Câu hỏi về lỗi sai chính tả
Câu 1 [1041953]: (Đề chính thức 2025) Từ nào viết sai chính tả trong các từ sau:
A, Huyễn hoặc.
B, Vĩnh viễn.
C, Hỗ trợ.
D, Vảng lai.
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: vảng lai
- Sửa lại: vãng lai Đáp án: D
- Từ sai chính tả: vảng lai
- Sửa lại: vãng lai Đáp án: D
Câu 2 [1041954]: (Đề minh hoạ 2024) Trường hợp nào sau đây viết đúng chính tả?
A, ráo riết.
B, trong trẽo.
C, mải miếc.
D, xuất sứ.
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trong trẽo, mải miếc, xuất sứ
- Sửa lại: trong trẻo, mải miết, xuất xứ Đáp án: A
- Các từ sai chính tả: trong trẽo, mải miếc, xuất sứ
- Sửa lại: trong trẻo, mải miết, xuất xứ Đáp án: A
Câu 3 [1041955]: (Đề minh hoạ 2025) Dòng nào dưới đây có các từ viết đúng chính tả?
A, Sai xót, sơ suất, sừng sộ.
B, Sai xót, sơ xuất, sừng sộ.
C, Sai sót, sơ xuất, sừng xộ.
D, Sai sót, sơ suất, sừng sộ.
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: sai xót, sơ xuất, sừng xộ
- Sửa lại: sai sót, sơ suất, sừng sộ. Đáp án: D
- Các từ sai chính tả: sai xót, sơ xuất, sừng xộ
- Sửa lại: sai sót, sơ suất, sừng sộ. Đáp án: D
Câu 4 [1041956]: (Đề chính thức 2024) Điền từ đúng vào chỗ trống:
(Xuân Diệu, Thơ duyên)
“Con đường nhỏ nhỏ gió _____.
Lả lả cành hoang nắng trở chiều”.
(Xuân Diệu, Thơ duyên)
A, siêu siêu.
B, xiu xiu.
C, siu siu.
D, xiêu xiêu.
Giải thích chi tiết:
- “Xiêu xiêu” gợi hình ảnh ngọn gió nhẹ làm nghiêng ngả cảnh vật.
Các từ siêu siêu, xiu xiu, siu siu: đều viết sai chính tả
→ D là đáp án đúng.
- “Xiêu xiêu” gợi hình ảnh ngọn gió nhẹ làm nghiêng ngả cảnh vật.
Các từ siêu siêu, xiu xiu, siu siu: đều viết sai chính tả
→ D là đáp án đúng.
Câu 5 [1041957]: (Đề chính thức 2024) Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào câu: “Cả đêm qua tôi nhớ con, _____ mãi, chẳng ngủ được”.
A, trăn trở.
B, trăng trở.
C, trăn chở.
D, chăn chờ.
Giải thích chi tiết:
- “Trăn trở” mang nghĩa là băn khoăn không yên lòng vì đang có điều khiến phải suy nghĩ nhiều.
- Các từ trăng trở, trăn chở, chăn chờ: là các từ viết sai chính tả và không tồn tại trong tiếng Việt
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
- “Trăn trở” mang nghĩa là băn khoăn không yên lòng vì đang có điều khiến phải suy nghĩ nhiều.
- Các từ trăng trở, trăn chở, chăn chờ: là các từ viết sai chính tả và không tồn tại trong tiếng Việt
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 6 [1041958]: (Đề minh hoạ 2025) Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Sở Giao thông Vận tải kiến nghị xây kè chống sạt lở hai đoạn bờ sông ở thành phố này.
B, Những chính sách đó quá xa vời thực tế, quá viễn vông nên rất khó được phê duyệt.
C, Trầm cảm là kẻ thù giấu mặt đối với sức khỏe tinh thần lẫn thể chất của con người.
D, Anh Phụng và nhóm bạn đã dành năm ngày để đi bộ đến hồ axit lớn nhất thế giới.
