1. If we look around at the things we have purchased, we would notice that not everything we own is being put to good use: the woollen coat we thought looked trendy, the smartphone replaced by a newer model, the car only used on weekends, or even the guest room turned into a storeroom.
2. Those underutilised items may seem useless to some, but could be an asset to others. With the advent of the internet, online communities have figured out a way to generate profit from the sharing of those underused assets. Using websites and social media groups that facilitate the buying and selling of second-hand goods, it is now easier than ever for peer-to-peer sharing activities to take place. And this is known as the sharing economy.
3. These online platforms provide a chance for people to make some extra money. Busy parents, for instance, can now sell hardly worn baby clothes or expensive pushchairs that their children have outgrown, without having to set up a stall at a local market, putting some cash back into their pockets.
4. Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources. A business model that has rapidly risen in popularity sees companies providing an online platform that puts customers in contact with those who can provide a particular product or service. Companies like Airbnb act as a middleman for people to cash in on their unused rooms and houses and let them out as lucrative accommodation. Another example is Uber, which encourages people to use their own personal cars as taxis to make some extra cash in their free time.
5. This move towards a sharing economy is not without criticisms. Unlike businesses, unregulated individuals do not have to follow certain regulations and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud. Nevertheless, in the consumerist society we live in today, the increased opportunities to sell on our unwanted and underused goods can lead to a lesser impact on our environment.
2. Those underutilised items may seem useless to some, but could be an asset to others. With the advent of the internet, online communities have figured out a way to generate profit from the sharing of those underused assets. Using websites and social media groups that facilitate the buying and selling of second-hand goods, it is now easier than ever for peer-to-peer sharing activities to take place. And this is known as the sharing economy.
3. These online platforms provide a chance for people to make some extra money. Busy parents, for instance, can now sell hardly worn baby clothes or expensive pushchairs that their children have outgrown, without having to set up a stall at a local market, putting some cash back into their pockets.
4. Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources. A business model that has rapidly risen in popularity sees companies providing an online platform that puts customers in contact with those who can provide a particular product or service. Companies like Airbnb act as a middleman for people to cash in on their unused rooms and houses and let them out as lucrative accommodation. Another example is Uber, which encourages people to use their own personal cars as taxis to make some extra cash in their free time.
5. This move towards a sharing economy is not without criticisms. Unlike businesses, unregulated individuals do not have to follow certain regulations and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud. Nevertheless, in the consumerist society we live in today, the increased opportunities to sell on our unwanted and underused goods can lead to a lesser impact on our environment.
(Source: learnenglish.britishcouncil.org)
Câu 1 [0]: What is the passage mainly about?
A, How people can profit from selling second-hand goods online.
B, The rise and impact of the sharing economy.
C, Environmental benefits of reusing goods.
D, The challenges in adapting to new market trends.
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Mọi người có thể kiếm lợi nhuận như thế nào từ việc bán hàng cũ trực tuyến.
B. Sự trỗi dậy và tác động của nền kinh tế chia sẻ.
C. Lợi ích môi trường của việc tái sử dụng hàng hóa.
D. Những thách thức trong việc thích ứng với các xu hướng thị trường mới.
Căn cứ vào các thông tin:
- Đoạn 2: With the advent of the internet, … And this is known as the sharing economy. (Với sự ra đời của Internet, … Và đây được gọi là nền kinh tế chia sẻ.)
→ Sự xuất hiện của nền kinh tế chia sẻ
- Đoạn 3: These online platforms provide a chance for people to make some extra money. (Các nền tảng trực tuyến này mang đến cơ hội kiếm thêm thu nhập cho mọi người.)
- Đoạn 4: Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources. (Các doanh nghiệp cũng đã nhận ra lợi nhuận của nền kinh tế chia sẻ và đang tìm cách tận dụng những nguồn lực chưa được khai thác hết này.)
→ Cách hoạt động của nền kinh tế chia sẻ
- Đoạn 5: This move towards a sharing economy is not without criticisms. (Động thái hướng tới nền kinh tế chia sẻ này không phải là không có những lời chỉ trích.)
