Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [547939]: Our team has a weekly meeting _____ Fridays to discuss the project progress.
A, on
B, with
C, to
D, of

Trước các thứ trong tuần, ta dùng giới từ "on".

Tạm dịch: Nhóm của chúng tôi có cuộc họp hàng tuần vào thứ Sáu để thảo luận về tiến độ dự án.

Đáp án: A
Câu 2 [689211]: _____ spring, the weather becomes warmer, and people start spending more time outdoors.
A, In
B, On
C, At
D, Of
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả hiện tượng thời tiết vào mùa xuân, khi trời trở nên ấm áp hơn và mọi người bắt đầu dành nhiều thời gian ra ngoài. Khi nói về các mùa trong năm, giới từ đúng là "in".

Xét các đáp án:
A. In (prep) /ɪn/: vào, trong
B. On (prep) /ɒn/: trên
C. At (prep) /æt/: vào, tại
D. Of (prep) /ɒv/: của

=> Chọn A.

Tạm dịch: Vào mùa xuân, thời tiết trở nên ấm áp hơn và mọi người bắt đầu dành nhiều thời gian ra ngoài.
Đáp án: A
Câu 3 [689212]: The museum is open to visitors _____10 a.m. to 5 p.m. every day except Mondays.
A, between
B, from
C, with
D, in
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả thời gian mở cửa của bảo tàng cho khách tham quan, từ 10 giờ sáng đến 5 giờ chiều mỗi ngày trừ thứ Hai. Cần điền giới từ chỉ thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian.

Xét các đáp án:
A. between (prep) /bɪˈtwiːn/: giữa
B. from (prep) /frəm/: từ
C. with (prep) /wɪð/: với
D. in (prep) /ɪn/: trong

=> Chọn B.

Tạm dịch: Bảo tàng mở cửa cho khách tham quan từ 10 giờ sáng đến 5 giờ chiều mỗi ngày, trừ thứ Hai.
Đáp án: B
Câu 4 [689213]: The restaurant offers a discounted dinner menu starting _____ 5 PM every day.
A, in
B, from
C, at
D, on
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả thời gian bắt đầu áp dụng thực đơn tối giảm giá tại nhà hàng. Cần điền giới từ chỉ thời điểm bắt đầu của một hành động hoặc sự kiện.

Xét các đáp án:
A. in (prep) /ɪn/: trong
B. from (prep) /frəm/: từ
=> Sai. "from" chỉ thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian, trong cấu trúc "from... to...". Tuy nhiên, câu này không đề cập đến thời điểm kết thúc của chương trình giảm giá mà chỉ nhấn mạnh thời điểm bắt đầu.
C. at (prep) /æt/: vào lúc
=> Đúng. "at" nhấn mạnh thời điểm sự kiện bắt đầu.
D. on (prep) /ɒn/: vào ngày

=> Chọn C.

Tạm dịch: Nhà hàng cung cấp thực đơn tối giảm giá bắt đầu vào lúc 5 giờ chiều mỗi ngày.
Đáp án: C
Câu 5 [689217]: The family portrait was beautifully framed and displayed _____ the wall of the living room.
A, at
B, in
C, on
D, by
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả vị trí của bức chân dung gia đình được đóng khung và trưng bày trên tường phòng khách. Cần điền giới từ chỉ vị trí trên bề mặt bức tường.

Xét các đáp án:
A. at (prep) /æt/: tại
B. in (prep) /ɪn/: trong
C. on (prep) /ɒn/: trên
D. by (prep) /baɪ/: bên cạnh

=> Chọn C.

Tạm dịch: Bức chân dung gia đình được đóng khung đẹp và trưng bày trên bức tường của phòng khách.
Đáp án: C
Câu 6 [689218]: We bake cookies and prepare a special meal for our guests _____ Christmas.
A, in
B, at
C, on
D, to
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc làm những hành động đặc biệt vào dịp Giáng Sinh. Cần điền giới từ chỉ một dịp lễ hoặc ngày đặc biệt.

Xét các đáp án:
A. in (prep) /ɪn/: trong
B. at (prep) /æt/: vào (dịp)
C. on (prep) /ɒn/: vào (ngày cụ thể)
D. to (prep) /tuː/: đến

=> Chọn B.

