Câu 1 [1042654]:
“Bao giờ sum họp trúc mai
Lòng nguyền kết tóc lâu dài trăm năm”
(Ca dao)
Hình tượng “trúc” và “mai” trong câu ca dao trên mang ý nghĩa nào sau đây? A, Biểu tượng cho sự thanh cao, trong sáng, thể hiện vẻ đẹp phẩm chất đạo đức của con người.
B, Biểu tượng cho phẩm chất, khí tiết của những người quân tử.
C, Biểu tượng của sự đồng điệu, hòa hợp trong tình cảm lứa đôi, khát vọng sum họp hạnh phúc.
D, Biểu tượng cho tình nghĩa vợ chồng, phản ánh ước mong được sống trọn đạo nghĩa phu thê.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Trong văn hóa dân gian Việt Nam, “trúc” và “mai” thường xuất hiện theo cặp, biểu tượng cho sự gắn bó, song hành, hòa hợp.
Trong ngữ cảnh câu ca dao, “sum họp trúc mai” là hình ảnh ẩn dụ cho sự gặp gỡ, sum vầy của tình yêu đôi lứa, “kết tóc trăm năm” để chỉ hôn nhân bền vững dài lâu, chung thủy. Cả câu muốn nhấn mạnh khát vọng hạnh phúc tình yêu đôi lứa và hi vọng được gắn bó dài lâu, trọn đời.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Trong văn hóa dân gian Việt Nam, “trúc” và “mai” thường xuất hiện theo cặp, biểu tượng cho sự gắn bó, song hành, hòa hợp.
Trong ngữ cảnh câu ca dao, “sum họp trúc mai” là hình ảnh ẩn dụ cho sự gặp gỡ, sum vầy của tình yêu đôi lứa, “kết tóc trăm năm” để chỉ hôn nhân bền vững dài lâu, chung thủy. Cả câu muốn nhấn mạnh khát vọng hạnh phúc tình yêu đôi lứa và hi vọng được gắn bó dài lâu, trọn đời.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 2 [1042655]: “Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. Ông mắng vợ rồi ra ruộng dỗ dành nhưng thóc nhất định không chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian, từ đó khi lúa chín, con người phải mang liềm ra gặt.”
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập I, tr.103)
Chi tiết “Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian, từ đó khi lúa chín, con người phải mang liềm ra gặt.” có ý nghĩa gì? A, Giải thích nguồn gốc các vì sao, dải ngân hà và phong tục canh tác lúa nước theo quan niệm dân gian.
B, Lí giải nguồn gốc của các chòm sao thông qua mối liên hệ với các thần linh.
C, Giải thích phong tục gặt lúa đồng thời phản ánh niềm tin tín ngưỡng của con người vào sự bảo trợ của thần linh đối với mùa màng.
D, Lí giải sự xuất hiện các vì sao trên bầu trời gắn liền với tín ngưỡng thờ Thần Nông trong nghi lễ mùa vụ của cư dân nông nghiệp.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Phần “nắm thóc tung ra... thành các ngôi sao, chỗ tụ lại thành sông Ngân Hà” để giải thích hiện tượng thiên nhiên về các vì sao và dải ngân hà theo cách nhìn dân gian.
Phần “từ đó khi lúa chín... phải mang liềm ra gặt” giải thích phong tục sản xuất dùng liềm để gặt lúa của người nông dân trồng lúa nước.
Đây chính là đặc trưng nổi bật của thần thoại, dùng các yếu tố hoang đường kì ảo để giải thích, lý giải về tự nhiên, con người.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Phần “nắm thóc tung ra... thành các ngôi sao, chỗ tụ lại thành sông Ngân Hà” để giải thích hiện tượng thiên nhiên về các vì sao và dải ngân hà theo cách nhìn dân gian.
Phần “từ đó khi lúa chín... phải mang liềm ra gặt” giải thích phong tục sản xuất dùng liềm để gặt lúa của người nông dân trồng lúa nước.
Đây chính là đặc trưng nổi bật của thần thoại, dùng các yếu tố hoang đường kì ảo để giải thích, lý giải về tự nhiên, con người.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 3 [1042656]: “Một người đem bán một nửa gia tài, dồn tiền mua một nén vàng đào hố chôn ở chân tường, thỉnh thoảng lại moi lên ngắm nghía, lấy làm thỏa thích lắm. Có kẻ rình biết, lên đến đào trộm mất, Người kia mất vàng tiếc của quá, khóc ầm lên. Ông lão láng giềng sang chơi khuyên nhủ:
- Thôi, bác đừng khóc nữa, bác lấy một hòn đá đem chôn xuống dưới đấy thì cũng như chôn vàng.
Người kia ngạc nhiên hỏi:
- Một nén vàng quý biết bao, một hòn đá có giá trị gì? Chôn đá sao lại cũng như chôn vàng được?
- Bác có vàng mà không biết đem ra dùng, cứ chôn mãi ở góc tường, vàng của bác có khác gì hòn đá. Cho nên bác lấy hòn đá mà chôn xuống thay vàng, cũng thế thôi.”
- Thôi, bác đừng khóc nữa, bác lấy một hòn đá đem chôn xuống dưới đấy thì cũng như chôn vàng.
Người kia ngạc nhiên hỏi:
- Một nén vàng quý biết bao, một hòn đá có giá trị gì? Chôn đá sao lại cũng như chôn vàng được?
- Bác có vàng mà không biết đem ra dùng, cứ chôn mãi ở góc tường, vàng của bác có khác gì hòn đá. Cho nên bác lấy hòn đá mà chôn xuống thay vàng, cũng thế thôi.”
(Theo Tiếng cười dân gian Việt Nam, Chôn vàng)
Bài học có thể rút ra từ văn bản trên là gì? A, Của cải cần được giữ gìn cẩn thận vì nếu mất đi thì không thể lấy lại, chỉ còn lại sự tiếc nuối.
B, Giữ gìn của cải cẩn trọng là điều quan trọng, vì một khi mất đi thì không thể lấy lại được.
C, Của cải chỉ có ý nghĩa khi được bảo vệ cẩn trọng, nếu không sẽ trở thành vô giá trị khi bị đánh mất.
D, Có của cải mà không biết sử dụng đúng cách thì của cải ấy cũng trở nên vô nghĩa, chẳng khác gì vật vô dụng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong câu chuyện, người có vàng nhưng chỉ chôn giấu, không dùng, tức là của cải không được tận dụng phục vụ nhu cầu cuộc sống hay tạo ra các giá trị khác. Khi ông mất, ông lão hàng xóm chỉ ra rằng vàng không sử dụng thì chẳng khác gì hòn đá, nếu không phát huy giá trị của nó thì nó sẽ trở nên vô dụng.
Như vậy, bài học rút ra từ văn bản là: của cải chỉ có ý nghĩa khi được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ nếu không dù có quý cũng trở nên vô nghĩa.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong câu chuyện, người có vàng nhưng chỉ chôn giấu, không dùng, tức là của cải không được tận dụng phục vụ nhu cầu cuộc sống hay tạo ra các giá trị khác. Khi ông mất, ông lão hàng xóm chỉ ra rằng vàng không sử dụng thì chẳng khác gì hòn đá, nếu không phát huy giá trị của nó thì nó sẽ trở nên vô dụng.
Như vậy, bài học rút ra từ văn bản là: của cải chỉ có ý nghĩa khi được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ nếu không dù có quý cũng trở nên vô nghĩa.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 4 [1042657]: “Một chị mới về làm dâu. Hôm ấy mẹ chồng bảo chị đi luộc rau muống. Chị ta đổ lưng rá rau vào nồi luộc, nhưng đến khi vớt ra thì chỉ còn được một đĩa. Chị ta lo mẹ chồng ngờ mình ăn vụng, ngồi ôm mặt khóc hu hu. Thấy chị ta khóc, mẹ chồng hỏi:
- Tại sao con lại khóc?
Chị ta liền kể lại sự tình. Mẹ chồng nói:
- Tưởng gì chứ thế thì việc gì phải khóc. Luộc bao giờ nó chẳng ngót đi như thế!
Một lần khác, mẹ chồng lại sai chị ta luộc năm quả trứng. Luộc chín, chị ta ăn hai quả. Mẹ chồng thấy còn ba quả, liền hỏi:
- Sao luộc năm quả mà lại chỉ còn ba?
Chị ta trả lời gọn lỏn:
- Nó ngót đi đầy mẹ ạ!”
- Tại sao con lại khóc?
Chị ta liền kể lại sự tình. Mẹ chồng nói:
- Tưởng gì chứ thế thì việc gì phải khóc. Luộc bao giờ nó chẳng ngót đi như thế!
Một lần khác, mẹ chồng lại sai chị ta luộc năm quả trứng. Luộc chín, chị ta ăn hai quả. Mẹ chồng thấy còn ba quả, liền hỏi:
- Sao luộc năm quả mà lại chỉ còn ba?
Chị ta trả lời gọn lỏn:
- Nó ngót đi đầy mẹ ạ!”
(Theo Tiếng cười dân gian Việt Nam, Trứng ngót)
Câu chuyện trên đã tạo ra tiếng cười bằng cách nào? A, Thổi phồng tính cách nhân vật đến mức kì quái, phi lý để gây cười.
B, Dùng sự đối lập giữa lời nói và hành động để tạo nên tình huống hài hước.
C, Tạo tình huống trớ trêu, phi lí.
D, Phóng đại hành động nhân vật để làm nổi bật sự vô lí.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Lần 1, chị dâu khóc lóc vì sợ bị cho là ăn vụng, trong khi thực tế rau luộc “ngót” là điều hiển nhiên.
Lần 2, chị ăn vụng 2 quả trứng nhưng lấy lí do “ngót” (“ngót” chỉ đúng với rau nhưng không đúng với trứng) đây là điều phi lí trong cuộc sống.
→ C là đáp án đúng, tiếng cười được tạo ra từ tình huống trớ trêu, phi lí. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Lần 1, chị dâu khóc lóc vì sợ bị cho là ăn vụng, trong khi thực tế rau luộc “ngót” là điều hiển nhiên.
Lần 2, chị ăn vụng 2 quả trứng nhưng lấy lí do “ngót” (“ngót” chỉ đúng với rau nhưng không đúng với trứng) đây là điều phi lí trong cuộc sống.
→ C là đáp án đúng, tiếng cười được tạo ra từ tình huống trớ trêu, phi lí. Đáp án: C
Câu 5 [1042658]: “Đoàn người ra đi cuồn cuộn như bây cà-tong, nghìn nghịt như bây kền kền, từng từng lớp lớp đặc cả núi sông. Trong dòng người, bà con xem, có cả các tù trưởng người Bih đeo nanh cọp, có cả các tù trường người Mnông đeo răng rắn. Dòng người đi viếng Đăm Săn thật không sao kể xiết.”
(Sử thi Ê-đê, Đăm Săn)
Trong đoạn trích trên, hình ảnh dòng người “cuồn cuộn như bây cà-tong, nghìn nghịt như bây kền kền, từng từng lớp lớp đặc cả núi sông” được sử dụng nhằm mục đích gì? A, Gợi ra không khí tang lễ u ám, đau thương bao trùm khắp buôn làng trước cái chết đột ngột của Đăm Săn.
B, Khẳng định tầm vóc của Đăm Săn và sự tôn kính của cộng đồng dành cho người tù trưởng này.
C, Tái hiện phong tục và nhấn mạnh vai trò cố kết cộng đồng của nghi lễ tang ma trong văn hóa của người Ê-đê.
D, Nhấn mạnh sự tiếc thương vô hạn của dân làng với người tù trưởng đáng kính.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh dòng người “cuồn cuộn như bây cà-tong, nghìn nghịt như bây kền kền, từng từng lớp lớp đặc cả núi sông” được sử dụng không chỉ để miêu tả quy mô lớn của đoàn người mà còn để khẳng định uy tín, vị thế, sức ảnh hưởng, tầm vóc lớn của Đăm Săn – vị anh hùng được tôn kính.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh dòng người “cuồn cuộn như bây cà-tong, nghìn nghịt như bây kền kền, từng từng lớp lớp đặc cả núi sông” được sử dụng không chỉ để miêu tả quy mô lớn của đoàn người mà còn để khẳng định uy tín, vị thế, sức ảnh hưởng, tầm vóc lớn của Đăm Săn – vị anh hùng được tôn kính.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 6 [1042659]: “Học ăn, học nói, học gói, học mở.”
Câu nào sau đây không có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ trên?
Câu nào sau đây không có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ trên?
A, Chim khôn thử tiếng, người ngoan thử lời.
B, Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
C, Đói cho sạch, rách cho thơm.
D, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại A, B, D vì các đáp án đều tập trung nhấn mạnh việc biết cư xử khéo léo, lời nói tế nhị, biết điều.
A sai vì câu có ý nghĩa tương tự, nhấn mạnh rằng một người thông minh, có phẩm chất tốt sẽ được thể hiện qua lời nói khéo léo, đúng mực của mình.
B sai vì câu khuyên con người khi ăn uống phải biết ý, khi ngồi phải biết chọn hướng để không làm phiền người khác, đây là cách nói về sự tế nhị, lịch sự trong ăn uống và sinh hoạt.
D sai vì câu tập trung vào ý “học nói”, khuyên con người nên cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp, tránh làm tổn thương người khác và các mối quan hệ tốt đẹp.
→ C là đáp án đúng vì “Đói cho sạch, rách cho thơm” nhấn mạnh đến việc biết giữ phẩm chất, đạo đức dù cho hoàn cảnh khó khăn. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại A, B, D vì các đáp án đều tập trung nhấn mạnh việc biết cư xử khéo léo, lời nói tế nhị, biết điều.
A sai vì câu có ý nghĩa tương tự, nhấn mạnh rằng một người thông minh, có phẩm chất tốt sẽ được thể hiện qua lời nói khéo léo, đúng mực của mình.
B sai vì câu khuyên con người khi ăn uống phải biết ý, khi ngồi phải biết chọn hướng để không làm phiền người khác, đây là cách nói về sự tế nhị, lịch sự trong ăn uống và sinh hoạt.
D sai vì câu tập trung vào ý “học nói”, khuyên con người nên cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp, tránh làm tổn thương người khác và các mối quan hệ tốt đẹp.
→ C là đáp án đúng vì “Đói cho sạch, rách cho thơm” nhấn mạnh đến việc biết giữ phẩm chất, đạo đức dù cho hoàn cảnh khó khăn. Đáp án: C
Câu 7 [1042660]:
“Tiễn bạn tình, ta ơi!
Tiến người yêu, ta hỡi !
Tiễn bạn tình lên nhà chú ,
Dặn người yêu lên nhà chồng khỏi lạ,
Yêu em, anh tiễn đưa em đến tận đầu đường”
(Tiễn dặn người yêu)
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì? A, Diễn tả nỗi đau chia ly của đôi trai gái khi buộc phải rời xa nhau do hôn nhân sắp đặt.
B, Diễn tả nỗi giằng xé và đau đớn của người con trai khi phải đưa người mình yêu về nhà chồng.
C, Diễn tả tâm trạng tiếc nuối của chàng trai khi chứng kiến người mình yêu đang sống hạnh phúc bên nhà chồng.
