Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [290332]: “Your phone is ringing, Dad. I ______ it for you.” – “Oh, thanks! I’m a bit busy.”
A, will answer
B, am going to answer
C, answer
D, answered
Kiến thức về Thì động từ
Công thức: S + will + V (nguyên dạng)
→ Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
→ Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
→ Diễn tả lời hứa
⇒ Ta có việc chuông điện thoại reo là không có dự tính trước nên việc nghe máy là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
Tạm dịch: “Điện thoại của bố đang đổ chuông đấy bố. Con nghe máy nhé. - "Ồ cảm ơn con! Bố đang hơi bận.” Đáp án: A
Câu 2 [341269]: The website _____ maintenance at the moment, so some features may be temporarily unavailable.
A, undergoing
B, undergo
C, underwent
D, is undergoing

Ta có: "at the moment": ngay lúc này, bây giờ => dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn

=> Thì HTTD: S + am/is/are + Ving

Tạm dịch: Trang web hiện đang được bảo trì nên một số tính năng có thể tạm thời không khả dụng.

Đáp án: D
Câu 3 [341263]: Water ______ at 100 degrees Celsius under normal atmospheric pressure.
A, is boiling
B, boils
C, was boiling
D, boiling

Khi miêu tả hiện tượng tự nhiên, sự thực ta dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C dưới áp suất khí quyển bình thường.

Đáp án: B
Câu 4 [341260]: They _____ the project while the professor _____ feedback.
A, discussing/providing
B, were discussing/ were providing
C, were discussing/ was providing
D, discussed/provided

Ta có: S + was/were + Ving while S2 + was/were + Ving => Diễn tả 2 hành động cùng diễn ra trong quá khứ 

--> loại A và D

- the professor /prəˈfesər/ (n): giáo sư => danh từ số ít

--> loại B

Tạm dịch: Họ đang thảo luận về dự án trong khi giáo sư đang đưa ra phản hồi.

Đáp án: C
Câu 5 [341265]: Before the guests arrived, she ______ the entire house for the party.
A, decorating
B, decorated
C, had decorated
D, decorate

Ta có: Before + S + Ved, S + had + Vp2: trước khi ..., ai đó đã làm gì

Tạm dịch: Trước khi khách đến, cô đã trang trí toàn bộ ngôi nhà để chuẩn bị cho bữa tiệc.

Đáp án: C
Câu 6 [341274]: At this time tomorrow, the team ______ in the final match of the season.
A, will compete
B, will be competing
C, were competing
D, was competing

Ta có: at + thời điểm cụ thể trong tương lai => dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn

=> Thì TLTD: S + will + be + Ving

Tạm dịch: Vào thời điểm này ngày mai, đội sẽ thi đấu trận đấu cuối cùng của mùa giải.

Đáp án: B
Câu 7 [687374]: When he _____ into the office, his colleagues _____ a meeting.
A, walked/had
B, were walking/ were having
C, walked/were having
D, walk/was having
Ta có: When S + V (QKĐ), S + V (QKTD): hành động xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ.
Tạm dịch: Khi anh ấy bước vào văn phòng, các đồng nghiệp của anh ấy đang họp. Đáp án: C
Câu 8 [687378]: After she had graduated from college, she _____ to travel around the world for a year.
A, had decided
B, decided
C, decide
D, was deciding
Ta có: After S + V (QKHT), S + V (QKĐ): hành động xảy ra và kết thúc rồi mới đến hành động khác
Tạm dịch: Sau khi tốt nghiệp đại học, cô ấy quyết định đi du lịch vòng quanh thế giới trong một năm. Đáp án: B
Câu 9 [687382]: They _____ in their new apartment since they _____ married last year.
A, have lived/got
B, lived/had gotten
C, had lived/got
D, have lived/had gotten
Ta có: S + V (HTHT) + since + S + Ved: làm gì đó từ khi nào
Tạm dịch: Họ đã sống trong căn hộ mới của họ kể từ khi họ kết hôn vào năm ngoái. Đáp án: A
Câu 10 [687383]: When we _____ the museum, the tour guide was explaining the history of the exhibits.
A, visiting
B, visited
C, were visiting
D, was visiting
Ta có: When S + V (QKĐ), S + V (QKTD): hành động xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ
Tạm dịch: Khi chúng tôi đến thăm bảo tàng, hướng dẫn viên đang giải thích về lịch sử của các hiện vật. Đáp án: B
Câu 11 [341267]: He _____ at the company since he _____ his internship.
A, has worked/completed
B, work/completed
C, has worked/has completed
D, worked /completed

Ta có: S + has/have + Vp2 + since + S + Ved: ai đó làm gì từ khi ...

Tạm dịch: Anh ấy đã làm việc tại công ty kể từ khi hoàn thành kỳ thực tập.

Đáp án: A
Câu 12 [341271]: When he realized he _____ his keys, he retraced his steps to find them.
A, lost
B, was lost
C, lose
D, had lost

Ta có: S + realized + S + had + Vp2: ai đó nhận ra đã từng làm gì

Tạm dịch: Khi nhận ra mình bị mất chìa khóa, anh quay lại để tìm chúng.

Đáp án: D
Câu 13 [290715]: My sister _____ to the supermarket to buy some fruits, and now she is taking a shower in the bathroom.
A, has gone
B, has been
C, have gone
D, have been
Kiến thức về Thì động từ
Phân biệt cách sử dụng của “have been” và “have gone”:
- Have been: đã từng đi đâu và đã trở về
- Have gone: đã đến đâu nhưng chưa trở lại.
⇒ Loại A và C
⇒ Ta có “My sister” là danh từ số ít ⇒ “has been”
Tạm dịch: Em gái tôi vừa đi siêu thị mua một ít trái cây, hiện tại em ấy đang tắm trong phòng tắm. Đáp án: B
Câu 14 [94787]: As soon as the boys _____________ the hall they ______________to speak about books and writers.
A, entered/begun
B, were entering/began
C, entered/began
D, had entered/began
Tạm dịch: Ngay khi những thằng bé bước vào hội trường chúng bắt đầu nói về những cuốn sách và những tác giả. 
Cấu trúc: 
As soon as + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ đơn) -> diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 15 [341257]: She will work on the project until all the tasks _____ because she had made a commitment to her company before.
A, have completed
B, completed
C, have been completed
D, was completed
Ta có: S+ V (TLĐ) + UNTIL; AS SOON AS + S+V (HTĐ/ HTHT): Điều gì sẽ xảy ra tới khi ...
=> loại B, D
=> "all the task" là vật thể bị tác động --> chia dạng bị động
Tạm dịch: Cô ấy sẽ làm việc cho dự án cho đến khi hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ vì cô ấy đã cam kết với công ty trước đó.

Đáp án: C
Câu 16 [341270]: She _____ Spanish for three years, and as a result, her language skills have improved significantly.
A, has studied
B, has been studying
C, studied
D, had studied

Câu nhấn mạnh tính liên tục diễn ra của sự việc từ quá khứ đến hiện tại 

=> Chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + has + been + Ving

Tạm dịch: Cô đã học tiếng Tây Ban Nha trong ba năm và kết quả là kỹ năng ngôn ngữ của cô đã được cải thiện đáng kể.

Đáp án: B
Câu 17 [687370]: He will have ______ enough money to buy a new car by the end of the year.
A, saving
B, saved
C, save
D, to save
Ta có: "by the end of the year" là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành
=> Cấu trúc thì TLHT: S + will + have + Ved/VpII
Tạm dịch
: Anh ấy sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua một chiếc xe mới vào cuối năm. Đáp án: B
Câu 18 [341277]: As soon as he received the email, he _____ with the necessary information.
A, responded
B, respond
C, had responded
D, was responding

Diễn tả chuỗi hành động trọng quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn

Tạm dịch: Ngay sau khi nhận được email, anh ấy đã phản hồi kèm theo những thông tin cần thiết.

