Questions 1-5: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Câu 1 [1076895]: I __________ TV when my mom called me for dinner.
A, watched
B, was watching
C, watch
D, watching
Ta thấy hành động đang xảy ra (xem TV) bị một hành động khác (mẹ gọi) xen vào.
=> Ta dùng Quá khứ tiếp diễn (was/were V-ing) cho hành động đang diễn ra và Quá khứ đơn (called) cho hành động xen vào
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi đang xem TV khi mẹ tôi gọi tôi đi ăn tối

Đáp án: B
Câu 2 [1076896]: She looked __________ after hearing the good news about her promotion.
A, excited
B, exciting
C, boring
D, bored
Ta thấy vị trí cần điền là tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ "She" sau động từ tri giác "looked"
=> Dùng tính từ đuôi -ed (excited) để diễn tả cảm xúc của người (cảm thấy hào hứng/phấn khích) do bị tác động bởi tin tức.
=> Tính từ đuôi -ing (exciting) dùng để chỉ bản chất của sự việc/sự vật (gây hứng thú)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy trông hào hứng/phấn khích sau khi nghe tin tốt về việc thăng chức của mình.
Đáp án: A
Câu 3 [1076897]: __________ need extra protection during extreme weather conditions.
A, The disabled
B, Disabled
C, A disabled
D, Disableds
Ta thấy vị trí cần điền là chủ ngữ, chỉ một nhóm người và động từ theo sau là "need" (chia số nhiều)
=> Ta dùng cấu trúc “The + tính từ” để chỉ một nhóm người có đặc điểm chung (dạng danh từ số nhiều)
=> The disabled (người khuyết tật)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Người khuyết tật cần được bảo vệ đặc biệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Đáp án: A
Câu 4 [1076898]: Unfortunately, only __________ students passed the difficult exam.
A, a few
B, few
C, a little
D, little
Ta thấy danh từ theo sau là "students" (danh từ đếm được số nhiều)
=> Loại “A little” và “little” (dùng với danh từ không đếm được)
=> Xét về nghĩa, “a few” (một số ít) là hợp lý hơn “few” (hầu như không có) khi nói về kết quả thi
=> Đáp án A
Tạm dịch: Thật không may, chỉ một số ít học sinh vượt qua được kỳ thi khó khăn đó. Đáp án: A
Câu 5 [1076899]: I don’t think you should take that folder. It’s not yours; it clearly belongs to __________.
A, my
B, mine
C, me
D, I
Ta thấy vị trí cần điền đứng sau giới từ "to" và làm tân ngữ
=> Tân ngữ của “I” là “me”
=> Đáp án C
Tạm dịch: Tôi không nghĩ bạn nên lấy cái cặp đó. Nó không phải của bạn, nó rõ ràng thuộc về tôi
Đáp án: C
Questions 6-10: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Câu 6 [1076900]: She bought a small beautiful vase and placed it carefully on the antique shelf in the living room.
A, bought
B, small beautiful
C, carefully
D, in
Ta có trật tự tính từ:
Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose
(Ý kiến → Kích cỡ → Tuổi → Hình dạng → Màu sắc → Xuất xứ → Chất liệu → Mục đích)
=> Ta thấy lỗi sai liên quan đến trật tự của hai tính từ "small" (kích cỡ) và "beautiful" (ý kiến) bổ nghĩa cho danh từ "vase"
Lỗi sai: B. small beautiful
Sửa thành: beautiful small
=> Đáp án B
Tạm dịch: Cô ấy đã mua một chiếc bình đẹp nhỏ và đặt nó cẩn thận trên cái kệ cổ trong phòng khách. Đáp án: B
Câu 7 [1076901]: I promise I am going to help you move all the furniture and boxes into your new apartment this weekend, no matter how long it takes.
A, am going to help you
B, all
C, furniture
D, no matter
Ta thấy câu có từ “promise” (hứa)
=> Trong ngữ cảnh diễn đạt một lời hứa tại thời điểm nói hoặc một lời cam kết, ta thường dùng Tương lai đơn (will + V-inf)
Lỗi sai: A. am going to help you
Sửa thành: will help you
=> Đáp án A
Tạm dịch: Tôi hứa tôi sẽ giúp bạn chuyển tất cả đồ nội thất và hộp vào căn hộ mới của bạn cuối tuần này, bất kể mất bao lâu. Đáp án: A
Câu 8 [1076902]: He spent too many money on clothes last month, so now he has very little left for other expenses.
A, many
B, on
C, little
D, expenses
Ta thấy danh từ "money" (tiền) là danh từ không đếm được
=> Lượng từ đi với danh từ không đếm được là “much” hoặc “a lot of”, không phải “many”.
Lỗi sai: B. many
Sửa thành: much
=> Đáp án A
Tạm dịch: Anh ấy đã tiêu quá nhiều tiền vào quần áo tháng trước, vì vậy bây giờ anh ấy còn rất ít cho các chi phí khác.
Đáp án: A
Câu 9 [1076903]: The education is essential for the development of both individuals and society as a whole.
A, The
B, essential
C, both
D, whole
Ta thấy danh từ "education" (giáo dục) đang được sử dụng với ý nghĩa chung (giáo dục nói chung)
=> Danh từ trừu tượng dùng với ý nghĩa chung, không xác định, thì không dùng mạo từ "the"
Lỗi sai: A. The education
Sửa thành: Education
=> Đáp án A
Tạm dịch: Giáo dục là thiết yếu cho sự phát triển của cả cá nhân và toàn xã hội. Đáp án: A
Câu 10 [1076904]: There is a large number of information available online, so it’s essential to check the credibility of sources.
A, number
B, available
C, to check
D, sources
Ta thấy danh từ "information" (thông tin) là danh từ không đếm được
=> Cụm từ chỉ số lượng “a large number of” chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều
=> Với danh từ không đếm được, ta phải dùng “a large amount of”
Lỗi sai: A. number
Sửa thành: amount
=> Đáp án A
Tạm dịch: Có một lượng lớn thông tin có sẵn trực tuyến, vì vậy điều cần thiết là phải kiểm tra độ tin cậy của các nguồn. Đáp án: A
Questions 11- 15: Which of the following best restates each of the given sentences?
Câu 11 [1076905]: It was such a groundbreaking discovery that it changed the way scientists approached the study of genetics.
A, The discovery was so groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics.
B, The discovery was such groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics.
C, The discovery was too groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics.
D, The discovery was groundbreaking so that it changed the way scientists approached the study of genetics.
Dịch câu gốc: Đó là một khám phá đột phá đến nỗi nó đã thay đổi cách các nhà khoa học tiếp cận nghiên cứu di truyền học.
Cấu trúc:
It was such a/an + adj + Noun + that + clause (Quá... đến nỗi mà)
tương đương với
S + be + so + adj + that + clause (Quá... đến nỗi mà)