D, Diễn tả tâm trạng tuyệt vọng của chàng trai khi biết người mình yêu bội bạc.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Tiễn dặn người yêu” là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái, đoạn trích diễn tả nỗi đau đớn, giằng xé của chàng trai khi buộc phải tiễn người mình yêu về nhà chồng với cuộc hôn nhân sắp đặt. Những lời gọi tha thiết “bạn tình, ta ơi”, “người yêu, ta hỡi” cho thấy tình cảm sâu nặng, nhưng nghịch cảnh lại buộc chàng trai phải chấp nhận chia lìa. Qua đó, tác phẩm bộc lộ niềm xót xa cho hoàn cảnh tình yêu bị ràng buộc, đồng thời trân trọng khát vọng hạnh phúc, tự do trong tình yêu đôi lứa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Tiễn dặn người yêu” là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái, đoạn trích diễn tả nỗi đau đớn, giằng xé của chàng trai khi buộc phải tiễn người mình yêu về nhà chồng với cuộc hôn nhân sắp đặt. Những lời gọi tha thiết “bạn tình, ta ơi”, “người yêu, ta hỡi” cho thấy tình cảm sâu nặng, nhưng nghịch cảnh lại buộc chàng trai phải chấp nhận chia lìa. Qua đó, tác phẩm bộc lộ niềm xót xa cho hoàn cảnh tình yêu bị ràng buộc, đồng thời trân trọng khát vọng hạnh phúc, tự do trong tình yêu đôi lứa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 8 [1042661]: “Khi cùng ở với nhau, người anh thường nhạt nhẽo với em. Người em tự lấy làm tủi hổ, cho rằng anh lấy vợ rồi thì quên mình. Bèn không cáo biệt mà bỏ đi về quê nhà. Đi đến giữa rừng, gặp một dòng suối sâu mà không có thuyền để qua. Chàng ta đau đớn khóc lóc mà chết, hóa thành cây mọc ở cửa sông. Người anh ở nhà không thấy em bèn đi tìm. Tới chỗ đó biết rằng em đã biến thành cây, bèn gieo mình chết theo ở bên gốc. Xác người anh biến thành phiến đá ôm lấy gốc cây. Người vợ đi tìm chồng đến chỗ cây và đá, nhìn phiến đá là biết chồng mình, cũng gieo đầu giang tay ôm lấy phiến đá mà chết, rồi hóa thành một dây leo cuộn quanh phiến đá và thân cây.
…
Ngày nay cây thường trồng khắp nơi đó chính là cây cau, dây trầu không, còn vôi thì lấy đá nung qua lửa. Về sau người nước Nam ta phàm cưới vợ gả chồng hay lễ tết lớn nhỏ, đều lấy trầu cau làm đầu. Nguồn gốc trầu cau là như vậy.”
…
Ngày nay cây thường trồng khắp nơi đó chính là cây cau, dây trầu không, còn vôi thì lấy đá nung qua lửa. Về sau người nước Nam ta phàm cưới vợ gả chồng hay lễ tết lớn nhỏ, đều lấy trầu cau làm đầu. Nguồn gốc trầu cau là như vậy.”
(Sự tích trầu cau)
Dòng nào nêu đúng chức năng của mô típ hoá thân được sử dụng trong văn bản trên? A, Giải thích nguồn gốc, đặc điểm của các loài vật, sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.
B, Lí giải nguồn gốc phong tục tập quán.
C, Hoá giải mâu thuẫn.
D, Trừng phạt kẻ ác.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Truyện “Sự tích trầu cau” sử dụng mô típ hóa thân (em thành cây cau, vợ thành dây trầu, anh thành phiến đá) để lý giải phong tục ăn trầu của người Việt, đặc biệt trong các dịp trọng đại như cưới hỏi, lễ tết.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Truyện “Sự tích trầu cau” sử dụng mô típ hóa thân (em thành cây cau, vợ thành dây trầu, anh thành phiến đá) để lý giải phong tục ăn trầu của người Việt, đặc biệt trong các dịp trọng đại như cưới hỏi, lễ tết.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 9 [1042662]: “Đến đây, thấy đất đai mỡ màu, công chúa dạy dân trồng dâu nuôi tằm và dệt lụa. Hết dạy cho dân Cổ Đô, Vân Sa lại còn mang nghề sang truyền bảo cho hơn 60 làng xung quanh. Vì vậy mà sau này, làng Cổ Đô và Vân Sa dệt lụa nổi tiếng là đẹp và bền, nhân dân vùng Sơn Tây còn truyền tụng lại câu ca:
Lụa này thật lụa Cổ Đô
Chính tông lụa cống, các cô ưa dùng.
Tương truyền, nghề canh cửi này dần dần được truyền sang các vùng khác trong đất Hà Tây và truyền tới nhiều làng thuộc các tỉnh Nam Định, Thái Bình ngày nay. Hầu hết các làng có nghề dệt cửi này đã lập đền thờ để tỏ lòng tưởng nhớ công đức của bà Hoàng Phủ Thiếu Hoa và coi như đó là thủy tổ nghề dệt lụa của mình.”(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
Nhận định nào sau đây không đúng về văn bản trên? A, Giải thích nguồn gốc nghề dệt lụa.
B, Kết hợp giữa yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo.
C, Sử dụng yếu tố phi hư cấu để lí giải phong tục thờ cúng của nhân dân.
D, Thể hiện lòng biết ơn và sự ngưỡng mộ của nhân dân đối với người có công với đất nước.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản kể về việc công chúa Thiếu Hoa dạy dân trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa, từ đó nghề này lan sang các vùng khác → phù hợp với chức năng của truyền thuyết nhằm giải thích nguồn gốc của một nghề truyền thống.
- B sai vì tác phẩm có sự kết hợp yếu tố kì ảo và yếu tố lịch sử: yếu tố lịch sử được thể hiện ở chỗ tác phẩm nhắc tới địa danh có thật (như: Vân Sa, Cổ Đô, Nam Định, Thái Bình).
Yếu tố kì ảo: truyền thuyết thường có yếu tố thần kì, hư cấu để tôn vinh nhân vật, trong tác phẩm, công chúa “truyền nghề” và được tôn làm thủy tổ, chi tiết này mang màu sắc huyền thoại, kì ảo, được truyền lại qua nhiều thế hệ.
- D sai vì điều này thể hiện rõ qua việc nhân dân “truyền tụng lại câu ca” và “lập đền thờ để tỏ lòng tưởng nhớ công đức” của bà, và xem bà là “thủy tổ nghề dệt lụa”.
→ C là đáp án đúng, văn bản trên là một câu chuyện truyền thuyết, mang tính hư cấu để lý giải cho phong tục thờ cúng bà tổ nghề dệt lụa. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản kể về việc công chúa Thiếu Hoa dạy dân trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa, từ đó nghề này lan sang các vùng khác → phù hợp với chức năng của truyền thuyết nhằm giải thích nguồn gốc của một nghề truyền thống.
- B sai vì tác phẩm có sự kết hợp yếu tố kì ảo và yếu tố lịch sử: yếu tố lịch sử được thể hiện ở chỗ tác phẩm nhắc tới địa danh có thật (như: Vân Sa, Cổ Đô, Nam Định, Thái Bình).
Yếu tố kì ảo: truyền thuyết thường có yếu tố thần kì, hư cấu để tôn vinh nhân vật, trong tác phẩm, công chúa “truyền nghề” và được tôn làm thủy tổ, chi tiết này mang màu sắc huyền thoại, kì ảo, được truyền lại qua nhiều thế hệ.
- D sai vì điều này thể hiện rõ qua việc nhân dân “truyền tụng lại câu ca” và “lập đền thờ để tỏ lòng tưởng nhớ công đức” của bà, và xem bà là “thủy tổ nghề dệt lụa”.
→ C là đáp án đúng, văn bản trên là một câu chuyện truyền thuyết, mang tính hư cấu để lý giải cho phong tục thờ cúng bà tổ nghề dệt lụa. Đáp án: C
Câu 10 [1042663]:
“Cái kéo thợ may,
Cái cày làm ruộng,
Cái phảng phát bờ
Cái lờ thả cá,
Cái ná bắn chim.
Cái kim may áo
Cái giáo đi săn,
Cái khăn bịt trốc
Cái nốc đi buôn,
Cái khuôn đúc bánh
Cái chén múc chè
Cái ve rót rượu.”
(Đồng dao)
Văn bản trên sử dụng những biện pháp tu từ nào? A, Điệp vần, lặp cấu trúc, liệt kê.
B, Lặp cấu trúc, đối, so sánh.
C, Chơi chữ, ẩn dụ, nhân hoá.
D, Nghịch ngữ, điệp từ, nói mỉa.
Đáp án: A
Giải thích cụ thể:
- Lặp cấu trúc: “cái” + tên đồ vật + hành động
- Liệt kê: cái kéo, cái cày, cái chén, cái ve,...
- Điệp vần: ay (thợ may, cái cày), ác (phản phát bờ, lờ thả cá), im (bắn chim, cái kim), an (đi săn, cái khăn), uôn (đi buôn, cái khuôn), è (múc chè, cái ve).
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích cụ thể:
- Lặp cấu trúc: “cái” + tên đồ vật + hành động
- Liệt kê: cái kéo, cái cày, cái chén, cái ve,...
- Điệp vần: ay (thợ may, cái cày), ác (phản phát bờ, lờ thả cá), im (bắn chim, cái kim), an (đi săn, cái khăn), uôn (đi buôn, cái khuôn), è (múc chè, cái ve).
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 11 [1042664]: “TIẾNG ĐẾ: Này cô Mầu ơi! Lẳng lơ mặt dạn mày dày.
Đi đêm rồi cũng có ngày gặp ma đấy, cô Mầu ơi!
THỊ MẦU (hát sắp): Lắng lơ đây cũng chẳng mòn,
Chính chuyên cũng chẳng sơn son để thờ!”
Đi đêm rồi cũng có ngày gặp ma đấy, cô Mầu ơi!
THỊ MẦU (hát sắp): Lắng lơ đây cũng chẳng mòn,
Chính chuyên cũng chẳng sơn son để thờ!”
(Theo Tư liệu tham khảo Văn học Việt Nam, tập I, phần II, tr.183, Quan Âm Thị Kính)
Từ “chính chuyên” trong lời hát của Thị Mầu của nghĩa là gì? A, Vẻ đẹp sắc sảo và sự thông minh của người phụ nữ.
B, Sự dịu dàng, đằm thắm của người phụ nữ.
C, Sự chuẩn mực trong hành vi và lời nói của người phụ nữ.
D, Lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ nữ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Chính chuyên mang nghĩa là một lòng chung thủy với chồng.
- Lời đáp của Thị Mầu muốn phá vỡ các khuôn khổ đạo đức cũ, “lẳng lơ đây cũng chẳng mòn/chính chuyên cũng chẳng sơn son để thờ!”: dù người phụ nữ chính chuyên đến đâu cũng chưa chắc được người đời trân trọng, tôn thờ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Chính chuyên mang nghĩa là một lòng chung thủy với chồng.
- Lời đáp của Thị Mầu muốn phá vỡ các khuôn khổ đạo đức cũ, “lẳng lơ đây cũng chẳng mòn/chính chuyên cũng chẳng sơn son để thờ!”: dù người phụ nữ chính chuyên đến đâu cũng chưa chắc được người đời trân trọng, tôn thờ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 12 [1042665]: “HẾN (nghe tiếng gõ cửa): Vâng, vâng để em ra! (ra mở cửa gặp thầy sư trai) Mô Phật! Chào thầy!
SƯ TRAI: Mô Phật! Chào cô, thôi mời cô vào (quay lại nhìn cửa). Mô Phật, cô đóng cửa lại (Thị Hến đóng cửa và đi vào với Trai)
HẾN: Mời thầy ngồi.
SƯ TRAI (ngồi): Bấy lâu tình thiếu thốn
Nay Phật mới xuống trần
Đêm nay hãy vui chuyện ái ân
Để thỏa tình cầm sắt.
HẾN (làm ra vẻ đồng tình): Vâng, mời thầy uống trà đã.”
SƯ TRAI: Mô Phật! Chào cô, thôi mời cô vào (quay lại nhìn cửa). Mô Phật, cô đóng cửa lại (Thị Hến đóng cửa và đi vào với Trai)
HẾN: Mời thầy ngồi.
SƯ TRAI (ngồi): Bấy lâu tình thiếu thốn
Nay Phật mới xuống trần
Đêm nay hãy vui chuyện ái ân
Để thỏa tình cầm sắt.
HẾN (làm ra vẻ đồng tình): Vâng, mời thầy uống trà đã.”
(Theo Tư liệu tham khảo Văn học Việt Nam, tập I, phần II, tr.183, Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ giá trị phê phán trong đoạn trích? A, Lời chào “Mô Phật” của Thị Hến và Sư Trai.
B, Lời nói của Sư Trai.
C, Hành động mời trà của Thị Hến.
D, Hành động mở cửa cà đóng cửa của Thị Hến.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “Mô Phật” của Thị Hến và Sư Trai là nghi thức chào hỏi thông thường.
- C sai vì hành động mời trà của Thị Hến thể hiện sự lịch sự thông thường, không mang sự phê phán.
- D sai vì hành động mở và đóng cửa của Thị Hến là thủ pháp dàn cảnh, góp phần gợi tính vụng trộm, nhưng không tập trung phê phán.
→ B là đáp án đúng vì Sư Trai – một người tu hành – lại nói chuyện tình ái, trái với đạo hạnh của nhà Phật. Qua đó vạch trần bản chất giả tu, dâm ô của Sư Trai nói riêng và một bộ phận sư thầy nói chung, tạo nên giá trị phê phán đậm nét. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “Mô Phật” của Thị Hến và Sư Trai là nghi thức chào hỏi thông thường.
- C sai vì hành động mời trà của Thị Hến thể hiện sự lịch sự thông thường, không mang sự phê phán.
- D sai vì hành động mở và đóng cửa của Thị Hến là thủ pháp dàn cảnh, góp phần gợi tính vụng trộm, nhưng không tập trung phê phán.
→ B là đáp án đúng vì Sư Trai – một người tu hành – lại nói chuyện tình ái, trái với đạo hạnh của nhà Phật. Qua đó vạch trần bản chất giả tu, dâm ô của Sư Trai nói riêng và một bộ phận sư thầy nói chung, tạo nên giá trị phê phán đậm nét. Đáp án: B
Câu 13 [1042666]:
“Thân như bóng chớp, có rồi không,
Cây cối xuân tươi, thu não nùng.
Mặc cuộc thịnh suy đừng sợ hãi,
Kìa kìa ngọn cỏ giọt sương đông.”
(Vạn Hạnh thiền sư, Thị đệ tử)
Bốn câu thơ trên nói về điều gì? A, Quy luật vận động, biến đổi tự nhiên của vạn vật trong vũ trụ và con người cũng không thoát khỏi lẽ vô thường ấy.
B, Mối quan hệ hài hòa giữa con người với thiên nhiên qua sự luân chuyển nhẹ nhàng của các mùa trong năm.
C, Quy luật tái sinh luân hồi của vạn vật và sự sống vĩnh viễn luân chuyển của thế gian.
D, Quy luật tuần hoàn của sự sống, vạn vật không hề biến mất mà chỉ biến đổi và tồn tại ở một dạng thức khác.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Những hình ảnh so sánh: “thân như bóng chớp”, “ngọn cỏ giọt sương đông” đã gợi ra sự ngắn ngủi, của vạn vật và đời người, thể hiện giọng điệu đầy tỉnh thức và chiêm nghiệm của tác giả. Bài thơ khẳng định lẽ vô thường của vạn vật: mọi sự trên thế gian đều biến đổi, trước quy luật thịnh – suy, sinh – diệt con người cần có thái độ an nhiên, bình thản, không sợ hãi, sống tỉnh thức trước những biến đổi thịnh suy.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Những hình ảnh so sánh: “thân như bóng chớp”, “ngọn cỏ giọt sương đông” đã gợi ra sự ngắn ngủi, của vạn vật và đời người, thể hiện giọng điệu đầy tỉnh thức và chiêm nghiệm của tác giả. Bài thơ khẳng định lẽ vô thường của vạn vật: mọi sự trên thế gian đều biến đổi, trước quy luật thịnh – suy, sinh – diệt con người cần có thái độ an nhiên, bình thản, không sợ hãi, sống tỉnh thức trước những biến đổi thịnh suy.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 14 [1042667]:
“Kính xem: tài năng thành trí, khó kẻ luận bàn
Lại trộm nghĩ: Suy xét lòng trời, dõi tìm nhân sự
Ví bằng sinh sâu thiêng trên cây, sao bằng sản kẻ sĩ cao thượng, người kỳ tài trong thiên hạ?...
