Questions 1-32: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [547946]: Sarah donated _____ her old clothes to the charity organization last year.
A, any
B, a little
C, few
D, all

Xét các đáp án

A. any: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

B. a little + N không đếm được: một ít

C. few + N số nhiều: hầu như không (nghĩa phủ định)

D. all: tất cả (3 người/vật trở lên)

Tạm dịch: Năm ngoái, Sarah đã quyên góp toàn bộ quần áo cũ của mình cho tổ chức từ thiện.

Đáp án: D
Câu 2 [689252]: John didn't receive ______ response to his email inquiry about the upcoming event.
A, any
B, some
C, none
D, another
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc John không nhận được phản hồi nào cho email của mình về sự kiện sắp tới. Cần điền lượng từ phù hợp với câu phủ định, chỉ không có cái gì.

Xét các đáp án:
A. any (det./pron.) /ˈeni/: bất kỳ, nào
=> Đúng. “Any” dùng trong câu phủ định để chỉ không có cái gì.

B. some (det./pron.) /sʌm/: một vài, một số
=> Sai. “Some” thường dùng trong câu khẳng định hoặc lời mời.

C. none (pron.) /nʌn/: không cái nào, không ai
=> Sai. “None” đứng một mình làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ, không đứng trước danh từ.

D. another (det./pron.) /əˈnʌðər/: một cái khác
=> Sai. “Another” chỉ một cái khác, không phù hợp với nghĩa phủ định không nhận được phản hồi nào.

=> Chọn A.

Tạm dịch: John đã không nhận được phản hồi nào cho email thắc mắc về sự kiện sắp tới.
Đáp án: A
Câu 3 [547956]: _____ the students were absent from class today due to the heavy rain.
A, Much
B, Any
C, A large amount of
D, Most of

Xét các đáp án

A. Much + N không đếm được: nhiều

B. Any + N số nhiều/không đếm được: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

C. A large amount of + N không đếm được: nhiều, số lượng lớn

D. Most of + + the/ my, your, our, his, her, their... + N: hầu hết, hầu như

Tạm dịch: Hầu hết học sinh đều vắng mặt trong lớp hôm nay vì trời mưa lớn.

Đáp án: D
Câu 4 [689250]: The restaurant offers _____ vegetarian options for those who don't eat meat.
A, any
B, both
C, a little
D, some
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc nhà hàng cung cấp các lựa chọn ăn chay cho những người không ăn thịt. Cần điền lượng từ phù hợp trong câu khẳng định.

Xét các đáp án:
A. any (det./pron.) /ˈeni/: bất kỳ, nào
=> Sai. “Any” thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi để chỉ không có cái nào.

B. both (det./pron.) /boʊθ/: cả hai
=> Sai. "Both" nói về hai lựa chọn cụ thể.

C. a little (det./pron.) /ə ˈlɪtl/: một ít
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được, còn “vegetarian options” là danh từ đếm được số nhiều.

D. some (det./pron.) /sʌm/: một vài, một số
=> Đúng. “Some” dùng trong câu khẳng định để chỉ một vài lựa chọn.

=> Chọn D.

Tạm dịch: Nhà hàng cung cấp một vài lựa chọn ăn chay cho những người không ăn thịt.
Đáp án: D
Câu 5 [689259]: We need to consider _____ the short-term and long-term consequences of our actions.
A, none
B, both
C, each
D, every
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc cần xem xét cả hậu quả ngắn hạn và dài hạn của các hành động. Cần điền lượng từ chỉ sự kết hợp của hai đối tượng.

Xét các đáp án:
A. none (pron./det.) /nʌn/: không cái nào, không ai
=> Sai. Diễn tả sự phủ định, không phù hợp với ý cả hai.

B. both (det./pron.) /boʊθ/: cả hai
=> Đúng. “Both” dùng để chỉ cả hai đối tượng được nhắc đến.

C. each (det./pron.) /iːtʃ/: mỗi
=> Sai. Nhấn mạnh từng cái riêng lẻ, không diễn tả cả hai cùng lúc.

D. every (det.) /ˈevri/: mọi
=> Sai. Dùng cho nhiều hơn hai đối tượng.

=> Chọn B.

Tạm dịch: Chúng ta cần xem xét cả hậu quả ngắn hạn và dài hạn của các hành động.
Đáp án: B
Câu 6 [689267]: Sarah couldn't find _____ parking spots available near the restaurant.
A, any
B, much
C, some
D, every
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc Sarah không tìm thấy chỗ đậu xe nào gần nhà hàng. Cần điền lượng từ chỉ phủ định phù hợp với câu phủ định chỉ không có cái nào.

Xét các đáp án:
A. any (det./pron.) /ˈeni/: bất kỳ, nào
=> Đúng. “Any” dùng trong câu phủ định để chỉ không có cái gì.

B. much (det./pron.) /mʌtʃ/: nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được, còn “parking spots” là danh từ đếm được số nhiều.

C. some (det./pron.) /sʌm/: một vài, một số
=> Sai. Thường dùng trong câu khẳng định.

D. every (det.) /ˈevri/: mọi
=> Sai. Dùng để chỉ tất cả các đối tượng, không phù hợp với câu phủ định chỉ không có chỗ nào.

=> Chọn A.