Đáp án: A
Câu 19 [687379]: Before our manager ______ from his business trip, we ______ the project.
A, returns/will be completing
B, returns/will have already completed
C, will return/will have already completed
D, returns/will complete
Ta có: Before + S + V(HTĐ), S + V (TLHT): diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành trước khi có hành động khác tới.
=> Cấu trúc thì TLHT: S + will + have + Ved/VpII
Tạm dịch: Trước khi người quản lý của chúng tôi trở về từ chuyến công tác, chúng tôi đã hoàn thành dự án. Đáp án: B
Câu 20 [687368]: By the end of the month, he _____ on the project for six months.
A, will be have worked
B, will work
C, will have been working
D, will worked
Ta có: "by the end of the month" và "for six months" là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
=> Cấu trúc: S + will + have + been + Ving
Tạm dịch:
 Đến cuối tháng, anh ấy sẽ làm việc cho dự án này trong sáu tháng. Đáp án: C
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 21 [83175]: You can trust me. I remember sending the documents right after you sign it.
A, can trust
B, sending
C, right after
D, sign

Dịch nghĩa: Anh có thể tin tưởng tôi. Tôi nhớ đã gửi nó ngay sau khi anh kí nó.
=> Đáp án D (sign -> had signed)
Giải thích: 
Cấu trúc: remember to do st: nhớ phải làm gì (chưa làm)
                  remember doing st: nhớ đã làm gì (đã làm)
=> Hành động "kí" xảy ra trước hành động "gửi" => trước của quá khứ là quá khứ hoàn thành. 
Đáp án: D
Câu 22 [698622]: Last week, I have to take my car to the mechanic because it made strange noises.
A, have
B, to take
C, because
D, noises
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về một sự việc xảy ra vào tuần trước, nên phải chia thì quá khứ đơn. Tuy nhiên, “have to” ở thì hiện tại đơn, không phù hợp.

=> Chọn A.

Sửa lỗi: have to (v) /hæv tuː/: phải (hiện tại) → had to (v) /hæd tuː/: đã phải (quá khứ).

Tạm dịch: Tuần trước tôi đã phải đem xe đến thợ sửa vì nó phát ra những tiếng động lạ.
Đáp án: A
Câu 23 [693563]: My children played basketball in the backyard excitedly at 5 P.M yesterday.
A, My
B, played
C, excitedly
D, yesterday
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về một thời điểm cụ thể trong quá khứ (5 giờ chiều hôm qua). Khi mô tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, cần dùng quá khứ tiếp diễn, không dùng quá khứ đơn.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: played (v) /pleɪd/: đã chơi (quá khứ đơn) → were playing (v) /wɜːr ˈpleɪɪŋ/: đang chơi (quá khứ tiếp diễn).

Tạm dịch: Các con tôi đang chơi bóng rổ ở sân sau vào lúc 5 giờ chiều hôm qua.
Đáp án: B
Câu 24 [83161]: While the plumber was repairing the dishwasher, I had watched the smartphone.
A, plumber
B, was repairing
C, had watched
D, the

Dịch: Trong lúc thợ sửa ống nước đang sửa máy rửa bát thì tôi đang xem điện thoại.
=> Diễn tả hai hành động xảy ra song song đồng thời => chia thì quá khứ tiếp diễn
=> Sửa lỗi: had watched -> was watching
Đáp án: C
Câu 25 [83167]: It is the worst dish that I ever tried in my life.
A, is
B, worst
C, that
D, tried
Dịch: Đó là món ăn tồi tệ nhất mà tôi từng thử trong đời.
=> Diễn tả trải nghiệm => chia thì hiện tại hoàn thành 
=> Đáp án D (tried -> have ever tried)
Đáp án: D
Câu 26 [290641]: After visiting the hospital wards, he became more aware of the infections spreaded by physicians from sick patients to healthy patients.
A, visiting
B, became
C, spreaded
D, patients
Kiến thức Từ vựng
Ta có “spread” là động từ bất quy tắc vì nó giữ nguyên dạng khi chuyển sang thể quá khứ.
Sửa lỗi: spreaded ⇒ spread
Tạm dịch: Sau khi đến thăm các phòng bệnh viện, anh ấy đã hiểu rõ hơn về các bệnh nhiễm trùng lây lan do bác sĩ từ bệnh nhân ốm sang bệnh nhân khỏe mạnh. Đáp án: C
Câu 27 [700458]: You should (A) visit the Southern (B) part of the country when (C) it will be (D) autumn.
A, should
B, Southern
C, when
D, will be

Ta có: S + will/should + V + when + S + V(hiện tại đơn): sẽ/nên làm gì vào khi nào trong tương lai

=> D sai

Sửa lại: will be --> is

Tạm dịch: Bạn nên ghé thăm miền Nam đất nước vào mùa thu.

Đáp án: D
Câu 28 [83140]: One of the sad moments of the cruise was saying goodbye to Mel, who had sailed with us since we had set sail but whose health problems forced him to leave us at Lagos.
A, was saying
B, had sailed
C, had set
D, to leave

Dịch: Một trong những khoảnh khắc buồn của hành trình là nói lời tạm biệt với Mel, người đã đi thuyền với chúng tôi kể từ khi chúng tôi ra khơi nhưng vấn đề sức khỏe buộc anh ấy phải rời bỏ chúng tôi tại Lagos. 

Giải thích: 
– Căn cứ vào cách dùng của “since”, ta có cấu trúc: S + V (hiện tại hoàn thành) + since S + V (quá khứ đơn)

– Căn cứ vào động từ "was" và theo quy tắc về sự phối thì thì has sailed -> had sailed. Tuy nhiên, động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian không lùi thì. 

Đáp án C (had set -> set)
Đáp án: C
Câu 29 [83151]: When we got home last night, we found that somebody broke into the flat.
A, got
B, found
C, somebody
D, broke

Dịch: Khi chúng tôi về nhà tối hôm qua, chúng tôi thấy rằng ai đó đã đột nhập vào căn hộ.
=> Hành động "đột nhập vào căn hộ" xảy ra trước hành động "về nhà rồi thấy" nên ta chia ở thì quá khứ hoàn thành. 
Đáp án D (broke -> had broken)
Đáp án: D
Câu 30 [700441]: While my mom was preparing dinner, I worked on putting the finishing touches on my presentation.
A, While
B, was preparing
C, worked on
D, touches
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ. Khi một hành động đang diễn ra thì hành động kia cũng đang diễn ra song song. Vì vậy, cả hai vế cần dùng quá khứ tiếp diễn, dùng quá khứ đơn "worked on" cho hành động thứ hai là không phù hợp.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: worked (v) /wɜːkt/: đã làm (quá khứ đơn) → was working (v) /wəz ˈwɜːkɪŋ/: đang làm (quá khứ tiếp diễn).

Tạm dịch: Trong lúc mẹ tôi đang nấu bữa tối, tôi đang hoàn thiện những chi tiết cuối cùng cho bài thuyết trình.
Đáp án: C
Câu 31 [693516]: When I was walking into the office, my colleagues were having a meeting.
A, When
B, was walking
C, colleagues
D, were having
Phân tích ngữ cảnh: Câu mô tả 2 hành động đồng thời - tôi đi vào văn phòng và cuộc họp đang diễn ra. Khi 2 hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ, hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Ở đây, hành động tôi bước vào là hành động đột ngột xen vào, do đó chia thì quá khứ tiếp diễn không phù hợp.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: was walking (v) /wəz ˈwɔːkɪŋ/: đang đi → walked (v) /wɔːkt/: đã đi.

