Mãi đến 3 giờ sáng Josh mới ngừng chơi điện tử.)
=> Đúng
B. Josh didn't stop playing video games after 3 a.m.
(Josh không ngừng chơi điện tử sau 3 giờ sáng)
=> Sai ý nghĩa
C. It was 3 a.m until Josh had stopped playing video games.
=> Sai cấu trúc.
D. Josh didn’t play video games for more than 3 a.m.
=> Sai ngữ pháp và ý nghĩa.
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Diễn tả hai sự việc cùng quan trọng xảy ra: thắng cử và giành 85% phiếu bầu.
Cấu trúc:
S + V1 + and + V2
tương đương với
Not only + trợ động từ + S + Vinf, but also + S + V: Không chỉ…mà còn
Xét các đáp án:
A. Not only David has won the election, but also he’s got eighty-five percent of the vote.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ ở mệnh đề đầu (phải là “Not only has David won”)
B. Not only has David won the election but he's got eighty-five percent of the vote.
(David không những đã thắng cử mà còn giành được tám mươi lăm phần trăm số phiếu bầu)
=> Đúng
C. Not only has won David the election, but also he’s got eighty-five percent.
=> Sai trật tự từ sau đảo ngữ (“has” phải đứng trước “David”).
D. Not only has David won the election, but also has he got eighty-five percent of the vote.
=> Sai vì thừa đảo ngữ ở mệnh đề “but also”
=> Đáp án B Đáp án: B
Cấu trúc:
S + never + V2
tương đương với
Trạng từ phủ định (Never/At no time) + did + S + Vinf
Xét các đáp án:
A. At no time did they realize how serious the consequences of their actions could be.
(Không lúc nào họ nhận ra hậu quả hành động của họ có thể nghiêm trọng đến mức nào)
=> Đúng
B. Never they realized how serious the consequences could be of their actions.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “Never did they realize”)
C. On no account they realized the seriousness of their actions’ consequences.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “On no account did they realize”)
D. Only when it was too late did they realize how serious the consequences were
(Chỉ khi quá muộn họ mới nhận ra hậu quả nghiêm trọng đến mức nào)
=> Sai ý nghĩa. Thêm thông tin "đã quá muộn" không có trong câu gốc.
=> Đáp án A Đáp án: A
Cấu trúc:
S + didn't + Vinf + until S + V2
tương đương với
Only when/after S + V2 + did + S + V1inf
Xét các đáp án:
A. Not until the doctor explained everything, we realized how serious it was.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ ở mệnh đề chính (phải là “did we realize”)
B. Only after did the doctor explain everything did we realize how serious it was.
=> Sai cấu trúc. Đảo ngữ chỉ xảy ra ở mệnh đề chính.
C. Never before did the doctor explain how serious it was for us.
(Chưa bao giờ bác sĩ giải thích mức độ nghiêm trọng của bệnh đối với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa
D. Only when the doctor explained everything did we realize how serious it was
(Chỉ khi bác sĩ giải thích mọi thứ, chúng tôi mới nhận ra nó nghiêm trọng đến mức nào)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Cấu trúc:
S + V1 + and also + V2
tương đương với
Not only + did + S + Vinf, but also + S + V2: Không chỉ..mà còn
Xét các đáp án:
A. They not only visited Paris, also went to Rome during their vacation.
=> Sai ngữ pháp. Thiếu “but” và sai vị trí “also”
B. During their vacation, both they visited Paris and went also to Rome.
=> Sai cấu trúc với “both...and”
C. Not only had they visited Paris, but they had gone to Rome during vacation.
=> Sai thì vì sử dụng Quá khứ hoàn thành (had visited/had gone) thay vì Quá khứ đơn ở câu gốc
D. Not only did they visit Paris, but they also went to Rome during their vacation.
(Họ không những thăm Paris mà còn đi đến Rome trong kỳ nghỉ của họ)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), Mệnh lệnh/S + will V (Câu điều kiện loại 1)
tương đương với
Should + S + Vinf, Mệnh lệnh/S + will V (Đảo ngữ loại 1)
Xét các đáp án:
A. Were you to need any help, don’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là đảo ngữ loại 2, không phù hợp với câu gốc loại 1.
B. Should you need any help, don’t hesitate to ask.
(Nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ nào, đừng ngần ngại hỏi.)
=> Đúng
C. Had you needed any help, don’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là đảo ngữ loại 3 và sai thì “don’t hesitate”
D. If you needed any help, you wouldn’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là câu điều kiện loại 2, không phù hợp với câu gốc loại 1
=> Đáp án B
Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Việc đó là khẩn cấp; tuy nhiên, cô ấy sẽ ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cô ấy không hề ở lại.
B. Dù khẩn cấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với tính từ: Adj +as S+ be, S+....
C. Dù có việc gấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là việc gấp của công ty chứ không phải của cô ấy.
Cấu trúc chỉ sự tương phản: Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …
D. Tuy nhiên, việc đó rất khẩn cấp nên cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà. Đáp án: B
Ta có: No sooner + had + S + Vp2+ than + S + Ved = Hardly/barely/scarcely + had + S + Vp2 + when + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì
Câu đề: Cô ấy không cần phải đến phòng tập thể dục nếu cô ấy thích các hoạt động ngoài trời để rèn luyện sức khỏe.
