Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1077045]: She decided to confront the misunderstanding directly ________allow rumors to spread and damage her reputation.
A, owing to
B, in spite of
C, instead of
D, rather than
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả quyết định đối mặt với hiểu lầm và có hai hành động được cân nhắc: đối mặt trực tiếp và để tin đồn lan truyền. Cần một cụm từ thể hiện sự so sánh giữa hai hành động, có thể đứng trước động từ nguyên thể “allow”.
Xét các đáp án:
A. owing to /ˈoʊɪŋ tuː/: vì, do
=> Sai. Chỉ nguyên nhân, không so sánh hai hành động.
B. in spite of /ɪn spaɪt əv/: mặc dù
=> Sai. Chỉ nhượng bộ, không so sánh hai hành động.
C. instead of /ɪnˈsted əv/: thay vì
=> Sai. “Instead of” chỉ đi với Ving, trong đề bài là “allow” nguyên thể nên không phù hợp.
D. rather than /ˈrɑːðər ðæn/: hơn là, thay vì
=> Đúng. “Rather than” dùng để so sánh hai hành động, có thể đứng trước động từ nguyên thể.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Cô ấy quyết định đối mặt trực tiếp với hiểu lầm hơn là để tin đồn lan truyền và làm tổn hại danh tiếng của mình.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. owing to /ˈoʊɪŋ tuː/: vì, do
=> Sai. Chỉ nguyên nhân, không so sánh hai hành động.
B. in spite of /ɪn spaɪt əv/: mặc dù
=> Sai. Chỉ nhượng bộ, không so sánh hai hành động.
C. instead of /ɪnˈsted əv/: thay vì
=> Sai. “Instead of” chỉ đi với Ving, trong đề bài là “allow” nguyên thể nên không phù hợp.
D. rather than /ˈrɑːðər ðæn/: hơn là, thay vì
=> Đúng. “Rather than” dùng để so sánh hai hành động, có thể đứng trước động từ nguyên thể.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Cô ấy quyết định đối mặt trực tiếp với hiểu lầm hơn là để tin đồn lan truyền và làm tổn hại danh tiếng của mình.
Đáp án: D
Câu 2 [1077046]: Although the theory was initially dismissed by the academic community, it eventually_________after several experiments confirmed its validity.
A, gave up
B, came across
C, caught on
D, broke out
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả một lý thuyết ban đầu bị cộng đồng học thuật bác bỏ, nhưng sau đó nhận được sự công nhận sau nhiều thí nghiệm chứng minh tính hợp lý của nó. Cần một cụm động từ diễn tả trở nên phổ biến hoặc được chấp nhận.
Xét các đáp án:
A. gave up /ɡeɪv ʌp/: từ bỏ
B. came across /keɪm əˈkrɒs/: tình cờ gặp
C. caught on /kɔːt ɒn/: trở nên phổ biến, được công nhận
D. broke out /broʊk aʊt/: bùng nổ, bùng phát
=> Chọn C.
Tạm dịch: Mặc dù lý thuyết ban đầu bị cộng đồng học thuật bác bỏ, nhưng nó cuối cùng đã được chấp nhận sau khi nhiều thí nghiệm xác nhận tính hợp lý của nó. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. gave up /ɡeɪv ʌp/: từ bỏ
B. came across /keɪm əˈkrɒs/: tình cờ gặp
C. caught on /kɔːt ɒn/: trở nên phổ biến, được công nhận
D. broke out /broʊk aʊt/: bùng nổ, bùng phát
=> Chọn C.
Tạm dịch: Mặc dù lý thuyết ban đầu bị cộng đồng học thuật bác bỏ, nhưng nó cuối cùng đã được chấp nhận sau khi nhiều thí nghiệm xác nhận tính hợp lý của nó. Đáp án: C
Câu 3 [1077047]: Several employees accused the company________ignoring safety regulations, which eventually led to a serious workplace accident.
A, of
B, on
C, in
D, at
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc một số nhân viên buộc tội công ty về việc vi phạm quy định an toàn, dẫn đến tai nạn nghiêm trọng. Cần một giới từ đi sau “accuse” để chỉ việc cáo buộc.
Xét các đáp án:
A. of /ʌv/: về, vì
=> Đúng. “Accuse sb of doing sth” là cấu trúc để nói về việc buộc tội ai về điều gì.
B. on /ɒn/: trên
C. in /ɪn/: trong
D. at /æt/: tại, vào
=> Chọn A.
Tạm dịch: Một số nhân viên buộc tội công ty vì phớt lờ các quy định an toàn, điều này cuối cùng dẫn đến một tai nạn nghiêm trọng tại nơi làm việc.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. of /ʌv/: về, vì
=> Đúng. “Accuse sb of doing sth” là cấu trúc để nói về việc buộc tội ai về điều gì.
B. on /ɒn/: trên
C. in /ɪn/: trong
D. at /æt/: tại, vào
=> Chọn A.
Tạm dịch: Một số nhân viên buộc tội công ty vì phớt lờ các quy định an toàn, điều này cuối cùng dẫn đến một tai nạn nghiêm trọng tại nơi làm việc.
Đáp án: A
Câu 4 [1077048]: The teacher made the students_________ in the classroom after school because they hadn’t finished their homework.
A, stayed
B, to stay
C, staying
D, stay
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả việc giáo viên bắt học sinh ở lại lớp sau giờ học do chưa hoàn thành bài tập. Cấu trúc diễn tả việc khiến ai đó làm gì là “make sb do sth”, do đó cần điền động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. stayed /steɪd/ (V2)
B. to stay /tuː steɪ/ (to V)
C. staying /ˈsteɪ.ɪŋ/ Ving
D. stay /steɪ/ (Vinf)
=> Chọn D.
Tạm dịch: Giáo viên bắt các học sinh ở lại lớp sau giờ học vì họ chưa hoàn thành bài tập về nhà. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. stayed /steɪd/ (V2)
B. to stay /tuː steɪ/ (to V)
C. staying /ˈsteɪ.ɪŋ/ Ving
D. stay /steɪ/ (Vinf)
=> Chọn D.
Tạm dịch: Giáo viên bắt các học sinh ở lại lớp sau giờ học vì họ chưa hoàn thành bài tập về nhà. Đáp án: D
Câu 5 [1077049]: Little did the company _________that the new policy would face so much public criticism.
A, anticipating
B, anticipate
C, anticipated
D, to anticipate
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói diễn tả sự bất ngờ của công ty về việc chính sách mới gặp nhiều chỉ trích. "Little do..." là cấu trúc dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, nhấn mạnh rằng ai đó không hề biết hoặc không nhận ra điều gì đó, bất chấp sự thật rõ ràng: Little do + S + Vinf. Do đó, cần điền một động từ nguyên thể.
Xét các đáp án:
A. anticipating /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪŋ/: Ving
B. anticipate /ænˈtɪs.ɪ.peɪt/: Vinf
C. anticipated /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪd/: QKĐ
D. to anticipate /tuː ænˈtɪs.ɪ.peɪt/: to V
=> Chọn B.
Tạm dịch: Công ty đã không ngờ rằng chính sách mới sẽ gặp nhiều chỉ trích từ công chúng. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. anticipating /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪŋ/: Ving
B. anticipate /ænˈtɪs.ɪ.peɪt/: Vinf
C. anticipated /ænˈtɪs.ɪ.peɪ.tɪd/: QKĐ
D. to anticipate /tuː ænˈtɪs.ɪ.peɪt/: to V
=> Chọn B.
