Questions 1-30: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Trước các thứ trong tuần, ta dùng giới từ "on".
Tạm dịch: Nhóm của chúng tôi có cuộc họp hàng tuần vào thứ Sáu để thảo luận về tiến độ dự án.
Đáp án: A=> Sai. "from" chỉ thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian, trong cấu trúc "from... to...". Tuy nhiên, câu này không đề cập đến thời điểm kết thúc của chương trình giảm giá mà chỉ nhấn mạnh thời điểm bắt đầu.
=> Đúng. "at" nhấn mạnh thời điểm sự kiện bắt đầu.
Ta có: at home (pp): ở nhà
Tạm dịch: Ở nhà, tôi thích thử những công thức nấu ăn mới và nấu những bữa ăn ngon cho gia đình.
Đáp án: AGiới từ đi với “complain”: complain to somebody about something: phàn nàn với ai về vấn đề gì
Tạm dịch: Jane lười biếng đến mức giáo viên phải phàn nàn với bố mẹ về sự lười biếng của cô ở trường. Đáp án: C
Ta dùng giới từ "in" trước các từ chỉ phương hướng
=> in the west (pp): ở phía Tây
Tạm dịch: Mặt trời lặn ở phía tây báo hiệu sự bắt đầu của một buổi tối mát mẻ và yên bình.
=> Đúng. "responsible for" là cụm dùng để nói rằng ai đó phải chịu trách nhiệm cho ai/một việc gì đó.
Ta có: angry /ˈæŋɡri/ (adj): tức giận, cáu kỉnh
=> Cấu trúc: be angry with sb: tức giận với ai
Tạm dịch: Giáo viên đã tức giận với các học sinh vì không hoàn thành bài tập đúng hạn.
Đáp án: BTa có: protect /prəˈtekt/(v): bảo vệ
=> Cấu trúc: protect sb from sth: bảo vệ ai khỏi điều gì
Tạm dịch: Cha mẹ sử dụng kem chống nắng để bảo vệ con khỏi tia UV có hại khi tham gia các hoạt động ngoài trời.
Đáp án: C=> Đúng. "addicted to" là cụm mang nghĩa nghiện, say mê cái gì.
Questions 31-60: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Giải thích:
Khi nói về ngày cụ thể (thứ, ngày tháng), dùng “on”, không dùng “at”. (VD: on Monday, on the first Monday of next month)
=> Sửa: The committee will announce its final verdict on the first Monday of next month.
Tạm dịch: Ủy ban sẽ công bố phán quyết cuối cùng vào thứ Hai đầu tiên của tháng sau.
Đáp án: D
Giải thích:
Giới từ “in” dùng trước tháng: in March, in April, in June…
“on March” sai vì “on” chỉ dùng cho ngày cụ thể.
Sửa: The company plans to launch its new product in March after months of preparation.
Tạm dịch: Công ty dự định ra mắt sản phẩm mới vào tháng Ba sau nhiều tháng chuẩn bị. Đáp án: C
Giải thích:
“Between” dùng cho hai đối tượng, còn ở đây “the audience” (khán giả) là một tập thể → nhiều người, nên phải dùng “among”.
Sửa: There was a sense of excitement among the audience as the concert began.
Tạm dịch: Có một cảm giác phấn khích lan tỏa trong khán giả khi buổi hòa nhạc bắt đầu.
Đáp án: C
Cụm từ: solution to st: cách giải quyết, giải pháp cho vấn đề gì
=> Sửa lỗi: for => to
Tạm dịch: Mỗi ứng viên được yêu cầu phát triển giải pháp cho những câu hỏi khó để đảm bảo họ đủ tiêu chuẩn cho công việc. Đáp án: B
Giải thích:
Giới từ “in” dùng trước khoảng thời gian (in two weeks, in three days, in a month…).
“on” chỉ dùng cho ngày hoặc thứ cụ thể (on Monday, on July 5th…).
Vì vậy, “on the next two weeks” sai → phải là “in the next two weeks.”
Sửa: The national museum will open its long-awaited exhibition in the next two weeks.
Tạm dịch: Bảo tàng quốc gia sẽ khai trương buổi triển lãm được mong đợi từ lâu trong vòng hai tuần tới.
Đáp án: C
Giải thích:
Cụm đúng là “raise concerns about something” (bày tỏ lo ngại về điều gì).
Không dùng “concerns to”.
Sửa: Parents have raised concerns about the absence of qualified teachers in rural schools, demanding immediate government action.
Tạm dịch: Các phụ huynh đã bày tỏ lo ngại về việc thiếu giáo viên có trình độ ở các trường nông thôn và yêu cầu chính phủ hành động ngay. Đáp án: B
Giải thích:
“Between” dùng cho hai đối tượng, còn ở đây “high-school students” là một nhóm nhiều người, nên phải dùng “Among”.
Sửa: Among high-school students who applied for the scholarship, only a few were selected based on their academic achievements and community involvement.
Tạm dịch: Trong số các học sinh trung học nộp đơn xin học bổng, chỉ có một vài em được chọn dựa trên thành tích học tập và sự tham gia cộng đồng.
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: participate in: tham gia cái gì đó
Sửa: She decided to participate in the charity run to raise money for cancer research.
Tạm dịch: Cô ấy quyết định tham gia cuộc chạy từ thiện để quyên góp tiền cho nghiên cứu ung thư. Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc đúng: apologize to someone for something (xin lỗi ai vì điều gì).
