1. Cooperation with regional organizations has long been a touchstone of the work of the United Nations. In many ways, the United Nations and regional organizations have unique and complementary capacities that, when properly coordinated, can contribute decisively to the prevention and management of armed conflict.
2. In recent years, these relationships have strengthened and deepened across a wide spectrum of activities, including peacemaking and crisis mediation, peacekeeping, and humanitarian assistance.
3. In its core work in conflict prevention, preventive diplomacy and mediation, the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern. In a growing number of instances in which regional or sub-regional organizations take the leading role in peacemaking or crisis diplomacy in their neighbourhoods, the United Nations is frequently present as a partner, providing support and advice as required.
4. DPPA has also developed with partner organizations a series of regular “ desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding of how the different institutions work, improve channels of cooperation, and develop recommendations in that regard. DPPA also holds a similar annual staff-level meeting with relevant officers of the Organization for Security and Co-operation in Europe (OSCE).
5. DPPA also assists in building regional capacity. Under capacity building assistance programmes, DPPA has been working with the African Union to address its needs in the area of political and security affairs. In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations.
6. In April 2017, the Secretary-General and Chairperson of the African Union Commission signed the Joint UN-AU Framework for Enhanced Partnership in Peace and Security. This builds on an increasingly close cooperation since the two Organizations signed the Ten-Year Capacity-Building Programme for the African Union in 2006. UN support is organized around numerous thematic areas, with the Department of Political Affairs leading the cooperation in the area of peace and security. The Department works with the African Union in the areas of conflict prevention, mediation, electoral assistance, and assistance to AU policy organs.
2. In recent years, these relationships have strengthened and deepened across a wide spectrum of activities, including peacemaking and crisis mediation, peacekeeping, and humanitarian assistance.
3. In its core work in conflict prevention, preventive diplomacy and mediation, the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern. In a growing number of instances in which regional or sub-regional organizations take the leading role in peacemaking or crisis diplomacy in their neighbourhoods, the United Nations is frequently present as a partner, providing support and advice as required.
4. DPPA has also developed with partner organizations a series of regular “ desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding of how the different institutions work, improve channels of cooperation, and develop recommendations in that regard. DPPA also holds a similar annual staff-level meeting with relevant officers of the Organization for Security and Co-operation in Europe (OSCE).
5. DPPA also assists in building regional capacity. Under capacity building assistance programmes, DPPA has been working with the African Union to address its needs in the area of political and security affairs. In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations.
6. In April 2017, the Secretary-General and Chairperson of the African Union Commission signed the Joint UN-AU Framework for Enhanced Partnership in Peace and Security. This builds on an increasingly close cooperation since the two Organizations signed the Ten-Year Capacity-Building Programme for the African Union in 2006. UN support is organized around numerous thematic areas, with the Department of Political Affairs leading the cooperation in the area of peace and security. The Department works with the African Union in the areas of conflict prevention, mediation, electoral assistance, and assistance to AU policy organs.
(Source: https://dppa.un.org/)
Câu 1 [0]: In paragraph 1, the word touchstone can be replaced by _____.
A, benchmark
B, limitation
C, obstacle
D, alternative
Trong đoạn 1, từ “touchstone” có thể được thay thế bằng _____.
A. benchmark /ˈbenʧˌmɑːrk/ (n): tiêu chuẩn, điểm chuẩn
B. limitation /ˌlɪmɪˈteɪʃən/ (n): sự hạn chế, giới hạn
C. obstacle /ˈɒbstəkl/ (n): chướng ngại vật, trở ngại
D. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (n): sự thay thế, phương án thay thế
Căn cứ vào thông tin:
Cooperation with regional organizations has long been a touchstone of the work of the United Nations.
(Sự hợp tác với các tổ chức khu vực từ lâu đã là một chuẩn mực quan trọng trong công việc của Liên Hợp Quốc)
⇒ Từ "touchstone" có nghĩa là một tiêu chuẩn hoặc thử nghiệm để đánh giá giá trị hoặc chất lượng của cái gì đó.