Tạm dịch: Công ty đã không ngờ rằng chính sách mới sẽ gặp nhiều chỉ trích từ công chúng. Đáp án: B
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1077050]: It’s high time world leaders take concrete actions to address the escalating climate crisis rather than just making promises at conferences.
A, take
B, to address
C, rather than
D, conferences
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về thời điểm đã đến lúc các nhà lãnh đạo thế giới phải hành động để giải quyết khủng hoảng khí hậu. Sau “It’s high time” phải dùng động từ ở thì quá khứ để nhấn mạnh rằng việc này nên được thực hiện ngay. “take” ở thì hiện tại là sai.
=> Chọn A.
Sửa lỗi: take (HTĐ) /teɪk/ → took (QKĐ) /tʊk/: thực hiện.
Tạm dịch: Đã đến lúc các nhà lãnh đạo thế giới thực hiện những hành động cụ thể để giải quyết khủng hoảng khí hậu đang leo thang thay vì chỉ đưa ra những lời hứa tại các hội nghị.
Đáp án: A
=> Chọn A.
Sửa lỗi: take (HTĐ) /teɪk/ → took (QKĐ) /tʊk/: thực hiện.
Tạm dịch: Đã đến lúc các nhà lãnh đạo thế giới thực hiện những hành động cụ thể để giải quyết khủng hoảng khí hậu đang leo thang thay vì chỉ đưa ra những lời hứa tại các hội nghị.
Đáp án: A
Câu 7 [1077051]: I received an unexpected phone call at Monday from an old friend I hadn’t spoken to in years.
A, an
B, at
C, from
D, hadn’t
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc nhận cuộc gọi bất ngờ vào thứ Hai. Sau các ngày trong tuần (Monday, Tuesday…), không dùng giới từ “at” mà dùng “on”.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: at /æt/ → on /ɒn/: vào.
Tạm dịch: Tôi nhận được một cuộc gọi bất ngờ vào thứ Hai từ một người bạn cũ mà tôi đã không nói chuyện trong nhiều năm. Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: at /æt/ → on /ɒn/: vào.
Tạm dịch: Tôi nhận được một cuộc gọi bất ngờ vào thứ Hai từ một người bạn cũ mà tôi đã không nói chuyện trong nhiều năm. Đáp án: B
Câu 8 [1077052]: I prefer reading books in the evening than watching television, because it helps me relax and sleep better.
A, prefer
B, than
C, helps
D, better
Phân tích ngữ cảnh: Câu so sánh giữa 2 sở thích đọc sách và xem TV. Khi so sánh 2 hành động, cấu trúc đúng là “prefer Ving to Ving”, do đó, “than” không phù hợp.
=> Chọn B.
Sửa lỗi: than → to /tuː/: hơn.
Tạm dịch: Tôi thích đọc sách vào buổi tối hơn là xem TV, vì nó giúp tôi thư giãn và ngủ ngon hơn. Đáp án: B
=> Chọn B.
Sửa lỗi: than → to /tuː/: hơn.
Tạm dịch: Tôi thích đọc sách vào buổi tối hơn là xem TV, vì nó giúp tôi thư giãn và ngủ ngon hơn. Đáp án: B
Câu 9 [1077053]: After realizing how much the stock value increased, he wished he invested in the company last year when he had the chance.
A, realizing
B, increased
C, invested
D, had
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về một ước muốn trái với thực tế trong quá khứ. Sau “wish” khi nói về điều không có thật ở quá khứ, cần dùng thì quá khứ hoàn thành, do đó quá khứ đơn “invested” sai thì.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: invested (QKĐ) /ɪnˈvɛstɪd/ → had invested (QKHT) /hæd ɪnˈvɛstɪd/: đã đầu tư.
Tạm dịch: Sau khi nhận ra giá cổ phiếu tăng nhiều, anh ấy ước rằng mình đã đầu tư vào công ty năm ngoái khi có cơ hội. Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: invested (QKĐ) /ɪnˈvɛstɪd/ → had invested (QKHT) /hæd ɪnˈvɛstɪd/: đã đầu tư.
Tạm dịch: Sau khi nhận ra giá cổ phiếu tăng nhiều, anh ấy ước rằng mình đã đầu tư vào công ty năm ngoái khi có cơ hội. Đáp án: C
Câu 10 [1077054]: Not only her two older brothers but also she herself are applying for a scholarship to study in the UK this year.
A, her
B, herself
C, are
D, to study
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc không chỉ hai anh trai cô ấy mà cả cô ấy cũng đang nộp học bổng. Khi dùng cấu trúc “Not only … but also …”, động từ phải chia theo chủ ngữ gần nhất là “she herself”, nên “are” sai.
=> Chọn C.
Sửa lỗi: are /ɑːr/ (số nhiều) → is /ɪz/ (số ít).
Tạm dịch: Không chỉ hai anh trai cô ấy mà cả cô ấy cũng đang nộp học bổng để du học Anh năm nay.
Đáp án: C
=> Chọn C.
Sửa lỗi: are /ɑːr/ (số nhiều) → is /ɪz/ (số ít).
Tạm dịch: Không chỉ hai anh trai cô ấy mà cả cô ấy cũng đang nộp học bổng để du học Anh năm nay.
Đáp án: C
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1077055]: Many critics blamed the director for the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
A, The director was responsible for the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
B, The director took responsibility of the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
C, The director needn’t have been responsible to the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
D, The director made himself responsible about the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
Tạm dịch: Nhiều nhà phê bình trách đạo diễn về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.
Xét các đáp án:
A. The director was responsible for the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Đúng.
B. The director took responsibility of the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn nhận trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Giới từ đi sau “take responsibility” phải là “for”.
C. The director needn’t have been responsible to the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn không cần chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Sai nghĩa, câu gốc nói đạo diễn bị trách, không phải nói anh ấy không cần chịu trách nhiệm. Sau “responsible” phải là giới từ “for”.
D. The director made himself responsible about the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn tự làm mình chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Câu gốc nói mọi người chỉ trích đạo diễn, không phải đạo diễn tự chịu trách nhiệm. Sau “responsible” phải là giới từ “for”.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The director was responsible for the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Đúng.
B. The director took responsibility of the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn nhận trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Giới từ đi sau “take responsibility” phải là “for”.
C. The director needn’t have been responsible to the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn không cần chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Sai nghĩa, câu gốc nói đạo diễn bị trách, không phải nói anh ấy không cần chịu trách nhiệm. Sau “responsible” phải là giới từ “for”.
D. The director made himself responsible about the film’s failure, which disappointed both the investors and the audience.
(Đạo diễn tự làm mình chịu trách nhiệm về thất bại của bộ phim, điều này làm cả nhà đầu tư và khán giả thất vọng.)
=> Sai. Câu gốc nói mọi người chỉ trích đạo diễn, không phải đạo diễn tự chịu trách nhiệm. Sau “responsible” phải là giới từ “for”.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 12 [1077056]: The population of the city now is twice as large as it was ten years ago.
A, Ten years ago, the population of the city was half of what it is now.
B, Ten years ago, the population of the city was twice as large as it is now.
C, The population of the city is half as large as it was ten years ago.
D, The population of the city has remained the same over the past ten years.
Tạm dịch: Dân số của thành phố hiện nay gấp đôi so với mười năm trước.
Xét các đáp án:
A. Ten years ago, the population of the city was half of what it is now.
(Mười năm trước, dân số của thành phố bằng một nửa so với hiện nay.)
=> Đúng.
B. Ten years ago, the population of the city was twice as large as it is now.
(Mười năm trước, dân số của thành phố gấp đôi so với hiện nay.)