- Từ sai chính tả: viễn vông
- Sửa lại: viển vông Đáp án: B
- Sửa lại: viển vông Đáp án: B
Các câu hỏi về từ và câu
Câu 7 [1042453]: (Đề chính thức 2025) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
“Thơ văn Lý Trần mang âm hưởng __________, tràn đầy khí thế chiến đấu và tinh thần yêu nước mạnh mẽ.”
“Thơ văn Lý Trần mang âm hưởng __________, tràn đầy khí thế chiến đấu và tinh thần yêu nước mạnh mẽ.”
A, Hào kiệt.
B, Hào phóng.
C, Hào sảng.
D, Hào khí.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “hào kiệt” chỉ người có tài cao, chí lớn, hơn hẳn người thường → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về đặc điểm trong thơ văn Lý Trần.
- Loại B vì “hào phóng” chỉ sự rộng rãi trong chi tiêu, trong quan hệ đối xử với mọi người → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về đặc điểm của văn chương, nghệ thuật.
- Loại D vì “hào khí” chỉ chí khí mạnh mẽ, hào hùng, thường dùng để mô tả đặc điểm của con người.
→ C đúng vì “hào sảng” chỉ sự thanh thoát, rộng rãi, không gò bó, thường được sử dụng miêu tả đặc điểm của lời văn, lời thơ Đáp án: C
- Loại A vì “hào kiệt” chỉ người có tài cao, chí lớn, hơn hẳn người thường → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về đặc điểm trong thơ văn Lý Trần.
- Loại B vì “hào phóng” chỉ sự rộng rãi trong chi tiêu, trong quan hệ đối xử với mọi người → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về đặc điểm của văn chương, nghệ thuật.
- Loại D vì “hào khí” chỉ chí khí mạnh mẽ, hào hùng, thường dùng để mô tả đặc điểm của con người.
→ C đúng vì “hào sảng” chỉ sự thanh thoát, rộng rãi, không gò bó, thường được sử dụng miêu tả đặc điểm của lời văn, lời thơ Đáp án: C
Câu 8 [1042454]: (Đề chính thức 2024) Chọn cặp từ đúng điền vào các chỗ trống:
“Nhà văn tài năng đó _________ trong một gia đình __________”
“Nhà văn tài năng đó _________ trong một gia đình __________”
A, Khai sinh, trí thức.
B, Khai sinh, tri thức.
C, Sinh trưởng, tri thức.
D, Sinh trưởng, trí thức.
Giải thích chi tiết:
- Loại A , B, C vì:
• “khai sinh” mang nghĩa là khai báo những thông tin cần thiết về mặt thủ tục hành chính cho đứa trẻ mới sinh → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì chưa diễn tả được quá trình mà con người từ khi sinh ra cho tới lúc trưởng thành.
• “tri thức” chỉ những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội (nói khái quát) → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi đang nói tới đặc điểm gia đình của các nhà văn.
→ D đúng vì:
• “sinh trưởng” chỉ sự ra đời và lớn lên → từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói tới quá trình ra đời và trưởng thành của tác giả
“trí thức” chỉ người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình → từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi nói tới gia đình có tri thức và làm việc trí óc. Đáp án: D
- Loại A , B, C vì:
• “khai sinh” mang nghĩa là khai báo những thông tin cần thiết về mặt thủ tục hành chính cho đứa trẻ mới sinh → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì chưa diễn tả được quá trình mà con người từ khi sinh ra cho tới lúc trưởng thành.
• “tri thức” chỉ những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội (nói khái quát) → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi đang nói tới đặc điểm gia đình của các nhà văn.
→ D đúng vì:
• “sinh trưởng” chỉ sự ra đời và lớn lên → từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói tới quá trình ra đời và trưởng thành của tác giả
“trí thức” chỉ người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình → từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi nói tới gia đình có tri thức và làm việc trí óc. Đáp án: D
Câu 9 [1042455]: (Đề minh hoạ 2024) Điền từ đúng vào chỗ trống trong câu sau:
“Anh ấy không giỏi ăn nói. Đây là____ của anh ấy”.
“Anh ấy không giỏi ăn nói. Đây là____ của anh ấy”.
A, điểm yếu.
B, ưu thế.
C, yếu thế.
D, yếu điểm.
