Câu 1 [1042475]: Từ nào viết sai chính tả trong các từ sau?
A, dư ba.
B, lẻo khẻo.
C, soàn soạt.
D, xộc xệch.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: lẻo khẻo
- Sửa lại: lẻo khoẻo Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: lẻo khẻo
- Sửa lại: lẻo khoẻo Đáp án: B
Câu 2 [1042476]: Từ nào viết sai chính tả trong các từ sau?
A, nệt xệt.
B, oằn oại.
C, khẩn khoản.
D, lem luốc.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: nệt xệt
- Sửa lại: lệt xệt Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: nệt xệt
- Sửa lại: lệt xệt Đáp án: A
Câu 3 [1042477]: Từ nào viết đúng chính tả trong các từ sau?
A, quạnh quẽ.
B, thúng mủn.
C, ếch ương.
D, rành mạnh.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thúng mủn, ếch ương, rành mạnh
- Sửa lại: thúng mủng, ễnh ương, rành mạch Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thúng mủn, ếch ương, rành mạnh
- Sửa lại: thúng mủng, ễnh ương, rành mạch Đáp án: A
Câu 4 [1042478]: Từ nào viết đúng chính tả trong các từ sau?
A, chất nghất.
B, su nịnh.
C, dự trù.
D, rềnh ràng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: chất nghất, su nịnh, rềnh ràng
- Sửa lại: chất ngất, xu nịnh, dềnh dàng Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: chất nghất, su nịnh, rềnh ràng
- Sửa lại: chất ngất, xu nịnh, dềnh dàng Đáp án: C
Câu 5 [1042479]: Trường hợp nào sau đây viết sai chính tả?
A, chắt lót.
B, chân chỉ.
C, nồng nực.
D, mạo sưng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: mạo sưng
- Sửa lại: mạo xưng Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: mạo sưng
- Sửa lại: mạo xưng Đáp án: D
Câu 6 [1042480]: Trường hợp nào sau đây viết sai chính tả?
A, mấp mô.
B, u ẩng.
C, lụp xụp.
D, cò cưa.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: u ẩng
- Sửa lại: u uẩn Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: u ẩng
- Sửa lại: u uẩn Đáp án: B
Câu 7 [1042481]: Trường hợp nào sau đây viết đúng chính tả?
A, trắng rã.
B, đỏ quạnh.
C, xanh dợn.
D, xám ngoét.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trắng rã, đỏ quạnh, xanh dợn
- Sửa lại: trắng dã, đỏ quạch, xanh rờn Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trắng rã, đỏ quạnh, xanh dợn
- Sửa lại: trắng dã, đỏ quạch, xanh rờn Đáp án: D
Câu 8 [1042482]: Trường hợp nào sau đây viết đúng chính tả?
A, mánh nới.
B, dã dời.
C, não nuộc.
D, sà lan.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: mánh nới, dã dời, não nuộc
- Sửa lại: mánh lới, rã rời, não nuột Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: mánh nới, dã dời, não nuộc
- Sửa lại: mánh lới, rã rời, não nuột Đáp án: D
Câu 9 [1042483]: Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau?
A, xới xáo.
B, rệu rạo.
C, cải soong.
D, da giảm.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: da giảm
- Sửa lại: gia giảm Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: da giảm
- Sửa lại: gia giảm Đáp án: D
Câu 10 [1042484]: Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau?
A, nắc nỏm.
B, xuy bì.
C, quỷ quyệt.
D, manh mún.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: xuy bì
- Sửa lại: suy bì Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: xuy bì
- Sửa lại: suy bì Đáp án: B
Câu 11 [1042485]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Nhiều người thường nhầm lẫn Phật giáo với Đạo giáo được du nhật từ Trung Hoa.
B, Cái mùi hơi ngác của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một.
C, Da mặt và chân tay chị ta nhăn nheo như một quả trám khô.
D, Con rối có thể múa và cử động thông qua việc điều khiển hay còn gọi là dật trò.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: du nhật, ngác, dật trò
- Sửa lại: du nhập, ngát, giật trò Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: du nhật, ngác, dật trò
- Sửa lại: du nhập, ngát, giật trò Đáp án: C
Câu 12 [1042486]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Nhựa được biết đến là một phát minh vĩ đại trong lịch sử loài người.
B, Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung déo dắt, đằm thắm bậc nhất.
C, Thơ của bà giàu cảm xúc với những khung bậc tình cảm khác nhau.
