Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1076865]: The professor asked if anyone could _________him a favor by helping organize the seminar next week.
A, pay
B, take
C, make
D, do
Ta thấy từ theo sau là danh từ “a favor” (một sự giúp đỡ, một ân huệ).
Ta có cụm từ:
Do someone a favor: giúp đỡ
=> Đáp án D
Tạm dịch: Giáo sư hỏi liệu có ai có thể giúp ông ấy bằng cách giúp tổ chức buổi hội thảo tuần tới không. Đáp án: D
Ta có cụm từ:
Do someone a favor: giúp đỡ
=> Đáp án D
Tạm dịch: Giáo sư hỏi liệu có ai có thể giúp ông ấy bằng cách giúp tổ chức buổi hội thảo tuần tới không. Đáp án: D
Câu 2 [1076866]: Students quickly become accustomed ________ attending online lectures instead of traditional classroom sessions.
A, of
B, at
C, to
D, about
Ta có cụm từ:
become accustomed to + V-ing/Noun: trở nên quen với việc gì
=> Đáp án C
Tạm dịch: Học sinh nhanh chóng trở nên quen với việc tham dự các bài giảng trực tuyến thay vì các buổi học truyền thống trên lớp. Đáp án: C
become accustomed to + V-ing/Noun: trở nên quen với việc gì
=> Đáp án C
Tạm dịch: Học sinh nhanh chóng trở nên quen với việc tham dự các bài giảng trực tuyến thay vì các buổi học truyền thống trên lớp. Đáp án: C
Câu 3 [1076867]: I ________ a mistake in the final report, but fortunately, my boss didn’t notice it.
A, did
B, took
C, made
D, gave
Ta có cụm từ:
Make a mistake: mắc lỗi
=> Đáp án C
Tạm dịch: Tôi đã mắc lỗi trong báo cáo cuối cùng, nhưng may mắn là sếp tôi không nhận ra. Đáp án: C
Make a mistake: mắc lỗi
=> Đáp án C
Tạm dịch: Tôi đã mắc lỗi trong báo cáo cuối cùng, nhưng may mắn là sếp tôi không nhận ra. Đáp án: C
Câu 4 [1076868]: When she said they would make a profit, it was music to Ryan’s ______.
A, eyes
B, ears
C, mind
D, heart
Ta có thành ngữ:
music to one's ears: tin vui, điều khiến ai đó vui mừng
=> Đáp án B
Tạm dịch: Khi cô ấy nói họ sẽ kiếm được lợi nhuận, điều đó là tin vui đối với Ryan. Đáp án: B
music to one's ears: tin vui, điều khiến ai đó vui mừng
=> Đáp án B
Tạm dịch: Khi cô ấy nói họ sẽ kiếm được lợi nhuận, điều đó là tin vui đối với Ryan. Đáp án: B
Câu 5 [1076869]: Every time you discipline him he will smile sweetly so that you may think your rebukes are streaming away like water off a duck's ________.
A, back
B, head
C, feather
D, wing
Ta có thành ngữ:
like water off a duck's back: như nước đổ đầu vịt (chỉ sự việc không ảnh hưởng được gì đến ai)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mỗi lần bạn kỷ luật, anh ta sẽ mỉm cười ngọt ngào để bạn có thể nghĩ rằng những lời khiển trách của bạn trôi đi như nước đổ đầu vịt. Đáp án: A
like water off a duck's back: như nước đổ đầu vịt (chỉ sự việc không ảnh hưởng được gì đến ai)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Mỗi lần bạn kỷ luật, anh ta sẽ mỉm cười ngọt ngào để bạn có thể nghĩ rằng những lời khiển trách của bạn trôi đi như nước đổ đầu vịt. Đáp án: A
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1076870]: Her car broke down and needed expensive repairs. Luckily, she had savedsome money for a sunny day.
A, down
B, repairs
C, had
D, sunny
Ta có cụm từ:
for a rainy day (để dành/tiết kiệm cho lúc khó khăn, cho những ngày mưa gió)
Lỗi sai: sunny
Sửa thành: rainy
=> Đáp án D
Tạm dịch: Xe của cô ấy bị hỏng và cần sửa chữa tốn kém. May mắn thay, cô ấy đã tiết kiệm được một ít tiền phòng khi cần dùng. Đáp án: D
for a rainy day (để dành/tiết kiệm cho lúc khó khăn, cho những ngày mưa gió)
Lỗi sai: sunny
Sửa thành: rainy
=> Đáp án D
Tạm dịch: Xe của cô ấy bị hỏng và cần sửa chữa tốn kém. May mắn thay, cô ấy đã tiết kiệm được một ít tiền phòng khi cần dùng. Đáp án: D
Câu 7 [1076871]: What makes his artwork stand out is that it's completely of the beaten track – raw, emotional, and unfiltered.
A, What
B, stand out
C, of
D, raw
Ta có thành ngữ:
off the beaten track: khác biệt, độc đáo, không theo lối mòn
Lỗi sai: of
Sửa thành: off
=> Đáp án C
Tạm dịch: Điều khiến tác phẩm nghệ thuật của anh ấy nổi bật là vì nó hoàn toàn độc đáo/khác biệt – thô mộc, giàu cảm xúc và không bị lọc.
Đáp án: C
off the beaten track: khác biệt, độc đáo, không theo lối mòn
Lỗi sai: of
Sửa thành: off
=> Đáp án C
Tạm dịch: Điều khiến tác phẩm nghệ thuật của anh ấy nổi bật là vì nó hoàn toàn độc đáo/khác biệt – thô mộc, giàu cảm xúc và không bị lọc.
Đáp án: C
Câu 8 [1076872]: My boss and I don’t always watch eye to eye, but we respect each other’s opinions.
A, I
B, watch
C, but
D, each
Ta có thành ngữ:
see eye to eye: đồng tình, đồng quan điểm với ai đó
Lỗi sai: watch
Sửa thành: see
=> Đáp án B
Tạm dịch: Sếp tôi và tôi không phải lúc nào cũng đồng quan điểm, nhưng chúng tôi tôn trọng ý kiến của nhau. Đáp án: B
see eye to eye: đồng tình, đồng quan điểm với ai đó
Lỗi sai: watch
Sửa thành: see
=> Đáp án B
Tạm dịch: Sếp tôi và tôi không phải lúc nào cũng đồng quan điểm, nhưng chúng tôi tôn trọng ý kiến của nhau. Đáp án: B
Câu 9 [1076873]: The math test was a slice of cake because I had studied hard and understood all the concepts.
A, The
B, slice
C, hard
D, all
Ta có cụm từ cố định:
a piece of cake: dễ như ăn bánh
Lỗi sai: slice
Sửa thành: piece
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bài kiểm tra toán rất dễ bởi vì tôi đã học hành chăm chỉ và hiểu tất cả các khái niệm. Đáp án: B
a piece of cake: dễ như ăn bánh
Lỗi sai: slice
Sửa thành: piece
=> Đáp án B
Tạm dịch: Bài kiểm tra toán rất dễ bởi vì tôi đã học hành chăm chỉ và hiểu tất cả các khái niệm. Đáp án: B
Câu 10 [1076874]: It's common for many women to put their careers in hold in order to raise their children.
