Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [742250]: ________ had I left the room ______ the phone rang.
A, No sooner/ than
B, Hardly/ than
C, No sooner/ when
D, If/ when
Kiến thức về đảo ngữ
Câu này nhằm nhấn mạnh hai hành động xảy ra gần như đồng thời, trong đó hành động thứ nhất xảy ra ngay trước hành động thứ hai. Được sử dụng một trong hai cấu trúc sau: 
- No sooner + had + S + PII + than + S + V (quá khứ đơn) 
- Hardly/Scarcely + had + S + PII + when + S + V (quá khứ đơn) 
=> Chọn đáp án A. No sooner/ than. 
Tạm dịch: Tôi vừa rời khỏi phòng thì điện thoại reo.
Đáp án: A
Câu 2 [1075217]: Not only ________this educational program foster academic growth, it also promoted social and emotional development.
A, had
B, did
C, do
D, does
Cấu trúc:
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
- Ta thấy vế sau sử dụng động từ “promoted” (quá khứ đơn), cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
=> Trợ động từ trong cấu trúc đảo ngữ phải là của thì quá khứ đơn là “did”
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chương trình giáo dục này không chỉ thúc đẩy sự phát triển học thuật mà còn thúc đẩy sự phát triển xã hội và cảm xúc. Đáp án: B
Câu 3 [1075218]: Never ________ such a complex problem in their years of research.
A, they had encountered
B, have they encountered
C, they encountered
D, did they encountered
Cấu trúc:
Never + Trợ động từ + S + V (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
- Ta thấy cụm “in their years of research” (trong suốt những năm nghiên cứu của họ) cho thấy hành động đã xảy ra tính đến hiện tại, sử dụng thì Hiện tại hoàn thành.
​=> Đáp án B
Tạm dịch: Họ chưa bao giờ gặp phải một vấn đề phức tạp như vậy trong những năm nghiên cứu của mình. Đáp án: B
Câu 4 [1075219]: Not only _____________ the final exam with flying colors, but she also received a scholarship for her outstanding performance.
A, did she pass
B, she passed
C, has she pass
D, she had passed
Cấu trúc:
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V (Cấu trúc đảo ngữ)
- Ta thấy vế sau sử dụng động từ “received” (quá khứ đơn), cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ.
=> Trợ động từ trong cấu trúc đảo ngữ phải là của thì quá khứ đơn là “did”
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy không những đã vượt qua kỳ thi cuối khóa với điểm số xuất sắc mà còn nhận được học bổng nhờ thành tích nổi bật của mình. Đáp án: A
Câu 5 [1075220]: Little ________ that her casual remark would spark such a heated argument among the participants.
A, she did expect
B, she expected
C, she expects
D, did she expect
Cấu trúc:
Little + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
- Mệnh đề sau that có động từ “would spark: (quá khứ của will), gợi ý hành động chính phải ở quá khứ đơn.
​=> Đáp án D
Tạm dịch: Cô ấy đã không ngờ rằng lời nhận xét tình cờ của mình lại gây ra một cuộc tranh cãi gay gắt như vậy giữa những người tham gia.

Đáp án: D
Câu 6 [1075221]: No sooner had she walked into the meeting _________the presentation started.
A, to
B, than
C, when
D, before
Cấu trúc:
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy vừa bước vào cuộc họp thì bài thuyết trình bắt đầu. Đáp án: B
Câu 7 [1075222]: Only during the summer holidays ___________ to visit their grandparents in the countryside.
A, they go
B, go they
C, do they go
D, they are going
Cấu trúc:
Only + Cụm từ chỉ thời gian + Trợ động từ + S + Vinf: Chỉ…
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chỉ trong những kỳ nghỉ hè họ mới về thăm ông bà ở quê. Đáp án: C
Câu 8 [1075223]: Seldom ___________ such a challenging puzzle without asking for hints.
A, she solves
B, does she solve
C, solved she
D, she does solve
Cấu trúc:
Seldom + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định): Hiếm khi…
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hiếm khi cô ấy giải được một câu đố đầy thử thách như vậy mà không cần hỏi gợi ý. Đáp án: B
Câu 9 [290538]: Henry VII's foreign policy was unheroic and unspectacular, _____ did he go to war and that was when he invaded France.
A, never before
B, once again
C, only once
D, once more
Kiến thức về Đảo ngữ
Xét các đáp án
A. never before: chưa được xảy ra trước đó
B. once again: lại một lần nữa
C. only once: chỉ một lần
D. once more: thêm một lần nữa
⇒ Ta có: Only once + đảo ngữ: làm gì chỉ 1 lần.
Tạm dịch: Chính sách đối ngoại của Henry VII không có gì vẻ vang và không có gì đặc biệt, ông chỉ gây chiến một lần và đó là khi ông xâm lược nước Pháp. Đáp án: C
Câu 10 [290718]: _____ for the tickets to the BlackPink concert that people queued day and night.
A, Such was the demand
B, The demand was such
C, Being such a demand
D, So demand it was
Kiến thức về Đảo ngữ
Đảo ngữ với “so/such”
- So + Adj/Adv + be/Aux + S + that + S + V
- Such + be + N + that + clause

(Quá đến nỗi mà ….)
Tạm dịch: Nhu cầu mua vé xem concert của BlackPink quá lớn khiến người ta xếp hàng cả ngày lẫn đêm. Đáp án: A
Câu 11 [1075224]: Not until the groundbreaking research was published did the scientific community fully ________its implications for future technological innovations.
A, to grasping
B, grasping
C, to grasp
D, grasp
Cấu trúc:
Not until + Mệnh đề + Trợ động từ + S + Vinf: Mãi cho đến khi…thì
=> Đáp án D
Tạm dịch: Mãi cho đến khi công trình nghiên cứu đột phá đó được công bố thì cộng đồng khoa học mới hiểu hết được ý nghĩa của nó đối với những đổi mới công nghệ trong tương lai. Đáp án: D
Câu 12 [1075225]: Hardly _____________ analyzing the data when the researchers discovered a critical error in their calculations.
A, they had finished
B, had they finished
C, they finished
D, have they finished
Cấu trúc:
Hardly + Trợ động từ + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu vừa mới hoàn thành việc phân tích dữ liệu thì phát hiện ra một lỗi nghiêm trọng trong các phép tính của họ. Đáp án: B
Câu 13 [1075226]: _________their findings more transparently, the medical breakthrough could have been achieved years earlier.
A, Were scientists to share
B, Scientists had shared
C, Scientists were to share
D, Had scientists shared
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3
- Ta thấy mệnh đề chính có “could have been achieved” => đây là dấu hiệu của Câu điều kiện loại 3
=> Đáp án D
Tạm dịch: Nếu các nhà khoa học đã chia sẻ phát hiện của họ một cách minh bạch hơn, thì đột phá y học đó đã có thể đạt được sớm hơn nhiều năm. Đáp án: D
Câu 14 [1075227]: No sooner _____________ exploring the ancient ruins than the archaeologists stumbled upon a previously undiscovered artifact.
A, they had begun
B, had they begun
C, they began
D, have they begun
Cấu trúc:
No sooner + Trợ động từ + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Đáp án B
Tạm dịch: Các nhà khảo cổ vừa mới bắt đầu khám phá các tàn tích cổ đại thì họ tình cờ phát hiện ra một cổ vật chưa từng được biết đến trước đây Đáp án: B
Câu 15 [1075228]: So fascinating _____________ that the audience remained silent for several minutes after it ended.
A, was the lecture
B, the lecture was
C, the lecture is
D, is the lecture
Cấu trúc:
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề: Quá…đến nỗi mà
- Ta thấy vế sau dùng “remained” (quá khứ), nên động từ chính tobe chia là “was”
=> Đáp án A
Tạm dịch: Bài giảng quá hấp dẫn đến nỗi khán giả vẫn im lặng trong vài phút sau khi nó kết thúc.