Thế nên đối với vật thiêng lạ cũng đã yêu thương; huống gì đối với loài xảo diệu còn hơn, và cực kỳ thiêng lạ!
Xin hãy đổi lòng yêu vật thành lòng trọng người hiền, đem chí đãi vật làm chí đãi kẻ sĩ,…”
(Nguyễn Phi Khanh, Diệp mã nhi phú)
Cảm hứng chủ đạo của trích đoạn trên là gì? A, Cảm hứng lãng mạn.
B, Cảm hứng tôn giáo.
C, Cảm hứng phê phán.
D, Cảm hứng yêu nước.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích trên của Nguyễn Phi Khanh thể hiện một tư tưởng yêu nước sâu sắc:
- “Xin hãy đổi lòng yêu vật thành lòng trọng người hiền, đem chí đãi vật làm chí đãi kẻ sĩ,...”: tác giả đưa ra lời khuyên nên biết trân trọng, trọng dụng người có tài có đức trong thiên hạ.
- “sinh sâu thiêng trên cây, sao bằng sản kẻ sĩ cao thượng, người kỳ tài trong thiên hạ”: tác giả nhấn mạnh nên trọng dụng người tài, bồi dưỡng nhân tài quan trọng hơn rất nhiều việc coi trọng một loài vật quý hiếm.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích trên của Nguyễn Phi Khanh thể hiện một tư tưởng yêu nước sâu sắc:
- “Xin hãy đổi lòng yêu vật thành lòng trọng người hiền, đem chí đãi vật làm chí đãi kẻ sĩ,...”: tác giả đưa ra lời khuyên nên biết trân trọng, trọng dụng người có tài có đức trong thiên hạ.
- “sinh sâu thiêng trên cây, sao bằng sản kẻ sĩ cao thượng, người kỳ tài trong thiên hạ”: tác giả nhấn mạnh nên trọng dụng người tài, bồi dưỡng nhân tài quan trọng hơn rất nhiều việc coi trọng một loài vật quý hiếm.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 15 [1042668]:
“Than ôi!
Có đức công mới lớn
Có người đất mới linh.
Giữ nước, cốt ở hiểm yếu
Giữ dân không cốt ở hùng binh”
(Lí Tử Tấn, Xương Giang phú)
Tác giả muốn đề cao yếu tố nào sau đây? A, Công đức.
B, Con người.
C, Vị trí địa lí.
D, Sự đoàn kết trong nhân dân.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Có đức công mới lớn/Có người đất mới linh”: sự vĩ đại và thiêng liêng của mảnh đất đều phụ thuộc vào con người, nếu thiếu người tài đức thì đất đai cũng vô nghĩa.
- “Giữ nước, cốt ở hiểm yếu/ Giữ dân không cốt ở hùng binh”: giữ nước quan trọng là có lợi thế địa lý, giữ dân không phải bằng sức mạnh quân sự. Tác giả muốn khẳng định sự ủng hộ của lòng dân, sức mạnh con người mới là yếu tố cốt yếu để bảo vệ, xây dựng đất nước phồn vinh.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Có đức công mới lớn/Có người đất mới linh”: sự vĩ đại và thiêng liêng của mảnh đất đều phụ thuộc vào con người, nếu thiếu người tài đức thì đất đai cũng vô nghĩa.
- “Giữ nước, cốt ở hiểm yếu/ Giữ dân không cốt ở hùng binh”: giữ nước quan trọng là có lợi thế địa lý, giữ dân không phải bằng sức mạnh quân sự. Tác giả muốn khẳng định sự ủng hộ của lòng dân, sức mạnh con người mới là yếu tố cốt yếu để bảo vệ, xây dựng đất nước phồn vinh.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 16 [1042669]:
“Thừa chỉ ai rằng thời khó ngặt
Túi thơ chứa hết mọi giang san”
(Nguyễn Trãi, Tự thán – Bài 2)
“Làm bí thư hoài có bí... thơ?
Rằng: Thơ với Đảng nặng duyên tơ”
(Tố Hữu, Chuyện thơ)
Chỉ ra điểm chung trong quan niệm sáng tác của Nguyễn Trãi và Tố Hữu. A, Thơ ca là phương tiện giúp nhà thơ thể hiện tài năng và cá tính nghệ thuật.
B, Tâm hồn “chiến sĩ” hoà quyện với tâm hồn thi sĩ.
C, Tâm hồn nghệ sĩ hoà quyện với tâm hồn con người thực tê.
D, Thơ ca là phương tiện giúp nhà thơ bộc lộ tâm sự và nỗi niềm sâu kín.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Hai câu thơ của Nguyễn Trãi: thể hiện quan niệm thơ ca rộng lớn, không chỉ bộc lộ cảm xúc cá nhân mà còn chứa đựng những trăn trở, suy nghĩ về vận mệnh đất nước. Thơ ông mang tinh thần của một chiến sĩ vì dân vì nước.
- Hai câu thơ của Tố Hữu: khẳng định sự gắn bó không thể tách rời giữa thơ và sự nghiệp cách mạng, giữa người làm thơ và lý tưởng của Đảng. Ông xem việc làm thơ là một nhiệm vụ của người chiến sĩ cách mạng.
→ B là đáp án đúng, điểm chung trong thơ của hai tác giả là đều có sự hòa quyện giữa tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, sâu sắc với tâm hồn của người chiến sĩ sẵn sàng chiến đấu, cống hiến cho đất nước, cho dân tộc. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Hai câu thơ của Nguyễn Trãi: thể hiện quan niệm thơ ca rộng lớn, không chỉ bộc lộ cảm xúc cá nhân mà còn chứa đựng những trăn trở, suy nghĩ về vận mệnh đất nước. Thơ ông mang tinh thần của một chiến sĩ vì dân vì nước.
- Hai câu thơ của Tố Hữu: khẳng định sự gắn bó không thể tách rời giữa thơ và sự nghiệp cách mạng, giữa người làm thơ và lý tưởng của Đảng. Ông xem việc làm thơ là một nhiệm vụ của người chiến sĩ cách mạng.
→ B là đáp án đúng, điểm chung trong thơ của hai tác giả là đều có sự hòa quyện giữa tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, sâu sắc với tâm hồn của người chiến sĩ sẵn sàng chiến đấu, cống hiến cho đất nước, cho dân tộc. Đáp án: B
Câu 17 [1042670]:
“Người dữ thì ta miễn có lành
Làm chi đo đắn nhọc đua tranh”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân quốc ngữ thi tập – Bài 29)
Biện pháp tu từ đối ở dòng thơ thứ nhất có tác dụng gì trong việc thể hiện tư tưởng của tác giả? A, Gợi nên tinh thần phản kháng trước cái xấu, cái ác trong xã hội.
B, Khẳng định phẩm chất đạo đức của nhà Nho bằng hình thức ngắn gọn, súc tích.
C, Thể hiện thái độ bình thản, sống thuận theo lẽ trời của nhà thơ.
D, Khẳng định đức tính nhường nhịn, lấy thiện đãi người, giữ mình trong sạch.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Người dữ thì ta miễn cho lành”: phép đối lập “người dữ” – “ta lành”, tác giả thể hiện một thái độ sống an nhiên, lấy sự hiền lành nhân hậu của bản thân để đối lại với sự dữ dằn của người khác. Đây chính là tinh thần lấy thiện đãi người, nhường nhịn, giữ nhân cách thanh cao, lấy cái thiện đối lại cái ác nhằm giữ cho tâm thanh sạch, an nhiên.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Người dữ thì ta miễn cho lành”: phép đối lập “người dữ” – “ta lành”, tác giả thể hiện một thái độ sống an nhiên, lấy sự hiền lành nhân hậu của bản thân để đối lại với sự dữ dằn của người khác. Đây chính là tinh thần lấy thiện đãi người, nhường nhịn, giữ nhân cách thanh cao, lấy cái thiện đối lại cái ác nhằm giữ cho tâm thanh sạch, an nhiên.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1042671]: “Hai Phật còn đương nói, chợt Phật Thích Ca tay xách bầu rượu, dáng say lảo đảo, bước ra mà rằng:
- Chao ôi! Hai ngươi đều có lỗi cả. Trong khi nước lớn mênh mông các ngươi đã không biết dùng lục trí , vận ngũ thông thét lui muôn dòng nước về biển Đông, mà chỉ biết giữ cái hình hài bằng gỗ đất, ngồi hưởng rượu thịt của dân chúng, như thế đã không biết xấu hổ, lại còn đấu khẩu với nhau, không sợ "vách có tai" ư?
Hai Phật bị phật Thích Ca bẻ lý, toan tìm lời chống chế, bỗng nghe bên chùa có tiếng người, ai nấy im thít.
Ta đẩy cửa trông vào, chỉ thấy đèn nến sáng choang, hai Phật cùng Phật Thích Ca đều trơ trơ ba khối đất và gỗ thôi.”
- Chao ôi! Hai ngươi đều có lỗi cả. Trong khi nước lớn mênh mông các ngươi đã không biết dùng lục trí , vận ngũ thông thét lui muôn dòng nước về biển Đông, mà chỉ biết giữ cái hình hài bằng gỗ đất, ngồi hưởng rượu thịt của dân chúng, như thế đã không biết xấu hổ, lại còn đấu khẩu với nhau, không sợ "vách có tai" ư?
Hai Phật bị phật Thích Ca bẻ lý, toan tìm lời chống chế, bỗng nghe bên chùa có tiếng người, ai nấy im thít.
Ta đẩy cửa trông vào, chỉ thấy đèn nến sáng choang, hai Phật cùng Phật Thích Ca đều trơ trơ ba khối đất và gỗ thôi.”
(Thánh Tông di thảo, Hai Phật cãi nhau)
Nhận xét nào sau đây đúng về ba vị Phật trong đoạn trích trên? A, Cả ba vị đều là những kẻ nguỵ Phật với đủ thứ tội lỗi: tham lam, đố kị và ngu ngốc.
B, Cả ba vị đều là hiện thân của những người trần thế nhưng vẫn giữ được cốt cách của thần Phật.
C, Hai vị Phật vi phạm các giới luật của Phật giáo đã bị Phật Thích Ca lên tiếng giáo huấn.
D, Hai vị Phật bị phê phán bởi sự tham – sân – si ngay tại nơi chốn linh thiêng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Hai vị Phật ban đầu: cãi nhau để giành phần hơn, muốn hưởng thụ nhiều lễ vật cúng bái của dân chúng → Đại diện cho sự tham lam và đố kị.
- Phật Thích ca: xuất hiện với lời nói đầy giáo huấn, dáng vẻ “say lảo đảo”, điều này trái ngược với quy luật “không uống rượu” của nhà Phật.
- Đoạn kết “chỉ thấy đèn nến sáng choang, hai Phật cùng Phật Thích Ca đều trơ ba khối đất và gỗ thôi”: bóc trần bản chất tất cả chỉ là những bức tượng vô tri, được con người thần thánh mù quáng.
→ A là đáp án đúng vì cả ba vị Phật đều không phải những hình tượng thiêng liêng mà là những hình ảnh châm biếm với đủ thói hư tật xấu của người trần. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Hai vị Phật ban đầu: cãi nhau để giành phần hơn, muốn hưởng thụ nhiều lễ vật cúng bái của dân chúng → Đại diện cho sự tham lam và đố kị.
- Phật Thích ca: xuất hiện với lời nói đầy giáo huấn, dáng vẻ “say lảo đảo”, điều này trái ngược với quy luật “không uống rượu” của nhà Phật.
- Đoạn kết “chỉ thấy đèn nến sáng choang, hai Phật cùng Phật Thích Ca đều trơ ba khối đất và gỗ thôi”: bóc trần bản chất tất cả chỉ là những bức tượng vô tri, được con người thần thánh mù quáng.
→ A là đáp án đúng vì cả ba vị Phật đều không phải những hình tượng thiêng liêng mà là những hình ảnh châm biếm với đủ thói hư tật xấu của người trần. Đáp án: A
Câu 19 [1042672]:
“Ra vào theo lũ thanh y
Dãi dầu tóc rối da chì quản bao”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ “thanh y” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì? A, Người con gái thanh cao, tiết hạnh.
B, Người đầy tớ gái nhà quyền quý.
C, Người phụ nữ sống bằng nghề ca hát.
D, Người con gái nhà quan.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Thanh y” chỉ người đầy tớ gái nhà quyền quý (đầy tớ gái nhà giàu thời xưa ở Trung Quốc thường mặc áo màu xanh)
- Theo ngữ cảnh câu thơ, cuộc sống của Thúy Kiều sau khi bị bắt đem về nhà Họa Thư, bị sỉ nhục, đánh đập, bị đổi tên thành “Hoa nô”. Câu thơ “Ra vào theo lũ thanh y” miêu tả Kiều phải sống cùng với những người đầy tớ, người hầu hạ, cho thấy thân phận thấp hèn, bị đối xử tàn nhẫn, ngược đãi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Thanh y” chỉ người đầy tớ gái nhà quyền quý (đầy tớ gái nhà giàu thời xưa ở Trung Quốc thường mặc áo màu xanh)
- Theo ngữ cảnh câu thơ, cuộc sống của Thúy Kiều sau khi bị bắt đem về nhà Họa Thư, bị sỉ nhục, đánh đập, bị đổi tên thành “Hoa nô”. Câu thơ “Ra vào theo lũ thanh y” miêu tả Kiều phải sống cùng với những người đầy tớ, người hầu hạ, cho thấy thân phận thấp hèn, bị đối xử tàn nhẫn, ngược đãi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 20 [1042673]:
“Hóa nhi thật có nỡ lòng,
Làm chi dày tía, vò hồng, lắm nau!”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ “hoá nhi” trong đoạn thơ trên đồng nghĩa với từ nào sau đây? A, Thiên tử.
B, Số phận.
C, Thân kiếp.
D, Tạo hoá.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- “Hóa nhi” là từ dùng gọi tạo hóa với ý cuồng phóng, trách móc tạo hóa như đứa trẻ hay đặt bày cho người đời lắm chuyện oái oăm, bất thường như trò trẻ con, lấy nguồn gốc từ chữ “tạo hóa tiểu nhi” trong tiếng Hán.
- “Tạo hóa” mang nghĩa là đấng tạo ra muôn vật với mọi sự biến hóa, đổi thay, theo quan niệm duy tâm.
→ D là đáp án đúng, trong câu thơ của Nguyễn Du, “hóa nhi” được dùng để gọi tên một lực lượng siêu nhiên, một vị thần, người có quyền năng định đoạt số phận con người. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- “Hóa nhi” là từ dùng gọi tạo hóa với ý cuồng phóng, trách móc tạo hóa như đứa trẻ hay đặt bày cho người đời lắm chuyện oái oăm, bất thường như trò trẻ con, lấy nguồn gốc từ chữ “tạo hóa tiểu nhi” trong tiếng Hán.
- “Tạo hóa” mang nghĩa là đấng tạo ra muôn vật với mọi sự biến hóa, đổi thay, theo quan niệm duy tâm.
→ D là đáp án đúng, trong câu thơ của Nguyễn Du, “hóa nhi” được dùng để gọi tên một lực lượng siêu nhiên, một vị thần, người có quyền năng định đoạt số phận con người. Đáp án: D
Câu 21 [1042674]:
“Phiếu mai chẳng dám đường kia nọ,
Bồ liễu thôi đành phận mỏng manh”.