"at" + tên dịp lễ chung (VD: at Christmas, at Easter)
"on" + ngày cụ thể của lễ (VD: on Christmas Day, on Easter Sunday)

Tạm dịch: Chúng tôi nướng bánh quy và chuẩn bị một bữa ăn đặc biệt cho khách vào dịp Giáng Sinh.
Đáp án: B
Câu 7 [547925]: Sarah is excited _____ her upcoming trip to Europe that she has been planning for months.
A, with
B, to
C, in
D, about
Ta có: excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): hào hứng, phấn khích
=> Cấu trúc: be excited about sth: hào hứng về điều gì
Tạm dịch: Sarah cảm thấy hào hứng về chuyến đi sắp tới đến châu Âu mà cô ấy đã lên kế hoạch suốt nhiều tháng qua.
Đáp án: D
Câu 8 [547943]: _____ home, I enjoy trying new recipes and cooking delicious meals for my family.
A, At
B, To
C, In
D, By

Ta có: at home (pp): ở nhà

Tạm dịch: Ở nhà, tôi thích thử những công thức nấu ăn mới và nấu những bữa ăn ngon cho gia đình.

Đáp án: A
Câu 9 [742473]: The athlete was proud __________ his record-breaking performance.
A, of
B, at
C, about
D, in
Kiến thức về tính từ (Adjectives) 
Cấu trúc “be proud of something/ somebody” được sử dụng để diễn tả ai đó tự hào về điều gì đó hoặc ai đó. 
=> Chọn đáp án A. 
Tạm dịch: Vận động viên tự hào về màn trình diễn phá kỷ lục của mình.
Đáp án: A
Câu 10 [290456]: Jane is so lazy that her teacher has to complain ________ her parents about her laziness at school.
A, with
B, of
C, to
D, at
Kiến thức về Giới từ
Giới từ đi với “complain”: complain to somebody about something: phàn nàn với ai về vấn đề gì
Tạm dịch: Jane lười biếng đến mức giáo viên phải phàn nàn với bố mẹ về sự lười biếng của cô ở trường. Đáp án: C
Câu 11 [547929]: The sun's descent _____ the west signaled the beginning of a cool and peaceful evening.
A, to
B, in
C, on
D, with

Ta dùng giới từ "in" trước các từ chỉ phương hướng

=> in the west (pp): ở phía Tây

Tạm dịch: Mặt trời lặn ở phía tây báo hiệu sự bắt đầu của một buổi tối mát mẻ và yên bình.

Đáp án: B
Câu 12 [689215]: _____ the second floor, there is a spacious conference room available for meetings and events.
A, On
B, In
C, At
D, To
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả vị trí của phòng họp trên tầng hai. Cần điền giới từ chỉ vị trí trên một bề mặt hoặc tầng nhà.

Xét các đáp án:
A. On (prep) /ɒn/: trên
B. In (prep) /ɪn/: trong
C. At (prep) /æt/: tại
D. To (prep) /tuː/: đến

=> Chọn A.

Tạm dịch: Trên tầng hai, có một phòng họp rộng rãi phục vụ các cuộc họp và sự kiện.
Đáp án: A
Câu 13 [689206]: The foreigners walked _____ the bustling city streets and explored Vietnamese street food.
A, on
B, in
C, between
D, along
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả hành động đi bộ của du khách trên những con phố nhộn nhịp và khám phá ẩm thực đường phố Việt Nam. Cần điền giới từ chỉ hướng đi hoặc di chuyển dọc theo một tuyến đường.

Xét các đáp án:
A. on (prep) /ɒn/: trên
B. in (prep) /ɪn/: trong
C. between (prep) /bɪˈtwiːn/: giữa
D. along (prep) /əˈlɒŋ/: dọc theo

=> Chọn D.

Tạm dịch: Du khách đi dọc theo những con phố nhộn nhịp và khám phá ẩm thực đường phố Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 14 [689227]: The driver is responsible _____ ensuring the passengers' safety during the journey.
A, with
B, of
C, in
D, for
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả trách nhiệm của tài xế trong việc đảm bảo an toàn cho hành khách trong suốt hành trình. Cần điền giới từ đi kèm với "responsible" để chỉ phạm vi trách nhiệm.

Xét các đáp án:
A. with (prep) /wɪð/: với
B. of (prep) /ɒv/: của
C. in (prep) /ɪn/: trong
D. for (prep) /fɔːr/: về, cho
=> Đúng. "responsible for" là cụm dùng để nói rằng ai đó phải chịu trách nhiệm cho ai/một việc gì đó.

=> Chọn D.

