Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1075283]: This laptop is powerful enough_________all the latest software smoothly.
A, to run
B, to running
C, run
D, running
Đáp án đúng: A. to run
Giải thích:
Cấu trúc: adj + enough + to V → “đủ ... để làm gì”.
→ powerful enough to run là đúng.
Câu đầy đủ: This laptop is powerful enough to run all the latest software smoothly.
Tạm dịch: Chiếc laptop này đủ mạnh để chạy mượt mà tất cả phần mềm mới nhất.

Đáp án: A
Câu 2 [1075284]: He is able _________fluently in three languages.
A, communicate
B, to communicating
C, communicating
D, to communicate
Đáp án đúng: D. to communicate
Giải thích:
Cấu trúc: be able + to V: có thể làm gì đó
Sau “be able” phải dùng to V → be able to communicate.
Câu đầy đủ: He is able to communicate fluently in three languages.
Tạm dịch: Anh ấy có thể giao tiếp trôi chảy bằng ba ngôn ngữ.
Đáp án: D
Câu 3 [1075285]: How about ________your proposal first, so we can discuss the main points before the full meeting?
A, to presenting
B, presenting
C, presented
D, present
Đáp án đúng: B. presenting
Giải thích:
Cấu trúc: How about + Ving…? → gợi ý làm gì.
Câu đầy đủ: How about presenting your proposal first, so we can discuss the main points before the full meeting?
Tạm dịch: Hay là trình bày đề xuất của bạn trước, để chúng ta có thể thảo luận những điểm chính trước cuộc họp đầy đủ?
Đáp án: B
Câu 4 [1075286]: It took the research team several months________the data for their report.
A, to compile
B, to compiling
C, compile
D, compiling
Đáp án đúng: A. to compile
Giải thích:
Cấu trúc: It takes + sb + time + to V → “mất bao lâu thời gian cho ai đó để làm gì”.
=> Động từ chia dạng “to V”
Câu đầy đủ: It took the research team several months to compile the data for their report.
Tạm dịch: Nhóm nghiên cứu mất vài tháng để tổng hợp dữ liệu cho báo cáo của họ. Đáp án: A
Câu 5 [1075287]: They had better ________the weather forecast before leaving for the trip.
A, check
B, checking
C, to check
D, to checking
Đáp án đúng: A. check
Giải thích:
Cấu trúc: had better + Vo → “nên làm gì”.
→ Cần động từ dạng nguyên thể “check”.
Câu đầy đủ: They had better check the weather forecast before leaving for the trip.
Tạm dịch: Họ nên kiểm tra dự báo thời tiết trước khi khởi hành cho chuyến đi. Đáp án: A
Câu 6 [1075288]: It’s difficult_________beginners to understand advanced grammar rules.
A, by
B, to
C, for
D, with
Đáp án đúng: C. for
Giải thích:
Cấu trúc: It is + adj + for + sb + to V → “ai đó thấy ... khi làm gì”.
Câu đầy đủ: It’s difficult for beginners to understand advanced grammar rules.
Tạm dịch: Người mới học thấy khó để hiểu các quy tắc ngữ pháp nâng cao. Đáp án: C
Câu 7 [1075289]: Being a diplomat, he is accustomed _________ addressing sensitive political issues in public forums.
A, to
B, with
C, at
D, in
Đáp án đúng: A. to
Giải thích:
Cấu trúc: be accustomed to + Ving/N → quen với việc gì.
→ Cần giới từ “to”
Câu đầy đủ: Being a diplomat, he is accustomed to addressing sensitive political issues in public forums.
Tạm dịch: Là một nhà ngoại giao, ông ấy quen với việc giải quyết các vấn đề chính trị nhạy cảm trong các diễn đàn công cộng.
Đáp án: A
Câu 8 [1075290]: I prefer attending professional workshops _________ reading articles online because they provide hands-on experience.
A, by
B, with
C, than
D, to
Đáp án đúng: D. to
Giải thích:
Cấu trúc: prefer Ving + to + Ving → thích cái gì hơn cái gì.
=> Cần giới từ “to”
Câu đầy đủ: I prefer attending professional workshops to reading articles online because they provide hands-on experience.
Tạm dịch: Tôi thích tham dự các hội thảo chuyên nghiệp hơn là đọc bài viết trực tuyến vì chúng mang lại trải nghiệm thực tế.
Đáp án: D
Câu 9 [1075291]: The new AI system is ________revolutionize how data analysis is performed in major corporations.
A, scarcely expected to
B, likely to
C, doubtful to
D, improbable to
Xét các đáp án:
A. scarcely expected to /ˈskɛəsli ɪkˈspɛktɪd tuː/ (adv + V) hầu như không được mong đợi để
→ Nghĩa: “hầu như không được kỳ vọng sẽ cách mạng hóa…” → sai nghĩa, vì câu nói về tiềm năng tích cực của hệ thống AI mới.
B. likely to /ˈlaɪkli tuː/ (adj) có khả năng sẽ
→ Nghĩa: “có khả năng sẽ cách mạng hóa…” → phù hợp với ngữ cảnh nói về sự thay đổi tích cực do AI mang lại.
C. doubtful to /ˈdaʊtfl tuː/ (adj) đáng nghi ngờ để → sai cấu trúc, vì “doubtful” không đi với “to V”.
D. improbable to /ɪmˈprɒbəbl tuː/ (adj) không có khả năng để → sai cấu trúc và sai nghĩa.

=> Chọn B. likely to vì diễn tả đúng nghĩa “có khả năng sẽ”.
Câu đầy đủ: The new AI system is likely to revolutionize how data analysis is performed in major corporations.
Tạm dịch: Hệ thống AI mới có khả năng sẽ cách mạng hóa cách phân tích dữ liệu được thực hiện trong các tập đoàn lớn. Đáp án: B
Câu 10 [1075292]: The professor’s lecture was so thought-provoking _________students stayed after class to discuss it for hours.
A, than
B, as
C, if
D, that
Đáp án đúng: D. that
Giải thích:
Cấu trúc: so + adj/adv + that + S V → “quá... đến nỗi mà...”.
Câu đầy đủ: The professor’s lecture was so thought-provoking that students stayed after class to discuss it for hours.
Tạm dịch: Bài giảng của giáo sư gây nhiều suy ngẫm đến nỗi sinh viên ở lại sau giờ học để thảo luận hàng giờ liền.
Đáp án: D
Câu 11 [1075293]: The teacher made the students __________their essays because they made too many mistakes.
A, rewrite
B, rewriting
C, to rewrite
D, to rewriting
Đáp án đúng: A. rewrite
Giải thích:
Cấu trúc: make + O + Vo → khiến/bắt ai làm gì.
-> Cần động từ dạng “Vo”
Câu đầy đủ: The teacher made the students rewrite their essays because they made too many mistakes.
Tạm dịch: Giáo viên bắt học sinh viết lại bài luận vì chúng mắc quá nhiều lỗi.
Đáp án: A
Câu 12 [1075294]: We had our website ________ to improve user experience and accessibility.
A, to redesign
B, redesigning
C, redesign
D, redesigned
Đáp án đúng: D. redesigned
Giải thích:
Cấu trúc: have + sth + P2 → nhờ ai đó làm gì cho mình (dạng bị động).
Câu đầy đủ: We had our website redesigned to improve user experience and accessibility.
Tạm dịch: Chúng tôi đã thuê người thiết kế lại trang web để cải thiện trải nghiệm người dùng.
Đáp án: D
Câu 13 [1075295]: She gave_________a convincing presentation that everyone agreed with her proposal.
A, so
B, such
C, very
D, too
Đáp án đúng: B. such
Giải thích:
Cấu trúc: such + (a/an) + adj + noun + that + S V→ quá … đến nỗi mà
=> Trước cụm danh từ “a convincing presentation” ta dùng “such”
Câu đầy đủ: She gave such a convincing presentation that everyone agreed with her proposal.
Tạm dịch: Cô ấy đã có một bài thuyết trình quá thuyết phục đến nỗi mà mọi người đều đồng ý với đề xuất của cô. Đáp án: B
Câu 14 [1075296]: The experiment was too complex ________without the collaboration of several research teams.
A, to complete
B, to completing
C, completing
D, complete
Đáp án đúng: A. to complete
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + too + adj + to V → “quá... để có thể làm gì...”.
Câu đầy đủ: The experiment was too complex to complete without the collaboration of several research teams.
Tạm dịch: Thí nghiệm này quá phức tạp để có thể hoàn thành nếu không có sự hợp tác của nhiều nhóm nghiên cứu.
Đáp án: A
Câu 15 [1075297]: The last time they _________a comprehensive environmental survey was almost five years ago.
A, have undertaken
B, undertook
C, had undertaken
D, undertake
Đáp án đúng: B. undertook
Giải thích:
=> Cấu trúc: The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + ago.
→ dùng thì quá khứ đơn: “undertook” (dạng nguyên thể là undertake)
Câu đầy đủ: The last time they undertook a comprehensive environmental survey was almost five years ago.
Tạm dịch: Lần cuối họ tiến hành một cuộc khảo sát môi trường toàn diện là gần năm năm trước. Đáp án: B
Câu 16 [1075298]: It’s not worth _________expensive equipment if cheaper alternatives perform equally well.
A, to purchase
B, purchase
C, to purchasing
D, purchasing
Đáp án đúng: D. purchasing
Giải thích:
Cấu trúc: worth + V-ing → “đáng để làm gì”.
Câu đầy đủ: It’s not worth purchasing expensive equipment if cheaper alternatives perform equally well.
Tạm dịch: Không đáng để mua thiết bị đắt tiền nếu lựa chọn rẻ hơn hoạt động tốt tương đương.