=> Sai. Nghĩa ngược với câu gốc. Câu này nói dân số trước đây lớn hơn hiện nay, trong khi thực tế, dân số hiện nay mới gấp đôi.
C. The population of the city is half as large as it was ten years ago.
(Dân số của thành phố hiện nay bằng một nửa so với mười năm trước.)
=> Sai. Nghĩa ngược hoàn toàn với câu gốc.
D. The population of the city has remained the same over the past ten years.
(Dân số của thành phố vẫn giữ nguyên trong mười năm qua.)
=> Sai. Dân số đã tăng gấp đôi, không phải giữ nguyên.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Ten years ago, the population of the city was half of what it is now.
(Mười năm trước, dân số của thành phố bằng một nửa so với hiện nay.)
=> Đúng.
B. Ten years ago, the population of the city was twice as large as it is now.
(Mười năm trước, dân số của thành phố gấp đôi so với hiện nay.)
=> Sai. Nghĩa ngược với câu gốc. Câu này nói dân số trước đây lớn hơn hiện nay, trong khi thực tế, dân số hiện nay mới gấp đôi.
C. The population of the city is half as large as it was ten years ago.
(Dân số của thành phố hiện nay bằng một nửa so với mười năm trước.)
=> Sai. Nghĩa ngược hoàn toàn với câu gốc.
D. The population of the city has remained the same over the past ten years.
(Dân số của thành phố vẫn giữ nguyên trong mười năm qua.)
=> Sai. Dân số đã tăng gấp đôi, không phải giữ nguyên.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 13 [1077057]: The lecture was too boring to keep the students engaged.
A, The lecture was lively enough to keep the students engaged.
B, The lecture was not interesting enough to keep the students engaged.
C, The lecture was enough boring not to keep the students engaged.
D, The lecture was boring enough to keep the students engaged.
Tạm dịch: Bài giảng quá nhàm chán nên không giữ được sự chú ý của sinh viên.
Xét các đáp án:
A. The lecture was lively enough to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ sinh động để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. Ngược nghĩa, câu gốc nói bài giảng nhàm chán, còn đây nói bài giảng sinh động.
B. The lecture was not interesting enough to keep the students engaged.
(Bài giảng không đủ thú vị để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Đúng.
C. The lecture was enough boring not to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ nhàm chán nên không giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. “boring” phải đứng trước “enough”. Thừa từ “not”.
D. The lecture was boring enough to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ nhàm chán để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. Nghĩa không logic.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The lecture was lively enough to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ sinh động để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. Ngược nghĩa, câu gốc nói bài giảng nhàm chán, còn đây nói bài giảng sinh động.
B. The lecture was not interesting enough to keep the students engaged.
(Bài giảng không đủ thú vị để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Đúng.
C. The lecture was enough boring not to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ nhàm chán nên không giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. “boring” phải đứng trước “enough”. Thừa từ “not”.
D. The lecture was boring enough to keep the students engaged.
(Bài giảng đủ nhàm chán để giữ được sự chú ý của sinh viên.)
=> Sai. Nghĩa không logic.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 14 [1077058]: There’s no point in arguing with someone who won’t listen.
A, It’s no good to arguing with someone who won’t listen.
B, It’s not worth to arguing with someone who won’t listen.
C, It’s no use to argue with someone who won’t listen.
D, It’s pointless to argue with someone who won’t listen.
Tạm dịch: Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.
Xét các đáp án:
A. It’s no good to arguing with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. “to arguing” sai ngữ pháp, sau “It’s no good” phải dùng danh động từ “arguing”.
B. It’s not worth to arguing with someone who won’t listen.
(Không đáng để tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. “to arguing” sai ngữ pháp, sau “It’s not worth” phải dùng Ving “arguing”.
C. It’s no use to argue with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. Cấu trúc đúng là “It’s no use” + Ving, không dùng to V.
D. It’s pointless to argue with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. It’s no good to arguing with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. “to arguing” sai ngữ pháp, sau “It’s no good” phải dùng danh động từ “arguing”.
B. It’s not worth to arguing with someone who won’t listen.
(Không đáng để tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. “to arguing” sai ngữ pháp, sau “It’s not worth” phải dùng Ving “arguing”.
C. It’s no use to argue with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Sai. Cấu trúc đúng là “It’s no use” + Ving, không dùng to V.
D. It’s pointless to argue with someone who won’t listen.
(Không có ích gì khi tranh luận với người không chịu lắng nghe.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 15 [1077059]: After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately rejected the proposal.
A, After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned down the proposal.
B, After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately looked down on the proposal.
C, After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned on the proposal.
D, After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately came up with the proposal.
Tạm dịch: Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng đã từ chối đề xuất.
Xét các đáp án:
A. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned down the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng đã từ chối đề xuất.)
=> Đúng. “Turn down” = “reject”.
B. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately looked down on the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng coi thường đề xuất.)
=> Sai. “Looked down on” thay đổi nghĩa, diễn tả sự coi thường, không phải từ chối.
C. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned on the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng phụ thuộc vào đề xuất.)
=> Sai. “Turned on” nghĩa là phụ thuộc vào, không hợp nghĩa.
D. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately came up with the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng đưa ra đề xuất.)
=> Sai. “Came up with” nghĩa ngược lại, diễn tả việc tạo ra đề xuất, trong khi câu gốc nói từ chối.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned down the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng đã từ chối đề xuất.)
=> Đúng. “Turn down” = “reject”.
B. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately looked down on the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng coi thường đề xuất.)
=> Sai. “Looked down on” thay đổi nghĩa, diễn tả sự coi thường, không phải từ chối.
C. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately turned on the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng phụ thuộc vào đề xuất.)
=> Sai. “Turned on” nghĩa là phụ thuộc vào, không hợp nghĩa.
D. After reviewing the detailed financial and strategic reports for several weeks, the committee ultimately came up with the proposal.
(Sau khi xem xét các báo cáo tài chính và chiến lược chi tiết trong vài tuần, ủy ban cuối cùng đưa ra đề xuất.)
=> Sai. “Came up with” nghĩa ngược lại, diễn tả việc tạo ra đề xuất, trong khi câu gốc nói từ chối.
=> Chọn A. Đáp án: A
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1. Thomas Alva Edison, one of the greatest inventors in history, is synonymous with the electric light bulb that has illuminated the world for over a century. His story is not only about triumphs and innovation but also about his relentless determination, countless failures, and unwavering perseverance.
2. Edison’s formal education was brief and unremarkable. He attended school for only three months, during which his teachers considered him a difficult student due to his incessant questioning and restless nature. Frustrated by the rigid structure of traditional schooling and convinced that her son had great potential, Edison's mother decided to homeschool him. She fostered his curiosity by encouraging him to read extensively and explore his interests in science and experimentation. This early encouragement laid the foundation for his lifelong passion for learning and invention.
3. Even as a child, Edison displayed an insatiable curiosity and a penchant for experimentation. At the age of 10, he set up a small laboratory in the basement of his family’s home, where he conducted chemical experiments using materials he had purchased with money earned from selling newspapers. Although these experiments often led to minor accidents, they fueled his desire to understand the world around him.
4. Edison’s approach to invention was methodical and driven by a belief in the power of perseverance. He and his team of researchers conducted thousands of experiments to find the right materials for the light bulb filament. Each failed experiment was a learning opportunity that brought Edison closer to his goal.