Giải thích chi tiết:
- Loại B vì “ưu thế” chỉ thế mạnh hơn → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về hạn chế trong việc giao tiếp của một người.
- Loại C vì “yếu thế” mang nghĩa là ở vào thế yếu → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi chỉ đang đề cập đến hạn chế trong giao tiếp của một người.
- Loại D vì “yếu điểm” để chỉ điểm quan trọng nhất → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi chỉ đang đề cập đến hạn chế trong giao tiếp của một người
→ A đúng vì “điểm yếu” chỉ hạn chế, nhược điểm, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về việc “không giỏi ăn nói” của một người. Đáp án: A
- Loại B vì “ưu thế” chỉ thế mạnh hơn → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang nói về hạn chế trong việc giao tiếp của một người.
- Loại C vì “yếu thế” mang nghĩa là ở vào thế yếu → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi chỉ đang đề cập đến hạn chế trong giao tiếp của một người.
- Loại D vì “yếu điểm” để chỉ điểm quan trọng nhất → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi chỉ đang đề cập đến hạn chế trong giao tiếp của một người
→ A đúng vì “điểm yếu” chỉ hạn chế, nhược điểm, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về việc “không giỏi ăn nói” của một người. Đáp án: A
Câu 10 [1042456]: (Đề minh hoạ 2025) “Theo tôi, đó là lối giáo dục đứng đắn, đích thực của việc dạy; người dạy sẽ làm đúng vai trò của mình hơn, nhất là biết khiêm cung hơn.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, đứng đắn.
B, đích thực.
C, vai trò.
D, khiêm cung.
Giải thích chi tiết:
→ D sai vì “khiêm cung” theo từ điển Hán Nôm được hiểu là nhún mình trước người khác và tỏ ra kính trọng người khác, đặc biệt là người có vai vế cao hơn. Trong ngữ cảnh câu văn “người dạy sẽ làm đúng vai trò của mình hơn, nhất là biết khiêm cung hơn”, ý tác giả muốn nói người thầy cần khiêm tốn, biết tự nhìn nhận bản thân, không đề cao mình và sẵn sàng học hỏi.
- Sửa lại: Theo tôi, đó là lối giáo dục đứng đắn, đích thực của việc dạy; người dạy sẽ làm đúng vai trò của mình hơn, nhất là biết khiêm nhường hơn”. Đáp án: D
→ D sai vì “khiêm cung” theo từ điển Hán Nôm được hiểu là nhún mình trước người khác và tỏ ra kính trọng người khác, đặc biệt là người có vai vế cao hơn. Trong ngữ cảnh câu văn “người dạy sẽ làm đúng vai trò của mình hơn, nhất là biết khiêm cung hơn”, ý tác giả muốn nói người thầy cần khiêm tốn, biết tự nhìn nhận bản thân, không đề cao mình và sẵn sàng học hỏi.
- Sửa lại: Theo tôi, đó là lối giáo dục đứng đắn, đích thực của việc dạy; người dạy sẽ làm đúng vai trò của mình hơn, nhất là biết khiêm nhường hơn”. Đáp án: D
Câu 11 [1042457]: (Đề chính thức 2024) “Người nghệ sĩ đích thực sẽ chỉ nghĩ đến sự tận hiến đối với cuộc đời và nghệ thuật.”
Từ “tận hiến” trong câu trên có nghĩa là gì?
Từ “tận hiến” trong câu trên có nghĩa là gì?
A, Tận dụng tối đa sức mình sức người.
B, Dâng hiến bằng tất cả sức mình.
C, Dâng tặng với mong muốn nhận lại.
D, Hướng đến sự hoàn hảo tận cùng.
Giải thích chi tiết:
- “tận hiến” mang nghĩa là dốc hết tâm sức, khả năng, thậm chí cả cuộc đời để cống hiến cho một lý tưởng, sự nghiệp hay cho người khác.
→ B đúng, theo ngữ cảnh câu văn có thể hiểu “tận hiến” là dâng hiến bằng tất cả sức mình. Đáp án: B
- “tận hiến” mang nghĩa là dốc hết tâm sức, khả năng, thậm chí cả cuộc đời để cống hiến cho một lý tưởng, sự nghiệp hay cho người khác.