Xét các đáp án:
A. The discovery was so groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics.
(Khám phá đó đột phá đến nỗi nó đã thay đổi cách các nhà khoa học tiếp cận nghiên cứu di truyền học)
=> Đúng

B. The discovery was such groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics
=> Sai ngữ pháp. Không dùng "such + adj + that"

C. The discovery was too groundbreaking that it changed the way scientists approached the study of genetics
=> Sai cấu trúc. "Too" thường dùng với "to V" (quá... để làm gì), không dùng với "that"

D. The discovery was groundbreaking so that it changed the way scientists approached the study of genetics
=> Sai cấu trúc. "So that" có nghĩa là "để mà" (chỉ mục đích)
=> Đáp án A
Tạm dịch: Khám phá đó đột phá đến nỗi nó đã thay đổi cách các nhà khoa học tiếp cận nghiên cứu di truyền học.
Đáp án: A
Câu 12 [1076906]: Employees aren’t allowed to access confidential files without permission.
A, The company don’t let employees access confidential files without permission.
B, The company doesn’t let employees access confidential files without permission.
C, The company doesn’t let employees to access confidential files without permission.
D, The company don’t let employees to access confidential files without permission.
Dịch câu gốc: Nhân viên không được phép truy cập các tệp bí mật mà không có sự cho phép.
Cấu trúc:
S + be + allowed to V (được phép làm gì)
tương đương với
S + let + O + Vinf (cho phép ai làm gì)

Xét các đáp án:
A. The company don’t let employees access confidential files without permission
=> Sai chia động từ. Chủ ngữ "The company" là số ít, phải dùng "doesn't"

B. The company doesn’t let employees access confidential files without permission.
(Công ty không cho phép nhân viên truy cập các tệp bí mật mà không có sự cho phép)
=> Đúng

C. The company doesn’t let employees to access confidential files without permission
=> Sai ngữ pháp. Sau "let" là động từ nguyên mẫu không "to"

D. The company don’t let employees to access confidential files without permission
=> Sai cả chia động từ và cấu trúc theo sau "let"
=> Đáp án B
Tạm dịch: Công ty không cho phép nhân viên truy cập các tệp bí mật mà không có sự cho phép. Đáp án: B
Câu 13 [1076907]: It is difficult for young children to concentrate on a single task for more than 15 minutes.
A, It takes young children a lot of effort to concentrating  on a single task for more than 15 minutes.
B, Young children are unable to concentrate on a single task for more than 15 minutes.
C, Concentrating on a single task for more than 15 minutes is not difficult for young children.
D, Young children find it difficult to concentrate on a single task for more than 15 minutes.
Dịch câu gốc: Thật khó để trẻ nhỏ tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất trong hơn 15 phút.
Cấu trúc:
It is difficult for somebody to V (Khó khăn cho ai làm gì)
tương đương với
S + find + it + difficult + to V (Ai thấy khó khăn để làm gì)

Xét các đáp án:
A. It takes young children a lot of effort to concentrating on a single task for more than 15 minutes
=> Sai ngữ pháp. Sau "to" phải là động từ nguyên mẫu (concentrate)

B. Young children are unable to concentrate on a single task for more than 15 minutes
(Trẻ nhỏ không thể tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất trong hơn 15 phút)
=> Sai ý nghĩa. "Difficult" (khó) khác với "unable" (không thể)