A, for
B, careers
C, in
D, raise
Ta có cụm từ cố định:
put something on hold: tạm dừng, hoãn lại một việc gì đó
Lỗi sai: in
Sửa thành: on
=> Đáp án C
Tạm dịch: Việc nhiều phụ nữ tạm gác sự nghiệp để nuôi dạy con cái là điều phổ biến. Đáp án: C
put something on hold: tạm dừng, hoãn lại một việc gì đó
Lỗi sai: in
Sửa thành: on
=> Đáp án C
Tạm dịch: Việc nhiều phụ nữ tạm gác sự nghiệp để nuôi dạy con cái là điều phổ biến. Đáp án: C
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1076875]: He was caught while taking money from the till.
A, He was caught right-handed taking money from the till.
B, He was accused of taking money from the till.
C, He was caught red-handed taking money from the till.
D, He was blamed for taking money from the till.
Dịch câu gốc: Anh ta bị bắt khi đang lấy tiền từ ngăn kéo.
Cấu trúc/Thành ngữ
S + was caught while V-ing: Bị bắt khi đang làm gì
S + was caught red-handed V-ing: Bị bắt quả tang
Xét các đáp án:
A. He was caught right-handed taking money from the till.
=> Sai thành ngữ. Thành ngữ đúng phải là red-handed
B. He was accused of taking money from the till.
(Anh ta bị buộc tội lấy tiền từ quầy thu ngân)
=> Sai ý nghĩa. "Caught" (bị bắt) khác với "accused of" (bị buộc tội)
C. He was caught red-handed taking money from the till.
(Anh ta bị bắt quả tang đang lấy tiền từ ngăn kéo)
=> Đúng thành ngữ và ý nghĩa.
D. He was blamed for taking money from the till
(Ông bị đổ lỗi vì đã lấy tiền từ quầy thu ngân)
=> Sai ý nghĩa. "Caught" (bị bắt) khác với "blamed for" (bị đổ lỗi).
=> Đáp án C
Đáp án: C
Cấu trúc/Thành ngữ
S + was caught while V-ing: Bị bắt khi đang làm gì
S + was caught red-handed V-ing: Bị bắt quả tang
Xét các đáp án:
A. He was caught right-handed taking money from the till.
=> Sai thành ngữ. Thành ngữ đúng phải là red-handed
B. He was accused of taking money from the till.
(Anh ta bị buộc tội lấy tiền từ quầy thu ngân)
=> Sai ý nghĩa. "Caught" (bị bắt) khác với "accused of" (bị buộc tội)
C. He was caught red-handed taking money from the till.
(Anh ta bị bắt quả tang đang lấy tiền từ ngăn kéo)
=> Đúng thành ngữ và ý nghĩa.
D. He was blamed for taking money from the till
(Ông bị đổ lỗi vì đã lấy tiền từ quầy thu ngân)
=> Sai ý nghĩa. "Caught" (bị bắt) khác với "blamed for" (bị đổ lỗi).
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 12 [1076876]: Cathy hasn’t decided where she will go for her summer vacation.
A, Cathy hasn’t made up her mind where to go for her summer vacation.
B, Cathy is still weighing up some destinations for her summer vacation.
C, Cathy has yet to come to a conclusion about her holiday schedule.
D, Cathy is trying to show up the best place to visit this summer.
Dịch câu gốc: Cathy vẫn chưa quyết định nơi cô ấy sẽ đi nghỉ hè.
Cấu trúc/Thành ngữ
haven’t made up one’s mind: chưa đưa ra quyết định
has yet to come to a conclusion: chưa đi đến kết luận
Xét các đáp án:
A. Cathy hasn’t made up her mind where to go for her summer vacation
(Cathy vẫn chưa quyết định nên đi đâu cho kỳ nghỉ hè của mình)
=> Đúng
B. Cathy is still weighing up some destinations for her summer vacation.
(Cathy vẫn đang cân nhắc một số điểm đến cho kỳ nghỉ hè của mình)
=> Sai ý nghĩa vì câu gốc là chưa quyết định chứ không thể hiện là đang cân nhắc địa điểm gì
C. Cathy has yet to come to a conclusion about her holiday schedule
(Cathy vẫn chưa đi đến kết luận về lịch trình kỳ nghỉ của mình)
=> Sai ý nghĩa vì câu gốc nói về việc chưa quyết định địa điểm chứ không phải lịch trình
D. Cathy is trying to show up the best place to visit this summer.
(Cathy đang cố gắng khoe/xuất hiện ở nơi tốt nhất để thăm quan mùa hè này)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A
Đáp án: A
Cấu trúc/Thành ngữ
haven’t made up one’s mind: chưa đưa ra quyết định
has yet to come to a conclusion: chưa đi đến kết luận
Xét các đáp án:
A. Cathy hasn’t made up her mind where to go for her summer vacation
(Cathy vẫn chưa quyết định nên đi đâu cho kỳ nghỉ hè của mình)
=> Đúng
B. Cathy is still weighing up some destinations for her summer vacation.
(Cathy vẫn đang cân nhắc một số điểm đến cho kỳ nghỉ hè của mình)
=> Sai ý nghĩa vì câu gốc là chưa quyết định chứ không thể hiện là đang cân nhắc địa điểm gì
C. Cathy has yet to come to a conclusion about her holiday schedule
(Cathy vẫn chưa đi đến kết luận về lịch trình kỳ nghỉ của mình)
=> Sai ý nghĩa vì câu gốc nói về việc chưa quyết định địa điểm chứ không phải lịch trình
D. Cathy is trying to show up the best place to visit this summer.
(Cathy đang cố gắng khoe/xuất hiện ở nơi tốt nhất để thăm quan mùa hè này)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án A
Đáp án: A
Câu 13 [1076877]: I don’t think I’ve met him before because that name doesn’t sound familiar to me.
A, I don’t think I’ve met him until that strange name rings a bell with me.
B, His name doesn’t ring any bells with me so I think I’ve met him before.
C, That name doesn’t ring a bell, so I don’t think I’ve met him before.
D, I don’t think I’ve met him before since that name doesn’t call the bell.
Dịch câu gốc: Tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây vì cái tên đó nghe không quen thuộc với tôi.