(Hồ Xuân Hương , Đề nhị mỹ nhân đồ)
Từ “bồ liễu” trong đoạn thơ trên dùng để chỉ: A, người phụ nữ có số phận hẩm hiu.
B, người phụ nữ có thể chất yếu đuối.
C, người phụ nữ có vẻ đẹp thanh thoát.
D, người phụ nữ có tình duyên lận đận.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Bồ liễu” là loài cây rụng lá sớm nhất về mùa đông, dễ mọc, nhưng dễ tàn; dùng trong văn học cổ để ví người phụ nữ có thể chất yếu đuối.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
“Bồ liễu” là loài cây rụng lá sớm nhất về mùa đông, dễ mọc, nhưng dễ tàn; dùng trong văn học cổ để ví người phụ nữ có thể chất yếu đuối.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 22 [1042675]:
“Hỡi chàng ôi hỡi chàng ôi,
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi .”
(Hồ Xuân Hương, Khóc Tổng Cóc)
Trong bài thơ trên, Hồ Xuân Hương đã sử dụng: A, thành ngữ.
B, tục ngữ.
C, điển tích.
D, ca dao.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé” có sử dụng thành ngữ dân gian “Đứt đuôi con nòng nọc” đầy khéo léo và sáng tạo. Trong ngữ cảnh bài thơ của Hồ Xuân Hương, “nòng nọc đứt đuôi” mang hàm ý cho sự chia ly, đoạn tuyệt, không còn liên qu an gì đến nhau nữa.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé” có sử dụng thành ngữ dân gian “Đứt đuôi con nòng nọc” đầy khéo léo và sáng tạo. Trong ngữ cảnh bài thơ của Hồ Xuân Hương, “nòng nọc đứt đuôi” mang hàm ý cho sự chia ly, đoạn tuyệt, không còn liên qu an gì đến nhau nữa.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 23 [1042676]: “Tôi lạy bốn lạy. Tiểu vương nói rằng: “Trà của lão sư thật ngọt dễ uống, ta thích uống lắm!”. Tôi nghe nói thì than thầm: “Đã bị thuốc lạnh làm hại nhiều rồi!”. Đoạn tôi đi ra, đến bái biệt quan Chính Đường. Ông đưa cho năm mươi quan tiền làm hành lý. Tôi từ chối, chỉ lĩnh mười quan. Tôi đến từ giã Quận hầu. Hai người đều tỏ ra buồn bã. Quận hầu đem thuốc, tiền cùng những phẩm vật trong mùa ra tặng. Cùng nhau nói chuyện một lát, uống trà xong, tôi đứng dậy tạ biệt. Quận hầu đi bộ, bước trong nước bùn mà tiễn chân tôi ra khỏi cửa dinh. Quận hầu biết là tôi ra đi sẽ không trở lại nữa, mới cầm tay tôi mà nói rằng: “Tôi cùng lão sư biết đến bao giờ mới gặp lại nhau!”. Hai người nhìn nhau, đều muốn ứa nước mắt.”
(Lê Hữu Trác, Thượng kinh kí sự)
Tình cảm giữa nhân vật “tôi” và Quận hầu được thể hiện rõ nhất qua chi tiết nào? A, Quận hầu tặng thuốc, tiền cùng những phẩm vật khác cho “tôi”.
B, Cùng nhau uống trà và nói chuyện.
C, Quận hầu đi bộ trong bùn mà tiễn “tôi”.
D, Hai người nhìn nhau đều muốn ứa nước mắt khi chia tay.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Hai người nhìn nhau đều muốn ứa nước mắt khi chia tay” là chia tiết bộc lộ tình cảm sâu sắc và chân thành giữa hai người. Nước mắt là biểu hiện cao nhất của sự xúc động, của nỗi tiếc nuối khi phải xa cách. Chi tiết cho thấy tình cảm chân thành, sâu nặng giữa nhân vật “tôi” và Quận hầu.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Hai người nhìn nhau đều muốn ứa nước mắt khi chia tay” là chia tiết bộc lộ tình cảm sâu sắc và chân thành giữa hai người. Nước mắt là biểu hiện cao nhất của sự xúc động, của nỗi tiếc nuối khi phải xa cách. Chi tiết cho thấy tình cảm chân thành, sâu nặng giữa nhân vật “tôi” và Quận hầu.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 24 [1042677]: “Đời xưa gọi lan là vương giả hương, vì hoa lan thanh nhã bất phàm; những thứ hoa kỳ quái dễ làm cho người ta say mê không thể ví với nó được. Đời xưa còn có những tên cửu uyển lan, song nay không thể biết hết. Hãy cứ sở kiến mà bàn, thì những thứ thạch lan, thanh lan cũng hiếm có, mà thứ tố lan cũng không dễ mua.”
(Phạm Đình Hổ, Vũ trung tuỳ bút)
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn trên là gì? A, Phân tích.
B, Chứng minh.
C, Giải thích.
D, So sánh.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn giải thích lý do vì sao hoa lan được gọi là “vương giả hương”. Đó là vì hoa lan có vẻ đẹp “thanh nhã bất phàm” vượt trội hơn hẳn các loài hoa khác. Đoạn văn cũng giải thích về các loại lan (thạch lan, thanh lan, tố lan) và sự hiếm có của chúng.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn giải thích lý do vì sao hoa lan được gọi là “vương giả hương”. Đó là vì hoa lan có vẻ đẹp “thanh nhã bất phàm” vượt trội hơn hẳn các loài hoa khác. Đoạn văn cũng giải thích về các loại lan (thạch lan, thanh lan, tố lan) và sự hiếm có của chúng.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 25 [1042678]:
“Tình ly biệt thờ ơ góp lại,
Mối ưu sầu gõ mãi chưa xong.
Lối oan trót mấy năm ròng,
Ngày mong chữ gấm đêm mong chiếu vàng.”
(Cao Bá Nhạ, Tự tình khúc)
Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? A, Lục bát biến thể.
B, Song thất lục bát.
C, Thất ngôn tứ tuyệt.
D, Lục bát.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng, vì hai câu thơ đầu mỗi câu có 7 chữ (thất ngôn), hai câu sau một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát) Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng, vì hai câu thơ đầu mỗi câu có 7 chữ (thất ngôn), hai câu sau một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát) Đáp án: B
Câu 26 [1042679]:
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên?
“Sương như búa bổ mòn gốc liễu,
Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô”
(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên?
A, Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh.
B, So sánh, nhân hoá, ẩn dụ.
C, So sánh, liệt kê, đảo ngữ.
D, Ẩn dụ, nghịch ngữ, điệp từ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Hình ảnh so sánh:
• “sương như búa”, nhấn mạnh sự giá lạnh, sắc nhọn và khả năng tàn phá của sương.
• “tuyết nhường cưa” là hình ảnh so sánh trong đó hạt tuyết được so sánh với “cưa xẻ” làm nổi bật sự cắt cứa, bào mòn của tuyết, khiến cành ngô trở nên héo úa, tàn tạ.
- Hình ảnh ẩn dụ:
• “bổ mòn gốc liễu” ẩn dụ cho sự tàn phá, hủy hoại của thời gian và thiên nhiên với cuộc sống con người.
• “xẻ héo cành ngô” ẩn dụ cho sự đau khổ, mòn mỏi của người chinh phụ trước sự khắc nghiệt của chiến tranh và nỗi nhớ mong chồng.
- Hình ảnh nhân hóa:
• “búa bổ mòn”: hành động “bổ mòn” của sương, sương vốn vô tri vô giác nhưng được gán cho hành động mạnh mẽ, tàn khốc như con người dùng búa để bổ.
• “cưa xẻ héo”: hành động “cưa xẻ” của tuyết như một công cụ sắc bén, có khả năng cắt cứa, hủy hoại sự sống.
→ B là đáp án đúng Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Hình ảnh so sánh:
• “sương như búa”, nhấn mạnh sự giá lạnh, sắc nhọn và khả năng tàn phá của sương.
• “tuyết nhường cưa” là hình ảnh so sánh trong đó hạt tuyết được so sánh với “cưa xẻ” làm nổi bật sự cắt cứa, bào mòn của tuyết, khiến cành ngô trở nên héo úa, tàn tạ.
- Hình ảnh ẩn dụ:
• “bổ mòn gốc liễu” ẩn dụ cho sự tàn phá, hủy hoại của thời gian và thiên nhiên với cuộc sống con người.
• “xẻ héo cành ngô” ẩn dụ cho sự đau khổ, mòn mỏi của người chinh phụ trước sự khắc nghiệt của chiến tranh và nỗi nhớ mong chồng.
- Hình ảnh nhân hóa:
• “búa bổ mòn”: hành động “bổ mòn” của sương, sương vốn vô tri vô giác nhưng được gán cho hành động mạnh mẽ, tàn khốc như con người dùng búa để bổ.
• “cưa xẻ héo”: hành động “cưa xẻ” của tuyết như một công cụ sắc bén, có khả năng cắt cứa, hủy hoại sự sống.
→ B là đáp án đúng Đáp án: B
Câu 27 [1042680]:
“Quán rằng: “Ta cũng bâng khuâng,
Thấy vầy nên mới tị trần đến đây.
Non xanh nước bích vui vầy,
Khi đêm rượu cúc khi ngày trà lan.
Dấn thân vào chốn an nhàn,
Thoát vòng danh lợi lánh đàng thị phi”.”
(Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên)
Những dòng thơ trên gợi nhắc đến lối sống của: A, những vị thiền sư tu tập nơi hẻo lánh.
B, những thi nhân sống đời sống an nhàn.
C, những nhà nho hiền tài ẩn dật.
D, những vị quan cáo lão hồi hương.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ thể hiện khát vọng từ bỏ thế tục, tìm về cuộc sống thanh cao, lánh xa những bon chen của cuộc đời. Đây là tư tưởng của nhiều nho sĩ khi đã cảm thấy chán ghét sự bất công của xã hội, của thực tại.
Câu thơ “Thấy vầy nên mới tị trần đến đây”, trong đó “tị trần” có nghĩa là tránh bụi, xa lánh cuộc đời loạn lạc mà đi ở ẩn.
“Non xanh nước bích vui vầy”: hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình, nơi lí tưởng cho con người nghỉ ngơi, thư giãn và sống cuộc đời an yên.
“Khi đêm rượu cúc khi ngày trà lan”: hình ảnh con người thư thái thưởng rượu và trà là một thú vui đầy tao nhã.
“ Dấn thân vào chốn an nhàn/Thoát vòng danh lợi lánh đàng thị phi”: hai câu thơ như lời khẳng định của nhân vật ông Quán về tư tưởng lánh đời, sống cuộc đời ẩn dật nhưng thanh cao.
→ C là đáp án đúng, những dòng thơ trên gợi nhắc đến lối sống của những nhà nho hiền tài ẩn dật. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ thể hiện khát vọng từ bỏ thế tục, tìm về cuộc sống thanh cao, lánh xa những bon chen của cuộc đời. Đây là tư tưởng của nhiều nho sĩ khi đã cảm thấy chán ghét sự bất công của xã hội, của thực tại.
Câu thơ “Thấy vầy nên mới tị trần đến đây”, trong đó “tị trần” có nghĩa là tránh bụi, xa lánh cuộc đời loạn lạc mà đi ở ẩn.
“Non xanh nước bích vui vầy”: hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình, nơi lí tưởng cho con người nghỉ ngơi, thư giãn và sống cuộc đời an yên.
“Khi đêm rượu cúc khi ngày trà lan”: hình ảnh con người thư thái thưởng rượu và trà là một thú vui đầy tao nhã.
“ Dấn thân vào chốn an nhàn/Thoát vòng danh lợi lánh đàng thị phi”: hai câu thơ như lời khẳng định của nhân vật ông Quán về tư tưởng lánh đời, sống cuộc đời ẩn dật nhưng thanh cao.
→ C là đáp án đúng, những dòng thơ trên gợi nhắc đến lối sống của những nhà nho hiền tài ẩn dật. Đáp án: C
Câu 28 [1042681]:
“Những từ sen ngó đào tơ,
Mười lăm năm mới bây giờ là đây”.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Cụm từ “sen ngó đào tơ” có nghĩa là gì? A, người con gái mảnh dẻ, yếu ớt.
B, người con gái tài sắc vẹn toàn.
C, người con gái nhà quyền quý.
D, người con gái còn rất trẻ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Sen ngó đào tơ” ví người con gái còn rất trẻ, đang ở tuổi thanh xuân.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Sen ngó đào tơ” ví người con gái còn rất trẻ, đang ở tuổi thanh xuân.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 29 [1042682]:
“Hay đâu duyên sự bởi trời,
Bách tùng nhờ bóng gởi người đằng la”.
(Nguyễn Khuyến, Chế bác đồ mắc lừa gái)
Từ “đằng la” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì? A, Chỉ người vợ lẽ.
B, Chỉ người vợ lấy từ lúc còn nghèo khó.
C, Chỉ người vợ son sắt, chung thuỷ.
D, Chỉ người vợ bội bạc.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Bách tùng” là hai loài cây cổ thụ, tượng trưng cho những người đàn ông, có chí khí, trong ngữ cảnh câu thơ là chỉ người chồng.
- “Đằng la” là loại dây leo, mềm yếu, phải dựa vào người khác để sống. Trong văn học phong kiến, đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ người vợ lẽ hoặc người thiếp, vị trí thấp hơn vợ cả.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Bách tùng” là hai loài cây cổ thụ, tượng trưng cho những người đàn ông, có chí khí, trong ngữ cảnh câu thơ là chỉ người chồng.
- “Đằng la” là loại dây leo, mềm yếu, phải dựa vào người khác để sống. Trong văn học phong kiến, đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ người vợ lẽ hoặc người thiếp, vị trí thấp hơn vợ cả.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 30 [1042683]: “Giờ thì mi lại sắp làm tệ hại hơn nữa. Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi, cái thịnh vượng được sắp đặt đâu ra đấy trong trí tưởng tượng quá giàu của bọn bóc lột. Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông.”
(Nguyễn Ái Quốc, Lời than vãn của bà Trưng Trắc)
Chi tiết “Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông.” có ý nghĩa gì? A, Khắc họa sự thay đổi trong cách nhìn nhận về “văn minh” của người bản xứ thời thuộc địa.
B, Phản án những luận điệu thường được thực dân sử dụng để biện minh cho việc xâm lược thuộc địa.
C, Lên án sự tẩy não và ngụy biện về “văn minh” của thực dân xâm lược.
D, Thể hiện sự mỉa mai về tiến trình “khai hóa văn minh” được tô vẽ bởi kẻ thống trị.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Sự ngụy biện về văn minh: thực dân Pháp luôn rêu rao về “công ơn vô ngần” của việc mang “văn minh” đến Việt Nam nhưng Nguyễn Ái Quốc đã chỉ ra bản chất thật sự là “bóc lột và hiếp đáp”.
- Sự tàn bạo của quân xâm lược hiện lên với chi tiết “mũi nhọn của lưỡi lê”, “họng súng ca – nông” đã chứng minh “văn minh” mà thực dân Pháp rêu rao thực chất là bạo lực, chiến tranh áp bức.
- Sự tẩy não: việc “tâng bốc công ơn” là hình thức tẩy não, khiến người bản xứ thừa nhận, biết ơn những kẻ đã áp bức bóc lột họ.
→ Những chi tiết trên phản ánh thực trạng bộ mặt tàn ác, ngụy biện của thực dân Pháp, đồng thời là sự mỉa mai, tố cáo, lột trần sự giả dối của thực dân xâm lược.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Sự ngụy biện về văn minh: thực dân Pháp luôn rêu rao về “công ơn vô ngần” của việc mang “văn minh” đến Việt Nam nhưng Nguyễn Ái Quốc đã chỉ ra bản chất thật sự là “bóc lột và hiếp đáp”.