C. Concentrating on a single task for more than 15 minutes is not difficult for young children
(Tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất trong hơn 15 phút không phải là điều khó khăn đối với trẻ nhỏ)
=> Sai ý nghĩa. Trái ngược với câu gốc

D. Young children find it difficult to concentrate on a single task for more than 15 minutes
(Trẻ nhỏ thấy khó khăn để tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất trong hơn 15 phút)
=> Đúng
=> Đáp án D
Tạm dịch: Trẻ nhỏ thấy khó để tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất trong hơn 15 phút. Đáp án: D
Câu 14 [1076908]: Despite experiencing multiple delays and unexpected technical failures, the engineering team completed the international project on schedule.
A, Although the engineering team experienced multiple delays and unexpected technical failures, they completed the international project on schedule.
B, Because the engineering team experienced multiple delays and unexpected technical failures, they completed the international project on schedule.
C, The engineering team completed the international project on schedule so that they experienced multiple delays and unexpected technical failures.
D, The international project was completed on schedule owing to multiple delays and unexpected technical failures.
Dịch câu gốc: Bất chấp trải qua nhiều lần trì hoãn và các sự cố kỹ thuật bất ngờ, đội ngũ kỹ sư đã hoàn thành dự án quốc tế đúng tiến độ
Cấu trúc:
Despite + Noun/V-ing (Mặc dù/Bất chấp) = Although + Clause (S + V) (Mặc dù)
Xét các đáp án:
A. Although the engineering team experienced multiple delays and unexpected technical failures, they completed the international project on schedule.
(Mặc dù đội ngũ kỹ sư đã trải qua nhiều lần trì hoãn và các sự cố kỹ thuật bất ngờ, họ vẫn hoàn thành dự án quốc tế đúng tiến độ)
=> Đúng

B. Because the engineering team experienced multiple delays and unexpected technical failures, they completed the international project on schedule
(Vì nhóm kỹ sư đã gặp phải nhiều sự chậm trễ và lỗi kỹ thuật không mong muốn nên họ đã hoàn thành dự án quốc tế đúng tiến độ)
=> Sai ý nghĩa. Dùng "Because" (Vì) chỉ nguyên nhân, không thể hiện sự đối lập (nhượng bộ)

C. The engineering team completed the international project on schedule so that they experienced multiple delays and unexpected technical failures
(Đội ngũ kỹ sư đã hoàn thành dự án quốc tế đúng tiến độ nên họ đã gặp phải nhiều sự chậm trễ và lỗi kỹ thuật không mong muốn)
=> Sai ý nghĩa. Dùng "so that" (để mà) chỉ mục đích, không phù hợp

D. The international project was completed on schedule owing to multiple delays and unexpected technical failures
(Dự án quốc tế đã hoàn thành đúng tiến độ do nhiều lần chậm trễ và lỗi kỹ thuật không mong muốn)
=> Sai ý nghĩa. "Owing to" (Nhờ/Do) chỉ nguyên nhân, không phù hợp

=> Đáp án A
Tạm dịch: Mặc dù đội ngũ kỹ sư đã trải qua nhiều lần trì hoãn và các sự cố kỹ thuật bất ngờ, họ vẫn hoàn thành dự án quốc tế đúng tiến độ. Đáp án: A
Câu 15 [1076909]: I started writing my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision two years ago.
A, I have written my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision since two years.
B, I have been writing my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years.
C, I had been writing my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years.
D, I have been written my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years.
Dịch câu gốc: Tôi đã bắt đầu viết luận án tiến sĩ dưới sự giám sát của Giáo sư Smith hai năm trước
Cấu trúc:
S + started/began + V-ing/to V + time ago (Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại)
tương đương với
S + have/has been + V-ing + for/since (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Xét các đáp án:
A. I have written my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision since two years
=> Sai thì và giới từ. Dùng "have written" (Hiện tại hoàn thành) nhưng lại dùng since + khoảng thời gian (phải là for)

B. I have been writing my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years
(Tôi đã và đang viết luận án tiến sĩ dưới sự giám sát của Giáo sư Smith được hai năm)
=> Đúng

C. I had been writing my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years
=> Sai thì. Dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been writing) diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

D. I have been written my doctoral thesis under Professor Smith’s supervision for two years
=> Sai. Dùng “have been written” (Hiện tại hoàn thành bị động), không phù hợp với chủ ngữ "I"