D, Người chắp bút thực hiện công việc hỗ trợ cho tác giả sáng tạo trong việc tạo ra tác phẩm.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: déo dắt, khung bậc, chắp bút
- Sửa lại: réo rắt, cung bậc, chấp bút Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: déo dắt, khung bậc, chắp bút
- Sửa lại: réo rắt, cung bậc, chấp bút Đáp án: A
Câu 13 [1042487]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Họ là những người đã giáo dục, rèn dũa, giúp chúng tôi trưởng thành.
B, Ngành y tế đang tích cực dám sát phát hiện các ca bệnh.
C, Sự chì chệ ở các doanh nghiệp phần lớn là do cơ chế.
D, Cuộc khủng hoảng y tế ở Hàn Quốc dường như ngày càng trầm trọng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rèn dũa, dám sát, chì chệ
- Sửa lại: rèn giũa, giám sát, trì trệ Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rèn dũa, dám sát, chì chệ
- Sửa lại: rèn giũa, giám sát, trì trệ Đáp án: D
Câu 14 [1042488]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Đây là việc hệ trọng, vì thế cần chỉnh thị cấp trên trước khi giải quyết.
B, Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh.
C, Vẫn có những người đùn đẩy trách nhiệm, “cạnh khé” nhau.
D, Kìm chế cảm xúc tiêu cực là một cách để giảm bớt ảnh hưởng của cơn tức giận.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: chỉnh thị, cạnh khé, kìm chế
- Sửa lại: chỉ thị, cạnh khóe, kiềm chế Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: chỉnh thị, cạnh khé, kìm chế
- Sửa lại: chỉ thị, cạnh khóe, kiềm chế Đáp án: B
Câu 15 [1042489]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Những cánh đồng lúa trải dài hình thành nên nhiều vùng thăm canh cây lúa.
B, Hiện tượng sói mòn bề mặt đã và đang xảy ra ở mức báo động.
C, Vào cuối tuần, tôi có kế hoạch đi tham quan viện bảo tàng.
D, Tại kho chung chuyển, khách hàng có thể kiểm tra lại trọng lượng hàng hóa.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thăm canh, sói mòn, chung chuyển
- Sửa lại: thâm canh, xói mòn, trung chuyển Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thăm canh, sói mòn, chung chuyển
- Sửa lại: thâm canh, xói mòn, trung chuyển Đáp án: C
Câu 16 [1042490]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Con người anh mảnh khảnh, thư sinh, ăn nói ôn tồn nhiều khi đến rụt rè.
B, Tôi muốn kết thúc tất cả vì cảm thấy vợ không cố xây dựng hạnh phúc, chỉ trực chờ phá bỏ nó.
C, Trận động đất đã để lại dư trấn, khiến nhiều tòa nhà cao tầng bị rung lắc mạnh.
D, Giờ thì nghặt nghèo lắm nên cậu phải lên Sài Gòn làm phụ hồ để kiếm sống và phụ giúp ba mẹ.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trực chờ, dư trấn, nghặt nghèo
- Sửa lại: chực chờ, dư chấn, ngặt nghèo Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trực chờ, dư trấn, nghặt nghèo
- Sửa lại: chực chờ, dư chấn, ngặt nghèo Đáp án: A
Câu 17 [1042491]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Cái tên ấy có ý nghĩa là “không gian thanh tịch ngắm nhìn thế giới”.
B, Bữa tối của tôi chủ yếu là rau xanh, hoa quả để bụng không bị ì ạnh, khó tiêu.
C, Anh đã chọn sống đời đạm bạc ở quê nhà với ao chuôm, ngõ trúc, trà rượu thanh đạm.
D, Lối sống đó thành như điểm dựa của tầng lớp nho sinh, quan lại.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thanh tịch, ì ạnh, điểm dựa
- Sửa lại: thanh tịnh, ì ạch, điểm tựa Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: thanh tịch, ì ạnh, điểm dựa
- Sửa lại: thanh tịnh, ì ạch, điểm tựa Đáp án: C
Câu 18 [1042492]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Nhưng mấy ai nghĩ tới khi mùa đông đến, cái vàng rực kì ảo ấy sẽ luỵ tàn.
B, Những thành kiến này đang tạo ra sự rập khuôn trong suy nghĩ của nhiều người.