→ B đúng, theo ngữ cảnh câu văn có thể hiểu “tận hiến” là dâng hiến bằng tất cả sức mình. Đáp án: B
Câu 12 [1042458]: (Đề chính thức 2025) Từ “đứt bữa” trong câu sau có nghĩa là gì?
“Nó bị đứt bữa đã hai, ba hôm nay rồi.”
“Nó bị đứt bữa đã hai, ba hôm nay rồi.”
A, Bữa đói bữa no.
B, Ăn uống không đúng giờ giấc.
C, Ăn uống đạm bạc.
D, Bữa có bữa không.
Giải thích chi tiết:
- “đứt” ở đây mang nghĩa là bị gián đoạn, bị ngắt quãng.
→ D đúng vì “đứt bữa” có thể hiểu là bữa có bữa không. Đáp án: D
- “đứt” ở đây mang nghĩa là bị gián đoạn, bị ngắt quãng.
→ D đúng vì “đứt bữa” có thể hiểu là bữa có bữa không. Đáp án: D
Câu 13 [1042459]: (Đề chính thức 2025) Câu nào dưới đây sai ngữ pháp?
A, Con người có thể bị huỷ diệt nhưng ý chí của họ không bị đánh bại.
B, Đọc một cuốn sách hay cũng như trò chuyện với một người bạn thông minh.
C, Với kết quả của năm học đầu tiên ở trường Trung học cơ sở đã động viên em rất nhiều.
D, Mọi điều phi thường đều được làm nên từ những điều bình thường nhỏ bé.
Giải thích chi tiết:
- C sai ngữ pháp, câu thiếu chủ ngữ vì “với kết quả của năm học đầu tiên...” là trạng ngữ.
- Sửa lại: Kết quả của năm học đầu tiên ở trường Trung học cơ sở đã động viên em rất nhiều. Đáp án: C
- C sai ngữ pháp, câu thiếu chủ ngữ vì “với kết quả của năm học đầu tiên...” là trạng ngữ.
- Sửa lại: Kết quả của năm học đầu tiên ở trường Trung học cơ sở đã động viên em rất nhiều. Đáp án: C
Câu 14 [1042460]: (Đề minh hoạ 2025): “Để đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại các quốc gia Đông Nam Á.”
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu chủ ngữ.
B, Thiếu vị ngữ.
C, Thiếu trạng ngữ.
D, Thiếu nòng cốt câu.
Giải thích chi tiết:
- Câu trên thiếu nòng cốt câu vì “để đánh dấu bước ngoặt...” là thành phần trạng ngữ chỉ mục đích
- Sửa lại: Chúng tôi tổ chức hội nghị này để đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại các quốc gia Đông Nam Á. Đáp án: D
- Câu trên thiếu nòng cốt câu vì “để đánh dấu bước ngoặt...” là thành phần trạng ngữ chỉ mục đích
- Sửa lại: Chúng tôi tổ chức hội nghị này để đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại các quốc gia Đông Nam Á. Đáp án: D
Câu 15 [1042461]: (Đề minh hoạ 2024) Câu nào sau đây thiếu chủ ngữ?
A, Sinh viên được nâng cao thể lực sau ba tháng rèn luyện.
B, Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao thể lực của sinh viên.
C, Giáo viên đã giúp sinh viên nâng cao thể lực sau ba tháng rèn luyện.
D, Qua ba tháng rèn luyện, giáo viên đã giúp nâng cao thể lực của sinh viên.
Giải thích chi tiết:
- Câu “Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao thể lực của sinh viên” thiếu thành phần chủ ngữ, trong đó “qua ba tháng rèn luyện” là trạng ngữ chỉ thời gian, “đã nâng cao thể lực của sinh viên” là vị ngữ.
- Sửa lại: Qua ba tháng rèn luyện, sinh viên đã nâng cao hơn thể lực của mình. Đáp án: B
- Câu “Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao thể lực của sinh viên” thiếu thành phần chủ ngữ, trong đó “qua ba tháng rèn luyện” là trạng ngữ chỉ thời gian, “đã nâng cao thể lực của sinh viên” là vị ngữ.
