Questions 1-20: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Công thức: S + will + V (nguyên dạng)
→ Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
→ Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
→ Diễn tả lời hứa
⇒ Ta có việc chuông điện thoại reo là không có dự tính trước nên việc nghe máy là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
Tạm dịch: “Điện thoại của bố đang đổ chuông đấy bố. Con nghe máy nhé. - "Ồ cảm ơn con! Bố đang hơi bận.” Đáp án: A
Ta có: "at the moment": ngay lúc này, bây giờ => dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn
=> Thì HTTD: S + am/is/are + Ving
Tạm dịch: Trang web hiện đang được bảo trì nên một số tính năng có thể tạm thời không khả dụng.
Đáp án: DKhi miêu tả hiện tượng tự nhiên, sự thực ta dùng thì hiện tại đơn
Tạm dịch: Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C dưới áp suất khí quyển bình thường.
Đáp án: BTa có: S + was/were + Ving while S2 + was/were + Ving => Diễn tả 2 hành động cùng diễn ra trong quá khứ
--> loại A và D
- the professor /prəˈfesər/ (n): giáo sư => danh từ số ít
--> loại B
Tạm dịch: Họ đang thảo luận về dự án trong khi giáo sư đang đưa ra phản hồi.
Đáp án: CTa có: Before + S + Ved, S + had + Vp2: trước khi ..., ai đó đã làm gì
Tạm dịch: Trước khi khách đến, cô đã trang trí toàn bộ ngôi nhà để chuẩn bị cho bữa tiệc.
Đáp án: CTa có: at + thời điểm cụ thể trong tương lai => dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
=> Thì TLTD: S + will + be + Ving
Tạm dịch: Vào thời điểm này ngày mai, đội sẽ thi đấu trận đấu cuối cùng của mùa giải.
Đáp án: BTạm dịch: Khi anh ấy bước vào văn phòng, các đồng nghiệp của anh ấy đang họp. Đáp án: C
Tạm dịch: Sau khi tốt nghiệp đại học, cô ấy quyết định đi du lịch vòng quanh thế giới trong một năm. Đáp án: B
Tạm dịch: Họ đã sống trong căn hộ mới của họ kể từ khi họ kết hôn vào năm ngoái. Đáp án: A
Tạm dịch: Khi chúng tôi đến thăm bảo tàng, hướng dẫn viên đang giải thích về lịch sử của các hiện vật. Đáp án: B
Ta có: S + has/have + Vp2 + since + S + Ved: ai đó làm gì từ khi ...
Tạm dịch: Anh ấy đã làm việc tại công ty kể từ khi hoàn thành kỳ thực tập.
Đáp án: ATa có: S + realized + S + had + Vp2: ai đó nhận ra đã từng làm gì
Tạm dịch: Khi nhận ra mình bị mất chìa khóa, anh quay lại để tìm chúng.
Đáp án: DPhân biệt cách sử dụng của “have been” và “have gone”:
- Have been: đã từng đi đâu và đã trở về
- Have gone: đã đến đâu nhưng chưa trở lại.
⇒ Loại A và C
⇒ Ta có “My sister” là danh từ số ít ⇒ “has been”
Tạm dịch: Em gái tôi vừa đi siêu thị mua một ít trái cây, hiện tại em ấy đang tắm trong phòng tắm. Đáp án: B
Câu nhấn mạnh tính liên tục diễn ra của sự việc từ quá khứ đến hiện tại
=> Chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + has + been + Ving
Tạm dịch: Cô đã học tiếng Tây Ban Nha trong ba năm và kết quả là kỹ năng ngôn ngữ của cô đã được cải thiện đáng kể.
Đáp án: B=> Cấu trúc thì TLHT: S + will + have + Ved/VpII
Tạm dịch: Anh ấy sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua một chiếc xe mới vào cuối năm. Đáp án: B
Diễn tả chuỗi hành động trọng quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Ngay sau khi nhận được email, anh ấy đã phản hồi kèm theo những thông tin cần thiết.
Đáp án: A=> Cấu trúc thì TLHT: S + will + have + Ved/VpII
Tạm dịch: Trước khi người quản lý của chúng tôi trở về từ chuyến công tác, chúng tôi đã hoàn thành dự án. Đáp án: B
=> Cấu trúc: S + will + have + been + Ving
Tạm dịch: Đến cuối tháng, anh ấy sẽ làm việc cho dự án này trong sáu tháng. Đáp án: C
Questions 21-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Ta có “spread” là động từ bất quy tắc vì nó giữ nguyên dạng khi chuyển sang thể quá khứ.
