Đề 1: Chùm 01. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Hưng không về nhà. Hưng sang bên kia hè, vòng ra sau chợ. Không còn ai họp, cái khoảng đất dưới lợp mái ngói rộng thênh thang này vắng nhất. Hưng không còn sợ một ai để ý, tha hồ mà vừa đi vừa ăn. Nhồm nhoàm hay nghiến ngấu cũng mặc. […]

Trong tay Hưng khía bánh biến đi. Đuôi mắt Hưng lờ đờ. Vợ Hưng hiện lên nhìn Hưng long lanh.

Sắc mặt y xanh hơn. Đó là sắc mặt không còn sinh khí của một người đàn bà bị hậu sản, da bủng, mắt vàng đục, môi nhợt. Vợ Hưng vốn gầy sẵn, giờ ốm dài lại không thuốc thang, không ăn uống tẩm bổ gì cả, ngoài bát nước đái trẻ con nhắm mắt uống những sáng sớm. Y còn phải lo nghĩ, chạy vạy nhiều hơn trước, nên y càng hốc hác, mặt y tóp đi, nửa gò má sạm thêm, cổ ngẳng, hai vai hóp, ngực lép kẹp. Ngay khi vợ Hưng còn chửa, cân cũng kém Hưng, mà Hưng đã thuộc vào cái hạng trai tồi, lúc khỏe nhất cũng được hơn bốn mươi cân! Cái cột giậu nứa tép ấy đã thế lại còn mặc tân thời, nghĩa là cái áo cánh chít nách, quần hẹp đũng, áo dài sáu khuy nịt người. Tất cả đều vá víu, đen thui vừa giặt xong cũng không hơn giẻ lau của những nhà giàu mấy tí.

Như có tiếng rít mắng vào mặt Hưng, tiếng rít mắng của bao người đâu đây.

- Khốn nạn! Sao mày lại lén lút, ăn không chia sẻ với vợ con như thế! Mày thèm khát thế vợ con mày no đủ hay sao? Mày còm cõi, thế vợ mày béo tốt sao? Nói như thế này quên sao được mấy tháng nay mày tuy không được ăn uống thỏa thuê, nhưng thỉnh thoảng mày còn được bát phở tái, hào bánh cuốn, dăm chiếc kẹo lạc, bát chè đậu xanh, chứ vợ mày được những thứ gì? Hỏi vợ mày thì được những thứ gì, thằng kia? Hay chỉ cơm rau muống luộc, nước mắm mặn, và xót ruột quả mới ăn vài múi chanh, múi khế? Mày nhẫn tâm thế à!”
(Nguyên Hồng, Miếng bánh)
Câu 1 [1042704]: Chi tiết nào cho thấy sự xung đột nội tâm gay gắt trong nhân vật Hưng?
A, Hưng không về nhà mà vòng ra sau chợ để ăn bánh một mình.
B, Trong tay Hưng, khía bánh biến đi, đuôi mắt lờ đờ.
C, Vợ Hưng hiện lên với dáng vẻ tiều tụy, mặc đồ tân thời vá víu.
D, Như có tiếng rít mắng của bao người vào mặt Hưng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì hành động Hưng “không về nhà mà vòng ra sau chợ để ăn bánh một mình” tập trung vào hành động trốn tránh, chưa cho thấy rõ xung đột nội tâm nhân vật.
- B sai vì tập trung miêu tả khía bánh, chưa cho thấy xung đột nội tâm nhân vật.
- C sai vì khơi gợi hình ảnh đầy ám ảnh về người vợ của Hưng, chưa cho thấy giằng xé nội tâm nhân vật.
- D là đáp án đúng vì đây là khi Hưng tự tưởng tượng ra cảnh bị cả thiên hạ mắng nhiếc, đó là cảm giác xấu hổ, tội lỗi, nhục nhã và cắn rứt lương tâm.
→ Đây chính là biểu hiện rõ nhất của xung đột nội tâm gay gắt thể hiện sự day dứt, mặc cảm, giằng xé bên trong Hưng khi anh ta ăn vụng một mình trong khi vợ con còn đói khát, khổ sở. Đáp án: D
Câu 2 [1042705]: Tác giả miêu tả một cách chi tiết dáng vẻ của vợ Hưng nhằm mục đích gì?
A, Làm nổi bật vẻ đẹp cam chịu và đức hy sinh của người phụ nữ.
B, Phản ánh chân thực thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.
C, Tạo sự đối lập với hình ảnh no đủ của nhân vật Hưng.
D, Khơi dậy sự day dứt, cắn rứt trong lương tâm của nhân vật Hưng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn văn không nhấn mạnh vẻ đẹp và sự hy sinh của người phụ nữ mà chỉ khắc họa sự tiều tụy, đói khổ, ốm yếu nhằm tố cáo, phơi bày thực trạng cơ cực của con người.
- B sai vì đoạn trích có phản ánh thân phận người phụ nữ lam lũ, bất hạnh nhưng qua đó mục đích chỉnh là để nhà văn tập trung gợi nên những day dứt nội tâm của Hưng.
- C sai vì nhân vật Hưng cũng đói khát chứ không hề no đủ, nên đây không phải dụng ý của tác giả.
→ D đúng vì mục đích chính của việc khắc họa hình ảnh vợ Hưng tiều tụy. Chi tiết này có tác dụng dồn nén, khoét sâu nỗi xấu hổ và dằn vặt trong tâm can Hưng. Đáp án: D
Câu 3 [1042706]: Nhân vật Hưng trong đoạn trích không được khắc họa trên phương diện nào?
A, Ngoại hình.
B, Tâm lí.
C, Lời nói.
D, Hoàn cảnh.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích có khắc họa ngoại hình nhân vật Hưng gián tiếp qua việc so sánh với người vợ “Hưng đã thuộc vào cái hạng trai tồi, lúc khỏe nhất cũng được hơn bốn mươi cân!”
- B sai vì đoạn trích có khắc họa tâm lí nhân vật Hưng “không còn sợ một ai để ý, tha hồ mà vừa đi vừa ăn” nhưng sau đó bị ám ảnh và dằn vặt bởi hình ảnh người vợ và “tiếng rít mắng” từ lương tâm.
- D sai vì đoạn trích hiện lên hoàn cảnh của nhân vật nghèo khổ, thiếu thốn, đặc biệt rõ nét qua người vợ “ốm dài lại không thuốc thang, không ăn uống tẩm bổ”.
→ C đúng vì đoạn trích không có một lời thoại nào của nhân vật Hưng, tất cả đều là suy nghĩ nội tâm và hành động của nhân vật. Đáp án: C
Câu 4 [1042707]: Hình ảnh “miếng bánh” trong đoạn trích biểu tượng cho điều gì?
A, Cám dỗ vật chất khiến con người đánh mất đạo đức vốn có.
B, Khát khao nhỏ bé và chính đáng của con người trong nghèo đói.
C, Sự tha hóa của con người trước cái đói.
D, Bản tính ích kỉ của con người khi bị dồn vào đường cùng.
Giải thích chi tiết:
- A và C sai vì nhân vật không đánh mất đạo đức hay tha hóa hoàn toàn, điều này được thể hiện ở việc tự vấn và nhữnh giằng xé trong nội tâm nhân vật khi ăn miếng bánh.
- D sai vì nhân vật hiện lên không phải ích kỷ, chỉ là cái đói, cái khổ khiến con người rơi vào trạng thái túng quẫn, phải đấu tranh nội tâm giữa nhu cầu bản thân với tình thương cho gia đình.
→ B đúng vì “miếng bánh” biểu tượng cho khát khao được ăn, được sống chính đáng của con người trong hoàn cảnh nghèo đói. Hưng lén ăn không phải vì bản tính ích kỉ mà vì đó là cách duy nhất để thỏa mãn cơn đói đang hành hạ mình. Sự giằng xé và dằn vặt lương tâm của nhân vật càng chứng minh anh vẫn còn tình thương, tình người, còn lương tâm nhưng bị hoàn cảnh đẩy vào bước đường cùng bế tắc. Đáp án: B
Câu 5 [1042708]: Dòng nào nêu đúng thái độ của người kể chuyện đối với hành động của Hưng?
A, Bao dung, cảm thông.
B, Mỉa mai, châm biếm.
C, Lạnh lùng, dửng dưng.
D, Căm ghét, phẫn nộ.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, người kể chuyện đi sâu khai thác thế giới nội tâm Hưng, cho thấy sự dằn vặt, đau khổ của anh khi lén lút ăn một mình. “Tiếng rít mắng” không phải là lời của người kể chuyện mà là tiếng nói từ lương tâm của Hưng. Bằng cách miêu tả hoàn cảnh bi kịch của cả hai vợ chồng, tác giả cho thấy Hưng không phải là người ích kỷ mà chỉ là nạn nhân của hoàn cảnh đói nghèo, túng quẫn.
→ A đúng, thái độ của người kể chuyện là bao dung, cảm thông cho hành động của nhân vật Hưng. Đáp án: A
Chùm 02. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Mẹ ra Hà Nội thăm con
Vừa trên tàu xuống chân còn run run
Áo nâu còn đẫm mưa phùn
Còn hoai vị cỏ sục bùn lúa non
Sang đường tay níu áo con
Ngã tư hối hả xe bon ngược chiều.