Tạm dịch: Khi tôi bước vào văn phòng, đồng nghiệp của tôi đang họp.
Đáp án: B
Câu 32 [698625]: After she had finished her homework, she had gone out to play with her friends.
A, After
B, had finished
C, her
D, had gone
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về hai hành động trong quá khứ, việc làm bài tập xảy ra trước, sau đó là hành động đi chơi. Khi mô tả chuỗi hành động nối tiếp trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn. Ở đây, hành động ra ngoài chơi xảy ra sau khi hoàn thành bài tập, do đó chia thì quá khứ hoàn thành không phù hợp.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: had gone (v) /hæd ɡəʊn/: đã đi ra ngoài (QKHT) → went (v) /went/: đi ra ngoài (QKĐ).

Tạm dịch: Sau khi cô ấy làm xong bài tập, cô ấy đi ra ngoài chơi với bạn.
Đáp án: D
Câu 33 [700341]: We have been (A) disappointed since (B) we have received (C) the cancellation notice for our (D) vacation.
A, have been
B, since
C, have received
D, our

Ta có: S + V(HTHT) + since + S + V(QKĐ): đã làm gì kể từ khi

=> C sai

=> Sửa lại: have received --> received

Tạm dịch: Chúng tôi rất thất vọng kể từ khi nhận được thông báo hủy kỳ nghỉ.

Đáp án: C
Câu 34 [290337]: Thesun rises in the East, remember. It’s behind us so we travelWest.
A, rises
B, the
C, so
D, travel
Kiến thức về Thì động từ
Công thức thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
→ Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
→ Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
→ Diễn tả sự thay đổi của thói quen
⇒ Ta thấy vế đầu diễn tả sự thật hiển nhiên (Mặt trời mọc ở đằng Đông) nên ta chia động từ ở thì HTĐ. Mà Mặt trời đang ở phía sau lưng chúng ta nên chúng ta phải đang đi về hướng Tây, vậy động từ “travel” cần chia ở thì HTTD - diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Sửa lỗi: travel => are travelling
Tạm dịch: Hãy nhớ rằng Mặt trời mọc ở đằng Đông. Nó đang ở phía sau chúng ta vậy nên chúng ta đang đi về hướng Tây. Đáp án: D
Câu 35 [83176]: When the candidate will speak at the public meeting tonight, his campaign manager will arrange the location for his next appearance.
A, will speak
B, at
C, his campaign manager
D, will arrange

– Căn cứ vào đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: 
When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn) (diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong tương lai, khi dùng với trạng từ chỉ thời gian "when/since/..." thì tương lai đơn sẽ đưa về dạng hiện tại đơn)

Dịch: Khi ứng cử viên phát biểu trước cuộc họp công khai tối nay, người quản lí chiến dịch của anh ấy sẽ sắp xếp vị trí xuất hiện tiếp theo của anh ấy.

=> Đáp án A (will speak -> speaks)
Đáp án: A
Câu 36 [290178]: Mai is cooking in the kitchen. She’s just gone to the shop. She bought some cakes. Would you like one?
A, the
B, gone
C, some
D, one
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Phân biệt “have gone to” và “have been to”
- “Have gone to”: đã đi đến 1 nơi nào đó nhưng chưa về
- “Have been to”: đã đi đến 1 nơi nào đó và đã quay trở về.
⇒ Sửa lỗi: gone ⇒ been
Tạm dịch: Mai đang nấu ăn trong bếp. Cô ấy vừa mới đến cửa hàng. Cô ấy đã mua một số bánh ngọt. Bạn có muốn một cái không? Đáp án: B
Câu 37 [693515]: Misunderstandings had arised between the members of the group due to poor communication before they started to share things with others.
A, Misunderstandings
B, arised
C, due to
D, to share
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc hiểu lầm xảy ra trước thời điểm nhóm bắt đầu chia sẻ. Động từ "arised" là dạng sai vì "arise" là động từ bất quy tắc.

=> Chọn B.

Sửa lỗi: arised → arisen (v) /əˈrɪz.ən/: đã phát sinh.

Tạm dịch: Những hiểu lầm đã phát sinh giữa các thành viên trong nhóm do giao tiếp kém trước khi họ bắt đầu chia sẻ với người khác.
Đáp án: B
Câu 38 [700414]: This time next week I won’t be at work ; I will enjoy the atmosphere of Cat Ba Island.
A, This time
B, at work
C, will enjoy
D, atmosphere
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc Câu nói về thời điểm tuần sau vào đúng giờ này, lúc đó người nói đang trong quá trình tận hưởng bầu không khí ở đảo Cát Bà. Khi mô tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai, phải dùng thì tương lai tiếp diễn.

=> Chọn C.

Sửa lỗi: will enjoy (v) /wɪl ɪnˈdʒɔɪ/: sẽ tận hưởng (TLĐ) → will be enjoying (v) /wɪl bi ɪnˈdʒɔɪɪŋ/: sẽ đang tận hưởng (TLTD).

Tạm dịch: Giờ này tuần sau tôi sẽ không ở chỗ làm; tôi sẽ đang tận hưởng không khí ở đảo Cát Bà.
Đáp án: C
Câu 39 [83144]: At 8 o’clock this evening my friends and I will have watched a famous film at the cinema.
A, this
B, and
C, will have watched
D, the
– Căn cứ vào đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: At + giờ + thời gian tương lai => chia thì tương lai tiếp diễn.

Dịch: Vào lúc 8 giờ tối nay, chúng tôi sẽ đang xem một bộ phim nổi tiếng ở rạp chiếu phim.
- Sửa lỗi: will have watched -> will be watching
Đáp án: C
Câu 40 [700327]: By the time I finish my internship report and submit it to the English Department, I would graduate from my university.
A, finish
B, internship
C, submit
D, would graduate
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về một hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai (việc tốt nghiệp xảy ra trước thời điểm nộp báo cáo). Hành động xảy ra trước trong tương lai phải dùng thì tương lai hoàn thành.

=> Chọn D.

Sửa lỗi: would graduate (v) /wʊd ˈɡrædʒ.u.eɪt/: sẽ tốt nghiệp → will have graduated (v) /wɪl hæv ˈɡrædʒ.u.eɪtɪd/: sẽ đã tốt nghiệp (TLHT).