Đáp án: A
Câu 16 [1075229]: Should the researchers fail to submit their final report on time, the funding for their ongoing project_________.
A, could withdraw
B, should have withdrawn
C, will be withdrawn
D, had been withdrawn
Cấu trúc:
Should + S + V-inf, S + will + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các nhà nghiên cứu không nộp báo cáo cuối cùng đúng hạn, nguồn tài trợ cho dự án đang thực hiện của họ sẽ bị rút lại. Đáp án: C
Câu 17 [1075230]: Only after the scientists had completed all the preliminary experiments _________their groundbreaking findings.
A, did they publish
B, they published
C, they publish
D, they did publish
Cấu trúc:
Only after + Mệnh đề + Trợ động từ + S + Vinf; Chỉ sau khi…
=> Đáp án A
Tạm dịch: Chỉ sau khi các nhà khoa học đã hoàn thành tất cả các thí nghiệm sơ bộ thì họ mới công bố những phát hiện đột phá của mình. Đáp án: A
Câu 18 [1075231]: Were tech companies ________stricter data privacy policies, users would feel more confident sharing personal information online.
A, adopted
B, to adopted
C, to adopt
D, adopting
Cấu trúc:
Were + S + to + Vinf, S + would + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 2)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Nếu các công ty công nghệ áp dụng các chính sách bảo mật dữ liệu nghiêm ngặt hơn, người dùng sẽ cảm thấy tự tin hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân trực tuyến. Đáp án: C
Câu 19 [1075232]: Not only ___________ to negotiate a fair contract, ___________ to secure additional funding for the community project.
A, did the committee manage / but they also succeeded
B, managed the committee / but they also succeeded
C, did the committee manage / but did they also succeed
D, the committee managed / but also they succeeded
Cấu trúc:
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Đáp án A
Tạm dịch: Ủy ban không chỉ xoay sở để đàm phán một hợp đồng công bằng, mà họ còn thành công trong việc đảm bảo nguồn vốn bổ sung cho dự án cộng đồng. Đáp án: A
Câu 20 [1075233]: Had the orchestra rehearsed more meticulously, ______ a flawless performance at the gala concert.
A, they would have delivered
B, they will deliver
C, they deliver
D, they are delivering
Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu dàn nhạc đã luyện tập tỉ mỉ hơn, họ đã mang đến một màn trình diễn hoàn hảo tại buổi hòa nhạc dạ tiệc. Đáp án: A
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [1075234]: Not only did the project provided valuable hands-on experience for students, but it also helped them build essential soft skills such as teamwork, time management, and problem-solving.
A, provided
B, hands-on
C, them
D, such as
Cấu trúc:
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Khi dùng trợ động từ did trong cấu trúc đảo ngữ, động từ chính theo sau phải ở dạng nguyên mẫu
Lỗi sai: provided
Sửa thành: provide
=> Đáp án A
Tạm dịch: Dự án này không chỉ cung cấp kinh nghiệm thực tế quý báu cho sinh viên mà còn giúp họ xây dựng các kỹ năng mềm thiết yếu như làm việc nhóm, quản lý thời gian và giải quyết vấn đề. Đáp án: A
Câu 22 [1075235]: Only when she move abroad did she realize how much she had taken her family’s support for granted.
A, Only when
B, move
C, realize
D, family’s
Cấu trúc:
Only when + S + V + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với Only when)
- Ta thấy mệnh đề sau “Only when” không đảo ngữ và phải chia thì phù hợp với ngữ cảnh (vì vế sau chia “did she realize” nên câu này sẽ chia quá khứ đơn)
Lỗi sai: move
Sửa thành: moved
=> Đáp án B
Tạm dịch: Chỉ khi chuyển ra nước ngoài, cô ấy mới nhận ra mình đã xem sự hỗ trợ của gia đình là điều hiển nhiên như thế nào. Đáp án: B
Câu 23 [1075236]: Should the weather is unfavorable, the hiking trip will be postponed until next weekend.
A, Should
B, is
C, will be
D, until
Cấu trúc:
Should + S + V-inf, S + will + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Trong cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu
Lỗi sai: is
Sửa thành: be
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu thời tiết không thuận lợi, chuyến đi bộ đường dài sẽ bị hoãn lại đến cuối tuần sau. Đáp án: B
Câu 24 [1075237]: Not only can students access the digital library from home, but can they also download materials for offline study.
A, Not only
B, access
C, can they
D, materials
Cấu trúc:
Not only + Trợ động từ + S + Vinf, but (S) also + V: Không chỉ…mà còn
=> Vế đầu tiên đảo ngữ (Not only can students access…). Vế thứ hai phải là câu khẳng định bình thường, không đảo ngữ.
Lỗi sai: can they also
Sửa thành: they can also
=> Đáp án: C
Tạm dịch: Sinh viên không chỉ có thể truy cập thư viện kỹ thuật số từ nhà mà họ còn có thể tải tài liệu về để học ngoại tuyến. Đáp án: C
Câu 25 [1075238]: Never she had felt such an overwhelming mix of fear and excitement as on the morning of her first job interview.
A, she had
B, such
C, overwhelming
D, her
Cấu trúc:
Never + Trợ động từ + S + V (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
=> Trạng từ phủ định “Never” đứng đầu câu yêu cầu đảo ngữ, trợ động từ (had) phải đứng trước chủ ngữ (she)
Lỗi sai: she had
Sửa thành: had she
=> Đáp án: A
Tạm dịch: Cô ấy chưa bao giờ cảm thấy sự hỗn hợp áp đảo giữa sợ hãi và phấn khích như vậy như vào buổi sáng phỏng vấn xin việc đầu tiên. Đáp án: A
Câu 26 [693571]: Hardly they had arrived at the airport when they realized they had left their passports at home.
A, they had
B, airport
C, realized
D, passports
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc họ vừa đến sân bay thì phát hiện ra đã quên hộ chiếu. Trạng từ phủ định "Hardly" đứng đầu câu, do đó phía sau phải là đảo ngữ. "they had" không đảo vị trí, sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: they had → had they.

Tạm dịch: Họ vừa đến sân bay thì nhận ra rằng họ đã quên hộ chiếu ở nhà.
Đáp án: A
Câu 27 [700393]: Scarcely Jane had entered the office when she realized that she had forgotten her wallet at the pantry.
A, Jane had
B, when
C, that she had
D, pantry
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc Jane vừa bước vào văn phòng thì phát hiện ra đã quên ví ở phòng ăn. Trạng từ phủ định "Scarcely" đứng đầu câu, do đó phía sau phải là đảo ngữ. "Jane had" không đảo vị trí, sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: Jane had → had Jane.