→ Những hạn chế và tác động của nền kinh tế chia sẻ
⇒ Toàn bài nói về sự phát triển và ảnh hưởng của nền kinh tế chia sẻ.
⇒ Đáp án B
Đáp án: B
A. Mọi người có thể kiếm lợi nhuận như thế nào từ việc bán hàng cũ trực tuyến.
B. Sự trỗi dậy và tác động của nền kinh tế chia sẻ.
C. Lợi ích môi trường của việc tái sử dụng hàng hóa.
D. Những thách thức trong việc thích ứng với các xu hướng thị trường mới.
Căn cứ vào các thông tin:
- Đoạn 2: With the advent of the internet, … And this is known as the sharing economy. (Với sự ra đời của Internet, … Và đây được gọi là nền kinh tế chia sẻ.)
→ Sự xuất hiện của nền kinh tế chia sẻ
- Đoạn 3: These online platforms provide a chance for people to make some extra money. (Các nền tảng trực tuyến này mang đến cơ hội kiếm thêm thu nhập cho mọi người.)
- Đoạn 4: Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources. (Các doanh nghiệp cũng đã nhận ra lợi nhuận của nền kinh tế chia sẻ và đang tìm cách tận dụng những nguồn lực chưa được khai thác hết này.)
→ Cách hoạt động của nền kinh tế chia sẻ
- Đoạn 5: This move towards a sharing economy is not without criticisms. (Động thái hướng tới nền kinh tế chia sẻ này không phải là không có những lời chỉ trích.)
→ Những hạn chế và tác động của nền kinh tế chia sẻ
⇒ Toàn bài nói về sự phát triển và ảnh hưởng của nền kinh tế chia sẻ.
⇒ Đáp án B
Đáp án: B
Câu 2 [0]: In paragraph 2, what is the word advent closest in meaning to?
A, change
B, arrival
C, failure
D, advance
Trong đoạn 2, từ “advent” có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. change /tʃeɪndʒ/ (n): sự thay đổi
B. arrival /əˈraɪvəl/ (n): sự đến, sự xuất hiện
C. failure /ˈfeɪljər/ (n): sự thất bại
D. advance /ədˈvɑːns/ (n): sự tiến bộ, sự phát triển
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
With the advent of the internet, online communities have figured out a way to generate profit from the sharing of those underused assets.
(Với sự ra đời của Internet, các cộng đồng trực tuyến đã tìm ra cách tạo ra lợi nhuận từ việc chia sẻ những tài sản ít được sử dụng đó.)
Ta có: advent /ˈædvent/ (n): sự xuất hiện, sự ra đời (điều quan trọng hoặc sự kiện lớn)
⇒ advent = arrival
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. change /tʃeɪndʒ/ (n): sự thay đổi
B. arrival /əˈraɪvəl/ (n): sự đến, sự xuất hiện
C. failure /ˈfeɪljər/ (n): sự thất bại
D. advance /ədˈvɑːns/ (n): sự tiến bộ, sự phát triển
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
With the advent of the internet, online communities have figured out a way to generate profit from the sharing of those underused assets.
(Với sự ra đời của Internet, các cộng đồng trực tuyến đã tìm ra cách tạo ra lợi nhuận từ việc chia sẻ những tài sản ít được sử dụng đó.)
Ta có: advent /ˈædvent/ (n): sự xuất hiện, sự ra đời (điều quan trọng hoặc sự kiện lớn)
⇒ advent = arrival
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 3 [0]: In paragraph 2, why can people now sell things more easily?
A, Because there are now many more local and online markets available for selling goods.
B, Because online websites and social media platforms have made it much easier to advertise products.
C, Because there are online platforms where they can meet people who want to buy their goods.
D, Because people today are purchasing more goods than they did in the past.
Trong đoạn 2, tại sao mọi người hiện nay có thể bán hàng dễ dàng hơn?