- Sự tàn bạo của quân xâm lược hiện lên với chi tiết “mũi nhọn của lưỡi lê”, “họng súng ca – nông” đã chứng minh “văn minh” mà thực dân Pháp rêu rao thực chất là bạo lực, chiến tranh áp bức.
- Sự tẩy não: việc “tâng bốc công ơn” là hình thức tẩy não, khiến người bản xứ thừa nhận, biết ơn những kẻ đã áp bức bóc lột họ.
→ Những chi tiết trên phản ánh thực trạng bộ mặt tàn ác, ngụy biện của thực dân Pháp, đồng thời là sự mỉa mai, tố cáo, lột trần sự giả dối của thực dân xâm lược.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 31 [1042684]:
“Hai tay cầm khẩu súng dài,
Nhắm đi nhắm lại, bắn ai thế này?
Bắn vào quân Nhật, quân Tây,
Lũ cướp nước, lũ đoạ đày dân ta,
Lũ không yêu trẻ, kính già,
Lũ cướp đất, lũ đốt nhà xôn xao,
Lũ đòi sưu nặng, thuế cao,
Lũ đi vơ vét đồng bào Việt Nam.”
(Hồ Chí Minh, Ca binh lính)
Xác định ý nghĩa của câu hỏi tu từ “Nhắm đi nhắm lại, bắn ai thế này?”. A, Khẳng định tinh thần chiến đấu dũng cảm, sẵn sàng tiêu diệt bất kỳ đối tượng nào cản đường cách mạng.
B, Thể hiện sự dằn vặt nội tâm khi phải lựa chọn giữa chiến đấu và giữ gìn hòa bình.
C, Nhấn mạnh tính chính nghĩa trong hành động chiến đấu: chống lại kẻ thù xâm lược, bảo vệ nhân dân.
D, Thể hiện thái độ do dự, mơ hồ về đối tượng cần tiêu diệt trong hoàn cảnh chiến tranh phức tạp.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi tu từ không phải để hỏi mà để khẳng định và làm rõ mục tiêu của cuộc chiến, tác giả đã liệt kê các đối tượng cần phải tiêu diệt đó là: “Bắn vào quân Nhật, quân Tây”, “lũ cướp nước, lũ đọa đày dân ta”, “lũ không yêu trẻ, kính già”, “lũ cướp đất, lũ đốt nhà xôn xao”, “lũ đòi sưu nặng, thuế cao”, “lũ đi vơ vét đồng bào Việt Nam”. Tất cả những câu trả lời chứng tỏ việc nhân dân ta cầm súng chiến đấu là hành động chính nghĩa với mục tiêu bảo vệ đất nước, chống lại kẻ thù xâm lược.
→ C là đáp án đúng, câu hỏi tu từ nhằm nhấn mạnh tính chính nghĩa trong hành động chiến đấu của nhân dân ta. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi tu từ không phải để hỏi mà để khẳng định và làm rõ mục tiêu của cuộc chiến, tác giả đã liệt kê các đối tượng cần phải tiêu diệt đó là: “Bắn vào quân Nhật, quân Tây”, “lũ cướp nước, lũ đọa đày dân ta”, “lũ không yêu trẻ, kính già”, “lũ cướp đất, lũ đốt nhà xôn xao”, “lũ đòi sưu nặng, thuế cao”, “lũ đi vơ vét đồng bào Việt Nam”. Tất cả những câu trả lời chứng tỏ việc nhân dân ta cầm súng chiến đấu là hành động chính nghĩa với mục tiêu bảo vệ đất nước, chống lại kẻ thù xâm lược.
→ C là đáp án đúng, câu hỏi tu từ nhằm nhấn mạnh tính chính nghĩa trong hành động chiến đấu của nhân dân ta. Đáp án: C
Câu 32 [1042685]:
“Non xa xa, nước xa xa,
Nào phải thênh thang mới gọi là.
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà.”
(Hồ Chí Minh, Ca binh lính)
Những dòng thơ trên thể hiện thái độ nào của nhân vật trữ tình? A, Tự hào về vẻ đẹp quê hương và tinh thần tự tin gầy dựng đất nước.
B, Ngỡ ngàng, xúc động trước vẻ đẹp thiên nhiên núi rừng Việt Bắc.
C, Khát vọng hòa mình vào hồn non nước thiêng liêng của thời đại mới.
D, Say sưa, đắm chìm trong lí tưởng cao đẹp và vĩ đại của chủ nghĩa vô sản.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ khắc họa bức tranh thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi, gắn với những cái tên quen thuộc mà vĩ đại như: suối Lê-nin, núi Mác. Từ đó thể hiện khí thế, sức mạnh và niềm tin mãnh liệt của dân tộc Việt Nam trên con đường giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
→ A là đáp án đúng, đoạn thể thể hiện tình yêu quê hương và niềm tự hào dân tộc mãnh liệt. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ khắc họa bức tranh thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi, gắn với những cái tên quen thuộc mà vĩ đại như: suối Lê-nin, núi Mác. Từ đó thể hiện khí thế, sức mạnh và niềm tin mãnh liệt của dân tộc Việt Nam trên con đường giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
→ A là đáp án đúng, đoạn thể thể hiện tình yêu quê hương và niềm tự hào dân tộc mãnh liệt. Đáp án: A
Câu 33 [1042686]:
“Ăn cơm nhà nước, ở nhà công
Binh lính thay phiên để hộ tùng
Non nước dạo chơi tùy sở thích
Làm trai như thế cũng hào hùng.”
(Hồ Chí Minh, Nói cho vui)
Dòng nào sau đây không nêu đúng phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong bài thơ trên? A, Màu sắc cổ điển kết hợp với hiện đại.
B, Phong thái bình thản, ung dung.
C, Tinh thần lạc quan, yêu đời.
D, Chất thép hòa quyện với chất thơ.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Bài thơ thể hiện rõ thái độ ung dung, tự tại của Bác dù trong hoàn cảnh bị giam cầm, Người coi việc “ăn cơm nhà nước”, “ở nhà công” là sự đãi ngộ đặc biệt, và việc bị “binh lính thay phiên để hộ tùng” là một trạng thái thư giãn, thảnh thơi. Bằng cách nhìn nhận nghịch cảnh một cách tích cực, Bác đã biến những khổ đau thành niềm vui, sự gò bó thành sự tự do.
Ngoài ra, trong bài thơ còn có sự hòa quyện chất thép với chất thơ: “Chất thép” thể hiện ở ý chí kiên cường, bất khuất, vượt lên trên mọi hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà tù. “Chất thơ” thể hiện ở tâm hồn lãng mạn, yêu thiên nhiên, và cách Bác diễn đạt những điều khó khăn một cách nhẹ nhàng, dí dỏm.
→ A là đáp án đúng vì bài thơ được viết bằng giọng hóm hỉnh, gần với lời nói thường ngày không có yếu tố điển tích, không dùng bút pháp cổ điển, ước lệ tượng trưng như trong thơ Đường. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Bài thơ thể hiện rõ thái độ ung dung, tự tại của Bác dù trong hoàn cảnh bị giam cầm, Người coi việc “ăn cơm nhà nước”, “ở nhà công” là sự đãi ngộ đặc biệt, và việc bị “binh lính thay phiên để hộ tùng” là một trạng thái thư giãn, thảnh thơi. Bằng cách nhìn nhận nghịch cảnh một cách tích cực, Bác đã biến những khổ đau thành niềm vui, sự gò bó thành sự tự do.
Ngoài ra, trong bài thơ còn có sự hòa quyện chất thép với chất thơ: “Chất thép” thể hiện ở ý chí kiên cường, bất khuất, vượt lên trên mọi hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà tù. “Chất thơ” thể hiện ở tâm hồn lãng mạn, yêu thiên nhiên, và cách Bác diễn đạt những điều khó khăn một cách nhẹ nhàng, dí dỏm.
→ A là đáp án đúng vì bài thơ được viết bằng giọng hóm hỉnh, gần với lời nói thường ngày không có yếu tố điển tích, không dùng bút pháp cổ điển, ước lệ tượng trưng như trong thơ Đường. Đáp án: A
Câu 34 [1042687]:
“Nghìn dặm bâng khuâng hồn nước cũ,
Muôn tơ vương vấn mộng sầu nay;
Ở tù năm trọn thân vô tội,
Hòa lệ thành thơ tả nỗi này.”
(Hồ Chí Minh, Đêm thu)
A, Luyến tiếc quá khứ huy hoàng và khắc khoải về thân phận hiện tại.
B, Bâng khuâng, hoài niệm và mang nỗi buồn tha hương.
C, Trầm lặng chiêm nghiệm về số phận và nỗi đau mất nước.
D, Day dứt về nỗi bất lực trước thực tại và thương xót quê hương.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Bài thơ gợi nỗi bâng khuâng, vương vấn của tác giả trong cảnh tù đày nơi đất khách quê người, hoài niệm về quê hương nơi xa, buồn thương cho thân phận bị giam cầm, thương cho dân tộc. Tác giả viết “Hòa lệ thành thơ tả nỗi này” chính là lời bộc bạch, nỗi buồn khổ tột độ đến mức hóa thành nước mắt, viết thành thơ để giải tỏa tâm trạng.
→ B là đáp án đúng, đoạn thơ thể hiện sự luyến tiếc quá khứ, bất lực trước thực tại của nhân vật trữ tình, qua đó mà bộc lộ nỗi nhớ thương quê hương, bâng khuâng về thân phận và hoàn cảnh xa xứ của tác giả. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Bài thơ gợi nỗi bâng khuâng, vương vấn của tác giả trong cảnh tù đày nơi đất khách quê người, hoài niệm về quê hương nơi xa, buồn thương cho thân phận bị giam cầm, thương cho dân tộc. Tác giả viết “Hòa lệ thành thơ tả nỗi này” chính là lời bộc bạch, nỗi buồn khổ tột độ đến mức hóa thành nước mắt, viết thành thơ để giải tỏa tâm trạng.
→ B là đáp án đúng, đoạn thơ thể hiện sự luyến tiếc quá khứ, bất lực trước thực tại của nhân vật trữ tình, qua đó mà bộc lộ nỗi nhớ thương quê hương, bâng khuâng về thân phận và hoàn cảnh xa xứ của tác giả. Đáp án: B
Câu 35 [1042688]: “CÔ GIÁO: (Đứng dậy) - Háu đói thì cứ ăn trước đi có được không?
Nhìn bộc
- Mồ cha thằng mách lẻo!
Ngoảnh lại nói với Phú
- Đi đánh bài đấy! Làm gì thì làm! Cậu có tự do cậu, tôi có tự do tôi, cậu không thể lấn quyền tự do áp chế tôi được! Cậu đừng nghĩ, tôi chả ăn nhờ gì cậu đâu! Lương tháng tôi mười đồng, cái miệng tôi ăn cũng chưa đến nỗi thiếu! Tôi có phải đứa ngu sí vô học như ai đâu mà cậu lấn láp!
PHÚ: (Cố nên giận, vẫn khoan thai)
- Mợ bảo mợ có học, mợ có tự do, nhưng vì mợ học chưa đến nơi, nên chữ tự do mợ chưa hiểu hết nghĩa. Tự do đi đôi với bổn phận, có làm hết bổn phận mới có tự do, nghĩa là mới khỏi có lúc phải đi luồn cúi vay mượn khi thiếu thốn. Mợ xa hoa, du đãng thế, nhà đang đầu tang tóc dài mà mợ áo sa, ô đầm!... Thiên hạ tất bảo mợ quá tự do, mà chữ tự do ấy có ý mỉa mai chứ không phải ý khen ngợi. Mợ đã là người có học thức đáng lẽ phải cư xử cho hợp cương thường đạo lý, chứ ngay đối với chồng mà phũ phàng to tiếng thế, thô bỉ lắm!
CÔ GIÁO: (Bĩu môi) - Nói thế bảo ai ngu, ai dốt! Đã tự do lại còn phải bó buộc trong vòng bổn phận! Bó buộc mà lại gọi là tự do! Thôi thôi! Tôi xin cậu đừng dở lý luận với tôi nữa, cậu làm thầy ký, thì tôi cũng làm được cô giáo, cậu đừng dở lý sự cùn với tôi, không được! Cậu không thấy dư luận các báo đều là muốn chấn hưng nữ quyền, để bênh vực cho chữ bình đẳng đó ư. Nam nữ đồng quyền, bốn chữ đẹp đẽ làm sao! Con trai cũng là người, con gái cũng là người, nam nữ đồng quyền chí phải! Đàn ông các bác chỉ dùng cường quyền mà áp công lý thôi!”
Nhìn bộc
- Mồ cha thằng mách lẻo!
Ngoảnh lại nói với Phú
- Đi đánh bài đấy! Làm gì thì làm! Cậu có tự do cậu, tôi có tự do tôi, cậu không thể lấn quyền tự do áp chế tôi được! Cậu đừng nghĩ, tôi chả ăn nhờ gì cậu đâu! Lương tháng tôi mười đồng, cái miệng tôi ăn cũng chưa đến nỗi thiếu! Tôi có phải đứa ngu sí vô học như ai đâu mà cậu lấn láp!
PHÚ: (Cố nên giận, vẫn khoan thai)
- Mợ bảo mợ có học, mợ có tự do, nhưng vì mợ học chưa đến nơi, nên chữ tự do mợ chưa hiểu hết nghĩa. Tự do đi đôi với bổn phận, có làm hết bổn phận mới có tự do, nghĩa là mới khỏi có lúc phải đi luồn cúi vay mượn khi thiếu thốn. Mợ xa hoa, du đãng thế, nhà đang đầu tang tóc dài mà mợ áo sa, ô đầm!... Thiên hạ tất bảo mợ quá tự do, mà chữ tự do ấy có ý mỉa mai chứ không phải ý khen ngợi. Mợ đã là người có học thức đáng lẽ phải cư xử cho hợp cương thường đạo lý, chứ ngay đối với chồng mà phũ phàng to tiếng thế, thô bỉ lắm!
CÔ GIÁO: (Bĩu môi) - Nói thế bảo ai ngu, ai dốt! Đã tự do lại còn phải bó buộc trong vòng bổn phận! Bó buộc mà lại gọi là tự do! Thôi thôi! Tôi xin cậu đừng dở lý luận với tôi nữa, cậu làm thầy ký, thì tôi cũng làm được cô giáo, cậu đừng dở lý sự cùn với tôi, không được! Cậu không thấy dư luận các báo đều là muốn chấn hưng nữ quyền, để bênh vực cho chữ bình đẳng đó ư. Nam nữ đồng quyền, bốn chữ đẹp đẽ làm sao! Con trai cũng là người, con gái cũng là người, nam nữ đồng quyền chí phải! Đàn ông các bác chỉ dùng cường quyền mà áp công lý thôi!”
(Vũ Đình Long, Toàn án lương tâm)
Phương án nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ xung đột kịch trong văn bản? A, Xung đột giữa Cô Giáo và Phú trong quan niệm về quyền bình đẳng.
B, Xung đột giữa Cô Giáo và Phú về vấn đề nữ quyền.
C, Xung đột giữa Cô Giáo và Phú trong quan niệm về quyền tự do và trách nhiệm.
D, Xung đột giữa Cô Giáo và Phú về cách cư xử của hai vợ chồng trong hôn nhân.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Xung đột kịch trong đoạn trích là sự đối lập về quan niệm sống giữa hai nhân vật:
- Quan niệm của cô giáo: “tự do” tách rời khỏi mọi ràng buộc, cô cho rằng mình có quyền làm những gì mình muốn “cậu có tự do câu, tôi có tự do tôi”, và phủ nhận mọi bổn phận “đã tự do lại còn phải bó buộc trong vòng bổn phận!”. → cô bỏ bê gia đình để ăn chơi, sống xa hoa, cư xử thiếu chuẩn mực.