Tạm dịch: Jane vừa bước vào văn phòng thì nhận ra rằng cô đã quên ví ở phòng ăn.
Đáp án: A
Câu 28 [1075239]: No sooner had she left the office after submitting the final report when the CEO called an urgent meeting.
A, had she
B, submitting
C, when
D, called
Cấu trúc:
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2: Vừa mới…thì
=> Cấu trúc cố định “No sooner…” luôn đi kèm với liên từ "than”
Lỗi sai: when
Sửa thành: than
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy vừa rời văn phòng sau khi nộp báo cáo cuối cùng thì CEO gọi một cuộc họp khẩn cấp. Đáp án: C
Câu 29 [1075240]: Until not the results were published did the researchers discover that their hypothesis had been wrong all along.
A, Until not
B, were
C, discover
D, had been
Cấu trúc:
Not until + Mệnh đề/Cụm từ + Trợ động từ + S + Vinf: Mãi cho đến khi…
Lỗi sai: Until not
Sửa thành: Not until
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mãi cho đến khi kết quả được công bố, các nhà nghiên cứu mới phát hiện ra rằng giả thuyết của họ đã sai ngay từ đầu. Đáp án: A
Câu 30 [1075241]: So a rare opportunity was presented that she immediately accepted the offer without hesitation.
A, So
B, was presented
C, immediately
D, without
Cấu trúc:
Such + a/an + Tính từ + Danh từ + Động từ + that + Mệnh đề
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề (quá…đến nỗi mà)
- Câu có mạo từ “a” và danh từ “opportunity” nên phải dùng “Such a/an…”
Lỗi sai: So
Sửa thành: Such
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cơ hội hiếm có này quá hấp dẫn đến nỗi cô ấy lập tức chấp nhận lời đề nghị mà không do dự. Đáp án: A
Câu 31 [1075242]: Only after the travelers had crossed the dense forest do they realize how far they had ventured from the village.
A, travelers
B, the
C, do they
D, ventured
Cấu trúc:
Only after + Mệnh đề (Quá khứ hoàn thành) + did + S + Vinf: Chỉ sau khi…
Lỗi sai: do (Trợ động từ hiện tại)
Sửa thành: did (Trợ động từ quá khứ)
=> Đáp án C
Tạm dịch: Chỉ sau khi những người du hành đã vượt qua khu rừng rậm rạp, họ mới nhận ra mình đã đi xa khỏi ngôi làng đến mức nào. Đáp án: C
Câu 32 [1075243]: Were the government to invested more in renewable energy, pollution levels could drop significantly within a decade.
A, Were
B, invested
C, could drop
D, within
Cấu trúc:
Were + S + to + V-inf, S + would/could + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 2)
Lỗi sai: invested
Sửa thành: invest
=> Đáp án B
Tạm dịch: Nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào năng lượng tái tạo, mức độ ô nhiễm có thể giảm đáng kể trong vòng một thập kỷ. Đáp án: B
Câu 33 [1075244]: On no account can confidential company data be disclose to outsiders without proper authorization.
A, can
B, disclose
C, without
D, authorization
Cấu trúc:
On no account + Động từ khuyết thiếu + S + be + V3/ed (Đảo ngữ với cụm phủ định dạng bị động)
- Ta thấy ngữ cảnh câu ở thể bị động (dữ liệu được tiết lộ)
Lỗi sai: disclose
Sửa thành: disclosed
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tuyệt đối không được tiết lộ dữ liệu công ty bảo mật cho người ngoài mà không có sự cho phép. Đáp án: B
Câu 34 [1075245]: Could the students fail to submit their assignments on time, they may lose a significant portion of their final grade.
A, Could
B, submit
C, may lose
D, portion
Cấu trúc:
Should + S + V-inf, S + will/may/can + V-inf (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)
=> Trợ động từ dùng trong đảo ngữ loại 1 là “Should”
Lỗi sai: Could
Sửa thành: Should
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu sinh viên không nộp bài tập đúng hạn, họ có thể mất một phần đáng kể điểm cuối kỳ. Đáp án: A
Câu 35 [1075246]: Only after the novel had been translated into several major languages it did become an international bestseller.
A, after
B, had been
C, into
D, it did
Cấu trúc:
Only after + Mệnh đề + did + S + V-inf: Chỉ sau khi…
=>Trong câu đảo ngữ, trợ động từ “did” phải đứng trước chủ ngữ “it”
Lỗi sai: it did
Sửa thành: did it
=> Đáp án D
Tạm dịch: Chỉ sau khi cuốn tiểu thuyết được dịch sang nhiều ngôn ngữ chính, nó mới trở thành một cuốn sách bán chạy quốc tế. Đáp án: D
Câu 36 [1075247]: Has she listened to the financial advisor’s warnings, she would have avoided losing a significant amount of money during the market crash.
A, Has
B, warnings
C, avoided
D, amount
Cấu trúc:
Had + S + V3, S + would/could/might have + V3 (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3)
Lỗi sai: Has (Sai trợ động từ cho đảo ngữ loại 3)
Sửa thành: Had
=> Đáp án A
Tạm dịch: Nếu cô ấy đã lắng nghe lời cảnh báo của cố vấn tài chính, cô ấy đã tránh được việc mất một khoản tiền đáng kể trong suốt đợt sụp đổ thị trường. Đáp án: A
Câu 37 [1075248]: Such complicated was the legal case that it took the jury several weeks to reach a unanimous verdict.
A, Such
B, was
C, several
D, to reach
Cấu trúc:
Such + a/an + Tính từ + Danh từ + Động từ + that + Mệnh đề
So + Tính từ/Trạng từ + Động từ + S + that + Mệnh đề (quá…đến nỗi mà)
Lỗi sai: Such (Sai cấu trúc Such vì “complicated” là tính từ)
Sửa thành: So
=> Đáp án A
Tạm dịch: Vụ án pháp lý phức tạp đến mức bồi thẩm đoàn mất vài tuần để đạt được phán quyết đồng thuận. Đáp án: A
Câu 38 [1075249]: Rarely we do find an opportunity to spend an entire weekend together without any work interruptions or deadlines.
A, we do
B, to spend
C, without
D, interruptions
Cấu trúc:
Rarely + Trợ động từ + S + V-inf (Đảo ngữ với trạng từ phủ định)
=> Trạng từ phủ định “Rarely” đứng đầu câu yêu cầu đảo ngữ: trợ động từ (do) phải đứng trước chủ ngữ (we)
Lỗi sai: we do
Sửa thành: do we
=> Đáp án A
Tạm dịch: Hiếm khi chúng tôi tìm được cơ hội để dành trọn một cuối tuần bên nhau mà không có bất kỳ gián đoạn công việc hay thời hạn nào. Đáp án: A
Câu 39 [1075250]: Hardly had the international summit commence when delegates began debating the urgent climate change resolutions.
A, had
B, commence
C, delegates
D, debating
Cấu trúc:
Hardly + had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Động từ chính sau “had” trong thì Quá khứ hoàn thành phải là quá khứ phân từ (V3)
Lỗi sai: commence
Sửa thành: commenced
=> Đáp án B
Tạm dịch: Hội nghị thượng đỉnh quốc tế vừa mới bắt đầu thì các đại biểu đã bắt đầu tranh luận về các nghị quyết khẩn cấp về biến đổi khí hậu. Đáp án: B
Câu 40 [1075251]: Hard had the teacher explained the new concept when the students started asking challenging questions that led to a deep discussion.
A, Hard
B, explained
C, when
D, that
Cấu trúc:
Hardly + had + S + V3 + when + S + V2: Vừa mới…thì
=> Cấu trúc cố định "vừa mới... thì..." phải dùng trạng từ phủ định “Hardly”, không dùng "Hard”
Lỗi sai: Hard
Sửa thành: Hardly
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo viên vừa mới giải thích khái niệm mới thì học sinh đã bắt đầu đặt những câu hỏi thách thức, dẫn đến một cuộc thảo luận sâu sắc. Đáp án: A
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290729]: I ate that left-over tacos, so I am experiencing a stomach ache now.
A, Had I eaten that left-over tacos, I would been experiencing a stomach ache now.
B, Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn’t have been experiencing a stomach ache now.
C, Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn’t be experiencing a stomach ache now.
D, Had it not been for I ate that left-over tacos, I would not be experiencing a stomach ache now.
Tạm dịch: Tôi đã ăn phần bánh taco thừa nên giờ tôi đang bị đau bụng.
A. Nếu tôi ăn miếng bánh taco còn thừa đó, bây giờ tôi sẽ bị đau bụng.
⇒ Sai về cấu trúc và nghĩa. Ta có: would + V(nguyên thể): sẽ làm gì
B. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Vế có từ “now” phải chia ở điều kiện loại 2.
C. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Đáp án đúng.
+ Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S  + had + Vp2, S + would/could + V: sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
+ Đảo điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
D. Nếu không phải vì tôi đã ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
⇒ Sai cấu trúc. Cấu trúc đảo đặc biệt câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N, S + would + have + Vp2 Đáp án: C
Câu 42 [290145]: The teacher was so angry that none of the students dared to say a word.
A, So angry was the teacher that none of the students dared to say a word.
B, Such angry was the teacher that none of the students dared to say a word.
C, So anger was the teacher that none of the students dared to say a word.
D, Such was the teacher's anger that none of the students dared to say a word.
Tạm dịch: Thầy giáo tức giận đến nỗi không học sinh nào dám nói lời nào.
Xét các đáp án:
A. Sai cấu trúc đảo với “so...that”: So + adj/adv + S + V + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
B. Sai vì sau “such” không dùng với tính từ
C. Sai vì sau “so” không dùng với danh từ
D. Thầy giáo tức giận đến mức không có học sinh nào dám nói một lời.
=> Cấu trúc đảo với “such...that”: Such + to be + adj + N + that + S +V: quá...đến nỗi mà... Đáp án: D
Câu 43 [290429]: His grandmother didn't recognize him until he spoke.
A, Until his grandmother recognized him, he spoke.
B, Only when his grandmother recognized him did he speak.
C, Not until he spoke did his grandmother recognize him.
D, It was not until he spoke, his grandmother still didn't recognize him.
Tạm dịch: Bà của anh đã không nhận ra anh cho đến khi anh nói.
Xét các đáp án:
A. Cho đến khi bà của anh nhận ra anh, anh đã nói.=> Sai nghĩa
B. Chỉ khi bà ngoại nhận ra anh, anh mới lên tiếng.=> Sai nghĩa
C. Mãi đến khi anh lên tiếng, bà ngoại mới nhận ra anh.
=> Cấu trúc đảo với “not until”: Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến tận khi...thì...
D. Sai cấu trúc: It is/was...not until...that: mãi cho đến tận khi...thì... Đáp án: C
Câu 44 [742878]: Students do not have to spend a lot of time doing homework anymore.
A, Homework will never be done by students anymore.
B, Students have to spend more and more time to do homework.
C, Never have students spent as much time doing homework as they do now.
D, No longer do students have to spend a lot of time doing homework.
Kiến thức viết lại câu dựa vào nghĩa
Dựa vào nghĩa của câu gốc "Students do not have to spend a lot of time doing homework anymore" (Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa), ta phân tích các đáp án
A. Homework will never be done by students anymore: Bài tập về nhà sẽ không bao giờ được học sinh làm nữa => Sai nghĩa
B. Students have to spend more and more time to do homework: Học sinh phải dành ngày càng nhiều thời gian làm bài tập => Sai nghĩa
C. Never have students spent as much time doing homework as they do now: Học sinh chưa bao giờ dành nhiều thời gian làm bài tập như bây giờ => Sai nghĩa
D. No longer do students have to spend a lot of time doing homework: Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập nữa => Đúng
=> Đáp án D
Tạm dịch: Học sinh không còn phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa.