Cấu trúc/Thành ngữ
doesn’t sound familiar to me (nghe không quen thuộc)
doesn’t ring a bell (không gợi nhớ gì, không quen thuộc)
Xét các đáp án:
A. I don’t think I’ve met him until that strange name rings a bell with me.
(Tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy cho đến khi cái tên lạ đó làm tôi nhớ ra)
=> Sai ý nghĩa
B. His name doesn’t ring any bells with me so I think I’ve met him before.
(Tên anh ta không quen thuộc với tôi nên tôi nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây)
=> Sai logic
C. That name doesn’t ring a bell, so I don’t think I’ve met him before.
(Cái tên đó không quen thuộc (không gợi nhớ gì), vì vậy tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây)
=> Đúng
D. I don’t think I’ve met him before since that name doesn’t call the bell.
(Tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây vì cái tên đó không gọi cái chuông)
=> Sai thành ngữ. Thành ngữ đúng là ring a bell
=> Đáp án C Đáp án: C
Cấu trúc/Thành ngữ
doesn’t sound familiar to me (nghe không quen thuộc)
doesn’t ring a bell (không gợi nhớ gì, không quen thuộc)
Xét các đáp án:
A. I don’t think I’ve met him until that strange name rings a bell with me.
(Tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy cho đến khi cái tên lạ đó làm tôi nhớ ra)
=> Sai ý nghĩa
B. His name doesn’t ring any bells with me so I think I’ve met him before.
(Tên anh ta không quen thuộc với tôi nên tôi nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây)
=> Sai logic
C. That name doesn’t ring a bell, so I don’t think I’ve met him before.
(Cái tên đó không quen thuộc (không gợi nhớ gì), vì vậy tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây)
=> Đúng
D. I don’t think I’ve met him before since that name doesn’t call the bell.
(Tôi không nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây vì cái tên đó không gọi cái chuông)
=> Sai thành ngữ. Thành ngữ đúng là ring a bell
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [1076878]: She deleted the original design and created a completely new one.
A, She adjusted the design from memory after deleting the original one.
B, She reused parts of the old design to save time.
C, She created the design from scratch after deleting the original.
D, She gave up on designing when she deleted the original design.
Dịch câu gốc: Cô ấy đã xóa thiết kế ban đầu và tạo ra một cái hoàn toàn mới.
Cấu trúc/Thành ngữ
created a completely new one (tạo ra một cái hoàn toàn mới)
created something from scratch (tạo ra từ đầu/từ con số không)
Xét các đáp án:
A. She adjusted the design from memory after deleting the original one.
(Cô ấy điều chỉnh thiết kế từ trí nhớ sau khi xóa cái ban đầu)
=> Sai ý nghĩa
B. She reused parts of the old design to save time.
(Cô ấy tái sử dụng các phần của thiết kế cũ để tiết kiệm thời gian)
=> Sai ý nghĩa
C. She created the design from scratch after deleting the original.
(Cô ấy đã tạo ra thiết kế từ đầu sau khi xóa cái ban đầu)
=> Đúng
D. She gave up on designing when she deleted the original design.
(Cô ấy đã bỏ cuộc thiết kế khi cô ấy xóa thiết kế ban đầu.)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Cấu trúc/Thành ngữ
created a completely new one (tạo ra một cái hoàn toàn mới)
created something from scratch (tạo ra từ đầu/từ con số không)
Xét các đáp án:
A. She adjusted the design from memory after deleting the original one.
(Cô ấy điều chỉnh thiết kế từ trí nhớ sau khi xóa cái ban đầu)
=> Sai ý nghĩa
B. She reused parts of the old design to save time.
(Cô ấy tái sử dụng các phần của thiết kế cũ để tiết kiệm thời gian)
=> Sai ý nghĩa
C. She created the design from scratch after deleting the original.
(Cô ấy đã tạo ra thiết kế từ đầu sau khi xóa cái ban đầu)
=> Đúng
D. She gave up on designing when she deleted the original design.
(Cô ấy đã bỏ cuộc thiết kế khi cô ấy xóa thiết kế ban đầu.)
=> Sai ý nghĩa
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [1076879]: Because of her consistent achievements and leadership skills, she gained promotion faster than anyone else in the department.
A, Her consistent achievements and leadership skills allowed her to lead several important projects before her promotion.
B, Despite her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder slower than anyone else in the department.
C, Her consistent achievements and leadership skills enabled her to receive a promotion later than her colleagues.
D, Thanks to her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder faster than anyone else in the department.
Dịch câu gốc: Nhờ những thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của mình, cô ấy được thăng chức nhanh hơn bất kỳ ai khác trong phòng ban.
Cấu trúc
Because of + Noun (Bởi vì)
Thanks to + Noun (Nhờ vào)
gained promotion faster (được thăng chức nhanh hơn)
moved up the ladder faster (thăng tiến nhanh hơn)
Xét các đáp án:
A. Her consistent achievements and leadership skills allowed her to lead several important projects before her promotion
(Thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của cô ấy cho phép cô ấy lãnh đạo nhiều dự án quan trọng trước khi được thăng chức)
=> Sai ý nghĩa
B. Despite her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder slower than anyone else in the department.
(Mặc dù có thành tích..., cô ấy thăng tiến chậm hơn...)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược hoàn toàn với câu gốc (nhờ vào và nhanh hơn)
C. Her consistent achievements and leadership skills enabled her to receive a promotion later than her colleagues
(Thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của cô ấy giúp cô ấy được thăng chức muộn hơn đồng nghiệp)
=> Sai ý nghĩa
D. Thanks to her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder faster than anyone else in the department.
(Nhờ những thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của mình, cô ấy thăng tiến nhanh hơn bất kỳ ai khác trong phòng ban.)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Cấu trúc
Because of + Noun (Bởi vì)
Thanks to + Noun (Nhờ vào)
gained promotion faster (được thăng chức nhanh hơn)
moved up the ladder faster (thăng tiến nhanh hơn)
Xét các đáp án:
A. Her consistent achievements and leadership skills allowed her to lead several important projects before her promotion
(Thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của cô ấy cho phép cô ấy lãnh đạo nhiều dự án quan trọng trước khi được thăng chức)
=> Sai ý nghĩa
B. Despite her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder slower than anyone else in the department.
(Mặc dù có thành tích..., cô ấy thăng tiến chậm hơn...)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược hoàn toàn với câu gốc (nhờ vào và nhanh hơn)
C. Her consistent achievements and leadership skills enabled her to receive a promotion later than her colleagues
(Thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của cô ấy giúp cô ấy được thăng chức muộn hơn đồng nghiệp)
=> Sai ý nghĩa
D. Thanks to her consistent achievements and leadership skills, she moved up the ladder faster than anyone else in the department.
(Nhờ những thành tích nhất quán và kỹ năng lãnh đạo của mình, cô ấy thăng tiến nhanh hơn bất kỳ ai khác trong phòng ban.)
=> Đúng
=> Đáp án D Đáp án: D
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1. The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence. The three words “Vietnam”, “Ho Chi Minh”, and “Dien Bien Phu” resounded everywhere, becoming the pride and hope for freedom of progressive forces, a symbol of great bravery, and a shining star of the national liberation movement, signalling the collapse of colonialism.
2. The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons. During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
3. Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien. The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
2. The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons. During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
3. Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again, returning the magical beauty of the Northwest mountains and forests to Dien Bien. The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history.
(Source: https://special.nhandan.vn/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 16 [1076880]: What is the main idea of the passage?