Tạm dịch: Đến lúc tôi hoàn thành báo cáo thực tập và nộp cho khoa tiếng Anh thì tôi đã tốt nghiệp đại học.
Đáp án: D
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 41 [290111]: My birthday party didn’t end until 12 AM.
A, My birthday party didn’t end at 12 AM.
B, My birthday party didn’t end after 12 AM.
C, It was not until 12 AM that my birthday party ended.
D, My birthday party ended before 12 AM.
Tạm dịch: Bữa tiệc sinh nhật của tôi mãi đến 12 giờ đêm mới kết thúc.
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa
C. Mãi đến 12 giờ đêm, bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Cấu trúc: It’s not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
=> Đáp án đúng
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
Câu 42 [743048]: When did you last eat at that restaurant?
A, When was the last time you visited that restaurant?
B, How long has it been since you last ate at that restaurant?
C, You didn't eat at that restaurant a long time ago, did you?
D, How long did you eat at that restaurant?
Câu gốc: Lần cuối cùng bạn ăn ở nhà hàng đó là khi nào?
A. Lần cuối cùng bạn đến thăm nhà hàng đó là khi nào? => Sai nghĩa

B. Đã bao lâu kể từ lần cuối bạn ăn ở nhà hàng đó? => Đúng

C. Bạn đã không ăn ở nhà hàng đó cách đây lâu rồi, đúng không? => Sai nghĩa

D. Bạn đã ăn ở nhà hàng đó trong bao lâu? => Sai nghĩa
=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 43 [1074623]: The boys were in the middle of a game of cards when I walked into the room.
A, The boys played a game of cards when I entered the room.
B, When I entered the room, the boys were playing a game of cards.
C, The boys prepared to play a game of cards when I walked into the room.
D, While I was walking toward the room, the boys played a game of cards.
Tạm dịch: Các cậu bé đang chơi bài khi tôi bước vào phòng.
Xét các đáp án:
A. The boys played a game of cards when I entered the room.
(Các cậu bé chơi bài khi tôi bước vào phòng.)
=> Sai. Câu này dùng quá khứ đơn cho cả hai hành động, khiến hai sự việc này có vẻ xảy ra liên tiếp, trong khi câu gốc mô tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
B. When I entered the room, the boys were playing a game of cards.
(Khi tôi bước vào phòng, các cậu bé đang chơi bài.)
=> Đúng. Hành động đang chơi (were playing) được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động bước vào (entered) được chia ở thì quá khứ đơn.
C. The boys prepared to play a game of cards when I walked into the room.
(Các cậu bé chuẩn bị chơi bài khi tôi bước vào phòng.)
=> Sai. Khi tôi bước vào, các cậu bé đang chơi, không phải chuẩn bị chơi.
D. While I was walking toward the room, the boys played a game of cards.
(Khi tôi đang đi về phía căn phòng, các cậu bé chơi bài.)
=> Sai. Việc các cậu bé chơi bài là hành động đang diễn ra, cần chia thì quá khứ tiếp diễn, việc tôi bước vào phòng là hành động xen vào, cần chia quá khứ đơn. Ngoài ra, câu gốc nói tôi đã bước vào phòng, không phải đang đi đến.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 44 [1074624]: By the time Tom got to work, the meeting had finished.
A, When Tom got to work, the meeting has just started.
B, Tom arrived at work before the meeting ended.
C, The meeting had ended before Tom arrived at work.
D, While Tom was getting to work, the meeting was finishing.
Tạm dịch: Khi Tom đến chỗ làm thì cuộc họp đã kết thúc rồi.
Xét các đáp án:
A. When Tom got to work, the meeting has just started.
(Khi Tom đến chỗ làm, cuộc họp vừa mới bắt đầu.)
=> Sai. Trong câu gốc, cuộc họp đã kết thúc, không phải vừa bắt đầu. Ngoài ra còn sai thì “has started” – hiện tại hoàn thành trong ngữ cảnh quá khứ.
B. Tom arrived at work before the meeting ended.
(Tom đến chỗ làm trước khi cuộc họp kết thúc.)
=> Sai. Câu gốc nói cuộc họp đã kết thúc trước khi Tom đến.
C. The meeting had ended before Tom arrived at work.
(Cuộc họp đã kết thúc trước khi Tom đến chỗ làm.)
=> Đúng. Việc cuộc họp kết thúc xảy ra trước nên dùng quá khứ hoàn thành (had ended), hành động Tom đến xảy ra sau nên dùng quá khứ đơn (arrived).
D. While Tom was getting to work, the meeting was finishing.
(Trong khi Tom đang đến chỗ làm, cuộc họp đang kết thúc.)
=> Sai. “While” diễn tả hai hành động đồng thời, trong khi câu gốc thể hiện hai hành động xảy ra trước – sau.
=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 45 [1074625]: Thiago last visited his secondary school ten years ago.
A, Thiago hasn't visited his secondary school for ten years.
B, Thiago didn't visit his secondary school ten years ago.
C, Thiago has visited his secondary school for ten years.
D, Thiago was in his secondary school for ten years.
Tạm dịch: Lần cuối Thiago đến thăm trường trung học của anh ấy là mười năm trước.
Xét các đáp án:
A. Thiago hasn't visited his secondary school for ten years.
(Thiago đã không đến thăm trường trung học của anh ấy trong mười năm nay.)
=> Đúng.
B. Thiago didn't visit his secondary school ten years ago.
(Thiago đã không đến thăm trường trung học của anh ấy cách đây mười năm.)
=> Sai. Câu gốc khẳng định anh ấy có đến thăm trường lần cuối cách đây mười năm.
C. Thiago has visited his secondary school for ten years.
(Thiago đã đến thăm trường trung học của anh ấy trong vòng mười năm.)
=> Sai. Thiago đã không đến thăm trường trong vòng 10 năm, không phải liên tục đến thăm suốt 10 năm.
D. Thiago was in his secondary school for ten years.
(Thiago đã học ở trường trung học của anh ấy trong mười năm.)
=> Sai. Câu gốc nói về việc thăm lại trường, không phải học ở đó.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 46 [1074626]: It’s been five years since I last baked homemade cookies.
A, I haven't baked homemade cookies for five years.
B, I have baked homemade cookies for five years.
C, I haven't baked homemade cookies since five years.
D, I have baked homemade cookies five years ago.
Tạm dịch: Đã 5 năm rồi kể từ lần cuối tôi nướng bánh quy ở nhà.
Xét các đáp án:
A. I haven't baked homemade cookies for five years.
(Tôi đã không nướng bánh quy trong suốt 5 năm.)
=> Đúng.
B. I have baked homemade cookies for five years.
(Tôi đã nướng bánh quy trong suốt 5 năm nay.)
=> Sai. Đã 5 năm rồi tôi không nướng bánh, không phải nướng bánh liên tục suốt 5 năm.
C. I haven't baked homemade cookies since five years.
(Tôi đã không nướng bánh quy kể từ 5 năm.)
=> Sai. “since” phải đi với mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian.
D. I have baked homemade cookies five years ago.
(Tôi đã nướng bánh quy cách đây năm năm.)
=> Sai. “ago” đi với quá khứ đơn, không phải hiện tại hoàn thành.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 47 [1074627]: The company has been implementing new policies and procedures six months ago
A, The company started to implement new policies and procedures six months ago.
B, The company started to implement new policies and procedures for six months ago.
C, The company starts to implement new policies and procedures for six months ago.
D, The company last implemented new policies and procedures six months ago.
Tạm dịch: Công ty đã thực hiện các chính sách và thủ tục mới cách đây sáu tháng.
Xét các đáp án:
A. The company started to implement new policies and procedures six months ago.
(Công ty đã bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới cách đây sáu tháng.)
=> Đúng.
B. The company started to implement new policies and procedures for six months ago.
(Công ty đã bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới trong suốt cách đây sáu tháng.)
=> Sai. “for” không đi với “ago”.
C. The company starts to implement new policies and procedures for six months ago.
(Công ty bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới trong suốt cách đây sáu tháng.)
=> Sai. “for” không đi với “ago”, việc này đã xảy ra trong quá khứ, không thể dùng thì hiện tại đơn.
D. The company last implemented new policies and procedures six months ago.
(Lần cuối công ty thực hiện các chính sách và thủ tục mới là cách đây sáu tháng.)
=> Sai. Câu gốc nói họ bắt đầu thực hiện 6 tháng trước (và có thể vẫn tiếp tục), còn câu này nói rằng lần cuối cùng làm việc đó là 6 tháng trước.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 48 [1074628]: By the time the conference started, most of the participants had already arrived.
A, Most of the participants already arrive before the conference started.
B, Most of the participants had already arrived when the conference started.
C, When the conference had started, most of the participants already arrived.
D, After the conference had started, most of the participants had already arrived.
Tạm dịch: Khi hội nghị bắt đầu, hầu hết những người tham dự đã đến rồi.
Xét các đáp án:
A. Most of the participants already arrive before the conference started.
(Hầu hết những người tham dự đã đến trước khi hội nghị bắt đầu.)
=> Sai. “already arrive” sai thì, phải dùng quá khứ hoàn thành.
B. Most of the participants had already arrived when the conference started.
(Hầu hết những người tham dự đã đến rồi khi hội nghị bắt đầu.)
=> Đúng. Dùng thì quá khứ hoàn thành (had already arrived) cho hành động xảy ra trước, quá khứ đơn (started) cho hành động xảy ra sau.
C. When the conference had started, most of the participants already arrived.
(Khi hội nghị bắt đầu, hầu hết những người tham dự đã đến.)
=> Sai. Việc người tham dự đến xảy ra trước khi hội nghị bắt đầu, do đó phải dùng quá khứ hoàn thành cho hành động đến (had already arrived), còn việc hội nghị bắt đầu dùng thì quá khứ đơn (started).
D. After the conference had started, most of the participants had already arrived.
(Sau khi hội nghị đã bắt đầu, hầu hết những người tham dự mới đến.)
=> Sai. Nghĩa trài ngược câu gốc.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 49 [1074629]: This is the second time I have read this fascinating novel.
A, I have never read this fascinating novel before.
B, I had read this fascinating novel two times before.
C, I have read this fascinating novel twice.
D, I read this fascinating novel for the second time now.
Tạm dịch: Đây là lần thứ hai tôi đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này.
Xét các đáp án:
A. I have never read this fascinating novel before.
(Tôi chưa bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này trước đây.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc (câu gốc nói đã đọc 2 lần).
B. I had read this fascinating novel two times before.
(Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần trước đó.)
=> Sai. Cần dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm tính đến hiện tại.
C. I have read this fascinating novel twice.
(Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần.)
=> Đúng.
D. I read this fascinating novel for the second time now.
(Tôi đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này lần thứ hai bây giờ.)
=> Sai. “now” không đi với quá khứ đơn, câu không tự nhiên.
=> Chọn C.
Tạm dịch:
Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần. Đáp án: C
Câu 50 [742865]: It has been over 15 years since I last got in touch with Mary.
A, I can’t help keeping getting in touch with Mary for over 15 years.
B, I haven’t gotten in touch with Mary for over 15 years.
C, I used to get in touch with Mary for over 15 years.
D, I have been getting in touch with Mary for over 15 years.
Kiến thức viết lại câu với thì hoàn thành
Cấu trúc: 
It’s + thời gian ….+ since …+ last + V(quá khứ đơn)
= S + haven’t/hasn’t + Vpp + for + khoảng thời gian
(đã không làm gì một thời gian)