Tạm dịch: Tài xế chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho hành khách trong suốt hành trình.
Đáp án: D
Câu 15 [547938]: Despite facing numerous challenges, he never gave up and eventually succeeded _____ starting his own business.
A, in
B, with
C, on
D, to
Ta có: succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
=> Cấu trúc: succeed in sth/doing sth: thành công trong việc gì
Tạm dịch: Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, anh ấy không bao giờ từ bỏ và cuối cùng đã thành công trong việc khởi nghiệp doanh nghiệp của mình.
Đáp án: A
Câu 16 [547940]: The company's future growth depends ____ its ability to adapt to changing market trends.
A, to
B, in
C, on
D, at
Ta có: depend /dɪˈpɛnd/ (v): phụ thuộc
=> Cấu trúc: depend on sth: phụ thuộc vào cái gì
Tạm dịch: Sự phát triển trong tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các xu hướng thị trường thay đổi.
Đáp án: C
Câu 17 [689208]: I reached my office quickly _____ motorbike instead of using my private car to avoid traffic congestion.
A, on
B, in
C, by
D, of
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả phương tiện mà người nói sử dụng để đến văn phòng nhanh hơn. Cần điền giới từ chỉ phương tiện, cách thức.

Xét các đáp án:
A. on (prep) /ɒn/: trên
B. in (prep) /ɪn/: trong
C. by (prep) /baɪ/: bằng
D. of (prep) /ɒv/: của

=> Chọn C.

Tạm dịch: Tôi đến văn phòng nhanh bằng xe máy thay vì dùng xe riêng để tránh tắc đường.
Đáp án: C
Câu 18 [689223]: The instructions were so unclear that everyone was confused _____ what to do next.
A, with
B, in
C, on
D, about
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả trạng thái bối rối của mọi người vì hướng dẫn không rõ ràng. Cần điền giới từ đi kèm với "confused" để chỉ vấn đề gây bối rối.

Xét các đáp án:
A. with (prep) /wɪð/: với
B. in (prep) /ɪn/: trong
C. on (prep) /ɒn/: trên
D. about (prep) /əˈbaʊt/: về

=> Chọn D.

Tạm dịch: Hướng dẫn quá mơ hồ khiến mọi người bối rối về việc nên làm gì tiếp theo.
Đáp án: D
Câu 19 [547926]: The teacher was angry _____ the students for not completing their assignments on time.
A, to
B, with
C, in
D, from

Ta có: angry /ˈæŋɡri/ (adj): tức giận, cáu kỉnh

=> Cấu trúc: be angry with sb: tức giận với ai

Tạm dịch: Giáo viên đã tức giận với các học sinh vì không hoàn thành bài tập đúng hạn.

Đáp án: B
Câu 20 [547935]: Parents use sunscreen to protect their children _____harmful UV rays during outdoor activities.
A, with
B, to
C, from
D, of

Ta có: protect /prəˈtekt/(v): bảo vệ

=> Cấu trúc: protect sb from sth: bảo  vệ ai khỏi điều gì

Tạm dịch: Cha mẹ sử dụng kem chống nắng để bảo vệ con khỏi tia UV có hại khi tham gia các hoạt động ngoài trời.

Đáp án: C
Câu 21 [689224]: She was guilty _____ spreading fake news about Covid 19 so that she was administratively sanctioned.
A, of
B, on
C, in
D, at
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc cô ấy phải chịu trách nhiệm vì đã lan truyền tin giả về Covid-19. Cần điền giới từ đi kèm với "guilty" để chỉ hành động mà người đó có tội.

Xét các đáp án:
A. of (prep) /ɒv/: về
B. on (prep) /ɒn/: trên
C. in (prep) /ɪn/: trong
D. at (prep) /æt/: tại

=> Chọn A.

Tạm dịch: Cô ấy đã phạm tội lan truyền tin giả về Covid-19 nên bị xử lý hành chính.
Đáp án: A
Câu 22 [689228]: He is addicted _____ video games so he spends hours playing every day.
A, to
B, with
C, for
D, in
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc anh ấy nghiện trò chơi điện tử, dẫn đến dành nhiều giờ chơi mỗi ngày. Cần điền giới từ đi kèm với "addicted" để chỉ đối tượng gây nghiện.

Xét các đáp án:
A. to (prep) /tuː/: đối với
=> Đúng. "addicted to" là cụm mang nghĩa nghiện, say mê cái gì.
B. with (prep) /wɪð/: cùng với
C. for (prep) /fɔːr/: cho
D. in (prep) /ɪn/: trong

=> Chọn A.