⇒ touchstone ~ benchmark
Đáp án: A
A. benchmark /ˈbenʧˌmɑːrk/ (n): tiêu chuẩn, điểm chuẩn
B. limitation /ˌlɪmɪˈteɪʃən/ (n): sự hạn chế, giới hạn
C. obstacle /ˈɒbstəkl/ (n): chướng ngại vật, trở ngại
D. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (n): sự thay thế, phương án thay thế
Căn cứ vào thông tin:
Cooperation with regional organizations has long been a touchstone of the work of the United Nations.
(Sự hợp tác với các tổ chức khu vực từ lâu đã là một chuẩn mực quan trọng trong công việc của Liên Hợp Quốc)
⇒ Từ "touchstone" có nghĩa là một tiêu chuẩn hoặc thử nghiệm để đánh giá giá trị hoặc chất lượng của cái gì đó.
⇒ touchstone ~ benchmark
Đáp án: A
Câu 2 [0]: The phrase these relationships in paragraph 2 refers to _____
A, the partnerships formed within regional blocs
B, the diplomatic relations among UN member states
C, the cooperation between the UN and regional organizations
D, the coordination of humanitarian missions worldwide
Cụm từ "these relationships" trong đoạn 2 đề cập đến _____
A. quan hệ đối tác được hình thành trong các khối khu vực
B. quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc
C. sự hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực
D. sự phối hợp các sứ mệnh nhân đạo trên toàn thế giới
Căn cứ vào thông tin đoạn 1 và 2:
Cooperation with regional organizations has long been a touchstone of the work of the United Nations. In many ways, the United Nations and regional organizations have ….. In recent years, these relationships have strengthened …..
(Sự hợp tác với các tổ chức khu vực từ lâu đã là một chuẩn mực quan trọng trong công việc của Liên Hợp Quốc. Trên nhiều phương diện, Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực đã… Trong những năm gần đây, mối quan hệ này đã được củng cố…)
=> Đoạn trước nói về “United Nations and regional organizations”, vậy "these relationships" ở đây là nói về mối quan hệ hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực.
⇒ Chọn C
Đáp án: C
A. quan hệ đối tác được hình thành trong các khối khu vực
B. quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc
C. sự hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực
D. sự phối hợp các sứ mệnh nhân đạo trên toàn thế giới
Căn cứ vào thông tin đoạn 1 và 2:
Cooperation with regional organizations has long been a touchstone of the work of the United Nations. In many ways, the United Nations and regional organizations have ….. In recent years, these relationships have strengthened …..
(Sự hợp tác với các tổ chức khu vực từ lâu đã là một chuẩn mực quan trọng trong công việc của Liên Hợp Quốc. Trên nhiều phương diện, Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực đã… Trong những năm gần đây, mối quan hệ này đã được củng cố…)
=> Đoạn trước nói về “United Nations and regional organizations”, vậy "these relationships" ở đây là nói về mối quan hệ hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực.
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 3 [0]: According to paragraph 3, what is a key role of DPPA?
A, To independently manage all peacemaking activities.
B, To maintain regular contact and cooperation.
C, To control regional organizations.
D, To replace regional organizations in crisis diplomacy when necessary.
Theo đoạn 3, vai trò chính của DPPA là gì?
A. Quản lý độc lập tất cả các hoạt động gìn giữ hòa bình.
B. Duy trì liên lạc và hợp tác thường xuyên.
C. Kiểm soát các tổ chức khu vực.
D. Thay thế các tổ chức khu vực trong ngoại giao khủng hoảng khi cần thiết.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- In its core work in conflict prevention, preventive diplomacy and mediation, the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is (B) in regular contact with its counterparts in regional organizations to (B) ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern.
(Trong công tác cốt lõi của mình về phòng ngừa xung đột, ngoại giao phòng ngừa và hòa giải, Vụ Chính trị và Xây dựng Hòa bình (DPPA) của Liên Hợp Quốc thường xuyên liên lạc với các đối tác trong các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác về các vấn đề cụ thể của từng khu vực hoặc quốc gia mà cả hai bên cùng quan tâm.)
⇒ Vai trò chính của DPPA là duy trì liên lạc và hợp tác thường xuyên với các đối tác trong khu vực.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Quản lý độc lập tất cả các hoạt động gìn giữ hòa bình.