Khoác vai mẹ, chiếc đãy nghèo
Năm xưa thắt lại bao điều đắng cay
Đưa con trốn ngục những ngày
Vài lưng gạo hẩm thăm thầy trong lao…
Đã từng mở giữa trời sao
Nắm cơm tiếp vận tay trao giữa đèo
Củ khoai bẻ nửa nắng chiều
Bờ mương thoai thoải dài theo công trường
Đưa con đánh Mỹ lên đường
Nắm cơm mẹ gói tình thương quê nhà.”
(Lê Đình Cánh, Mẹ ra Hà Nội)
Câu 6 [1042709]: Xác định các phương thức biểu đạt được kết hợp sử dụng trong đoạn thơ trên.
A, Tự sự, miêu tả.
B, Tự sự, biểu cảm, miêu tả.
C, Biểu cảm, tự sự.
D, Biểu cảm, tự sự, nghị luận.
Giải thích chi tiết:
- Yếu tố tự sự: bài thơ kể lại câu chuyện người mẹ từ quê ra Hà Nội thăm con, chuyện đan xen những hồi ức về quá khứ, khi mẹ đã cùng con trải qua nhiều giai đoạn khó khăn của lịch sử dân tộc.
- Yếu tố biểu cảm: bài thơ bộc lộ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn, sự trân trọng của người con danh cho mẹ, tình cảm đó được thể hiện qua những chi tiết như “chân còn run run”, “khoác vai mẹ, chiếc đãy nghèo”, “nắm cơm mẹ gói tình thương quê nhà”.
- Yếu tố miêu tả: yếu tố miêu tả đã khắc họa hình ảnh người mẹ “áo nâu còn đẫm mưa phùn”, “hoai vị cỏ sục bùn lúa non”, “ngã tư hối hả xe bon ngược chiều”, “chiếc đãy nghèo”,...
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 7 [1042710]: Câu thơ “Còn hoai vị cỏ sục bùn lúa non” cho thấy điều gì?
A, Sự gắn bó của mẹ với ruộng đồng, với cuộc sống thôn quê.
B, Mẹ vừa làm đồng xong, chưa kịp thay áo khi ra Hà Nội.
C, Quê nhà vào mùa gặt nên mùi lúa thơm còn phảng phất trên áo mẹ khi ra Hà Nội.
D, Sự vất vả, lam lũ bám chặt vào cuộc đời mẹ.
Giải thích chi tiết:
Trong câu thơ “Còn hoai vị cỏ sục bùn lúa non” có từ “hoai vị” gợi mùi vị, dấu ấn còn lại của đồng ruộng.
Hình ảnh “cỏ sục bùn lúa non” nhấn mạnh hình ảnh đồng ruộng, công việc nông thông, sự gắn bó của mẹ với mảnh đất quê hương. Đây chính là dấu ấn quê hương, đời sống nông thôn vẫn còn lưu trên mẹ.
→ A là đáp án đúng vì câu thơ không chỉ khắc họa mùi hương mà là mùi của cuộc sống, của sự gắn bó, hòa quyện giữa người mẹ với đồng ruộng. Mùi hương đó minh chứng cho sự lao động vất vả, sự gắn bó máu thịt của mẹ với quê hương xứ sở.
Câu 8 [1042711]: Việc nhân vật trữ tình trong bài thơ “Mẹ ra Hà Nội” hồi tưởng lại quá khứ có tác dụng gì?
A, Nhấn mạnh những đổi thay trong cuộc sống của mẹ từ thời chiến đến hiện tại.
B, Khẳng định vai trò của mẹ trong kháng chiến và sự trưởng thành của người con.
C, Làm nổi bật tình mẫu tử và sự hy sinh âm thầm của người mẹ trong kháng chiến.
D, Cho thấy cuộc sống gian khổ, vất vả của mẹ trong thời kì đất nước gian lao.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì bài thơ không tập trung vào sự thay đổi cuộc sống của mẹ mà chủ yếu nhấn mạnh tình cảm và sự hy sinh.
- B sai vì bài thơ có đề cập tới vài trò của mẹ trong kháng chiến nhưng không tập trung nói về sự trưởng thành của con.
- D sai vì bài thơ miêu tả sự gian khổ của mẹ với mục đích cuối cùng làm nổi bật tình yêu thương và sự hy sinh lớn lao, vượt lên trên gian khổ ấy.
→ C đúng vì bài thơ không chỉ tái hiện cuộc sống gian khổ mà còn làm nổi bật tình yêu thương vô bờ, sự hy sinh thầm lặng mà người mẹ dành cho con, một số chi tiết tiêu biểu như: “đưa con trốn ngục”, “nắm cơm tiếp vận tay trao giữa đèo”, “củ khoai bẻ nửa”, “nắm cơm mẹ gói tình thương quê nhà”,... Đáp án: C
Câu 9 [1042712]: Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là gì?
A, Niềm tự hào.
B, Tình yêu thương.
C, Sự thương xót.
D, Nỗi nhớ.
Giải thích chi tiết:
Đoạn thơ làm nổi bật tình yêu thương, lòng biết ơn và sự trân trọng của người con dành cho mẹ, điều này được thể hiện qua các chi tiết: miêu tả hành động và cảm xúc của người con “tay níu áo con”, “khoác vai mẹ”, cách người con hồi tưởng lại những hi sinh, vất vả của mẹ và qua các chi tiết miêu tả mẹ với vẻ ngoài mộc mạc “áo nâu”, “đẫm mưa phùn”...
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 10 [1042713]: Từ nội dung đoạn thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân?
A, Biết trân trọng tình cảm gia đình và sự hy sinh của cha mẹ.
B, Phấn đấu học tập để giúp đỡ gia đình và người thân.
C, Biết ơn những người đã hi sinh trong những năm tháng kháng chiến.
D, Biết quý trọng những người thân luôn âm thầm bên cạnh ta.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ ca ngợi tình yêu thương và sự hy sinh lớn lao của người mẹ từ đó bài học lớn nhất rút ra là hãy biết trân trọng tình cảm gia đình và sự hy sinh của cha mẹ.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Chùm 03. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“KHÚC VIỆT - Vâng. Kể cũng lạ...
HÙNG CHI - Lạ cái gì?
KHÚC VIỆT - Từ ngày Hai Bà thất thế, Mã Viện dựng cột đồng này, mỗi khi đi qua, tôi thấy máu sôi lên sùng sục lắm lúc nghiến răng tức giận, chỉ muốn xô cho nó đổ ngay, đập cho nó nát ngay (nhìn cột đồng một cách căm hờn), nuốt trôi đi ngay, ấy thế mà đến lúc này, tôi chẳng thấy gì cả.
HÙNG CHI - Tôi cũng thế đấy, người bình tĩnh lắm. Nhưng thôi, bác hay nói lắm... Hãy để đấy, xong công việc đã. Nào...
KHÚC VIỆT - Vâng.
HÙNG CHI (Cúi xuống chân cột đồng) - Trời! Mình sắp phá cột đồng mà dân gian qua lại, cứ thi nhau ném gạch đá vào chân cột đồng cho nó vững, có đáng ngán không? Mới có nửa tháng trời, mà gạch đá đã đẩy khe nghê ngán, cao đến gang tay rồi. Mà đây là chỗ thưa người qua lại đấy. Thực là nối giáo cho giặc, bối đắp cho quân thù. Thế này nữa có tức không?
HÙNG CHI - Cái gì thế bác?
KHÚC VIỆT - Cả chân hương này, thì ra họ còn cúng cột đồng nữa. Thế đã buồn cười chưa? (đưa cho Khúc Việt xem).
HÙNG CHI - Họ còn biết gì nữa. Chắc là họ coi cột đồng là thần, và họ cũng để cho cột đồng vững, giống nòi khỏi mất.
KHÚC VIỆT - Nhục quá đi mất. Họ có biết đâu. Đấy, bác xem. Họ có biết đâu rằng thằng Mã Viện nó dựng cột đồng chỉ là để ghi công nghiệp của nó về muôn đời. Nó sợ ta phá đi, nó khôn lắm, nó viết sáu chữ này. Thôi người mình mất giống thực, cứ vun mãi gạch đá vào để củng cố cột đồng. Thế là vì ngu mà mắc mưu thằng giặc già.
HÙNG CHI - Mà nào họ có nghe ra.
KHÚC VIỆT - Đấy, bác xem. Họ đã không nghe ra, họ còn chửi mình nữa. Nói khan nói và mà có mấy người theo? Tức nhất là thằng giặc già bây giờ lại giờ nhân nghĩa: nó khéo dẫn dụ dân gian đến nỗi họ đâm thâm thù những kẻ muốn phá cột đồng, cho là những quân hại nước, hại nòi, muốn cho dân mình chóng chết.
[…]
HÙNG CHI - Ta phải tỏ cho thằng giặc già, cho cả triều đình nhà Hán biết rằng, giống Giao Chỉ dù thất thế, mà còn người, giống Giao Chỉ còn có người giặc không lừa nổi, còn có người không chịu nhục, còn có người không sợ uy vũ, dám đứng lên phá cái cột đồng này: Có phải không bác, phá cái cột đồng này, có khác gì chửi vào mặt thằng Mã Viện?
KHÚC VIỆT - Thế mới sướng.
HÙNG CHI - (Cau mặt) - Có tiếng gì. (Lắng tai) - Không, còn sớm. Lại còn điều này nữa, phá được cột đồng, ta còn phá được cả cái óc u mê của dân gian. Ta sẽ tỏ cho họ rằng phá cột đồng không hại gì cả và phá đi, giống Giao Chỉ ta cũng chẳng tiêu diệt tí nào... Đấy là điều tôi thích nhất.”
(Nguyễn Huy Tưởng, Cột đồng Mã Viện)
Câu 11 [1042714]: Sự việc chính được đề cập trong đoạn trích trên là gì?
A, Hùng Chi và Khúc Việt phản đối việc người dân u mê thờ cúng cột đồng Mã Viện.
B, Hùng Chi và Khúc Việt chuẩn bị phá cột đồng do Mã Viện dựng để thể hiện tinh thần phản kháng.
C, Hùng Chi và Khúc Việt lên kế hoạch vạch trần sự thật về cột đồng Mã Viện.
D, Hùng Chi và Khúc Việt dựng lại cột đồng khác để tưởng nhớ Hai Bà Trưng và thể hiện tinh thần yêu nước.
Giải đáp chi tiết:
Đoạn trích trên chủ yếu miêu tả Hùng Chi và Khúc Việt đang chuẩn bị phá cột đồng do Mã Viện dựng. Cả hai nhân vật đều phản đối việc người dân u mê thờ cúng cột đồng và muốn phá đi để khẳng định tinh thần tự cường của dân tộc. Đáp án: B
Câu 12 [1042715]:Lại còn điều này nữa, phá được cột đồng, ta còn phá được cả cái óc u mê của dân gian.”