Đáp án: D
Câu 17 [1075299]: It’s high time universities ________more interdisciplinary approaches in their programs.
A, to adopting
B, to adopt
C, adopt
D, adopted
Đáp án đúng: D. adopted
Giải thích:
Cấu trúc: It’s (high/about) time + S + V2/ed: Đã đến lúc làm gì đó
→ diễn tả điều nên làm (dạng giả định).
Câu đầy đủ: It’s high time universities adopted more interdisciplinary approaches in their programs.
Tạm dịch: Đã đến lúc các trường đại học nên áp dụng nhiều phương pháp liên ngành hơn trong chương trình của họ.
Đáp án: D
Câu 18 [1075300]: The judge ordered that all irrelevant evidence _______ removed from the case files immediately.
A, is
B, was
C, be
D, being
Đáp án đúng: C. be
Giải thích:
Cấu trúc giả định sau các động từ giả định “order /insist /suggest/ demand:
S + order + that + S + Vo: ra lệnh, đề nghị làm gì
=> Ta cần động từ dạng nguyên thể: be
Câu đầy đủ: The judge ordered that all irrelevant evidence be removed from the case files immediately.
Tạm dịch: Thẩm phán ra lệnh rằng mọi bằng chứng không liên quan phải được loại bỏ ngay khỏi hồ sơ vụ án.
Đáp án: C
Câu 19 [1075301]: _________had the negotiations started than both sides found common ground.
A, No sooner
B, Not only
C, On no account
D, Hardly
Đáp án đúng: A. No sooner
Giải thích:
Cấu trúc đảo: No sooner had S + V3 than S + V2 → “vừa mới... thì...”.
Câu đầy đủ: No sooner had the negotiations started than both sides found common ground.
Tạm dịch: Vừa khi các cuộc đàm phán bắt đầu thì hai bên đã tìm được tiếng nói chung.
Đáp án: A
Câu 20 [1075302]: The witness described the crime as though she _______ present at the scene.
A, was
B, had been
C, is
D, has been
Đáp án đúng: B. had been
Giải thích:
Cấu trúc giả định: as though/as if + S + had V3: như thể là, cứ như là
→ diễn tả điều không có thật trong quá khứ.
Câu đầy đủ: The witness described the crime as though she had been present at the scene.
Tạm dịch: Nhân chứng mô tả tội ác như thể cô ta đã có mặt tại hiện trường vậy. Đáp án: B
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [698629]: My family prefers spending summer camping in the wilderness than staying indoors.
A, My
B, prefers
C, than
D, indoors
Phân tích ngữ cảnh: Câu so sánh hai lựa chọn: đi cắm trại vào mùa hè và ở trong nhà. Cấu trúc so sánh với "prefer" là "prefer A to B". Do đó, "than" không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: than (conj) /ðæn/: hơn → to (prep) /tuː/: hơn.

Tạm dịch: Gia đình tôi thích dành mùa hè đi cắm trại trong hoang dã hơn là ở trong nhà.
Đáp án: C
Câu 22 [1075303]: We had better finishing our homework before going out to play football with our friends.
A, had
B, finishing
C, before
D, to play
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Cấu trúc: had better + Vo: nên làm gì
=> Động từ cần chia dạng nguyên thể: finish

Câu đầy đủ: We had better finish our homework before going out to play football with our friends.
Tạm dịch: Chúng ta nên làm xong bài tập trước khi ra ngoài chơi bóng đá với bạn bè. Đáp án: B
Câu 23 [1075304]: She is interested on cooking healthy meals, so she watches online videos to learn new recipes.
A, on
B, meals
C, watches
D, to learn
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: be interested in + V-ing/N → thích, quan tâm đến.
=> Cần giới từ “in”, không phải “on”
Câu đầy đủ: She is interested in cooking healthy meals, so she watches online videos to learn new recipes.
Tạm dịch: Cô ấy thích nấu các bữa ăn lành mạnh, nên cô ấy xem video trực tuyến để học công thức mới.
Đáp án: A
Câu 24 [1075305]: Thanks to the online course, I was able to improving my writing skills in just a few weeks.
A, Thanks
B, improving
C, in
D, a few
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Cấu trúc: be able to + Vo → có thể làm gì.
=> Cần động từ chia dạng “to V”
Câu đầy đủ: Thanks to the online course, I was able to improve my writing skills in just a few weeks.
Tạm dịch: Nhờ khóa học trực tuyến, tôi có thể cải thiện kỹ năng viết chỉ trong vài tuần. Đáp án: B
Câu 25 [1075306]: Why don’t we visiting the science museum this weekend so that we can learn something new together?
A, visiting
B, this
C, so that
D, learn
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Cấu trúc: Why don’t we + Vo…? → dùng để gợi ý, rủ ai đó làm gì.
=> Động từ chia dạng nguyên thể: visit
Câu đầy đủ: Why don’t we visit the science museum this weekend so that we can learn something new together?
Tạm dịch: Cuối tuần này, sao chúng ta không đi tham quan bảo tàng khoa học để học thêm điều mới nhỉ?
Đáp án: A
Câu 26 [700351]: They didn't (A) have chairs enough (B) to accommodate all the guests (C) at the event yesterday (D).
A, didn't
B, chairs enough
C, guests
D, yesterday

Cấu trúc "enough" với danh từ: S + have + enough + N + to V: có đủ cái gì để làm gì

=> B sai

=> Sửa lại: have chairs enough --> have enough chairs

Tạm dịch: Họ không có đủ ghế để phục vụ tất cả khách mời tại sự kiện ngày hôm qua.