A. Tôi không thể ngừng liên lạc với Mary trong hơn 15 năm qua => sai
B. Tôi đã không liên lạc với Mary trong hơn 15 năm qua => Đúng
C. Tôi từng liên lạc với Mary trong hơn 15 năm => Sai
D. Tôi đã liên lạc với Mary liên tục trong hơn 15 năm qua => Sai
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã hơn 15 năm kể từ lần cuối tôi liên lạc với Mary.

Đáp án: B
Câu 51 [743417]: This is the first time Mark and Lisa have organized a charity event for their community.
A, Mark and Lisa have never organized a charity event for their community before.
B, Mark and Lisa have hosted charity events for their community on multiple occasions.
C, Mark and Lisa had been organizing charity events before they settled in this community.
D, Mark and Lisa regularly host charity events for their community.
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên Mark và Lisa tổ chức một sự kiện từ thiện cho cộng đồng.
A. Mark và Lisa chưa bao giờ tổ chức một sự kiện từ thiện cho cộng đồng trước đây.
⇒ Đúng nghĩa
B. Mark và Lisa đã tổ chức các sự kiện từ thiện cho cộng đồng nhiều lần.
⇒ Sai nghĩa
C. Mark và Lisa đã tổ chức các sự kiện từ thiện trước khi họ định cư trong cộng đồng này.
⇒ Sai nghĩa, vì câu gốc chỉ nói về lần đầu tiên tổ chức sự kiện trong cộng đồng, không đề cập đến các hoạt động trước khi họ chuyển đến
D. Mark và Lisa thường xuyên tổ chức các sự kiện từ thiện cho cộng đồng của họ.
⇒ Sai nghĩa
Đáp án: A
Câu 52 [290488]: Mai feels strange eating with a fork and knife.
A, Eating with a fork and knife isn’t what Mai used to.
B, Mai is not used to eating with a fork and knife.
C, Even though Mai gets not used to it, she tries to eat with a fork and knife.
D, Mai didn’t use to eat with a fork and knife.
Tạm dịch: Mai cảm thấy kỳ lạ khi ăn bằng nĩa và dao.
Xét các đáp án
A. Ăn bằng nĩa và dao không phải là điều Mai từng làm.
⇒ Sai về nghĩa. Mai cảm thấy không quen dù ăn rồi.
B. Mai không quen ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: be/get used to + V-ing: quen với làm gì
C. Dù chưa quen nhưng Mai vẫn cố gắng ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Mai chưa từng ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Sai về nghĩa. Mai đã ăn rồi, vấn đề là cô ấy thấy không quen.
Cấu trúc: used to V: đã làm gì trong quá khứ Đáp án: B
Câu 53 [1074630]: The last time we had a family gathering at our grandparents’ house was five months ago.
A, We have had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
B, We last have had a family gathering at our grandparents’ house five months ago.
C, It’s five months since we have a family gathering at our grandparents’ house.
D, We haven't had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
Tạm dịch: Lần cuối cùng chúng tôi tụ họp gia đình ở nhà ông bà là cách đây 5 tháng.
Xét các đáp án:
A. We have had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
(Chúng tôi đã có một buổi tụ họp ở nhà ông bà suốt 5 tháng nay.)
=> Sai. Câu gốc nói 5 tháng nay không có tụ họp, không phải họp liên tục trong 5 tháng.
B. We last have had a family gathering at our grandparents’ house five months ago.
(Lần cuối chúng tôi có buổi tụ họp ở nhà ông bà là 5 tháng trước.)
=> Sai. Phải dùng quá khứ đơn “had”.
C. It’s five months since we have a family gathering at our grandparents’ house.
(Đã 5 tháng kể từ khi chúng tôi có một buổi tụ họp ở nhà ông bà.)
=> Sai. Trước “since” phải dùng hiện tại hoàn thành “It’s been five months”, sau “since” dùng quá khứ đơn “we had”.
D. We haven't had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
(Chúng tôi đã không có buổi tụ họp nào ở nhà ông bà trong 5 tháng nay.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 54 [1074631]: I live a long way from the train station, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
A, There isn’t any train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
B, There isn’t some train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
C, Although I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
D, Despite I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
Tạm dịch: Tôi sống khá xa ga tàu, vì vậy tôi thường phải dựa vào các phương tiện khác để di chuyển.
Xét các đáp án:
A. There isn’t any train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Gần nhà tôi không có ga tàu nào, vì vậy tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Đúng. Sống xa ga tàu đồng nghĩa với việc không có ga tàu gần nhà.
B. There isn’t some train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Gần nhà tôi không có ga tàu nào, vì vậy tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. “some” không dùng trong câu phủ định, phải dùng “any”.
C. Although I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Mặc dù tôi sống khá xa ga tàu, tôi vẫn thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. “Although” diễn tả sự nhượng bộ, không thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả như câu gốc.
D. Despite I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Mặc dù tôi sống khá xa ga tàu, tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. Sau “despite” phải dùng Ving hoặc danh từ, không dùng mệnh đề. “Despite” diễn tả sự nhượng bộ, không thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả như câu gốc.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 55 [1074632]: It is cheaper to cook meals at home rather than dining out at restaurants regularly.
A, Cooking meals at home is more expensive than dining out at restaurants regularly.
B, Dining out at restaurants regularly costs less money than cooking meals at home.
C, It costs less money to cook meals at home than to dine out at restaurants regularly.
D, Many people find dining out at restaurants regularly is more affordable than cooking meals at home.
Tạm dịch: Nấu ăn tại nhà rẻ hơn so với việc ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên.
Xét các đáp án:
A. Cooking meals at home is more expensive than dining out at restaurants regularly.
(Nấu ăn tại nhà tốn kém hơn so với việc ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc.
B. Dining out at restaurants regularly costs less money than cooking meals at home.
(Ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên tốn ít tiền hơn nấu ăn tại nhà.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc.
C. It costs less money to cook meals at home than to dine out at restaurants regularly.
(Nấu ăn tại nhà tốn ít tiền hơn so với ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên.)
=> Đúng.
D. Many people find dining out at restaurants regularly is more affordable than cooking meals at home.
(Nhiều người thấy việc ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên rẻ hơn so với nấu ăn tại nhà.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc, đồng thời thêm thông tin không có trong câu gốc về ý kiến của nhiều người.
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 56 [1074633]: I last spoke to my former teacher when I graduated from university five years ago.
A, I didn’t speak to my former teacher five years ago when I graduated from university.
B, It’s five years since I was speaking to my former teacher after graduation.
C, I haven’t been speaking to my former teacher for five years after graduation.
D, I haven’t spoken to my former teacher since I graduated from university five years ago.
Tạm dịch: Lần cuối tôi nói chuyện với thầy/cô giáo cũ là khi tôi tốt nghiệp đại học, cách đây năm năm.
Xét các đáp án:
A. I didn’t speak to my former teacher five years ago when I graduated from university.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ cách đây năm năm khi tôi tốt nghiệp đại học.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc. Câu gốc nói lần cuối tôi nói chuyện với thầy/cô là khi tốt nghiệp, còn câu này lại nói tôi không nói chuyện với thầy/cô lúc đó.
B. It’s five years since I was speaking to my former teacher after graduation.
(Đã năm năm kể từ khi tôi đang nói chuyện với thầy/cô giáo sau khi tốt nghiệp.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn “was speaking” không phù hợp, phải dùng quá khứ đơn “spoke” cho mốc thời gian, dùng thì hiện tại hoàn thành “It’s been five years” trước “since” để thể hiện khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
C. I haven’t been speaking to my former teacher for five years after graduation.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ trong năm năm sau khi tốt nghiệp.)
=> Sai. Thì hiện tại tiếp diễn “haven’t been speaking” không phù hợp, phải dùng hiện tại hoàn thành “haven’t spoken”. "after graduation" là dư thừa vì khoảng thời gian này đã được xác định rõ, có thể sửa thành “...in five years since I graduated”.
D. I haven’t spoken to my former teacher since I graduated from university five years ago.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ kể từ khi tốt nghiệp đại học cách đây năm năm.)
=> Đúng.
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 57 [1074634]: After he had submitted the report, he realized there were still many spelling mistakes.
A, He realized there were many spelling mistakes before he submitted the report.
B, Having submitted the report, he realized there had been many spelling mistakes.
C, He had realized there were many spelling mistakes before he had submitted the report.
D, He realized many spelling mistakes because he had submitted the report.