C, Tôi nhìn thấy những cánh hoa ban rơi trên nền gạch đỏ tươi tắn, găn gắt tím.
D, Đất nước ấy bước vào một cuộc thanh trùng chống tham nhũng trên nhiều lĩnh vực.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: lụy tàn, găn gắt, thanh trùng
- Sửa lại: lụi tàn, ngăn ngắt, thanh trừng Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: lụy tàn, găn gắt, thanh trùng
- Sửa lại: lụi tàn, ngăn ngắt, thanh trừng Đáp án: B
Câu 19 [1042493]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Ai cũng khuyên họ nhận con nuôi lấy khước dù là trai hay gái.
B, Khi làm bài, các học sinh nhiều khi viết khuôn giáo, chung chung, hời hợt.
C, Dùng tiểu xảo chơi xấu hay cố tình chiệt hạ đối phương được xem là bạo lực sân cỏ.
D, Đó là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, khắc ghiệt của quần chúng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: khuôn giáo, chiệt hạ, khắc ghiệt
- Sửa lại: khuôn sáo, triệt hạ, khắc nghiệt Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: khuôn giáo, chiệt hạ, khắc ghiệt
- Sửa lại: khuôn sáo, triệt hạ, khắc nghiệt Đáp án: A
Câu 20 [1042494]: Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?
A, Họ càng hiền lành nhẫn nhục thì càng bị trà đạp tàn nhẫn, phũ phàng.
B, Công ty cần thực hiện thủ tục cập nhập thông tin đại diện trên các giấy phép này.
C, Bước vào tuổi thanh niên, ông phải lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề.
D, Nội soi được áp dụng phổ biến trong thăm khám, chuẩn đoán bệnh hiện nay.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trà đạp, cập nhập, chuẩn đoán
- Sửa lại: chà đạp, cập nhật, chẩn đoán Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trà đạp, cập nhập, chuẩn đoán
- Sửa lại: chà đạp, cập nhật, chẩn đoán Đáp án: C
Câu 21 [1042495]: Điền vào chỗ trống: “Đào tận gốc, _____ tận rễ.”
A, chốc.
B, trốc.
C, truốc.
D, chuốc.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Trốc” là làm cho bật tung lên cả mảng, cả khối.
→ “Đào tận gốc, trốc tận rễ” Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Trốc” là làm cho bật tung lên cả mảng, cả khối.
→ “Đào tận gốc, trốc tận rễ” Đáp án: B
Câu 22 [1042496]: Điền vào chỗ trống: “Phúc bất ______, họa vô đơn chí.”
A, chừng nai.
B, trừng lai.
C, chùng nai.
D, trùng lai.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Trùng lai” nghĩa là: lại trở lại, lại đến – đến một lượt.
→ “Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí” Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Trùng lai” nghĩa là: lại trở lại, lại đến – đến một lượt.
→ “Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí” Đáp án: D
Câu 23 [1042497]: Điền vào chỗ trống: “Miệng ______, dạ ớt ngâm.”
A, sơn sớt.
B, thơn thớt.
C, lơn lớt.
D, nơn nớt.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Thơn thớt” nghĩa là (nói cười) có vẻ tử tế, ngọt ngào, nhưng chỉ ở ngoài miệng, không thật lòng.
→ “Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm.” Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Thơn thớt” nghĩa là (nói cười) có vẻ tử tế, ngọt ngào, nhưng chỉ ở ngoài miệng, không thật lòng.
→ “Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm.” Đáp án: B
Câu 24 [1042498]: Điền vào chỗ trống: “Vụng hát chê đình _____.”
A, tranh.
B, chanh.
C, gianh.
D, ranh.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
“Tranh” ở đây là danh từ chỉ “cỏ tranh” (nói tắt) hoặc tấm kết bằng cỏ tranh, ra... để lợp nhà).
→ “Vụng hát chê đình tranh.” Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
“Tranh” ở đây là danh từ chỉ “cỏ tranh” (nói tắt) hoặc tấm kết bằng cỏ tranh, ra... để lợp nhà).
→ “Vụng hát chê đình tranh.” Đáp án: A
Câu 25 [1042499]: Điền vào chỗ trống:
“______ xe cát biển đông
Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.”
A, Giã chàng.
B, Rã chàng.
C, Giã tràng.
D, Dã tràng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Dã tràng” là cua biển rất nhỏ sống ở bãi biển, thường đào lỗ vê cát thành những viên tròn ở chỗ nước triều lên xuống.