A, The historical background and causes of the Dien Bien Phu Campaign
B, The significance and enduring legacy of the Dien Bien Phu Victory
C, The detailed military strategies used by Vietnamese soldiers in the battle
D, The economic and cultural development of Dien Bien Province after the war
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Bối cảnh lịch sử và nguyên nhân của Chiến dịch Điện Biên Phủ
B. Ý nghĩa và di sản lâu dài của Chiến thắng Điện Biên Phủ
C. Các chiến lược quân sự chi tiết được bộ đội Việt Nam sử dụng trong trận chiến
D. Sự phát triển kinh tế và văn hóa của tỉnh Điện Biên sau chiến tranh
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, … (Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm rền chấn động thế giới, …)
- Đoạn 2: The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory … (Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn bởi …)
- Đoạn 3: The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history. (Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Toàn bộ bài tập trung nói về ý nghĩa quan trọng và di sản lâu dài của chiến thắng Điện Biên Phủ, từ tác động toàn cầu, sự anh dũng của quân đội non trẻ, đến sự phục hồi và phát triển vùng đất sau chiến tranh.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Bối cảnh lịch sử và nguyên nhân của Chiến dịch Điện Biên Phủ
B. Ý nghĩa và di sản lâu dài của Chiến thắng Điện Biên Phủ
C. Các chiến lược quân sự chi tiết được bộ đội Việt Nam sử dụng trong trận chiến
D. Sự phát triển kinh tế và văn hóa của tỉnh Điện Biên sau chiến tranh
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, … (Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm rền chấn động thế giới, …)
- Đoạn 2: The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory … (Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn bởi …)
- Đoạn 3: The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history. (Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Toàn bộ bài tập trung nói về ý nghĩa quan trọng và di sản lâu dài của chiến thắng Điện Biên Phủ, từ tác động toàn cầu, sự anh dũng của quân đội non trẻ, đến sự phục hồi và phát triển vùng đất sau chiến tranh.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 17 [1076881]: According to paragraph 1, what was the global effect of the Dien Bien Phu Victory on colonized nations?
A, It instilled fear in colonial regimes, weakening their control.
B, It disheartened oppressed nations from seeking self-determination.
C, It inspired colonized peoples to rise up and demand freedom.
D, It prompted the swift exit of colonial forces from all territories.
Theo đoạn 1, tác động toàn cầu của Chiến thắng Điện Biên Phủ đối với các quốc gia thuộc địa là gì?
A. Nó gieo rắc nỗi sợ hãi vào các chế độ thuộc địa, làm suy yếu sự kiểm soát của họ.
B. Nó làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự quyết.
C. Nó truyền cảm hứng cho các dân tộc thuộc địa vùng lên và đòi tự do.
D. Nó thúc đẩy sự rút lui nhanh chóng của các lực lượng thực dân khỏi mọi lãnh thổ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.
(Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm rền chấn động thế giới, xé toạc mây đen của chủ nghĩa thực dân và đế quốc, mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập.)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
A. Nó gieo rắc nỗi sợ hãi vào các chế độ thuộc địa, làm suy yếu sự kiểm soát của họ.
B. Nó làm nản lòng các quốc gia bị áp bức trong việc tìm kiếm quyền tự quyết.
C. Nó truyền cảm hứng cho các dân tộc thuộc địa vùng lên và đòi tự do.
D. Nó thúc đẩy sự rút lui nhanh chóng của các lực lượng thực dân khỏi mọi lãnh thổ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
The Dien Bien Phu Victory became the sound of thunder that shook the world, tearing through the dark clouds of colonialism and imperialism, bringing a great source of encouragement to oppressed peoples to stand up to regain independence.
(Chiến thắng Điện Biên Phủ đã trở thành tiếng sấm rền chấn động thế giới, xé toạc mây đen của chủ nghĩa thực dân và đế quốc, mang lại nguồn động viên to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên giành lại độc lập.)
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 18 [1076882]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned about the Dien Bien Phu victory?
A, Over 16,000 enemy troops were defeated by the Vietnamese army.
B, It was a victory of a newly established army against a stronger colonial power.
C, The Dien Bien Phu victory immediately led to the collapse of colonialism.
D, It was the first time a major Western expeditionary army was defeated in a colonial nation.
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập về chiến thắng Điện Biên Phủ?
A. Hơn 16.000 quân địch đã bị quân đội Việt Nam đánh bại.
B. Đó là chiến thắng của một đội quân mới thành lập trước một thế lực thực dân hùng mạnh hơn.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
D. Đây là lần đầu tiên một đội quân viễn chinh lớn của phương Tây bị đánh bại tại một quốc gia thuộc địa.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons (B). During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops (A) and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country (D).
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn bởi đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một dân tộc yếu ớt đã đánh bại một tên thực dân khổng lồ với quân số và vũ khí vượt trội. Trong suốt 56 ngày đêm chiến đấu, quân đội ta đã tiêu diệt hơn 16.000 quân địch và phá hủy một tập đoàn cứ điểm mà phương Tây coi là pháo đài bất khả chiến bại. Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt trên đất nước thuộc địa.)
⇒ C không được nhắc đến
⇒ Chọn C
Đáp án: C
A. Hơn 16.000 quân địch đã bị quân đội Việt Nam đánh bại.
B. Đó là chiến thắng của một đội quân mới thành lập trước một thế lực thực dân hùng mạnh hơn.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ngay lập tức dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
D. Đây là lần đầu tiên một đội quân viễn chinh lớn của phương Tây bị đánh bại tại một quốc gia thuộc địa.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
The Dien Bien Phu Victory is even greater because it is a victory of a fledgling army of a weak nation which defeated a colonialist giant with outnumbering troops and weapons (B). During the 56 days and nights of the battle, our army eliminated more than 16,000 enemy troops (A) and demolished a group of strongholds regarded by the West as an invincible fortress. It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country (D).
(Chiến thắng Điện Biên Phủ còn vĩ đại hơn bởi đó là chiến thắng của một đội quân non trẻ của một dân tộc yếu ớt đã đánh bại một tên thực dân khổng lồ với quân số và vũ khí vượt trội. Trong suốt 56 ngày đêm chiến đấu, quân đội ta đã tiêu diệt hơn 16.000 quân địch và phá hủy một tập đoàn cứ điểm mà phương Tây coi là pháo đài bất khả chiến bại. Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt trên đất nước thuộc địa.)
⇒ C không được nhắc đến
⇒ Chọn C
Đáp án: C
Câu 19 [1076883]: The word exterminated in paragraph 2 can be best replaced by _______.
A, annihilated
B, superseded
C, suspected
D, precipitated
Từ "exterminated" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.
A. annihilated /əˈnaɪəleɪtɪd/ (v): tiêu diệt hoàn toàn, hủy diệt
B. superseded /ˌsuːpəˈsiːdɪd/ (v): thay thế, bị thay thế
C. suspected /səˈspektɪd/ (v): nghi ngờ, cho là, ngờ rằng
D. precipitated /prɪˈsɪpɪteɪtɪd/ (v): gây ra, dẫn đến, thúc đẩy
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt trên đất nước thuộc địa.)
Ta có: exterminated /ɪkˈstɜːmɪneɪtɪd/ (v): diệt trừ, tiêu diệt tận gốc
⇒ exterminated = annihilated
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. annihilated /əˈnaɪəleɪtɪd/ (v): tiêu diệt hoàn toàn, hủy diệt
B. superseded /ˌsuːpəˈsiːdɪd/ (v): thay thế, bị thay thế
C. suspected /səˈspektɪd/ (v): nghi ngờ, cho là, ngờ rằng
D. precipitated /prɪˈsɪpɪteɪtɪd/ (v): gây ra, dẫn đến, thúc đẩy
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
It was also the first time in history that a major expeditionary army of a western imperialist country was exterminated in a colonial country.
(Đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, một đội quân viễn chinh lớn của một nước đế quốc phương Tây bị tiêu diệt trên đất nước thuộc địa.)
Ta có: exterminated /ɪkˈstɜːmɪneɪtɪd/ (v): diệt trừ, tiêu diệt tận gốc
⇒ exterminated = annihilated
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 20 [1076884]: In paragraph 3, what can be inferred about the Dien Bien Phu battle, based on the imagery of "The burned-out forests, grey because of bombs"?
A, The battle was marked by minor skirmishes and limited destruction.
B, The battle was brutal and destructive.
C, The battle's destruction was mainly limited to military targets.
D, The battle was relatively small-scale.
Trong đoạn 3, có thể suy ra điều gì về trận Điện Biên Phủ, dựa trên hình ảnh "Những cánh rừng cháy rụi, xám xịt vì bom đạn"?
A. Trận chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ và sự tàn phá hạn chế.
B. Trận chiến tàn khốc và mang tính hủy diệt.
C. Sự tàn phá của trận chiến chủ yếu giới hạn ở các mục tiêu quân sự.
D. Trận chiến có quy mô tương đối nhỏ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. (Những cánh rừng cháy rụi, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh ngút ngàn.)
⇒ Từ hình ảnh cánh rừng cháy rụi, ta có thể thấy đây là trận chiến vô cùng tàn khốc, có quy mô rộng lớn
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Trận chiến được đánh dấu bằng những cuộc giao tranh nhỏ và sự tàn phá hạn chế.
B. Trận chiến tàn khốc và mang tính hủy diệt.
C. Sự tàn phá của trận chiến chủ yếu giới hạn ở các mục tiêu quân sự.
D. Trận chiến có quy mô tương đối nhỏ.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. (Những cánh rừng cháy rụi, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh ngút ngàn.)
⇒ Từ hình ảnh cánh rừng cháy rụi, ta có thể thấy đây là trận chiến vô cùng tàn khốc, có quy mô rộng lớn
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 21 [1076885]: According to paragraph 3, what is the author’s purpose in describing the transformation of Dien Bien after the battle, with "rice and crops now grow green while flowers bloom again"?
A, To compare the effects of the victory with the destruction of the region.
B, To contrast the past devastation with the current peaceful development.
C, To suggest that the battle's aftermath was more destructive than the victory itself.
D, To illustrate that the region’s recovery was an important event.
Theo đoạn 3, mục đích của tác giả khi miêu tả sự chuyển mình của Điện Biên sau trận chiến, với "lúa và hoa màu giờ đây xanh tươi, hoa lại nở" là gì?
A. Để so sánh ảnh hưởng của chiến thắng với sự tàn phá của khu vực.
B. Để đối chiếu sự tàn phá trong quá khứ với sự phát triển hòa bình hiện tại.
C. Để ám chỉ rằng hậu quả của trận chiến còn tàn khốc hơn cả chiến thắng.
D. Để minh họa rằng sự phục hồi của khu vực là một sự kiện quan trọng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again,...
(Bảy mươi năm đã trôi qua. Những cánh rừng cháy rụi, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh ngút ngàn. Sân bay Mường Thanh hiện đại đã được khánh thành và đưa vào hoạt động. Những ngôi nhà mới tiếp tục được xây dựng. Trên những ngọn đồi, những cánh đồng chết chóc, lúa và hoa màu giờ đây xanh tươi, hoa lại nở rộ,...)
⇒ Cụm từ “rice and crops now grow green while flowers bloom again” cho thấy sự hồi sinh của khu vực so với quá khứ → B đúng.
Các đáp án khác sai vì:
- Đáp án A có cụm “the destruction of the region” không rõ ràng, không nêu cụ thể sự tàn phá do đâu
- Cụm từ trên ám chỉ sự hồi sinh, không phải sự tàn khốc của chiến tranh → C sai
- Đáp án D nói sự hồi sinh là 1 sự kiện, điều này không đúng vì đây là 1 quá trình
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Để so sánh ảnh hưởng của chiến thắng với sự tàn phá của khu vực.
B. Để đối chiếu sự tàn phá trong quá khứ với sự phát triển hòa bình hiện tại.
C. Để ám chỉ rằng hậu quả của trận chiến còn tàn khốc hơn cả chiến thắng.
D. Để minh họa rằng sự phục hồi của khu vực là một sự kiện quan trọng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
Seventy years have passed. The burned-out forests, grey because of bombs, are now covered with the immense green of trees. The modern Muong Thanh Airport has been inaugurated and put into operation. New houses continue to be built. On the hills and fields of death, rice and crops now grow green while flowers bloom again,...
(Bảy mươi năm đã trôi qua. Những cánh rừng cháy rụi, xám xịt vì bom đạn, giờ đây được phủ xanh ngút ngàn. Sân bay Mường Thanh hiện đại đã được khánh thành và đưa vào hoạt động. Những ngôi nhà mới tiếp tục được xây dựng. Trên những ngọn đồi, những cánh đồng chết chóc, lúa và hoa màu giờ đây xanh tươi, hoa lại nở rộ,...)
⇒ Cụm từ “rice and crops now grow green while flowers bloom again” cho thấy sự hồi sinh của khu vực so với quá khứ → B đúng.
Các đáp án khác sai vì:
- Đáp án A có cụm “the destruction of the region” không rõ ràng, không nêu cụ thể sự tàn phá do đâu
- Cụm từ trên ám chỉ sự hồi sinh, không phải sự tàn khốc của chiến tranh → C sai
- Đáp án D nói sự hồi sinh là 1 sự kiện, điều này không đúng vì đây là 1 quá trình
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 22 [1076886]: What does their in paragraph 3 refer to?
A, the glorious victories of Vietnam
B, the preserved history
C, the magical beauty of the Northwest mountains and forests
D, the winners of the Dien Bien Phu Campaign
Từ "their" trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. Những chiến thắng vẻ vang của Việt Nam
B. Lịch sử được lưu giữ
C. Vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc
D. Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history. (Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Từ “their” thay thế cho “The winners of the Dien Bien Phu Campaign”
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. Những chiến thắng vẻ vang của Việt Nam
B. Lịch sử được lưu giữ
C. Vẻ đẹp kỳ diệu của núi rừng Tây Bắc
D. Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The winners of the Dien Bien Phu Campaign in the past have mostly passed away, but their glorious victories will forever be preserved in history. (Những người chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ năm xưa hầu hết đã ra đi, nhưng những chiến công vẻ vang của họ sẽ mãi mãi được lưu giữ trong lịch sử.)
⇒ Từ “their” thay thế cho “The winners of the Dien Bien Phu Campaign”
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. The process of economic globalization has been a driving force in reshaping local cultures around the world. As national economies become increasingly interconnected through trade, investment, and the movement of labor, cultural norms and practices are inevitably influenced. This economic integration has brought about both opportunities and challenges for local communities, often leading to significant cultural transformations.