Tạm dịch: Anh ấy nghiện trò chơi điện tử nên dành hàng giờ chơi mỗi ngày.
Đáp án: A
Câu 23 [547927]: The government intends to invest billions of dollars _____ infrastructure projects to improve transportation networks.
A, in
B, at
C, to
D, on
Ta có: invest /ɪnˈvɛst/ (v): đầu tư
=> Cấu trúc: invest in sth: đầu tư vào cái gì
Tạm dịch: Chính phủ dự định đầu tư hàng tỷ đô la vào các dự án cơ sở hạ tầng để cải thiện mạng lưới giao thông.
Đáp án: A
Câu 24 [689222]: The school's new policy is to prohibit students _____ using cell phones during class.
A, in
B, to
C, with
D, from
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả chính sách mới của trường cấm học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học. Cần điền giới từ đi kèm với "prohibit" để chỉ hành động bị cấm.

Xét các đáp án:
A. in (prep) /ɪn/: trong
B. to (prep) /tuː/: để
C. with (prep) /wɪð/: với
D. from (prep) /frəm/: khỏi

=> Chọn D.

Tạm dịch: Chính sách mới của trường là cấm học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học.
Đáp án: D
Câu 25 [689214]: He was known for his kindness, generosity and compassion ______ his friends.
A, in
B, between
C, along
D, among
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả cách anh ấy được biết đến về tính cách tốt, hào phóng và đầy lòng trắc ẩn trong số bạn bè. Cần điền giới từ chỉ mối quan hệ trong một nhóm người.

Xét các đáp án:
A. in (prep) /ɪn/: trong
B. between (prep) /bɪˈtwiːn/: giữa hai người
C. along (prep) /əˈlɒŋ/: dọc theo
D. among (prep) /əˈmʌŋ/: trong số, giữa nhiều người

=> Chọn D.

Tạm dịch: Anh ấy được biết đến vì sự tử tế, hào phóng và lòng trắc ẩn của mình đối với bạn bè.
Đáp án: D
Câu 26 [689232]: She became suspicious ______ her friend's sudden change in behavior.
A, to
B, of
C, with
D, on
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả cảm giác nghi ngờ của cô ấy về sự thay đổi đột ngột trong hành vi của bạn mình. Cần điền giới từ đi kèm với "suspicious" để chỉ đối tượng hoặc nguyên nhân gây nghi ngờ.

Xét các đáp án:
A. to (prep) /tuː/: đối với
B. of (prep) /ɒv/: về
C. with (prep) /wɪð/: cùng với
D. on (prep) /ɒn/: trên

=> Chọn B.

Tạm dịch: Cô ấy trở nên nghi ngờ về sự thay đổi đột ngột trong hành vi của bạn mình.
Đáp án: B
Câu 27 [689220]: Employees must undergo a specialized training to be qualified _____ certain positions in my company.
A, to
B, with
C, for
D, in
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả điều kiện để nhân viên được đủ tiêu chuẩn cho những vị trí nhất định trong công ty. Cần điền giới từ đi kèm với "qualified" để chỉ phạm vi hoặc đối tượng phù hợp.

Xét các đáp án:
A. to (prep) /tuː/: đến
B. with (prep) /wɪð/: với
C. for (prep) /fɔːr/: cho, dành cho
D. in (prep) /ɪn/: trong

=> Chọn C.

Tạm dịch: Nhân viên phải trải qua một khóa đào tạo chuyên biệt để đủ tiêu chuẩn cho những vị trí nhất định trong công ty.
Đáp án: C
Câu 28 [689229]: Despite facing numerous obstacles, she persisted _____ pursuing her dream of becoming a doctor.
A, with
B, on
C, in
D, at
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc cô ấy kiên trì theo đuổi ước mơ trở thành bác sĩ mặc dù gặp nhiều trở ngại. Cần điền giới từ đi kèm với "persisted" để chỉ hành động tiếp tục được thực hiện.

Xét các đáp án:
A. with (prep) /wɪð/: với
B. on (prep) /ɒn/: trên
C. in (prep) /ɪn/: trong
D. at (prep) /æt/: tại

=> Chọn C.

Tạm dịch: Mặc dù gặp nhiều trở ngại, cô ấy vẫn kiên trì theo đuổi ước mơ trở thành bác sĩ.
Đáp án: C
Câu 29 [689225]: The company's marketing strategy seemed to be contrary _____ the preferences of their target customets.
A, with
B, to
C, in
D, on
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả chiến lược tiếp thị của công ty đi ngược lại với sở thích của nhóm khách hàng mục tiêu. Cần điền giới từ đi sau "contrary" để thể hiện sự đối lập.

Xét các đáp án:
A. with (prep) /wɪð/: cùng với
B. to (prep) /tuː/: đối với
C. in (prep) /ɪn/: trong
D. on (prep) /ɒn/: trên

=> Chọn B.