B. Duy trì liên lạc và hợp tác thường xuyên.
C. Kiểm soát các tổ chức khu vực.
D. Thay thế các tổ chức khu vực trong ngoại giao khủng hoảng khi cần thiết.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- In its core work in conflict prevention, preventive diplomacy and mediation, the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is (B) in regular contact with its counterparts in regional organizations to (B) ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern.
(Trong công tác cốt lõi của mình về phòng ngừa xung đột, ngoại giao phòng ngừa và hòa giải, Vụ Chính trị và Xây dựng Hòa bình (DPPA) của Liên Hợp Quốc thường xuyên liên lạc với các đối tác trong các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác về các vấn đề cụ thể của từng khu vực hoặc quốc gia mà cả hai bên cùng quan tâm.)
⇒ Vai trò chính của DPPA là duy trì liên lạc và hợp tác thường xuyên với các đối tác trong khu vực.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 4 [0]: It can be seen in paragraphs 3 and 4 that effective collaboration between the UN and regional organizations requires ________.
A, coordinated efforts across different issues
B, direct meetings
C, independent operation without interference
D, regular information-sharing
Có thể thấy trong đoạn 3 và 4 rằng sự hợp tác hiệu quả giữa Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực đòi hỏi ________.
A. nỗ lực phối hợp trong các vấn đề khác nhau
B. các cuộc họp trực tiếp
C. hoạt động độc lập mà không bị can thiệp
D. chia sẻ thông tin thường xuyên
Căn cứ vào thông tin:
- đoạn 3: "...is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation..." (..thường xuyên liên lạc với các đối tác trong các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác...)
- đoạn 4: "a series of regular “ desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding” (một loạt các cuộc đối thoại thường xuyên giữa các bên được thiết kế để cải thiện sự hiểu biết về …)
⇒ Hai đoạn này cùng làm rõ rằng: việc chia sẻ thông tin thường xuyên và liên lạc liên tục là yếu tố then chốt giúp LHQ và các tổ chức khu vực phối hợp hiệu quả.
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. nỗ lực phối hợp trong các vấn đề khác nhau
B. các cuộc họp trực tiếp
C. hoạt động độc lập mà không bị can thiệp
D. chia sẻ thông tin thường xuyên
Căn cứ vào thông tin:
- đoạn 3: "...is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation..." (..thường xuyên liên lạc với các đối tác trong các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác...)
- đoạn 4: "a series of regular “ desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding” (một loạt các cuộc đối thoại thường xuyên giữa các bên được thiết kế để cải thiện sự hiểu biết về …)
⇒ Hai đoạn này cùng làm rõ rằng: việc chia sẻ thông tin thường xuyên và liên lạc liên tục là yếu tố then chốt giúp LHQ và các tổ chức khu vực phối hợp hiệu quả.
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 5 [0]: According to paragraph 5, the DPPA’s cooperation with the African Union mainly focuses on _____.
A, strengthening regional expertise in certain matters
B, creating independent training programs for UN staff only
C, supervising all peace operations in Africa
D, monitoring elections in African countries
Theo đoạn 5, sự hợp tác của DPPA với Liên minh Châu Phi chủ yếu tập trung vào _____.
A. tăng cường chuyên môn khu vực trong một số vấn đề nhất định
B. tạo ra các chương trình đào tạo độc lập chỉ dành cho nhân viên Liên Hợp Quốc
C. giám sát tất cả các hoạt động gìn giữ hòa bình ở Châu Phi
D. giám sát các cuộc bầu cử ở các nước Châu Phi
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations.
(Để nâng cao kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực phòng ngừa xung đột và hòa giải, DPPA thường xuyên cung cấp các chương trình đào tạo chung cho nhân viên từ các tổ chức khu vực và Liên hợp quốc.)
=> DPPA đang tăng cường năng lực của AU về chính trị và an ninh thông qua các chương trình đào tạo – chính là tăng cường chuyên môn khu vực.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. tăng cường chuyên môn khu vực trong một số vấn đề nhất định
B. tạo ra các chương trình đào tạo độc lập chỉ dành cho nhân viên Liên Hợp Quốc
C. giám sát tất cả các hoạt động gìn giữ hòa bình ở Châu Phi
D. giám sát các cuộc bầu cử ở các nước Châu Phi
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations.