5. In 1879, after conducting more than 10,000 experiments, Edison finally succeeded in creating a light bulb that could burn for hours without burning out. On October 21, 1879, Edison and his team successfully demonstrated the first long-lasting incandescent light bulb. This marked a significant milestone in the history of technology.
6. When asked about his repeated failures, Edison famously replied, "I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work." This encapsulates Edison's philosophy on failure and success. To him, each unsuccessful attempt was not a defeat but rather a step forward in the process of discovery. His relentless pursuit of innovation, despite the numerous obstacles he faced, is a powerful example of how determination and resilience can lead to groundbreaking achievements.
2. Edison’s formal education was brief and unremarkable. He attended school for only three months, during which his teachers considered him a difficult student due to his incessant questioning and restless nature. Frustrated by the rigid structure of traditional schooling and convinced that her son had great potential, Edison's mother decided to homeschool him. She fostered his curiosity by encouraging him to read extensively and explore his interests in science and experimentation. This early encouragement laid the foundation for his lifelong passion for learning and invention.
3. Even as a child, Edison displayed an insatiable curiosity and a penchant for experimentation. At the age of 10, he set up a small laboratory in the basement of his family’s home, where he conducted chemical experiments using materials he had purchased with money earned from selling newspapers. Although these experiments often led to minor accidents, they fueled his desire to understand the world around him.
4. Edison’s approach to invention was methodical and driven by a belief in the power of perseverance. He and his team of researchers conducted thousands of experiments to find the right materials for the light bulb filament. Each failed experiment was a learning opportunity that brought Edison closer to his goal.
5. In 1879, after conducting more than 10,000 experiments, Edison finally succeeded in creating a light bulb that could burn for hours without burning out. On October 21, 1879, Edison and his team successfully demonstrated the first long-lasting incandescent light bulb. This marked a significant milestone in the history of technology.
6. When asked about his repeated failures, Edison famously replied, "I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work." This encapsulates Edison's philosophy on failure and success. To him, each unsuccessful attempt was not a defeat but rather a step forward in the process of discovery. His relentless pursuit of innovation, despite the numerous obstacles he faced, is a powerful example of how determination and resilience can lead to groundbreaking achievements.
(Adapted from vocal.media)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 16 [1077060]: In paragraph 1, what is the word “triumphs” closest in meaning to?
A, efforts
B, experiments
C, successes
D, plans
Trong đoạn 1, từ “triumphs” gần nghĩa nhất với từ nào?
A. efforts (nỗ lực)
B. experiments (thí nghiệm)
C. successes (thành công)
D. plans (kế hoạch)
Căn cứ thông tin:
"His story is not only about triumphs and innovation but also about his relentless determination..."
(Câu chuyện của ông không chỉ về thành công và sự đổi mới mà còn về sự quyết tâm không ngừng nghỉ của ông...)
=> “Triumph” có nghĩa là chiến thắng, thành tựu lớn
=> Đáp án C
Đáp án: C
A. efforts (nỗ lực)
B. experiments (thí nghiệm)
C. successes (thành công)
D. plans (kế hoạch)
Căn cứ thông tin:
"His story is not only about triumphs and innovation but also about his relentless determination..."
(Câu chuyện của ông không chỉ về thành công và sự đổi mới mà còn về sự quyết tâm không ngừng nghỉ của ông...)
=> “Triumph” có nghĩa là chiến thắng, thành tựu lớn
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 17 [1077061]: In paragraph 2, Edison __________.
A, achieved many achievements at school
B, disliked studying at school and asked his mother to homeschool him
C, received attention from teachers because he asked many good questions
D, attended school for only a short time
Trong đoạn 2, Edison __________
A. achieved many achievements at school (đạt được nhiều thành tích ở trường)
B. disliked studying at school and asked his mother to homeschool him (không thích học ở trường và yêu cầu mẹ dạy học tại nhà)
C. received attention from teachers because he asked many good questions (nhận được sự chú ý từ giáo viên vì anh ấy đặt nhiều câu hỏi hay)
D. attended school for only a short time (chỉ đi học trong một thời gian ngắn)
Căn cứ thông tin:
"Edison’s formal education was brief and unremarkable. He attended school for only three months..."
(Việc học chính quy của Edison ngắn ngủi và không đáng kể. Ông chỉ đi học trong ba tháng...)
=> Đáp án D
Đáp án: D
A. achieved many achievements at school (đạt được nhiều thành tích ở trường)
B. disliked studying at school and asked his mother to homeschool him (không thích học ở trường và yêu cầu mẹ dạy học tại nhà)
C. received attention from teachers because he asked many good questions (nhận được sự chú ý từ giáo viên vì anh ấy đặt nhiều câu hỏi hay)
D. attended school for only a short time (chỉ đi học trong một thời gian ngắn)
Căn cứ thông tin:
"Edison’s formal education was brief and unremarkable. He attended school for only three months..."
(Việc học chính quy của Edison ngắn ngủi và không đáng kể. Ông chỉ đi học trong ba tháng...)
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 18 [1077062]: In paragraph 2, why did Edison’s mother decide to homeschool him?
A, She saw his potential and disliked the school’s rigid system.
B, She couldn’t afford regular schooling.
C, She believes that traditional schooling is too easy for him.
D, She knew his teachers considered him a difficult student.
Trong đoạn 2, tại sao mẹ Edison quyết định dạy học tại nhà cho ông?)
Căn cứ thông tin:
"Frustrated by the rigid structure of traditional schooling and convinced that her son had great potential, Edison's mother decided to homeschool him”
(Thất vọng với cấu trúc cứng nhắc của trường học truyền thống và tin rằng con trai có tiềm năng lớn, mẹ Edison quyết định dạy học tại nhà)
A. She saw his potential and disliked the school’s rigid system (Bà nhận thấy tiềm năng của ông và không thích hệ thống cứng nhắc của trường)
=> Đúng
B. She couldn’t afford regular schooling (Bà không đủ tiền chi trả cho việc học thông thường)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập là lý do
C. She believes that traditional schooling is too easy for him. (Bà tin rằng việc học truyền thống quá dễ đối với ông)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập là lý do
D. She knew his teachers considered him a difficult student. (Bà biết giáo viên của ông coi ông là một học sinh khó tính)
=> Sai. Đây là một yếu tố bên ngoài, nhưng hai lý do chính nằm ở sự thất vọng với hệ thống và niềm tin vào tiềm năng của con trai
=> Đáp án A
Đáp án: A
Căn cứ thông tin:
"Frustrated by the rigid structure of traditional schooling and convinced that her son had great potential, Edison's mother decided to homeschool him”
(Thất vọng với cấu trúc cứng nhắc của trường học truyền thống và tin rằng con trai có tiềm năng lớn, mẹ Edison quyết định dạy học tại nhà)
A. She saw his potential and disliked the school’s rigid system (Bà nhận thấy tiềm năng của ông và không thích hệ thống cứng nhắc của trường)
=> Đúng
B. She couldn’t afford regular schooling (Bà không đủ tiền chi trả cho việc học thông thường)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập là lý do
C. She believes that traditional schooling is too easy for him. (Bà tin rằng việc học truyền thống quá dễ đối với ông)
=> Sai. Yếu tố này không được đề cập là lý do
D. She knew his teachers considered him a difficult student. (Bà biết giáo viên của ông coi ông là một học sinh khó tính)
=> Sai. Đây là một yếu tố bên ngoài, nhưng hai lý do chính nằm ở sự thất vọng với hệ thống và niềm tin vào tiềm năng của con trai
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 19 [1077063]: In paragraph 3, which of the following is NOT mentioned about Edison’s early experiments?
A, They took place in a small laboratory at his home.