Tạm dịch: Sau khi nộp báo cáo, anh ấy mới nhận ra rằng vẫn còn nhiều lỗi chính tả.
Xét các đáp án:
A. He realized there were many spelling mistakes before he submitted the report.
(Anh ấy nhận ra có nhiều lỗi chính tả trước khi nộp báo cáo.)
=> Sai. Câu gốc nói anh ấy nhận ra lỗi sau khi nộp, câu này đảo ngược thứ tự thời gian.
B. Having submitted the report, he realized there had been many spelling mistakes.
(Sau khi nộp báo cáo, anh ấy nhận ra rằng có nhiều lỗi chính tả.)
=> Đúng.
C. He had realized there were many spelling mistakes before he had submitted the report.
(Anh ấy đã nhận ra có nhiều lỗi chính tả trước khi anh ấy nộp báo cáo.)
=> Sai. Cả hai hành động đều chia quá khứ hoàn thành, khiến trình tự thời gian không rõ ràng. Ngoài ra, câu gốc nói anh ấy nhận ra lỗi sau khi nộp, không phải trước khi nộp.
D. He realized many spelling mistakes because he had submitted the report.
(Anh ấy nhận ra nhiều lỗi chính tả vì anh ấy đã nộp báo cáo.)
=> Sai. Không có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai vế trong câu gốc.
=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 58 [1074635]: By the time this course ends, we will have completed three major research projects.
A, By the time this course ends, we complete three major research projects.
B, By the end of this course, we will have completed three major research projects.
C, By the end of this course, we are completing three major research projects.
D, When this course ends, we will be completing three major research projects.
Tạm dịch: Đến khi khóa học này kết thúc, chúng tôi sẽ hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.
Xét các đáp án:
A. By the time this course ends, we complete three major research projects.
(Đến khi khóa học này kết thúc, chúng tôi hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Thì hiện tại đơn “complete” không phù hợp vì hành động hoàn thành xảy ra trước một thời điểm trong tương lai, nên phải dùng tương lai hoàn thành (will have completed).
B. By the end of this course, we will have completed three major research projects.
(Đến cuối khóa học này, chúng tôi sẽ hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Đúng.
C. By the end of this course, we are completing three major research projects.
(Đến cuối khóa học này, chúng tôi đang hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Hiện tại tiếp diễn “are completing” không phù hợp vì không nhấn mạnh sự hoàn tất mà chỉ diễn tả hành động đang diễn ra.
D. When this course ends, we will be completing three major research projects.
(Khi khóa học này kết thúc, chúng tôi sẽ đang hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Tương lai tiếp diễn “will be completing” diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm tương lai, không thể hiện sự hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 59 [1074636]: The couple have been traveling around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
A, The couple started to travel around Europe a month ago to enjoy their honeymoon.
B, The couple started to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
C, The couple wanted to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
D, The couple started to travel around Europe since a month to enjoy their honeymoon.
Tạm dịch: Cặp đôi đã đi du lịch khắp châu Âu được một tháng để tận hưởng tuần trăng mật của họ.
Xét các đáp án:
A. The couple started to travel around Europe a month ago to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu cách đây một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Đúng.
B. The couple started to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu trong một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. "for" đi với quá khứ đơn mô tả một hành động đã hoàn thành và chỉ kéo dài đúng một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng câu gốc diễn tả chuyến đi bắt đầu 1 tháng trước và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.
C. The couple wanted to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi muốn đi du lịch khắp châu Âu trong một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. Câu này chỉ diễn tả mong muốn, không nói về hành động thực sự đã và đang xảy ra như câu gốc.
D. The couple started to travel around Europe since a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu kể từ một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. “since” phải đi với mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 60 [1074637]: The last time our university upgraded the library facilities was three years ago.
A, Our university hasn’t upgraded the library facilities for three years.
B, Our university didn’t upgrade the library facilities for three years.
C, Our university wasn’t upgrading the library facilities three years ago.
D, Our university hasn’t been upgrading the library facilities three years ago.
Tạm dịch: Lần cuối trường đại học của chúng tôi nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện là ba năm trước.
Xét các đáp án:
A. Our university hasn’t upgraded the library facilities for three years.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện trong ba năm nay.)
=> Đúng.
B. Our university didn’t upgrade the library facilities for three years.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện trong ba năm.)
=> Sai. “for” + quá khứ đơn một hành động đã hoàn thành và chỉ kéo dài đúng một khoảng thời gian trong quá khứ, trong khi việc không nâng cấp vẫn kéo dài đến hiện tại.
C. Our university wasn’t upgrading the library facilities three years ago.
(Trường đại học của chúng tôi đã không đang nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện ba năm trước.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, không đúng với ý “lần cuối cùng là ba năm trước”.
D. Our university hasn’t been upgrading the library facilities three years ago.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp thư viện ba năm trước.)
=> Sai. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động liên tục kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, đi kèm với các trạng ngữ chỉ khoảng thời gian “for” hoặc mốc thời gian bắt đầu “since”. Trong khi đó, “ago" chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ đơn.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 61 [1074638]: This is the first time the national museum has publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb.
A, The national museum has never publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
B, The national museum first publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb.
C, The national museum had publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
D, The national museum usually exhibits complete collections of artifacts retrieved from the royal tomb.
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên bảo tàng quốc gia trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia.
Xét các đáp án:
A. The national museum has never publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
(Bảo tàng quốc gia chưa bao giờ trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia trước đây.)
=> Đúng.
B. The national museum first publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb.
(Bảo tàng quốc gia lần đầu tiên trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia.)
=> Sai. Thì quá khứ đơn “exhibited” làm thay đổi thời điểm: hành động này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại, trong khi câu gốc nhấn mạnh hành động vừa mới xảy ra và có tác động đến hiện tại.
C. The national museum had publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
(Bảo tàng quốc gia đã từng trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia trước đây.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành chỉ hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, không phù hợp để nói về trải nghiệm lần đầu tiên tính đến hiện tại.
D. The national museum usually exhibits complete collections of artifacts retrieved from the royal tomb.
(Bảo tàng quốc gia thường trưng bày toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia.)
=> Sai. “Usually” chỉ thói quen lặp lại, trái nghĩa với “the first time” (lần đầu tiên).
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 62 [1074639]: By next June, he will have been teaching at this university for twenty years.
A, He started teaching at this university twenty years ago and will still be teaching next June.
B, He started teaching at this university twenty years ago but stopped before next June.
C, He has been teaching at this university for twenty years by next June.
D, He will teach at this university for twenty years when June comes.
Tạm dịch: Tính đến tháng Sáu năm sau, anh ấy đã và đang giảng dạy ở trường đại học này được hai mươi năm.
Xét các đáp án:
A. He started teaching at this university twenty years ago and will still be teaching next June.
(Anh ấy bắt đầu giảng dạy ở trường đại học này cách đây hai mươi năm và sẽ vẫn đang giảng dạy vào tháng Sáu tới.)
=> Đúng. Câu này diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến mốc thời gian trong tương lai, tương ứng với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been teaching”.
B. He started teaching at this university twenty years ago but stopped before next June.
(Anh ấy bắt đầu giảng dạy ở trường đại học này cách đây hai mươi năm nhưng đã dừng lại trước tháng Sáu tới.)