Tạm dịch: Sarah không tìm thấy chỗ đậu xe nào gần nhà hàng.
Đáp án: A
Câu 7 [687262]: _______Great Wall of China is one of the most iconic landmarks in ______ Asia.
A, Ø/Ø
B, A/Ø
C, The/the
D, The/Ø
Ta có: 
- "The Great Wall of China" sử dụng mạo từ xác định "the" vì đây là một địa danh cụ thể và duy nhất.
- Trước tên châu lục (Asia) không dùng mạo từ
Tạm dịch: Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc là một trong những địa danh mang tính biểu tượng nhất ở Châu Á. Đáp án: D
Câu 8 [687270]: ______ moon orbits around ______ Earth in approximately 27.3 days.
A, Ø/Ø
B, The/the
C, The/an
D, A/an
Ta có "moon" và "Earth" là 2 vật thể duy nhất, ai cũng biết
=> Mạo từ "the" đứng trước 
Tạm dịch: Mặt trăng quay quanh Trái đất trong khoảng 27,3 ngày. Đáp án: B
Câu 9 [687275]: We decided to go on ______ road trip and explore the city by _______ car.
A, the/a
B, a/Ø
C, the/the
D, a/a
Ta không dùng mạo từ trước tên của các phương tiện giao thông mà đứng sau giới từ "by"
=> loại A, C, D
Tạm dịch: Chúng tôi quyết định thực hiện chuyến đi đường bộ và khám phá thành phố bằng ô tô.

Đáp án: B
Câu 10 [687276]: I need to buy ______ uniform to be well – prepared for my school opening ceremony.
A, a
B, an
C, Ø
D, the
- Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một"
- Ta có: uniform /ˈjuːnɪfɔːrm/ (n): đồng phục
=> dù "uniform" có chữ viết bắt đầu là "u" nhưng phát âm lại bắt đầu là 1 phụ âm --> chọn "an"
Tạm dịch: Tôi cần mua đồng phục để chuẩn bị tốt cho lễ khai giảng ở trường.

Đáp án: A
Câu 11 [99093]: We can, if you agree, watch the sunset _________ time, when Jane and Mary are free, too.
A, other
B, such
C, certain
D, another

Dịch: Nếu bạn đồng ý, chúng ta có thể ngắm mặt trời lặn vào lần khác, khi Jane và Mary cũng rảnh.
Giải thích:
- trong trường hợp này time mang nghĩa là lần/dịp
- another + N(số ít)
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 12 [289292]: _____ the children in my village prefer watching football to participating in a football game.
A, Many
B, Mostly
C, Most of
D, Most
Kiến thức về Lượng từ
- many + N(s/es): nhiều... (sau many sẽ không dùng với mạo từ the)
= many + a + N (đếm được số ít)
- mostly (gần như, hầu hết) là trạng từ => bổ nghĩa cho động từ, tính từ và cụm trạng từ. Tuy nhiên nó có thể đi với danh từ (thường là danh từ số nhiều)
VD (Từ điển Cambridge): The band are mostly (= most of them are) teenagers. (Ban nhạc hầu hết và trẻ vị thành niên.). Tuy nhiên, không chọn đáp án này vì sau “mostly” không dùng với mạo từ “the
- most + of + (mạo từ/ sở hữu cách) + N: hầu hết...
=> đáp án đúng
- most + N(s/es): hầu hết (sau nó không dùng với mạo từ “the”
Tạm dịch: Hầu hết trẻ em ở làng tôi thích xem bóng đá hơn là tham gia một trận bóng đá. Đáp án: C
Câu 13 [693963]: I detest eating even just _______ raw tomato although I like tomato sauce.
A, a lump of
B, a slice of
C, a kilo of
D, a bowl of
Xét các đáp án:
A. a lump of: một cục (VD: cục đường, ...)
B. a slice of: một lát (VD: lát dưa chuột, lát bánh mì)
C. a kilo of: một ký
D. a bowl of: một bát
=> Chọn B
=> Tạm dịch:
Tôi ghét ăn ngay cả một lát cà chua sống mặc dù tôi thích nước sốt cà chua.
Đáp án: B
Câu 14 [290598]: The doctors hurried to _____ hospital to save the patient with serious injury.
A, a
B, an
C, the
D,

Kiến thức về Mạo từ

Khi đi với các danh từ như "hospital, church, school, prison, ..." ta không dùng the khi bạn đến nơi đó để sử dụng các dịch vụ, chức năng mà nơi đó cung cấp.

VD:
- "go to school" là đến trường để học

- "go to the school" là đến trường nhưng không để học mà để làm một việc nào đó

Tương tự:

- "go to hospital" là đến bệnh viện để được khám bệnh, điều trị bệnh (với tư cách là bệnh nhân)

- "go to the hospital" là đến bệnh viện nhưng không phải để được khám bệnh hay được điều trị bệnh.

⇒ Các bác sĩ đến bệnh viện để làm việc, không phải để được điều trị nên ta chọn "the"

Tạm dịch
: Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện để cứu bệnh nhân bị thương nặng.

Đáp án: C
Câu 15 [547950]: ______ performance on the show captured Sarah's attention, so she felt disappointed.
A, Every
B, All
C, Neither
D, Much

Xét các đáp án

A. Every + N số ít: mỗi một

B. All: tất cả (3 người/vật trở lên)

C. Neither: chỉ cả hai người/vật đều không

D. Much + N không đếm được: nhiều

Tạm dịch: Cả hai màn trình diễn trong chương trình đều không thu hút được sự chú ý của Sarah nên cô cảm thấy thất vọng.

Đáp án: C
Câu 16 [689245]: Sarah invited _____ friends to come to a seafood restaurant to celebrate her birthday.
A, a few
B, few
C, a little
D, little
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc Sarah mời một số bạn đến nhà hàng hải sản để ăn mừng sinh nhật. Cần điền lượng từ phù hợp với danh từ đếm được số nhiều “friends”.