B, He used money earned from selling newspapers to buy materials.
C, The experiments often caused minor accidents.
D, Most of his experiments were successful.
Trong đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập về các thí nghiệm ban đầu của Edison?
A. They took place in a small laboratory at his home. (Chúng diễn ra trong một phòng thí nghiệm nhỏ tại nhà ông)
B. He used money earned from selling newspapers to buy materials. (Ông dùng tiền kiếm được từ việc bán báo để mua vật liệu)
C. The experiments often caused minor accidents. (Các thí nghiệm thường gây ra các tai nạn nhỏ)
D. Most of his experiments were successful. (Hầu hết các thí nghiệm của ông đều thành công)
Căn cứ thông tin:
"At the age of 10, he set up a small laboratory in the basement of his family’s home"
(Năm 10 tuổi, anh đã thành lập một phòng thí nghiệm nhỏ ở tầng hầm nhà mình)
"he conducted chemical experiments using materials he had purchased with money earned from selling newspapers"
(ông đã tiến hành các thí nghiệm hóa học bằng các vật liệu ông đã mua bằng tiền kiếm được từ việc bán báo)
"Although these experiments often led to minor accidents, they fueled his desire to understand the world around him"
(Mặc dù những thí nghiệm này thường dẫn đến những tai nạn nhỏ, nhưng chúng đã thúc đẩy mong muốn tìm hiểu thế giới xung quanh của ông)
=> A, B, C sai vì đều được đề cập
=> D Đúng. Đoạn văn không đề cập đến việc hầu hết các thí nghiệm của ông đều thành công
=> Đáp án D
Đáp án: D
A. They took place in a small laboratory at his home. (Chúng diễn ra trong một phòng thí nghiệm nhỏ tại nhà ông)
B. He used money earned from selling newspapers to buy materials. (Ông dùng tiền kiếm được từ việc bán báo để mua vật liệu)
C. The experiments often caused minor accidents. (Các thí nghiệm thường gây ra các tai nạn nhỏ)
D. Most of his experiments were successful. (Hầu hết các thí nghiệm của ông đều thành công)
Căn cứ thông tin:
"At the age of 10, he set up a small laboratory in the basement of his family’s home"
(Năm 10 tuổi, anh đã thành lập một phòng thí nghiệm nhỏ ở tầng hầm nhà mình)
"he conducted chemical experiments using materials he had purchased with money earned from selling newspapers"
(ông đã tiến hành các thí nghiệm hóa học bằng các vật liệu ông đã mua bằng tiền kiếm được từ việc bán báo)
"Although these experiments often led to minor accidents, they fueled his desire to understand the world around him"
(Mặc dù những thí nghiệm này thường dẫn đến những tai nạn nhỏ, nhưng chúng đã thúc đẩy mong muốn tìm hiểu thế giới xung quanh của ông)
=> A, B, C sai vì đều được đề cập
=> D Đúng. Đoạn văn không đề cập đến việc hầu hết các thí nghiệm của ông đều thành công
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 20 [1077064]: According to paragraph 4, to find suitable materials for the light bulb filament, Edison and his team ________.
A, performed a large number of trials
B, carefully tested some different materials
C, seek advice from other inventors about suitable materials
D, tested many materials randomly
Theo đoạn 4, để tìm vật liệu phù hợp cho dây tóc bóng đèn, Edison và nhóm của ông đã ________
Căn cứ thông tin:
"He and his team of researchers conducted thousands of experiments to find the right materials for the light bulb filament"
(Ông và nhóm nghiên cứu của mình đã tiến hành hàng ngàn thí nghiệm để tìm ra vật liệu phù hợp cho dây tóc bóng đèn)
Xét các đáp án:
A. performed a large number of trials (thực hiện một số lượng lớn các lần thử nghiệm)
=> Đúng
B. carefully tested some different materials (thử nghiệm cẩn thận một vài vật liệu khác nhau)
=> Sai. Số lượng là "thousands", không phải "some" (một vài)
C. seek advice from other inventors about suitable materials (tìm kiếm lời khuyên từ các nhà phát minh khác về vật liệu phù hợp)
=> Sai. Không được đề cập
D. tested many materials randomly (thử nghiệm nhiều vật liệu một cách ngẫu nhiên)
=> Sai. Không được đề cập
=> Đáp án A
Đáp án: A
Căn cứ thông tin:
"He and his team of researchers conducted thousands of experiments to find the right materials for the light bulb filament"
(Ông và nhóm nghiên cứu của mình đã tiến hành hàng ngàn thí nghiệm để tìm ra vật liệu phù hợp cho dây tóc bóng đèn)
Xét các đáp án:
A. performed a large number of trials (thực hiện một số lượng lớn các lần thử nghiệm)
=> Đúng
B. carefully tested some different materials (thử nghiệm cẩn thận một vài vật liệu khác nhau)
=> Sai. Số lượng là "thousands", không phải "some" (một vài)
C. seek advice from other inventors about suitable materials (tìm kiếm lời khuyên từ các nhà phát minh khác về vật liệu phù hợp)
=> Sai. Không được đề cập
D. tested many materials randomly (thử nghiệm nhiều vật liệu một cách ngẫu nhiên)
=> Sai. Không được đề cập
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 21 [1077065]: According to paragraph 6, what does the word “This” refer to?
A, Edison’s long-lasting incandescent light bulb.
B, Edison’s statement about his repeated failures.
C, The number of experiments Edison conducted.
D, Edison’s team of researchers.
Theo đoạn 6, từ “This” đề cập đến điều gì?
Căn cứ thông tin:
"When asked about his repeated failures, Edison famously replied, "I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work." This encapsulates Edison's philosophy on failure and success"
(Khi được hỏi về những thất bại liên tiếp của mình, Edison đã trả lời một cách nổi tiếng: "Tôi không thất bại. Tôi chỉ tìm ra 10.000 cách không hiệu quả". Câu này tóm tắt triết lý của Edison về thất bại và thành công)
=> "This" thay thế cho câu nói nổi tiếng vừa được trích dẫn
Xét các đáp án
A. Edison’s long-lasting incandescent light bulb. (Bóng đèn sợi đốt lâu bền của Edison)
B. Edison’s statement about his repeated failures. (Lời tuyên bố của Edison về những thất bại lặp đi lặp lại của ông)
C. The number of experiments Edison conducted. (Số lượng thí nghiệm mà Edison đã thực hiện)
D. Edison’s team of researchers. (Nhóm nghiên cứu của Edison)
=> Đáp án B
Đáp án: B
Căn cứ thông tin:
"When asked about his repeated failures, Edison famously replied, "I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work." This encapsulates Edison's philosophy on failure and success"
(Khi được hỏi về những thất bại liên tiếp của mình, Edison đã trả lời một cách nổi tiếng: "Tôi không thất bại. Tôi chỉ tìm ra 10.000 cách không hiệu quả". Câu này tóm tắt triết lý của Edison về thất bại và thành công)
=> "This" thay thế cho câu nói nổi tiếng vừa được trích dẫn
Xét các đáp án
A. Edison’s long-lasting incandescent light bulb. (Bóng đèn sợi đốt lâu bền của Edison)
B. Edison’s statement about his repeated failures. (Lời tuyên bố của Edison về những thất bại lặp đi lặp lại của ông)
C. The number of experiments Edison conducted. (Số lượng thí nghiệm mà Edison đã thực hiện)
D. Edison’s team of researchers. (Nhóm nghiên cứu của Edison)
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 22 [1077066]: According to the passage, what can be inferred about Edison’s approach to invention?
