Questions 1-32: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Xét các đáp án
A. any: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
B. a little + N không đếm được: một ít
C. few + N số nhiều: hầu như không (nghĩa phủ định)
D. all: tất cả (3 người/vật trở lên)
Tạm dịch: Năm ngoái, Sarah đã quyên góp toàn bộ quần áo cũ của mình cho tổ chức từ thiện.
Đáp án: DXét các đáp án
A. Much + N không đếm được: nhiều
B. Any + N số nhiều/không đếm được: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
C. A large amount of + N không đếm được: nhiều, số lượng lớn
D. Most of + + the/ my, your, our, his, her, their... + N: hầu hết, hầu như
Tạm dịch: Hầu hết học sinh đều vắng mặt trong lớp hôm nay vì trời mưa lớn.
Đáp án: D- "The Great Wall of China" sử dụng mạo từ xác định "the" vì đây là một địa danh cụ thể và duy nhất.
- Trước tên châu lục (Asia) không dùng mạo từ
Tạm dịch: Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc là một trong những địa danh mang tính biểu tượng nhất ở Châu Á. Đáp án: D
=> Mạo từ "the" đứng trước
Tạm dịch: Mặt trăng quay quanh Trái đất trong khoảng 27,3 ngày. Đáp án: B
=> loại A, C, D
Tạm dịch: Chúng tôi quyết định thực hiện chuyến đi đường bộ và khám phá thành phố bằng ô tô.
=> dù "uniform" có chữ viết bắt đầu là "u" nhưng phát âm lại bắt đầu là 1 phụ âm --> chọn "an"
Tạm dịch: Tôi cần mua đồng phục để chuẩn bị tốt cho lễ khai giảng ở trường. Đáp án: A
- many + N(s/es): nhiều... (sau many sẽ không dùng với mạo từ the)
= many + a + N (đếm được số ít)
- mostly (gần như, hầu hết) là trạng từ => bổ nghĩa cho động từ, tính từ và cụm trạng từ. Tuy nhiên nó có thể đi với danh từ (thường là danh từ số nhiều)
VD (Từ điển Cambridge): The band are mostly (= most of them are) teenagers. (Ban nhạc hầu hết và trẻ vị thành niên.). Tuy nhiên, không chọn đáp án này vì sau “mostly” không dùng với mạo từ “the”
- most + of + (mạo từ/ sở hữu cách) + N: hầu hết...
=> đáp án đúng
- most + N(s/es): hầu hết (sau nó không dùng với mạo từ “the”
Tạm dịch: Hầu hết trẻ em ở làng tôi thích xem bóng đá hơn là tham gia một trận bóng đá. Đáp án: C
Kiến thức về Mạo từ
Khi đi với các danh từ như "hospital, church, school, prison, ..." ta không dùng the khi bạn đến nơi đó để sử dụng các dịch vụ, chức năng mà nơi đó cung cấp.
VD:
- "go to school" là đến trường để học
Tương tự:
- "go to hospital" là đến bệnh viện để được khám bệnh, điều trị bệnh (với tư cách là bệnh nhân)
⇒ Các bác sĩ đến bệnh viện để làm việc, không phải để được điều trị nên ta chọn "the"
Tạm dịch: Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện để cứu bệnh nhân bị thương nặng.
Xét các đáp án
A. Every + N số ít: mỗi một
B. All: tất cả (3 người/vật trở lên)
C. Neither: chỉ cả hai người/vật đều không
D. Much + N không đếm được: nhiều
Tạm dịch: Cả hai màn trình diễn trong chương trình đều không thu hút được sự chú ý của Sarah nên cô cảm thấy thất vọng.
Đáp án: C“Lots of” dùng cho danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được.
Các đáp án còn lại chỉ dùng cho danh từ không đếm được, không phù hợp với danh từ đếm được số nhiều “memories”.
Ta dùng "the" trước tên của các tờ báo
Tạm dịch: Tôi thích đọc tờ New York Times mỗi sáng để cập nhật các sự kiện hiện tại.