2. One of the most profound impacts of economic globalization on local cultures is the changing nature of work and lifestyle. Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions. This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities.
3. The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from dietary habits to fashion choices, often at the expense of local alternatives.
4. However, economic globalization has also created opportunities for local cultures to reach global markets. Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs. This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
5. The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities, it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption, raising questions about authenticity and cultural preservation.
6. Another significant cultural implication of economic globalization is the increasing mobility of people. Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
7. As economic globalization continues to shape our world, it is crucial to consider its cultural implications carefully. While it has undoubtedly brought many benefits, including increased cultural exchange and economic opportunities, it also poses challenges to cultural diversity and local traditions. Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
2. One of the most profound impacts of economic globalization on local cultures is the changing nature of work and lifestyle. Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions. This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities.
3. The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from dietary habits to fashion choices, often at the expense of local alternatives.
4. However, economic globalization has also created opportunities for local cultures to reach global markets. Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs. This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
5. The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities, it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption, raising questions about authenticity and cultural preservation.
6. Another significant cultural implication of economic globalization is the increasing mobility of people. Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
7. As economic globalization continues to shape our world, it is crucial to consider its cultural implications carefully. While it has undoubtedly brought many benefits, including increased cultural exchange and economic opportunities, it also poses challenges to cultural diversity and local traditions. Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
(Source: https://www.ielts.net)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1076887]: The best title of the passage can be ________.
A, How Globalization Shapes Both Economies and Cultures Worldwide
B, Economic Globalization and Its Cultural Implications
C, The Impact of Global Trade on Maintaining Traditional Practice
D, How Globalization Challenges and Transforms Cultural Identities
Tiêu đề hay nhất của đoạn văn có thể là ________.
A. Toàn cầu hóa định hình cả nền kinh tế và văn hóa trên toàn thế giới như thế nào
B. Toàn cầu hóa kinh tế và những tác động văn hóa của nó
C. Tác động của thương mại toàn cầu đối với việc duy trì các tập quán truyền thống
D. Toàn cầu hóa thách thức và biến đổi bản sắc văn hóa như thế nào
Căn cứ vào nội dung chính của từng đoạn:
Đoạn 1: Toàn cầu hóa kinh tế khiến các nền kinh tế liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng đến văn hóa địa phương.
Đoạn 2: Các tập đoàn đa quốc gia mang văn hóa làm việc và phong cách mới vào địa phương.
Đoạn 3: Hàng hóa quốc tế thay đổi thói quen tiêu dùng, dần thay thế chợ truyền thống.
Đoạn 4: Toàn cầu hóa giúp văn hóa địa phương tiếp cận thị trường thế giới, phục hồi các giá trị truyền thống.
Đoạn 5: Du lịch mang lại lợi ích kinh tế nhưng làm văn hóa bị thương mại hóa, mất tính nguyên bản.
Đoạn 6: Di cư lao động tạo ra cộng đồng đa văn hóa, thay đổi bản sắc truyền thống.
Đoạn 7: Toàn cầu hóa có cả lợi ích và thách thức cho văn hóa, cần cân bằng để bảo tồn đa dạng văn hóa.
⇒ bài nói về toàn cầu hóa kinh tế và tác động của nó đến văn hóa địa phương
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. Toàn cầu hóa định hình cả nền kinh tế và văn hóa trên toàn thế giới như thế nào
B. Toàn cầu hóa kinh tế và những tác động văn hóa của nó
C. Tác động của thương mại toàn cầu đối với việc duy trì các tập quán truyền thống
D. Toàn cầu hóa thách thức và biến đổi bản sắc văn hóa như thế nào
Căn cứ vào nội dung chính của từng đoạn:
Đoạn 1: Toàn cầu hóa kinh tế khiến các nền kinh tế liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng đến văn hóa địa phương.
Đoạn 2: Các tập đoàn đa quốc gia mang văn hóa làm việc và phong cách mới vào địa phương.
Đoạn 3: Hàng hóa quốc tế thay đổi thói quen tiêu dùng, dần thay thế chợ truyền thống.
Đoạn 4: Toàn cầu hóa giúp văn hóa địa phương tiếp cận thị trường thế giới, phục hồi các giá trị truyền thống.
Đoạn 5: Du lịch mang lại lợi ích kinh tế nhưng làm văn hóa bị thương mại hóa, mất tính nguyên bản.
Đoạn 6: Di cư lao động tạo ra cộng đồng đa văn hóa, thay đổi bản sắc truyền thống.
Đoạn 7: Toàn cầu hóa có cả lợi ích và thách thức cho văn hóa, cần cân bằng để bảo tồn đa dạng văn hóa.
⇒ bài nói về toàn cầu hóa kinh tế và tác động của nó đến văn hóa địa phương
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 24 [1076888]: In paragraph 2, multinational corporations ________.
A, disseminate global occupational standards and cultural paradigms across varied regions
B, try to adapt to the business models and cultural standards introduced by international firms
C, focus solely on the preservation and promotion of native cultural heritage within their own countries
D, has a limited scale, operates mainly locally and only cooperates with certain foreign companies
Trong đoạn 2, các tập đoàn đa quốc gia ________.
A. phổ biến các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn mực văn hóa toàn cầu trên khắp các khu vực khác nhau.
B. cố gắng thích ứng với các mô hình kinh doanh và chuẩn mực văn hóa do các công ty quốc tế đưa ra.
C. chỉ tập trung vào việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa bản địa trong phạm vi quốc gia của họ.
D. có quy mô hạn chế, hoạt động chủ yếu tại địa phương và chỉ hợp tác với một số công ty nước ngoài nhất định.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2:
Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions.
(Các tập đoàn đa quốc gia đã thiết lập hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, mang theo không chỉ việc làm mà còn cả văn hóa doanh nghiệp, vốn có thể khác biệt đáng kể so với truyền thống địa phương.)
⇒ Điều này cho thấy các tập đoàn này không chỉ hoạt động đa quốc gia mà còn truyền bá văn hóa nghề nghiệp toàn cầu.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. phổ biến các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn mực văn hóa toàn cầu trên khắp các khu vực khác nhau.
B. cố gắng thích ứng với các mô hình kinh doanh và chuẩn mực văn hóa do các công ty quốc tế đưa ra.
C. chỉ tập trung vào việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa bản địa trong phạm vi quốc gia của họ.
D. có quy mô hạn chế, hoạt động chủ yếu tại địa phương và chỉ hợp tác với một số công ty nước ngoài nhất định.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2:
Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions.
(Các tập đoàn đa quốc gia đã thiết lập hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, mang theo không chỉ việc làm mà còn cả văn hóa doanh nghiệp, vốn có thể khác biệt đáng kể so với truyền thống địa phương.)
⇒ Điều này cho thấy các tập đoàn này không chỉ hoạt động đa quốc gia mà còn truyền bá văn hóa nghề nghiệp toàn cầu.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 25 [1076889]: In paragraph 3, which of the following is NOT indicated as an outcome of the penetration of overseas goods and services?