Xét các đáp án:
A. a few (det./pron.) /ə fjuː/: một vài
=> Đúng. "a few" dùng với danh từ đếm được số nhiều để chỉ một vài.

B. few (det./pron.) /fjuː/: ít
=> Sai. Nhấn mạnh rất ít, gần như không có, mang nghĩa tiêu cực.

C. a little (det./pron.) /ə ˈlɪtl/: một ít
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được, “friends” là danh từ đếm được.

D. little (det./pron.) /ˈlɪtl/: ít
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được, mang nghĩa tiêu cực, gần như không có.

=> Chọn A.

Tạm dịch: Sarah đã mời một vài người bạn đến nhà hàng hải sản để ăn mừng sinh nhật.
Đáp án: A
Câu 17 [689253]: Sarah' vacation photos captured _____ memories from her trip to Europe.
A, much
B, a great deal of
C, large amount of
D, lots of
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc ảnh kỳ nghỉ của Sarah ghi lại nhiều kỷ niệm từ chuyến đi châu Âu. Cần điền lượng từ mang nghĩa nhiều, phù hợp với danh từ không đếm được “memories”.

Xét các đáp án:
A. much (det./pron.) /mʌtʃ/: nhiều
B. a great deal of (det.) /ə ɡreɪt diːl əv/: nhiều
C. large amount of (det.) /lɑːrdʒ əˈmaʊnt əv/: số lượng lớn
D. lots of (det./pron.) /lɒts əv/: nhiều

=> Chọn D

“Lots of” dùng cho danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được.
Các đáp án còn lại chỉ dùng cho danh từ không đếm được, không phù hợp với danh từ đếm được số nhiều “memories”.

Tạm dịch: Ảnh kỳ nghỉ của Sarah ghi lại một lượng lớn kỷ niệm từ chuyến đi châu Âu.
Đáp án: D
Câu 18 [689271]: John compared the features of this smartphone with those of the _____ models in the store.
A, other
B, none
C, much
D, any
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc John so sánh các tính năng của chiếc điện thoại này với các mẫu khác trong cửa hàng. Vì sau chỗ trống có danh từ "models", cần điền tính từ phù hợp để chỉ các mẫu còn lại.

Xét các đáp án:
A. other (adj./pron.) /ˈʌðər/: khác, những cái khác
=> Đúng. “Other” dùng để chỉ các đối tượng còn lại trong nhóm.

B. none (pron./det.) /nʌn/: không cái nào, không ai
=> Sai, mang nghĩa phủ định.

C. much (det./pron.) /mʌtʃ/: nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được, còn “models” là danh từ đếm được số nhiều.

D. any (det./pron.) /ˈeni/: bất kỳ, nào
=> Sai. Thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn.

=> Chọn A.

Tạm dịch: John đã so sánh các tính năng của chiếc điện thoại này với các mẫu khác trong cửa hàng.
Đáp án: A
Câu 19 [341244]: I enjoy reading _______ New York Times every morning to stay updated on current events.
A, A
B, An
C, The
D, Ø

Ta dùng "the" trước tên của các tờ báo

Tạm dịch: Tôi thích đọc tờ New York Times mỗi sáng để cập nhật các sự kiện hiện tại.

Đáp án: C
Câu 20 [687255]: My brother recommended ____ good English teacher to contact, but ____ teacher doesn't reply for two months.
A, the/the
B, a/a
C, a/the
D, the/a
Ta có: 
- "good English teacher" trong vế đầu được sử dụng để chỉ một giáo viên không cụ thể nhưng tốt mà bạn được giới thiệu --> không xác định --> dùng "a"
- "teacher" trong vế 2 được sử dụng để chỉ giáo viên cụ thể mà đã nhắc đến trước đó --> dùng "the"
Tạm dịch: Anh trai tôi đã giới thiệu một giáo viên tiếng Anh giỏi để liên lạc, nhưng giáo viên đó không trả lời trong vòng hai tháng. Đáp án: C
Câu 21 [687269]: _______ number of _______ job applicants for this position was overwhelming due to the company's reputation and its employee compensation.
A, The/Ø
B, A/a
C, Ø/Ø
D, A/Ø
Ta có: 
- The number of + N số nhiều + V số ít: số lượng cái gì
- A number of + N số nhiều + V số nhiều: nhiều cái gì
=> Ta thấy động từ chia số ít (was) => chọn The
Tạm dịch: Số lượng ứng viên xin việc cho vị trí này rất lớn do danh tiếng của công ty và chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Đáp án: A
Câu 22 [290457]: ______ people really understood what Ruyan said because the topic was too abstract and complicated.
A, Another
B, None of
C, Very few
D, Quite a few
Kiến thức về Lượng từ
Xét các đáp án

A. Another: cái/người khác
Cấu trúc: Another + N(số ít) / of N(số nhiều) / number N(số nhiều)
B. None of: không ai/cái gì trong số
Cấu trúc: None of + the/this/that/these/my/his,... + N
C. Very few: rất ít, không đáng kể
Cấu trúc: Very few + N(số nhiều)
D. Quite a few: Khá nhiều
Cấu trúc: Quite a few + N(số nhiều)
⇒ Ta thấy “people” là N số nhiều và không xác định → loại A và B
⇒ Theo nghĩa của câu, rất ít người hiểu → chọn C
Tạm dịch: Rất ít người thực sự hiểu những gì Ruyan nói vì chủ đề quá trừu tượng và phức tạp. Đáp án: C
Câu 23 [547957]: She faced _____ criticism for her controversial decision.
A, a large number of
B, a great deal of
C, a wide variety of
D, a wide range of

Xét các đáp án

A. a large number of + N số nhiều: nhiều

B. a great deal of + N không đếm được: 1 lượng lớn

C. a wide variety of + N số nhiều/không đếm được: hàng loạt

D. a wide range of + N số nhiều/không đếm được: hàng loạt

Tạm dịch: Cô ấy phải đối mặt với rất nhiều lời chỉ trích vì quyết định gây tranh cãi của mình.