Sửa lỗi: spreaded ⇒ spread
Tạm dịch: Sau khi đến thăm các phòng bệnh viện, anh ấy đã hiểu rõ hơn về các bệnh nhiễm trùng lây lan do bác sĩ từ bệnh nhân ốm sang bệnh nhân khỏe mạnh. Đáp án: C
Ta có: S + will/should + V + when + S + V(hiện tại đơn): sẽ/nên làm gì vào khi nào trong tương lai
=> D sai
Sửa lại: will be --> is
Tạm dịch: Bạn nên ghé thăm miền Nam đất nước vào mùa thu.
Đáp án: D– Căn cứ vào động từ "was" và theo quy tắc về sự phối thì thì has sailed -> had sailed. Tuy nhiên, động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian không lùi thì.
Ta có: S + V(HTHT) + since + S + V(QKĐ): đã làm gì kể từ khi
=> C sai
=> Sửa lại: have received --> received
Tạm dịch: Chúng tôi rất thất vọng kể từ khi nhận được thông báo hủy kỳ nghỉ.
Đáp án: CCông thức thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
→ Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
→ Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
→ Diễn tả sự thay đổi của thói quen
⇒ Ta thấy vế đầu diễn tả sự thật hiển nhiên (Mặt trời mọc ở đằng Đông) nên ta chia động từ ở thì HTĐ. Mà Mặt trời đang ở phía sau lưng chúng ta nên chúng ta phải đang đi về hướng Tây, vậy động từ “travel” cần chia ở thì HTTD - diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Sửa lỗi: travel => are travelling
Tạm dịch: Hãy nhớ rằng Mặt trời mọc ở đằng Đông. Nó đang ở phía sau chúng ta vậy nên chúng ta đang đi về hướng Tây. Đáp án: D
– Dịch: Khi ứng cử viên phát biểu trước cuộc họp công khai tối nay, người quản lí chiến dịch của anh ấy sẽ sắp xếp vị trí xuất hiện tiếp theo của anh ấy.
Phân biệt “have gone to” và “have been to”
- “Have gone to”: đã đi đến 1 nơi nào đó nhưng chưa về
- “Have been to”: đã đi đến 1 nơi nào đó và đã quay trở về.
⇒ Sửa lỗi: gone ⇒ been
Tạm dịch: Mai đang nấu ăn trong bếp. Cô ấy vừa mới đến cửa hàng. Cô ấy đã mua một số bánh ngọt. Bạn có muốn một cái không? Đáp án: B
– Dịch: Vào lúc 8 giờ tối nay, chúng tôi sẽ đang xem một bộ phim nổi tiếng ở rạp chiếu phim.
Questions 41-70: Which of the following best restates each of the given sentences?
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa
C. Mãi đến 12 giờ đêm, bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Cấu trúc: It’s not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
=> Đáp án đúng
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm.
=> Sai nghĩa Đáp án: C
A. Lần cuối cùng bạn đến thăm nhà hàng đó là khi nào? => Sai nghĩa
B. Đã bao lâu kể từ lần cuối bạn ăn ở nhà hàng đó? => Đúng
C. Bạn đã không ăn ở nhà hàng đó cách đây lâu rồi, đúng không? => Sai nghĩa
D. Bạn đã ăn ở nhà hàng đó trong bao lâu? => Sai nghĩa
=> Đáp án B
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The boys played a game of cards when I entered the room.
(Các cậu bé chơi bài khi tôi bước vào phòng.)
=> Sai. Câu này dùng quá khứ đơn cho cả hai hành động, khiến hai sự việc này có vẻ xảy ra liên tiếp, trong khi câu gốc mô tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
B. When I entered the room, the boys were playing a game of cards.
(Khi tôi bước vào phòng, các cậu bé đang chơi bài.)
=> Đúng. Hành động đang chơi (were playing) được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động bước vào (entered) được chia ở thì quá khứ đơn.
C. The boys prepared to play a game of cards when I walked into the room.
(Các cậu bé chuẩn bị chơi bài khi tôi bước vào phòng.)
=> Sai. Khi tôi bước vào, các cậu bé đang chơi, không phải chuẩn bị chơi.