=> Sai. Câu gốc cho biết hành động giảng dạy vẫn đang tiếp diễn đến tháng Sáu tới, không phải đã dừng lại.
C. He has been teaching at this university for twenty years by next June.
(Anh ấy đã giảng dạy ở trường đại học này được hai mươi năm tính đến tháng Sáu tới.)
=> Sai. “by next June” chỉ mốc thời gian trong tương lai, không thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been teaching”.
D. He will teach at this university for twenty years when June comes.
(Anh ấy sẽ giảng dạy ở trường đại học này trong hai mươi năm khi tháng Sáu đến.)
=> Sai. Thì tương lai đơn không thể hiện được quá trình kéo dài từ quá khứ đến tương lai và sự hoàn tất mốc 20 năm như câu gốc, ngược lại còn khiến nghĩa của câu trở thành anh ấy sẽ bắt đầu dạy trong vòng 20 năm tính từ tháng 6.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 63 [1074640]: The children went to bed after they had finished their homework.
A, The children had finished their homework before they went to bed.
B, The children finished their homework when they had gone to bed.
C, The children have finished their homework before they go to bed.
D, The children finish their homework before they had gone to bed.
Tạm dịch: Bọn trẻ đã đi ngủ sau khi làm xong bài tập về nhà.
Xét các đáp án:
A. The children had finished their homework before they went to bed.
(Bọn trẻ đã làm xong bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)
=> Đúng.
B. The children finished their homework when they had gone to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập khi chúng đi ngủ.)
=> Sai. Trình tự thời gian bị đảo ngược, vô lý về nghĩa: không thể vừa đi ngủ vừa làm bài tập.
C. The children have finished their homework before they go to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập trước khi đi ngủ.)
=> Sai. Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành – hiện tại đơn, không phù hợp với bối cảnh quá khứ trong câu gốc.
D. The children finish their homework before they had gone to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập trước khi đi ngủ.)
=> Sai. Hành động làm xong bài tập xảy ra trước cần chia thì quá khứ hoàn thành (had finished) và hành động đi ngủ xảy ra sau cần chia thì quá khứ đơn (went).
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 64 [1074641]: Mark started working in London on 15 July and he is still working there.
A, Mark has been working in London since 15 July.
B, Mark was working in London since 15 July.
C, Mark has worked in London on 15 July.
D, Mark had been working in London since 15 July.
Tạm dịch: Mark bắt đầu làm việc ở London vào ngày 15 tháng 7 và hiện tại anh ấy vẫn đang làm việc ở đó.
Xét các đáp án:
A. Mark has been working in London since 15 July.
(Mark đã làm việc ở London từ ngày 15 tháng 7 đến nay.)
=> Đúng. Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục.
B. Mark was working in London since 15 July.
(Mark đã đang làm việc ở London kể từ ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, không dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
C. Mark has worked in London on 15 July.
(Mark đã làm việc ở London vào ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Phải sử dụng “since” trước “15 July” để chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
D. Mark had been working in London since 15 July.
(Mark đã làm việc ở London kể từ ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn chỉ dùng khi hành động kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ, trong khi câu gốc nói hành động vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 65 [1074642]: They had been waiting at the airport for two hours before the flight was canceled.
A, They waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
B, They had waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
C, They had been waiting at the airport for two hours when the flight was canceled.
D, They were waiting at the airport since two hours before the flight had been canceled.
Tạm dịch: Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.
Xét các đáp án:
A. They waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. Quá khứ đơn “waited” chỉ hành động đã hoàn thành, không nhấn mạnh sự kéo dài liên tục trước một hành động khác.
B. They had waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành “had waited” không nhấn mạnh sự liên tục của hành động chờ đợi như thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
C. They had been waiting at the airport for two hours when the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng thì chuyến bay bị hủy.)
=> Đúng.
D. They were waiting at the airport since two hours before the flight had been canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay từ hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. “since” phải đi cùng mốc thời gian cụ thể. Với khoảng thời gian “two hours” phải dùng “for”. Thì quá khứ tiếp diễn (were waiting) không phù hợp để diễn tả một hành động kéo dài liên tục cho đến một mốc thời gian trong quá khứ, cần dùng quá khứ hoàn thành. Hành động hủy chuyến bay xảy ra sau, cần dùng quá khứ đơn (was canceled).
=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 66 [1074643]: She had barely completed the manuscript when the publisher requested substantial revisions.
A, The publisher requested substantial revisions right after she had barely completed the manuscript.
B, She completed the manuscript long before the publisher requested substantial revisions.
C, She has barely completed the manuscript when the publisher requested substantial revisions.
D, She was barely completing the manuscript after the publisher had requested substantial revisions.
Tạm dịch: Cô ấy vừa mới hoàn thành bản thảo thì nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa đáng kể.
Xét các đáp án:
A. The publisher requested substantial revisions right after she had barely completed the manuscript.
(Nhà xuất bản đã yêu cầu chỉnh sửa đáng kể ngay sau khi cô ấy vừa mới hoàn thành bản thảo.)
=> Đúng.
B. She completed the manuscript long before the publisher requested substantial revisions.
(Cô ấy hoàn thành bản thảo từ lâu trước khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Câu gốc nói hai hành động xảy ra sát nhau, cô ấy vừa hoàn thành bản thảo trước khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa, không phải từ lâu trước đó.
C. She has barely completed the manuscript when the publisher requested substantial revisions.
(Cô ấy vừa mới hoàn thành bản thảo thì nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Hai hành động đều ở quá khứ, không thể dùng thì hiện tại hoàn thành (has completed).
D. She was barely completing the manuscript after the publisher had requested substantial revisions.