Đáp án: B
Câu 24 [547960]: The charity event attracted _____ attendees from across the city.
A, a great deal of
B, a large number of
C, much
D, any

Xét các đáp án

A. a great deal of + N không đếm được: nhiều, lượng lớn

B. a large number of + N số nhiều: nhiều

C. much + N không đếm được: nhiều

D. any + N số nhiều/không đếm được: một vài, một ít (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

Tạm dịch: Sự kiện từ thiện đã thu hút rất nhiều người tham dự từ khắp thành phố.

Đáp án: B
Câu 25 [689249]: The scientific research project uncovered _____ new information about the behavior of marine mammals in their natural habitat.
A, a wide range of
B, a great deal of
C, each
D, every
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc dự án nghiên cứu khoa học phát hiện nhiều thông tin mới về hành vi của động vật biển trong môi trường tự nhiên. Cần điền lượng từ mang nghĩa nhiều, phù hợp với danh từ không đếm được “information”.

Xét các đáp án:
A. a wide range of (det.) /ə waɪd reɪndʒ əv/: nhiều loại, đa dạng
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

B. a great deal of (det.) /ə ɡreɪt diːl əv/: nhiều
=> Đúng. Dùng với danh từ không đếm được để chỉ một lượng lớn.

C. each (det./pron.) /iːtʃ/: mỗi
=> Sai. Dùng để chỉ từng cá thể riêng lẻ.

D. every (det.) /ˈevri/: mọi
=> Sai. Dùng với danh từ đếm được số ít hoặc nhiều hơn hai, chỉ toàn bộ.

=> Chọn B.

Tạm dịch: Dự án nghiên cứu khoa học đã phát hiện một lượng lớn thông tin mới về hành vi của động vật biển trong môi trường tự nhiên.
Đáp án: B
Câu 26 [341241]: ______Jackson family is renowned for their musical talent and contributions to ______ American entertainment industry.
A, The/Ø
B, Ø/Ø
C, The/the
D, Ø/the

Ta có:

- Dùng "the" trước danh từ chỉ tên riêng để chỉ cả gia đình nhà họ

- "The American entertainment industry" chỉ đến ngành công nghiệp giải trí của Mỹ một cách cụ thể và rõ ràng. Đây là một ngành công nghiệp cụ thể và nổi bật, không phải chỉ là một ngành công nghiệp giải trí nói chung.

Tạm dịch: Gia đình Jackson nổi tiếng với tài năng âm nhạc và những đóng góp cho ngành giải trí Mỹ.

Đáp án: C
Câu 27 [689261]: The job position is highly demanding so that _____ the applicants met the qualifications for the job position.
A, every
B, each
C, none of
D, both
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc vị trí công việc rất khó, nên không ứng viên nào đáp ứng đủ tiêu chuẩn. Cần điền từ phù hợp để chỉ không có ai.

Xét các đáp án:
A. every (det./pron.) /ˈevri/: mọi
=> Sai. "every" dùng với danh từ số ít để chỉ tất cả các cá thể trong nhóm.

B. each (det./pron.) /iːtʃ/: mỗi
=> Sai. "each" nhấn mạnh từng cá thể riêng lẻ.

C. none of (pron./det.) /nʌn əv/: không ai
=> Đúng. "none of" dùng để chỉ không một ai trong số các đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn.

D. both (det./pron.) /boʊθ/: cả hai
=> Sai. Chỉ dùng khi nhóm gồm hai người hoặc hai vật, không áp dụng cho nhiều ứng viên.

=> Chọn C.

Tạm dịch: Vị trí công việc yêu cầu cao nên không ai trong số các ứng viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
Đáp án: C
Câu 28 [689257]: The company implemented a new policy based on feedback from _____ employees.
A, a majority of
B, a great deal of
C, every
D, a large amount of
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói đề cập đến việc công ty thực hiện một chính sách mới dựa trên phản hồi của nhân viên. Cần điền cụm từ phù hợp với danh từ đếm được số nhiều “employees”.

Xét các đáp án:
A. a majority of (det./pron.) /ə məˈdʒɒrəti əv/: đa số
=> Đúng. Dùng để chỉ phần lớn trong một nhóm đếm được.

B. a great deal of (det.) /ə ɡreɪt diːl əv/: nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được.

C. every (det./pron.) /ˈevri/: mọi
=> Sai. Chỉ đứng trước danh từ đếm được số ít, trong khi “employees” là danh từ đếm được số nhiều.

D. a large amount of (det.) /ə lɑːrdʒ əˈmaʊnt əv/: số lượng lớn
=> Sai. Dùng cho danh từ không đếm được.

=> Chọn A.