A, Changes in food consumption behaviors
B, The gradual decline in the importance of local markets
C, Incorporating global fashion influences into local dressing habits
D, Escalation in the pricing of indigenous products
Trong đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được chỉ ra là kết quả của sự thâm nhập hàng hóa và dịch vụ nước ngoài?
A. Những thay đổi trong hành vi tiêu dùng thực phẩm
B. Sự suy giảm dần tầm quan trọng của thị trường địa phương
C. Sự kết hợp các ảnh hưởng của thời trang toàn cầu vào thói quen ăn mặc của người dân địa phương
D. Sự leo thang trong giá cả của các sản phẩm nội địa
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3:
The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. (B) Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from (A) dietary habits to (C) fashion choices, often at the expense of local alternatives.
(Sự du nhập của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi mô hình tiêu dùng và sở thích văn hóa địa phương. Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi các siêu thị và trung tâm mua sắm, cung cấp một loạt các sản phẩm quốc tế. Sự sẵn có của các thương hiệu và sản phẩm toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi thứ, từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang, thường gây bất lợi cho các lựa chọn thay thế địa phương.)
⇒ Chỉ có thông tin D là không được đề cập
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. Những thay đổi trong hành vi tiêu dùng thực phẩm
B. Sự suy giảm dần tầm quan trọng của thị trường địa phương
C. Sự kết hợp các ảnh hưởng của thời trang toàn cầu vào thói quen ăn mặc của người dân địa phương
D. Sự leo thang trong giá cả của các sản phẩm nội địa
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3:
The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. (B) Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from (A) dietary habits to (C) fashion choices, often at the expense of local alternatives.
(Sự du nhập của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi mô hình tiêu dùng và sở thích văn hóa địa phương. Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi các siêu thị và trung tâm mua sắm, cung cấp một loạt các sản phẩm quốc tế. Sự sẵn có của các thương hiệu và sản phẩm toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi thứ, từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang, thường gây bất lợi cho các lựa chọn thay thế địa phương.)
⇒ Chỉ có thông tin D là không được đề cập
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 26 [1076890]: In paragraph 4, the word revival can be replaced by ________.
A, disappearance
B, advancement
C, restoration
D, imitation
Trong đoạn 4, từ "revival" có thể được thay thế bằng ________.
A. disappearance /ˌdɪsəˈpɪərəns/ (n): sự biến mất
B. advancement /ədˈvɑːnsmənt/ (n): sự tiến bộ, sự phát triển
C. restoration /ˌrɛstəˈreɪʃən/ (n): sự phục hồi, sự khôi phục
D. imitation /ˌɪmɪˈteɪʃən/ (n): sự bắt chước, sự mô phỏng
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 4:
This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
(Sự tiếp xúc toàn cầu này, trong một số trường hợp, đã dẫn đến sự trân trọng và hồi sinh các hoạt động và sản phẩm văn hóa địa phương.)
⇒ Từ "revival" (sự phục hồi;hồi sinh) ~ restoration
Đáp án: C
A. disappearance /ˌdɪsəˈpɪərəns/ (n): sự biến mất
B. advancement /ədˈvɑːnsmənt/ (n): sự tiến bộ, sự phát triển
C. restoration /ˌrɛstəˈreɪʃən/ (n): sự phục hồi, sự khôi phục
D. imitation /ˌɪmɪˈteɪʃən/ (n): sự bắt chước, sự mô phỏng
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 4:
This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.
(Sự tiếp xúc toàn cầu này, trong một số trường hợp, đã dẫn đến sự trân trọng và hồi sinh các hoạt động và sản phẩm văn hóa địa phương.)
⇒ Từ "revival" (sự phục hồi;hồi sinh) ~ restoration
Đáp án: C
Câu 27 [1076891]: The word it in paragraph 5 refer to _________.
A, tourism industry
B, cultural preservation
C, complex impact
D, local culture
Từ “it” trong đoạn 5 đề cập đến:
A. ngành du lịch
B. bảo tồn văn hóa
C. tác động phức tạp
D. văn hóa địa phương
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 5:
The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities,....
(Ngành du lịch, một khía cạnh quan trọng của toàn cầu hóa kinh tế, đã có tác động đặc biệt phức tạp đến văn hóa địa phương. Mặc dù nó mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều cộng đồng, …)
⇒ Từ “it” thay thế cho “the tourism industry” đã được nhắc đến trong câu trước đó.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
A. ngành du lịch
B. bảo tồn văn hóa
C. tác động phức tạp
D. văn hóa địa phương
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 5:
The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities,....
(Ngành du lịch, một khía cạnh quan trọng của toàn cầu hóa kinh tế, đã có tác động đặc biệt phức tạp đến văn hóa địa phương. Mặc dù nó mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều cộng đồng, …)
⇒ Từ “it” thay thế cho “the tourism industry” đã được nhắc đến trong câu trước đó.
⇒ Chọn A
Đáp án: A
Câu 28 [1076892]: In paragraph 6, the labor migration ________.
A, has culminated in worldwide cultural homogenization
B, contributes to the creation of multicultural communities worldwide
C, undermines the cohesion of global economic integration
D, results in the loss of traditional cultural identities in many societies
Trong đoạn 6, di cư lao động ________.
A. đã dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa toàn cầu
B. góp phần tạo nên các cộng đồng đa văn hóa trên toàn thế giới.
C. làm suy yếu sự gắn kết của hội nhập kinh tế toàn cầu
D. dẫn đến sự mất đi bản sắc văn hóa truyền thống ở nhiều xã hội.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 6:
Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
(Di cư lao động, cả trong và ngoài biên giới quốc gia, đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng đa dạng, đa văn hóa ở nhiều nơi trên thế giới. Sự pha trộn các nền văn hóa này đã dẫn đến các hình thức và hoạt động văn hóa lai ghép mới, thách thức các quan niệm truyền thống về bản sắc văn hóa và sự gắn bó.)
→ A sai vì đoạn văn không nói đến việc văn hóa trở nên giống hệt nhau toàn cầu, mà là tạo ra các dạng văn hóa lai, đa dạng hơn chứ không phải đồng nhất.
→ B đúng
→ C sai vì đoạn không đề cập đến tác động của di cư lao động lên sự hội nhập kinh tế, chỉ tập trung vào văn hóa.
→ D sai vì đoạn nói rằng sự pha trộn tạo ra các dạng văn hóa lai mới, thách thức quan niệm truyền thống, chứ không nói trực tiếp về việc mất hoàn toàn bản sắc văn hóa truyền thống.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
A. đã dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa toàn cầu
B. góp phần tạo nên các cộng đồng đa văn hóa trên toàn thế giới.
C. làm suy yếu sự gắn kết của hội nhập kinh tế toàn cầu
D. dẫn đến sự mất đi bản sắc văn hóa truyền thống ở nhiều xã hội.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 6:
Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.