=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi đã và đang viết luận án tiến sĩ dưới sự giám sát của Giáo sư Smith được hai năm.
Đáp án: B
Questions 16- 22: Read the passage carefully.
1. The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times. The US was first a British colony, but between 1775 and 1783 the US fought a war to become independent. The US fought the British again in the War of 1812.
2. In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this. During World War I and World War II, Britain and the US supported each other. When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”.
3. But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar. They share the same language and enjoy each other’s literature, films, and television. Many Americans have British ancestors or relatives still living in Britain. The US government and political system is based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic. In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power. The special relationship was strong in the early 1980s when Margaret Thatcher was Prime Minister in Britain and Ronald Reagan was President of the US.
(Adapted from Background to British and American Cultures)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 16 [1076910]: What is the passage mainly about?
A, Britain and the US had a strong friendship during the World Wars.
B, The process of forming a special relationship between the UK and the US.
C, Britain and the US have a close relationship.
D, The underlying reasons why Britain and America have such a close relationship.
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
Căn cứ vào các thông tin
Đoạn 1:
“The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times”
(Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn luôn thân thiết. Giống như mọi mối quan hệ gần gũi khác, nó cũng từng trải qua những thời kỳ khó khăn)
=> Đoạn 1 đặt ra vấn đề về mối quan hệ gần gũi nhưng có khó khăn.
Đoạn 2:
“the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this”
(hai quốc gia này luôn cảm thấy gần gũi với nhau hơn bất kỳ quốc gia nào khác, và điều đó được thể hiện rõ trong chính sách đối ngoại của họ)
=> Đoạn 2 mở rộng về sự gần gũi về chính sách đối ngoại
Đoạn 3:
But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar"
(Tuy nhiên, mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bằng lợi ích chính trị chung. Một lý do quan trọng cho tình hữu nghị này là vì người dân hai nước có nhiều điểm tương đồng)
=> Đoạn 3 tập trung phân tích các lý do cốt lõi cho tình bạn đặc biệt này
Xét các đáp án:
A. Britain and the US had a strong friendship during the World Wars. (Anh và Mỹ có tình bạn mạnh mẽ trong các cuộc Chiến tranh Thế giới)
=> Sai. Chỉ là một chi tiết (Đoạn 2)
B. The process of forming a special relationship between the UK and the US. (Quá trình hình thành mối quan hệ đặc biệt giữa Anh và Mỹ)
=> Sai. Quá trình chỉ là một phần nhỏ (sau 1945)
C. Britain and the US have a close relationship. (Anh và Mỹ có một mối quan hệ gần gũi)
=> Đúng
D. The underlying reasons why Britain and America have such a close relationship. (Các lý do cơ bản khiến Anh và Mỹ có mối quan hệ gần gũi như vậy)
=> Sai vì lý do chỉ là nội dung của đoạn 3
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 17 [1076911]: In paragraph 1, the word it refers to _______.
A, the US
B, the British colony
C, the relationship between Britain and the US
D, all close relationship
Trong đoạn 1, từ "it" đề cập đến _______.
A. the US (Mỹ)
B. the British colony (thuộc địa của Anh)
C. the relationship between Britain and the US (mối quan hệ giữa Anh và Mỹ)
D. all close relationship (tất cả các mối quan hệ gần gũi)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
"The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times."
(Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn luôn thân thiết. Giống như mọi mối quan hệ gần gũi khác, cũng từng trải qua những thời kỳ khó khăn)
=> Đại từ "it" thay thế cho danh từ số ít được giới thiệu ở câu trước, là "the relationship between Britain and the US"
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 18 [1076912]: Why does the author mention the 51st state of union in paragraph 2?
A, To show that the US is dependent on Britain for support.
B, To highlight the closeness and strong alliance between the two countries.
C, To explain why the US and Britain are not truly independent from each other.
D, To illustrate that the US and Britain have the same political system.
Tại sao tác giả đề cập đến "bang thứ 51 của liên bang" trong đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin:
"When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”"
(Khi Hoa Kỳ tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế, Anh thường là quốc gia đầu tiên đứng ra hỗ trợ, và đôi khi nước Anh còn được gọi đùa là “bang thứ 51 của Liên bang Mỹ”)
=> Biệt danh này dùng để diễn tả mức độ ủng hộ chính trị và liên kết quốc tế mạnh mẽ của Anh đối với Mỹ
A. To show that the US is dependent on Britain for support. (Để cho thấy Mỹ phụ thuộc vào Anh để được hỗ trợ.)
=> Sai. Bài không đề cập đến sự phụ thuộc một chiều của Mỹ; đây là mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau
B. To highlight the closeness and strong alliance between the two countries. (Để nhấn mạnh sự gần gũi và liên minh mạnh mẽ giữa hai nước)
=> Đúng
C. To explain why the US and Britain are not truly independent from each other. (Để giải thích tại sao Mỹ và Anh không thực sự độc lập với nhau.)
=> Sai. Dù có liên minh chặt chẽ, Anh và Mỹ vẫn là các quốc gia độc lập có chủ quyền
D. To illustrate that the US and Britain have the same political system. (Để minh họa rằng Mỹ và Anh có cùng hệ thống chính trị)
=> Sai. Hệ thống chính trị giống nhau là một yếu tố được đề cập ở Đoạn 3, nhưng không phải mục đích của việc sử dụng biệt danh này ở Đoạn 2
Đáp án: B
Câu 19 [1076913]: All of the following statements are true EXCEPT _______.
A, The US fought the British in the War of 1812.
B, The US has always had a close relationship with Britain, though with difficulties.
C, The special relationship between Britain and the US developed after 1945.
D, Britain and the US have had closely aligned foreign policies since the 18th century.
Tất cả các câu sau đều đúng NGOẠI TRỪ _______
Xét các đáp án:
A. The US fought the British in the War of 1812. (Mỹ đã chiến đấu với Anh trong Chiến tranh năm 1812)
Căn cứ vào thông tin:
“The US fought the British again in the War of 1812”
(Mỹ lại một lần nữa giao chiến với Anh trong cuộc chiến năm 1812)
=> A đúng