Tạm dịch: Công ty đã thực hiện một chính sách mới dựa trên phản hồi của đa số nhân viên.
Đáp án: A
Câu 29 [1074614]: Don’t worry about the mistakes in the report because they were minor. ________ of them affected the final decision.
A, Either
B, Neither
C, No
D, None
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói rằng các lỗi trong báo cáo đều nhỏ và không có lỗi nào ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng. Cần điền một đại từ thay thế cho danh từ “mistakes”, chỉ không cái nào trong.
Xét các đáp án:
A. Either (pron) /ˈiː.ðər/: một trong hai
=> Sai. “Either” chỉ một trong hai, nhưng câu phủ định hoàn toàn, vì không có lỗi nào ảnh hưởng.
B. Neither (pron) /ˈnaɪ.ðər/: không cái nào trong hai
=> Sai. “Neither” chỉ không cái nào trong số hai cái, không hợp vì số lỗi có thể nhiều hơn hai.
C. No (det) /noʊ/: không
=> Sai. No là tính từ phủ định, không phải đại từ thay thế cho danh từ.
D. None (pron) /nʌn/: không cái nào
=> Đúng. “None” chỉ không cái nào trong số nhiều cái.
=> Chọn D.
Tạm dịch:
Đừng lo về những lỗi trong báo cáo vì chúng đều nhỏ. Không lỗi nào trong số đó ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng.
Đáp án: D
Câu 30 [1074615]: Researchers observed that participants consuming ________ of ultra-processed food exhibited a higher risk of metabolic disorders.
A, a considerable amount
B, a great many
C, too many
D, a wide variety
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc người tham gia ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn có nguy cơ rối loạn chuyển hoá. Cần điền một cụm từ chỉ lượng có thể đứng trước danh từ không đếm được.
Xét các đáp án:
A. a considerable amount (n.phr) /ə kənˈsɪd.ər.ə.bəl əˈmaʊnt/: một lượng đáng kể
=> Đúng. Phù hợp với danh từ không đếm được “ultra-processed food”.
B. a great many (n.phr) /ə ɡreɪt ˈmen.i/: rất nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được.
C. too many (det) /tuː ˈmen.i/: quá nhiều
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được.
D. a wide variety (n.phr) /ə waɪd vəˈraɪ.ə.ti/: nhiều loại
=> Sai. Dùng cho danh từ đếm được, nhấn vào sự đa dạng về số, không phải khối lượng.
=> Chọn A.
Tạm dịch:
Các nhà nghiên cứu quan sát thấy những người tham gia tiêu thụ một lượng đáng kể thực phẩm chế biến sẵn có nguy cơ rối loạn chuyển hóa cao hơn.
Đáp án: A
Questions 31-60: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 31 [1041941]: People have embraced social media as a way to stay connected, but many information shared online can be misleading.
A, People
B, social media
C, a way
D, many
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc mọi người sử dụng mạng xã hội để kết nối, nhưng nhiều thông tin được chia sẻ trực tuyến có thể gây hiểu lầm. “Information” là danh từ không đếm được, không thể dùng với “many”.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: many (det) /ˈmeni/: nhiều (dùng cho danh từ đếm được) → much (det) /mʌtʃ/: nhiều (dùng cho danh từ không đếm được).

Tạm dịch: Mọi người đã sử dụng mạng xã hội như một cách để giữ liên lạc, nhưng nhiều thông tin được chia sẻ trực tuyến có thể gây hiểu lầm.
Đáp án: D
Câu 32 [1041942]: The design team created an user-friendly website to improve the overall user experience.
A, The design team
B, an
C, to improve
D, user experience
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc nhóm thiết kế tạo ra một trang web thân thiện với người dùng. Dù “user-friendly” bắt đầu bằng nguyên âm "u", nhưng nó được phát âm như phụ âm /ˈjuː/, do đó không thể dùng mạo từ "an".

=> Chọn B.

Sửa lỗi: an /æn/: một (trước nguyên âm) → a /ə/: một (trước phụ âm)

Tạm dịch: Nhóm thiết kế đã tạo ra một trang web thân thiện với người dùng để cải thiện trải nghiệm tổng thể.
Đáp án: B
Câu 33 [290260]: Thousand of people took part in the region's biggest-evercycle race.
A, Thousand of
B, took part in
C, biggest-ever
D, cycle
Kiến thức về Từ chỉ số lượng
thousand” khi đi với số đếm để chỉ số lượng cụ thể thì sẽ không thêm “s” còn khi không đi với số đếm với ý nghĩa “rất nhiều, lên tới hàng nghìn” thì phải thêm “s”.
Sửa lỗi: thousandthousands
Tạm dịch: Hàng nghìn người đã tham gia cuộc đua xe đạp lớn nhất từ trước đến nay trong khu vực. Đáp án: A
Câu 34 [693518]: A moon has been a subject of fascination and inspiration for poets and artists throughout history.
A, A
B, has been
C, poets
D, throughout
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói rằng mặt trăng là nguồn cảm hứng và sự say mê của các nhà thơ và nghệ sĩ suốt lịch sử. Vì mặt trăng là duy nhất, không thể dùng mạo từ “a” chỉ danh từ số ít không xác định.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: a /ə/: một → the /ðə/ (dùng với danh từ duy nhất, đã biết).