(Để nâng cao kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực phòng ngừa xung đột và hòa giải, DPPA thường xuyên cung cấp các chương trình đào tạo chung cho nhân viên từ các tổ chức khu vực và Liên hợp quốc.)
=> DPPA đang tăng cường năng lực của AU về chính trị và an ninh thông qua các chương trình đào tạo – chính là tăng cường chuyên môn khu vực.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 6 [0]: Which of the following is the best title for the passage?
A, The UN's Leading Role in Global Crisis Mediation and Peacekeeping Operations.
B, Strengthening Cooperation Between the UN and Regional Organizations in Peace and Security.
C, The DPPA's Core Functions and Structure in Supporting Peace Arrangements.
D, The History and Evolution of the UN and African Union (AU) Partnership.
Tiêu đề nào sau đây là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Vai trò hàng đầu của Liên Hợp Quốc trong Hòa giải Khủng hoảng Toàn cầu và các Hoạt động Gìn giữ Hòa bình.
B. Tăng cường Hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các Tổ chức Khu vực về Hòa bình và An ninh.
C. Chức năng và Cơ cấu Cốt lõi của DPPA trong việc Hỗ trợ các Thỏa thuận Hòa bình.
D. Lịch sử và Sự phát triển của Quan hệ Đối tác giữa Liên Hợp Quốc và Liên minh Châu Phi (AU).
Toàn bộ bài viết nói về:
- Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc hợp tác với các tổ chức khu vực.
- Đặc biệt nhấn mạnh đến DPPA (Department of Political and Peacebuilding Affairs) – một cơ quan thuộc LHQ – và cách cơ quan này phối hợp, chia sẻ thông tin, xây dựng năng lực với các tổ chức khu vực như African Union (AU), OSCE, v.v.
- Trọng tâm xuyên suốt là sự phối hợp trong lĩnh vực hòa bình và an ninh (peace and security).
⇒ Vì vậy, tiêu đề “Strengthening Cooperation Between the UN and Regional Organizations in Peace and Security” bao quát tất cả nội dung chính của đoạn văn.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Vai trò hàng đầu của Liên Hợp Quốc trong Hòa giải Khủng hoảng Toàn cầu và các Hoạt động Gìn giữ Hòa bình.
B. Tăng cường Hợp tác giữa Liên Hợp Quốc và các Tổ chức Khu vực về Hòa bình và An ninh.
C. Chức năng và Cơ cấu Cốt lõi của DPPA trong việc Hỗ trợ các Thỏa thuận Hòa bình.
D. Lịch sử và Sự phát triển của Quan hệ Đối tác giữa Liên Hợp Quốc và Liên minh Châu Phi (AU).
Toàn bộ bài viết nói về:
- Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc hợp tác với các tổ chức khu vực.
- Đặc biệt nhấn mạnh đến DPPA (Department of Political and Peacebuilding Affairs) – một cơ quan thuộc LHQ – và cách cơ quan này phối hợp, chia sẻ thông tin, xây dựng năng lực với các tổ chức khu vực như African Union (AU), OSCE, v.v.
- Trọng tâm xuyên suốt là sự phối hợp trong lĩnh vực hòa bình và an ninh (peace and security).
⇒ Vì vậy, tiêu đề “Strengthening Cooperation Between the UN and Regional Organizations in Peace and Security” bao quát tất cả nội dung chính của đoạn văn.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 7 [0]: Which of the following statements is TRUE according to the passage?
A, DPPA provides joint training programmes to improve knowledge and understanding for both UN and regional organization staff.
B, The African Union is solely responsible for conflict prevention, while DPPA supervises only peacekeeping missions.
C, The Joint UN-AU Framework ignores previous cooperation agreements signed in 2006.
D, DPPA replaces AU policy organs in decision-making processes.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. DPPA cung cấp các chương trình đào tạo chung nhằm nâng cao kiến thức và hiểu biết cho cả nhân viên Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực.