- Sửa lại: Qua ba tháng rèn luyện, sinh viên đã nâng cao hơn thể lực của mình. Đáp án: B
Câu 16 [1042462]: (Đề chính thức 2025) Xác định lỗi sai trong câu sau: “Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con khi ốm.”
A, Sai logic.
B, Thiếu thành phần câu.
C, Mơ hồ.
D, Sai dùng từ.
Giải thích chi tiết:
- Câu trên có thể hiểu theo hai cách:
• Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con khi cô đang ốm.
• Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con ốm
Mắc lỗi sai mơ hồ nên người đọc không xác định được là mẹ ốm hay con ốm.
- Sửa lại: Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con bị ốm. Đáp án: C
- Câu trên có thể hiểu theo hai cách:
• Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con khi cô đang ốm.
• Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con ốm
Mắc lỗi sai mơ hồ nên người đọc không xác định được là mẹ ốm hay con ốm.
- Sửa lại: Cô Tư quay cuồng vì một mình trông con bị ốm. Đáp án: C
Câu 17 [1042463]: (Đề chính thức 2025) Xác định câu sai trong các câu sau:
A, Bà cụ đã yếu lắm rồi, bà tìm tay tôi và nắm lấy như muốn trăng trối điều gì.
B, Bà cụ đã yếu lắm rồi, bà tìm tay tôi và nắm lấy như muốn trối lại điều gì.
C, Bà cụ đã yếu lắm rồi, bà tìm tay tôi và nắm lấy như muốn trân trối điều gì.
D, Bà cụ đã yếu lắm rồi, bà tìm tay tôi và nắm lấy như muốn trối trăng điều gì.
Giải thích chi tiết:
A, B, D sai vì:
“trăng trối” = “trối trăng” = “trối lại” mang nghĩa là những lời nói cuối cùng của người sắp qua đời. → những từ này đúng và phù hợp với ngữ cảnh câu văn
“trân trối” mang nghĩa là (nhìn) thẳng và lâu, không chớp mắt. → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
A, B, D sai vì:
“trăng trối” = “trối trăng” = “trối lại” mang nghĩa là những lời nói cuối cùng của người sắp qua đời. → những từ này đúng và phù hợp với ngữ cảnh câu văn
“trân trối” mang nghĩa là (nhìn) thẳng và lâu, không chớp mắt. → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 18 [1042464]: (Đề minh hoạ 2025) “Những mái nhà đơn sơ, giản dị nơi thâm sâu cùng cốc của tỉnh Lào Cai nằm sát bên mép núi.”
Xác định lỗi sai trong câu trên.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
A, Sai về dùng từ.
B, Sai ngữ pháp.
C, Sai quy chiếu.
D, Sai logic.
Giải thích chi tiết:
- “Nơi thâm sâu cùng cốc” chỉ nơi xa xôi, hẻo lánh nằm sâu trong núi.
- ‘Sát bên mép núi” chỉ phía ngoài.
→ Hai vế mâu thuẫn với nhau
→ Sai logic.
- Sửa lại: Những mái nhà đơn sơ, giản dị nơi thâm sơn cùng cốc thuộc Lào Cai nằm sâu trong núi. Đáp án: D
- “Nơi thâm sâu cùng cốc” chỉ nơi xa xôi, hẻo lánh nằm sâu trong núi.
- ‘Sát bên mép núi” chỉ phía ngoài.
→ Hai vế mâu thuẫn với nhau
→ Sai logic.
- Sửa lại: Những mái nhà đơn sơ, giản dị nơi thâm sơn cùng cốc thuộc Lào Cai nằm sâu trong núi. Đáp án: D
Câu 19 [1042465]: (Đề minh hoạ 2025): Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Sự đồng hành, bên cạnh lẫn nhau là minh chứng rõ nhất cho tình yêu sâu đậm.
B, Giải pháp này như cứu cánh nhóm chúng tôi trong lúc bế tắc.
C, Yếu điểm của tôi vẫn là sự thiếu tự tin khi đứng trước đám đông.