Đáp án: B
Câu 27 [700419]: My sister has such many things to do today that she has no time to go out with her boyfriend.
A, such
B, to do
C, she
D, with
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc chị gái có rất nhiều việc phải làm nên không có thời gian đi chơi. Cấu trúc nhấn mạnh mức độ là "so + many/much + N + that..." diễn tả việc có quá nhiều cái gì đó đến nỗi gây ra một hệ quả nào đó. "such" không thể đứng ngay trước "many", do đó "such" sai ngữ pháp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: such (det) /sʌtʃ/ → so (adv) /səʊ/: rất.

Tạm dịch: Chị tôi có nhiều việc phải làm hôm nay đến mức không có thời gian ra ngoài với bạn trai.
Đáp án: A
Câu 28 [1075307]: The library has materials enough to allow students to conduct in-depth research on global environmental issues.
A, materials enough
B, to conduct
C, on
D, environmental
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: enough + noun → đủ (danh từ đứng sau “enough”).
Sai: “materials enough” → phải là “enough materials”.
Câu đầy đủ: The library has enough materials to allow students to conduct in-depth research on global environmental issues.
Tạm dịch: Thư viện có đủ tài liệu để sinh viên thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề môi trường toàn cầu. Đáp án: A
Câu 29 [1075308]: They spent a significant amount of money renovate their old house so that it would be comfortable enough for the whole family.
A, amount
B, renovate
C, would be
D, whole
Đáp án đúng: B. to renovate
Giải thích:
Cấu trúc: spend + tiền/thời gian+ V-ing: dành tiền/thời gian để làm gì
→ Động từ chia dạng: Ving
Câu đầy đủ: They spent a significant amount of money renovating their old house so that it would be comfortable enough for the whole family.
Tạm dịch: Họ đã chi một khoản tiền đáng kể để sửa sang lại ngôi nhà cũ cho đủ tiện nghi cho cả gia đình.
Đáp án: B
Câu 30 [1075309]: The film was too complicatedly to understand without having some background knowledge of history.
A, complicatedly
B, without
C, some
D, of
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + too + adj + to V → quá... để có thể...
Sai: “complicatedly” là trạng từ, không đúng sau “too”. Cần tính từ “complicated”
Câu đầy đủ: The film was too complicated to understand without having some background knowledge of history.
Tạm dịch: Bộ phim quá phức tạp để hiểu được nếu không có chút kiến thức nền về lịch sử. Đáp án: A
Câu 31 [700324]: Sarah would rather spend her vacation exploring historical sites to visit scenic landscapes.
A, spend
B, exploring
C, sites
D, to
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả sự lựa chọn của Sarah – cô ấy thích dành kỳ nghỉ để khám phá các địa điểm lịch sử hơn là ngắm phong cảnh. Với cấu trúc so sánh lựa chọn "would rather", phía sau phải là "than". Vì vậy, "to" không phù hợp.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: to (prep) /tuː/ → than (conj) /ðæn/: hơn.

Tạm dịch: Sarah muốn dành kỳ nghỉ để khám phá các địa điểm lịch sử hơn là ngắm cảnh.
Đáp án: D
Câu 32 [700426]: Mr. Smith was relieved hearing his son was not injured in the car accident.
A, Mr. Smith
B, hearing
C, was not
D, car accident
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả cảm xúc nhẹ nhõm của ông Smith sau khi biết con trai không bị thương. Với tính từ chỉ cảm xúc như "relieved", phía sau phải là to V, do đó "hearing" không phù hợp.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: hearing (Ving) /ˈhɪərɪŋ/ → to hear (to V) /tuː hɪər/.

Tạm dịch: Ông Smith cảm thấy nhẹ nhõm khi biết con trai mình không bị thương trong vụ tai nạn xe hơi.
Đáp án: B
Câu 33 [700452]: We got some skillful painters decorate the room with beautiful, soothing, and calming blue curtains.
A, skillful
B, decorate
C, with
D, calming blue
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả việc họ thuê thợ sơn có tay nghề để trang trí căn phòng. Đây là cấu trúc sai khiến "get + O + to V" (nhờ người khác làm việc gì). Vì động từ "decorate" ở dạng nguyên mẫu nên không phù hợp.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: decorate (Vinf) /ˈdɛkəreɪt/ → to decorate (to V) /tuː ˈdɛkəreɪtɪd/: trang trí.

Tạm dịch: Chúng tôi thuê những người thợ sơn lành nghề trang trí căn phòng bằng những tấm rèm xanh đẹp mắt, nhẹ nhàng và tạo cảm giác thư thái.
Đáp án: B
Câu 34 [1075311]: It’s high time the city council review the outdated traffic regulations, considering how frequently accidents occur at busy intersections.
A, review
B, considering
C, frequently
D, occur
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: It’s (high/about) time + S + V2/ed → dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một việc nên làm ngay nhưng chưa làm.
Sai: “review” là động từ nguyên thể, không đúng theo cấu trúc.
=> Đúng: “reviewed” → “It’s high time the city council reviewed the outdated traffic regulations, considering how frequently accidents occur at busy intersections.”
Tạm dịch:
Đã đến lúc hội đồng thành phố xem xét lại các quy định giao thông lỗi thời, xét đến việc tai nạn xảy ra thường xuyên tại các giao lộ đông đúc.
Đáp án: A
Câu 35 [1075312]: I had my assistant prepared the financial report before the board meeting so that everything would be ready on time.
A, prepared
B, before
C, so that
D, would be
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: have + sb + Vo → nhờ ai làm gì cho mình.
Sai: “prepared” là quá khứ đơn. Ta cần một động từ dạng nguyên thể
=> Đúng: “prepare” → “I had my assistant prepare the financial report before the board meeting so that everything would be ready on time.”
Tạm dịch:
Tôi đã nhờ trợ lý chuẩn bị bản báo cáo tài chính trước buổi họp để mọi thứ sẵn sàng đúng lúc. Đáp án: A
Câu 36 [1075313]: The teacher suggested that each student submitted their essay by Friday to ensure sufficient time for review.
A, The
B, each
C, submitted
D, to ensure
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Cấu trúc giả định sau suggest / recommend / insist / demand:
S + suggest + that + S + (should) + Vo: gợi ý, đề nghị ai đó làm gì
Sai: “submitted” là thì quá khứ, không đúng theo cấu trúc giả định. Động từ cần chia dạng nguyên thể.
Đúng: “submit” → “The teacher suggested that each student submit their essay by Friday to ensure sufficient time for review.”
Tạm dịch:
Giáo viên đề nghị mỗi học sinh nộp bài luận trước thứ Sáu để có đủ thời gian xem xét. Đáp án: C
Câu 37 [1075314]: Smart home devices are suppose to automatically adjust heating and lighting based on user preferences.
A, devices
B, suppose
C, automatically
D, based
Đáp án đúng: B
Giải thích:

Cấu trúc: be supposed to + V → được cho là / có nhiệm vụ làm gì.
Sai: “suppose” là động từ nguyên thể, không đúng sau “are”.
Đúng: “supposed” → “Smart home devices are supposed to automatically adjust heating and lighting based on user preferences.”
Tạm dịch:
Các thiết bị nhà thông minh được cho là sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ và ánh sáng theo sở thích của người dùng. Đáp án: B
Câu 38 [1075315]: Despite of experiencing numerous setbacks, the research team continued to pursue their experiments with determination.
A, Despite of
B, continued
C, experiments
D, with
Đáp án đúng: A
Giải thích:

Cấu trúc: In spite of/ Despite + Ving / N (mặc dù...)
Sai: “Despite of” là kết hợp sai → “Despite” không đi với “of”.
Đúng: “Despite experiencing numerous setbacks, the research team continued to pursue their experiments with determination.”