- Quan niệm của Phú: Phú có cái nhìn đúng đắn hơn về “tự do”, “tự do đi đôi với bổn phận, có làm hết bổn phận mới có tự do”. → anh lên án lối sống của vợ, anh muốn vợ sống có trách nhiệm, đặc biệt là trong hoàn cảnh gia đình đang có tang.
→ Giữa hai nhân vật tồn tại sự mâu thuẫn, đối lập gay gắt về quyền tự do và trách nhiệm. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Xung đột kịch trong đoạn trích là sự đối lập về quan niệm sống giữa hai nhân vật:
- Quan niệm của cô giáo: “tự do” tách rời khỏi mọi ràng buộc, cô cho rằng mình có quyền làm những gì mình muốn “cậu có tự do câu, tôi có tự do tôi”, và phủ nhận mọi bổn phận “đã tự do lại còn phải bó buộc trong vòng bổn phận!”. → cô bỏ bê gia đình để ăn chơi, sống xa hoa, cư xử thiếu chuẩn mực.
- Quan niệm của Phú: Phú có cái nhìn đúng đắn hơn về “tự do”, “tự do đi đôi với bổn phận, có làm hết bổn phận mới có tự do”. → anh lên án lối sống của vợ, anh muốn vợ sống có trách nhiệm, đặc biệt là trong hoàn cảnh gia đình đang có tang.
→ Giữa hai nhân vật tồn tại sự mâu thuẫn, đối lập gay gắt về quyền tự do và trách nhiệm. Đáp án: C
Câu 36 [1042689]: “CÔ CẨM HÀ: - Thưa cậu, tôi thấy cậu như thế này, thật là trong lòng tôi đau đớn... Tôi căm giận con tạo trêu ngươi, đầy ải bọn thanh niên. Từ ngày cậu thi đỗ xong, tôi những mừng thầm cho cuộc trăm năm của cậu và tôi, chẳng bao lâu sẽ được vuông tròn. Nào ngờ đâu số mệnh ghét ghen, không muốn cho mình ung dung mà yên hưởng cái hạnh phúc ở đời này bắt phải chịu một phần khổ ải mới nghe... Cậu ơi! Nhưng xin cậu cứ yên tâm mà tĩnh dưỡng, dẫu trước thế nào sau cùng thế. Tôi tuy phận liễu bồ nhưng cũng hiểu được cái nghĩa ở đời. Những lời giao ước của bố mẹ bao giờ tôi cũng ghi lòng để dạ (ngồi nghỉ một lát rồi lại nói)
- Thưa cậu, lúc này mới là lúc cậu cần có một người bạn để khi hôm lúc sớm mai trông nom, đỡ đần. Xin cậu để ý đến cái việc nhân duyên của chúng mình, một vài tháng nữa, khi nào cậu thật bình phục, cậu thưa với bà, lo liệu cho tôi được về gần cậu. Thật là ý nguyện của tôi, bây giờ chỉ có bấy nhiêu. Trước kia mà tôi một mình đến đây nói với cậu như thế này, thì thật là đường đột quá, nhưng bây giờ cái cảnh ngộ nó bắt buộc như vậy.
CẬU NGỌC HỒ: - Tôi nghe mấy lời cô nói, tôi rất cảm phục tấm lòng trung hậu của cô, cô có nhắc đến tôi mới dám giãi bày hết tâm sự của tôi để cô rõ: Ngày trước là ngày đã qua... bây giờ... bây giờ... tôi bất hạnh tàn tật, tôi cũng tự xét lắm. Tôi cũng đã để trí vào việc hôn nhân này lắm. Tôi đã cân đi nhắc lại mãi. Và bản thân tôi là không bao giờ tôi muốn cho ai vì tôi mà đeo lụy, lương tâm tôi nó bắt buộc không được vị kỷ mà làm khổ một người mà tôi rất thương yêu, rất quý trọng. Tôi không biết làm sao, từ hôm tôi mang tật, bao nhiêu tâm trí đã thay đổi hết cả. Thật là lửa lòng đã tất, tôi không còn mơ tưởng đến việc đời một tí nào nữa. Cô có lòng luyến ái đến tôi thì xin từ nay lấy tình anh em mà đối đãi với nhau, tôi xin làm một người anh của cô, còn cô sẽ là một người em gái của tôi vậy.
CÔ CẨM HÀ: (Nghe cậu nói ngạc nhiên hoảng hốt)
- Thưa cậu, cậu nghĩ như vậy là nhầm... Tôi vẫn biết tính cậu khẳng khái...”
- Thưa cậu, lúc này mới là lúc cậu cần có một người bạn để khi hôm lúc sớm mai trông nom, đỡ đần. Xin cậu để ý đến cái việc nhân duyên của chúng mình, một vài tháng nữa, khi nào cậu thật bình phục, cậu thưa với bà, lo liệu cho tôi được về gần cậu. Thật là ý nguyện của tôi, bây giờ chỉ có bấy nhiêu. Trước kia mà tôi một mình đến đây nói với cậu như thế này, thì thật là đường đột quá, nhưng bây giờ cái cảnh ngộ nó bắt buộc như vậy.
CẬU NGỌC HỒ: - Tôi nghe mấy lời cô nói, tôi rất cảm phục tấm lòng trung hậu của cô, cô có nhắc đến tôi mới dám giãi bày hết tâm sự của tôi để cô rõ: Ngày trước là ngày đã qua... bây giờ... bây giờ... tôi bất hạnh tàn tật, tôi cũng tự xét lắm. Tôi cũng đã để trí vào việc hôn nhân này lắm. Tôi đã cân đi nhắc lại mãi. Và bản thân tôi là không bao giờ tôi muốn cho ai vì tôi mà đeo lụy, lương tâm tôi nó bắt buộc không được vị kỷ mà làm khổ một người mà tôi rất thương yêu, rất quý trọng. Tôi không biết làm sao, từ hôm tôi mang tật, bao nhiêu tâm trí đã thay đổi hết cả. Thật là lửa lòng đã tất, tôi không còn mơ tưởng đến việc đời một tí nào nữa. Cô có lòng luyến ái đến tôi thì xin từ nay lấy tình anh em mà đối đãi với nhau, tôi xin làm một người anh của cô, còn cô sẽ là một người em gái của tôi vậy.
CÔ CẨM HÀ: (Nghe cậu nói ngạc nhiên hoảng hốt)
- Thưa cậu, cậu nghĩ như vậy là nhầm... Tôi vẫn biết tính cậu khẳng khái...”
(Vi Huyền Đắc, Uyên ương)
Lời thoại của Cậu Ngọc Hồ trong đoạn trích cho thấy nhân vật này là người như thế nào? A, Tự trọng, sống lý trí, chọn cách né tránh tình cảm để bảo vệ lòng tự tôn.
B, Nhạy cảm, biết nghĩ cho người khác, nhưng có phần lạnh lùng khi từ chối tình yêu.
C, Trân trọng tình cảm, giàu lòng yêu thương, nhưng không vượt qua được nỗi đau bản thân.
D, Tự trọng, giàu lòng vị tha, mang nặng mặc cảm về bản thân.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Cậu Ngọc Hồ là người tự trọng và mang mặc cảm về bản thân: Cậu nhận thức ra tình trạng tàn tật của mình, điều này khiến cậu không thể đối mặt với cuộc hôn nhân đã được định từ trước. Việc cậu từ chối Cẩm Hà không phải vì không yêu mà vì sự mặc cảm, cho rằng mình không xứng với cô. Điều này cũng thể hiện rõ lòng tự trọng của nhân vật, không muốn nhận lấy sự thương hại từ người khác.
- Cậu Ngọc Hồ là người giàu lòng vị tha: cậu nói “lương tâm tôi nói bắt buộc không được vị kỷ mà làm khổ một người mà tôi rất thương yêu, rất quý trọng” chi tiết cho thấy nhân vật đặt hạnh phúc của người khác lên trên hạnh phúc bản thân, cậu không muốn Cẩm Hà phải khổ, điều này biểu hiện rõ cho lòng vị tha của cậu.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Cậu Ngọc Hồ là người tự trọng và mang mặc cảm về bản thân: Cậu nhận thức ra tình trạng tàn tật của mình, điều này khiến cậu không thể đối mặt với cuộc hôn nhân đã được định từ trước. Việc cậu từ chối Cẩm Hà không phải vì không yêu mà vì sự mặc cảm, cho rằng mình không xứng với cô. Điều này cũng thể hiện rõ lòng tự trọng của nhân vật, không muốn nhận lấy sự thương hại từ người khác.
- Cậu Ngọc Hồ là người giàu lòng vị tha: cậu nói “lương tâm tôi nói bắt buộc không được vị kỷ mà làm khổ một người mà tôi rất thương yêu, rất quý trọng” chi tiết cho thấy nhân vật đặt hạnh phúc của người khác lên trên hạnh phúc bản thân, cậu không muốn Cẩm Hà phải khổ, điều này biểu hiện rõ cho lòng vị tha của cậu.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 37 [1042690]: “THÔNG XẠ: - Hừ!... Lắm giọng thật. Thôi, không cần phải kể lể con cà con kê nữa. Ông muốn trả tiền nhà hay thật ông định xoay tôi thì bảo... Thế nào?
ÔNG LÃO: - Thưa ông, quả thật chúng tôi đến lúc cùng quẫn quá đi mất, không còn trông mong vào ai được nữa, chỉ còn dám nhờ lượng ông, xin ông thương hại...
THÔNG XẠ: - Thương! Thương thế nào? Dễ thương thì mời ông ở không lấy tiền chắc? Hay ông muốn xin khất lần nữa? Ông có là bố tôi! Anh em họ hàng nhà tôi chán ra đấy kia cũng chẳng bầy nhầy với tôi được như thế.
ÔNG LÃO: - Thưa ông, dẫu bây giờ ông bắt thế nào chúng tôi cũng phải chịu, nhưng xin ông nghĩ lại một chút. Phải chạy trả ngay ông số tiến ấy, chúng tôi không thể chạy được mà sáu đồng bạc vào tay ông thì chẳng qua như muối bỏ bể, thôi thì trăm sự nhờ ông, ông ăn tiêu về nhiều, ông nới tay cho chúng tôi được có phần trông cậy...
THÔNG XẠ: Thôi, thôi thôi!!! Không phải rườm lời sốt ruột, tôi cũng không cần đòi ông nữa... Đã có luật pháp đòi cho tôi. Một là chính ông, hai là con giai ông, ai muốn vào bóp ngồi thay tiền nhà cũng được.
CHỊ CẢ: (Nói liều) - Thưa ông năm ngoái chúng tôi cũng đã có nhà cửa cho người ta thuê tử tế chứ không khổ sở như thế này đâu... Chỉ vì người ta chưa kịp trả tiền, chúng tôi đã xử với người ta quá tàn nhẫn nên bây giờ chúng tôi lại phải quỵ lụy trước mặt ông thế này, có lẽ giời báo ứng cho bõ lúc chúng tôi cậy tiền hống hách đấy ạ.
THÔNG XẠ: (Sừng sộ tát hụt chị Cả một cái) - Mày nói nữa đi ông xem. Mày vừa khất nợ mày lại vừa chửi xỏ ông à? Đồ đạc nhà mày rồi ông quăng mẹ nó ra đường hết, bố con nhà mày rồi ông gọi đội xếp cho họ xích cổ cả lại... Mày láo với ông mà được à?... (Rúi ông lão một cái) Còn cái lão mù này nữa... Có con không biết dạy, để nó nói nghe có lọt tai không?”
ÔNG LÃO: - Thưa ông, quả thật chúng tôi đến lúc cùng quẫn quá đi mất, không còn trông mong vào ai được nữa, chỉ còn dám nhờ lượng ông, xin ông thương hại...
THÔNG XẠ: - Thương! Thương thế nào? Dễ thương thì mời ông ở không lấy tiền chắc? Hay ông muốn xin khất lần nữa? Ông có là bố tôi! Anh em họ hàng nhà tôi chán ra đấy kia cũng chẳng bầy nhầy với tôi được như thế.
ÔNG LÃO: - Thưa ông, dẫu bây giờ ông bắt thế nào chúng tôi cũng phải chịu, nhưng xin ông nghĩ lại một chút. Phải chạy trả ngay ông số tiến ấy, chúng tôi không thể chạy được mà sáu đồng bạc vào tay ông thì chẳng qua như muối bỏ bể, thôi thì trăm sự nhờ ông, ông ăn tiêu về nhiều, ông nới tay cho chúng tôi được có phần trông cậy...
THÔNG XẠ: Thôi, thôi thôi!!! Không phải rườm lời sốt ruột, tôi cũng không cần đòi ông nữa... Đã có luật pháp đòi cho tôi. Một là chính ông, hai là con giai ông, ai muốn vào bóp ngồi thay tiền nhà cũng được.
CHỊ CẢ: (Nói liều) - Thưa ông năm ngoái chúng tôi cũng đã có nhà cửa cho người ta thuê tử tế chứ không khổ sở như thế này đâu... Chỉ vì người ta chưa kịp trả tiền, chúng tôi đã xử với người ta quá tàn nhẫn nên bây giờ chúng tôi lại phải quỵ lụy trước mặt ông thế này, có lẽ giời báo ứng cho bõ lúc chúng tôi cậy tiền hống hách đấy ạ.
THÔNG XẠ: (Sừng sộ tát hụt chị Cả một cái) - Mày nói nữa đi ông xem. Mày vừa khất nợ mày lại vừa chửi xỏ ông à? Đồ đạc nhà mày rồi ông quăng mẹ nó ra đường hết, bố con nhà mày rồi ông gọi đội xếp cho họ xích cổ cả lại... Mày láo với ông mà được à?... (Rúi ông lão một cái) Còn cái lão mù này nữa... Có con không biết dạy, để nó nói nghe có lọt tai không?”
(Vũ Trọng Phụng, Không một tiếng vang)
Tại sao ông Thông Xạ lại “sừng sộ tát hụt” chị Cả? A, Vì chị Cả đang khất nợ nhưng lại kể lể quá nhiều khiến ông Thông Xạ khó chịu và nổi giận.
B, Vì chị Cả khất nợ nhưng lại nói lời xúc phạm và châm biếm ông Thông Xạ.
C, Vì chị Cả vừa khất nợ, vừa nhắc lại chuyện nhà mình từng giàu có khiến ông Thông Xạ cho là hỗn hào.
D, Vì chị Cả nhắc đến chuyện nhân quả khiến ông Thông Xạ cảm thấy bị xỏ xiên.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Ông Thông Xạ “sừng sộ tát hụt” chị Cả vì chị không chỉ khất nợ mà còn nói lời châm biếm, xúc phạm ông. Chi tiết này được thể hiện rõ qua lời thoại của chị cả “chúng tôi đã xử với người ta quá tàn nhẫn nên bây giờ chúng tôi lại phải quỵ lụy trước mặt ông thế này, có lẽ báo ứng cho bõ lúc chúng tôi cậy tiền hống hách đấy ạ.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Ông Thông Xạ “sừng sộ tát hụt” chị Cả vì chị không chỉ khất nợ mà còn nói lời châm biếm, xúc phạm ông. Chi tiết này được thể hiện rõ qua lời thoại của chị cả “chúng tôi đã xử với người ta quá tàn nhẫn nên bây giờ chúng tôi lại phải quỵ lụy trước mặt ông thế này, có lẽ báo ứng cho bõ lúc chúng tôi cậy tiền hống hách đấy ạ.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 38 [1042691]: “Xôi lúa và xôi xéo có chung một sắc vàng thanh của đậu xanh đồ chín nắm thành bánh xắt lên. Nắm đậu chặt nhuyễn dưới tay người bán hàng dùng dao bài mỏng lướt cắt thả xuống êm ru trùm kín nắm xôi bên dưới. Hành phi rắc và nửa thìa mỡ nước chan lên trên […]Mở gói xôi ra, ban đầu là phảng phất hương sen từ lá gói. Hiếm có thứ bao bì nào trên đời lại đóng góp hương vị vào món ăn đắc địa đến như thế. Tiếp đến là mùi ngầy ngậy béo hành phi mỡ lợn. Rồi đến mùi đậu xanh tinh khiết hòa quyện với hương lúa, hương ngô nếp. Vị xôi ngọt đậm đà vừa muối”
(Đỗ Phấn, Rong chơi miền ký ức)
Phương án nào nêu chính xác thái độ của tác giả đối với món xôi trong đoạn trích trên? A, Tác giả thể hiện sự ngạc nhiên trước cách chế biến và trình bày món xôi đơn giản mà hấp dẫn.