Đáp án: D
Câu 45 [743028]: Michael didn't notice me until I waved to him.
A, Michael noticed me not until I waved to him.
B, Only when Michael noticed me did I wave to him.
C, Not until I waved to Michael did he notice me.
D, When I waved to Michael, he didn't notice me.
Câu gốc: Michael đã không để ý đến tôi cho đến khi tôi vẫy tay với anh ấy.
A. Michael không nhận ra tôi cho đến khi tôi vẫy tay với anh ấy => Sai ngữ pháp (Sau "not until", cần dùng cấu trúc đảo ngữ hoặc thay đổi thứ tự từ để diễn tả đúng ý)

B. Chỉ khi Michael nhận ra tôi thì tôi mới vẫy tay với anh ấy => Sai nghĩa

C. Chỉ đến khi tôi vẫy tay với Michael thì anh ấy mới nhận ra tôi => Đúng

D. Khi tôi vẫy tay với Michael, anh ấy không để ý đến tôi => Sai nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 46 [566567]: As soon as she left the house, she realized she forgot her keys.
A, No sooner did she leave the house than she realized she forgot her keys.
B, Hardly did she leave the house than she realized she forgot her keys.
C, At no time did she leave the house, she realized she forgot her keys.
D, Were she to leave the house,  she realized she forgot her keys.

Câu đề: Ngay khi ra khỏi nhà, cô nhận ra mình quên chìa khóa.

Xét các đáp án

A. Vừa ra khỏi nhà, cô ấy đã nhận ra mình quên chìa khóa. => Đúng. Ta có: No sooner + had + S + Vp2+ than + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì

B. Sai ngữ pháp. Ta có: Hardly + had + S + Vp2 + when + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì

C. Không lúc nào cô ấy ra khỏi nhà, cô ấy nhận ra mình quên chìa khóa. => Sai nghĩa

D. Sai nghĩa, sai cấu trúc đảo điều kiện loại 2

Đáp án: A
Câu 47 [696975]: My grandfather seldom talks about his experiences during the war.
A, Seldom does my grandfather talk about his experiences during the war.
B, Seldom do my grandfather talk about his experiences during the war.
C, Should my grandfather talk about his experiences during the war.
D, Were my grandfather to talk about his experiences during the war.
Tạm dịch: Ông tôi hiếm khi nói về những trải nghiệm của ông trong thời chiến.