D. While I was walking toward the room, the boys played a game of cards.
(Khi tôi đang đi về phía căn phòng, các cậu bé chơi bài.)
=> Sai. Việc các cậu bé chơi bài là hành động đang diễn ra, cần chia thì quá khứ tiếp diễn, việc tôi bước vào phòng là hành động xen vào, cần chia quá khứ đơn. Ngoài ra, câu gốc nói tôi đã bước vào phòng, không phải đang đi đến.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. When Tom got to work, the meeting has just started.
(Khi Tom đến chỗ làm, cuộc họp vừa mới bắt đầu.)
=> Sai. Trong câu gốc, cuộc họp đã kết thúc, không phải vừa bắt đầu. Ngoài ra còn sai thì “has started” – hiện tại hoàn thành trong ngữ cảnh quá khứ.
B. Tom arrived at work before the meeting ended.
(Tom đến chỗ làm trước khi cuộc họp kết thúc.)
=> Sai. Câu gốc nói cuộc họp đã kết thúc trước khi Tom đến.
C. The meeting had ended before Tom arrived at work.
(Cuộc họp đã kết thúc trước khi Tom đến chỗ làm.)
=> Đúng. Việc cuộc họp kết thúc xảy ra trước nên dùng quá khứ hoàn thành (had ended), hành động Tom đến xảy ra sau nên dùng quá khứ đơn (arrived).
D. While Tom was getting to work, the meeting was finishing.
(Trong khi Tom đang đến chỗ làm, cuộc họp đang kết thúc.)
=> Sai. “While” diễn tả hai hành động đồng thời, trong khi câu gốc thể hiện hai hành động xảy ra trước – sau.
=> Chọn C.
Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Thiago hasn't visited his secondary school for ten years.
(Thiago đã không đến thăm trường trung học của anh ấy trong mười năm nay.)
=> Đúng.
B. Thiago didn't visit his secondary school ten years ago.
(Thiago đã không đến thăm trường trung học của anh ấy cách đây mười năm.)
=> Sai. Câu gốc khẳng định anh ấy có đến thăm trường lần cuối cách đây mười năm.
C. Thiago has visited his secondary school for ten years.
(Thiago đã đến thăm trường trung học của anh ấy trong vòng mười năm.)
=> Sai. Thiago đã không đến thăm trường trong vòng 10 năm, không phải liên tục đến thăm suốt 10 năm.
D. Thiago was in his secondary school for ten years.
(Thiago đã học ở trường trung học của anh ấy trong mười năm.)
=> Sai. Câu gốc nói về việc thăm lại trường, không phải học ở đó.
=> Chọn A.
Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. I haven't baked homemade cookies for five years.
(Tôi đã không nướng bánh quy trong suốt 5 năm.)
=> Đúng.
B. I have baked homemade cookies for five years.
(Tôi đã nướng bánh quy trong suốt 5 năm nay.)
=> Sai. Đã 5 năm rồi tôi không nướng bánh, không phải nướng bánh liên tục suốt 5 năm.
C. I haven't baked homemade cookies since five years.
(Tôi đã không nướng bánh quy kể từ 5 năm.)
=> Sai. “since” phải đi với mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian.
D. I have baked homemade cookies five years ago.
(Tôi đã nướng bánh quy cách đây năm năm.)
=> Sai. “ago” đi với quá khứ đơn, không phải hiện tại hoàn thành.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The company started to implement new policies and procedures six months ago.
(Công ty đã bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới cách đây sáu tháng.)
=> Đúng.
B. The company started to implement new policies and procedures for six months ago.
(Công ty đã bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới trong suốt cách đây sáu tháng.)
=> Sai. “for” không đi với “ago”.
C. The company starts to implement new policies and procedures for six months ago.
(Công ty bắt đầu thực hiện các chính sách và thủ tục mới trong suốt cách đây sáu tháng.)
=> Sai. “for” không đi với “ago”, việc này đã xảy ra trong quá khứ, không thể dùng thì hiện tại đơn.
D. The company last implemented new policies and procedures six months ago.
(Lần cuối công ty thực hiện các chính sách và thủ tục mới là cách đây sáu tháng.)
=> Sai. Câu gốc nói họ bắt đầu thực hiện 6 tháng trước (và có thể vẫn tiếp tục), còn câu này nói rằng lần cuối cùng làm việc đó là 6 tháng trước.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Most of the participants already arrive before the conference started.
(Hầu hết những người tham dự đã đến trước khi hội nghị bắt đầu.)