(Di cư lao động, cả trong và ngoài biên giới quốc gia, đã dẫn đến sự hình thành các cộng đồng đa dạng, đa văn hóa ở nhiều nơi trên thế giới. Sự pha trộn các nền văn hóa này đã dẫn đến các hình thức và hoạt động văn hóa lai ghép mới, thách thức các quan niệm truyền thống về bản sắc văn hóa và sự gắn bó.)
→ A sai vì đoạn văn không nói đến việc văn hóa trở nên giống hệt nhau toàn cầu, mà là tạo ra các dạng văn hóa lai, đa dạng hơn chứ không phải đồng nhất.
→ B đúng
→ C sai vì đoạn không đề cập đến tác động của di cư lao động lên sự hội nhập kinh tế, chỉ tập trung vào văn hóa.
→ D sai vì đoạn nói rằng sự pha trộn tạo ra các dạng văn hóa lai mới, thách thức quan niệm truyền thống, chứ không nói trực tiếp về việc mất hoàn toàn bản sắc văn hóa truyền thống.
⇒ Chọn B
Đáp án: B
Câu 29 [1076893]: According to the passage, what is a significant challenge when dealing with economic globalization’s influence on cultures?
A, Completely separating economic growth from cultural concerns.
B, Encouraging unrestricted cultural exchange worldwide.
C, Accepting cultural loss as an inevitable result of globalization.
D, Developing strategies to enhance benefits while controlling cultural harm.
Theo đoạn văn, thách thức đáng kể nào khi giải quyết ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế lên văn hóa?
A. Tách biệt hoàn toàn tăng trưởng kinh tế khỏi các mối quan tâm về văn hóa.
B. Khuyến khích giao lưu văn hóa không hạn chế trên toàn thế giới.
C. Chấp nhận mất mát văn hóa là hệ quả tất yếu của toàn cầu hóa.
D. Phát triển các chiến lược để tăng cường lợi ích đồng thời kiểm soát tác hại văn hóa.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 7:
Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
(Việc tìm ra cách khai thác những khía cạnh tích cực của toàn cầu hóa đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực của nó đối với văn hóa địa phương vẫn là một thách thức toàn cầu quan trọng.)
⇒ Chọn D
Đáp án: D
A. Tách biệt hoàn toàn tăng trưởng kinh tế khỏi các mối quan tâm về văn hóa.
B. Khuyến khích giao lưu văn hóa không hạn chế trên toàn thế giới.
C. Chấp nhận mất mát văn hóa là hệ quả tất yếu của toàn cầu hóa.
D. Phát triển các chiến lược để tăng cường lợi ích đồng thời kiểm soát tác hại văn hóa.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 7:
Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.
(Việc tìm ra cách khai thác những khía cạnh tích cực của toàn cầu hóa đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực của nó đối với văn hóa địa phương vẫn là một thách thức toàn cầu quan trọng.)
⇒ Chọn D
Đáp án: D
Câu 30 [1076894]: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 present _____ respectively as the consequences of economic globalization on local cultures.
A, changes in daily habits, shifts in purchasing behavior, access to worldwide customers, and the transformation of cultural heritage into commercial products
B, shifts in purchasing behavior, changes in daily habits, access to worldwide customers, and the transformation of cultural heritage into commercial products
C, changes in daily habits, access to worldwide customers, shifts in purchasing behavior, and the transformation of cultural heritage into commercial products
D, the transformation of cultural heritage into commercial products, changes in daily habits, shifts in purchasing behavior, and access to worldwide customers
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)
Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày _____ như là những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế đối với văn hóa địa phương.
A. thay đổi trong thói quen hàng ngày, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
B. sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, thay đổi trong thói quen hàng ngày, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
C. thay đổi trong thói quen hàng ngày, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
D. sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại, thay đổi trong thói quen hàng ngày, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, và tiếp cận khách hàng toàn thế giới
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities."
(Điều này đã dẫn đến việc áp dụng các cách thức làm việc, quy định về trang phục và thậm chí cả các chuẩn mực xã hội mới ở nhiều cộng đồng.)
=> Đoạn này trình bày về thay đổi trong thói quen hàng ngày.
- Đoạn 3: "Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. ...influenced everything from dietary habits to fashion choices..."
(Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi siêu thị và trung tâm thương mại, nơi cung cấp hàng loạt sản phẩm quốc tế. ...ảnh hưởng đến mọi thứ từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang...)
=> Đoạn này trình bày về sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm.
- Đoạn 4: "Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs."
(Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may truyền thống và các loại hình nghệ thuật bản địa đã tìm thấy lượng khán giả và thị trường mới thông qua các nền tảng thương mại điện tử và hội chợ thương mại quốc tế.)
=> Đoạn này trình bày về tiếp cận khách hàng toàn thế giới.
- Đoạn 5: "While it has brought economic benefits... it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption..."
(Mặc dù nó mang lại lợi ích kinh tế... nó cũng dẫn đến sự thương mại hóa các hoạt động và truyền thống văn hóa. Các lễ hội, nghi lễ và các buổi biểu diễn truyền thống thường được điều chỉnh hoặc dàn dựng để phục vụ tiêu dùng của khách du lịch...)
=> Đoạn này trình bày về sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại.
=> Chọn A. Đáp án: A
Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày _____ như là những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế đối với văn hóa địa phương.
A. thay đổi trong thói quen hàng ngày, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
B. sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, thay đổi trong thói quen hàng ngày, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
C. thay đổi trong thói quen hàng ngày, tiếp cận khách hàng toàn thế giới, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, và sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại
D. sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại, thay đổi trong thói quen hàng ngày, sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm, và tiếp cận khách hàng toàn thế giới
Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities."
(Điều này đã dẫn đến việc áp dụng các cách thức làm việc, quy định về trang phục và thậm chí cả các chuẩn mực xã hội mới ở nhiều cộng đồng.)
=> Đoạn này trình bày về thay đổi trong thói quen hàng ngày.
- Đoạn 3: "Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. ...influenced everything from dietary habits to fashion choices..."
(Các chợ truyền thống ngày càng bị thay thế bởi siêu thị và trung tâm thương mại, nơi cung cấp hàng loạt sản phẩm quốc tế. ...ảnh hưởng đến mọi thứ từ thói quen ăn uống đến lựa chọn thời trang...)
=> Đoạn này trình bày về sự chuyển dịch trong hành vi mua sắm.
- Đoạn 4: "Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs."
(Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may truyền thống và các loại hình nghệ thuật bản địa đã tìm thấy lượng khán giả và thị trường mới thông qua các nền tảng thương mại điện tử và hội chợ thương mại quốc tế.)
=> Đoạn này trình bày về tiếp cận khách hàng toàn thế giới.
- Đoạn 5: "While it has brought economic benefits... it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption..."
(Mặc dù nó mang lại lợi ích kinh tế... nó cũng dẫn đến sự thương mại hóa các hoạt động và truyền thống văn hóa. Các lễ hội, nghi lễ và các buổi biểu diễn truyền thống thường được điều chỉnh hoặc dàn dựng để phục vụ tiêu dùng của khách du lịch...)
=> Đoạn này trình bày về sự biến đổi di sản văn hóa thành sản phẩm thương mại.
=> Chọn A. Đáp án: A