Xét các đáp án:
A. Seldom does my grandfather talk about his experiences during the war.
(Ông tôi hiếm khi nói về những trải nghiệm của ông trong thời chiến.)
=> Đúng. 

B. Seldom do my grandfather talk about his experiences during the war.
(Ông tôi hiếm khi nói về những trải nghiệm của ông trong thời chiến.)
=> Sai. Chủ ngữ “my grandfather” là số ít, nên trợ động từ phải là “does”.

C. Should my grandfather talk about his experiences during the war.
(Nếu ông tôi nói về những trải nghiệm của ông trong thời chiến)
=> Sai. Đây là câu giả định, thay đổi nghĩa so với câu gốc. Ngoài ra, câu chỉ có một vế điều kiện, không có vế chính.

D. Were my grandfather to talk about his experiences during the war.
(Nếu ông tôi nói về những trải nghiệm của ông trong thời chiến)
=> Sai. Tương tự C.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 48 [97781]: The truth only came out on the publication of the general’s personal diaries.
A, Only by publishing the general’s personal diaries, did the truth come out.
B, Not until the general’s personal diaries published did the truth come out.
C, Hardly were the general’s personal diaries published than the truth came out.
D, Only when the general’s personal diaries were published did the truth come out.
Dịch nghĩa: Sự thật chỉ phơi bày khi nhật kí cá nhân của vị tướng được xuất bản.

Xét các đáp án:


A. Only by publishing the general’s personal diaries, did the truth come out. → Chỉ bằng cách xuất bản nhật ký cá nhân của vị tướng, sự thật mới được phơi bày, sai nghĩa.


B. Not until the general’s personal diaries published did the truth come out. → Mãi cho đến khi nhật ký cá nhân của vị tướng được xuất bản, sự thật mới được phơi bày. (Sai ở từ published -> were published)

C. Hardly were the general’s personal diaries published than the truth came out. → Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ so sánh về thời gian: Hardly/Scarcely/Barely + had + S + P2 + when + S + Ved.


D. Only when the general’s personal diaries were published did the truth come out. → Chỉ khi nhật ký cá nhân của vị tướng đó được xuất bản, sự thật mới được phơi bày, đúng nghĩa. Đáp án: D
Câu 49 [692305]: William was so careless that he broke his wife’s favorite flower vase.
A, So careless was William that he broke his wife’s favorite flower vase.
B, William was being so carelessly that his wife’s favorite flower vase was broken.
C, William’s carelessness led to his wife breaking his favorite flower vase.
D, Careless as William was, he decided to break his wife’s favorite flower vase.
Dịch đề bài:
William đã bất cẩn đến nỗi làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ mình.
Xét các đáp án:
A. So careless was William that he broke his wife’s favorite flower vase.
-> William bất cẩn đến mức đã làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ mình. 
(Đúng cấu trúc và nghĩa)
B. William was being so carelessly that his wife’s favorite flower vase was broken.
-> William đã hành xử quá bất cẩn đến mức bình hoa yêu thích của vợ anh ấy bị vỡ. 
(Sai ngữ pháp: "being" và "carelessly" không dùng đúng cách)
C. William’s carelessness led to his wife breaking his favorite flower vase.
-> Sự bất cẩn của William dẫn đến việc vợ anh ấy làm vỡ bình hoa yêu thích của anh.
(Sai nghĩa, không phải vợ anh ấy làm vỡ bình hoa của anh mà là William làm vỡ bình hoa của vợ.)
D. Careless as William was, he decided to break his wife’s favorite flower vase.
-> Mặc dù William bất cẩn, anh ấy đã quyết định làm vỡ bình hoa yêu thích của vợ.
(Sai nghĩa, không phải anh ấy quyết định làm vỡ bình hoa mà là do vô tình bất cẩn.)
=> Chọn A
Note:
So + adj + tobe + S + that + S + V: quá ... đến nỗi ... 
Đáp án: A
Câu 50 [566561]: It was such a challenging exam that it required weeks of preparation to pass.
A, Was it a challenging exam that it required weeks of preparation to pass.
B, Such a challenging exam that it required weeks of preparation to pass.
C, It should have been a challenging exam that it required weeks of preparation to pass.
D, Such a challenging exam that it requires weeks of preparation to pass.

Cấu trúc đảo ngữ với "such": Such + a/an + adj + N + that + S + V + O: Quá .... đến nỗi mà ....

Tạm dịch: Một kỳ thi khó đến mức phải mất nhiều tuần chuẩn bị mới có thể vượt qua.

Đáp án: B
Câu 51 [1075252]: It was not until 3 a.m that Mark stopped playing video games.
A, Not until 3 a.m did Josh stop playing video games.
B, Josh didn't stop playing video games after 3 a.m.
C, It was 3 a.m until Josh had stopped playing video games.
D, Josh didn’t play video games for more than 3 a.m.
Dịch câu gốc: Mãi đến 3 giờ sáng Mark mới ngừng chơi điện tử.
=> Hành động "ngừng chơi điện tử" xảy ra chỉ sau khi đã 3 giờ sáng.
Cấu trúc:
It was not until A that B: Mãi đến A thì B mới xảy ra
tương đương với
Not until A + did + S + Vinf

Xét các đáp án:
A. Not until 3 a.m did Josh stop playing video games.
(Mãi đến 3 giờ sáng Josh mới ngừng chơi điện tử.)
=> Đúng
B. Josh didn't stop playing video games after 3 a.m.
(Josh không ngừng chơi điện tử sau 3 giờ sáng)
=> Sai ý nghĩa
C. It was 3 a.m until Josh had stopped playing video games.
=> Sai cấu trúc.
D. Josh didn’t play video games for more than 3 a.m.
=> Sai ngữ pháp và ý nghĩa.
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 52 [1075253]: David has won the election and got eighty-five percent of the vote.
A, Not only David has won the election, but also he’s got eighty-five percent of the vote.
B, Not only has David won the election but he's got eighty-five percent of the vote.
C, Not only has won David the election, but also he’s got eighty-five percent.
D, Not only has David won the election, but also has he got eighty-five percent of the vote.
Dịch câu gốc: David đã thắng cử và giành được 85% số phiếu bầu.
=> Diễn tả hai sự việc cùng quan trọng xảy ra: thắng cử và giành 85% phiếu bầu.
Cấu trúc:
S + V1 + and + V2
tương đương với
Not only + trợ động từ + S + Vinf, but also + S + V: Không chỉ…mà còn