=> Sai. “already arrive” sai thì, phải dùng quá khứ hoàn thành.
B. Most of the participants had already arrived when the conference started.
(Hầu hết những người tham dự đã đến rồi khi hội nghị bắt đầu.)
=> Đúng. Dùng thì quá khứ hoàn thành (had already arrived) cho hành động xảy ra trước, quá khứ đơn (started) cho hành động xảy ra sau.
C. When the conference had started, most of the participants already arrived.
(Khi hội nghị bắt đầu, hầu hết những người tham dự đã đến.)
=> Sai. Việc người tham dự đến xảy ra trước khi hội nghị bắt đầu, do đó phải dùng quá khứ hoàn thành cho hành động đến (had already arrived), còn việc hội nghị bắt đầu dùng thì quá khứ đơn (started).
D. After the conference had started, most of the participants had already arrived.
(Sau khi hội nghị đã bắt đầu, hầu hết những người tham dự mới đến.)
=> Sai. Nghĩa trài ngược câu gốc.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. I have never read this fascinating novel before.
(Tôi chưa bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này trước đây.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc (câu gốc nói đã đọc 2 lần).
B. I had read this fascinating novel two times before.
(Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần trước đó.)
=> Sai. Cần dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm tính đến hiện tại.
C. I have read this fascinating novel twice.
(Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần.)
=> Đúng.
D. I read this fascinating novel for the second time now.
(Tôi đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này lần thứ hai bây giờ.)
=> Sai. “now” không đi với quá khứ đơn, câu không tự nhiên.
=> Chọn C.
Tạm dịch: Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết hấp dẫn này hai lần. Đáp án: C
Cấu trúc:
It’s + thời gian ….+ since …+ last + V(quá khứ đơn)
= S + haven’t/hasn’t + Vpp + for + khoảng thời gian
(đã không làm gì một thời gian)
A. Tôi không thể ngừng liên lạc với Mary trong hơn 15 năm qua => sai
B. Tôi đã không liên lạc với Mary trong hơn 15 năm qua => Đúng
C. Tôi từng liên lạc với Mary trong hơn 15 năm => Sai
D. Tôi đã liên lạc với Mary liên tục trong hơn 15 năm qua => Sai
=> Đáp án B
Tạm dịch: Đã hơn 15 năm kể từ lần cuối tôi liên lạc với Mary.
Đáp án: B
Xét các đáp án
A. Ăn bằng nĩa và dao không phải là điều Mai từng làm.
⇒ Sai về nghĩa. Mai cảm thấy không quen dù ăn rồi.
B. Mai không quen ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Đáp án đúng.
Cấu trúc: be/get used to + V-ing: quen với làm gì
C. Dù chưa quen nhưng Mai vẫn cố gắng ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Sai về nghĩa.
D. Mai chưa từng ăn bằng nĩa và dao.
⇒ Sai về nghĩa. Mai đã ăn rồi, vấn đề là cô ấy thấy không quen.
Cấu trúc: used to V: đã làm gì trong quá khứ Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. We have had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
(Chúng tôi đã có một buổi tụ họp ở nhà ông bà suốt 5 tháng nay.)
=> Sai. Câu gốc nói 5 tháng nay không có tụ họp, không phải họp liên tục trong 5 tháng.
B. We last have had a family gathering at our grandparents’ house five months ago.
(Lần cuối chúng tôi có buổi tụ họp ở nhà ông bà là 5 tháng trước.)
=> Sai. Phải dùng quá khứ đơn “had”.
C. It’s five months since we have a family gathering at our grandparents’ house.
(Đã 5 tháng kể từ khi chúng tôi có một buổi tụ họp ở nhà ông bà.)
=> Sai. Trước “since” phải dùng hiện tại hoàn thành “It’s been five months”, sau “since” dùng quá khứ đơn “we had”.
D. We haven't had a family gathering at our grandparents’ house for five months.
(Chúng tôi đã không có buổi tụ họp nào ở nhà ông bà trong 5 tháng nay.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. There isn’t any train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Gần nhà tôi không có ga tàu nào, vì vậy tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Đúng. Sống xa ga tàu đồng nghĩa với việc không có ga tàu gần nhà.
B. There isn’t some train station near my house, so I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Gần nhà tôi không có ga tàu nào, vì vậy tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. “some” không dùng trong câu phủ định, phải dùng “any”.