Tạm dịch: Mặt trăng là nguồn cảm hứng và sự say mê đối với các nhà thơ và nghệ sĩ suốt chiều dài lịch sử.
Đáp án: A
Câu 35 [290482]: McGuinness has a career in the visual arts and holds a MA from the Royal College of Art in London.
A, has
B, career in
C, a MA
D, the Royal College
Kiến thức về mạo từ a/an
- Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- Dùng “an” trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Ta có: M.A /em eɪ/ (n): Thạc sĩ
⇒ Dù có cách viết là phụ âm “m”, từ M.A là 1 danh từ có phát âm âm đầu là nguyên âm.
⇒ Sửa lỗi: a MA ⇒ an MA
Tạm dịch: McGuinness làm trong lĩnh vực nghệ thuật thị giác và có bằng Thạc sĩ của Đại học Nghệ thuật Hoàng gia ở London. Đáp án: C
Câu 36 [1074616]: Could you buy some eggs on your way home? There are only a little eggs left in the fridge.
A, Could
B, on
C, are
D, a little
Phân tích ngữ cảnh: “eggs” là danh từ đếm được số nhiều, trong khi “a little” đi với danh từ không đếm được.
=> Chọn D.
Sửa lỗi:
a little (det) /ə ˈlɪtl/: một ít (không đếm được) → a few (det) /ə fjuː/: một vài (đếm được số nhiều).
Tạm dịch: Bạn có thể mua vài quả trứng trên đường về nhà không? Trong tủ lạnh chỉ còn lại vài quả thôi.
Đáp án: D
Câu 37 [1041944]: The two laptops he usually uses for editing videos suddenly stopped working this morning. All of them need to be repaired as soon as possible.
A, The
B, videos
C, working
D, All
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về hai chiếc laptop cụ thể mà anh ấy thường dùng. Khi nói về hai vật, dùng “all" không phù hợp.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: all /ɔːl/: tất cả (≥3) → both /boʊθ/: cả hai.

Tạm dịch: Hai chiếc laptop mà anh ấy thường dùng để chỉnh sửa video bất ngờ ngừng hoạt động sáng nay. Cả hai đều cần được sửa chữa càng sớm càng tốt.
Đáp án: D
Câu 38 [1041945]: The Amsterdam is the capital city of the Netherlands which is renowned for its vibrant cultural scene and picturesque architecture.
A, The
B, which
C, renowned
D, its
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về Amsterdam, thủ đô của Hà Lan, là danh từ riêng. Trước tên thành phố không dùng mạo từ.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: the /ðə/ - mạo từ xác định → ∅.

Tạm dịch: Amsterdam là thủ đô của Hà Lan, nổi tiếng với nền văn hóa sôi động và kiến trúc đẹp như tranh.
Đáp án: A
Câu 39 [84667]: Last month, while my friend was traveling round England by the car, he
crashed the car into a tree.
A, was traveling
B, the
C, the
D, a
Tạm dịch: Tháng trước, trong khi bạn tôi đi du lịch quanh nước Anh bằng xe hơi, anh ấy đã tông vào một cái cây.
=> Đáp án: B (the –> 0)
Lí do: Không dùng mạo từ trước tên của phương tiện giao thông khi nó đứng sau giới từ "by" Đáp án: B
Câu 40 [743888]: Either of Lan's colleagues could come to her birthday party. They were both busy.
A, Either
B, Lan's colleagues
C, to
D, They
Kiến thức phân biệt Neither of/Either of:
- Xét cách dùng Neither of/ Either
+) Neither of: có nghĩa là "không ai trong hai người hoặc vật
+) Either of: có nghĩa là "một trong hai người hoặc vật"
Tạm dịch: Không ai trong hai đồng nghiệp của Lan có thể đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy. Nhưng cả hai đều bận.
⇒ Căn cứ vào nghĩa của câu, ta phải đổi “Either of” thành “Neither of”. 
⇒ Do đó, A là đáp án chính xác.
Đáp án: A
Câu 41 [693566]: They have a little options to consider before making their important decision on choosing the most suitable motorbike for their son.
A, a little
B, making
C, decision
D, the most
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói rằng họ chỉ có vài lựa chọn để cân nhắc trước khi quyết định chọn chiếc xe máy phù hợp nhất cho con trai. “Options” là danh từ đếm được, nên không dùng “a little”.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: a little /ə ˈlɪtl/: một ít (dùng cho danh từ không đếm được) → a few /ə fjuː/: một vài (dùng cho danh từ đếm được).

Tạm dịch: Họ chỉ có vài lựa chọn để cân nhắc trước khi quyết định chọn chiếc xe máy phù hợp nhất cho con trai.
Đáp án: A
Câu 42 [700383]: Education emphasizes the importance of a balanced focus on the literature and mathematics.
A, emphasizes
B, balanced
C, the
D, mathematics
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về giáo dục nhấn mạnh sự cân bằng giữa các môn học toán và văn. Khi nói về các môn học nói chung, không dùng mạo từ.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: the /ðə/ - mạo từ xác định → ∅.

Tạm dịch: Giáo dục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa văn học và toán học.
Đáp án: C
Câu 43 [700427]: What the honest girl! Her kindness and warmth make her even more attractive.
A, the
B, kindness
C, her
D, attractive
Phân tích ngữ cảnh: Đây là câu cảm thán bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ về cô gái. Vì "girl" là danh từ số ít, phải có mạo từ không xác định “a" / "an”. Không thể dùng “the” vì cấu trúc câu cảm thán là "What + a/ an + adj + N". Từ “honest” bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɒ/, nên phải dùng “an".

=> Chọn A.

Sửa lỗi: the /ðə/ - mạo từ xác định → an /æn/ - mạo từ không xác định dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.

Tạm dịch: Thật là một cô gái trung thực! Lòng tốt và sự ấm áp của cô ấy khiến cô ấy càng thu hút hơn.
Đáp án: A
Câu 44 [700470]: The teacher would like you (A) to give (B) him a (C) honest opinion about (D) LGBT people.
A, you
B, to give
C, a
D, about

Ta có: honest /ˈɑːnɪst/ (adj): trung thực, thành thật

=> Ta thấy khác với cách viết (bắt đầu bằng h"), từ "honest" có phát âm âm đầu là nguyên âm "o"

=> Dùng mạo từ "an" => C sai

Sửa lại: a --> an

Tạm dịch: Giáo viên muốn bạn đưa ra ý kiến ​​trung thực về cộng đồng LGBT.