Tạm dịch: Chiến lược marketing của công ty dường như đi ngược lại với sở thích của nhóm khách hàng mục tiêu.
Đáp án: B
Câu 30 [689226]: We became acquainted _____ our neighbors after we had invited them to our family’s intimate dinner.
A, to
B, with
C, in
D, on
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc chúng tôi trở nên quen biết với hàng xóm sau khi mời họ đến bữa tối thân mật của gia đình. Cần dùng giới từ diễn tả mối quan hệ quen biết giữa hai bên.

Xét các đáp án:
A. to (prep) /tuː/: đến
B. with (prep) /wɪð/: với
C. in (prep) /ɪn/: trong
D. on (prep) /ɒn/: trên

=> Chọn B.

Tạm dịch: Chúng tôi trở nên quen biết với hàng xóm sau khi mời họ đến bữa tối thân mật của gia đình.
Đáp án: B
Questions 31-60: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 31 [700386]: On spring, the weather becomes warmer, and people start spending more time outdoors.
A, On
B, becomes
C, spending
D, outdoors
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả mùa xuân – thời điểm mà thời tiết bắt đầu ấm lên và mọi người ra ngoài nhiều hơn. Khi nói về các mùa trong năm, cần dùng giới từ "in" phía trước. Do đó, "on" sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: On (prep) /ɒn/: trên → In (prep) /ɪn/: vào.

Tạm dịch: Vào mùa xuân, thời tiết trở nên ấm hơn và mọi người bắt đầu dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời.
Đáp án: A
Câu 32 [700431]: In the second floor, there is a spacious conference room available for meetings and events.
A, In
B, spacious
C, for
D, events
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả vị trí của một căn phòng nằm ở tầng hai của tòa nhà. Khi nói về số tầng, phải dùng giới từ "on". Do đó, "in" sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: In (prep) /ɪn/: trong → On (prep) /ɒn/: trên.

Tạm dịch: Ở tầng hai có một phòng họp rộng rãi dành cho các cuộc họp và sự kiện.
Đáp án: A
Câu 33 [1075262]: The committee will announce its final verdict at the first Monday of next month.
A, The
B, will
C, its
D, at
Đáp án: D. at -> on
Giải thích:
Khi nói về ngày cụ thể (thứ, ngày tháng), dùng “on”, không dùng “at”. (VD: on Monday, on the first Monday of next month)

=> Sửa: The committee will announce its final verdict on the first Monday of next month.
Tạm dịch: Ủy ban sẽ công bố phán quyết cuối cùng vào thứ Hai đầu tiên của tháng sau.
Đáp án: D
Câu 34 [1075263]: The company plans to launch its new product on March after months of preparation.
A, The
B, to launch
C, on
D, months
Đáp án sai: C. on -> in
Giải thích:
Giới từ “in” dùng trước tháng: in March, in April, in June…
“on March” sai vì “on” chỉ dùng cho ngày cụ thể.
Sửa: The company plans to launch its new product in March after months of preparation.
Tạm dịch: Công ty dự định ra mắt sản phẩm mới vào tháng Ba sau nhiều tháng chuẩn bị. Đáp án: C
Câu 35 [1075264]: There was a sense of excitement between the audience as the concert began.
A, was
B, of
C, between
D, as
Đáp án sai: C. between -> among
Giải thích:
“Between” dùng cho hai đối tượng, còn ở đây “the audience” (khán giả) là một tập thể → nhiều người, nên phải dùng “among”.
Sửa: There was a sense of excitement among the audience as the concert began.
Tạm dịch: Có một cảm giác phấn khích lan tỏa trong khán giả khi buổi hòa nhạc bắt đầu.

Đáp án: C
Câu 36 [290398]: Every candidate is required to develop solutions for tough questions to ensure they are qualified for the job.
A, is required
B, for
C, to ensure
D, are qualified
Kiến thức về Collocations (cách kết hợp từ):
Cụm từ: solution to st: cách giải quyết, giải pháp cho vấn đề gì
=> Sửa lỗi: for => to
Tạm dịch: Mỗi ứng viên được yêu cầu phát triển giải pháp cho những câu hỏi khó để đảm bảo họ đủ tiêu chuẩn cho công việc. Đáp án: B
Câu 37 [693522]: Due to proper rest and treatment, most patients can recover to pneumonia within a few weeks.
A, Due to
B, most
C, recover to
D, a few
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc đa số bệnh nhân hồi phục sau khi được nghỉ ngơi và điều trị đầy đủ. Với bệnh, phải dùng "recover from". Do đó, "to" sai ngữ pháp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: to (prep) /tuː/: tới → from (prep) /frʌm/: khỏi (bệnh).