C. Although I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Mặc dù tôi sống khá xa ga tàu, tôi vẫn thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. “Although” diễn tả sự nhượng bộ, không thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả như câu gốc.
D. Despite I live a long way from the train station, I usually rely on other modes of transportation to get around.
(Mặc dù tôi sống khá xa ga tàu, tôi thường dựa vào các phương tiện khác để đi lại.)
=> Sai. Sau “despite” phải dùng Ving hoặc danh từ, không dùng mệnh đề. “Despite” diễn tả sự nhượng bộ, không thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả như câu gốc.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Cooking meals at home is more expensive than dining out at restaurants regularly.
(Nấu ăn tại nhà tốn kém hơn so với việc ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc.
B. Dining out at restaurants regularly costs less money than cooking meals at home.
(Ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên tốn ít tiền hơn nấu ăn tại nhà.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc.
C. It costs less money to cook meals at home than to dine out at restaurants regularly.
(Nấu ăn tại nhà tốn ít tiền hơn so với ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên.)
=> Đúng.
D. Many people find dining out at restaurants regularly is more affordable than cooking meals at home.
(Nhiều người thấy việc ăn ngoài tại nhà hàng thường xuyên rẻ hơn so với nấu ăn tại nhà.)
=> Sai. Ngược nghĩa câu gốc, đồng thời thêm thông tin không có trong câu gốc về ý kiến của nhiều người.
=> Chọn C. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. I didn’t speak to my former teacher five years ago when I graduated from university.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ cách đây năm năm khi tôi tốt nghiệp đại học.)
=> Sai. Trái nghĩa với câu gốc. Câu gốc nói lần cuối tôi nói chuyện với thầy/cô là khi tốt nghiệp, còn câu này lại nói tôi không nói chuyện với thầy/cô lúc đó.
B. It’s five years since I was speaking to my former teacher after graduation.
(Đã năm năm kể từ khi tôi đang nói chuyện với thầy/cô giáo sau khi tốt nghiệp.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn “was speaking” không phù hợp, phải dùng quá khứ đơn “spoke” cho mốc thời gian, dùng thì hiện tại hoàn thành “It’s been five years” trước “since” để thể hiện khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.
C. I haven’t been speaking to my former teacher for five years after graduation.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ trong năm năm sau khi tốt nghiệp.)
=> Sai. Thì hiện tại tiếp diễn “haven’t been speaking” không phù hợp, phải dùng hiện tại hoàn thành “haven’t spoken”. "after graduation" là dư thừa vì khoảng thời gian này đã được xác định rõ, có thể sửa thành “...in five years since I graduated”.
D. I haven’t spoken to my former teacher since I graduated from university five years ago.
(Tôi đã không nói chuyện với thầy/cô giáo cũ kể từ khi tốt nghiệp đại học cách đây năm năm.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. He realized there were many spelling mistakes before he submitted the report.
(Anh ấy nhận ra có nhiều lỗi chính tả trước khi nộp báo cáo.)
=> Sai. Câu gốc nói anh ấy nhận ra lỗi sau khi nộp, câu này đảo ngược thứ tự thời gian.
B. Having submitted the report, he realized there had been many spelling mistakes.
(Sau khi nộp báo cáo, anh ấy nhận ra rằng có nhiều lỗi chính tả.)
=> Đúng.
C. He had realized there were many spelling mistakes before he had submitted the report.
(Anh ấy đã nhận ra có nhiều lỗi chính tả trước khi anh ấy nộp báo cáo.)
=> Sai. Cả hai hành động đều chia quá khứ hoàn thành, khiến trình tự thời gian không rõ ràng. Ngoài ra, câu gốc nói anh ấy nhận ra lỗi sau khi nộp, không phải trước khi nộp.
D. He realized many spelling mistakes because he had submitted the report.
(Anh ấy nhận ra nhiều lỗi chính tả vì anh ấy đã nộp báo cáo.)
=> Sai. Không có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai vế trong câu gốc.
=> Chọn B.
Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. By the time this course ends, we complete three major research projects.
(Đến khi khóa học này kết thúc, chúng tôi hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Thì hiện tại đơn “complete” không phù hợp vì hành động hoàn thành xảy ra trước một thời điểm trong tương lai, nên phải dùng tương lai hoàn thành (will have completed).
B. By the end of this course, we will have completed three major research projects.
(Đến cuối khóa học này, chúng tôi sẽ hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Đúng.