(Cô ấy vừa mới đang hoàn thành bản thảo sau khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Trật tự thời gian bị đảo ngược. Thì quá khứ tiếp diễn “was completing” diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong khi cô ấy đã hoàn thành bản thảo trước khi được yêu cầu chỉnh sửa.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 67 [1074644]: The committee had deliberated for months before they finally reached a consensus on the policy reform.
A, They finally reached a consensus on the policy reform before they had deliberated for months.
B, They finally reached a consensus on the policy reform after having deliberated for months.
C, They had been deliberating for months after they finally reached a consensus on the policy reform.
D, They were deliberating for months when they finally had reached a consensus on the policy reform.
Tạm dịch: Ủy ban đã thảo luận trong nhiều tháng trước khi họ cuối cùng đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách.
Xét các đáp án:
A. They finally reached a consensus on the policy reform before they had deliberated for months.
(Họ cuối cùng đã đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách trước khi họ thảo luận trong nhiều tháng.)
=> Sai. Thứ tự thời gian bị đảo ngược: họ phải thảo luận trước rồi mới đạt được sự đồng thuận.
B. They finally reached a consensus on the policy reform after having deliberated for months.
(Họ cuối cùng đã đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách sau khi đã thảo luận trong nhiều tháng.)
=> Đúng.
C. They had been deliberating for months after they finally reached a consensus on the policy reform.
(Họ đã thảo luận trong nhiều tháng sau khi cuối cùng đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách.)
=> Sai. Trình tự thời gian bị đảo ngược.
D. They were deliberating for months when they finally had reached a consensus on the policy reform.
(Họ đã đang thảo luận trong nhiều tháng khi họ cuối cùng đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn (were deliberating) không phù hợp để diễn tả hành động kéo dài và kết thúc ngay trước hành động khác, phải dùng quá khứ hoàn thành (had been deliberating). Việc họ đạt được sự đồng thuận xảy ra sau cần chia quá khứ đơn.
=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 68 [1074645]: She had been working for the organization for ten years before she decided to resign.
A, She decided to resign after having worked for the organization for ten years.
B, She was working for the organization for ten years after she decided to resign.
C, She decided resigning after she has worked for the organization for ten years.
D, She had decided to resign before she has been working for the organization for ten years.
Tạm dịch: Cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm trước khi quyết định từ chức.
Xét các đáp án:
A. She decided to resign after having worked for the organization for ten years.
(Cô ấy quyết định từ chức sau khi đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Đúng.
B. She was working for the organization for ten years after she decided to resign.
(Cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm sau khi cô ấy quyết định từ chức.)
=> Sai. Thứ tự thời gian bị đảo ngược, cô ấy phải làm việc trước rồi mới nghỉ.
C. She decided resigning after she has worked for the organization for ten years.
(Cô ấy quyết định việc từ chức sau khi cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Sai. “decide” phải đi với to V (decided to resign). Ngoài ra, hiện tại hoàn thành “has worked” không phù hợp với mốc thời gian quá khứ.
D. She had decided to resign before she has been working for the organization for ten years.
(Cô ấy đã quyết định từ chức trước khi cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Sai. “had decided” (quá khứ hoàn thành) và “has been working” (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) không thể dùng cùng nhau để mô tả hai hành động trong quá khứ.
=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 69 [1074646]: She had submitted her dissertation before the official deadline expired.
A, She submitted her dissertation when the official deadline had expired.
B, By the time the official deadline expired, she submitted her dissertation.
C, She had submitted her dissertation because the official deadline expired.
D, By the time the official deadline expired, she had submitted her dissertation.
Tạm dịch: Cô ấy đã nộp luận văn của mình trước khi hạn nộp chính thức kết thúc.
Xét các đáp án:
A. She submitted her dissertation when the official deadline had expired.
(Cô ấy nộp luận văn khi hạn nộp chính thức đã hết.)
=> Sai. Câu gốc nói cô ấy nộp trước khi hạn chót hết, không phải khi hạn chót đã hết.
B. By the time the official deadline expired, she submitted her dissertation.
(Đến khi hạn nộp chính thức kết thúc, cô ấy đã nộp luận văn.)
=> Sai. Hành động nộp luận văn xảy ra trước nên phải dùng quá khứ hoàn thành (had submitted), không phải quá khứ đơn.
C. She had submitted her dissertation because the official deadline expired.
(Cô ấy đã nộp luận văn vì hạn nộp chính thức đã hết.)
=> Sai. Câu gốc không diễn tả quan hệ nguyên nhân – kết quả, mà là trình tự thời gian.
D. By the time the official deadline expired, she had submitted her dissertation.
(Đến khi hạn nộp chính thức kết thúc, cô ấy đã nộp luận văn rồi.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 70 [1074647]: She has published several influential articles, which makes her highly respected in her field.
A, She is highly respected in her field because she has published several influential articles.
B, She was highly respected in her field because she had published several influential articles.
C, She was highly respected in her field because she has published several influential articles.
D, She was being highly respected in her field since she published several influential articles.
Tạm dịch: Cô ấy đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng, điều này khiến cô ấy được kính trọng trong lĩnh vực của mình.
Xét các đáp án:
A. She is highly respected in her field because she has published several influential articles.
(Cô ấy được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Đúng.
B. She was highly respected in her field because she had published several influential articles.
(Cô ấy đã được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Câu này dùng thì quá khứ (was, had published) trong khi câu gốc diễn tả sự thật ở hiện tại.
C. She was highly respected in her field because she has published several influential articles.
(Cô ấy đã được tôn trọng trong lĩnh vực của mình vì cô ấy đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Câu này dùng thì quá khứ đơn (was) trong khi việc cô ấy được kính trọng xảy ra ở hiện tại.
D. She was being highly respected in her field since she published several influential articles.
(Cô ấy đang được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì cô ấy đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi hành động đang diễn ra trong quá khứ, trong khi việc cô ấy được kính trọng diễn ra ở hiện tại.
=> Chọn A. Đáp án: A