Xét các đáp án:
A. Not only David has won the election, but also he’s got eighty-five percent of the vote.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ ở mệnh đề đầu (phải là “Not only has David won”)
B. Not only has David won the election but he's got eighty-five percent of the vote.
(David không những đã thắng cử mà còn giành được tám mươi lăm phần trăm số phiếu bầu)
=> Đúng
C. Not only has won David the election, but also he’s got eighty-five percent.
=> Sai trật tự từ sau đảo ngữ (“has” phải đứng trước “David”).
D. Not only has David won the election, but also has he got eighty-five percent of the vote.
=> Sai vì thừa đảo ngữ ở mệnh đề “but also”
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 53 [1075254]: They never realized how serious the consequences of their actions could be.
A, At no time did they realize how serious the consequences of their actions could be.
B, Never they realized how serious the consequences could be of their actions.
C, On no account they realized the seriousness of their actions’ consequences.
D, Only when it was too late did they realize how serious the consequences were.
Dịch câu gốc: Họ chưa bao giờ nhận ra hậu quả hành động của họ có thể nghiêm trọng đến mức nào.
Cấu trúc:
S + never + V2
tương đương với
Trạng từ phủ định (Never/At no time) + did + S + Vinf

Xét các đáp án:
A. At no time did they realize how serious the consequences of their actions could be.
(Không lúc nào họ nhận ra hậu quả hành động của họ có thể nghiêm trọng đến mức nào)
=> Đúng
B. Never they realized how serious the consequences could be of their actions.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “Never did they realize”)
C. On no account they realized the seriousness of their actions’ consequences.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “On no account did they realize”)
D. Only when it was too late did they realize how serious the consequences were
(Chỉ khi quá muộn họ mới nhận ra hậu quả nghiêm trọng đến mức nào)
=> Sai ý nghĩa. Thêm thông tin "đã quá muộn" không có trong câu gốc.
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 54 [1075255]: We didn't realize how serious it was until the doctor explained everything.
A, Not until the doctor explained everything, we realized how serious it was.
B, Only after did the doctor explain everything did we realize how serious it was.
C, Never before did the doctor explain how serious it was for us.
D, Only when the doctor explained everything did we realize how serious it was.
Dịch câu gốc: Chúng tôi không nhận ra nó nghiêm trọng đến mức nào cho đến khi bác sĩ giải thích mọi thứ.
Cấu trúc:
S + didn't + Vinf + until S + V2
tương đương với
Only when/after S + V2 + did + S + V1inf

Xét các đáp án:
A. Not until the doctor explained everything, we realized how serious it was.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ ở mệnh đề chính (phải là “did we realize”)
B. Only after did the doctor explain everything did we realize how serious it was.
=> Sai cấu trúc. Đảo ngữ chỉ xảy ra ở mệnh đề chính.
C. Never before did the doctor explain how serious it was for us.
(Chưa bao giờ bác sĩ giải thích mức độ nghiêm trọng của bệnh đối với chúng tôi)
=> Sai ý nghĩa
D. Only when the doctor explained everything did we realize how serious it was
(Chỉ khi bác sĩ giải thích mọi thứ, chúng tôi mới nhận ra nó nghiêm trọng đến mức nào)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 55 [1075256]: They visited Paris and also went to Rome during their vacation.
A, They not only visited Paris, also went to Rome during their vacation.
B, During their vacation, both they visited Paris and went also to Rome.
C, Not only had they visited Paris, but they had gone to Rome during vacation.
D, Not only did they visit Paris, but they also went to Rome during their vacation.
Dịch câu gốc: Họ đã thăm Paris và cũng đã đến Rome trong kỳ nghỉ của họ.
Cấu trúc:
S + V1 + and also + V2
tương đương với
Not only + did + S + Vinf, but also + S + V2: Không chỉ..mà còn

Xét các đáp án:
A. They not only visited Paris, also went to Rome during their vacation.
=> Sai ngữ pháp. Thiếu “but” và sai vị trí “also”
B. During their vacation, both they visited Paris and went also to Rome.
=> Sai cấu trúc với “both...and”
C. Not only had they visited Paris, but they had gone to Rome during vacation.
=> Sai thì vì sử dụng Quá khứ hoàn thành (had visited/had gone) thay vì Quá khứ đơn ở câu gốc
D. Not only did they visit Paris, but they also went to Rome during their vacation.
(Họ không những thăm Paris mà còn đi đến Rome trong kỳ nghỉ của họ)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 56 [1075257]: If you need any help, don't hesitate to ask.
A, Were you to need any help, don’t hesitate to ask.
B, Should you need any help, don’t hesitate to ask.
C, Had you needed any help, don’t hesitate to ask.
D, If you needed any help, you wouldn’t hesitate to ask.
Dịch câu gốc: Nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ nào, đừng ngần ngại hỏi.
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại đơn), Mệnh lệnh/S + will V (Câu điều kiện loại 1)
tương đương với
Should + S + Vinf, Mệnh lệnh/S + will V (Đảo ngữ loại 1)

Xét các đáp án:
A. Were you to need any help, don’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là đảo ngữ loại 2, không phù hợp với câu gốc loại 1.
B. Should you need any help, don’t hesitate to ask.
(Nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ nào, đừng ngần ngại hỏi.)
=> Đúng
C. Had you needed any help, don’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là đảo ngữ loại 3 và sai thì “don’t hesitate”
D. If you needed any help, you wouldn’t hesitate to ask.
=> Sai. Đây là câu điều kiện loại 2, không phù hợp với câu gốc loại 1
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 57 [290609]: However urgent it is, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
A, It is urgent; however, she’s going to stay at the company all night to finish it.
B, Urgent as it is, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
C, Despite being urgent, she’s not going to stay at the company all night to finish it.
D, It is, however, so urgent that she’s not going to stay at the company all night to finish it.
Tạm dịch: Dù việc cấp bách đến đâu, cô ấy cũng sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
Xét các đáp án
A. Việc đó là khẩn cấp; tuy nhiên, cô ấy sẽ ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cô ấy không hề ở lại.
B. Dù khẩn cấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc đảo ngữ với tính từ: Adj +as S+ be, S+....
C. Dù có việc gấp nhưng cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Đây là việc gấp của công ty chứ không phải của cô ấy.
Cấu trúc chỉ sự tương phản: Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …
D. Tuy nhiên, việc đó rất khẩn cấp nên cô ấy sẽ không ở lại công ty cả đêm để hoàn thành công việc.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà. Đáp án: B
Câu 58 [566556]: No sooner had he finished his breakfast than he received an urgent phone call.
A, As soon as he had finished his breakfast than he received an urgent phone call.
B, Hardly had he finished his breakfast when he received an urgent phone call.
C, Hardly had he finished his breakfast than he received an urgent phone call.
D, In no way had he finished his breakfast than he received an urgent phone call.

Ta có: No sooner + had + S + Vp2+ than + S + Ved = Hardly/barely/scarcely + had + S + Vp2 + when + S + Ved: Ngay khi/vừa mới... thì

Tạm dịch: Anh vừa mới ăn sáng xong thì nhận được một cuộc điện thoại khẩn cấp.

Đáp án: B
Câu 59 [566558]: She doesn't have to join the gym if she prefers outdoor activities for exercise.
A, On no account does she join the gym if she prefers outdoor activities for exercise.
B, Nowhere does she join the gym if she prefers outdoor activities for exercise.
C, On no account she join the gym if she prefers outdoor activities for exercise.
D, Nowhere she joined the gym if she prefers outdoor activities for exercise.