→ “Dã tràng xe cát biển đông
Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì” Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Dã tràng” là cua biển rất nhỏ sống ở bãi biển, thường đào lỗ vê cát thành những viên tròn ở chỗ nước triều lên xuống.
→ “Dã tràng xe cát biển đông
Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì” Đáp án: D
Câu 26 [1042500]: Điền vào chỗ trống:
“Ngã ba _____ lá cây bàng
Cuối năm nghe rõ thời gian qua cành”
(Chế Lan Viên, Cuối năm)
A, chụi.
B, trụi.
C, lụi.
D, thụi.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Trụi” là ở trạng thái bị mất hết sạch lớp lá, để trơ ra thân hoặc bộ phận của thân.
→ “Ngã ba trụi lá cây bàng
Cuối năm nghe rõ thời gian qua cành” Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Trụi” là ở trạng thái bị mất hết sạch lớp lá, để trơ ra thân hoặc bộ phận của thân.
→ “Ngã ba trụi lá cây bàng
Cuối năm nghe rõ thời gian qua cành” Đáp án: B
Câu 27 [1042501]: Điền vào chỗ trống:
“Nước cũng _____, bờ _____;
Mây chừng ấy đó, gió bao nhiêu...”
(Xuân Diệu, Tứ tuyệt tương tư)
A, lơ ngơ/ líu díu.
B, lơ vơ/ níu díu.
C, lơ thơ/ líu ríu.
D, lơ nhơ/ níu ríu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Lơ thơ” nghĩa là thưa thớt, mỗi nơi một ít.
- “Líu ríu” là vừa nhỏ vừa như dính quyện vào nhau thành một chuỗi khó phân biệt rạch ròi, khó nhận ra.
→ “Nước cũng lơ thơ, bờ líu ríu;
Mây chừng ấy đó, gió bao nhiêu...” Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Lơ thơ” nghĩa là thưa thớt, mỗi nơi một ít.
- “Líu ríu” là vừa nhỏ vừa như dính quyện vào nhau thành một chuỗi khó phân biệt rạch ròi, khó nhận ra.
→ “Nước cũng lơ thơ, bờ líu ríu;
Mây chừng ấy đó, gió bao nhiêu...” Đáp án: C
Câu 28 [1042502]: Điền vào chỗ trống:
“Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy ______,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
______ sống lại những ngày không.”
(Lưu Trọng Lư, Nắng mới)
A, não nùng/ trập trờn.
B, não nùng/ chập chờn.
C, lão lùng/ trập chờn.
D, lão nùng/ chập trờn.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Não nùng” nghĩa là buồn đau tê tái và day dứt.
- “Chập chờn” là ở trạng thái nửa ngủ nửa thức, nửa tỉnh nửa mê.
→
“Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.” Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Não nùng” nghĩa là buồn đau tê tái và day dứt.
- “Chập chờn” là ở trạng thái nửa ngủ nửa thức, nửa tỉnh nửa mê.
→
“Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.” Đáp án: B
Câu 29 [1042503]: Điền vào chỗ trống:
“Mặt trời là trái chín cây
Cột buồm ______, lưới đầy cửa sông
Bão xa chưa tạnh, mây đùn
Thuyền quây đánh lộng, mai hừng ra khơi.”
(Huy Cận, Cửa sông)
A, xan xác.
B, sao sát.
C, xan xát.
D, san sát.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“San sát” nghĩa là nhiều và liền sát vào nhau, như không còn có khe hở.
→
“Mặt trời là trái chín cây
Cột buồm san sát, lưới đầy cửa sông
Bão xa chưa tạnh, mây đùn
Thuyền quây đánh lộng, mai hừng ra khơi.” Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“San sát” nghĩa là nhiều và liền sát vào nhau, như không còn có khe hở.
→
“Mặt trời là trái chín cây
Cột buồm san sát, lưới đầy cửa sông
Bão xa chưa tạnh, mây đùn
Thuyền quây đánh lộng, mai hừng ra khơi.” Đáp án: D
Câu 30 [1042504]: Điền vào chỗ trống:
“Yêu dáng em đi qua cầu tre ______
Dịu dàng như những nàng tiên”
(Lê Anh Xuân, Trở về quê nội)
A, lắt lẻo.
B, lắc loẻo.
C, nắc nẻo.