“apologised with the customers” sai → phải là “apologised to the customers”.
Sửa: They apologised to the customers for the inconvenience caused by the service outage.
Tạm dịch: Họ đã xin lỗi khách hàng vì sự bất tiện do sự cố gián đoạn dịch vụ gây ra. Đáp án: A
Giải thích:
Cụm đúng: struggle with something (vật lộn, gặp khó khăn với điều gì).
“struggle to time management” sai → phải là “struggle with time management.”
Sửa: I sometimes struggle with time management, especially when I have multiple deadlines.
Tạm dịch: Đôi khi tôi gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian, đặc biệt là khi có nhiều hạn chót.
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc đúng: argue about/over something (tranh luận về điều gì).
“argue with which topic” sai → phải là “argue about which topic.”
Sửa: The students began to argue about which topic would make the best presentation for the class project.
Tạm dịch: Các học sinh bắt đầu tranh luận về chủ đề nào sẽ tạo ra bài thuyết trình tốt nhất cho dự án của lớp. Đáp án: C
Giải thích:
Cụm đúng là “indifferent to something” (thờ ơ với điều gì).
“indifferent from” sai giới từ.
Sửa: Nowadays, many people remain indifferent to environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người vẫn thờ ơ với các vấn đề môi trường, đặc biệt là biến đổi khí hậu và những tác động tàn phá của nó. Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “be key to something” (là chìa khóa cho việc gì), không dùng “key at”.
Sửa: Effective communication is key to resolving conflicts in both personal and professional relationships.
Tạm dịch: Giao tiếp hiệu quả là chìa khóa để giải quyết xung đột trong cả mối quan hệ cá nhân và nghề nghiệp.
Đáp án: B
Giải thích:
“below” thường dùng cho vị trí hoặc mức độ vật lý (vd: below the surface, below zero).
“under” thường dùng cho độ tuổi, cấp bậc, quyền hạn (vd: under 18, under the law, under pressure)
=> Sửa lại thành: under
Sửa: To ensure the safety and well-being of young people, nobody under 18 is allowed to buy alcohol.
Tạm dịch: Để đảm bảo an toàn và phúc lợi cho người trẻ, không ai dưới 18 tuổi được phép mua rượu. Đáp án: D
Giải thích:
Cụm đúng là “the boom in something” (sự bùng nổ trong lĩnh vực nào đó), không phải “boom with”.
Sửa: The boom in luxury tourism across developing nations has raised concerns about environmental degradation and cultural commodification.
Tạm dịch: Sự bùng nổ du lịch sang trọng ở các quốc gia đang phát triển đã làm dấy lên lo ngại về suy thoái môi trường và thương mại hóa văn hóa. Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “indifferent to something” (thờ ơ với điều gì), không dùng “from”.
Sửa: Nowadays, many people remain indifferent to environmental issues, especially climate change and its devastating effects.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người vẫn thờ ơ với các vấn đề môi trường, đặc biệt là biến đổi khí hậu và những hậu quả tàn khốc của nó. Đáp án: B
Giải thích:
Khi nói “đi qua rừng”, ta dùng “through”, không dùng “over”.
“over” = ở bên trên, còn “through” = xuyên qua, đi qua bên trong.
Sửa: Our class walked through the beautiful forest during our last school trip. It's one of the most memorable experiences I've ever had.
Tạm dịch: Lớp chúng tôi đã đi bộ qua khu rừng xinh đẹp trong chuyến dã ngoại vừa rồi. Đó là một trong những trải nghiệm đáng nhớ nhất mà tôi từng có. Đáp án: A
Giải thích:
Cụm đúng là “Apart from” (ngoài việc…, bên cạnh việc…), không dùng “apart with.”
Sửa: Apart from providing short-term relief, international aid should aim at building sustainable infrastructure in developing nations.
Tạm dịch: Ngoài việc cung cấp hỗ trợ ngắn hạn, viện trợ quốc tế nên hướng tới việc xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững ở các quốc gia đang phát triển. Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “argue about/over something” (tranh luận về điều gì), không dùng “argue with whether…”.
Sửa: In the debate competition, the two teams argued about whether social media does more harm than good to teenagers’ mental health.
Tạm dịch: Trong cuộc thi tranh biện, hai đội đã tranh luận về việc liệu mạng xã hội gây hại nhiều hơn hay có lợi cho sức khỏe tinh thần của thanh thiếu niên. Đáp án: B
Giải thích:
Cụm đúng là “concern about something” (lo ngại về điều gì), không dùng “concern on.”
Sửa: Scientists have expressed growing concern about the rapid decline of pollinator populations and its impact on global food security.
Tạm dịch: Các nhà khoa học bày tỏ mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy giảm nhanh chóng của quần thể côn trùng thụ phấn và tác động của nó đối với an ninh lương thực toàn cầu.
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc đúng là “indignant at something” (phẫn nộ về điều gì), không dùng “indignant to.”
Sửa: The community grew indignant at the local government’s failure to address the rising pollution levels.
Tạm dịch: Cộng đồng trở nên phẫn nộ trước việc chính quyền địa phương không giải quyết tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng. Đáp án: B
=> Sửa lại: on
Giải thích: Sai giới từ. Phải là “on the board” (trong ban quản trị, hội đồng) Đáp án: C