Tạm dịch:
Mặc dù gặp nhiều trở ngại, nhóm nghiên cứu vẫn tiếp tục tiến hành các thí nghiệm với quyết tâm cao.
Đáp án: A
Câu 39 [1075316]: No longer we can ignore the urgent warnings about climate change if we hope to prevent catastrophic consequences.
A, we can
B, about
C, if
D, to prevent
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Khi trạng ngữ phủ định (như no longer, never, rarely, hardly...) đứng đầu câu → phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Sai: “No longer we can” → chưa đảo ngữ.
Đúng: “No longer can we ignore the urgent warnings about climate change if we hope to prevent catastrophic consequences.”
Tạm dịch:
Chúng ta không thể tiếp tục phớt lờ những cảnh báo khẩn cấp về biến đổi khí hậu nếu muốn ngăn chặn hậu quả thảm khốc. Đáp án: A
Câu 40 [1075310]: He would rather that his colleagues has acknowledged the shortcomings in the research methodology before publishing the findings.
A, would rather
B, has
C, shortcomings
D, findings
Đáp án đúng: B
Giải thích:

Cấu trúc: would rather (that) + S + had + P2 → diễn tả mong muốn trái với quá khứ.
Sai: “has acknowledged” (hiện tại hoàn thành) → sai thì. Cần dùng quá khứ hoàn thành
Đúng: “had acknowledged” → “He would rather that his colleagues had acknowledged …”
Tạm dịch:
Anh ấy ước rằng các đồng nghiệp đã thừa nhận những thiếu sót trong phương pháp nghiên cứu trước khi công bố kết quả.
Đáp án: B
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290727]: The meeting was put off because of the limited time.
A, There was not enough time to hold the meeting.
B, The meeting was cancelled because people wanted to get away.
C, The meeting was planned to start in a short time.
D, The meeting lasted much longer than usual.
Tạm dịch: Cuộc họp đã bị hoãn lại vì thời gian có hạn.
Xét các đáp án
A. Không có đủ thời gian để tổ chức cuộc họp.
⇒ Đáp án đúng. Cấu trúc: S + V + enough + Noun + (for sb) + to V: Có đủ gì để làm gì
B. Cuộc họp bị hủy vì mọi người muốn đi xa.
⇒ Sai về nghĩa. Lý do hủy cuộc họp là vì vấn đề thời gian.
C. Cuộc họp dự kiến sẽ bắt đầu trong thời gian ngắn.
⇒ Sai về nghĩa
D. Cuộc họp kéo dài hơn bình thường rất nhiều.
⇒ Sai về nghĩa. Cuộc họp chưa được diễn ra. Đáp án: A
Câu 42 [290244]: There is no doubt that Sandra is the most intelligent student in my class.
A, Without question, Sandra is the most intelligent student in my class.
B, Sandra is by all means the most intelligent student in my class.
C, Quite by chance, Sandra is the most intelligent student in my class.
D, In all likelihood, Sandra is the most intelligent student in my class.
Tạm dịch: Không còn nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
Xét các đáp án:
A. Không nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Đáp án đúng
B. Sandra chắc chắn là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi.
⇒ Sai. Không dùng “by all mean” với ý nghĩa chắc chắn, nhất định theo cách này. By all mean mang nghĩa chắc chắn, nhất định được sử dụng khi cho phép, đồng ý ai đó làm gì.
C. Thật tình cờ, Sandra lại là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Trong câu gốc không đề cập tới việc Sandra thông minh nhất là tình cờ.
D. Rất có thể Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
⇒ Sai về nghĩa. Việc Sandra là học sinh thông minh nhất lớp là điều chắc chắn, không phải chỉ “có thể”. Đáp án: A
Câu 43 [290445]: It is difficult for me to understand what Zim implies.
A, To understand what Zim really means is difficult for everyone.
B, Understanding what Zim implies is what I have difficulty.
C, What Zim implies is never easy to understand at all.
D, I find it difficult to understand what Zim really means.
Tạm dịch: Thật khó cho tôi để có thể hiểu điều Zim muốn ám chỉ.
Xét các đáp án:
A. Để hiểu điều Zim muốn ám chỉ thì thật khó cho mọi người.
=> Sai vì khó cho “tôi” chứ không phải “mọi người”
B. Sai cấu trúc “have difficulty in Ving”: gặp khó khăn với việc gì
C. Điều mà Zim ám chỉ thì không bao giờ là dễ hiểu.
=> Chưa sát nghĩa
D. Tôi thấy khó trong việc hiểu điều Zim muốn ám chỉ.
=> Cấu trúc: find it adj to V: thấy việc gì như thế nào
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 44 [567841]: Why don’t we invite some friends for a barbecue this weekend?
A, Let’s invite some friends for a barbecue this weekend.
B, Let’s inviting some friends for a barbecue this weekend.
C, How about to invite some friends for a barbecue this weekend.
D, Should we have invited some friends for a barbecue this weekend?

Tạm dịch: Tại sao chúng ta không mời một số người bạn đến dự tiệc nướng vào cuối tuần này?

Xét các đáp án
A. Chúng ta hãy mời một số người bạn đến dự tiệc nướng vào cuối tuần này. => Đúng. Ta có: Let's + V(nguyên thể): hãy làm gì
B. Sai vì Let's đi với động từ nguyên thể
C. Sai vì ta có: How about + Ving: thế còn ... thì sao
D. Sai thì và sai nghĩa

Đáp án: A
Câu 45 [699394]: The new smartphone has so many features that it takes a while to learn how to use them all.
A, The new smartphone has little features that it takes a while to learn how to use them all.
B, You need to spend a lot of time learning how to use little features that the new smartphone has.
C, You need to spend a lot of time to learn how to use little features that the new smartphone has.
D, The new smartphone has such a lot of features that it takes a while to learn how to use them all.
Tạm dịch: Chiếc điện thoại thông minh mới có nhiều tính năng đến mức phải mất một lúc mới học dùng hết được.

Xét các đáp án:
A. The new smartphone has little features that it takes a while to learn how to use them all.
(Chiếc điện thoại thông minh mới có rất ít tính năng nên cần một lúc để học cách sử dụng hết chúng.)
=> Sai. “Little features” sai vì “features” là danh từ đếm được, phải dùng “few”. Ý nghĩa trái ngược câu gốc.

B. You need to spend a lot of time learning how to use little features that the new smartphone has.
(Bạn cần dành nhiều thời gian để học cách sử dụng những tính năng rất ít ỏi mà chiếc điện thoại thông minh mới có.)
=> Sai. Tương tự A. 

C. You need to spend a lot of time to learn how to use little features that the new smartphone has.
(Bạn cần dành nhiều thời gian để học cách sử dụng những tính năng rất ít ỏi mà chiếc điện thoại thông minh mới có.)
=> Sai. Tương tự A. Ngoài ra, "spend time" đi với Ving, không phải to V.

D. The new smartphone has such a lot of features that it takes a while to learn how to use them all.
(Chiếc điện thoại thông minh mới có quá nhiều tính năng nên cần một lúc để học cách sử dụng hết chúng.)
=> Đúng.