Tạm dịch: Nhờ nghỉ ngơi và điều trị đúng cách, hầu hết bệnh nhân có thể hồi phục khỏi viêm phổi trong vài tuần.
Đáp án: C
Câu 38 [700379]: Researchers will gather to discuss about the implications of artificial intelligence in healthcare.
A, will gather
B, about
C, artificial
D, healthcare
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc các nhà nghiên cứu sẽ họp lại để trao đổi các hệ quả của trí tuệ nhân tạo trong y tế. Động từ "discuss" đã bao hàm nghĩa nói về, nên không đi kèm "about".

=> Chọn B.

Sửa lỗi: about (prep) /əˈbaʊt/: về → Ø.

Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu sẽ tập trung để thảo luận các hệ quả của trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Đáp án: B
Câu 39 [700432]: Alison knows this city well, so there's no fear for us getting lost without a map.
A, well
B, there's
C, for
D, without
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc Alison rất rành thành phố, nên họ không phải lo lắng chuyện bị lạc dù không có bản đồ. Cấu trúc đúng để diễn đạt nỗi sợ, lo lắng là "fear of", do đó "for" không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: for (prep) /fɔːr/: cho → of (prep) /ɒv/: về.

Tạm dịch: Alison biết rõ thành phố này, nên chúng ta không phải lo về việc bị lạc dù không có bản đồ.
Đáp án: C
Câu 40 [1075265]: The national museum will open its long-awaited exhibition on the next two weeks.
A, The
B, will
C, its
D, on
Đáp án sai: C. on
Giải thích:
Giới từ “in” dùng trước khoảng thời gian (in two weeks, in three days, in a month…).
“on” chỉ dùng cho ngày hoặc thứ cụ thể (on Monday, on July 5th…).
Vì vậy, “on the next two weeks” sai → phải là “in the next two weeks.”
Sửa: The national museum will open its long-awaited exhibition in the next two weeks.
Tạm dịch: Bảo tàng quốc gia sẽ khai trương buổi triển lãm được mong đợi từ lâu trong vòng hai tuần tới.
Đáp án: C
Câu 41 [693561]: When students study abroad, it can be challenging for them to adjust with cultural differences and socialization as well as new customs.
A, study
B, can be
C, adjust with
D, customs
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc du học sinh gặp khó khăn khi phải làm quen với khác biệt văn hóa, cách giao tiếp và những phong tục mới. Động từ "adjust" đi với giới từ "to", mang nghĩa thích nghi với điều gì. Do đó, cụm "adjust with" sai ngữ pháp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: with (prep) /wɪð/: cùng với → to (prep) /tuː/: đối với.

Tạm dịch: Khi sinh viên du học, việc thích nghi với khác biệt văn hóa, cách giao tiếp và những phong tục mới có thể là một thử thách.
Đáp án: C
Câu 42 [698627]: The school has a reputation with fostering a supportive and inclusive learning environment.
A, a
B, with
C, fostering
D, learning
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả danh tiếng của một ngôi trường về việc nuôi dưỡng môi trường học tập hỗ trợ và hòa nhập. "have a reputation for" là cụm mang nghĩa nổi tiếng về điều gì. Do đó, "with" không phù hợp.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: with (prep) /wɪð/: với → for (prep) /fɔːr/: về.

Tạm dịch: Ngôi trường được biết đến với danh tiếng về việc tạo ra một môi trường học tập hỗ trợ và hòa nhập.
Đáp án: B
Câu 43 [700391]: Fast food has resulted of many health problems including obesity, high blood pressure, and even cancer.
A, of
B, including
C, pressure
D, even
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả hậu quả mà thức ăn nhanh gây ra đối với sức khỏe. Động từ "result" đi với giới từ "in" để chỉ kết quả dẫn đến. Do đó, "of" không phù hợp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: of (prep) /ɒv/ → in (prep) /ɪn/.