A. Bởi vì hiện nay có nhiều thị trường địa phương và trực tuyến hơn để bán hàng.
B. Bởi vì các trang web trực tuyến và nền tảng mạng xã hội đã giúp việc quảng cáo sản phẩm trở nên dễ dàng hơn nhiều.
C. Bởi vì có các nền tảng trực tuyến nơi họ có thể gặp gỡ những người muốn mua hàng của họ.
D. Bởi vì mọi người ngày nay mua nhiều hàng hóa hơn so với trước đây.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
Using websites and social media groups that facilitate the buying and selling of second-hand goods, it is now easier than ever for peer-to-peer sharing activities to take place.
(Sử dụng các trang web và nhóm mạng xã hội hỗ trợ việc mua bán hàng cũ, giờ đây việc chia sẻ ngang hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.)
⇒ Nhờ các trang web và nhóm mạng xã hội giúp người bán và người mua kết nối trực tiếp (cụm từ “peer-to-peer” nhấn mạnh người bán và người mua trực tiếp trao đổi với nhau mà không cần thông qua bên thứ 3)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
A. Bởi vì hiện nay có nhiều thị trường địa phương và trực tuyến hơn để bán hàng.
B. Bởi vì các trang web trực tuyến và nền tảng mạng xã hội đã giúp việc quảng cáo sản phẩm trở nên dễ dàng hơn nhiều.
C. Bởi vì có các nền tảng trực tuyến nơi họ có thể gặp gỡ những người muốn mua hàng của họ.
D. Bởi vì mọi người ngày nay mua nhiều hàng hóa hơn so với trước đây.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
Using websites and social media groups that facilitate the buying and selling of second-hand goods, it is now easier than ever for peer-to-peer sharing activities to take place.
(Sử dụng các trang web và nhóm mạng xã hội hỗ trợ việc mua bán hàng cũ, giờ đây việc chia sẻ ngang hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.)
⇒ Nhờ các trang web và nhóm mạng xã hội giúp người bán và người mua kết nối trực tiếp (cụm từ “peer-to-peer” nhấn mạnh người bán và người mua trực tiếp trao đổi với nhau mà không cần thông qua bên thứ 3)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 4 [0]: In paragraph 3, what does the word their refer to?
A, busy parents
B, the children
C, baby clothes and pushchairs
D, the local markets
Trong đoạn 3, từ "their" ám chỉ điều gì?
A. cha mẹ bận rộn
B. trẻ em
C. quần áo trẻ em và xe đẩy
D. chợ địa phương
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
Busy parents, for instance, can now sell hardly worn baby clothes or expensive pushchairs that their children have outgrown, without having to set up a stall at a local market, putting some cash back into their pockets.
(Ví dụ, các bậc cha mẹ bận rộn giờ đây có thể bán quần áo trẻ em ít mặc hoặc những chiếc xe đẩy đắt tiền mà con họ đã lớn, mà không cần phải dựng quầy hàng ở chợ địa phương, kiếm thêm chút tiền.)
⇒ Các bậc cha mẹ bận rộn có thể kiếm thêm chút tiền (their pocket)
⇒ Từ “their” ám chỉ busy “parents”
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. cha mẹ bận rộn
B. trẻ em
C. quần áo trẻ em và xe đẩy
D. chợ địa phương
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
Busy parents, for instance, can now sell hardly worn baby clothes or expensive pushchairs that their children have outgrown, without having to set up a stall at a local market, putting some cash back into their pockets.
(Ví dụ, các bậc cha mẹ bận rộn giờ đây có thể bán quần áo trẻ em ít mặc hoặc những chiếc xe đẩy đắt tiền mà con họ đã lớn, mà không cần phải dựng quầy hàng ở chợ địa phương, kiếm thêm chút tiền.)
⇒ Các bậc cha mẹ bận rộn có thể kiếm thêm chút tiền (their pocket)
⇒ Từ “their” ám chỉ busy “parents”
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 5 [0]: According to paragraph 4, which of the following is NOT true?
A, Airbnb helps people rent out their unused rooms and houses.