Lời nói trên của nhân vật Hùng Chi thể hiện điều gì?
A, Mong muốn khơi dậy lòng tự hào dân tộc bằng quyết tâm phá hoại âm mưu của giặc.
B, Niềm tin rằng phá cột đồng là cách để dân gian hiểu rõ công lao của Hai Bà Trưng.
C, Tinh thần bất khuất, không chịu khuất phục và khát vọng cải tạo nhận thức của nhân dân.
D, Ước mong thức tỉnh dân gian bằng cách thay thế cột đồng thành một công trình khác.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì câu nói tập trung vào việc phá bỏ mê tín, u mê trong nhận thức của dân gian do quân nhà Hán lợi dụng, không nhấn mạnh khơi dậy lòng tự hào.
- B sai vì Hùng Chi muốn phá cột đồng để xóa bỏ sự mê muội và tinh thần nô dịch chứ không phải để dân gian hiểu rõ công lao Hai Bà Trưng.
- D sai vì Hùng Chi không có ý định “thay thế cột đồng thành một công trình khác”, mục đích của nhân vật này là phá bỏ hoàn toàn biểu tượng này.
→ C đúng vì:
Cột đồng Mã Viện chính là biểu tượng của sự thống trị, hành động quyết tâm phá cột đồng cho thấy ý chí quật cường không chịu khuất phục trước giặc ngoại xâm.
Khát vọng cải tạo thể hiện ở việc nhân vật muốn phá cột đồng để chứng minh cho người dân thấy hành động đó không gây hại, và giống Giao Chỉ sẽ không bị tiêu diệt qua đó thức tỉnh nhân dân, giúp họ thoát khỏi sự u mê, hiểu được âm mưu của kẻ thù. Đáp án: C
Câu 13 [1042716]: Mâu thuẫn kịch trong đoạn trích thể hiện rõ nhất ở tình huống nào?
A, Khi Hùng Chi và Khúc Việt bàn về ý nghĩa sáu chữ khắc trên cột đồng.
B, Khi dân gian vô tình tiếp tay củng cố cột đồng.
C, Khi Mã Viện cho dựng cột đồng khắc sáu chữ “Đồng trụ triết, Giao Chỉ tiệt”.
D, Khi Hùng Chi và Khúc Việt tranh luận về việc phá cột.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây đơn thuần là sự trao đổi thông tin, nhận thức của hai nhân vật về ý nghĩa của sáu chữ khắc trên cột đồng, không phải mâu thuẫn.
- C sai vì việc Mã Viện cho dựng cột đồng khắc chữ “Đồng trụ triết, Giao Chỉ tiệt” là nguyên nhân ban đầu của bi kịch chứ chưa phải mâu thuẫn kịch.
- D sai vì đoạn trích cho thấy hai nhân vật đồng lòng trong việc phá cột, không có tranh luận hay mâu thuẫn.
→ B đúng vì: trong khi Hùng Chi và Khúc Việt đang nung nấu ý định phá cột đồng để xóa đi nỗi nhục mất nước thì người dân u mê, thiếu hiểu biết, thi nhau ném gạch đá, thậm chí cúng bái để củng cố cột đồng. Đây chính là sự mâu thuẫn giữa ý chí và hành động của những người thức tỉnh (Hùng Chi, Khúc Việt) với sự thiếu nhận thức, mê muội của quần chúng. Đáp án: B
Câu 14 [1042717]: Thái độ của nhân vật Khúc Việt đối với cột đồng trong đoạn trích là gì?
A, Chán ghét và khinh bỉ.
B, Thờ ơ, lãnh đạm.
C, Phẫn nộ và căm hờn.
D, Tức giận và cay cú.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “chán ghét và khinh bỉ” chưa thể hiện được hết thái độ sục sôi, căm hờn của Khúc Việt khi nghĩ đến hành động dựng cột của Mã Viện.
- B sai vì Khúc Việt hoàn toàn không thờ ơ mà ngược lại cảm thấy sục sôi, căm hờn.
- D sai vì “tức giận và cay cú” thiên về thù ghét cá nhân, trong khi việc Khúc Việt phẫn nộ với hành động xây dựng cột đồng của Mã Viện liên quan tới cả vận mệnh dân tộc chứ không đơn thuần là thù riêng.
- C đúng vì từ đoạn trích, có thể thấy thái độ phẫn nỗ và căm hờn của nhân vật Khúc Việt với cột đồng. Một số chi tiết cho thấy điều đó như: “máu sôi lên sùng sục lắm lúc nghiến răng tức giận, chỉ muốn xô cho nó đổ ngay, đập cho nó nát ngay”, “nhục quá đi mất”,...
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 15 [1042718]: Nếu toàn bộ người dân Giao Chỉ đều tin vào sáu chữ khắc trên cột đồng do Mã Viện dựng lên, điều gì có khả năng xảy ra nhất?
A, Nhân dân sẽ thêm tin tưởng vào sức mạnh quân sự của Mã Viện.
B, Tinh thần phản kháng của người Giao Chỉ sẽ dần mất đi và dễ dàng bị nhà Hán đồng hoá.
C, Nhà Hán sẽ xây thêm nhiều cột đồng trên khắp Giao Chỉ để cai trị nhân dân.
D, Người Giao Chỉ sẽ tin rằng Mã Viện là người có công bảo vệ và xây dựng đất nước cho dân tộc mình.
Giải thích chi tiết:
- A và C sai vì việc tin vào sáu chữ không trực tiếp làm tăng niềm tin vào sức mạnh quân sự của Mã Viện hay thúc đẩy nhà Hán xây thêm cột đồng. Mưu kế này nhằm tác động vào tinh thần của người dân Giao Chỉ, không phải thể hiện sức mạnh quân sự.
- D sai vì người Giao Chỉ vẫn nhận thức được Mã Viện là kẻ xâm lược, việc họ ủng hộ cột đồng là do sợ hãi lời nguyền, không phải tin rằng Mã Viện có công.
→ B đúng vì sáu chữ “Đồng Trụ triết, Giao Chỉ tiệt” (Cột Đồng này gãy, người Giao Chỉ diệt vong) là một âm mưu thâm độc của Mã Viện nhằm gieo rắc sự sợ hãi, mê tín vào lòng dân, khiến người dân tin rằng số phận của dân tộc mình gắn liền với cột đồng. Đáp án: B
Chùm 04. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Lòng tôi bận như lòng một thiếu nữ vào một ngày vu quy ngồi trong xe hoa trắng.
Nhưng mà tôi chưa đến nỗi phải làm người nữ khách cô độc, cả một chuyến tầu, muốn nhìn, lạ mặt chỉ rặt những người ta. Bạn cùng chung toa xe đã có bác Đồ Phồn – một người cũng hay bị chúng ghét lắm vì có cái bệnh mỗi lúc hành văn đăng báo là chỉ làm thơ phú châm biếm thế tục. Cái ngòi bút ấy vốn bị chúng liệt vào loại “bút xỏ lá”. Phồn vốn tính hay rượu la cà, nhưng cứ như tôi rõ, thì ít có dịp đi làm ăn xa. Chuyến này anh đi một hơi thấu mãi vào Lục Tỉnh Nam Kỳ lập nghiệp, thân bằng cố hữu đưa tiễn ở sân ga Hà Nội ổn quá. Thiếu một chút nghi lễ và thêm một ít bùi ngùi nữa, thì đủ là một cảnh tế sống một anh tráng sĩ đời Chiến quốc tại bờ sông Dịch “một đi không trở về”. Gió xuân cuối mùa chiều nay ở bến ga thế mà cũng lạnh. Tôi bận lòng vì con đường về và Phồn thì buồn lòng vì bước đi. Cùng một chuyến xe nghèo, tôi không ngờ lại có sự bất hạnh phải làm kẻ tiễn đưa tình cờ một người lữ khách bất đắc dĩ ấy.
Quá ga Đồng Giao, khỏi chỗ phân địa giới Trung Bắc lưỡng kỳ, lúc tầu bắt đầu lên dốc đèo Tam Điệp, tôi và Phồn rủ nhau tới quẩy toa hàng cơm uống rượu, mượn chiếc va gông xanh kiểu mới làm thành một nếp trường đình. Mỗi lúc con tầu leo đèo chạy nhanh bị rẽ ngoặt rượu lại chiếng ra khỏi thành cốc. Tôi nhớ đến ông bạn già Nguyễn Khắc Hiếu lúc còn sống cũng hay bê tha ăn uống như thế này, nhân sinh quý thích chí, chung quanh là chối kệ. Tôi nhớ đến một đôi câu đối mà năm ngoái vào ngày tuế trừ, Phồn gửi miệng cho tôi vào một lúc vội vàng về quê chịu tang mẹ.
“Vang bóng một thời tàn, khéo gợi thêm nao lòng lãng tử”. “Quê hương đâu hẳn thiếu, mải đi cho trọn kiếp giang hồ”.”
(Nguyễn Tuân, Những ngày Thanh Hoá)
Câu 16 [1042719]: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A, Phóng sự.
B, Tùy bút.
C, Tản văn.
D, Hồi ký.
Giải thích chi tiết:

- Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người và sự việc. Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu chất thơ.