Tạm dịch: Thức ăn nhanh đã dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe bao gồm béo phì, huyết áp cao và thậm chí ung thư.
Đáp án: A
Câu 44 [1075266]: Parents have raised concerns to the absence of qualified teachers in rural schools, demanding immediate government action.
A, raised
B, to
C, qualified
D, immediate
Đáp án: B. to
Giải thích:
Cụm đúng là “raise concerns about something” (bày tỏ lo ngại về điều gì).
Không dùng “concerns to”.
Sửa: Parents have raised concerns about the absence of qualified teachers in rural schools, demanding immediate government action.
Tạm dịch: Các phụ huynh đã bày tỏ lo ngại về việc thiếu giáo viên có trình độ ở các trường nông thôn và yêu cầu chính phủ hành động ngay. Đáp án: B
Câu 45 [1075267]: Between high-school students who applied for the scholarship, only a few were selected based on their academic achievements and community involvement.
A, Between
B, who
C, for
D, a few
Đáp án: A. Between
Giải thích:
“Between” dùng cho hai đối tượng, còn ở đây “high-school students” là một nhóm nhiều người, nên phải dùng “Among”.
Sửa: Among high-school students who applied for the scholarship, only a few were selected based on their academic achievements and community involvement.
Tạm dịch: Trong số các học sinh trung học nộp đơn xin học bổng, chỉ có một vài em được chọn dựa trên thành tích học tập và sự tham gia cộng đồng.
Đáp án: A
Câu 46 [1075268]: She decided to participate on the charity run to raise money for cancer research.
A, decided
B, on
C, charity
D, raise
Đáp án: B. on
Giải thích:
Cấu trúc: participate in: tham gia cái gì đó
Sửa: She decided to participate in the charity run to raise money for cancer research.
Tạm dịch: Cô ấy quyết định tham gia cuộc chạy từ thiện để quyên góp tiền cho nghiên cứu ung thư. Đáp án: B
Câu 47 [1075269]: They apologised with the customers for the inconvenience caused by the service outage.
A, with
B, for
C, caused
D, outage
Đáp án: A. with
Giải thích:
Cấu trúc đúng: apologize to someone for something (xin lỗi ai vì điều gì).
“apologised with the customers” sai → phải là “apologised to the customers”.
Sửa: They apologised to the customers for the inconvenience caused by the service outage.
Tạm dịch: Họ đã xin lỗi khách hàng vì sự bất tiện do sự cố gián đoạn dịch vụ gây ra. Đáp án: A
Câu 48 [1075270]: I sometimes struggle to time management, especially when I have multiple deadlines.
A, sometimes
B, to
C, especially
D, have
Đáp án: B. to
Giải thích:
Cụm đúng: struggle with something (vật lộn, gặp khó khăn với điều gì).
“struggle to time management” sai → phải là “struggle with time management.”
Sửa: I sometimes struggle with time management, especially when I have multiple deadlines.
Tạm dịch: Đôi khi tôi gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian, đặc biệt là khi có nhiều hạn chót.

Đáp án: B
Câu 49 [1075271]: The students began to argue with which topic would make the best presentation for the class project.
A, The
B, began
C, with
D, would make
Đáp án: C. with
Giải thích:
Cấu trúc đúng: argue about/over something (tranh luận về điều gì).
“argue with which topic” sai → phải là “argue about which topic.”
Sửa: The students began to argue about which topic would make the best presentation for the class project.
Tạm dịch: Các học sinh bắt đầu tranh luận về chủ đề nào sẽ tạo ra bài thuyết trình tốt nhất cho dự án của lớp. Đáp án: C
Câu 50 [1075272]: Nowadays, many people remain indifferent from environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
A, many
B, from
C, especially
D, its
Đáp án sai: B. from
Giải thích:
Cụm đúng là “indifferent to something” (thờ ơ với điều gì).
“indifferent from” sai giới từ.
Sửa: Nowadays, many people remain indifferent to environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người vẫn thờ ơ với các vấn đề môi trường, đặc biệt là biến đổi khí hậu và những tác động tàn phá của nó. Đáp án: B
Câu 51 [1075273]: Effective communication is key at resolving conflicts in both personal and professional relationships.
A, Effective
B, at
C, conflicts
D, both
Đáp án sai: B. at
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “be key to something” (là chìa khóa cho việc gì), không dùng “key at”.
Sửa: Effective communication is key to resolving conflicts in both personal and professional relationships.
Tạm dịch: Giao tiếp hiệu quả là chìa khóa để giải quyết xung đột trong cả mối quan hệ cá nhân và nghề nghiệp.
Đáp án: B
Câu 52 [1075274]: To ensure the safety and well-being of young people, nobody below 18 is allowed to buy alcohol.
A, To
B, the
C, well-being
D, below
Đáp án D: below

Giải thích:
“below”
thường dùng cho vị trí hoặc mức độ vật lý (vd: below the surface, below zero).
“under” thường dùng cho độ tuổi, cấp bậc, quyền hạn (vd: under 18, under the law, under pressure)
=> Sửa lại thành: under