D, Qua đó, ta càng thấy học vấn uyên bác và tầm nhìn xa rộng của anh.
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “đồng hành” đã bao hàm “bên cạnh lẫn nhau” → thừa từ.
- Loại B vì “cứu cánh” mang nghĩa là mục đích cuối hoặc chỗ dựa tinh thần chứ không phải “giải pháp cứu nguy”.
- Loại C vì “yếu điểm” mang nghĩa là điểm quan trọng nhất → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về sự thiếu tự tin
→ D là đáp án đúng, dùng từ đúng và phù hợp với ngữ cảnh câu văn. Đáp án: D
- Loại A vì “đồng hành” đã bao hàm “bên cạnh lẫn nhau” → thừa từ.
- Loại B vì “cứu cánh” mang nghĩa là mục đích cuối hoặc chỗ dựa tinh thần chứ không phải “giải pháp cứu nguy”.
- Loại C vì “yếu điểm” mang nghĩa là điểm quan trọng nhất → từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về sự thiếu tự tin
→ D là đáp án đúng, dùng từ đúng và phù hợp với ngữ cảnh câu văn. Đáp án: D
Câu 20 [1042466]: (Đề minh hoạ 2025): “Chúng tôi đã thảo luận về dự án này hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần ngay tại văn phòng đại diện của công ti ở phía Nam.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Giải thích chi tiết:
Câu trên mắc lỗi sai logic ngữ nghĩa vì:
- Cách liệt kê “hai lần” với hai mệnh đề: “một lần năm ngoái” và “một lần ngay tại văn phòng đại diện của công ti ở phía Nam” là không tương đương về mặt phân loại.
• “Một lần vào năm ngoái” → chỉ thời gian
• “Một lần ngay tại văn phòng đại diện...” → chỉ địa điểm
→ Hai yếu tố chỉ thời gian, địa điểm không cùng phạm trù dẫn đến sai logic ngữ nghĩa khi đưa ra dưới dạng liệt kê song song sau “hai lần”.
- Sửa lại: Chúng tôi đã thảo luận về dự án này hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần vào đầu năm nay.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu trên mắc lỗi sai logic ngữ nghĩa vì:
- Cách liệt kê “hai lần” với hai mệnh đề: “một lần năm ngoái” và “một lần ngay tại văn phòng đại diện của công ti ở phía Nam” là không tương đương về mặt phân loại.
• “Một lần vào năm ngoái” → chỉ thời gian
• “Một lần ngay tại văn phòng đại diện...” → chỉ địa điểm
→ Hai yếu tố chỉ thời gian, địa điểm không cùng phạm trù dẫn đến sai logic ngữ nghĩa khi đưa ra dưới dạng liệt kê song song sau “hai lần”.
- Sửa lại: Chúng tôi đã thảo luận về dự án này hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần vào đầu năm nay.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 21 [1042467]: (Đề minh hoạ 2024): “Sáng nay ở sân bóng, cầu thủ A thổ lộ việc vợ có thai với huấn luyện viên trưởng”.
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ:
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ:
A, về sự việc.
B, về địa điểm.
C, về thời gian.
D, về tâm lý.
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ, chúng ta có thể hiểu câu theo hai cách:
Người huấn luyện viên trưởng chính là người làm cho vợ cầu thủ A có thai.
Cầu thủ A tâm sự với huấn luyện viên trưởng về việc vợ mình có thai.
Cụm từ “vợ có thai với huấn luyện viên trưởng” khiến câu trở nên mơ hồ.
- Sửa lại: Sáng nay ở sân bóng, cầu thủ A thổ lộ với huấn luyện viên trưởng rặng vợ anh ấy đã có thai.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ, chúng ta có thể hiểu câu theo hai cách:
Người huấn luyện viên trưởng chính là người làm cho vợ cầu thủ A có thai.
Cầu thủ A tâm sự với huấn luyện viên trưởng về việc vợ mình có thai.
Cụm từ “vợ có thai với huấn luyện viên trưởng” khiến câu trở nên mơ hồ.