B, Uber enables people to earn money by driving their personal cars.
C, Businesses have ignored the sharing economy trend.
D, Online platforms connect customers with providers of goods or services.
Theo đoạn 4, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Airbnb giúp mọi người cho thuê phòng và nhà không sử dụng.
B. Uber cho phép mọi người kiếm tiền bằng cách lái xe cá nhân.
C. Các doanh nghiệp đã bỏ qua xu hướng kinh tế chia sẻ.
D. Các nền tảng trực tuyến kết nối khách hàng với các nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources (C sai). A business model that has rapidly risen in popularity sees companies providing an online platform that puts customers in contact with those who can provide a particular product or service (D đúng). Companies like Airbnb act as a middleman for people to cash in on their unused rooms and houses and let them out as lucrative accommodation (A đúng). Another example is Uber, which encourages people to use their own personal cars as taxis to make some extra cash in their free time (B đúng).
(Các doanh nghiệp cũng đã nhận ra lợi nhuận của nền kinh tế chia sẻ và đang tìm cách tận dụng những nguồn lực chưa được khai thác hết này. Một mô hình kinh doanh đang nhanh chóng trở nên phổ biến là các công ty cung cấp nền tảng trực tuyến giúp khách hàng kết nối với những người có thể cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Các công ty như Airbnb đóng vai trò trung gian giúp mọi người kiếm tiền từ những căn phòng và ngôi nhà chưa sử dụng và cho thuê lại như một hình thức lưu trú sinh lời. Một ví dụ khác là Uber, công ty khuyến khích mọi người sử dụng xe cá nhân làm taxi để kiếm thêm thu nhập trong thời gian rảnh rỗi.)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
A. Airbnb giúp mọi người cho thuê phòng và nhà không sử dụng.
B. Uber cho phép mọi người kiếm tiền bằng cách lái xe cá nhân.
C. Các doanh nghiệp đã bỏ qua xu hướng kinh tế chia sẻ.
D. Các nền tảng trực tuyến kết nối khách hàng với các nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
Businesses have also caught on to the profitability of the sharing economy and are seeking to gain from making use of those underutilised resources (C sai). A business model that has rapidly risen in popularity sees companies providing an online platform that puts customers in contact with those who can provide a particular product or service (D đúng). Companies like Airbnb act as a middleman for people to cash in on their unused rooms and houses and let them out as lucrative accommodation (A đúng). Another example is Uber, which encourages people to use their own personal cars as taxis to make some extra cash in their free time (B đúng).
(Các doanh nghiệp cũng đã nhận ra lợi nhuận của nền kinh tế chia sẻ và đang tìm cách tận dụng những nguồn lực chưa được khai thác hết này. Một mô hình kinh doanh đang nhanh chóng trở nên phổ biến là các công ty cung cấp nền tảng trực tuyến giúp khách hàng kết nối với những người có thể cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Các công ty như Airbnb đóng vai trò trung gian giúp mọi người kiếm tiền từ những căn phòng và ngôi nhà chưa sử dụng và cho thuê lại như một hình thức lưu trú sinh lời. Một ví dụ khác là Uber, công ty khuyến khích mọi người sử dụng xe cá nhân làm taxi để kiếm thêm thu nhập trong thời gian rảnh rỗi.)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 6 [0]: Why might it be a problem for unregulated individuals to sell to others?
A, Because they do not have to follow certain safety rules.
B, Because they do not provide official warranties.
C, Because they always charge very high prices.
D, Because the goods they sell might be of lower quality.
Tại sao việc bán hàng cho người khác lại có thể là vấn đề đối với những cá nhân không được quản lý?
A. Bởi vì họ không phải tuân thủ một số quy tắc an toàn nhất định.
B. Bởi vì họ không cung cấp bảo hành chính thức.
C. Bởi vì họ luôn tính giá rất cao.
D. Bởi vì hàng hóa họ bán có thể có chất lượng thấp hơn.
Căn cứ vào thông tin:
Unlike businesses, unregulated individuals do not have to follow certain regulations and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud.