Đáp án: C- "good English teacher" trong vế đầu được sử dụng để chỉ một giáo viên không cụ thể nhưng tốt mà bạn được giới thiệu --> không xác định --> dùng "a"
- "teacher" trong vế 2 được sử dụng để chỉ giáo viên cụ thể mà đã nhắc đến trước đó --> dùng "the"
Tạm dịch: Anh trai tôi đã giới thiệu một giáo viên tiếng Anh giỏi để liên lạc, nhưng giáo viên đó không trả lời trong vòng hai tháng. Đáp án: C
- The number of + N số nhiều + V số ít: số lượng cái gì
- A number of + N số nhiều + V số nhiều: nhiều cái gì
=> Ta thấy động từ chia số ít (was) => chọn The
Tạm dịch: Số lượng ứng viên xin việc cho vị trí này rất lớn do danh tiếng của công ty và chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Đáp án: A
Xét các đáp án
A. Another: cái/người khác
Cấu trúc: Another + N(số ít) / of N(số nhiều) / number N(số nhiều)
B. None of: không ai/cái gì trong số
Cấu trúc: None of + the/this/that/these/my/his,... + N
C. Very few: rất ít, không đáng kể
Cấu trúc: Very few + N(số nhiều)
D. Quite a few: Khá nhiều
Cấu trúc: Quite a few + N(số nhiều)
⇒ Ta thấy “people” là N số nhiều và không xác định → loại A và B
⇒ Theo nghĩa của câu, rất ít người hiểu → chọn C
Tạm dịch: Rất ít người thực sự hiểu những gì Ruyan nói vì chủ đề quá trừu tượng và phức tạp. Đáp án: C
Xét các đáp án
A. a large number of + N số nhiều: nhiều
B. a great deal of + N không đếm được: 1 lượng lớn
C. a wide variety of + N số nhiều/không đếm được: hàng loạt
D. a wide range of + N số nhiều/không đếm được: hàng loạt
Tạm dịch: Cô ấy phải đối mặt với rất nhiều lời chỉ trích vì quyết định gây tranh cãi của mình.
Đáp án: BXét các đáp án
A. a great deal of + N không đếm được: nhiều, lượng lớn
B. a large number of + N số nhiều: nhiều
C. much + N không đếm được: nhiều
D. any + N số nhiều/không đếm được: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
Tạm dịch: Sự kiện từ thiện đã thu hút rất nhiều người tham dự từ khắp thành phố.
Đáp án: BTa có:
- Dùng "the" trước danh từ chỉ tên riêng để chỉ cả gia đình nhà họ
- "The American entertainment industry" chỉ đến ngành công nghiệp giải trí của Mỹ một cách cụ thể và rõ ràng. Đây là một ngành công nghiệp cụ thể và nổi bật, không phải chỉ là một ngành công nghiệp giải trí nói chung.
Tạm dịch: Gia đình Jackson nổi tiếng với tài năng âm nhạc và những đóng góp cho ngành giải trí Mỹ.
Đáp án: CXét các đáp án:
A. Either (pron) /ˈiː.ðər/: một trong hai
=> Sai. “Either” chỉ một trong hai, nhưng câu phủ định hoàn toàn, vì không có lỗi nào ảnh hưởng.
B. Neither (pron) /ˈnaɪ.ðər/: không cái nào trong hai
=> Sai. “Neither” chỉ không cái nào trong số hai cái, không hợp vì số lỗi có thể nhiều hơn hai.
C. No (det) /noʊ/: không
=> Sai. No là tính từ phủ định, không phải đại từ thay thế cho danh từ.
D. None (pron) /nʌn/: không cái nào
=> Đúng. “None” chỉ không cái nào trong số nhiều cái.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Đừng lo về những lỗi trong báo cáo vì chúng đều nhỏ. Không lỗi nào trong số đó ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. a considerable amount (n.phr) /ə kənˈsɪd.ər.ə.bəl əˈmaʊnt/: một lượng đáng kể
=> Đúng. Phù hợp với danh từ không đếm được “ultra-processed food”.
B. a great many (n.phr) /ə ɡreɪt ˈmen.i/: rất nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được.
C. too many (det) /tuː ˈmen.i/: quá nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được.
D. a wide variety (n.phr) /ə waɪd vəˈraɪ.ə.ti/: nhiều loại
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được, nhấn vào sự đa dạng về số, không phải khối lượng.
=> Chọn A.
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu quan sát thấy những người tham gia tiêu thụ một lượng đáng kể thực phẩm chế biến sẵn có nguy cơ rối loạn chuyển hóa cao hơn.
Đáp án: A
Questions 31-60: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
“thousand” khi đi với số đếm để chỉ số lượng cụ thể thì sẽ không thêm “s” còn khi không đi với số đếm với ý nghĩa “rất nhiều, lên tới hàng nghìn” thì phải thêm “s”.
Sửa lỗi: thousand ⇒ thousands
Tạm dịch: Hàng nghìn người đã tham gia cuộc đua xe đạp lớn nhất từ trước đến nay trong khu vực. Đáp án: A
- Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- Dùng “an” trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Ta có: M.A /em eɪ/ (n): Thạc sĩ
⇒ Dù có cách viết là phụ âm “m”, từ M.A là 1 danh từ có phát âm âm đầu là nguyên âm.
⇒ Sửa lỗi: a MA ⇒ an MA
Tạm dịch: McGuinness làm trong lĩnh vực nghệ thuật thị giác và có bằng Thạc sĩ của Đại học Nghệ thuật Hoàng gia ở London. Đáp án: C
=> Chọn D.
Sửa lỗi: a little (det) /ə ˈlɪtl/: một ít (không đếm được) → a few (det) /ə fjuː/: một vài (đếm được số nhiều).