B. The US has always had a close relationship with Britain, though with difficulties. (Mỹ luôn có mối quan hệ gần gũi với Anh, mặc dù có những khó khăn)
Căn cứ vào thông tin:
"The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times."
Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn luôn thân thiết. Giống như mọi mối quan hệ gần gũi khác, nó cũng từng trải qua những thời kỳ khó khăn)
=> B đúng

C. The special relationship between Britain and the US developed after 1945. (Mối quan hệ đặc biệt giữa Anh và Mỹ phát triển sau năm 1945)
Căn cứ vào thông tin:
“But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests”
(Tuy nhiên, mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bằng lợi ích chính trị chung)
=> C đúng

D. Britain and the US have had closely aligned foreign policies since the 18th century. (Anh và Mỹ đã có chính sách đối ngoại đồng nhất chặt chẽ kể từ thế kỷ 18)
Căn cứ vào thông tin:
“The US fought the British again in the War of 1812”
(Mỹ lại một lần nữa giao chiến với Anh trong cuộc chiến năm 1812)
=> Không thể nói hai quốc gia có chính sách đối ngoại đồng nhất chặt chẽ trong khi họ còn đang chiến tranh
=> D sai
=> Đáp án D
Đáp án: D
Câu 20 [1076914]: According to paragraph 3, which of the following is not a contributing factor to the strong relationship between Britain and the United States?
A, Both nations share a common language and appreciate each other’s cultural contributions.
B, Many Americans have ancestral or familial ties to Britain.
C, The two countries have aligned political objectives and frequently collaborate on international matters.
D, Britain and the United States have no political disagreements.
Theo đoạn 3, điều nào sau đây không phải là yếu tố góp phần vào mối quan hệ bền chặt giữa Anh và Mỹ?
Căn cứ vào các thông tin:
“They share the same language and enjoy each other’s literature, films, and television”
(Họ cùng nói tiếng Anh và yêu thích văn học, điện ảnh, cũng như truyền hình của nhau)
“Many Americans have British ancestors or relatives still living in Britain”
(Nhiều người Mỹ có tổ tiên hoặc họ hàng là người Anh vẫn đang sinh sống tại Anh)
“is not explained only by shared political interests"
(không chỉ được giải thích bằng lợi ích chính trị chung)
Xét các đáp án:
A. Both nations share a common language and appreciate each other’s cultural contributions. (Cả hai quốc gia chia sẻ một ngôn ngữ chung và đánh giá cao những đóng góp văn hóa của nhau.)
=> Là yếu tố
B. Many Americans have ancestral or familial ties to Britain. (Nhiều người Mỹ có mối quan hệ tổ tiên hoặc gia đình với Anh.)
=> Là yếu tố
C. The two countries have aligned political objectives and frequently collaborate on international matters. (Hai nước có mục tiêu chính trị đồng nhất và thường xuyên hợp tác trong các vấn đề quốc tế.)
=> Là yếu tố
D. Britain and the United States have no political disagreements. (Anh và Mỹ không có bất đồng chính trị nào)
Ta có thông tin:
“In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power”
(Ở Anh, một số người lo ngại về mức độ ảnh hưởng của Hoa Kỳ và có một số người ghen tị với sức mạnh hiện tại của nước này)
=> Sự lo lắng và ghen tị chính là bằng chứng cho thấy vẫn tồn tại những bất đồng hoặc lo ngại về mặt chính trị và ảnh hưởng
=> D không phải là yếu tố
=> Đáp án D Đáp án: D
Câu 21 [1076915]: According to paragraph 3, what is a common feature of Anglo-American businesses?
A, They operate only in Europe.
B, They are based on the Atlantic coast of the US.
C, They exist in both Britain and the US.
D, They only operate in Britain.
Theo đoạn 3, đặc điểm chung của các doanh nghiệp Anh-Mỹ là gì?
Căn cứ vào thông tin:
"...and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic"
(và có nhiều doanh nghiệp Anh - Mỹ hoạt động ở cả hai bên bờ Đại Tây Dương)
Xét các đáp án:
A. They operate only in Europe. (Chúng chỉ hoạt động ở châu Âu)
=> Sai vì hoạt động bao gồm cả Mỹ (Bắc Mỹ)
B. They are based on the Atlantic coast of the US. (Chúng có trụ sở ở bờ biển Đại Tây Dương của Mỹ.)
=> Sai vì ở cả 2 phía
C. They exist in both Britain and the US. (Chúng tồn tại ở cả Anh và Mỹ)
=> Đúng
D. They only operate in Britain. (Chúng chỉ hoạt động ở Anh)
=> Sai vì ở cả 2 phía
=> Đáp án C
Đáp án: C
Câu 22 [1076916]: The word extent in paragraph 3 mostly means_______.
A, consequence
B, degree
C, magnitude
D, limitation
Từ “extent” trong đoạn 3 chủ yếu có nghĩa là_______.
A. consequence (hậu quả)
B. degree (mức độ)
C. magnitude (tầm quan trọng/độ lớn)
D. limitation (sự giới hạn)
Căn cứ vào ngữ cảnh:
“In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power”
(Ở Anh, một số người lo ngại về mức độ ảnh hưởng của Mỹ, và cũng có phần ghen tị với quyền lực hiện tại của nước này)
=> “extent” có nghĩa là mức độ, phạm vi
=> Đáp án B
Đáp án: B
Questions 23- 30: Read the passage carefully.
1. Vocational education and higher education are two distinct paths within educational systems worldwide. Both offer different benefits, target audiences, and outcomes, though they often intersect in goals of professional advancement, skill development, and economic contribution.
2. Vocational education primarily focuses on equipping students with specific skills for particular jobs or trades. Vocational education programs tend to be shorter, often ranging from several months to two years, compared to traditional degree programs. This compressed timeline allows students to enter the workforce quickly, filling the need for skilled labor in various industries.
3. A distinct benefit of vocational education is that it tends to cost less than higher education. With lower tuition fees and shorter time commitments, vocational schools present a more financially accessible route for individuals seeking stable employment.
4. Higher education, commonly pursued in colleges and universities, aims to provide students with a broader, often theoretical, foundation in various fields of knowledge. Programs typically last between three to four years, or longer for advanced degrees. Unlike vocational education, which concentrates on specific skills, higher education aims to develop critical thinking, analytical abilities, and a deep understanding of a chosen discipline. Graduates from higher education institutions can enter a wider range of professional fields, from science and technology to arts and humanities.
5. One of the key advantages of higher education is the flexibility it provides in career choices. A student with a degree in business administration, for example, might explore roles in finance, marketing, or management. Higher education degrees often open the door to professional advancement, as many employers require degrees for mid- to senior-level positions. However, the financial cost of higher education, alongside time investment, remains a significant barrier for many students.
6. Vocational and higher education lead to different types of job prospects. Students from vocational schools are usually ready for entry-level jobs that require specific, practiced skills. Their educational background aligns directly with the demands of roles they pursue. On the other hand, university graduates often enter fields where analytical, communication, and project management skills are needed. Vocational graduates may find themselves limited in promotion opportunities unless they pursue further education, whereas university graduates might be able to progress faster in certain fields.
7. The choice between vocational and higher education ultimately depends on individual goals, resources, and the specific demands of the job market. Both paths hold value and contribute to societal and economic development.
(Source: https://therealielts )
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 23 [1076917]: The best title of the passage can be _________.
A, Why Vocational Education Is Better Than Higher Education
B, How Universities Replace Vocational Training in Modern Times
C, The Historical Development of Vocational and Higher Education
D, The comparison between vocational education and higher education
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc là _________.
A. Tại sao giáo dục nghề nghiệp tốt hơn giáo dục đại học
B. Cách các trường đại học thay thế đào tạo nghề trong thời hiện đại
C. Sự phát triển lịch sử của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
D. Sự so sánh giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