=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 46 [1075317]: How about redecorating the living room with a new color scheme?
A, We insisted on redecorating the living room with a new color scheme.
B, Why don’t we redecorating the living room with a new color scheme?
C, Why don’t we redecorate the living room with a new color scheme?
D, We recommended redecorate the living room with a new color scheme.
Dịch câu gốc:
How about redecorating the living room with a new color scheme?
(Chúng ta hãy sơn lại phòng khách với tông màu mới đi, được không?)
Xét các đáp án:
A. We insisted on redecorating the living room with a new color scheme.
→ Sai nghĩa. “Insist on + Ving” (khăng khăng, nhất quyết) ≠ “How about + Ving” (gợi ý, đề nghị).
B. Why don’t we redecorating the living room with a new color scheme?
→ Sai ngữ pháp. Sau “Why don’t we” phải là V nguyên thể, không phải “V-ing”.
C. Why don’t we redecorate the living room with a new color scheme? (Chúng ta hãy sơn lại phòng khách với tông màu mới đi, được không?)
→ Đúng. Cấu trúc “How about + V-ing” = “Why don’t we + V?” → dùng để đưa ra lời gợi ý.
D. We recommend redecorate the living room with a new color scheme.
→ Sai cấu trúc. Sau “recommend” phải là V-ing hoặc that + S + V (nguyên thể).
=> Đáp án đúng: C Đáp án: C
Câu 47 [695946]: She is too young to become the leader of that volunteering project.
A, She is so young that she can become the leader of that volunteering project.
B, She is young enough to be the leader of that volunteering project.
C, Such young she is that she can’t become the leader of that volunteering project.
D, She is not old enough to be the leader of that volunteering project.
Cô ấy còn quá trẻ để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.
Xét các đáp án:
A. She is so young that she can become the leader of that volunteering project.
(Cô ấy còn quá trẻ đến nỗi có thể trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai nghĩa
B. She is young enough to be the leader of that volunteering project.
(Cô ấy đủ trẻ để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai nghĩa
C. Such young she is that she can’t become the leader of that volunteering project.
(Cô ấy quá trẻ đến mức không thể trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
-> sai cấu trúc
D. She is not old enough to be the leader of that volunteering project.
(Cô ấy không đủ tuổi để trở thành trưởng dự án tình nguyện đó.)
=> Chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc
Note:
to be + too + adj + to V: quá ... để làm gì
= not + adj (trái nghĩa) + enough + to V: không đủ ... để làm gì
Đáp án: D
Câu 48 [695949]: The chances are that AI will replace humans in many aspects of life.
A, AI is sure to replace humans in many aspects of life.
B, AI is about to replace humans in many aspects of life.
C, AI is likely to replace humans in many aspects of life.
D, AI is prone to humans’ replacement in many aspects of life.
Có khả năng AI sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.
Xét các đáp án:
A. AI is sure to replace humans in many aspects of life.
(AI chắc chắn sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
B. AI is about to replace humans in many aspects of life.
(AI sắp thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
C. AI is likely to replace humans in many aspects of life.
(AI có khả năng sẽ thay thế con người trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
D. AI is prone to humans’ replacement in many aspects of life.
(AI có xu hướng bị con người thay thế trong nhiều khía cạnh của cuộc sống.)
=> Chọn C phù hợp nghĩa
Note:
- to be likely to V: có khả năng làm gì
Đáp án: C
Câu 49 [1075318]: It takes Chandra nearly two hours to prepare a detailed report every week.
A, Chandra needs at least two hours to prepare a detailed report each week.
B, Chandra spends nearly two hours preparing a detailed report every week.
C, Chandra requires a weekly detailed report in two hours.
D, Chandra has to prepare a detailed two-hour report every week.
Dịch câu gốc: Chandra mất gần hai giờ để chuẩn bị một bản báo cáo chi tiết mỗi tuần.
Xét các đáp án:
A. Chandra cần ít nhất hai giờ để chuẩn bị một bản báo cáo chi tiết mỗi tuần.
→ Sai nghĩa nhẹ. “At least” = ít nhất (≥ 2 giờ), trong khi câu gốc “nearly” = gần (≈ 2 giờ).
B. Chandra dành gần hai giờ mỗi tuần để chuẩn bị một bản báo cáo chi tiết.
→ Đúng. Cấu trúc “spend + time + V-ing” = mất thời gian làm gì, tương đương với “It takes sb time to V”.
C. Chandra yêu cầu một báo cáo chi tiết hàng tuần trong hai giờ.
→ Sai nghĩa và sai cấu trúc. “Requires” không phù hợp, và “in two hours” diễn tả thời điểm hoàn thành, không phải thời lượng.
D. Chandra phải chuẩn bị một cáo cáo chi tiết dài hai giờ hàng tuần.
→ Sai nghĩa. “Two-hour report” = bản báo cáo kéo dài hai giờ, không phải “mất hai giờ để chuẩn bị”.
=> Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Câu 50 [1075319]: The test was too difficult for most students to finish on time.
A, The test was so difficult that most students could finish it on time.
B, The test was very difficult that most students didn’t finish on time.
C, Most students weren’t fast enough to finish the test on time.
D, The test wasn’t easy enough for most students to finish on time.
Dịch câu gốc: Bài kiểm tra quá khó nên hầu hết học sinh không thể hoàn thành đúng giờ.
Xét các đáp án:
A.Bài kiểm tra khó đến mức mà hầu hết học sinh có thể hoàn thành đúng giờ.
→ Sai nghĩa. “Could finish” = có thể hoàn thành, trái ngược với ý “không thể”.
B. The test was very difficult that most students didn’t finish on time.
→ Sai cấu trúc. “Very” không đi với “that” → phải là “so...that”.
C. Hầu hết học sinh không đủ nhanh để hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.
→ Sai nghĩa. Câu gốc nhấn mạnh độ khó của bài kiểm tra, không phải tốc độ của học sinh.
D. The test wasn’t easy enough for most students to finish on time. (Bài kiểm tra không đủ dễ để hầu hết học sinh hoàn thành đúng giờ.)
→ Đúng. “Too difficult to” = “not easy enough to”.
=> Đáp án đúng: D
Đáp án: D
Câu 51 [1075320]: “I’m sorry I forgot your birthday,” Jane said.
A, Jane apologized for forgetting my birthday.
B, Jane said she was sorry forgetting my birthday.
C, Jane told me that she was disappointed about forgetting my birthday.
D, Jane apologized to forget my birthday.
Dịch câu gốc: Jane nói: “Xin lỗi, tôi quên sinh nhật của bạn rồi.”
Xét các đáp án:
A. Jane apologized for forgetting my birthday. (Jane xin lỗi vì đã quên sinh nhật của tôi.)
→ Đúng. “Apologize for doing sth” = xin lỗi vì đã làm gì.
B. Jane said she was sorry forgetting my birthday. (Jane nói rằng cô ấy xin lỗi quên sinh nhật của tôi.)
→ Sai cấu trúc. Phải là “was sorry for forgetting”.
C. Jane told me that she was disappointed about forgetting my birthday. (Jane nói với tôi rằng cô ấy thất vọng vì quên sinh nhật của tôi.)
→ Sai nghĩa. “Disappointed about” = thất vọng về, không diễn tả lời xin lỗi.
D. Jane apologized to forget my birthday.
(Jane xin lỗi để quên sinh nhật của tôi.)
→ Sai cấu trúc. “Apologize to do sth” không tồn tại; phải là “apologize for doing sth”.
=> Đáp án đúng: A
Đáp án: A
Câu 52 [1075321]: We no longer use river-water for drinking.
A, We don’t use river-water for drinking any more.
B, We are not used to use river-water for drinking now.
C, We don’t use river-water for drinking more longer.
D, We are not using river-water no more for drinking.
Dịch câu gốc: Chúng tôi không còn dùng nước sông để uống nữa.
Xét các đáp án:
A. We don’t use river-water for drinking any more.
(Chúng tôi không dùng nước sông để uống nữa.)
→ Đúng. “No longer” = “not...any more/any longer”.
B. We are not used to use river-water for drinking now.
(Chúng tôi không quen dùng nước sông để uống bây giờ.)
→ Sai cấu trúc. “Be used to” phải đi với V-ing, không phải “to V”.
C. We don’t use river-water for drinking more longer.
(Chúng tôi không dùng nước sông để uống lâu hơn nữa.)
→ Sai. “More longer” là thừa – chỉ dùng “any longer”.
D. We are not using river-water no more for drinking.
(Chúng tôi không đang dùng nước sông để uống nữa.)
→ Sai ngữ pháp. “No more” không dùng chung với “not” (hai phủ định).
=> Đáp án đúng: A
Đáp án: A
Câu 53 [1075322]: Hoa didn’t begin to read until she was eight.
A, Not until Hoa was eight she began to read.
B, Hoa delayed reading when she was eight.
C, It wasn’t until she was eight that Hoa began to read.
D, Only after eight Hoa didn’t begin to read anything.
Dịch câu gốc: Hoa không bắt đầu đọc cho đến khi cô ấy lên tám tuổi.
Xét các đáp án:
A. Not until Hoa was eight she began to read. (Không cho đến khi Hoa tám tuổi cô ấy bắt đầu đọc.)
→ Sai cấu trúc đảo. Phải là “Not until Hoa was eight did she begin to read.”
B. Hoa delayed reading when she was eight. (Hoa trì hoãn việc đọc khi cô ấy tám tuổi.)
→ Sai nghĩa. “delayed reading” = trì hoãn, không giống “chưa bắt đầu cho đến khi”.
C. It wasn’t until she was eight that Hoa began to read.
(Mãi cho đến khi tám tuổi, Hoa mới bắt đầu đọc.)
→ Đúng. Cấu trúc “It wasn’t until...that...” = mãi cho đến khi... thì mới.
D. Only after eight Hoa didn’t begin to read anything. (Chỉ sau tám tuổi, Hoa không bắt đầu đọc gì cả.)
→ Sai cấu trúc và ngữ pháp. Phải là “Only after she was eight did she begin to read.”
=> Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Câu 54 [290647]: “We lost the last game because of the referee,” said the team captain.
A, The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
B, The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.
C, The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.
D, The team captain blamed the referee for their loss in the last game.
Tạm dịch: “Chúng tôi thua trận vừa qua là do trọng tài”, đội trưởng nói.
Xét các đáp án
A, Đội trưởng nói rằng nếu không có trọng tài, họ có thể đã thua trận vừa qua
⇒ Sai về nghĩa
B, Đội trưởng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận trước.
⇒ Sai về nghĩa. Cấu trúc admit to somebody that…: thừa nhận với ai rằng
C, Đội trưởng của đội từ chối nói với trọng tài về trận thua của họ ở trận đấu vừa qua.
⇒ Sai về nghĩa
D, Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài về trận thua ở trận vừa qua.
⇒ Đáp án đúng. Câu tường thuật lời đổ lỗi
Để chuyển đổi lời đổ lỗi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: blame + S + for + doing something/ something. Đáp án: D
Câu 55 [742883]: She can shout even louder, but I won’t take any notice.
A, No matter how loud she can shout, I won’t take any notice.
B, She can shout even louder won’t take any of my notice.
C, Whatever ability she shout won’t take notice of me.
D, However loud she can shout, but I won’t take any notice.
Kiến thức viết lại câu 
Cấu trúc: 
No matter how + adj/adv + S + V, mệnh đề chính.
= However + adj/adv + S + V, mệnh đề chính.
A. No matter how loud she can shout, I won’t take any notice: Dù cô ấy có thể hét to đến đâu, tôi cũng sẽ không để ý => Đúng
B. She can shout even louder won’t take any of my notice: Cô ấy có thể hét to hơn sẽ không thu hút bất kỳ sự chú ý nào của tôi => Sai, Mệnh đề chính "won’t take any of my notice" không có chủ ngữ và không liên kết hợp lý với mệnh đề trước
C. Whatever ability she shout won’t take notice of me: Dù khả năng hét của cô ấy thế nào, cô ấy cũng không làm tôi chú ý => Sai cấu trúc
D. However loud she can shout, but I won’t take any notice: Dù cô ấy có thể hét to đến đâu, nhưng tôi sẽ không để ý => Sai, không dùng "but" sau "however"
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy có thể hét to hơn, nhưng tôi sẽ không để ý. Đáp án: A
Câu 56 [743009]: Some of Malia’s expressions make me think of my sister.
A, Some of Malia’s expressions remind me of thinking of my sister.
B, Some of Malia’s expressions make me remember of my sister.
C, Some of Malia’s expressions remind me of my sister.
D, Some of Malia’s expressions remember me to my sister.
Câu gốc: Một số biểu cảm của Malia khiến tôi nghĩ đến chị/em gái của mình
A. Một số biểu cảm của Malia nhắc tôi nhớ về việc nghĩ đến chị/em gái của mình => Sai nghĩa