B. Liên minh Châu Phi chịu trách nhiệm duy nhất về phòng ngừa xung đột, trong khi DPPA chỉ giám sát các sứ mệnh gìn giữ hòa bình.
C. Khung chung Liên Hợp Quốc-AU bỏ qua các thỏa thuận hợp tác trước đây được ký kết vào năm 2006.
D. DPPA thay thế các cơ quan chính sách của AU trong các quy trình ra quyết định.
Căn cứ vào thông tin các đoạn:
- đoạn 5: "In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly (A) offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations."
(Nhằm nâng cao kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực phòng ngừa xung đột và hòa giải, DPPA thường xuyên cung cấp các chương trình đào tạo chung cho nhân viên từ các tổ chức khu vực và Liên hợp quốc.)
⇒ Thông tin A đúng
- đoạn 6: “This builds on an increasingly close cooperation since the two Organizations signed the Ten-Year Capacity-Building Programme for the African Union in 2006.”
(Điều này dựa trên sự hợp tác ngày càng chặt chẽ kể từ khi hai Tổ chức ký kết Chương trình Xây dựng Năng lực Mười năm cho Liên minh Châu Phi vào năm 2006.)
⇒ Loại C
Ngoài ra:
- Không có câu nào nói rằng AU (Liên minh châu Phi) chịu trách nhiệm duy nhất về (ngăn ngừa xung đột).
⇒ Loại B
- Không có đoạn nào nói rằng DPPA thay thế các cơ quan hoạch định chính sách của AU.
⇒ Loại D
Đáp án: A
A. DPPA cung cấp các chương trình đào tạo chung nhằm nâng cao kiến thức và hiểu biết cho cả nhân viên Liên Hợp Quốc và các tổ chức khu vực.
B. Liên minh Châu Phi chịu trách nhiệm duy nhất về phòng ngừa xung đột, trong khi DPPA chỉ giám sát các sứ mệnh gìn giữ hòa bình.
C. Khung chung Liên Hợp Quốc-AU bỏ qua các thỏa thuận hợp tác trước đây được ký kết vào năm 2006.
D. DPPA thay thế các cơ quan chính sách của AU trong các quy trình ra quyết định.
Căn cứ vào thông tin các đoạn:
- đoạn 5: "In order to improve knowledge and understanding in the field of conflict prevention and mediation, DPPA regularly (A) offers joint training programmes for staff from regional organizations and the United Nations."
(Nhằm nâng cao kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực phòng ngừa xung đột và hòa giải, DPPA thường xuyên cung cấp các chương trình đào tạo chung cho nhân viên từ các tổ chức khu vực và Liên hợp quốc.)
⇒ Thông tin A đúng
- đoạn 6: “This builds on an increasingly close cooperation since the two Organizations signed the Ten-Year Capacity-Building Programme for the African Union in 2006.”
(Điều này dựa trên sự hợp tác ngày càng chặt chẽ kể từ khi hai Tổ chức ký kết Chương trình Xây dựng Năng lực Mười năm cho Liên minh Châu Phi vào năm 2006.)
⇒ Loại C
Ngoài ra:
- Không có câu nào nói rằng AU (Liên minh châu Phi) chịu trách nhiệm duy nhất về (ngăn ngừa xung đột).
⇒ Loại B
- Không có đoạn nào nói rằng DPPA thay thế các cơ quan hoạch định chính sách của AU.
⇒ Loại D
Đáp án: A
Câu 8 [0]: Paragraphs 3, 4, and 5 respectively present _____ as ways the United Nations enhances cooperation with regional organizations.
A, structured institutional dialogues, information-sharing, and building regional capacity
B, building regional capacity, information-sharing, and structured institutional dialogues
C, information-sharing, structured institutional dialogues, and building regional capacity
D, information-sharing, building regional capacity, and structured institutional dialogues
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
Các đoạn 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là các cách thức Liên Hợp Quốc tăng cường hợp tác với các tổ chức khu vực.