B, Tác giả bày tỏ sự thích thú với hương vị tuyệt vời của món xôi dân dã.
C, Tác giả thể hiện sự yêu mến, trân trọng và cảm nhận tinh tế về món xôi truyền thống.
D, Tác giả bày tỏ sự say mê với món xôi quen thuộc trong kí ức tuổi thơ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Sự yêu mến và trân trọng của tác giả được thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc để tôn vinh món ăn “thứ bao bì nào trên đời lại đóng góp hương vị vào món ăn đắc địa đến như thế.
- Cảm nhận tinh tế về món xôi truyền thống: tác giả cảm nhận hương vị món ăn một cách chi tiết, tỉ mỉ: bắt đầu từ hương sen của lá gói, đến mùi ngầy ngậy béo của hành phi, rồi tới mùi đậu xanh tinh khiết và hương lúa.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Sự yêu mến và trân trọng của tác giả được thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc để tôn vinh món ăn “thứ bao bì nào trên đời lại đóng góp hương vị vào món ăn đắc địa đến như thế.
- Cảm nhận tinh tế về món xôi truyền thống: tác giả cảm nhận hương vị món ăn một cách chi tiết, tỉ mỉ: bắt đầu từ hương sen của lá gói, đến mùi ngầy ngậy béo của hành phi, rồi tới mùi đậu xanh tinh khiết và hương lúa.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 39 [1042692]: “Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá. Lúc ấy, đường sá không còn lầy lội nữa, mà cái rét ngọt ngào chứ không còn tê buốt căm căm nữa.”
(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích trên? A, Nhân hoá, ẩn dụ.
B, So sánh, nhân hoá.
C, Liệt kê, hoán dụ.
D, Đối, điệp vần.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Nhân hóa:
“tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn” → tim được gán đặc tính như một con người
“mùa xuân trở lại” hình ảnh nhân hóa, trong đó “mùa xuân” là một hiện tượng tự nhiên, một mùa trong năm, “trở lại” là hành động thường dùng cho con người hoặc sinh vật có tri giác, mang tính chủ động.
- Ẩn dụ: “cái rét ngọt ngào”: ẩn dụ phẩm chất – chỉ thời tiết lạnh lúc này trở nên dễ chịu, ấm áp. Vì “cái rét” là cảm giác lạnh giá, gắn với sự khắc nghiệt, tê buốt, “ngọt ngào” là một từ dùng để miêu tả cảm xúc dễ chịu, thường gắn với tình cảm, hạnh phúc, hoặc sự dịu dàng.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Nhân hóa:
“tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn” → tim được gán đặc tính như một con người
“mùa xuân trở lại” hình ảnh nhân hóa, trong đó “mùa xuân” là một hiện tượng tự nhiên, một mùa trong năm, “trở lại” là hành động thường dùng cho con người hoặc sinh vật có tri giác, mang tính chủ động.
- Ẩn dụ: “cái rét ngọt ngào”: ẩn dụ phẩm chất – chỉ thời tiết lạnh lúc này trở nên dễ chịu, ấm áp. Vì “cái rét” là cảm giác lạnh giá, gắn với sự khắc nghiệt, tê buốt, “ngọt ngào” là một từ dùng để miêu tả cảm xúc dễ chịu, thường gắn với tình cảm, hạnh phúc, hoặc sự dịu dàng.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 40 [1042693]: “Anh lính bỏ thêm củi vào bếp, cất tiếng:
- Quê anh xa lắm, ở mãi Hà Bắc. Nơi có dòng sông Thương chảy qua, có con đê rất lớn chạy theo. Chiều chiều anh thường ra đó chăn trâu và thả diều. Anh nhớ nhất là những buổi hoàng hôn báo hiệu những trận gió mùa đông bắc sắp về. Ngồi trên đê nhìn về hướng tây, ráng chiều rực lên đủ màu, đẹp rực rỡ dưới bầu trời nặng trĩu mây đen... Nhưng chỉ vài phút thôi, ráng chiều phụt tắt, bầu trời đen ngòm, gió thổi cuồn cuộn, mưa rơi... Lũ trẻ chăn trâu cuống cuồng hò hét nhau chạy về nhà.
- Thế còn gia đình anh?
- Cha anh mất sớm, mẹ anh nuôi hai đứa con, một trai một gái. Em gái anh đã đi lấy chồng cách đây hai năm. Mẹ anh là cô giáo đã về hưu, bây giờ anh ở một mình. Mẹ anh nhớ anh lắm.
- Anh có người yêu chưa?
- Đúng mười tám, chưa kịp tỏ tình với ai thì đi bộ đội. Trong đơn vị toàn là đàn ông, lấy ai mà tỏ tình.
Tôi cười:
- Xạo hoài. Không biết chừng anh về phép chuyến này cưới vợ cũng nên. Con trai ở tuổi anh chưa yêu cũng chẳng sao. Đôi khi yêu lại càng thêm buồn.”
- Quê anh xa lắm, ở mãi Hà Bắc. Nơi có dòng sông Thương chảy qua, có con đê rất lớn chạy theo. Chiều chiều anh thường ra đó chăn trâu và thả diều. Anh nhớ nhất là những buổi hoàng hôn báo hiệu những trận gió mùa đông bắc sắp về. Ngồi trên đê nhìn về hướng tây, ráng chiều rực lên đủ màu, đẹp rực rỡ dưới bầu trời nặng trĩu mây đen... Nhưng chỉ vài phút thôi, ráng chiều phụt tắt, bầu trời đen ngòm, gió thổi cuồn cuộn, mưa rơi... Lũ trẻ chăn trâu cuống cuồng hò hét nhau chạy về nhà.
- Thế còn gia đình anh?
- Cha anh mất sớm, mẹ anh nuôi hai đứa con, một trai một gái. Em gái anh đã đi lấy chồng cách đây hai năm. Mẹ anh là cô giáo đã về hưu, bây giờ anh ở một mình. Mẹ anh nhớ anh lắm.
- Anh có người yêu chưa?
- Đúng mười tám, chưa kịp tỏ tình với ai thì đi bộ đội. Trong đơn vị toàn là đàn ông, lấy ai mà tỏ tình.
Tôi cười:
- Xạo hoài. Không biết chừng anh về phép chuyến này cưới vợ cũng nên. Con trai ở tuổi anh chưa yêu cũng chẳng sao. Đôi khi yêu lại càng thêm buồn.”
(Nguyễn Thị Ấm, Người đến từ phía cánh rừng)
Trong đoạn trích trên, nhân vật người lính không được khắc hoạ ở phương diện nào? A, Tình cảm với gia đình và người thân.
B, Hoàn cảnh gia đình.
C, Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
D, Khung cảnh làng quê.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có sự xuất hiện của một số chi tiết như “dòng sông Thương”, “con đê rất lớn”, “hoàng hôn báo hiệu những trận gió mùa đông bắc”,... nhưng đây là bối cảnh quê hương do nhân vật nhớ và kể lại. Những hình ảnh đó giúp tạo không gian kỉ niệm và làm nổi bật tâm trạng chứ không phải phương tiện trực tiếp khắc họa nhân vật người lính. Khung cảnh làng quê chỉ làm nền, không phải đặc điểm của bản thân người lính.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có sự xuất hiện của một số chi tiết như “dòng sông Thương”, “con đê rất lớn”, “hoàng hôn báo hiệu những trận gió mùa đông bắc”,... nhưng đây là bối cảnh quê hương do nhân vật nhớ và kể lại. Những hình ảnh đó giúp tạo không gian kỉ niệm và làm nổi bật tâm trạng chứ không phải phương tiện trực tiếp khắc họa nhân vật người lính. Khung cảnh làng quê chỉ làm nền, không phải đặc điểm của bản thân người lính.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 41 [1042694]: “Nhưng cô dâu mới không vỡ mộng, cái nơi chốn cô vừa trở thành nông dân chính thức không lạ gì sau năm năm trọ học. Cũng có thể cô đã từng hơi thất vọng, vào những ngày đầu khăn gói đến đây. Thấy chợ cũng như cái xóm quê mình, mưa đầu mùa cũng gặp mấy con cá rô ốm ròm vác cái bụng lặc lè trứng lóc qua sân nhà trọ. Chạng vạng ễnh ương, nhắc nheng kêu sầu trời đất. Có bữa dậy thấy rắn nước nằm khoanh tìm hơi ấm trong giày. Đường sá quãng cuối năm thành sông, lút nửa vành bánh xe đạp. Ở cái nơi là chợ, lâu lâu thấy một ông già lùa đàn bò ngang qua, nhiều khu dân cư mới người tới chưa đông, cỏ dại mọc đầy. Cái anh trọ ở đầu dãy, suốt ngày vác trúm đặt lươn quanh quanh mấy mương cống, mà đủ sống.”
(Nguyễn Ngọc Tư, Bóng của thành phố)
Xác định điểm nhìn trần thuật của đoạn trích trên. A, Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri, người kể chuyện di chuyển, thâm nhập vào nhân vật cô dâu.
B, Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri, người kể chuyện di chuyển, thâm nhập vào nhân vật cô dâu.
C, Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri, người kể chuyện khách quan, trung tính.
D, Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri, người kể chuyện khách quan, trung tính.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Điểm nhìn ngôi thứ ba: dùng cách gọi “cô dâu mới”
- Hạn tri: người kể chuyện không biết hết mọi chuyện của tất cả các nhân vật mà chỉ tập trung suy nghĩ, trải nghiệm của nhân vật cô dâu.
- Người kể chuyện di chuyển, thâm nhập vào nhân vật cô dâu: thể hiện suy đoán từ góc nhìn của cô: “cũng có thể cô đã từng hơi thất vọng...”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Điểm nhìn ngôi thứ ba: dùng cách gọi “cô dâu mới”
- Hạn tri: người kể chuyện không biết hết mọi chuyện của tất cả các nhân vật mà chỉ tập trung suy nghĩ, trải nghiệm của nhân vật cô dâu.
- Người kể chuyện di chuyển, thâm nhập vào nhân vật cô dâu: thể hiện suy đoán từ góc nhìn của cô: “cũng có thể cô đã từng hơi thất vọng...”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 42 [1042695]: “Chào bọ ạ !”, tôi lên tiếng.
“Gì?”
“Rét thế này bọ ngồi làm gì ở đây thế ạ?”
“Bây hỏi chi lạ ! – Ông cụ phều phào gắt – Ta làm gì nơi đây đui sao mà không thấy! Lính khu Ba tụi bây đứa mô cũng tài nói lẻo ”.
“Gần đây có cái thôn nào không cụ ơi?” , Tỏ hỏi. Ông cụ ho khù khụ.
“Bây cần cái chi mà hỏi?”.
“Bọn con muốn trao đổi hàng hóa, cụ ạ. Hàng khô quân sự đổi lấy đồ ăn tươi. Cho bộ đội và nhân dân cùng ăn tết cụ ạ”.
“Gì?”
“Rét thế này bọ ngồi làm gì ở đây thế ạ?”
“Bây hỏi chi lạ ! – Ông cụ phều phào gắt – Ta làm gì nơi đây đui sao mà không thấy! Lính khu Ba tụi bây đứa mô cũng tài nói lẻo ”.
“Gần đây có cái thôn nào không cụ ơi?” , Tỏ hỏi. Ông cụ ho khù khụ.
“Bây cần cái chi mà hỏi?”.
“Bọn con muốn trao đổi hàng hóa, cụ ạ. Hàng khô quân sự đổi lấy đồ ăn tươi. Cho bộ đội và nhân dân cùng ăn tết cụ ạ”.
(Bảo Ninh, Ngôi sao vô danh)
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên. A, Nghệ thuật.
B, Báo chí.
C, Sinh hoạt.
D, Chính luận.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Đoạn trích là lời đối thoại giữa các nhân vật.
- Sử dụng câu văn ngắn gọn, mang tính khẩu ngữ: “gì?”, “thế nào?”, “chào bọ ạ!”
- Sử dụng từ ngữ địa phương: “chi”, “đứa mô”, “bọ” là những phương ngữ miền Trung.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Đoạn trích là lời đối thoại giữa các nhân vật.
- Sử dụng câu văn ngắn gọn, mang tính khẩu ngữ: “gì?”, “thế nào?”, “chào bọ ạ!”
- Sử dụng từ ngữ địa phương: “chi”, “đứa mô”, “bọ” là những phương ngữ miền Trung.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 43 [1042696]: “Câu chuyện đêm hôm ấy Dần đang thầm nhắc lại, trong khi đưa đẩy cái chổi cùn trên mặt cái sân con. Bởi vì hôm nay chính là ngày bà mẹ chồng sẽ đến rước Dần đi. Ðêm hôm qua, đợi hai đứa bé ngủ rồi, hai cha con lại thở dài, thở ngắn với nhau. Dần khóc đến quá nửa đêm, rồi thiếp đi lúc nào chẳng biết. Sáng dậy, Dần có cảm tưởng như nó mới chợp mắt đi một tý. Nó thấy người mỏi mệt. Dù vậy, nó cũng chạy ra ngoài quét thóc...”
(Nam Cao, Một đám cưới)
Tâm trạng của nhân vật trong đoạn trích khi chủ yếu được biểu đạt bằng hình thức lời văn nào? A, Lời trực tiếp.
B, Lời nửa trực tiếp.
C, Lời độc thoại.
D, Lời của người kể chuyện.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Lời nửa trực tiếp là lời của người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật.
- Tâm trạng của nhân vật Dần trong đoạn trích chủ yếu được biểu đạt bằng hình thức lời văn nửa trực tiếp: “Dần đang thầm nhắc lại”, “Bởi vì hôm nay chính là ngày bà mẹ chồng sẽ đến rước Dần đi”, “Nó thấy người mỏi mệt”, “Dù vậy, nó cũng chạy ra ngoài quét thóc”.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Lời nửa trực tiếp là lời của người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật.
- Tâm trạng của nhân vật Dần trong đoạn trích chủ yếu được biểu đạt bằng hình thức lời văn nửa trực tiếp: “Dần đang thầm nhắc lại”, “Bởi vì hôm nay chính là ngày bà mẹ chồng sẽ đến rước Dần đi”, “Nó thấy người mỏi mệt”, “Dù vậy, nó cũng chạy ra ngoài quét thóc”.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 44 [1042697]: “Thuở thơ ấu của tôi phần lớn là những ngày buồn bã, cái buồn bã không đâu, đến bây giờ còn theo dõi tôi mãi. Thỉnh thoảng tôi mới vui, nhưng cái vui, ác hại, lại dồn dập giống như giông tố, bỏ rớt lại một nỗi trống rỗng thiểu não trong lòng tôi sau khi tan đi . Tôi vui đấy mà buồn ngay đấy. Tôi lưu luyến một cái gì xa quá, hư huyền quá, nhưng không phải là thú vui tìm kiếm trong gia đình hay trong đời sống. Bạn bè tôi lại rất hiếm. Vài ba gương mặt phảng phất lắng trong quá khứ thiếu tươi vui, vài tình cảm xưa cũ lẽo đẽo theo tôi trên đường đời. Có thế thôi, và thường thường tôi chỉ sống bằng mộng. Tôi không bằng lòng ai cả, hình như tôi cũng không bằng lòng cả tôi. Tôi phải kiếm cớ luôn luôn cho lòng mình thắc mắc, trong thứ tin tưởng quái gở là mọi người không ai yêu tôi. Đó thực là một cực hình cho kẻ nào, như tôi, chịu ảnh hưởng sự khủng hoảng tinh thần do chính mình gây ra, do chính mình ham thích.”