Sửa: To ensure the safety and well-being of young people, nobody under 18 is allowed to buy alcohol.
Tạm dịch: Để đảm bảo an toàn và phúc lợi cho người trẻ, không ai dưới 18 tuổi được phép mua rượu. Đáp án: D
Câu 53 [1075275]: The boom with luxury tourism across developing nations has raised concerns about environmental degradation and cultural commodification.
A, with
B, across
C, raised
D, about
Đáp án sai: A. with
Giải thích:
Cụm đúng là “the boom in something” (sự bùng nổ trong lĩnh vực nào đó), không phải “boom with”.
Sửa: The boom in luxury tourism across developing nations has raised concerns about environmental degradation and cultural commodification.
Tạm dịch: Sự bùng nổ du lịch sang trọng ở các quốc gia đang phát triển đã làm dấy lên lo ngại về suy thoái môi trường và thương mại hóa văn hóa. Đáp án: A
Câu 54 [1075276]: Nowadays, many people remain indifferent from environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
A, many
B, from
C, issues
D, especially
Đáp án sai: B. from
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “indifferent to something” (thờ ơ với điều gì), không dùng “from”.
Sửa: Nowadays, many people remain indifferent to environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người vẫn thờ ơ với các vấn đề môi trường, đặc biệt là biến đổi khí hậu và những hậu quả tàn khốc của nó. Đáp án: B
Câu 55 [1075277]: Our class walked over the beautiful forest during our last school trip. It's one of the most memorable experiences I've ever had.
A, over
B, our
C, memorable
D, ever had
Đáp án sai: A. over
Giải thích:
Khi nói “đi qua rừng”, ta dùng “through”, không dùng “over”.
“over” = ở bên trên, còn “through” = xuyên qua, đi qua bên trong.
Sửa: Our class walked through the beautiful forest during our last school trip. It's one of the most memorable experiences I've ever had.
Tạm dịch: Lớp chúng tôi đã đi bộ qua khu rừng xinh đẹp trong chuyến dã ngoại vừa rồi. Đó là một trong những trải nghiệm đáng nhớ nhất mà tôi từng có. Đáp án: A
Câu 56 [1075278]: Apart with providing short-term relief, international aid should aim at building sustainable infrastructure in developing nations.
A, with
B, aim
C, sustainable
D, in
Đáp án sai: A. with
Giải thích:
Cụm đúng là “Apart from” (ngoài việc…, bên cạnh việc…), không dùng “apart with.”
Sửa: Apart from providing short-term relief, international aid should aim at building sustainable infrastructure in developing nations.
Tạm dịch: Ngoài việc cung cấp hỗ trợ ngắn hạn, viện trợ quốc tế nên hướng tới việc xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững ở các quốc gia đang phát triển. Đáp án: A
Câu 57 [1075279]: In the debate competition, the two teams argued with whether social media does more harm than good to teenagers’ mental health.
A, teams
B, with
C, does
D, than
Đáp án sai: B. with
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “argue about/over something” (tranh luận về điều gì), không dùng “argue with whether…”.
Sửa: In the debate competition, the two teams argued about whether social media does more harm than good to teenagers’ mental health.
Tạm dịch: Trong cuộc thi tranh biện, hai đội đã tranh luận về việc liệu mạng xã hội gây hại nhiều hơn hay có lợi cho sức khỏe tinh thần của thanh thiếu niên. Đáp án: B
Câu 58 [1075280]: Scientists have expressed growing concern on the rapid decline of pollinator populations and its impact on global food security.
A, expressed
B, on
C, of
D, its
Đáp án sai: B. on
Giải thích:
Cụm đúng là “concern about something” (lo ngại về điều gì), không dùng “concern on.”
Sửa: Scientists have expressed growing concern about the rapid decline of pollinator populations and its impact on global food security.
Tạm dịch: Các nhà khoa học bày tỏ mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy giảm nhanh chóng của quần thể côn trùng thụ phấn và tác động của nó đối với an ninh lương thực toàn cầu.
Đáp án: B
Câu 59 [1075281]: The community grew indignant to the local government’s failure to address the rising pollution levels.
A, grew
B, to
C, to address
D, rising
Đáp án sai: B. to
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “indignant at something” (phẫn nộ về điều gì), không dùng “indignant to.”
Sửa: The community grew indignant at the local government’s failure to address the rising pollution levels.
Tạm dịch: Cộng đồng trở nên phẫn nộ trước việc chính quyền địa phương không giải quyết tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng. Đáp án: B
Câu 60 [1075282]: Mark has been rewarded for his 30 years of service with a seat of the board. His dedication and loyalty have finally been recognized.
A, for
B, with
C, of
D, dedication
Đáp án C. of
=> Sửa lại: on
Giải thích: Sai giới từ. Phải là “on the board” (trong ban quản trị, hội đồng) Đáp án: C