C. By the end of this course, we are completing three major research projects.
(Đến cuối khóa học này, chúng tôi đang hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Hiện tại tiếp diễn “are completing” không phù hợp vì không nhấn mạnh sự hoàn tất mà chỉ diễn tả hành động đang diễn ra.
D. When this course ends, we will be completing three major research projects.
(Khi khóa học này kết thúc, chúng tôi sẽ đang hoàn thành ba dự án nghiên cứu lớn.)
=> Sai. Tương lai tiếp diễn “will be completing” diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm tương lai, không thể hiện sự hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. The couple started to travel around Europe a month ago to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu cách đây một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Đúng.
B. The couple started to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu trong một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. "for" đi với quá khứ đơn mô tả một hành động đã hoàn thành và chỉ kéo dài đúng một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng câu gốc diễn tả chuyến đi bắt đầu 1 tháng trước và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.
C. The couple wanted to travel around Europe for a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi muốn đi du lịch khắp châu Âu trong một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. Câu này chỉ diễn tả mong muốn, không nói về hành động thực sự đã và đang xảy ra như câu gốc.
D. The couple started to travel around Europe since a month to enjoy their honeymoon.
(Cặp đôi bắt đầu đi du lịch khắp châu Âu kể từ một tháng để tận hưởng tuần trăng mật.)
=> Sai. “since” phải đi với mốc thời gian cụ thể, không phải khoảng thời gian.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Our university hasn’t upgraded the library facilities for three years.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện trong ba năm nay.)
=> Đúng.
B. Our university didn’t upgrade the library facilities for three years.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện trong ba năm.)
=> Sai. “for” + quá khứ đơn một hành động đã hoàn thành và chỉ kéo dài đúng một khoảng thời gian trong quá khứ, trong khi việc không nâng cấp vẫn kéo dài đến hiện tại.
C. Our university wasn’t upgrading the library facilities three years ago.
(Trường đại học của chúng tôi đã không đang nâng cấp cơ sở vật chất của thư viện ba năm trước.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, không đúng với ý “lần cuối cùng là ba năm trước”.
D. Our university hasn’t been upgrading the library facilities three years ago.
(Trường đại học của chúng tôi đã không nâng cấp thư viện ba năm trước.)
=> Sai. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động liên tục kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, đi kèm với các trạng ngữ chỉ khoảng thời gian “for” hoặc mốc thời gian bắt đầu “since”. Trong khi đó, “ago" chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ đơn.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The national museum has never publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
(Bảo tàng quốc gia chưa bao giờ trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia trước đây.)
=> Đúng.
B. The national museum first publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb.
(Bảo tàng quốc gia lần đầu tiên trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia.)
=> Sai. Thì quá khứ đơn “exhibited” làm thay đổi thời điểm: hành động này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại, trong khi câu gốc nhấn mạnh hành động vừa mới xảy ra và có tác động đến hiện tại.
C. The national museum had publicly exhibited a complete collection of artifacts retrieved from the royal tomb before.
(Bảo tàng quốc gia đã từng trưng bày công khai toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia trước đây.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành chỉ hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, không phù hợp để nói về trải nghiệm lần đầu tiên tính đến hiện tại.
D. The national museum usually exhibits complete collections of artifacts retrieved from the royal tomb.
(Bảo tàng quốc gia thường trưng bày toàn bộ bộ sưu tập hiện vật được khai quật từ lăng mộ hoàng gia.)
=> Sai. “Usually” chỉ thói quen lặp lại, trái nghĩa với “the first time” (lần đầu tiên).
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. He started teaching at this university twenty years ago and will still be teaching next June.
(Anh ấy bắt đầu giảng dạy ở trường đại học này cách đây hai mươi năm và sẽ vẫn đang giảng dạy vào tháng Sáu tới.)
=> Đúng. Câu này diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến mốc thời gian trong tương lai, tương ứng với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been teaching”.
B. He started teaching at this university twenty years ago but stopped before next June.
(Anh ấy bắt đầu giảng dạy ở trường đại học này cách đây hai mươi năm nhưng đã dừng lại trước tháng Sáu tới.)
=> Sai. Câu gốc cho biết hành động giảng dạy vẫn đang tiếp diễn đến tháng Sáu tới, không phải đã dừng lại.