Bài đọc tập trung vào việc so sánh hai con đường giáo dục chính: giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tác giả phân tích sự khác biệt giữa hai hình thức này về mục tiêu, chi phí, thời gian học, kỹ năng đạt được, cơ hội việc làm và thăng tiến nghề nghiệp, đồng thời nhấn mạnh rằng mỗi con đường đều có giá trị riêng và cùng đóng góp cho sự phát triển xã hội – kinh tế.

=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 24 [1076918]: In paragraph 1, the author mentions vocational education and higher education in order to _____.
A, introduce the main topic
B, illustrate educational systems worldwide
C, emphasize job opportunities
D, explain education levels
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)

Trong đoạn 1, tác giả đề cập đến giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nhằm mục đích _____.

A. giới thiệu chủ đề chính
B. minh họa các hệ thống giáo dục trên toàn thế giới
C. nhấn mạnh các cơ hội việc làm
D. giải thích các cấp bậc giáo dục

Căn cứ thông tin:
"Vocational education and higher education are two distinct paths within educational systems worldwide. Both offer different benefits, target audiences, and outcomes..."
(Giáo dục nghề nghiệpgiáo dục đại học là hai con đường riêng biệt trong các hệ thống giáo dục trên toàn thế giới. Cả hai đều mang lại những lợi ích, đối tượng mục tiêu và kết quả khác nhau...)

=> Đoạn 1 đóng vai trò là phần mở đầu. Bằng cách nêu tên cả hai loại hình giáo dục này ngay từ đầu, tác giả xác định phạm vi thảo luận cho người đọc về những điểm khác biệt và lợi ích riêng của từng con đường.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 25 [1076919]: The word compressed in paragraph 2 is closest in meaning to________.
A, tendered
B, contemplated
C, condensed
D, prolonged
Từ “compressed” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. tendered /ˈtɛndərd/ (v): đề nghị, đấu thầu
B. contemplated /ˈkɑːntəmˌpleɪtɪd/ (v): suy nghĩ, cân nhắc
C. condensed /kənˈdɛnst/ (adj/v): được rút gọn
D. prolonged /prəˈlɔːŋd/ (adj/v): kéo dài

Căn cứ thông tin: "This compressed timeline allows students to enter the workforce quickly, filling the need for skilled labor in various industries."
(Khoảng thời gian học tập được rút ngắn này cho phép học sinh nhanh chóng tham gia lực lượng lao động, đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ năng trong nhiều ngành.)