- Các đặc điểm của tùy bút được thể hiện qua đoạn trích:

+ Tính chủ quan: tác giả bộc lộ trực tiếp cảm xúc, suy tư của mình “lòng tôi bận như lòng một thiếu nữ”, “tôi không ngờ lại có sự bất hạnh phải làm kẻ tiễn đưa tình cờ”,...

+ Ngôn ngữ giàu cảm xúc, giàu chất thơ: “như lòng một thiếu nữ vào một ngày vu quy”, “cảnh tế sống một anh tráng sĩ đời Chiến quốc”,...

+ Sự kết hợp tự sự với trữ tình: đoạn trích kể về một chuyến đi trên tàu nhưng mục đích để bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của tác giả và người bạn.

+ Kết cấu tự do, phóng khoáng: nội dung không theo một cốt truyện chặt chẽ mà phát triển theo dòng cảm nghĩ, hồi tưởng của tác giả.

→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 17 [1042720]: Câu văn đầu tiên của đoạn trích đã bộc lộ
A, tâm trạng rối bời, xúc động của “tôi”.
B, tâm trạng lo âu, run sợ của “tôi”.
C, tâm trạng nặng nề, u ám của “tôi”.
D, tâm trạng đau đớn, khổ sở của “tôi”.
Giải thích chi tiết:
- “Bận lòng” thể hiện một trạng thái tâm lý phức tạp, chứa đựng nhiều cảm xúc, suy nghĩ đan xen
- “như lòng một thiếu nữ vào một ngày vu quy” là hình ảnh so sánh đầy tinh tế, “ngày vu quy” là ngày cưới, một ngày trọng đại và thiêng liêng. Cảm xúc của cô dâu thường pha trộn giữa hồi hộp, lo âu, xúc động...
→ Cho thấy tâm trạng của nhân vật “tôi” không đơn thuần là lo sợ mà là sự bối rối, xao xuyến và tràn ngập cảm xúc trước một sự kiện trọng đại, một chuyến đi đầy ý nghĩa.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 18 [1042721]: Cụm từ “bút xỏ lá” trong đoạn trích có nghĩa là gì?
A, Ngòi bút sắc bén, viết văn một cách hoa mỹ, bóng bẩy để châm chọc thói xấu.
B, Kiểu viết tùy tiện, câu chữ ít trau chuốt và không có chủ đích.
C, Ngòi bút hay viết châm biếm, trào phúng, khiến người khác khó chịu.
D, Lối viết sắc sảo, thường xuyên lên án những tệ nạn xã hội một cách công khai.
Giải thích chi tiết:
- “xỏ lá” mang nghĩa là có tính hay lừa gạt người một cách tai quái, đểu giả, dưới cái vẻ bề ngoài tử tế.
- Trong ngữ cảnh đoạn văn nói về “bác Đồ Phồn – một người cũng hay bị chúng ghét lắm vì có cái bệnh mỗi lúc hành văn đăng báo là chỉ làm thơ phú châm biếm thế tục.” Ngay sau đó tác giả đã giải thích “cái ngòi bút ấy vốn bị chúng liệt vào loại “bút xỏ lá”.
- Sự kết nối giữa “châm biếm thế tục” và “bị chúng ghét” đã làm rõ ý nghĩa của “bút xỏ lá”, đây là cách nói dân dã để chỉ những ngòi bút có lối viết trào phúng, mỉa mai, châm chọc, khiến những người bị chỉ trích cảm thấy khó chịu, cay cú.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 19 [1042722]: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau?