C. He has been teaching at this university for twenty years by next June.
(Anh ấy đã giảng dạy ở trường đại học này được hai mươi năm tính đến tháng Sáu tới.)
=> Sai. “by next June” chỉ mốc thời gian trong tương lai, không thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been teaching”.
D. He will teach at this university for twenty years when June comes.
(Anh ấy sẽ giảng dạy ở trường đại học này trong hai mươi năm khi tháng Sáu đến.)
=> Sai. Thì tương lai đơn không thể hiện được quá trình kéo dài từ quá khứ đến tương lai và sự hoàn tất mốc 20 năm như câu gốc, ngược lại còn khiến nghĩa của câu trở thành anh ấy sẽ bắt đầu dạy trong vòng 20 năm tính từ tháng 6.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. The children had finished their homework before they went to bed.
(Bọn trẻ đã làm xong bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)
=> Đúng.
B. The children finished their homework when they had gone to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập khi chúng đi ngủ.)
=> Sai. Trình tự thời gian bị đảo ngược, vô lý về nghĩa: không thể vừa đi ngủ vừa làm bài tập.
C. The children have finished their homework before they go to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập trước khi đi ngủ.)
=> Sai. Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành – hiện tại đơn, không phù hợp với bối cảnh quá khứ trong câu gốc.
D. The children finish their homework before they had gone to bed.
(Bọn trẻ làm xong bài tập trước khi đi ngủ.)
=> Sai. Hành động làm xong bài tập xảy ra trước cần chia thì quá khứ hoàn thành (had finished) và hành động đi ngủ xảy ra sau cần chia thì quá khứ đơn (went).
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Mark has been working in London since 15 July.
(Mark đã làm việc ở London từ ngày 15 tháng 7 đến nay.)
=> Đúng. Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục.
B. Mark was working in London since 15 July.
(Mark đã đang làm việc ở London kể từ ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, không dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
C. Mark has worked in London on 15 July.
(Mark đã làm việc ở London vào ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Phải sử dụng “since” trước “15 July” để chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
D. Mark had been working in London since 15 July.
(Mark đã làm việc ở London kể từ ngày 15 tháng 7.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn chỉ dùng khi hành động kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ, trong khi câu gốc nói hành động vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. They waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. Quá khứ đơn “waited” chỉ hành động đã hoàn thành, không nhấn mạnh sự kéo dài liên tục trước một hành động khác.
B. They had waited at the airport for two hours before the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. Quá khứ hoàn thành “had waited” không nhấn mạnh sự liên tục của hành động chờ đợi như thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
C. They had been waiting at the airport for two hours when the flight was canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay hai tiếng thì chuyến bay bị hủy.)
=> Đúng.
D. They were waiting at the airport since two hours before the flight had been canceled.
(Họ đã chờ ở sân bay từ hai tiếng trước khi chuyến bay bị hủy.)
=> Sai. “since” phải đi cùng mốc thời gian cụ thể. Với khoảng thời gian “two hours” phải dùng “for”. Thì quá khứ tiếp diễn (were waiting) không phù hợp để diễn tả một hành động kéo dài liên tục cho đến một mốc thời gian trong quá khứ, cần dùng quá khứ hoàn thành. Hành động hủy chuyến bay xảy ra sau, cần dùng quá khứ đơn (was canceled).
=> Chọn C. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. The publisher requested substantial revisions right after she had barely completed the manuscript.
(Nhà xuất bản đã yêu cầu chỉnh sửa đáng kể ngay sau khi cô ấy vừa mới hoàn thành bản thảo.)
=> Đúng.
B. She completed the manuscript long before the publisher requested substantial revisions.
(Cô ấy hoàn thành bản thảo từ lâu trước khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Câu gốc nói hai hành động xảy ra sát nhau, cô ấy vừa hoàn thành bản thảo trước khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa, không phải từ lâu trước đó.
C. She has barely completed the manuscript when the publisher requested substantial revisions.
(Cô ấy vừa mới hoàn thành bản thảo thì nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Hai hành động đều ở quá khứ, không thể dùng thì hiện tại hoàn thành (has completed).
D. She was barely completing the manuscript after the publisher had requested substantial revisions.
(Cô ấy vừa mới đang hoàn thành bản thảo sau khi nhà xuất bản yêu cầu chỉnh sửa.)