A. đối thoại thể chế có cấu trúc, chia sẻ thông tin, và xây dựng năng lực khu vực
B. xây dựng năng lực khu vực, chia sẻ thông tin, và đối thoại thể chế có cấu trúc
C. chia sẻ thông tin, đối thoại thể chế có cấu trúc, và xây dựng năng lực khu vực
D. chia sẻ thông tin, xây dựng năng lực khu vực, và đối thoại thể chế có cấu trúc
Căn cứ thông tin:
Đoạn 3: "...the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern."
(Bộ Phận Chính trị và Xây dựng Hòa bình của Liên Hợp Quốc (DPPA) thường xuyên liên lạc với các đối tác ở các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác trong các vấn đề khu vực hoặc quốc gia cụ thể mà hai bên cùng quan tâm.)
=> Đoạn này trình bày về việc chia sẻ thông tin.
Đoạn 4: "DPPA has also developed with partner organizations a series of regular “desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding... DPPA also holds a similar annual staff-level meeting..."
(DPPA cũng đã phát triển với các tổ chức đối tác một loạt các cuộc đối thoại trực tiếp định kỳ được thiết kế để cải thiện sự hiểu biết... DPPA cũng tổ chức một cuộc họp cấp nhân viên thường niên tương tự...)
=> Đoạn này trình bày về các cuộc đối thoại thể chế có cấu trúc.
Đoạn 5: "DPPA also assists in building regional capacity. Under capacity building assistance programmes, DPPA has been working with the African Union to address its needs in the area of political and security affairs."
(DPPA cũng hỗ trợ xây dựng năng lực khu vực. Theo các chương trình hỗ trợ xây dựng năng lực, DPPA đã và đang làm việc với Liên minh Châu Phi để giải quyết các nhu cầu của tổ chức này trong lĩnh vực chính trị và an ninh.)
=> Đoạn này trình bày về việc xây dựng năng lực khu vực.
=> Chọn C. Đáp án: C
Các đoạn 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là các cách thức Liên Hợp Quốc tăng cường hợp tác với các tổ chức khu vực.
A. đối thoại thể chế có cấu trúc, chia sẻ thông tin, và xây dựng năng lực khu vực
B. xây dựng năng lực khu vực, chia sẻ thông tin, và đối thoại thể chế có cấu trúc
C. chia sẻ thông tin, đối thoại thể chế có cấu trúc, và xây dựng năng lực khu vực
D. chia sẻ thông tin, xây dựng năng lực khu vực, và đối thoại thể chế có cấu trúc
Căn cứ thông tin:
Đoạn 3: "...the United Nations’ Department of Political and Peacebuilding Affairs (DPPA) is in regular contact with its counterparts in regional organizations to ensure information-sharing and cooperation on regional or country-specific issues of mutual concern."
(Bộ Phận Chính trị và Xây dựng Hòa bình của Liên Hợp Quốc (DPPA) thường xuyên liên lạc với các đối tác ở các tổ chức khu vực để đảm bảo chia sẻ thông tin và hợp tác trong các vấn đề khu vực hoặc quốc gia cụ thể mà hai bên cùng quan tâm.)
=> Đoạn này trình bày về việc chia sẻ thông tin.
Đoạn 4: "DPPA has also developed with partner organizations a series of regular “desk-to-desk” dialogues designed to improve understanding... DPPA also holds a similar annual staff-level meeting..."
(DPPA cũng đã phát triển với các tổ chức đối tác một loạt các cuộc đối thoại trực tiếp định kỳ được thiết kế để cải thiện sự hiểu biết... DPPA cũng tổ chức một cuộc họp cấp nhân viên thường niên tương tự...)
=> Đoạn này trình bày về các cuộc đối thoại thể chế có cấu trúc.
Đoạn 5: "DPPA also assists in building regional capacity. Under capacity building assistance programmes, DPPA has been working with the African Union to address its needs in the area of political and security affairs."
(DPPA cũng hỗ trợ xây dựng năng lực khu vực. Theo các chương trình hỗ trợ xây dựng năng lực, DPPA đã và đang làm việc với Liên minh Châu Phi để giải quyết các nhu cầu của tổ chức này trong lĩnh vực chính trị và an ninh.)
=> Đoạn này trình bày về việc xây dựng năng lực khu vực.
=> Chọn C. Đáp án: C