“Thiếu một chút nghi lễ và thêm một ít bùi ngùi nữa, thì đủ là một cảnh tế sống một anh tráng sĩ đời Chiến quốc tại bờ sông Dịch ‘một đi không trở về’”.
A, Ẩn dụ.
B, Hoán dụ.
C, Nói quá.
D, So sánh.
Giải thích chi tiết:
- Sự vật được so sánh (A): cảnh tiễn đưa bạn đi xa ở sân ga Hà Nội
- Sự vật dùng để so sánh (B): một cảnh tế sống một anh tráng sĩ đời Chiến quốc tại bờ sông Dịch “một đi không trở về”.
- Từ so sánh “là”
→ D là đáp án đúng, sự so sánh này không chỉ miêu tả một cảnh chia ly đơn thuần mà còn nhấn mạnh tính bi hùng, sự bi tráng và nỗi buồn sâu sắc, giống như một cuộc tiễn biệt không hẹn ngày gặp lại. Đáp án: D
Câu 20 [1042723]: “Quê hương đâu hẳn thiếu, mải đi cho trọn kiếp giang hồ”.
Câu đối trên khiến em liên tưởng đến đề tài nào trong các sáng tác của nhà văn Nguyễn Tuân?
A, Đời sống truỵ lạc.
B, Vẻ đẹp “vang bóng một thời”.
C, Chủ nghĩa xê dịch.
D, Thiếu quê hương.
Giải thích chi tiết:
- “Giang hồ” gợi hình ảnh người lữ khách, sống lang bạt, nay đây mai đó, không cố định.
- “Mải đi cho trọn kiếp giang hồ”: thể hiện một lối sống, một triết lý sống dấn thân vào những chuyến đi, khám phá và trải nghiệm.
- “Quê hương đâu hẳn thiếu”: cho thấy người đi không phải vì thiếu quê hương, không có nơi chốn mà vì những lý do khác.
→ C là đáp án đúng, các yếu tố trên làm nổi bật tư tưởng chủ nghĩa xê dịch trong sáng tác của Nguyễn Tuân.
“Chủ nghĩa xê dịch” là một đề tài quen thuộc, chiếm một mảng quan trọng của sáng tác Nguyễn Tuân. Đề tài này phù hợp với tâm hồn lãng mạn, tự do, phóng túng, ghét sự gò bó của nhà văn. Đọc những sáng tác này người đọc như được nhập cuộc trong những cuộc du hí hấp dẫn qua những miền đất lạ, khám phá cảm giác mới mẻ, lạ lẫm trước phong cảnh, phong tục, con người, thấy rõ hơn tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước của tác giả.
Ngoài đề tài về “chủ nghĩa xê dịch”, Nguyễn Tuân còn thành công và tạo được dấu ấn đặc biệt trong lòng độc giả với những đề tài khác như: vẻ đẹp “vang bóng một thời”, “đời sống trụy lạc”,... Đáp án: C
Chùm 05. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Tường đứng trước ngõ. Nhà mình đây rồi. Tường reo to trong lòng. Ôi! Bao năm anh lặn lội khắp các nẻo chiến trường. Bao năm Tường sống trong nhớ nhung, khát khao, chờ đợi. Hình ảnh mẹ, vợ và cha lúc nào cũng đau đáu, khắc khoải trong tim. Giờ thì anh đã về đây. Về nơi đã sinh ra anh, nơi anh lớn lên và ra trận.
Những con đom đóm lập lòe, lập lòe bay khắp mặt ao, trong vườn ngoài ngõ kéo tuổi thơ anh trở lại. Cây bưởi bên anh xào xạc. Anh chạm đầu vào lá, lá tỏa mùi hương cay cay đánh thức tuổi thanh xuân, một thời yêu sôi nổi. Lòng anh rạo rực. Những bước chân rất nhẹ, lâng lâng. Gặp mẹ như thế nào nhỉ. Anh sẽ chạy nhanh đến ôm chầm lấy mẹ. Không! Anh sẽ hiu hiu nhắm mắt, hai tay đưa về trước khi dò dẫm trong sân. Cũng không! Nhìn thấy, mẹ sẽ ngã mất. Phải rồi! Anh sẽ gập một chân lại, mặc quần rồi chống gậy tập tễnh vào nhà. “Ôi! Con tôi!” Mẹ kêu lên. Chợt mẹ khuỵu xuống. Anh ôm chầm lấy mẹ. Nước mắt mẹ nhòe nhoẹt trên mặt, trên vai áo của anh. Mẹ nói như trong mơ: “Con ơi! Cu Tường ơi! Cái thằng hay mặc quần đùi thủng đít. Cái thằng hay đái dầm đây”. Rồi mẹ rờ rẫm trên đầu, trên mặt, trên vai anh. “Vẫn còn nguyên, không xấc xước gì”. Mẹ lẩm bẩm: “Nhưng sao mặt con gồ gề vậy. Lại còn cái chân nữa này”. Mẹ nắn nắn cái đầu gối của anh. “Bố anh! làm u hết hồn. Có thả cái chân xuống không nào”. Anh cười: “U ơi, U xem này”. Anh bỏ ba lô xuống nhảy tưng tưng trươc mặt mẹ. Mẹ vừa cười vừa lau nước mắt. “Cha bố anh có vợ rồi mà như trẻ con. Thôi mẹ đi dọn cơm nhá. Có món ốc nhồi luộc con vẫn thích đấy”. Rồi mẹ tất tả chạy xuống bếp. Ô! Mẹ! Mẹ của con. Bao giờ mẹ cũng lo con đói đầu tiên. Còn bố nữa. Anh sẽ đứng nghiêm: “Thưa bác lực điền. Con đang đeo hai huân chương chiến công trở về. Tửu lượng của bác dạo này thế nào ạ?”. Bố anh cười rạng rỡ: “Cha anh chứ! Mẹ và vợ anh hết nước mắt”. Còn Thương nữa! Anh sẽ đeo ba lô đứng chờ bên cửa buồng. Không! Anh sẽ nằm sẵn trong giường úp mặt vào trong. Thương mở cửa buồng bước vào. Em nằm xuống. Anh xoay người ôm chặt lấy Thương: “Anh đây! Tường của em đây!”. Thương nhắm mắt như ở trong mơ. “Anh! Đúng là anh đây rồi! Mùi mồ hôi quen quen. Em không thể lầm được”. Anh ôm Thương rất chặt. Thời gian như ngừng trôi. Không gian như đặc lại. Mây đứng im và chim cũng ngừng bay. Tất cả đều chìm trong vũ trụ. Tĩnh lặng! Chỉ có tiếng thở gấp và nhịp tim dồn dập. Anh áp mặt vào ngực Thương. Em kêu lên: “Ôi! Anh Tường ơi! Bao năm em khát khao, chờ đợi”…”
(Sương Nguyệt Minh, Đêm làng Trọng Nhân)
Câu 21 [1042724]: Sự việc nào được nói đến trong đoạn trích?
A, Tường trở về quê hương và nhớ lại những kỷ niệm thời thơ ấu bên gia đình.
B, Tường trở về làng và hồi tưởng những lần gặp mẹ, vợ sau mỗi đợt ra trận.
C, Tường trở về quê hương và tưởng tượng khoảnh khắc đoàn tụ với gia đình.
D, Tường trở về làng sau chiến tranh và đoàn tụ bên gia đình thân yêu.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn miêu tả tâm trạng và suy nghĩ của nhân vật Tường khi anh đứng trước ngõ nhà mình. Những hành động như tưởng tượng mình sẽ gặp mẹ “anh sẽ chạy nhanh đến ôm chầm lấy mẹ. Không!”, cách giả vờ bị thương để trêu mẹ, cách gặp bố và vợ “Thương nhắm mắt như ở trong mơ”, đều là những hình ảnh trong tâm trí anh.
→ C là đáp án đúng, sự việc được nói đến trong đoạn trích là việc Tường trở về quê hương và tưởng tượng khoảnh khắc đoàn tụ với gia đình, đoạn trích là sự pha trộn tinh tế giữa hiện tại và quá khứ cùng tương lai, trong đó sự tưởng tượng đóng vai trò chủ đạo. Đáp án: C
Câu 22 [1042725]: Tác giả đã sử dụng những hình thức lời văn nào trong đoạn trích?
A, Lời gián tiếp, lời trực tiếp, lời nửa trực tiếp.
B, Lời gián tiếp, lời trực tiếp.
C, Lời nửa trực tiếp.
D, Lời trực tiếp, lời nửa trực tiếp.
Giải thích chi tiết:
- Lời gián tiếp: lời kể, miêu tả của tác giả về cảm xúc, hành động của nhân vật, ví dụ: Tường đứng trước ngõ”, “Bố anh cười rạng rỡ”, “Mẹ nắn nắn cái đầu gối của anh.” …
- Lời trực tiếp: nhân vật tự nói, có dấu ngoặc kép, ví dụ: “Ôi! Con tôi!”; “U ơi”, ...
- Lời nửa trực tiếp: lời nhân vật hòa vào lời người kể, vừa mang sắc thái chủ quan của nhân vật, vừa nằm trong mạch trần thuật, ví dụ: “Gặp mẹ như thế nào nhỉ. Anh sẽ chạy nhanh đến ôm chầm lấy mẹ. Không!... Phải rồi!”, “Nhà mình đây rồi. Tường reo to trong lòng. Ôi! Bao năm anh lặn lội khắp các nẻo chiến trường...”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 23 [1042726]: Theo đoạn trích, nhân vật Tường là người như thế nào?
A, Là người lính từng trải, mang trong mình những nỗi đau sâu sắc khi trở về quê hương.
B, Là người tinh tế, luôn đau đáu nghĩ về gia đình sau những năm tháng chiến đấu.
C, Là người sống tình cảm, giàu lòng yêu thương và luôn khao khát đoàn tụ với gia đình.
D, Là người mang tâm hồn nhạy cảm, tự ti trước những vết thương do chiến tranh gây ra.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích không khắc họa nỗi đau của Tường mà tập trung kể về niềm hạnh phúc mong chờ của anh khi được quay trở về quê hương.
- B chỉ đúng một phần: Tường tinh tế, nghĩ về gia đình nhưng chưa đầy đủ.
- D sai vì trong đoạn trích Tương không hề tự ti mà luôn khao khát đoàn tụ.
→ C đúng vì đoạn trích miêu tả Tường trở về quê hương sau chiến tranh, tâm trạng tràn ngập nhớ thương, khao khát được gặp lại mẹ, cha, vợ. Ở nhân vật hiện lên rõ nét nhất là tình yêu thương gia đình tha thiết, sự khao khát đoàn tụ sau những năm tháng xa cách. Đáp án: C
Câu 24 [1042727]: Từ nào sau đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A, lâng lâng.
B, nhớ nhung.
C, rạo rực.
D, nhoè nhoẹt.
Giải thích chi tiết:
- “Lâng lâng”: trong chi tiết “những bước chân rất nhẹ, lâng lâng” là khi Tường đang về lại quê hương sau chiến tranh. Từ này diễn tả cảm xúc nhẹ nhàng, mơ hồ, sung sướng khó tả như đang bay bổng giữa thực và mơ, cho thấy niềm hạnh phúc khi sắp gặp lại người thân của Tường.
- “Nhớ nhung”: trong chi tiết “bao năm Tường sống trong nhớ nhung, khao khát, chờ đợi”, nhớ nhung diễn tả tình cảm da diết, thể hiện nỗi nhớ vợ, mẹ, cha trong suốt những năm tháng kháng chiến.
- “Rạo rực”: trong chi tiết “lòng anh rạo rực”, khi đứng trước ngõ, ký ức về người thân, về tuổi thơ ùa về, rạo rực diễn tả cảm xúc dâng trào, háo hức, không thể kìm nén.
- “Nhòe nhoẹt”: trong chi tiết “nước mắt mẹ nhòe nhoẹt trên mặt, trên vai áo của anh” được dùng để miêu tả hình ảnh người mẹ nước mắt chảy nhiều, từ này miêu tả hình ảnh cụ thể, không phải diễn tả cảm xúc nội tâm.
→ D là đáp án đúng, “nhòe nhoẹt” mô tả hình ảnh gắn với người mẹ, không trực tiếp nói lên cảm xúc của nhân vật Tường như các từ “lâng lâng”, “nhớ nhung”, “rạo rực”. Đáp án: D
Câu 25 [1042728]: Hình ảnh những con đom đóm trong câu văn “Những con đom đóm lập lòe, lập lòe bay khắp mặt ao, trong vườn ngoài ngõ kéo tuổi thơ anh trở lại” có tác dụng gì?
A, Gợi không khí yên bình, thơ mộng của vùng quê lúc đêm về.
B, Thể hiện sự sống động và gần gũi của khung cảnh quê hương.
C, Khơi dậy dòng hồi ức tuổi thơ gắn bó với quê hương trong nhân vật.
D, Là biểu tượng gắn với ký ức tuổi thơ và tình cảm tha thiết với quê hương.
Giải thích chi tiết:
- Hình ảnh “những con đom đóm lập lòe” cho thấy cảnh đêm yên bình.
- Cụm từ “kéo tuổi thơ anh trở lại” cho thấy hình ảnh đom đóm đã gợi nhớ ký ức, khiến nhân vật sống lại những trải nghiệm, cảm xúc thân thương gắn với quê hương và tuổi thơ.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Chùm 06. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu
Xuân nhật ngưng trang thượng thuý lâu
Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc
Hối giao phu tế mịch phong hầu
(Vương Xương Linh)
Chinh phu ruổi ngựa lên miền Bắc
Tiếng địch bên thành thổi véo von
Mây bạc lưng trời bay lững thững
Chim trời tan tác bóng hoàng hôn

Vó ngựa trập trùng lên ải Bắc
Tuyết sương lạnh lẽo giá râu mày!
Gươm thiêng lấp lánh bên lưng nhẹ
Ngựa hí vang lừng trận gió may