B. Một số biểu cảm của Malia khiến tôi nhớ về chị/em gái của mình => Sai ngữ pháp (Động từ "remember" không đi với giới từ "of")

C. Một số biểu cảm của Malia gợi tôi nhớ đến chị/em gái của mình => Đúng

D. Một số biểu cảm của Malia nhớ đến tôi về chị/em gái của mình => Sai ngữ pháp
=> Đáp án C
Cấu trúc: Remind somebody of something/someone: Gợi nhớ ai đó về điều gì/người nào. Đáp án: C
Câu 57 [743081]: I don't have any trouble waking up early in the morning.
A, It's difficult for me to wake up early in the morning.
B, I'm used to waking up early in the morning.
C, I hate waking up early in the morning.
D, I used to wake up early in the morning.
Câu gốc: Tôi không gặp khó khăn gì khi thức dậy sớm vào buổi sáng.
A. Thức dậy sớm vào buổi sáng là điều khó khăn đối với tôi. => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

B. Tôi đã quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng. => Đúng

C. Tôi ghét thức dậy sớm vào buổi sáng. => Sai nghĩa

D. Trước đây tôi từng thức dậy sớm vào buổi sáng. => Sai nghĩa
=> Đáp án B
Kiến thức
- Used to V: Đã từng làm gì (nhưng giờ không làm nữa) Đáp án: B
Câu 58 [743070]: It’s no use asking Sam for help.
A, There’s no point in asking Sam for help.
B, It’s not worth to asking Sam for help.
C, It’s no good to ask Sam for help.
D, We have no trouble asking Sam for help.
Câu gốc: Hỏi Sam giúp đỡ cũng vô ích thôi.
A. Không có ích gì khi hỏi Sam giúp đỡ. => Đúng

B. Sai vì ngữ pháp đúng phải là "It’s not worth asking" 

C. Sai vì ngữ pháp đúng phải là "It’s no good asking"

D. Chúng tôi không gặp khó khăn gì khi nhờ Sam giúp đỡ. => Sai nghĩa
=> Đáp án A
Kiến thức
It’s no use Ving: Làm gì đó cũng vô ích
There’s no point in Ving: Không có ích gì khi làm gì đó
It’s not worth Ving: Không đáng để làm gì đó
Đáp án: A
Câu 59 [567849]: We are proud of our team's performance in the competition.
A, We pride ourselves on our team's performance in the competition.
B, Despite our team’s performance in the competition, we are proud of ourselves.
C, We disappointed ourselves in our team's performance in the competition.
D, Our team's performance in the competition made us feel relaxed.