Đáp án: C
Câu 45 [289299]: Lionel Sebastián Scaloni, who is the head coach of an Argentina national football team, is very young and talented.
A, head
B, an
C, national
D, talented
Kiến thức về Mạo từ
Argentina national football team (đội bóng quốc gia Ác-hen-ti-na) => là chủ thể đã xác định mà người nói và người nghe đều hiểu khi được đề cập đến
=> dùng mạo từ “the
=> Sửa lỗi: a => the
Tạm dịch: Lionel Sebastián Scaloni, huấn luyện viên trưởng của đội tuyển quốc gia Argentina Đội bóng đá thì rất trẻ và tài năng. Đáp án: B
Câu 46 [290721]: Every of the members on the basketball team has a doctor to take care of them.
A, Every
B, members
C, has
D, to take care of
Kiến thức về Lượng từ
Cách sử dụng “every”
- Every + N(số ít) + V(số ít)
- Every one of + N(số nhiều) + V(số ít)

⇒ Ta có thể dùng “each” thay cho “every” trong nhiều trường hợp. Cấu trúc với “each”:
- Each + N(số ít) + V(số ít)
- Each of/ Each one of + N(số nhiều) + V(số ít)

⇒ Không tồn tại Every + of
Sửa lỗi: Every ⇒ Each / Every one
Tạm dịch: Mỗi thành viên trong đội bóng rổ đều có bác sĩ chăm sóc. Đáp án: A
Câu 47 [290141]: Mike has visited France but he has never been to Netherlands, so he plans to visit it next year.
A, has visited
B, but
C, Netherlands
D, to visit
Kiến thức về Mạo từ
- Một số quốc gia đi kèm với mạo từ “the”: the United States (Mỹ), the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Philippines (Phi-líp-pin), the Netherlands (Hà Lan),...
=> Sửa lỗi: Netherlands => the Netherlands
Tạm dịch: Mike đã đến thăm Pháp nhưng anh ấy chưa bao giờ đến Hà Lan nên anh ấy dự định sẽ đến thăm vào năm tới. Đáp án: C
Câu 48 [1074617]: Everyone should have a check-up with the dentist each six months.
A, Everyone
B, a
C, the
D, each
Phân tích ngữ cảnh: Cấu trúc “every” + thời gian được dùng để chỉ tần suất. Do đó, sử dụng “each” trước khoảng thời gian “six months” không phù hợp.
=> Chọn D.
Sửa lỗi:
each (det) /iːtʃ/: mỗi → every (det) /ˈɛvri/: mỗi
Tạm dịch: Mọi người nên đi khám răng mỗi sáu tháng một lần.
Đáp án: D
Câu 49 [1074618]: We have a plenty of time to finish the project before the deadline so there is no need to rush.
A, a plenty of
B, the
C, there
D, no
Phân tích ngữ cảnh: Không có cụm “a plenty of”, chỉ có “plenty of” để chỉ một lượng lớn.
=> Chọn A.
Sửa lỗi:
a plenty of → plenty of (phr) /ˈplenti əv/: nhiều.
Tạm dịch: Chúng ta có nhiều thời gian để hoàn thành dự án trước hạn chót nên không cần phải vội. Đáp án: A
Câu 50 [1074619]: Did they both go to the movie theater last night? No, either of them could make it.
A, they
B, the
C, either
D, it
Phân tích ngữ cảnh: Câu trả lời là phủ định, ý muốn nói cả hai đều không thể đi, trong khi đó “either” nghĩa là một trong hai có thể đi.
=> Chọn C.
Sửa lỗi:
either (det/pron) /ˈaɪðər/: một trong hai → neither (det/pron) /ˈniːðər/: không ai trong hai
Tạm dịch: Cả hai người họ có cùng đi rạp phim tối qua không? Không, không ai trong số họ đi được. Đáp án: C
Câu 51 [290604]: Some business plans were failing to materialize, while others plans were progressing at a very high speed.
A, were
B, to materialize
C, others plans
D, were progressing
Kiến thức về Cách sử dụng “other”
- Khi đi kèm với danh từ:
+ other + N(số nhiều / không đếm được)
+ other + từ xác định + danh từ số ít

- Khi đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều.
⇒ Không có “others” + N(số nhiều)
⇒ Sửa lỗi: others ⇒ other
Tạm dịch: Một số kế hoạch kinh doanh đã không thành hiện thực, trong khi những kế hoạch khác lại tiến triển với tốc độ rất cao. Đáp án: C
Câu 52 [743959]: It's Jane's birthday tomorrow, so we are going to buy her the bunch of flowers.
A, Jane's birthday
B, so
C, are going to buy
D, the
Kiến thức về Mạo từ
Mạo từ "the" được dùng khi người nói và người nghe đều biết đó là gì
Dựa vào ngữ cảnh, đề bài đang nói chung về một bó hoa chung chung chưa được xác định trước
=> Đáp án D
=> Sửa: the thành a
Tạm dịch: 
Ngày mai là sinh nhật của Jane, vì vậy chúng tôi sẽ mua cho cô ấy một bó hoa Đáp án: D
Câu 53 [698623]: The park has a large number of recreational activity , including hiking, biking and camping.
A, has
B, of
C, activity
D, including
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về nhiều hoạt động giải trí trong công viên. "A large number of" chỉ số lượng nhiều, trong khi “activity” dùng dạng số ít.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: activity (n) /ækˈtɪv.ə.ti/: hoạt động (số ít) → activities (n-pl) /ækˈtɪv.ə.tiz/: các hoạt động (số nhiều).