A, It is mainly based on collaboration with a team of researchers.
B, It values speed and quick results in the invention process.
C, It is characterized by trial and error discovery.
D, It repeats the same experiments after failure.
Theo đoạn văn, điều gì có thể được suy ra về phương pháp phát minh của Edison?
Căn cứ vào nội dung:
Đoạn 1: Giới thiệu về sự quyết tâm không ngừng và vô số thất bại của Edison
Đoạn 4: Mô tả phương pháp làm việc có phương pháp và dựa trên sự kiên trì
Đoạn 5: Cung cấp con số cụ thể về nỗ lực và thành công (hơn 10000 thí nghiệm)
Đoạn 6: Tổng hợp triết lý của Edison về thất bại:“I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work" ("Tôi không thất bại. Tôi chỉ tìm ra 10.000 cách không hiệu quả")
Xét các đáp án:
A. It is mainly based on collaboration with a team of researchers. (Nó chủ yếu dựa trên sự cộng tác với một nhóm nghiên cứu)
=> Sai. Sự cộng tác là một phần, nhưng bản chất của phương pháp là thử nghiệm lặp lại
B. It values speed and quick results in the invention process. (Nó coi trọng tốc độ và kết quả nhanh chóng trong quá trình phát minh)
=> Sai. Việc cần tới 10.000 lần thử chứng tỏ ông ưu tiên kiên trì hơn là tốc độ
C. It is characterized by trial and error discovery. (Nó được đặc trưng bởi phương pháp thử và sai)
=> Đúng. Phương pháp thử nghiệm hàng nghìn lần và học hỏi từ mỗi thất bại ("10,000 ways that won't work") chính là phương pháp thử và sai (trial and error)
D. It repeats the same experiments after failure (Nó lặp lại cùng một thí nghiệm sau thất bại)
=> Sai. Ông không lặp lại cùng một thí nghiệm, ông thử các vật liệu khác nhau để tìm ra cách mới không hoạt động, là một phần của quá trình thử và sai
=> Đáp án C
Đáp án: C
Căn cứ vào nội dung:
Đoạn 1: Giới thiệu về sự quyết tâm không ngừng và vô số thất bại của Edison
Đoạn 4: Mô tả phương pháp làm việc có phương pháp và dựa trên sự kiên trì
Đoạn 5: Cung cấp con số cụ thể về nỗ lực và thành công (hơn 10000 thí nghiệm)
Đoạn 6: Tổng hợp triết lý của Edison về thất bại:“I have not failed. I've just found 10,000 ways that won't work" ("Tôi không thất bại. Tôi chỉ tìm ra 10.000 cách không hiệu quả")
Xét các đáp án:
A. It is mainly based on collaboration with a team of researchers. (Nó chủ yếu dựa trên sự cộng tác với một nhóm nghiên cứu)
=> Sai. Sự cộng tác là một phần, nhưng bản chất của phương pháp là thử nghiệm lặp lại
B. It values speed and quick results in the invention process. (Nó coi trọng tốc độ và kết quả nhanh chóng trong quá trình phát minh)
=> Sai. Việc cần tới 10.000 lần thử chứng tỏ ông ưu tiên kiên trì hơn là tốc độ
C. It is characterized by trial and error discovery. (Nó được đặc trưng bởi phương pháp thử và sai)
=> Đúng. Phương pháp thử nghiệm hàng nghìn lần và học hỏi từ mỗi thất bại ("10,000 ways that won't work") chính là phương pháp thử và sai (trial and error)
D. It repeats the same experiments after failure (Nó lặp lại cùng một thí nghiệm sau thất bại)
=> Sai. Ông không lặp lại cùng một thí nghiệm, ông thử các vật liệu khác nhau để tìm ra cách mới không hoạt động, là một phần của quá trình thử và sai
=> Đáp án C
Đáp án: C
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. Urbanization, the process by which an increasing proportion of a population lives in cities and urban areas, has been a defining trend of the 21st century. While it has been associated with economic growth, improved infrastructure, and better access to services, the rapid and often unplanned expansion of cities has also led to significant public health challenges. These challenges are multifaceted, affecting both physical and mental health, and are driven by a complex interplay of factors such as environmental pollution, lifestyle changes, and social inequalities.
2. One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. Cities, especially those in developing countries, often struggle with high levels of air and water pollution. Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality, which is a major risk factor for respiratory diseases such as asthma, bronchitis, and chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid. The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.
3. The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases. Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well, with a shift towards the consumption of processed foods that are high in fat, sugar, and salt. These dietary changes, combined with reduced physical activity, create a perfect storm for the development of NCDs, which are now the leading cause of death globally.
4. In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety, and substance abuse. The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as it limits opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being. Moreover, the social inequalities that are often starkly visible in urban areas can contribute to feelings of frustration and hopelessness, particularly among disadvantaged populations.
2. One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. Cities, especially those in developing countries, often struggle with high levels of air and water pollution. Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality, which is a major risk factor for respiratory diseases such as asthma, bronchitis, and chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid. The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.
3. The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases. Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well, with a shift towards the consumption of processed foods that are high in fat, sugar, and salt. These dietary changes, combined with reduced physical activity, create a perfect storm for the development of NCDs, which are now the leading cause of death globally.
4. In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation and the breakdown of traditional community structures, can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety, and substance abuse. The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as it limits opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being. Moreover, the social inequalities that are often starkly visible in urban areas can contribute to feelings of frustration and hopelessness, particularly among disadvantaged populations.
(Adapted from The Real Ielts)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1077067]: The best title for the passage can be ________.
A, The Growth of Urban Areas and Its Benefits
B, Urbanization and Its Effects on Health
C, The Positive and Negative Effects of Urbanization
D, How Cities Are Becoming More Modern
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là _______.
A. Sự phát triển của các khu đô thị và lợi ích của nó
B. Quá trình đô thị hóa và những tác động của nó đến sức khỏe
C. Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa
D. Cách các thành phố ngày càng trở nên hiện đại hơn
Bài đọc tập trung phân tích mối quan hệ giữa đô thị hóa và sức khỏe con người. Đoạn đầu giới thiệu quá trình đô thị hóa vừa mang lại tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng và dịch vụ tốt hơn, vừa kéo theo những thách thức sức khỏe nghiêm trọng. Các đoạn sau lần lượt trình bày ba khía cạnh cụ thể: ô nhiễm môi trường gây bệnh hô hấp và tiêu hóa; lối sống ít vận động và ăn uống không lành mạnh dẫn đến bệnh mạn tính; cùng tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần do áp lực, cô lập và bất bình đẳng xã hội. Toàn bài nhấn mạnh rằng đô thị hóa là xu hướng tất yếu nhưng mang theo nhiều hệ lụy phức tạp cho sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.
=> Chọn B. Đáp án: B
A. Sự phát triển của các khu đô thị và lợi ích của nó
B. Quá trình đô thị hóa và những tác động của nó đến sức khỏe
C. Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa
D. Cách các thành phố ngày càng trở nên hiện đại hơn
Bài đọc tập trung phân tích mối quan hệ giữa đô thị hóa và sức khỏe con người. Đoạn đầu giới thiệu quá trình đô thị hóa vừa mang lại tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng và dịch vụ tốt hơn, vừa kéo theo những thách thức sức khỏe nghiêm trọng. Các đoạn sau lần lượt trình bày ba khía cạnh cụ thể: ô nhiễm môi trường gây bệnh hô hấp và tiêu hóa; lối sống ít vận động và ăn uống không lành mạnh dẫn đến bệnh mạn tính; cùng tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần do áp lực, cô lập và bất bình đẳng xã hội. Toàn bài nhấn mạnh rằng đô thị hóa là xu hướng tất yếu nhưng mang theo nhiều hệ lụy phức tạp cho sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 24 [1077068]: It can be inferred from paragraph 1 that if urbanization were better planned and controlled, it would __________.