D, nắc noẻo.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
“Lẳt lẻo” là ở trạng thái đung đưa trên cao do không được cố định chắc vào điểm tựa.
→ “Yêu dáng em đi qua cầu tre lắt lẻo
Dịu dàng như những nàng tiên” Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
“Lẳt lẻo” là ở trạng thái đung đưa trên cao do không được cố định chắc vào điểm tựa.
→ “Yêu dáng em đi qua cầu tre lắt lẻo
Dịu dàng như những nàng tiên” Đáp án: A
Câu 31 [1042505]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Khay trà thời Nguyễn còn một số loại tạo dáng rất đặc biệt theo kiểu các khối hình học được uống nắn lại cho mềm mại.
B, Xu hướng “chữa lành” trên toàn cầu xuất phát từ tiềm thức về tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần.
C, Văn học Việt Nam, cả văn học dân gian và văn học viết, là sản phẩm tinh thần quý báu của dân tộc.
D, Nếu bạn có hoài nghi về cách thức ăn mặc và các kiểu đồng phục, hãy nhìn vào phong cách của những người thành công đang làm.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: uống nắn
- Sửa lại: uốn nắn Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: uống nắn
- Sửa lại: uốn nắn Đáp án: A
Câu 32 [1042506]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Súc tích, dài hơi và mạch lạc tạo nên sức mạnh của ngôn ngữ.
B, Việc bắt chước máy móc khiến cho tiếng Việt trở nên chúc chắc, hoặc dài dòng, rối rắm một cách không cần thiết.
C, Người Sài Gòn có phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa.
D, Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: chúc chắc
- Sửa lại: trúc trắc Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: chúc chắc
- Sửa lại: trúc trắc Đáp án: B
Câu 33 [1042507]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Vì tương lai xán lạn và sự trường tồn của dân tộc Việt Nam, thế hệ trẻ cần ra sức học tập và cống hiến cho đất nước.
B, Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.
C, Lễ tuyên thệ nhận chức là quy trình bắt buộc với cá nhân được bầu đảm nhiệm vai trò của chức Chủ tịch nước.
D, Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: nhận chức
- Sửa lại: nhậm chức Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: nhận chức
- Sửa lại: nhậm chức Đáp án: C
Câu 34 [1042508]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Người đàn bà đó áo quần rách ươm, tóc tai còn vương những vụn cỏ khô vàng khè.
B, Những người phụ nữ nông dân Việt Nam quanh năm đầu tắt mặt tối, lam lũ vất vả như những đóa hoa đồng nội.
C, Hoàn cảnh của gia đình bà Năm rất khó khăn, vì vậy mà bà luôn chi tiêu rất dè sẻn và không phung phí.
D, Nguy cơ và mối đe dọa lây lan dịch bệnh của các quốc gia đã lớn hơn rất nhiều.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rách ươm
- Sửa lại: rách tươm Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rách ươm
- Sửa lại: rách tươm Đáp án: A
Câu 35 [1042509]: Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Mặt mũi lấm lem, áo vá chằng vá đụp, nhưng mắt thì sáng rỡ như ngọc.
B, Con chó con suốt ngày lẻo đẻo theo bà nội tôi như cái đuôi.
C, Đường qua sông ngắn lại, cây cầu bê tông như dấu gạch ngang lặng lẽ nối hai bờ.
D, Cô bẽn lẽn, rụt rè trước mọi người, cô không quen với sự giả tạo và phù phiếm…
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: lẻo đẻo
- Sửa lại: lẽo đẽo Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: lẻo đẻo
- Sửa lại: lẽo đẽo Đáp án: B
Câu 36 [1042510]: Câu nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Tiếng ống trúc rung ngân, réo rắt như tiếng nhạc làng quê.
B, Tôi chợt thấy lá hoa bên vườn rung rinh xao động.
C, Ánh mặt trời ban tặng cho ta nguồn sinh khí khoáng đảng.
D, Những cánh đồng xanh mướt rì rào tiếng gió.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: khoáng đảng
- Sửa lại: khoáng đãng Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: khoáng đảng
- Sửa lại: khoáng đãng Đáp án: C
Câu 37 [1042511]: Câu nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Cô đi chân đất phăm phăm quanh làng băng qua cánh đồng mới gặt.
B, Đoàn tàu kéo còi inh ỏi, những đôi tay hào hứng vẫy chào, những đôi mắt tò mò nhìn ngang dọc.