Đứng tựa bên thành xiêm áo lệch,
Kìa ai trông ngóng ải Phiên ngoài
Bóng cờ phất phới xa xa, lạt...
Tình cũ xin nguyên chẳng lạt phai...
Mang ấn phong hầu khi trở lại,
Rỡ ràng chinh phụ nét cười tươi.”
(Thái Can, Trông chồng)
Câu 26 [1042729]: Đoạn thơ in chữ nhỏ ở phần đầu của bài thơ được gọi là gì?
A, Lời đề tựa.
B, Lời mở đầu.
C, Lời đề tặng.
D, Lời đề từ.
Giải thích chi tiết:
Trong thơ, phần thơ ngắn in ở đầu tác phẩm thường trích từ một tác giả, một nguồn khác để gợi chủ đề, cảm hứng,... thường được gọi là lời đề từ.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 27 [1042730]: Hình ảnh “mây bạc lưng trời bay lững thững” và “chim trời tan tác bóng hoàng hôn” gợi lên không khí nào trong đoạn thơ?
A, U oán, uất hận
B, Lãng mạn, trữ tình
C, Buồn tẻ, cô đơn
D, Yên bình, tĩnh mịch
Giải thích chi tiết:
- “Mây bạc lưng trời bay lững thững” gợi khung cảnh rộng lớn mênh mông, vắng lặng.
- “Chim trời tan tác bóng hoàng hôn” với những hình ảnh rời rạc, chia lìa gợi cảm giác buồn bã, cô quạnh.
Hai hình ảnh kết hợp lại tạo nên một không khí hoang vắng, lạnh lẽo và đầy trống trải, phản chiếu nỗi cô đơn, nhớ nhung, lạc lõng của người vợ đang trông chồng nơi chiến trận.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 28 [1042731]: Câu thơ “Gươm thiêng lấp lánh bên lưng nhẹ” không chỉ miêu tả vũ khí mà còn thể hiện điều ở người chinh phu?
A, Sự kiêu hãnh và lòng dũng cảm.
B, Nỗi sợ hãi khi phải đối mặt với kẻ thù.
C, Sự bình thản trước tình thế loạn lạc.
D, Tình yêu với quê hương đất nước.
Giải thích chi tiết:
- “Gươm thiêng lấp lánh bên lưng nhẹ” gợi hình ảnh gươm sáng, linh thiêng, gắn với sức mạnh. Không chỉ tả vũ khí, câu thơ còn gợi lên tư thế hiên ngang, dũng cảm và đầy khí thế của người chinh phu trên đường ra trận.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 29 [1042732]: Từ “lạt” trong câu thơ “Bóng cờ phất phới xa xa, lạt...không mang ý nghĩa nào sau đây?
A, Nhỏ bé, mong manh.
B, Mờ nhạt, phai nhạt.
C, Xa xôi, hẻo lánh.
D, Nhạt nhẽo, vô vị.
Giải thích chi tiết:
- “Lạt” mang nghĩa là nhạt dần, mờ dần, phai nhạt đi trong tầm mắt.
- Trong ngữ cảnh câu thơ, “bóng cờ” là biểu tượng cho chiến trận, cho con đường chinh phu đang đi, nhưng trong mắt người chinh phụ lá cờ ấy hiện ra xa xôi, nhạt dần.
→ D là đáp án đúng, nghĩa “nhạt nhẽo, vô vị” không phù hợp với ngữ cảnh câu thơ. Đáp án: D
Câu 30 [1042733]: Bài thơ tập trung thể hiện nội dung nào sau đây?
A, Miêu tả cuộc sống của người lính.
B, Tình yêu đôi lứa.
C, Ca ngợi chiến công của quân đội.
D, Phê phán chiến tranh.
Giải thích chi tiết:
Nội dung bài thơ xoay quanh hình ảnh người chinh phu ra trận và tâm trạng người chinh phụ ở nhà trông ngóng chồng trở về. Các chi tiết như “Đứng tựa bên thành xiêm áo lệch/Kìa ai trông ngóng ải Phiên ngoài”,... đã khắc họa nỗi nhớ thương, mong ngóng và lòng thủy chung son sắt của người vợ. Bài thơ không trực tiếp ca ngợi chiến công, cũng không phê phán chiến tranh mà tập trung vào tình yêu đôi lứa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Chùm 07. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
RỬA TAI
“Đời thượng cổ có ông Hứa Do là một nhà ẩn dật ở trong chằm Bái Trạch.
Vua Nghiêu nghe tiếng là người giỏi, mời ra, xin nhường cả thiên hạ. Hứa Do từ chối, lui về ẩn tại núi Trung Nhạc, phía nam sông Dĩnh Thủy.
Sau, vua Nghiêu lại tìm đến cố mời Hứa Do ra làm Tổng trường cả chín châu, Hứa Do thấy vậy, không muốn nghe chuyện nữa, ra bờ sông Dĩnh Thủy rửa tai. Ngay lúc bấy giờ, Sào Phủ đang dắt trâu xuống bờ sông gặp Hứa Do, hỏi:
- Vì việc gì mà bác phải rửa tai như vậy?
Hứa Do thuật chuyện, Sào Phủ liên gò có trâu lại mà nói rằng:
- Ta toan cho trâu uống nước đây, lại e bẩn cả miệng trâu.
Nói đoạn, dắt trâu lên quãng sông trên cho trâu uống nước.”
(Hoàng Phủ Mật, Cao Sĩ Truyện)
Câu 31 [1042734]: Vì sao Hứa Do quyết định rửa tai bên sông Dĩnh Thủy?
A, Vì tai ông bị dơ sau khi ở chằm Bái Trạch.
B, Vì ông muốn rửa sạch những lời mời của vua Nghiêu nhường ngôi và chức Tổng trường.
C, Vì ông gặp một người bạn ở sông và muốn rửa tai trước khi gặp bạn.
D, Vì ông được Sào Phủ khuyên nên làm thế.
Giải thích chi tiết:
Vua Nghiêu hai lần mời Hứa Do ra giúp nước. Hứa Do vốn là người ẩn dật, không màng danh lợi nên cho rằng lời mời của vua Nghiêu là “dơ bẩn” đối với tâm hồn thanh cao của mình. Nên ông ra sông Dĩnh Thủy rửa tai để gột bỏ những lời ấy, không muốn nghe đến nữa.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 32 [1042735]: Hành động của Sào Phủ khi thấy Hứa Do rửa tai là gì?
A, Ông cũng rửa tai của mình.
B, Ông cho rằng nước ở bờ sông đã bị dơ vì Hứa Do rửa tai.
C, Ông nói với Hứa Do rằng rửa tai là điều vô ích.
D, Ông dẫn trâu đi uống nước ở quãng sông khác.
Giải thích chi tiết:
- Trong đoạn trích có chi tiết:
“Sào Phủ liền gò cổ trâu lại mà nói rằng: Ta toan cho trâu uống nước đây, lại e bẩn cả miệng trâu. Nói đoạn, dắt trâu lên quãng sông trên cho trâu uống nước.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 33 [1042736]: Cách phản ứng với lời mời của vua Nghiêu cho thấy Hứa Do là người như thế nào?
A, Khiêm nhường, không ham danh vọng và quyền lực.
B, Tham vọng và mong muốn có chức vụ cao.
C, Kiêu ngạo và không coi trọng vua Nghiêu.
D, Tò mò về vị trí trong triều đình.
Giải thích chi tiết:
- Vua Nghiêu nhường cả thiên hạ và mời làm Tổng trường chín châu nhưng Hứa Do kiên quyết từ chối, thậm chí còn rửa tai để gột bỏ những lời mời ấy. Điều đó cho thấy ông là người không màng danh lợi, không ham danh vọng và quyền lực, luôn giữ mình trong sáng, khiêm nhường.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 34 [1042737]: Dòng nào sau đây nhận xét chính xác về ý nghĩa của câu chuyện?
A, Ngợi ca sự tài giỏi, biết trong người tài của vua Nghiêu.
B, Phê phán những người không chịu cống hiến tài năng cho đất nước.
C, Đề cao lối sống ẩn dật, thanh cao, tránh xa danh lợi.
D, Khuyến khích con người từ bỏ lối sống xa hoa.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì truyện không nhấn mạnh, tập trung đến công của vua Nghiêu mà tập trung vào thái độ của Hứa Do, Sào Phủ.
- B sai vì truyện đang đề cao những người không màng danh lợi, địa vị, quyền lực chứ không phê phán họ.
- D sai vì đây không phải mục đích chính của đoạn trích.
→ C đúng, đây là thông điệp của đoạn trích, khẳng định thái độ khước từ danh lợi, đề cao lối sống ẩn dật, thanh cao. Đáp án: C
Câu 35 [1042738]: Câu chuyện “Rửa taikhông gửi gắm thông điệp nào sau đây?
A, Ca ngợi cuộc sống ẩn dật, tránh xa danh lợi.
B, Phê phán những tham vọng quyền lực.
C, Khuyên người ta nên biết giữ gìn tâm hồn thanh tịnh.