A, reduce some challenges to public health
B, lead to faster economic growth and better infrastructure
C, eliminate mental health problems in the community
D, increase social inequalities and pollution
Có thể suy luận từ đoạn 1 rằng nếu quá trình đô thị hóa được quy hoạch và kiểm soát tốt hơn, điều đó sẽ _______.
A. Giảm bớt một số thách thức đối với sức khỏe cộng đồng
B. Dẫn đến tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và cơ sở hạ tầng tốt hơn
C. Loại bỏ hoàn toàn các vấn đề về sức khỏe tinh thần trong cộng đồng
D. Làm gia tăng bất bình đẳng xã hội và ô nhiễm môi trường
Căn cứ thông tin: “While it has been associated with economic growth, improved infrastructure, and better access to services, the rapid and often unplanned expansion of cities has also led to significant public health challenges.”
(Mặc dù quá trình này gắn liền với tăng trưởng kinh tế, cải thiện cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận dịch vụ tốt hơn, nhưng sự mở rộng nhanh chóng và thường thiếu quy hoạch của các thành phố cũng đã dẫn đến những thách thức nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng.)
=> Vì đô thị hoá dẫn đến những vấn đề trong sức khoẻ cộng đồng, do đó, nếu đô thị hóa được quy hoạch và kiểm soát tốt, các thách thức về sức khỏe sẽ giảm bớt.
=> Chọn A. Đáp án: A
A. Giảm bớt một số thách thức đối với sức khỏe cộng đồng
B. Dẫn đến tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và cơ sở hạ tầng tốt hơn
C. Loại bỏ hoàn toàn các vấn đề về sức khỏe tinh thần trong cộng đồng
D. Làm gia tăng bất bình đẳng xã hội và ô nhiễm môi trường
Căn cứ thông tin: “While it has been associated with economic growth, improved infrastructure, and better access to services, the rapid and often unplanned expansion of cities has also led to significant public health challenges.”
(Mặc dù quá trình này gắn liền với tăng trưởng kinh tế, cải thiện cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận dịch vụ tốt hơn, nhưng sự mở rộng nhanh chóng và thường thiếu quy hoạch của các thành phố cũng đã dẫn đến những thách thức nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng.)
=> Vì đô thị hoá dẫn đến những vấn đề trong sức khoẻ cộng đồng, do đó, nếu đô thị hóa được quy hoạch và kiểm soát tốt, các thách thức về sức khỏe sẽ giảm bớt.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 25 [1077069]: In paragraph 2, what factor is mentioned as a cause of waterborne diseases in urban areas?
A, excessive vehicle emissions
B, poor nutrition and lack of clean food
C, poor systems for handling waste
D, insufficient supply of clean water
Trong đoạn 2, yếu tố nào được đề cập là nguyên nhân gây ra các bệnh lây truyền qua đường nước ở khu vực đô thị?
A. Khí thải phương tiện giao thông quá mức
B. Dinh dưỡng kém và thiếu thực phẩm sạch
C. Hệ thống xử lý chất thải kém
D. Nguồn cung cấp nước sạch không đủ
Căn cứ thông tin: “Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid.”
(Hơn nữa, ô nhiễm nguồn nước do hệ thống quản lý chất thải yếu kém có thể dẫn đến sự lây lan của các bệnh truyền qua đường nước như tả, lỵ và thương hàn.)
=> Chọn C. Đáp án: C
A. Khí thải phương tiện giao thông quá mức
B. Dinh dưỡng kém và thiếu thực phẩm sạch
C. Hệ thống xử lý chất thải kém
D. Nguồn cung cấp nước sạch không đủ
Căn cứ thông tin: “Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems can lead to the spread of waterborne diseases such as cholera, dysentery, and typhoid.”
(Hơn nữa, ô nhiễm nguồn nước do hệ thống quản lý chất thải yếu kém có thể dẫn đến sự lây lan của các bệnh truyền qua đường nước như tả, lỵ và thương hàn.)
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 26 [1077070]: In paragraph 2, a large number of people living in a small area ________.
A, increases the spread of diseases
B, create more dangerous variants of the disease
C, improves air and water quality
D, leads to the highest fossil fuel consumption
Trong đoạn 2, việc có một số lượng lớn người sống tập trung trong một khu vực nhỏ ________.
A. Làm tăng sự lây lan của các loại bệnh
B. Tạo ra nhiều biến thể nguy hiểm hơn của bệnh
C. Cải thiện chất lượng không khí và nước
D. Dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch cao nhất
Căn cứ thông tin: “The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.”
(Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong khu vực đô thị, cùng với mật độ dân số cao, làm trầm trọng thêm sự lây lan của các loại bệnh, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế công cộng.)
=> Mật độ dân số cao làm gia tăng sự lây lan của bệnh tật.
=> Chọn A.
Đáp án: A
A. Làm tăng sự lây lan của các loại bệnh
B. Tạo ra nhiều biến thể nguy hiểm hơn của bệnh
C. Cải thiện chất lượng không khí và nước
D. Dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch cao nhất
Căn cứ thông tin: “The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.”
(Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong khu vực đô thị, cùng với mật độ dân số cao, làm trầm trọng thêm sự lây lan của các loại bệnh, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế công cộng.)
=> Mật độ dân số cao làm gia tăng sự lây lan của bệnh tật.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 27 [1077071]: In paragraph 2, the word exacerbates can be replaced by ________.
A, improves
B, worsens
C, ignores
D, reduces
Từ “exacerbates” trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng _______.
A. improves /ɪmˈpruːvz/ (v): cải thiện
B. worsens /ˈwɜː.sənz/ (v): làm trầm trọng thêm
C. ignores /ɪɡˈnɔːz/ (v): phớt lờ
D. reduces /rɪˈdjuːsɪz/ (v): giảm bớt
Căn cứ thông tin: “The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.”
(Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong khu vực đô thị, cùng với mật độ dân số cao, làm trầm trọng thêm sự lây lan của các loại bệnh, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế công cộng.)
=> Chọn B. exacerbates /ɪɡˈzæs.ə.beɪts/ (v): làm trầm trọng thêm = worsens /ˈwɜː.sənz/ (v): làm xấu đi, tệ hơn. Đáp án: B
A. improves /ɪmˈpruːvz/ (v): cải thiện
B. worsens /ˈwɜː.sənz/ (v): làm trầm trọng thêm
C. ignores /ɪɡˈnɔːz/ (v): phớt lờ
D. reduces /rɪˈdjuːsɪz/ (v): giảm bớt
Căn cứ thông tin: “The concentration of pollutants in urban areas, coupled with the high population density, exacerbates the spread of these diseases, putting a significant strain on public health systems.”
(Sự tập trung của các chất ô nhiễm trong khu vực đô thị, cùng với mật độ dân số cao, làm trầm trọng thêm sự lây lan của các loại bệnh, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế công cộng.)
=> Chọn B. exacerbates /ɪɡˈzæs.ə.beɪts/ (v): làm trầm trọng thêm = worsens /ˈwɜː.sənz/ (v): làm xấu đi, tệ hơn. Đáp án: B
Câu 28 [1077072]: It can be inferred from paragraph 3 that _________.