C, Cô nàng nhẹ nhàng giũ những bụi bẩn bám trên người.
D, Những con đường ngoằng nghèo như ký ức phủ đầy sương.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: ngoằng nghèo
- Sửa lại: ngoằn ngoèo Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: ngoằng nghèo
- Sửa lại: ngoằn ngoèo Đáp án: D
Câu 38 [1042512]: Câu nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Chị ta tối ngày xe xua quần này áo nọ.
B, Bóng cây sừng sững in lên bầu trời lam nhạt chập choạng bóng chiều.
C, Tôi sải những bước dài về phía cuối vườn.
D, Dáng bà gầy nhom, lọt thỏm trước ngôi nhà rộng lớn.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: xe xua
- Sửa lại: se sua Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: xe xua
- Sửa lại: se sua Đáp án: A
Câu 39 [1042513]: Câu nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Tuổi thơ của Ba tôi gắn bó với con sông quê, những buổi chiều dầm mình trong dòng nước mát, những buổi trưa hè treo võng nằm lim dim trong những rặng tre,…
B, Tôi có chút yên lòng khi nhìn nhà cửa phố xá tuy nhuốm một màu bụi than đen nhưng khá sầm uất.
C, Lòng dạ tôi chao đảo ngả nghiêng theo chiếc xe ôm gập gềnh trên con đường mòn xuyên màn đêm tiến sâu vào rừng.
D, Ngay trước mặt là con suối cạn trơ đá sỏi lổn nhổn, chỉ có một dòng nước nhỏ trong vắt vẫn cần mẫn len lỏi chảy.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: gập gềnh
- Sửa lại: gập ghềnh Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: gập gềnh
- Sửa lại: gập ghềnh Đáp án: C
Câu 40 [1042514]: Câu nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Họ sẵn sàng làm những việc trái lương tâm, trái đạo đức và pháp luật mà không hề suy xét.
B, Trong từng khoảnh khắc mà khấp khởi lóe lên ý tưởng sáng tác, tôi lại vẽ dã quỳ.
C, Mùa này bắt đầu ra hoa, cuống hoa rất dài thõng xuống neo hàng mấy chục bông đỏ tươi.
D, Tuy nhiên, nhiều người nhận ra rằng thời gian rảnh dỗi ngày càng trở nên xa sỉ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rảnh dỗi, xa sỉ
- Sửa lại: rảnh rỗi, xa xỉ Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rảnh dỗi, xa sỉ
- Sửa lại: rảnh rỗi, xa xỉ Đáp án: D
Câu 41 [1042515]: Câu thành ngữ nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Xỏ chân lỗ mũi.
B, Giấu voi đụn dạ.
C, Chín chữ cù lao.
D, Ăn tro bọ trấu.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dạ
- Sửa lại: rạ Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dạ
- Sửa lại: rạ Đáp án: B
Câu 42 [1042516]: Câu thành ngữ nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Ăn trực nằm chờ.
B, No cơm ấm cật.
C, Mặt dạn mày dày.
D, Qua đò khinh sóng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trực
- Sửa lại: chực Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trực
- Sửa lại: chực Đáp án: A
Câu 43 [1042517]: Câu thành ngữ nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Thả mồi bắt bóng.
B, Năm thì mười họa.
C, Làm dâu trăm họ.
D, Ba hoa trích tròe.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trích tròe
- Sửa lại: chích chòe Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trích tròe
- Sửa lại: chích chòe Đáp án: D
Câu 44 [1042518]: Câu thành ngữ nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Dốt đặc cán mai.
B, Nghe hơi nồi trõ.
C, Cái khó ló cái khôn.
D, Họa phúc khôn lường.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trõ
- Sửa lại: chõ Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: trõ
- Sửa lại: chõ Đáp án: B
Câu 45 [1042519]: Câu thành ngữ nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
A, Mai danh ẩn tích.
B, Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai.
C, Tốt mã dẻ cùi.
D, Khỏi vòng cong đuôi.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dẻ
- Sửa lại: giẻ Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dẻ
- Sửa lại: giẻ Đáp án: C
Câu 46 [1042520]: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm.
B, Lạc đường nắm đuôi chó, lạc ngõ nắm đuôi trâu.
C, Lòng người như bể khôn rò.
D, Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rò
- Sửa lại: dò Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rò
- Sửa lại: dò Đáp án: C
Câu 47 [1042521]: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Chiêm cứng dé mềm.
B, Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.
C, Học khôn đến chết, học nết đến già.
D, Quen sợ dạ, lạ sợ áo quần.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dé
- Sửa lại: ré Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: dé
- Sửa lại: ré Đáp án: A
Câu 48 [1042522]: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Tiền bạc đi trước, mực thước đi sau.
B, Được no bụng, còn lo ấm cật.
C, Lụa tốt xem biên, người hiền xem tướng.
D, Rỏ nhà ai quai nhà nấy.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rỏ
- Sửa lại: giỏ Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rỏ
- Sửa lại: giỏ Đáp án: D
Câu 49 [1042523]: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Nuôi con trong rạ mang vạ vào thân.
B, Cày cạn khoẻ trâu, cày sâu tốt lúa.
C, Chó treo mèo đậy.
D, Con giàu một bó, con khó một nén.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rạ
- Sửa lại: dạ Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: rạ
- Sửa lại: dạ Đáp án: A
Câu 50 [1042524]: Câu tục ngữ nào dưới đây chứa từ viết không đúng chính tả?
A, Ruộng cao trồng màu ruộng sâu cấy chiêm.
B, Ếch kêu uôm uôm, ao truôm đầy nước.
C, Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
D, Đẹp vàng son, ngon mật mỡ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: truôm
- Sửa lại: chuôm Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: truôm
- Sửa lại: chuôm Đáp án: B
Câu 51 [1042525]: Dòng nào sau đây có các từ viết đúng chính tả?
A, dạ dịp, dạm hỏi, dáng dấp, danh diện.
B, rạ dịp, rạm hỏi, dáng dấp, ranh riện.
C, rạ rịp, dạm hỏi, dáng rấp, danh riện.
D, dạ rịp, rạm hỏi, ráng rấp, ranh diện.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rạ rịp, rạm hỏi, dáng rấp, ráng rấp, danh riện, ranh diện
- Sửa lại: dạ dịp, dạm hỏi, dáng dấp, danh diện Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: rạ rịp, rạm hỏi, dáng rấp, ráng rấp, danh riện, ranh diện
- Sửa lại: dạ dịp, dạm hỏi, dáng dấp, danh diện Đáp án: A
Câu 52 [1042526]: Dòng nào sau đây có các từ viết đúng chính tả?
A, sàng sê, sấc sược, sáo sác.
B, sàn sê, sấc xượt, sáo sát.
C, xàn xê, xấc xượt, xác xát.
D, xàng xê, xấc xược, xáo xác.
Giải thích chi tiết:
- Từ sai chính tả: sàng sê, sấc sược, sáo sác, sàn sê, sấc xượt, sáo sát, xàn xê, xấc xượt, xác xát.
- Sửa lại: xàng xê, xấc xược, xáo xác. Đáp án: D
- Từ sai chính tả: sàng sê, sấc sược, sáo sác, sàn sê, sấc xượt, sáo sát, xàn xê, xấc xượt, xác xát.
- Sửa lại: xàng xê, xấc xược, xáo xác. Đáp án: D
Câu 53 [1042527]: Dòng nào sau đây có các từ viết sai chính tả?
A, tạc đạn, khôn hồn, lam nham.
B, yển trợ, ước lượt, tát quyền.
C, tam toạng, ỉu xìu, kèo nèo.
D, màng tang, ẽo ợt, hạ sát.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: yển trợ, ước lượt, tát quyền
- Sửa lại: yểm trợ, ước lược, tác quyền Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: yển trợ, ước lượt, tát quyền
- Sửa lại: yểm trợ, ước lược, tác quyền Đáp án: B
Câu 54 [1042528]: Dòng nào sau đây có tất cả các từ viết không đúng chính tả?
A, chàng ràng, quan dạng, tạp nhạp.
B, chàng ràng, quan dạng, tạp nham.
C, tràng ràng, quang dạng, tạp nhan.
D, tràng ràng, quang dạn, táp nham.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: tràng ràng, quang dạng, tạp nhan
- Sửa lại: chàng ràng, quan dạng, tạp nham Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: tràng ràng, quang dạng, tạp nhan
- Sửa lại: chàng ràng, quan dạng, tạp nham Đáp án: C
Câu 55 [1042529]: Nhóm từ nào sau đây đúng chính tả?
A, ù xọe, ỉ eo, im ả, ọc ạch.