Câu đề: Cô ấy không cần phải đến phòng tập thể dục nếu cô ấy thích các hoạt động ngoài trời để rèn luyện sức khỏe.

Ta có các cấu trúc đảo ngữ:

- On no account +Trợ động từ + S + V: dù bất cứ lí do gì cũng không

Nowhere + Trợ động từ+ S + V: không ở đâu 

=> Đảo ngữ với On no account là phù hợp nhất

Tạm dịch: Cô ấy không bao giờ tham gia phòng tập thể dục nếu cô ấy thích các hoạt động ngoài trời để rèn luyện sức khỏe.


Đáp án: A
Câu 60 [566559]: He lost his job and then he understood the importance of financial stability.
A, Only after did he lost his job did he understand the importance of financial stability.
B, Were he to lose his job and he understood the importance of financial stability.
C, Only after he lost his job did he understand the importance of financial stability.
D, Were he lost his job and he understood the importance of financial stability.

Câu đề: Anh ấy mất việc và sau đó anh ấy hiểu được tầm quan trọng của sự ổn định tài chính.

Ta có:

- Only after + S + V + Trợ động từ + S + V(nguyên thể): chỉ sau khi

- Were + S + (to V) + ..., S + would/could + V: đảo điều kiện loại 2

=> Đảo ngữ với Only after là phù hợp

Tạm dịch: Chỉ sau khi mất việc, anh mới hiểu được tầm quan trọng của sự ổn định tài chính.

Đáp án: C
Câu 61 [566565]: They tasted the dish and then they realized how spicy it was.
A, In no way did they taste the dish, they realized how spicy it was.
B, Not until they tasted the dish they realize how spicy it was.
C, Hardly  did they taste the dish, they realized how spicy it was.
D, Not until they tasted the dish did they realize how spicy it was.

Câu đề: Họ nếm thử món ăn và nhận ra nó cay đến mức nào.

Xét các đáp án

A. Họ không sao có thể nếm thử món ăn, họ nhận ra nó cay như thế nào. => Sai nghĩa

B. Sai ngữ pháp câu đảo ngữ.

C. Họ vừa nếm thử món ăn đã nhận ra nó cay đến mức nào. => Sai nghĩa

D. Phải đến khi họ nếm thử món ăn, họ mới nhận ra nó cay như thế nào. => Đúng. Ta có: Not until/till + Time/Time clause + Trợ động từ + S + V: mãi đến khi


Đáp án: D
Câu 62 [696969]: He never misses an opportunity to learn something new and expand his horizons.
A, At no time does he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
B, At no time does he misses an opportunity to learn something new and expand his horizons.
C, In no way does he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
D, In no way did he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
Tạm dịch: Anh ấy không bao giờ bỏ lỡ cơ hội học hỏi điều mới và mở rộng tầm hiểu biết của mình.

Xét các đáp án:
A. At no time does he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
(Anh ấy không bao giờ bỏ lỡ cơ hội học hỏi điều mới và mở rộng tầm hiểu biết của mình.)
=> Đúng. 

B. At no time does he misses an opportunity to learn something new and expand his horizons.
(Anh ấy không bao giờ bỏ lỡ cơ hội học hỏi điều mới và mở rộng tầm hiểu biết của mình.)
=> Sai. Sau “does” là động từ nguyên mẫu, nên “misses” sai ngữ pháp.

C. In no way does he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
(Anh ấy không bỏ lỡ cơ hội học hỏi điều mới và mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng bất cứ cách nào.)
=> Sai. “In no way” nhấn mạnh rằng anh ấy không bao giờ bỏ lỡ cơ hội, mang sắc thái tuyệt đối hơn câu gốc.

D. In no way did he miss an opportunity to learn something new and expand his horizons.
(Anh ấy không bằng bất cứ cách nào bỏ lỡ cơ hội học hỏi điều mới và mở rộng tầm hiểu biết của mình.)
=> Sai. Tương tự C. Ngoài ra, thì được chuyển sang quá khứ làm thay đổi thời điểm so với câu gốc.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 63 [696970]: If the hotel is fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
A, Shouldn’t the hotel be fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
B, Not only is the hotel fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
C, Should the hotel be fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
D, Never is the hotel fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
Tạm dịch: Nếu khách sạn đã đầy, chúng ta có thể tìm chỗ nghỉ thay thế gần đó.

Xét các đáp án:
A. Shouldn’t the hotel be fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
(Nếu khách sạn không đầy, chúng ta có thể tìm chỗ nghỉ thay thế gần đó.)
=> Sai. Thêm “not” làm nghĩa trái với câu gốc.

B. Not only is the hotel fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
(Không chỉ khách sạn đã đầy, chúng ta còn có thể tìm chỗ nghỉ thay thế gần đó.)
=> Sai. Thêm ý “không chỉ… còn…” làm thay đổi nghĩa.

C. Should the hotel be fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
(Nếu khách sạn đầy, chúng ta có thể tìm chỗ nghỉ thay thế gần đó.)
=> Đúng. 

D. Never is the hotel fully booked, we can look for alternative accommodations nearby.
(Khách sạn không bao giờ đầy, chúng ta có thể tìm chỗ nghỉ thay thế gần đó.)
=> Sai. Câu gốc giả định khả năng khách sạn đầy, câu này lại nói khách sạn không bao giờ đầy.

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 64 [696976]: If she asked us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
A, But for asking us for help, we would hesitate to assist.
B, Should she ask us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
C, Were she asked us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
D, Were she to ask us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
Tạm dịch: Nếu cô ấy nhờ chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ không do dự để hỗ trợ.

Xét các đáp án:
A. But for asking us for help, we would hesitate to assist.
(Nếu không nhờ chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ do dự để hỗ trợ.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc.

B. Should she ask us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
(Nếu cô ấy nhờ chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ không do dự để hỗ trợ.)
=> Sai. Câu này nói về khả năng thực tế hoặc dự đoán tương lai, trong khi câu gốc là giả định.

C. Were she asked us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
(Nếu cô ấy được nhờ chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ không do dự để hỗ trợ.)
=> Sai. Cấu trúc “Were she" không đi với "asked”, phải là "to ask”. Cấu trúc "Were + S + to Vinf".

D. Were she to ask us for help, we wouldn’t hesitate to assist.
(Nếu cô ấy nhờ chúng tôi giúp đỡ, chúng tôi sẽ không do dự để hỗ trợ.)
=> Đúng. 

=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 65 [696978]: If they had not taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
A, Had they not taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
B, Had they taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
C, Were they to take the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
D, Not until had they taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
Tạm dịch: Nếu họ không rẽ nhầm, họ đã đến đích sớm hơn.

Xét các đáp án:
A. Had they not taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
(Nếu họ không rẽ nhầm, họ đã đến đích sớm hơn.)
=> Đúng.

B. Had they taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
(Nếu họ rẽ nhầm, họ đã đến đích sớm hơn.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc.

C. Were they to take the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
(Nếu họ rẽ nhầm, họ đã đến đích sớm hơn.)
=> Sai. Đây là giả định hiện tại/tương lai, trong khi câu gốc là giả định quá khứ. Ngoài ra, điều kiện ở câu gốc là họ không rẽ nhầm, câu này ngược lại.