=> Chọn C. compressed /kəmˈprɛst/ (adj) = condensed /kənˈdɛnst/ (adj/v): được rút gọn. Đáp án: C
Câu 26 [1076920]: It can be inferred from paragraph 2 that __________.
A, vocational education is seen as a practical tool to quickly address labor and economic demands
B, vocational education mainly develops research and theoretical thinking for future high-level positions
C, vocational education provides specialized skills but often requires a time commitment of three to four years of study
D, vocational education is only designed for students who cannot afford the financial cost of a traditional degree program
Có thể suy luận từ đoạn 2 rằng ________.

A. giáo dục nghề được coi là công cụ thực tiễn để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu lao động và kinh tế
B. giáo dục nghề chủ yếu phát triển nghiên cứu và tư duy lý thuyết cho các vị trí cao cấp trong tương lai
C. giáo dục nghề cung cấp kỹ năng chuyên môn nhưng thường đòi hỏi thời gian học từ ba đến bốn năm
D. giáo dục nghề chỉ dành cho học sinh không đủ khả năng tài chính theo học các chương trình đại học truyền thống

Căn cứ thông tin: "Vocational education programs tend to be shorter, often ranging from several months to two years, compared to traditional degree programs. This compressed timeline allows students to enter the workforce quickly, filling the need for skilled labor in various industries."
(Các chương trình giáo dục nghề thường ngắn hơn, thường từ vài tháng đến hai năm, so với các chương trình đại học truyền thống. Thời gian học rút gọn này cho phép học sinh nhanh chóng tham gia lực lượng lao động, đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ năng trong các ngành khác nhau.)

=> Câu này nhấn mạnh rằng giáo dục nghề giúp nhanh chóng cung cấp lao động có kỹ năng, đáp ứng nhu cầu kinh tế vì chương trình nghề rút gọn, học sinh nhanh chóng hoàn thành chương trình học và ra làm việc, đáp ứng nhu cầu lao động.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 27 [1076921]: In paragraph 4 and 5, what is mentioned as an advantage of higher education?
A, It allows graduates to enter the workforce immediately
B, It provides flexibility in career options across sectors
C, It costs less and requires less time than vocational schools
D, It guarantees promotion without further qualifications
Trong đoạn 4 và 5, lợi ích của giáo dục đại học được nhắc đến là gì?

A. Nó cho phép sinh viên tốt nghiệp tham gia lực lượng lao động ngay lập tức
=> Sai. Căn cứ thông tin: “Unlike vocational education, which concentrates on specific skills, higher education aims to develop critical thinking, analytical abilities, and a deep understanding of a chosen discipline.”
(Khác với giáo dục nghề tập trung vào kỹ năng cụ thể, giáo dục đại học nhằm phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và hiểu biết sâu về một ngành học đã chọn.)
Giáo dục đại học tập trung vào phát triển tư duy phân tích và kiến thức chuyên sâu, không nhấn mạnh việc vào làm ngay như giáo dục nghề nghiệp.

B. Nó cung cấp sự linh hoạt trong lựa chọn nghề nghiệp giữa các lĩnh vực
=> Đúng. Căn cứ thông tin: “Graduates from higher education institutions can enter a wider range of professional fields, from science and technology to arts and humanities… One of the key advantages of higher education is the flexibility it provides in career choices. A student with a degree in business administration, for example, might explore roles in finance, marketing, or management.”
(Sinh viên tốt nghiệp từ các cơ sở giáo dục đại học có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau, từ khoa học và công nghệ đến nghệ thuật và nhân văn… Một trong những lợi thế chính của giáo dục đại học là sự linh hoạt mà nó mang lại trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Ví dụ, sinh viên có bằng quản trị kinh doanh có thể khám phá các vị trí trong tài chính, marketing hoặc quản lý.)

C. Nó tốn ít chi phí và ít thời gian hơn so với các trường nghề
=> Sai. Căn cứ thông tin: “However, the financial cost of higher education, alongside time investment, remains a significant barrier for many students.”
(Tuy nhiên, chi phí tài chính của giáo dục đại học, cùng với thời gian đầu tư, vẫn là rào cản đáng kể đối với nhiều sinh viên.)

D. Nó đảm bảo thăng tiến mà không cần bằng cấp bổ sung
=> Sai. Căn cứ thông tin: Không có câu nào trong đoạn 4 và 5 nói rằng giáo dục đại học đảm bảo thăng tiến mà không cần bằng cấp bổ sung.

=> Chọn B. Đáp án: B
Câu 28 [1076922]: The word they in paragraph 6 refers to ________.
A, vocational graduates
B, university graduates
C, certain fields
D, promotion opportunities
Từ “they” trong đoạn 6 đề cập đến _______.