=> Sai. Trật tự thời gian bị đảo ngược. Thì quá khứ tiếp diễn “was completing” diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong khi cô ấy đã hoàn thành bản thảo trước khi được yêu cầu chỉnh sửa.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. They finally reached a consensus on the policy reform before they had deliberated for months.
(Họ cuối cùng đã đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách trước khi họ thảo luận trong nhiều tháng.)
=> Sai. Thứ tự thời gian bị đảo ngược: họ phải thảo luận trước rồi mới đạt được sự đồng thuận.
B. They finally reached a consensus on the policy reform after having deliberated for months.
(Họ cuối cùng đã đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách sau khi đã thảo luận trong nhiều tháng.)
=> Đúng.
C. They had been deliberating for months after they finally reached a consensus on the policy reform.
(Họ đã thảo luận trong nhiều tháng sau khi cuối cùng đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách.)
=> Sai. Trình tự thời gian bị đảo ngược.
D. They were deliberating for months when they finally had reached a consensus on the policy reform.
(Họ đã đang thảo luận trong nhiều tháng khi họ cuối cùng đạt được sự đồng thuận về cải cách chính sách.)
=> Sai. Quá khứ tiếp diễn (were deliberating) không phù hợp để diễn tả hành động kéo dài và kết thúc ngay trước hành động khác, phải dùng quá khứ hoàn thành (had been deliberating). Việc họ đạt được sự đồng thuận xảy ra sau cần chia quá khứ đơn.
=> Chọn B. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. She decided to resign after having worked for the organization for ten years.
(Cô ấy quyết định từ chức sau khi đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Đúng.
B. She was working for the organization for ten years after she decided to resign.
(Cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm sau khi cô ấy quyết định từ chức.)
=> Sai. Thứ tự thời gian bị đảo ngược, cô ấy phải làm việc trước rồi mới nghỉ.
C. She decided resigning after she has worked for the organization for ten years.
(Cô ấy quyết định việc từ chức sau khi cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Sai. “decide” phải đi với to V (decided to resign). Ngoài ra, hiện tại hoàn thành “has worked” không phù hợp với mốc thời gian quá khứ.
D. She had decided to resign before she has been working for the organization for ten years.
(Cô ấy đã quyết định từ chức trước khi cô ấy đã làm việc cho tổ chức trong mười năm.)
=> Sai. “had decided” (quá khứ hoàn thành) và “has been working” (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) không thể dùng cùng nhau để mô tả hai hành động trong quá khứ.
=> Chọn A. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. She submitted her dissertation when the official deadline had expired.
(Cô ấy nộp luận văn khi hạn nộp chính thức đã hết.)
=> Sai. Câu gốc nói cô ấy nộp trước khi hạn chót hết, không phải khi hạn chót đã hết.
B. By the time the official deadline expired, she submitted her dissertation.
(Đến khi hạn nộp chính thức kết thúc, cô ấy đã nộp luận văn.)
=> Sai. Hành động nộp luận văn xảy ra trước nên phải dùng quá khứ hoàn thành (had submitted), không phải quá khứ đơn.
C. She had submitted her dissertation because the official deadline expired.
(Cô ấy đã nộp luận văn vì hạn nộp chính thức đã hết.)
=> Sai. Câu gốc không diễn tả quan hệ nguyên nhân – kết quả, mà là trình tự thời gian.
D. By the time the official deadline expired, she had submitted her dissertation.
(Đến khi hạn nộp chính thức kết thúc, cô ấy đã nộp luận văn rồi.)
=> Đúng.
=> Chọn D. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. She is highly respected in her field because she has published several influential articles.
(Cô ấy được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Đúng.
B. She was highly respected in her field because she had published several influential articles.
(Cô ấy đã được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Câu này dùng thì quá khứ (was, had published) trong khi câu gốc diễn tả sự thật ở hiện tại.
C. She was highly respected in her field because she has published several influential articles.
(Cô ấy đã được tôn trọng trong lĩnh vực của mình vì cô ấy đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Câu này dùng thì quá khứ đơn (was) trong khi việc cô ấy được kính trọng xảy ra ở hiện tại.
D. She was being highly respected in her field since she published several influential articles.
(Cô ấy đang được kính trọng trong lĩnh vực của mình vì cô ấy đã xuất bản một số bài báo có ảnh hưởng.)
=> Sai. Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi hành động đang diễn ra trong quá khứ, trong khi việc cô ấy được kính trọng diễn ra ở hiện tại.
=> Chọn A. Đáp án: A