B, ù sọe, ỷ eo, ỉm ả, ọc ạch.
C, ù xọe, ỉ èo, im ạ, ọc ạnh.
D, ù sọe, ỷ ẽo, ỉm ã, ọc ạnh.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: ù sọa, ỷ eo, ỉm ả, ỉ èo, im ạ, ỷ ẽo, ỉm ã
- Sửa lại: ù xọe, ỉ eo, im ả, ọc ạch Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: ù sọa, ỷ eo, ỉm ả, ỉ èo, im ạ, ỷ ẽo, ỉm ã
- Sửa lại: ù xọe, ỉ eo, im ả, ọc ạch Đáp án: A
Câu 56 [1042530]: Nhóm từ nào sau đây đúng chính tả?
A, pha nửng, vàng dệt, thẳng thớn.
B, pha lửng, vàng dện, thẳng thớn.
C, pha nửng, vàng dệp, thẳng thớm.
D, pha lửng, vàng diệp, thẳng thớm.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các đáp án A, B, C đều chứa các từ sai chính tả: pha nửng, vàng dệt, thẳng thớn, thẳng thớm, vàng dệp
- Sửa lại: pha lửng, vàng diệp, thẳng thớm Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các đáp án A, B, C đều chứa các từ sai chính tả: pha nửng, vàng dệt, thẳng thớn, thẳng thớm, vàng dệp
- Sửa lại: pha lửng, vàng diệp, thẳng thớm Đáp án: D
Câu 57 [1042531]: Nhóm từ nào sau đây sai chính tả?
A, trối già, trót lọt, trôn ốc, trống bộc.
B, trợng trạo, truân chiên, trục trặt, trung truyển.
C, tiêm mao, tịch diệt, tiên thiên, tiến công.
D, thâu thái, thết đãi, thớ lợ, thờn bơn.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trợng trạo, truân chiên, trục trặt, trung truyển
- Sửa lại: trợn trạo, truân chuyên, trục trặc, trung chuyển Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: trợng trạo, truân chiên, trục trặt, trung truyển
- Sửa lại: trợn trạo, truân chuyên, trục trặc, trung chuyển Đáp án: B
Câu 58 [1042532]: Nhóm từ nào sau đây không đúng chính tả?
A, sa sâm, sa sẩy, sa sút.
B, sàm nịnh, san định, sàm sỡ.
C, sáng bảnh, sáng quắc, sao sa.
D, sát hạnh, sỗ sàn, suy siển.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: sát hạnh, sỗ sàn, suy siển
- Sửa lại: sát hạch, sỗ sàng, suy suyển Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: sát hạnh, sỗ sàn, suy siển
- Sửa lại: sát hạch, sỗ sàng, suy suyển Đáp án: D
Câu 59 [1042533]: Tìm nhóm từ viết đúng chính tả trong các đáp án sau?
A, lá nẩu, lạch xạch, lảng vãng.
B, lá nẩu, lạch sạch, lảng vãng.
C, lá lẩu, lạch xạch, lảng vảng.
D, lá lẩu, lạch sạch, lảng vản.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: lá nẩu, lảng vãng, lạch sạch
- Sửa lại: lá lẩu, lạch xạch, lảng vảng Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Các từ sai chính tả: lá nẩu, lảng vãng, lạch sạch
- Sửa lại: lá lẩu, lạch xạch, lảng vảng Đáp án: C
Câu 60 [1042534]: Tìm nhóm từ viết đúng chính tả trong các đáp án sau?
A, giá ngắt, giai âm, giáng họa.
B, láng tráng, lành lặng, lắc giắc.
C, oằng oại, ói ả, óng chuốc.
D, u ẩn, uế tạt, uốn lắn.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các đáp án B, C, D đều chứa các từ sai chính tả: láng tráng, lành lặng, lắc giắc, oằng oại, ói ả, óng chuốc, uế tạt, uốn lắn
- Sửa lại: láng cháng, lành lặn, lắc rắc, oằn oại, óng ả, óng chuốt, uế tạp, uốn nắn Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Các đáp án B, C, D đều chứa các từ sai chính tả: láng tráng, lành lặng, lắc giắc, oằng oại, ói ả, óng chuốc, uế tạt, uốn lắn
- Sửa lại: láng cháng, lành lặn, lắc rắc, oằn oại, óng ả, óng chuốt, uế tạp, uốn nắn Đáp án: A