A. vocational graduates (n): sinh viên tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp
B. university graduates (n): sinh viên tốt nghiệp đại học
C. certain fields (n): một số lĩnh vực nhất định
D. promotion opportunities (n): cơ hội thăng tiến

Căn cứ thông tin: "Vocational graduates may find themselves limited in promotion opportunities unless they pursue further education, whereas university graduates might be able to progress faster in certain fields."
(Sinh viên tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp có thể thấy mình bị hạn chế cơ hội thăng tiến trừ khi họ học lên cao, trong khi sinh viên tốt nghiệp đại học có thể tiến nhanh hơn trong một số lĩnh vực.)

=> “they” đề cập đến chủ ngữ của câu - “vocational graduates”, và là chủ thể trực tiếp của việc cần học lên cao để mở rộng cơ hội thăng tiến.

=> Chọn A.
Đáp án: A
Câu 29 [1076923]: According to the passage, it is NOT mentioned that ________.
A, vocational education is cheaper and shorter than university study
B, university degrees can open doors to professional advancement
C, vocational graduates may face obstacles in career promotion
D, higher education always leads to better-paying jobs
Bài đọc không đề cập rằng ________.

A. Giáo dục nghề nghiệp rẻ hơn và ngắn hơn so với học đại học
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: "A distinct benefit of vocational education is that it tends to cost less than higher education. Vocational education programs tend to be shorter, often ranging from several months to two years, compared to traditional degree programs."
(Một lợi ích nổi bật của giáo dục nghề nghiệp là nó thường tốn ít chi phí hơn so với giáo dục đại học. Các chương trình giáo dục nghề thường ngắn hơn, thường kéo dài từ vài tháng đến hai năm, so với các chương trình cấp bằng truyền thống.)

B. Bằng đại học có thể mở ra cơ hội thăng tiến nghề nghiệp
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: "Higher education degrees often open the door to professional advancement, as many employers require degrees for mid- to senior-level positions."
(Bằng cấp đại học thường mở ra cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, vì nhiều nhà tuyển dụng yêu cầu bằng cấp cho các vị trí trung và cao cấp.)

C. Sinh viên tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp có thể gặp trở ngại trong việc thăng tiến
=> Được đề cập. Căn cứ thông tin: "Vocational graduates may find themselves limited in promotion opportunities unless they pursue further education."
(Sinh viên tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp có thể thấy mình bị hạn chế cơ hội thăng tiến trừ khi theo học thêm.)

D. Giáo dục đại học luôn dẫn đến công việc có thu nhập cao hơn
=> Không có thông tin.

=> Chọn D. Đáp án: D
Câu 30 [1076924]: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 present _____ respectively as key aspects of vocational and higher education.
A, job readiness, career flexibility, theoretical foundation, and low tuition fees
B, shorter programs, entry-level jobs, analytical abilities, and professional advancement
C, specific skill focus, financial accessibility, broad theoretical foundation, and career flexibility
D, economic contribution, lower costs, critical thinking, and entry-level requirements
(Note: Câu hỏi này được cập nhật theo form đề chính thức mới nhất năm 2026.)

Các đoạn 2, 3, 4 và 5 lần lượt trình bày về _____ như là những khía cạnh chính của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

A. sự sẵn sàng cho công việc, sự linh hoạt trong nghề nghiệp, nền tảng lý thuyết, và học phí thấp
B. các chương trình ngắn hạn, công việc cấp thấp, khả năng phân tích, và thăng tiến chuyên môn
C. tập trung vào kỹ năng cụ thể, khả năng tiếp cận tài chính, nền tảng lý thuyết rộng, và sự linh hoạt trong sự nghiệp
D. đóng góp kinh tế, chi phí thấp hơn, tư duy phản biện, và các yêu cầu đầu vào

Căn cứ thông tin:
- Đoạn 2: "Vocational education primarily focuses on equipping students with specific skills for particular jobs or trades."
(Giáo dục nghề nghiệp chủ yếu tập trung vào việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng cụ thể cho các công việc hoặc ngành nghề nhất định.)
=> Đoạn này trình bày về việc tập trung vào kỹ năng cụ thể của giáo dục nghề nghiệp.

- Đoạn 3: "A distinct benefit of vocational education is that it tends to cost less... present a more financially accessible route..."
(Một lợi ích riêng biệt của giáo dục nghề nghiệp là nó có xu hướng ít tốn kém hơn... đưa ra một lộ trình dễ tiếp cận hơn về mặt tài chính...)
=> Đoạn này trình bày về khả năng tiếp cận tài chính của giáo dục nghề nghiệp.

- Đoạn 4: "Higher education... aims to provide students with a broader, often theoretical, foundation in various fields of knowledge."
(Giáo dục đại học... nhằm mục đích cung cấp cho sinh viên một nền tảng lý thuyết rộng hơn trong các lĩnh vực kiến thức khác nhau.)
=> Đoạn này trình bày về việc giáo dục đại học cung cấp nền tảng lý thuyết rộng và phát triển năng lực tư duy.

- Đoạn 5: "One of the key advantages of higher education is the flexibility it provides in career choices."
(Một trong những ưu điểm chính của giáo dục đại học là sự linh hoạt mà nó mang lại trong các lựa chọn nghề nghiệp.)
=> Đoạn này trình bày về sự linh hoạt trong sự nghiệp của giáo dục đại học.

=> Chọn C. Đáp án: C