Tạm dịch: Chúng tôi tự hào về thành tích của đội mình trong cuộc thi.

Xét các đáp án
A. Chúng tôi tự hào về thành tích của đội mình trong cuộc thi. Ta có: pride yourself on (phr): tự hào về điều gì
B. Mặc dù thành tích của đội mình trong cuộc thi không tốt, chúng tôi vẫn tự hào về chính mình. => Sai nghĩa
C. Chúng tôi tự làm mình thất vọng về thành tích của đội mình trong cuộc thi. => Sai nghĩa
D. Thành tích của đội mình trong cuộc thi khiến chúng tôi cảm thấy thoải mái. => Sai nghĩa

Đáp án: A
Câu 60 [567850]: She gave such a heartfelt speech that it inspired everyone in the room.
A, In spite of her heartfelt speech, it inspired everyone in the room.
B, Her speech wasn’t heartfelt enough to inspire everyone in the room.
C, Her speech was such heartfelt that it inspired everyone in the room.
D, Her speech was so heartfelt that it inspired everyone in the room.

Tạm dịch: Cô ấy đã có một bài phát biểu chân thành đến nỗi truyền cảm hứng cho tất cả mọi người trong phòng.

Xét các đáp án
A. Mặc dù bài phát biểu chân thành của cô ấy, nhưng nó đã truyền cảm hứng cho tất cả mọi người trong phòng. => Sai nghĩa
B. Bài phát biểu của cô ấy không đủ chân thành để truyền cảm hứng cho tất cả mọi người trong phòng. => Sai nghĩa.
C. Sai. Ta chỉ dùng "such" trước cụm danh từ
D. Bài phát biểu của cô ấy chân thành đến nỗi nó truyền cảm hứng cho tất cả mọi người trong phòng.=> Đúng. Ta có: S + to be + so + adj + that + S + V: quá ... đến nỗi mà ...

Đáp án: D
Câu 61 [567851]: It's very kind of you to share your umbrella with me in the rain.
A, I appreciate you share your umbrella with me in the rain.
B, I appreciate you sharing your umbrella with me in the rain.
C, I appreciate you to sharing your umbrella with me in the rain.
D, I appreciate you of sharing your umbrella with me in the rain.

Tạm dịch: Bạn thật tốt bụng khi cho tôi đi ké ô khi trời mưa.

Xét các đáp án
A. Sai cấu trúc. Ta có: appreciate sb doing sth: cảm kích vì ai đó làm gì
B. Tôi rất cảm kích khi bạn khi cho tôi đi ké ô lúc trời mưa. => Đúng
C. Sai cấu trúc
D. Sai cấu trúc

Đáp án: B
Câu 62 [1075323]: Flora prefers driving to travelling by train.
A, Flora’d better drive than travel by train.
B, Flora enjoys to drive more than going by train.
C, Flora prefers to drive rather than travel by train.
D, Flora prefers driving rather than travel by train.
Dịch câu gốc: Flora thích lái xe hơn là đi tàu.
Xét các đáp án:
A. Flora’d better drive than travel by train. (Flora nên lái xe hơn là đi tàu.)
→ Sai nghĩa. “had better” = nên làm gì, không mang nghĩa “thích hơn”.
B. Flora enjoys to drive more than going by train. (Flora thích lái xe hơn là đi tàu.)
→ Sai cấu trúc. “enjoy” đi với V-ing, không đi với “to V”.
C. Flora prefers to drive rather than travel by train. (Flora thích lái xe hơn là đi tàu.)
→ Đúng. Cấu trúc: “prefer to V rather than V” (thích làm gì hơn) .
D. Flora prefers driving rather than travel by train. (Flora thích lái xe hơn là đi tàu.)
→ Sai cấu trúc. Nếu dùng “prefer V-ing”, phải đi với to V-ing, không phải “rather than”.
=> Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Câu 63 [1075324]: The number of English boys in literature class is the same as that of girls.
A, The number of English boys in literature class is the same like girls.
B, The number of English boys in literature class is similar to that of girls.
C, The number of English boys in literature class is as many as girls.
D, The number of English boys is different from the girls in literature class.
Dịch câu gốc: Số lượng nam sinh người Anh trong lớp văn học bằng với số lượng nữ sinh.
Xét các đáp án:
A. The number of English boys in literature class is the same like girls. (Số lượng nam sinh người Anh trong lớp văn học giống như số lượng nữ sinh.)
→ Sai cấu trúc. Phải là the same as, không dùng the same like.
B. The number of English boys in literature class is similar to that of girls. (Số lượng nam sinh người Anh trong lớp văn học tương tự như của nữ sinh.)
→ Đúng. “That of” thay cho “the number of” để tránh lặp, “similar to” đúng cấu trúc.
C. The number of English boys in literature class is as many as girls. (Số lượng nam sinh trong lớp văn học bằng số lượng nữ sinh.)
→ Sai cấu trúc. “As many as” dùng với danh từ đếm được chứ không dùng sau “the number of”.
D. The number of English boys is different from the girls in literature class. (Số lượng nam sinh khác với nữ sinh trong lớp văn học.)
→ Sai nghĩa. Câu gốc nói “bằng nhau”, không phải “khác nhau”.
=> Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Câu 64 [1075325]: It’s your duty to submit the final essay before the deadline.
A, You should avoid submitting the final essay too late.
B, You don’t have responsibility for submitting the final essay before the deadline.
C, You are supposed to submit the final essay before the deadline.
D, You are allowed to submit the final essay on time.
Dịch câu gốc: Nghĩa vụ của bạn là nộp bài luận cuối cùng trước hạn chót.
Xét các đáp án:
A. You should avoid submitting the final essay too late. (Bạn nên tránh nộp bài luận quá muộn.)
→ Sai nghĩa. “avoid” = tránh, không mang nghĩa “nghĩa vụ phải làm”.
B. You don’t have responsibility for submitting the final essay before the deadline. (Bạn không có trách nhiệm nộp bài luận trước hạn chót.)
→ Sai nghĩa, trái với câu gốc.
C. You are supposed to submit the final essay before the deadline.
(Bạn được cho là/phải nộp bài luận cuối cùng trước hạn chót.)
→ Đúng. “be supposed to” = có nghĩa vụ, bổn phận phải làm gì.
D. You are allowed to submit the final essay on time. (Bạn được phép nộp bài luận đúng giờ.)
→ Sai nghĩa. “được phép” khác với “có nghĩa vụ”.
=> Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Câu 65 [1075326]: They forced us to think about subjects we would rather ignore.
A, They compelled us thinking about subjects we would rather ignore.
B, They urged us think about subjects we would rather ignore.
C, They pressured us for thinking about subjects we would rather ignore.
D, They made us think about subjects we would rather ignore.
Dịch câu gốc: Họ buộc chúng tôi phải suy nghĩ về những chủ đề mà chúng tôi thà phớt lờ đi.
Xét các đáp án:
A. They compelled us thinking about subjects we would rather ignore. (Họ ép chúng tôi suy nghĩ về các chủ đề mà chúng tôi thà phớt lờ đi.)
→ Sai cấu trúc. “compel sb to V: ép ai làm gì” → phải là to think, không phải thinking.
B. They urged us think about subjects we would rather ignore. (Họ thúc giục chúng tôi nghĩ về các chủ đề mà chúng tôi thà phớt lờ đi.)
→ Sai cấu trúc. “urge sb to V: thúc giục ai làm gì”, không phải “urge sb do sth”.
C. They pressured us for thinking about subjects we would rather ignore. (Họ gây áp lực cho chúng tôi vì nghĩ về các chủ đề mà chúng tôi thà phớt lờ đi.)
→ Sai giới từ. Phải là “pressure sb to do sth: đặt áp lực lên ai để làm gì”.
D. They made us think about subjects we would rather ignore.
(Họ khiến chúng tôi phải suy nghĩ về các chủ đề mà chúng tôi thà phớt lờ đi.)
→ Đúng. “make sb do sth” = buộc/khiến ai làm gì.
=> Đáp án đúng: D