D, Lên án giai cấp thống trị chuyên quyền, vô nhân đạo.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây là thông điệp của đoạn trích
- B sai vì Hứa Do xem những lời mời gọi danh lợi như thứ “dơ bẩn” qua đó muốn phê phán những tham vọng quyền lực.
- C sai vì hành động “rửa tai” của nhân vật Hứa Do được nêu ra trong truyện nhằm khuyên người ta nên biết giữ gìn tâm hồn thanh tịnh.
→ D là đáp án đúng vì lên án giai cấp thống trị chuyên quyền, vô nhân đạo là vấn đề không có trong truyện, vì vua Nghiêu vốn là minh quân, trọng người hiền. Đáp án: D
Chùm 08. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Một cơn gió đến làm cho Sinh thấy lạnh buốt tới xương. Chàng thấy đói, một sự đói vô cùng như trong đời chàng chưa thấy bao giờ. Đói như cào ruột, làm người chàng mệt lả đi, mắt hoa lên, trong vật gì cũng lờ mờ như lay động.
Khi còn đủ ăn, đủ mặc, chàng không hề để ý đến cái đói, không bao giờ nghĩ đến. Bây giờ chàng mới được hiểu biết cái đói như thế nào. Chàng rùng mình khi nghĩ đến trước cái mãnh liệt của sự đói, chàng cảm thấy sự cần dùng của thân thể tràn áp đuợc hết cả những lệ luật của tinh thần.
Mùi xào nấu đồ ăn ở dưới sân nhà đưa lên làm cho chàng khó chịu vô cùng. Sinh cúi đầu trên bao lơn nhìn xuống xem họ làm bữa cơm chiều. Các thức ăn tuy tầm thường, nhưng Sinh lấy làm lạ rằng chàng chưa bao giờ thèm muốn những cái đó như chàng thèm muốn bây giờ. Mấy miếng đậu vàng trong chảo mỡ phồng dần trên ngọn lửa, mấy con cá rán bắt đầu cong lại làm cho chàng ao ước đến rung động cả người...
Không bao giờ chàng thèm muốn như bây giờ cái miếng ăn kia.
Trước kia, khi nghe chuyện người ta tranh giành nhau vì miếng ăn, chàng vẫn mỉm cười khinh bỉ. Chàng cho rằng miếng ăn là một sự không đáng kể, chỉ có cái thanh cao trong sạch của linh hồn mới là cần. Nhưng bây giờ, trong cái phút đói này, chàng mới thấy rõ cái cần mạnh mẽ của miếng ăn là thế nào.
Và chàng, trước kia phong lưu trưởng giả, trước kia khi đi qua đám bình dân bẩn thỉu và nghèo nàn này, chàng vẫn khinh và tự hỏi không biết họ sống để làm gì, sống để mà khổ sở, để mà đói rét, không biết sống đối vơi họ có ý nghĩa gì mà còn ham mê quyến luyến. Bây giờ chàng lại ao ước được một miếng ăn như họ để sống qua cái rét mướt bây giờ...”
(Thạch Lam, Đói)
Câu 36 [1042739]: Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Sự khinh bỉ của Sinh đối với những người lao động nghèo.
B, Cảm giác đói và sự thay đổi trong nhận thức của Sinh.
C, Cuộc sống nghèo đói của Sinh từ khi sinh ra.
D, Niềm yêu thích và say mê ẩm thực của Sinh.
Giải thích chi tiết:
- Đoạn trích miêu tả trực tiếp cảm giác đói khủng khiếp của Sinh “đói như cào ruột...mệt lả đi, mắt hoa lên...”
- Cái đói cũng khiến Sinh thay đổi nhận thức: trước kia coi thường “miếng ăn” và người nghèo, giờ thì thấm thía và khao khát một miếng ăn để sống.
→ B là đáp án đúng, nội dung chính của đoạn trích là cảm giác đói và sự thay đổi trong nhận thức của Sinh. Đáp án: B
Câu 37 [1042740]: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào để thể hiện cảm giác đói của nhân vật Sinh?
A, So sánh.
B, Nhân hóa.
C, Ẩn dụ.
D, Hoán dụ.
Giải thích chi tiết:
Tác giả dùng biện pháp tu từ so sánh “đói như cào ruột” để diễn tả sự dữ dội, đau đớn của cái đói.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 38 [1042741]: Sự đối lập giữa quá khứ “phong lưu trưởng giả” và hiện tại “đói rét” của nhân vật Sinh có tác dụng gì?
A, Làm nổi bật sự trớ trêu của số phận.
B, Tô đậm sự bất công trong xã hội.
C, Phản ánh sự tha hóa của con người khi nghèo đói.
D, Nhấn mạnh tính cách kiêu ngạo của nhân vật.
Giải thích chi tiết:
- Quá khứ: trước kia phong lưu trưởng giả → sống trong giàu sang, khinh thường người nghèo.
- Hiện tại: đói rét, ao ước một miếng ăn như họ → rơi vào cảnh khốn cùng.
→ Sự đối lập làm nổi bật sự trớ trêu, éo lo của số phận con người: từ giàu sang đến tận cùng đói khát.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 39 [1042742]: Tại sao Sinh cảm thấy đói như chưa bao giờ thấy?
A, Vì chàng không có tiền mua thức ăn.
B, Vì chàng đang sống trong cảnh nghèo khổ.
C, Vì chàng đã từng sống trong sự sung túc.
D, Vì chàng không biết nấu ăn.
Giải thích chi tiết:
- Trong đoạn trích có chi tiết “Khi còn đủ ăn, đủ mặc, chàng không hề để ý đến cái đói, không bao giờ nghĩ đến. Bây giờ chàng mới được hiểu biết cái đói như thế nào.” cho thấy trước kia Sinh sống trong sự sung túc, chưa từng trải qua đói khát nên khi rơi vào cảnh thiếu ăn, cảm giác đói trở nên khủng khiếp.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 40 [1042743]: Sinh đã thay đổi nhận thức như thế nào?
A, Sinh nhận ra giá trị của lòng nhân ái trong cuộc sống, nhất là khi con người rơi vào cảnh khó khăn.
B, Sinh dần có xu hướng từ bỏ đạo đức vì bị cơn đói hành hạ.
C, Sinh nhận thấy cuộc sống của mình đã hoàn hảo từ trước đến nay.
D, Sinh hiểu rõ hơn về khía cạnh vật chất của cuộc sống và ý nghĩa của nó.
Giải thích chi tiết:
Sinh có sự thay đổi mạnh mẽ trong nhận thức:
- Trước kia: phong lưu, sung túc, khinh người nghèo khổ
- Hiện tại: rơi vào đói rét, Sinh nhận ra sức mạnh to lớn của miếng ăn, Sinh hiểu ra nhu cầu vật chất có thể lấn át những “lệ luật tinh thần”.
→ D là đáp án đúng, Sinh hiểu rõ hơn về khía cạnh vật chất của cuộc sống và ý nghĩa của nó. Đáp án: D
Chùm 09. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Thuyền lan nhè nhẹ,
Một con chèo đủng đỉnh dạo Hồ Tây.
Sóng dập dờn sắc nước lẩn chiều mây,
Bát ngát nhẽ, ghẹo người du lãm.
Yên thuỷ mang mang vô hạn cảm,
Ngư long tịch tịch thục đồng tâm.
Rượu lưng bầu mong mỏi bạn tri âm.
Xuân vắng vẻ biết cùng ai ngâm hoạ?
Gió hây hẩy nức mùi hương xạ,
Nhác trông lên vách phấn đã đôi bài.
Thơ ai
xin hoạ một vài.”
(Nguyễn Khuyến, Chơi Tây Hồ)
Câu 41 [1042744]: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A, Thất ngôn bát cú.
B, Lục bát.
C, Tự do.
D, Song thất lục bát.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ có số câu và số chữ trong mỗi câu không cố định (có câu thơ 7 chữ, có câu thơ 8 chữ), không tuân theo các quy tắc chặt chẽ về niêm, luật, vần của các thể thơ truyền thống như thất ngôn bát cú hay song thất lục bát. Câu thơ gieo vần một cách tự do, không theo một quy luật nhất định.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 42 [1042745]: Cảnh vật trong bài thơ được miêu tả chủ yếu qua những giác quan nào?
A, Thính giác và thị giác.
B, Thị giác và xúc giác.
C, Thị giác và khứu giác.
D, Tất cả các giác quan.
Giải thích chi tiết:
Cảnh vật trong bài thơ được miêu tả chủ yếu qua thị giác và khứu giác
- Thị giác: được sử dụng nhiều nhất để miêu tả khung cảnh Hồ Tây
+ Thuyền lan nhè nhẹ
+ Sóng dập dờn sắc nước lẩn chiều mây
+ Nhác trông lên vách phấn đã đôi bài