- Sửa lại: Sáng nay ở sân bóng, cầu thủ A thổ lộ với huấn luyện viên trưởng rặng vợ anh ấy đã có thai.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu hỏi liên quan đến kiến thức văn học
Câu 22 [1042468]: Dòng nào sau đây nêu tên các tác giả văn học trung đại Việt Nam?
A, Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Chính Hữu.
B, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử.
C, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương.
D, Nam Cao, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp.
Giải thích chi tiết:
Các tác giả thuộc giai đoạn văn học trung đại là: Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Các tác giả còn lại: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Chính Hữu, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nam Cao, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp thuộc giai đoạn văn học hiện đại.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Các tác giả thuộc giai đoạn văn học trung đại là: Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Các tác giả còn lại: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Chính Hữu, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nam Cao, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp thuộc giai đoạn văn học hiện đại.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 23 [1042469]: (Đề minh hoạ 2025): Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực?
A, Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao).
B, Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Lão Hạc (Nam Cao).
C, Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng).
D, Lão Hạc (Nam Cao), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).
Giải thích chi tiết:
Các tác phẩm thuộc phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực như: Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Lão Hạc (Nam Cao), các tác phẩm thuộc phong cách sáng tác của trường phái văn học lãng mạn như: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Các tác phẩm thuộc phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực như: Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Lão Hạc (Nam Cao), các tác phẩm thuộc phong cách sáng tác của trường phái văn học lãng mạn như: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 24 [1042470]: (Đề chính thức 2025): Motif “chiến đấu giành lại vợ” là đặc trưng của dòng văn học nào?
A, Truyện thơ.
B, Thần thoại.
C, Sử thi.
D, Tuồng, chèo.
Giải thích chi tiết:
Motif “chiến đấu giành lại vợ” thường xuất hiện trong các tác phẩm kể về những cuộc chiến, xung đột lớn để bảo vệ hoặc giành lại vợ, người đẹp – tiêu biểu như trong sử thi Ramayana (Ấn Độ) hay sử thi Iliad (Hy Lạp).
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Motif “chiến đấu giành lại vợ” thường xuất hiện trong các tác phẩm kể về những cuộc chiến, xung đột lớn để bảo vệ hoặc giành lại vợ, người đẹp – tiêu biểu như trong sử thi Ramayana (Ấn Độ) hay sử thi Iliad (Hy Lạp).
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 25 [1042471]: (Đề chính thức 2025): Nhân vật Thị Phương trong vở chèo Trương Viên lúc hoà bình động viên chồng thi cử; khi chiến tranh chăm sóc mẹ, đi tìm chồng. Thị phương thuộc kiểu nhân vật gì?
A, Lão.
B, Kép.
C, Đào lẳng.
D, Đào thương.
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Thị Phương trong Trương Viên là người vợ thủy chung, hiền thục, vừa động viên chồng học hành, vừa chăm sóc mẹ, lại đi tìm chồng khi xa cách, đây là hình tượng tiêu biểu của Đào thương.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Nhân vật Thị Phương trong Trương Viên là người vợ thủy chung, hiền thục, vừa động viên chồng học hành, vừa chăm sóc mẹ, lại đi tìm chồng khi xa cách, đây là hình tượng tiêu biểu của Đào thương.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 26 [1042472]: (Đề chính thức 2025): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
_______ đề cao sự sáng tạo, tính cá thể, cái tôi riêng của tác giả. Trong khi _______ chú trọng tính tập thể, cộng đồng và giá trị truyền thống.
_______ đề cao sự sáng tạo, tính cá thể, cái tôi riêng của tác giả. Trong khi _______ chú trọng tính tập thể, cộng đồng và giá trị truyền thống.
A, Văn học viết - văn học dân gian.
B, Văn học viết - văn học viết.
C, Văn học dân gian - văn học viết.
D, Văn học dân gian - văn học dân gian.
Giải thích chi tiết:
Văn học viết: đề cao sáng tạo, cá thể, cái tôi riêng của tác giả
Văn học dân gian: chú trọng tính tập thể, cộng đồng, truyền thống.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Văn học viết: đề cao sáng tạo, cá thể, cái tôi riêng của tác giả
Văn học dân gian: chú trọng tính tập thể, cộng đồng, truyền thống.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A