A, the advent of motor vehicles encourages physical activity
B, urban diets are mostly based on fresh, unprocessed foods
C, cardiovascular disease is highly contagious in urban areas
D, the inactive way of living are typical of urban areas
Có thể suy luận từ đoạn 3 rằng _________.
A. sự xuất hiện của phương tiện cơ giới khuyến khích hoạt động thể chất
B. chế độ ăn ở thành thị chủ yếu dựa trên thực phẩm tươi, chưa qua chế biến
C. bệnh tim mạch lây lan cao ở các khu vực đô thị
D. lối sống ít vận động là điển hình ở các khu vực đô thị
Căn cứ thông tin: "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases."
(Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự sử dụng rộng rãi phương tiện cơ giới và công việc chủ yếu ngồi bàn, có liên quan đến sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm như béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng lối sống ít vận động là đặc trưng của các khu vực đô thị.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. sự xuất hiện của phương tiện cơ giới khuyến khích hoạt động thể chất
B. chế độ ăn ở thành thị chủ yếu dựa trên thực phẩm tươi, chưa qua chế biến
C. bệnh tim mạch lây lan cao ở các khu vực đô thị
D. lối sống ít vận động là điển hình ở các khu vực đô thị
Căn cứ thông tin: "The sedentary lifestyle that is common in cities, driven by the widespread use of motor vehicles and the prevalence of desk-bound jobs, is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs) such as obesity, diabetes, and cardiovascular diseases."
(Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố, do sự sử dụng rộng rãi phương tiện cơ giới và công việc chủ yếu ngồi bàn, có liên quan đến sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm như béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng lối sống ít vận động là đặc trưng của các khu vực đô thị.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 29 [1077073]: Paragraphs 2, 3, and 4 present _____ respectively as the public health challenges of urbanization.
A, changes in daily habits, increased polluted environmental exposure, and the stressful nature of city life
B, stressful nature of city life, changes in daily habits, and increased polluted environmental exposure
C, increased polluted environmental exposure, the stressful nature of city life, and changes in daily habits
D, increased polluted environmental exposure, changes in daily habits, and the stressful nature of city life
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
Các đoạn 2, 3 và 4 lần lượt trình bày về _____ như là các thách thức đối với sức khỏe cộng đồng của quá trình đô thị hóa.
A. những thay đổi trong thói quen hàng ngày, tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, và bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị
B. bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị, những thay đổi trong thói quen hàng ngày, và tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
C. tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị, và những thay đổi trong thói quen hàng ngày
D. tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, những thay đổi trong thói quen hàng ngày, và bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. ...Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality... Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems..."
(Một trong những tác động trực tiếp nhất của đô thị hóa đối với sức khỏe là việc tăng cường tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm môi trường. ...Hoạt động công nghiệp, khí thải xe cộ và việc đốt nhiên liệu hóa thạch góp phần làm chất lượng không khí kém... Hơn nữa, ô nhiễm nguồn nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ...)
=> Đoạn này trình bày về việc tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
- Đoạn 3: "The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities... is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs)... Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well..."
(Môi trường đô thị cũng góp phần vào những thay đổi trong lối sống có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe. Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố... liên quan đến sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm (NCDs)... Đô thị hóa thường mang lại những thay đổi trong chế độ ăn uống...)
=> Đoạn này trình bày về những thay đổi trong thói quen hàng ngày (lối sống và ăn uống).
- Đoạn 4: "In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation... can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety..."
(Ngoài sức khỏe thể chất, đô thị hóa còn có những ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe tâm thần. Bản chất hối hả và thường xuyên căng thẳng của cuộc sống thành thị, cùng với sự cô lập xã hội... có thể dẫn đến sự gia tăng các rối loạn sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu...)
=> Đoạn này trình bày về bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị.
=> Chọn D. Đáp án: D
Các đoạn 2, 3 và 4 lần lượt trình bày về _____ như là các thách thức đối với sức khỏe cộng đồng của quá trình đô thị hóa.
A. những thay đổi trong thói quen hàng ngày, tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, và bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị
B. bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị, những thay đổi trong thói quen hàng ngày, và tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
C. tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị, và những thay đổi trong thói quen hàng ngày
D. tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, những thay đổi trong thói quen hàng ngày, và bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "One of the most direct effects of urbanization on health is the increased exposure to environmental pollutants. ...Industrial activities, vehicular emissions, and the burning of fossil fuels contribute to poor air quality... Furthermore, water pollution resulting from inadequate waste management systems..."
(Một trong những tác động trực tiếp nhất của đô thị hóa đối với sức khỏe là việc tăng cường tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm môi trường. ...Hoạt động công nghiệp, khí thải xe cộ và việc đốt nhiên liệu hóa thạch góp phần làm chất lượng không khí kém... Hơn nữa, ô nhiễm nguồn nước do hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ...)
=> Đoạn này trình bày về việc tăng cường tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
- Đoạn 3: "The urban environment also contributes to lifestyle changes that can negatively impact health. The sedentary lifestyle that is common in cities... is linked to a rise in non-communicable diseases (NCDs)... Urbanization often brings about changes in dietary patterns as well..."
(Môi trường đô thị cũng góp phần vào những thay đổi trong lối sống có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe. Lối sống ít vận động phổ biến ở các thành phố... liên quan đến sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm (NCDs)... Đô thị hóa thường mang lại những thay đổi trong chế độ ăn uống...)
=> Đoạn này trình bày về những thay đổi trong thói quen hàng ngày (lối sống và ăn uống).
- Đoạn 4: "In addition to physical health, urbanization has profound effects on mental health. The fast-paced and often stressful nature of city life, along with social isolation... can lead to a rise in mental health disorders such as depression, anxiety..."
(Ngoài sức khỏe thể chất, đô thị hóa còn có những ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe tâm thần. Bản chất hối hả và thường xuyên căng thẳng của cuộc sống thành thị, cùng với sự cô lập xã hội... có thể dẫn đến sự gia tăng các rối loạn sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu...)
=> Đoạn này trình bày về bản chất căng thẳng của cuộc sống thành thị.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 30 [1077074]: In paragraph 4, the word it refers to ________.
A, urban environments
B, social inequalities
C, traditional community structures
D, the lack of green spaces and recreational areas
Trong đoạn 4, từ “it” đề cập đến ________.
A. Môi trường đô thị
B. Bất bình đẳng xã hội
C. Cấu trúc cộng đồng truyền thống
D. Việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí
Căn cứ thông tin: “The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as it limits opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being.”
(Việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí trong nhiều môi trường đô thị làm trầm trọng thêm các vấn đề này, vì nó hạn chế cơ hội vận động thể chất và thư giãn, những yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.)
=> “it” là đại từ thay thế cho chủ ngữ của câu - “the lack of green spaces and recreational areas” – việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí.
=> Chọn D. Đáp án: D
A. Môi trường đô thị
B. Bất bình đẳng xã hội
C. Cấu trúc cộng đồng truyền thống
D. Việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí
Căn cứ thông tin: “The lack of green spaces and recreational areas in many urban environments further exacerbates these issues, as it limits opportunities for physical activity and relaxation, which are crucial for maintaining mental well-being.”
(Việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí trong nhiều môi trường đô thị làm trầm trọng thêm các vấn đề này, vì nó hạn chế cơ hội vận động thể chất và thư giãn, những yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.)
=> “it” là đại từ thay thế cho chủ ngữ của câu - “the lack of green spaces and recreational areas” – việc thiếu không gian xanh và khu vực giải trí.
=> Chọn D. Đáp án: D