D. Not until had they taken the wrong turn, they would have reached the destination sooner.
(Phải đến khi họ rẽ nhầm, họ mới đến đích sớm hơn.)
=> Sai. Nghĩa không khớp câu gốc. Câu này mô tả sự việc thực tế, không phải giả định như câu gốc. "had they" sai cấu trúc đảo ngữ.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 66 [693864]: I won’t lend her my laptop again if she keeps using it without asking for my permission.
A, Had it not been for my permission, she could not have used my laptop again.
B, Since she has used my laptop again, I will never let her borrow mine again.
C, I’m so disappointed that she has once again used my laptop without my permission.
D, Should she keep arbitrarily using my laptop, I will no longer lend her mine again.
Dịch đầu bài:
Tôi sẽ không cho cô ấy mượn laptop của tôi nữa nếu cô ấy cứ sử dụng nó mà không xin phép tôi.
Xét các đáp án:
A. Had it not been for my permission, she could not have used my laptop again.
(Nếu không có sự cho phép của tôi, cô ấy sẽ không thể sử dụng laptop của tôi nữa.)
B. Since she has used my laptop again, I will never let her borrow mine again.
(Bởi vì cô ấy lại sử dụng laptop của tôi, tôi sẽ không bao giờ để cô ấy mượn nữa.)
C. I’m so disappointed that she has once again used my laptop without my permission.
(Tôi thật sự thất vọng khi cô ấy lại một lần nữa sử dụng laptop của tôi mà không xin phép.)
D. Should she keep arbitrarily using my laptop, I will no longer lend her mine again.
(Nếu cô ấy cứ tiếp tục sử dụng laptop của tôi một cách tùy tiện, tôi sẽ không còn cho cô ấy mượn nữa.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa
-> Ta có đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1, đảo "should" lên đầu

Đáp án: D
Câu 67 [1075258]: You must not let strangers into your room if you are alone.
A, On no account must you let strangers into your room if you are alone.
B, Under no circumstances should let strangers into your room if you are alone.
C, Never you must let strangers into your room if you are alone.
D, At no time did you let strangers into your room if you are alone.
Dịch câu gốc: Bạn tuyệt đối không được cho người lạ vào phòng nếu bạn đang ở một mình.
Cấu trúc:
S + must not + Vinf + ...
tương đương với
Trạng từ phủ định (On no account/Under no circumstances) + must/should + S + Vinf

Xét các đáp án:
A. On no account must you let strangers into your room if you are alone.
(Tuyệt đối bạn không được cho người lạ vào phòng nếu bạn đang ở một mình)
=> Đúng
B. Under no circumstances should let strangers into your room if you are alone.
=> Sai. Thiếu chủ ngữ “you” sau “should” trong mệnh đề đảo ngữ (should you let)
C. Never you must let strangers into your room if you are alone.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (phải là “Never must you let”)
D. At no time did you let strangers into your room if you are alone.
=> Sai thì. Câu gốc dùng “must not” (hiện tại/tương lai), câu này dùng “did” (quá khứ)
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 68 [1075259]: Hardly had we sat down when we were told to answer the question.
A, Scarcely had we sat down than we were told to answer the question.
B, Only when we sat down were we told to answer the question.
C, No sooner had we sat down than we were told to answer the question.
D, We had sat down right after we were told to answer the question.
Dịch câu gốc: Ngay khi chúng tôi vừa mới ngồi xuống thì chúng tôi được yêu cầu trả lời câu hỏi.
Cấu trúc:
Hardly/Scarcely/Barely + had + S + V3 + when + S + V2
tương đương với
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2
(Vừa mới…thì)

Xét các đáp án:
A. Scarcely had we sat down than we were told to answer the question.
=> Sai liên từ. “Scarcely” phải đi với “when”, không đi với “than”
B. Only when we sat down were we told to answer the question.
(Chỉ khi chúng tôi ngồi xuống, chúng tôi mới được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Sai ý nghĩa. Câu gốc nhấn mạnh hành động xảy ra ngay lập tức, “Only when” chỉ nhấn mạnh điều kiện
C. No sooner had we sat down than we were told to answer the question.
(Ngay khi chúng tôi vừa mới ngồi xuống thì chúng tôi được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Đúng
D. We had sat down right after we were told to answer the question.
(Chúng tôi đã ngồi xuống ngay sau khi được yêu cầu trả lời câu hỏi)
=> Sai ý nghĩa và thì. Thay đổi trật tự thời gian hai hành động.
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 69 [1075260]: The wind was so strong that all the trees in the garden were blown down.
A, Until the wind was strong, all the trees in the garden had been blown down.
B, Because of so strong wind, all the trees in the garden were blown down.
C, So strong the wind was, all the trees in the garden were blown down.
D, Such was the strength of the wind that all the trees in the garden were blown down.
Dịch câu gốc: Gió mạnh đến nỗi tất cả cây trong vườn đều bị thổi đổ.
Cấu trúc:
S + be + so + adj + that + clause
tương đương với
Such + be + the + noun + that + clause
(Qúa đến nỗi mà)

Xét các đáp án:
A. Until the wind was strong, all the trees in the garden had been blown down.
(Cho đến khi gió mạnh lên, tất cả cây trong vườn đều bị thổi bay)
=> Sai ý nghĩa
B. Because of so strong wind, all the trees in the garden were blown down.
=> Sai ngữ pháp. Không dùng “so + adj” trước danh từ trong cấu trúc "Because of”
C. So strong the wind was, all the trees in the garden were blown down.
=> Sai cấu trúc đảo ngữ. Nếu dùng “So + adj” đầu câu, phải có “that” theo sau (So strong was the wind that...).
D. Such was the strength of the wind that all the trees in the garden were blown down.
(Sức mạnh của gió lớn đến nỗi tất cả cây trong vườn đều bị thổi đổ)
=> Đúng
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 70 [1075261]: She had just stepped out of the shower when the fire alarm went off.
A, Hardly had she stepped out of the shower than the fire alarm went off.
B, No sooner she had stepped out of the shower than the fire alarm went off.
C, Barely had she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
D, Scarcely she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
Dịch câu gốc: Cô ấy vừa mới bước ra khỏi phòng tắm thì chuông báo cháy reo.
Cấu trúc:
S + had + just + V3 + when + S + V2
tương đương với
Hardly/Scarcely/Barely + had + S + V3 + when/before + S + V2
(Vừa mới…thì)

Xét các đáp án:
A. Hardly had she stepped out of the shower than the fire alarm went off.
=> Sai liên từ. “Hardly” phải đi với “when” hoặc “before”, không đi với “than”
B. No sooner she had stepped out of the shower than the fire alarm went off.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (No sooner had she stepped out)
C. Barely had she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
(Cô ấy vừa mới bước ra khỏi phòng tắm thì chuông báo cháy reo.)
=> Đúng
D. Scarcely she stepped out of the shower when the fire alarm went off.
=> Sai. Thiếu đảo ngữ (Scarcely had she stepped out).
=> Đáp án C Đáp án: C