(Hồ Dzếnh, Lòng mẹ)
Đoạn trích cho thấy nhân vật “tôi” là một con người như thế nào? A, Có tâm hồn lặng lẽ, giàu cảm xúc, chọn cách im lặng để vượt qua những thiếu hụt tình cảm.
B, Là con người mang mặc cảm, dễ tổn thương, luôn nhìn đời bằng ánh nhìn u sầu và bất lực.
C, Là con người nhạy cảm, cô đơn, nội tâm mâu thuẫn.
D, Là người sống thu mình, khó mở lòng với người khác.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Nhân vật “tôi” hiện lên là người:
• Nhạy cảm: “cái buồn bã không đâu, đến bây giờ còn theo dõi tôi mãi.”
• Cô đơn: “bạn bè tôi lại rất hiếm”, “mọi người không ai yêu tôi”
• Nội tâm đầy mâu thuẫn: “vui đấy mà buồn ngay đấy”, “không bằng lòng ai cả, hình như tôi cũng không bằng lòng cả tôi.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Nhân vật “tôi” hiện lên là người:
• Nhạy cảm: “cái buồn bã không đâu, đến bây giờ còn theo dõi tôi mãi.”
• Cô đơn: “bạn bè tôi lại rất hiếm”, “mọi người không ai yêu tôi”
• Nội tâm đầy mâu thuẫn: “vui đấy mà buồn ngay đấy”, “không bằng lòng ai cả, hình như tôi cũng không bằng lòng cả tôi.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 45 [1042698]:
“Việt Nam tôi
Thời gian trôi trong máu chảy
Máu dân tuôn
Bọn bất lương cộp lòe dấu đỏ
Cộp cộp
Thi nhau cướp
Cướp
Cướp đất
Cướp trời
Cướp tất
Phập phập
Thi nhau đâm
Đâm
Tóe máu hồn liệt sĩ
Việt Nam ơi
Thời gian trôi máu chảy.
Việt Nam ơi
Máu sôi
Lũ bất lương liệu đấy!”
(Bùi Minh Quốc, Thời gian máu)
Đâu không phải là tác dụng của phép lặp cấu trúc trong bài thơ trên? A, Tạo nhịp điệu dồn dập, căng thẳng, thể hiện sự căm phẫn cao độ.
B, Nhấn mạnh sự tàn bạo, độc ác của kẻ thù.
C, Diễn tả nỗi đau tột cùng, sự hy sinh mất mát của dân tộc.
D, Bộc lộ cảm xúc bi phẫn, bất lực trước hiện thực tàn khốc.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Tác dụng của phép lặp cấu trúc trong bài thơ là:
- Tạo nhịp điệu dồn dập, căng thẳng, thể hiện sự căm phẫn cao độ: các từ, cụm từ được lặp cấu trúc như: “Cướp/ Cướp đất/ Cướp trời/ Cướp tất”, “Đâm/ Đâm, Tóe máu”...
- Nhấn mạnh sự tàn bạo, độc ác của kẻ thù: việc lặp lại hành động “cướp”, “đâm” giúp khắc họa bản chất tàn ác của bọn “bất lương”.
- Diễn tả nỗi đau tột cùng, sự hy sinh mất mát của dân tộc: các điệp từ “máu chảy”, “máu dân tuôn”, “tóe máu hồn liệt sĩ”, gợi lên nỗi đau mất mát, tang thương.
→ D là đáp án đúng vì bài thơ thể hiện sự căm phẫn, máu sôi sục, tiếng cảnh báo, lời thách thức kẻ thù, đây chính là những thái độ thể hiện sự đấu tranh, không hề bất lực. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Tác dụng của phép lặp cấu trúc trong bài thơ là:
- Tạo nhịp điệu dồn dập, căng thẳng, thể hiện sự căm phẫn cao độ: các từ, cụm từ được lặp cấu trúc như: “Cướp/ Cướp đất/ Cướp trời/ Cướp tất”, “Đâm/ Đâm, Tóe máu”...
- Nhấn mạnh sự tàn bạo, độc ác của kẻ thù: việc lặp lại hành động “cướp”, “đâm” giúp khắc họa bản chất tàn ác của bọn “bất lương”.
- Diễn tả nỗi đau tột cùng, sự hy sinh mất mát của dân tộc: các điệp từ “máu chảy”, “máu dân tuôn”, “tóe máu hồn liệt sĩ”, gợi lên nỗi đau mất mát, tang thương.
→ D là đáp án đúng vì bài thơ thể hiện sự căm phẫn, máu sôi sục, tiếng cảnh báo, lời thách thức kẻ thù, đây chính là những thái độ thể hiện sự đấu tranh, không hề bất lực. Đáp án: D
Câu 46 [1042699]:
“Vừng trăng từ độ lên ngôi,
Năm năm bến cũ em ngồi quay tơ.
Để tóc vướng vần thơ sầu rụng,
Mái tóc buồn thơ cũng buồn theo.
Năm năm tiếng lụa se đều...
Những ngày lạnh rớt, gió vèo trong cây.”
(Lưu Trọng Lư, Thơ sầu rụng)
Phương án nào nêu đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ? A, Sự cô đơn, nỗi buồn dai dẳng khôn nguôi.
B, Nỗi thất vọng, chán nản trước cuộc sống đơn điệu.
C, Nỗi buồn man mác về quá khứ yên bình.
D, Cảm giác trống vắng, chênh vênh giữa cuộc đời vô thường.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Tâm trạng nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là:
- Cô đơn: xuất hiện hình ảnh “em ngồi quay tơ” bên “bến cũ” gợi lên sự cô đơn, lẻ bóng. “Những ngày lạnh rớt, gió vèo trong cây”: Không gian lạnh lẽo, hoang vắng càng làm nổi bật thêm sự cô đơn, trống trải trong lòng người.
- Nỗi buồn dai dẳng khôn nguôi: “để tóc vướng vần thơ sầu rụng/mái tóc buồn thơ cũng buồn theo”: nỗi buồn không chỉ tồn tại trong tâm trí mà còn thấm vào những cảnh vật xung quanh. Khoảng thời gian dài đằng đẵng “năm năm” chỉ sự chờ đợi mỏi mòn. Hành động “ngồi quay tơ” gợi lên hình ảnh một cuộc sống lặp lại, đơn điệu
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Tâm trạng nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là:
- Cô đơn: xuất hiện hình ảnh “em ngồi quay tơ” bên “bến cũ” gợi lên sự cô đơn, lẻ bóng. “Những ngày lạnh rớt, gió vèo trong cây”: Không gian lạnh lẽo, hoang vắng càng làm nổi bật thêm sự cô đơn, trống trải trong lòng người.
- Nỗi buồn dai dẳng khôn nguôi: “để tóc vướng vần thơ sầu rụng/mái tóc buồn thơ cũng buồn theo”: nỗi buồn không chỉ tồn tại trong tâm trí mà còn thấm vào những cảnh vật xung quanh. Khoảng thời gian dài đằng đẵng “năm năm” chỉ sự chờ đợi mỏi mòn. Hành động “ngồi quay tơ” gợi lên hình ảnh một cuộc sống lặp lại, đơn điệu
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 47 [1042700]:
“năm xưa tôi còn bé
mẹ tôi đã qua đời
lần đầu tiên tôi hiểu
thân phận trẻ mồ côi
quanh tôi ai cũng khóc
im lặng tôi sầu thôi
để dòng nước mắt chảy
là hết khổ đi rồi
chuông chùa lạnh rơi rơi
hoàng hôn phủ quanh mồ
tôi thấy tôi mất mẹ
như mất cả bầu trời”
(Xuân Tâm, Mất mẹ)
Nội dung chính của văn bản trên là gì? A, Nỗi cô đơn của người con khi người mẹ vừa qua đời.
B, Nỗi ân hận của người con về những việc đã làm trong quá khứ với người mẹ đã mất.
C, Nỗi nhung nhớ của người con với người mẹ đã mất.
D, Nỗi đau đớn tột của người con khi mẹ qua đời.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ diễn tả cảm xúc đau đớn tột cùng của nhân vật “tôi” trong khoảnh khắc mẹ qua đời. Những câu thơ ngắn gọn, giản dị tái hiện khung cảnh tang thương, không khí u buồn bao trùm cùng dòng nước mắt lặng lẽ. Hình ảnh so sánh “mất mẹ như mất cả bầu trời” cho thấy cảm giác trống trải, hụt hẫng đến tột độ khi mất đi chỗ dựa tinh thần thiêng liêng nhất đời người.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ diễn tả cảm xúc đau đớn tột cùng của nhân vật “tôi” trong khoảnh khắc mẹ qua đời. Những câu thơ ngắn gọn, giản dị tái hiện khung cảnh tang thương, không khí u buồn bao trùm cùng dòng nước mắt lặng lẽ. Hình ảnh so sánh “mất mẹ như mất cả bầu trời” cho thấy cảm giác trống trải, hụt hẫng đến tột độ khi mất đi chỗ dựa tinh thần thiêng liêng nhất đời người.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 48 [1042701]:
“Than ôi nàng sắp lấy chồng
Sắp mang pháo đỏ rượu hồng tiễn tôi
Xe hoa sắp đón nàng rồi
Mang nàng về với cuộc đời chồng con
Riêng tôi sắp sửa đón buồn
Để mang tim héo, để hồn hết mơ
Nàng đi còn có bao giờ
Ngoảnh trông lại kẻ se tơ lỡ làng?”
(Nguyễn Bính, Lỡ duyên)
Đối tượng trữ tình trong đoạn thơ là ai? A, Chàng trai.
B, Cô gái.
C, Cả chàng trai và cô gái.
D, Không xuất hiện trong đoạn thơ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đối tượng trữ tình là người, sự vật, sự việc mà tác giả bộc lộ cảm xúc, tâm tư, hoặc tình cảm trong tác phẩm văn học. Đối tượng trữ tình được tác giả gửi gắm cảm xúc, là nơi tác giả dồn nén, bộc lộ những suy tư, trăn trở, yêu thương, hoặc nhớ nhung.
Trong ngữ cảnh đoạn thơ trên, đối tượng trữ tình là cô gái, chàng trai là chủ thể trữ tình đang bày tỏ nỗi đau, sự tiếc nuối khi người con gái mình yêu sắp lên xe hoa về nhà chồng, để lại cho anh mối tình dang dở và tan vỡ không nguôi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đối tượng trữ tình là người, sự vật, sự việc mà tác giả bộc lộ cảm xúc, tâm tư, hoặc tình cảm trong tác phẩm văn học. Đối tượng trữ tình được tác giả gửi gắm cảm xúc, là nơi tác giả dồn nén, bộc lộ những suy tư, trăn trở, yêu thương, hoặc nhớ nhung.
Trong ngữ cảnh đoạn thơ trên, đối tượng trữ tình là cô gái, chàng trai là chủ thể trữ tình đang bày tỏ nỗi đau, sự tiếc nuối khi người con gái mình yêu sắp lên xe hoa về nhà chồng, để lại cho anh mối tình dang dở và tan vỡ không nguôi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 49 [1042702]:
“Đêm đầu tiên ta ngủ giữa quê hương
Sao thấy lòng ấm lạ
Dù ngoài trời tầm tã mưa tuôn
Tiếng đại bác gầm rung vách lá
Ôi quê hương ta đẹp quá!
Dù trên đường còn những hố bom
Dù áo em vẫn còn mảnh vá
Chỉ có trái tim chung thủy, sắt son
Và khẩu súng trong tay cháy bỏng căm hờn.”
(Lê Anh Xuân, Trở về quê nội)
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích trên là gì? A, Ngợi ca vẻ đẹp quê hương.
B, Quyết tâm chiến đấu chống lại kẻ thù.
C, Tình yêu quê hương tha thiết.
D, Niềm vui sướng khi được trở về quê hương.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và sự lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm, có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận.
Đoạn thơ trên bộc lộ niềm vui, sự xúc động, ấm áp và hạnh phúc của chủ thể trữ tình khi được trở về quê hương “Đêm đầu tiên ta ngủ giữa quê hương/Sao thấy lòng ấm lạ”. Tác giả còn thể hiện tình yêu quê hương chân thành, tha thiết “Ôi quê hương ta đẹp quá”, đồng thời cho thấy tình yêu quê hương gắn liền với hành động và ý chí bảo vệ quê hương “trái tin chung thủy, sắt son”, “khẩu súng trong tay cháy bỏng căm hờn”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và sự lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm, có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận.
Đoạn thơ trên bộc lộ niềm vui, sự xúc động, ấm áp và hạnh phúc của chủ thể trữ tình khi được trở về quê hương “Đêm đầu tiên ta ngủ giữa quê hương/Sao thấy lòng ấm lạ”. Tác giả còn thể hiện tình yêu quê hương chân thành, tha thiết “Ôi quê hương ta đẹp quá”, đồng thời cho thấy tình yêu quê hương gắn liền với hành động và ý chí bảo vệ quê hương “trái tin chung thủy, sắt son”, “khẩu súng trong tay cháy bỏng căm hờn”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 50 [1042703]:
“Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”
(Nguyễn Đình Thi, Nhớ)
Những dòng thơ trên thể hiện đặc điểm nào của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975? A, Vai trò quan trọng của tình yêu cá nhân trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ.
B, Sự hòa quyện giữa tình yêu đôi lứa và khát vọng đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
C, Từ tình yêu đôi lứa mở rộng thành tình cảm thiêng liêng với quê hương, đất nước.
D, Sự gắn bó mật thiết giữa tình yêu đôi lứa và tình yêu quê hương đất nước.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Giai đoạn 1945-1975 là giai đoạn cả đất nước đứng lên đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược, nền văn học giai đoạn này mục đích chính để phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ Quốc. Nhưng tình yêu đôi lứa cũng luôn là đề tài được các nhà văn, nhà thơ khai thác, tình yêu đôi lứa gắn bó mật thiết với tình yêu quê hương, đất nước, trở thành nguồn động lực lớn cho con người.
Tác giả so sánh trực tiếp tình yêu đôi lứa với tình yêu Tổ Quốc, khẳng định cả hai đều bền chặt, thiêng liêng “Anh yêu em như anh yêu đất nước/Vất cả đau thương tươi thắm vô ngần”. Cùng với đó, tác giả thể hiện nỗi nhớ người yêu xen trong từng sinh hoạt, từng khoảng khắc của đời lính, từng giây phúc gắn bó, cống hiến cho Tổ quốc “Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước/Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Giai đoạn 1945-1975 là giai đoạn cả đất nước đứng lên đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược, nền văn học giai đoạn này mục đích chính để phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ Quốc. Nhưng tình yêu đôi lứa cũng luôn là đề tài được các nhà văn, nhà thơ khai thác, tình yêu đôi lứa gắn bó mật thiết với tình yêu quê hương, đất nước, trở thành nguồn động lực lớn cho con người.
Tác giả so sánh trực tiếp tình yêu đôi lứa với tình yêu Tổ Quốc, khẳng định cả hai đều bền chặt, thiêng liêng “Anh yêu em như anh yêu đất nước/Vất cả đau thương tươi thắm vô ngần”. Cùng với đó, tác giả thể hiện nỗi nhớ người yêu xen trong từng sinh hoạt, từng khoảng khắc của đời lính, từng giây phúc gắn bó, cống hiến cho Tổ quốc “Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước/Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D