Tạm dịch: Công viên có nhiều hoạt động giải trí, bao gồm đi bộ đường dài, đi xe đạp và cắm trại.
Đáp án: C
Câu 54 [700335]: This book written by a famous historian contains a large number of information about the history of this region.
A, written
B, contains
C, a large number of
D, this
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc cuốn sách chứa nhiều thông tin. “Information” là danh từ không đếm được, không dùng với “a large number of” - đi với danh từ đếm được số nhiều.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: a large number of /ə lɑːrdʒ ˈnʌm.bər əv/: nhiều (dùng cho danh từ đếm được) → a lot of /ə lɒt əv/: nhiều (dùng cho danh từ đếm được và không đếm được).

Tạm dịch: Cuốn sách này, được viết bởi một nhà sử học nổi tiếng, chứa nhiều thông tin về lịch sử của khu vực này.
Đáp án: C
Câu 55 [700430]: Last Monday, the company implemented a new policy based on feedback from a great deal of employees.
A, implemented
B, on
C, feedback
D, a great deal of
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói rằng công ty đã thực hiện một chính sách mới dựa trên phản hồi của nhiều nhân viên. “Employees” là danh từ đếm được số nhiều, nên không dùng “a great deal of” đi với danh từ không đếm được.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: a great deal of /ə ɡreɪt diːl əv/: nhiều (dùng cho danh từ không đếm được) → a large number of /ə lɑːrdʒ ˈnʌm.bər əv/: nhiều (dùng cho danh từ đếm được).

Tạm dịch: Vào thứ Hai tuần trước, công ty đã thực hiện một chính sách mới dựa trên ý kiến của nhiều nhân viên.
Đáp án: D
Câu 56 [700448]: Though Alice was the new staff, her charismatic ways soon won over most of another colleagues.
A, Though
B, charismatic
C, won
D, another
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói rằng Alice là nhân viên mới nhưng nhanh chóng được hầu hết các đồng nghiệp khác yêu mến. Cụm "most of" nghĩa là “phần lớn trong số”, luôn đi trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được, không đi trước "another", vì “another” chỉ dùng cho một đối tượng khác.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: another /əˈnʌð.ər/: một người/vật khác → the /ðə/ - mạo từ xác định.

Tạm dịch: Mặc dù Alice là nhân viên mới, nhưng cách cư xử lôi cuốn của cô ấy nhanh chóng chiếm được cảm tình của hầu hết các đồng nghiệp.
Đáp án: D
Câu 57 [700336]: At the stroke of the midnight, the fireworks illuminated the sky which signaled the start of the new year.
A, At
B, the
C, fireworks
D, which
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về thời khắc giao thừa, pháo hoa chiếu sáng bầu trời và báo hiệu năm mới bắt đầu. Trong cụm “at the stroke of midnight”, không cần mạo từ “the” trước “midnight” vì “midnight” là mốc thời gian cụ thể trong ngày, và các mốc thời gian này thường đi với giới từ "at" mà không cần mạo từ "the".

=> Chọn B.

Sửa lỗi: the /ðə/ - mạo từ xác định → ∅.

Tạm dịch: Vào đúng thời khắc giao thừa, pháo hoa đã chiếu sáng bầu trời, báo hiệu sự khởi đầu của năm mới.
Đáp án: B
Câu 58 [1074620]: Mark had to live in France and Germany for many years because of his business but he didn't like neither city much.
A, live
B, many
C, his
D, neither
Phân tích ngữ cảnh: Câu đã có “didn't” mang nghĩa phủ định, do đó dùng “neither” khiến câu trở thành phủ định kép, sai ngữ pháp. Vì “neither” = “not… either” và câu đã có từ phủ định, cần sử dụng “either”.
=> Chọn D.
Sửa lỗi:
neither (det/pron) /ˈniːðər/: không cái nào → either (det/pron) /ˈaɪðər/: một trong hai.
Tạm dịch: Mark phải sống ở Pháp và Đức trong nhiều năm vì công việc nhưng anh ấy không thích thành phố nào cả. Đáp án: D
Câu 59 [1074621]: I don't think I can lift this box on my own. I need a few help.
A, can
B, this
C, my
D, a few
Phân tích ngữ cảnh: “help” là danh từ không đếm được, không thể dùng “a few” dành cho danh từ đếm được số nhiều.
=> Chọn D.
Sửa lỗi:
a few (det) /ə fjuː/: một vài (đếm được số nhiều) → a little (det) /ə ˈlɪtl/: một ít (không đếm được).
Tạm dịch: Tôi nghĩ mình không thể nhấc chiếc hộp này một mình. Tôi cần một chút giúp đỡ.
Đáp án: D
Câu 60 [1074622]: Your spokesman will also need any advice on what to wear when appearing on television.
A, Your
B, any
C, to
D, appearing
Phân tích ngữ cảnh: “any” thường được dùng trong câu phủ định, nghi vấn, hoặc câu khẳng định với nghĩa “bất kỳ”. Đây là câu khẳng định, cần diễn đạt ý “một vài”, do đó “any” không phù hợp.
=> Chọn B.
Sửa lỗi:
any (det) /ˈeni/: bất kỳ → some (det) /sʌm/: một vài.
Tạm dịch: Người phát ngôn của bạn cũng sẽ cần một vài lời khuyên về việc nên mặc gì khi xuất hiện trên truyền hình.
Đáp án: B