- Khứu giác: xuất hiện ở cuối bài thơ, tạo nên đặc trưng cho không gian
+ Gió hây hây nức mùi hương xạ
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 43 [1042746]: Hình ảnh “rượu lưng bầu” trong bài thơ có ý nghĩa gì?
A, Tượng trưng cho sự vui vẻ và sự hội ngộ trong tình bạn.
B, Biểu thị cho nỗi cô đơn và trống vắng trong cuộc sống.
C, Thể hiện sự lãng phí và tiêu xài hoang phí trong cuộc sống.
D, Gợi nhớ về những kỷ niệm đau buồn và xa cách.
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh “rượu lưng bầu” đi cùng với câu thơ “mong mỏi bạn tri âm”, và sau đó là câu hỏi đầy hoài niệm “Xuân vắng vẻ biết cùng ai ngâm hoạ?”. Điều này cho thấy Nguyễn Khuyến muốn có bạn bầu bạn cùng nhau thưởng rượu, ngâm thơ. Nhưng vì thiếu bạn hiền, bầu rượu vơi đi, không ai cùng thưởng, niềm vui không trọn vẹn. Hình ảnh này vì thế không thể hiện sự vui vẻ, mà ngược lại, nói lên nỗi trống vắng và niềm mong mỏi được bầu bạn trong cảnh vắng vẻ cô đơn.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 44 [1042747]: Câu thơ “Yên thuỷ mang mang vô hạn cảm” thể hiện tâm trạng nào của tác giả?
A, Tác giả cảm thấy lạc lõng giữa dòng đời.
B, Tâm hồn tác giả tràn ngập cảm xúc và suy tư sâu lắng.
C, Tác giả đang trốn chạy khỏi thực tại.
D, Tác giả không còn cảm nhận được gì trong cuộc sống.
Giải thích chi tiết:
Câu thơ “Yên thuỷ mang mang vô hạn cảm” gợi một không gian bao la, rộng mở của cảnh Hồ Tây, đồng thời phản chiếu tâm trạng của Nguyễn Khuyến. Tác giả không rơi vào trạng thái lạc lõng hay trốn chạy, cũng không phải vô cảm, mà là đang hòa mình vào thiên nhiên, để từ đó khởi lên những nỗi niềm, suy tư, cảm xúc dạt dào.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 45 [1042748]: Ý chính của bài thơ là gì?
A, Khát khao tìm kiếm một người bạn tri âm của nhà thơ khi đứng trước cảnh vật Hồ Tây.
B, Cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng và niềm say mê của nhà thơ trước cảnh vật Hồ Tây.
C, Khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên Hồ Tây và sự cô đơn lạc lõng của nhà thơ trước cuộc sống xô bồ.
D, Khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên Hồ Tây và cảm xúc sâu lắng của nhà thơ về tình bạn.
Giải thích chi tiết:
Bài thơ “Chơi Tây Hồ” của Nguyễn Khuyến vừa khắc họa cảnh sắc Hồ Tây nên thơ, rộng mở, vừa gửi gắm tâm tình của thi nhân: ngắm cảnh đẹp mà dấy lên nỗi mong mỏi có bạn tri âm để cùng thưởng ngoạn, ngâm vịnh.
- A sai vì chưa bao quát hết nội dung và ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
- B sai vì chỉ nói đến thiên nhiên và niềm say mê, thiếu niềm mong mỏi có bạn tri âm.
- C sai vì bài thơ hoàn toàn không đề cập đến “cuộc sống xô bồ”.
→ D là đáp án đúng, vừa có vẻ đẹp thiên nhiên Hồ Tây, vừa có cảm xúc về tình bạn, tri âm. Đáp án: D
Chùm 10. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
Có một triết gia thường lảng vảng ở bất cứ nơi nào trẻ con chơi đùa. Và bất cứ lúc nào hắn thấy một thằng bé với một con vụ, hắn cũng rình rập chờ đợi. Ngay khi con vụ bắt đầu xoay tít, triết gia đuổi theo và cố chộp cho được. Hắn chẳng lấy làm phiền khi lũ trẻ con phản đối ầm ĩ và cố ngăn cho hắn khỏi đụng đến đồ chơi của chúng; mỗi khi chộp được con vụ đang xoay tít, hắn thấy hài lòng, nhưng chỉ trong một thoáng, rồi hắn ném nó xuống đất và bước đi. Hắn tin rằng sự thông hiểu về bất cứ một chi tiết nhỏ nhặt nào, về một con vụ đang xoay tít, chẳng hạn, cũng đủ để thông hiểu về mọi sự. Vì lý do đó hắn không bỏ thì giờ cho những vấn đề lớn, dường như hắn thấy làm thế là hoang phí. Khi đã kiến giải được chi tiết tế vi nhất, thì kiến giải được mọi sự, và vì thế hắn chỉ bận bịu với con vụ đang xoay tít. Và bất cứ lần nào lũ trẻ chuẩn bị quất con vụ, hắn cũng hy vọng lần ấy hắn thành công: ngay khi con vụ bắt đầu xoay tít và hắn bắt đầu hụt hơi chạy theo để chộp lấy nó, niềm hy vọng biến thành niềm xác tín, nhưng đến khi hắn chộp được miếng gỗ vớ vẩn trong bàn tay, hắn lại thấy buồn nôn. Tiếng gào của lũ trẻ con, lúc nãy hắn chẳng nghe, bây giờ thình lình lại chọc xuyên qua tai hắn, đuổi hắn đi chỗ khác, và hắn loạng choạng bước đi như một con vụ văng ra dưới một cú quất vụng về.
(Franz Kafka, Con vụ)
Câu 46 [1042749]: Triết gia trong câu chuyện có niềm tin gì khi theo đuổi con vụ?
A, Khi hiểu được con vụ, ông sẽ hiểu mọi thứ.
B, Chỉ cần quan sát là có thể hiểu được mọi điều.
C, Con vụ mang đến cho ông niềm vui vĩnh cửu.
D, Theo đuổi con vụ là cách giải trí duy nhất của ông.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có chi tiết: “Hắn tin rằng sự thông hiểu về bất cứ một chi tiết nhỏ nhặt nào, về một con vụ đang xoay tít, chẳng hạn, cũng đủ để thông hiểu về mọi sự.” Điều này cho thấy triết gia tin rằng chỉ cần nắm bắt và hiểu thấu một chi tiết nhỏ nhất thì sẽ hiểu được toàn bộ thế giới, toàn bộ bản chất sự vật.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 47 [1042750]: Chi tiết “loạng choạng bước đi như một con vụ văng ra dưới một cú quất vụng về” cho thấy điều gì về triết gia?
A, Ông đang chán nản và mất phương hướng.
B, Ông có thể tự chủ tốt.
C, Ông thích trò chơi nhưng không giỏi điều khiển.
D, Ông đang tức giận với lũ trẻ.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết “loạng choạng bước đi như một con vụ văng ra dưới một cú quất vụng về” gợi hình ảnh triết gia trở nên mất cân bằng, vô định, bị cuốn vào vòng xoáy vô nghĩa như chính con vụ. Đây là biểu hiện của sự chán nản, hụt hẫng và mất phương hướng sau khi niềm tin và hy vọng tan biến.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 48 [1042751]: Hình ảnh “con vụ xoay” đóng vai trò gì trong câu chuyện?
A, Biểu tượng cho những điều nhỏ bé nhưng khó hiểu trong cuộc sống.
B, Gợi tả hình ảnh ngây thơ của nhân vật triết gia.
C, Biểu tượng của sự quay cuồng, lạc hướng trong việc tìm kiếm ý nghĩa.
D, Hình ảnh tượng trưng cho sự chuyển động liên tục của xã hội.
Giải thích chi tiết:
Trong truyện ngắn, con vụ xoay không chỉ là món đồ chơi của trẻ con mà còn được Kafka dùng như một biểu tượng:
- Triết gia tin rằng nếu hiểu được “con vụ xoay” thì sẽ hiểu được toàn bộ ý nghĩa cuộc đời.
- Nhưng càng theo đuổi, ông càng rơi vào trạng thái quay cuồng, mất phương hướng, hụt hẫng — giống như chính con vụ khi bị đánh văng.
→ Hình ảnh này thiên về biểu tượng cho sự quay cuồng, lạc hướng trong hành trình tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 49 [1042752]: Tác giả sử dụng nghệ thuật nào để thể hiện sự mâu thuẫn trong tâm lý của nhân vật triết gia?
A, Tập trung miêu tả ngoại hình nhân vật.
B, Dùng hình ảnh con vụ xoay để so sánh với nhân vật.
C, Sử dụng nhiều lời thoại giữa các nhân vật.
D, Miêu tả hành động lặp đi lặp lại của nhân vật.
Giải thích chi tiết:
Tác giả đã miêu tả sự lặp đi lặp lại trong hành động của nhân vật để thể hiện sự mâu thuẫn trong tâm lí của triết gia: triết gia luôn rình rập, đuổi theo, chộp lấy con vụ, rồi lại ném đi và tiếp tục hy vọng.
→ Sự lặp đi lặp lại vô nghĩa ấy cho thấy rõ mâu thuẫn trong tâm lý: càng khao khát hiểu ý nghĩa thì càng rơi vào hụt hẫng, chán nản.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 50 [1042753]: Qua hành động của triết gia, câu chuyện phản ánh quan niệm nào về việc tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống?
A, Hiểu rõ chi tiết nhỏ nhất sẽ giúp con người trân trọng hạnh phúc trong thực tại.
B, Việc cố gắng tìm kiếm ý nghĩa trong các chi tiết nhỏ có thể dẫn đến sự lạc lối.
C, Cần chấp nhận sự tồn tại của những điều không thể lý giải.
D, Sự thỏa mãn chỉ đến từ những mục tiêu lớn lao.
Giải thích chi tiết:
Trong truyện, triết gia tin rằng nắm bắt một chi tiết nhỏ qua hình ảnh con vụ thì sẽ hiểu được mọi sự việc, vấn đề. Nhưng càng đuổi theo, ông càng rơi vào trạng thái hụt hẫng, lạc lối, mất phương hướng.
Điều này cho thấy một bài học rằng khi chúng ta càng tập trung quá mức vào những chi tiết nhỏ để tìm kiếm ý nghĩa có thể khiến con người rơi vào vòng luẩn quẩn, rơi vào sự lạc lối.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B