(Không giống như các doanh nghiệp, các cá nhân không được quản lý không phải tuân theo một số quy định nhất định và điều này có thể dẫn đến chất lượng hàng hóa và dịch vụ kém hơn, không đồng đều và nguy cơ gian lận cao hơn.)
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. Bởi vì họ không phải tuân thủ một số quy tắc an toàn nhất định.
B. Bởi vì họ không cung cấp bảo hành chính thức.
C. Bởi vì họ luôn tính giá rất cao.
D. Bởi vì hàng hóa họ bán có thể có chất lượng thấp hơn.
Căn cứ vào thông tin:
Unlike businesses, unregulated individuals do not have to follow certain regulations and this can lead to poorer and inconsistent quality of goods and services and a higher risk of fraud.
(Không giống như các doanh nghiệp, các cá nhân không được quản lý không phải tuân theo một số quy định nhất định và điều này có thể dẫn đến chất lượng hàng hóa và dịch vụ kém hơn, không đồng đều và nguy cơ gian lận cao hơn.)
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 7 [0]: According to paragraph 5, how does the sharing economy benefit the environment?
A, By reducing waste through reuse and resale of underused items.
B, By lowering the demand for new products, thus saving resources.
C, By encouraging people to recycle more at home.
D, By reducing energy consumption in manufacturing processes.
Theo đoạn 5, nền kinh tế chia sẻ mang lại lợi ích gì cho môi trường?
A. Bằng cách giảm thiểu rác thải thông qua việc tái sử dụng và bán lại các mặt hàng ít được sử dụng.
B. Bằng cách giảm nhu cầu về sản phẩm mới, do đó tiết kiệm tài nguyên.
C. Bằng cách khuyến khích mọi người tái chế nhiều hơn tại nhà.
D. Bằng cách giảm mức tiêu thụ năng lượng trong các quy trình sản xuất.
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
Nevertheless, in the consumerist society we live in today, the increased opportunities to sell on our unwanted and underused goods can lead to a lesser impact on our environment.
(Tuy nhiên, trong xã hội tiêu dùng mà chúng ta đang sống ngày nay, việc có nhiều cơ hội bán lại những hàng hóa không mong muốn và ít được sử dụng có thể dẫn đến tác động ít hơn đến môi trường.)
Nhận xét:
- Đoạn 5 nhấn mạnh việc sử dụng lại đồ cũ (khác với tái chế) → tạo ra ít rác thải, có lợi cho môi trường ⇒ Chọn A, loại C
- Đoạn 5 không đề cập đến nhu cầu về sản phẩm mới cũng như việc tiêu thụ năng lượng → loại B, D
Đáp án: A
A. Bằng cách giảm thiểu rác thải thông qua việc tái sử dụng và bán lại các mặt hàng ít được sử dụng.
B. Bằng cách giảm nhu cầu về sản phẩm mới, do đó tiết kiệm tài nguyên.
C. Bằng cách khuyến khích mọi người tái chế nhiều hơn tại nhà.
D. Bằng cách giảm mức tiêu thụ năng lượng trong các quy trình sản xuất.
Căn cứ vào thông tin đoạn 5:
Nevertheless, in the consumerist society we live in today, the increased opportunities to sell on our unwanted and underused goods can lead to a lesser impact on our environment.
(Tuy nhiên, trong xã hội tiêu dùng mà chúng ta đang sống ngày nay, việc có nhiều cơ hội bán lại những hàng hóa không mong muốn và ít được sử dụng có thể dẫn đến tác động ít hơn đến môi trường.)
Nhận xét:
- Đoạn 5 nhấn mạnh việc sử dụng lại đồ cũ (khác với tái chế) → tạo ra ít rác thải, có lợi cho môi trường ⇒ Chọn A, loại C
- Đoạn 5 không đề cập đến nhu cầu về sản phẩm mới cũng như việc tiêu thụ năng lượng → loại B, D
Đáp án: A