Tạm dịch: Bạn có thể mua vài quả trứng trên đường về nhà không? Trong tủ lạnh chỉ còn lại vài quả thôi.
Đáp án: D
crashed the car into a tree.
=> Đáp án: B (the –> 0)
Lí do: Không dùng mạo từ trước tên của phương tiện giao thông khi nó đứng sau giới từ "by" Đáp án: B
Ta có: honest /ˈɑːnɪst/ (adj): trung thực, thành thật
=> Ta thấy khác với cách viết (bắt đầu bằng h"), từ "honest" có phát âm âm đầu là nguyên âm "o"
=> Dùng mạo từ "an" => C sai
Sửa lại: a --> an
Tạm dịch: Giáo viên muốn bạn đưa ra ý kiến trung thực về cộng đồng LGBT.
Đáp án: CArgentina national football team (đội bóng quốc gia Ác-hen-ti-na) => là chủ thể đã xác định mà người nói và người nghe đều hiểu khi được đề cập đến
=> dùng mạo từ “the”
=> Sửa lỗi: a => the
Tạm dịch: Lionel Sebastián Scaloni, huấn luyện viên trưởng của đội tuyển quốc gia Argentina Đội bóng đá thì rất trẻ và tài năng. Đáp án: B
Cách sử dụng “every”
- Every + N(số ít) + V(số ít)
- Every one of + N(số nhiều) + V(số ít)
⇒ Ta có thể dùng “each” thay cho “every” trong nhiều trường hợp. Cấu trúc với “each”:
- Each + N(số ít) + V(số ít)
- Each of/ Each one of + N(số nhiều) + V(số ít)
⇒ Không tồn tại Every + of
Sửa lỗi: Every ⇒ Each / Every one
Tạm dịch: Mỗi thành viên trong đội bóng rổ đều có bác sĩ chăm sóc. Đáp án: A
- Một số quốc gia đi kèm với mạo từ “the”: the United States (Mỹ), the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Philippines (Phi-líp-pin), the Netherlands (Hà Lan),...
=> Sửa lỗi: Netherlands => the Netherlands
Tạm dịch: Mike đã đến thăm Pháp nhưng anh ấy chưa bao giờ đến Hà Lan nên anh ấy dự định sẽ đến thăm vào năm tới. Đáp án: C
=> Chọn D.
Sửa lỗi: each (det) /iːtʃ/: mỗi → every (det) /ˈɛvri/: mỗi
Tạm dịch: Mọi người nên đi khám răng mỗi sáu tháng một lần.
Đáp án: D
=> Chọn A.
Sửa lỗi: a plenty of → plenty of (phr) /ˈplenti əv/: nhiều.
Tạm dịch: Chúng ta có nhiều thời gian để hoàn thành dự án trước hạn chót nên không cần phải vội. Đáp án: A
=> Chọn C.
Sửa lỗi: either (det/pron) /ˈaɪðər/: một trong hai → neither (det/pron) /ˈniːðər/: không ai trong hai
Tạm dịch: Cả hai người họ có cùng đi rạp phim tối qua không? Không, không ai trong số họ đi được. Đáp án: C
- Khi đi kèm với danh từ:
+ other + N(số nhiều / không đếm được)
+ other + từ xác định + danh từ số ít
- Khi đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều.
⇒ Không có “others” + N(số nhiều)
⇒ Sửa lỗi: others ⇒ other
Tạm dịch: Một số kế hoạch kinh doanh đã không thành hiện thực, trong khi những kế hoạch khác lại tiến triển với tốc độ rất cao. Đáp án: C
Mạo từ "the" được dùng khi người nói và người nghe đều biết đó là gì
Dựa vào ngữ cảnh, đề bài đang nói chung về một bó hoa chung chung chưa được xác định trước
=> Đáp án D
=> Sửa: the thành a
Tạm dịch: Ngày mai là sinh nhật của Jane, vì vậy chúng tôi sẽ mua cho cô ấy một bó hoa Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: neither (det/pron) /ˈniːðər/: không cái nào → either (det/pron) /ˈaɪðər/: một trong hai.
Tạm dịch: Mark phải sống ở Pháp và Đức trong nhiều năm vì công việc nhưng anh ấy không thích thành phố nào cả. Đáp án: D
=> Chọn D.
Sửa lỗi: a few (det) /ə fjuː/: một vài (đếm được số nhiều) → a little (det) /ə ˈlɪtl/: một ít (không đếm được).
Tạm dịch: Tôi nghĩ mình không thể nhấc chiếc hộp này một mình. Tôi cần một chút giúp đỡ.
Đáp án: D
=> Chọn B.
Sửa lỗi: any (det) /ˈeni/: bất kỳ → some (det) /sʌm/: một vài.
Tạm dịch: Người phát ngôn của bạn cũng sẽ cần một vài lời khuyên về việc nên mặc gì khi xuất hiện trên truyền hình.
Đáp án: B