Đáp án: D
Câu 66 [1075327]: Did Alan manage to convince his boss to sign the contract?
A, Did Alan try to convince his boss to sign the contract?
B, Did Alan have trouble convincing his boss to sign the contract?
C, Did Alan fail to convince his boss to sign the contract?
D, Did Alan succeed in convincing his boss to sign the contract?
Dịch câu gốc: Alan có thuyết phục được sếp ký hợp đồng không?
Xét các đáp án:
A. Did Alan try to convince his boss to sign the contract? (Alan có cố gắng thuyết phục sếp ký hợp đồng không?)
→ Sai nghĩa. “manage to” = thành công trong việc làm gì, không phải “cố gắng”.
B. Did Alan have trouble convincing his boss to sign the contract?
(Alan có gặp khó khăn khi thuyết phục sếp ký hợp đồng không?)
→ Sai nghĩa. “manage to” nhấn mạnh thành công, không phải khó khăn.
C. Did Alan fail to convince his boss to sign the contract?
(Alan có thất bại trong việc thuyết phục sếp ký hợp đồng không?)
→ Sai nghĩa, trái ngược hoàn toàn với “manage to”.
D. Did Alan succeed in convincing his boss to sign the contract?
(Alan có thành công trong việc thuyết phục sếp ký hợp đồng không?)
→ Đúng. “manage to do sth” = “succeed in doing sth”: thành công làm gì
=> Đáp án đúng: D
Đáp án: D
Câu 67 [1075328]: “The restaurant is so dirty that no one wants to eat there.”
A, It is so a dirty restaurant that no one wants to eat there.
B, It is such a dirty restaurant that no one wants to eat there.
C, It is such a restaurant dirty that no one wants to eat there.
D, It is such dirty restaurant that no one wants to eat there.
Dịch câu gốc: Nhà hàng quá bẩn nên không ai muốn ăn ở đó.
Xét các đáp án:
A. It is so a dirty restaurant that no one wants to eat there.
(Đó là một nhà hàng quá bẩn đến mức không ai muốn ăn ở đó.)
→ Sai cấu trúc. “So” không đi với “a/an + adj + N”, mà phải dùng “such”.
B. It is such a dirty restaurant that no one wants to eat there.
(Đó là một nhà hàng quá bẩn đến mức không ai muốn ăn ở đó.)
→ Đúng. Cấu trúc “such a/an + adj + N + that...” (quá… đến nỗi mà …)
C. It is such a restaurant dirty that no one wants to eat there.
(Đó là một nhà hàng bẩn đến mức không ai muốn ăn ở đó.)
→ Sai trật tự tính từ – phải là “such a dirty restaurant”.
D. It is such dirty restaurant that no one wants to eat there.
(Đó là một nhà hàng bẩn đến mức không ai muốn ăn ở đó.)
→ Sai vì thiếu “a” trước danh từ số ít “restaurant”.
=> Đáp án đúng: B
Đáp án: B
Câu 68 [1075329]: I planned to have an early night, so I went straight home.
A, I went straight home in case I had an early night.
B, I went straight home in order to not miss the early night.
C, I went straight home with the intention of having an early night.
D, I went straight home although I wanted to have an early night.
Dịch câu gốc: Tôi dự định đi ngủ sớm, nên tôi đi thẳng về nhà.
Xét các đáp án:
A. I went straight home in case I had an early night.
(Tôi đi thẳng về nhà phòng khi tôi có một đêm ngủ sớm.)
→ Sai nghĩa. “in case” = phòng khi, không hợp logic với ý “để làm gì”.
B. I went straight home in order to not miss the early night.
(Tôi đi thẳng về nhà để không bỏ lỡ đêm ngủ sớm.)
→ Sai cấu trúc. “In order not to” mới đúng.
C. I went straight home with the intention of having an early night.
(Tôi đi thẳng về nhà với ý định đi ngủ sớm.)
→ Đúng. “With the intention of + V-ing” = với ý định làm gì.
D. I went straight home although I wanted to have an early night.
(Tôi đi thẳng về nhà mặc dù tôi muốn đi ngủ sớm.)
→ Sai nghĩa. “Although” diễn tả sự tương phản, không phù hợp với mối quan hệ nguyên nhân – kết quả ở câu gốc.
=> Đáp án đúng: C
Đáp án: C
Câu 69 [743554]: The worsening traffic congestion in the city might be attributed to the growing number of vehicles.
A, The increase in the number of vehicles does not account for the intensifying traffic congestion in the city.
B, The worsening traffic congestion in the city might be linked to the growing number of vehicles.
C, The rise in vehicle numbers fails to sufficiently explain the city's escalating traffic issues.
D, The surge in vehicles does not adequately relate to  the escalating traffic congestion.

Câu gốc: Tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng trầm trọng ở thành phố có thể là do số lượng phương tiện ngày càng tăng
A. Sự gia tăng số lượng phương tiện không giải thích được tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng trầm trọng trong thành phố => Sai vì trái nghĩa với câu gốc

B. Tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng trầm trọng ở thành phố có thể có liên quan đến số lượng phương tiện ngày càng tăng => Đúng

C. Sự gia tăng số lượng phương tiện không giải thích đủ về các vấn đề giao thông ngày càng gia tăng trong thành phố => Sai nghĩa

D. Sự gia tăng mạnh mẽ của phương tiện không liên quan đầy đủ đến tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng gia tăng => Sai vì trái nghĩa với câu gốc
=> Đáp án B
Traffic congestion: ùn tắc giao thông
- Attribute to: Cho là do, quy cho là do
- Account for: Giải thích cho, chiếm
- Intensifying (adj): Ngày càng tăng, trở nên gay gắt hơn
- Be linked to: Liên kết với, có liên quan đến
- Escalating (adj): Leo thang, ngày càng gia tăng (về mức độ nghiêm trọng)
Adequately (adv): Đầy đủ, thỏa đáng
- Relate to: Liên quan đến

Đáp án: B
Câu 70 [290263]: "I’m intolerant of working in such harsh conditions," Mr.Watson said.
A, Mr.Watson said that he couldn't stand in such harsh conditions.
B, Mr.Watson said that he couldn't bear working in such harsh conditions.
C, Mr.Watson said that he couldn’t help working in such harsh conditions.
D, Mr.Watson said that he could work in less harsh conditions.
Tạm dịch: Ông Watson nói: “Tôi không thể chịu đựng làm việc trong những điều kiện khắc nghiệt như vậy”.
Xét các đáp án:
A. Ông Watson cho biết ông không thể chịu đựng được trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về cách dùng cấu trúc “can’t stand”. Ta có: can’t stand + đại từ/danh từ/ Ving: không thể chịu nổi ai/điều gì/ việc gì
B. Ông Watson nói rằng ông không thể chịu đựng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Đáp án đúng. Ta có: Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích
C. Ông Watson cho biết ông không thể không làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như vậy.
⇒ Sai về nghĩa. Ta có: Can’t help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)
D. Ông Watson cho biết ông có thể làm việc trong điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
⇒ Sai về nghĩa. Đáp án: B