Ta có các cấu trúc đảo ngữ:
- On no account +Trợ động từ + S + V: dù bất cứ lí do gì cũng không
- Nowhere + Trợ động từ+ S + V: không ở đâu
=> Đảo ngữ với On no account là phù hợp nhất
Tạm dịch: Cô ấy không bao giờ tham gia phòng tập thể dục nếu cô ấy thích các hoạt động ngoài trời để rèn luyện sức khỏe.
Câu đề: Anh ấy mất việc và sau đó anh ấy hiểu được tầm quan trọng của sự ổn định tài chính.
Ta có:
- Only after + S + V + Trợ động từ + S + V(nguyên thể): chỉ sau khi
- Were + S + (to V) + ..., S + would/could + V: đảo điều kiện loại 2
=> Đảo ngữ với Only after là phù hợp
Tạm dịch: Chỉ sau khi mất việc, anh mới hiểu được tầm quan trọng của sự ổn định tài chính.
Đáp án: CCâu đề: Họ nếm thử món ăn và nhận ra nó cay đến mức nào.
Xét các đáp án
A. Họ không sao có thể nếm thử món ăn, họ nhận ra nó cay như thế nào. => Sai nghĩa
B. Sai ngữ pháp câu đảo ngữ.
C. Họ vừa nếm thử món ăn đã nhận ra nó cay đến mức nào. => Sai nghĩa
D. Phải đến khi họ nếm thử món ăn, họ mới nhận ra nó cay như thế nào. => Đúng. Ta có: Not until/till + Time/Time clause + Trợ động từ + S + V: mãi đến khi
(Phải đến khi họ rẽ nhầm, họ mới đến đích sớm hơn.)
Cấu trúc:
S + must not + Vinf + ...
tương đương với
Trạng từ phủ định (On no account/Under no circumstances) + must/should + S + Vinf
Xét các đáp án:
A. On no account must you let strangers into your room if you are alone.
(Tuyệt đối bạn không được cho người lạ vào phòng nếu bạn đang ở một mình)
=> Đúng
B. Under no circumstances should let strangers into your room if you are alone.
=> Sai. Thiếu chủ ngữ “you” sau “should” trong mệnh đề đảo ngữ (should you let)
C. Never you must let strangers into your room if you are alone.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “Never must you let”)
D. At no time did you let strangers into your room if you are alone.
=> Sai thì. Câu gốc dùng “must not” (hiện tại/tương lai), câu này dùng “did” (quá khứ)
=> Đáp án A Đáp án: A
Cấu trúc:
Hardly/Scarcely/Barely + had + S + V3 + when + S + V2
tương đương với
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2
(Vừa mới…thì)
Xét các đáp án:
A. Scarcely had we sat down than we were told to answer the question.
=> Sai liên từ. “Scarcely” phải đi với “when”, không đi với “than”
B. Only when we sat down were we told to answer the question.
(Chỉ khi chúng tôi ngồi xuống, chúng tôi mới được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc nhấn mạnh hành động xảy ra ngay lập tức, “Only when” chỉ nhấn mạnh điều kiện
C. No sooner had we sat down than we were told to answer the question.
(Ngay khi chúng tôi vừa mới ngồi xuống thì chúng tôi được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Đúng
D. We had sat down right after we were told to answer the question.
(Chúng tôi đã ngồi xuống ngay sau khi được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Sai ý nghĩa và thì. Thay đổi trật tự thời gian hai hành động.
=> Đáp án C Đáp án: C
Cấu trúc:
S + be + so + adj + that + clause
tương đương với
Such + be + the + noun + that + clause
(Qúa đến nỗi mà)
Xét các đáp án:
A. Until the wind was strong, all the trees in the garden had been blown down.
(Cho đến khi gió mạnh lên, tất cả cây trong vườn đều bị thổi bay)
=> Sai ý nghĩa
B. Because of so strong wind, all the trees in the garden were blown down.
=> Sai ngữ pháp. Không dùng “so + adj” trước danh từ trong cấu trúc "Because of”
C. So strong the wind was, all the trees in the garden were blown down.
=> Sai cấu trúc đảo ngữ. Nếu dùng “So + adj” đầu câu, phải có “that” theo sau (So strong was the wind that...).
D. Such was the strength of the wind that all the trees in the garden were blown down.
(Sức mạnh của gió lớn đến nỗi tất cả cây trong vườn đều bị thổi đổ)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Cấu trúc:
S + had + just + V3 + when + S + V2
tương đương với
Hardly/Scarcely/Barely + had + S + V3 + when/before + S + V2
(Vừa mới…thì)
Xét các đáp án:
A. Hardly had she stepped out of the shower than the fire alarm went off.
=> Sai liên từ. “Hardly” phải đi với “when” hoặc “before”, không đi với “than”
B. No sooner she had stepped out of the shower than the fire alarm went off.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (No sooner had she stepped out)
C. Barely had she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
(Cô ấy vừa mới bước ra khỏi phòng tắm thì chuông báo cháy reo.)
=> Đúng
D. Scarcely she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (Scarcely had she stepped out).
=> Đáp án C Đáp án: C