Chùm 11. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Các nhà khoa học vừa tìm ra “di sản đen tối” của Big Bang: Một đàn quái vật to gấp hàng tỉ lần Mặt trời.
Theo SciTech Daily, một nhóm nghiên cứu quốc tế dẫn đầu bởi Đại học Stockholm (Thụy Điển) đã tìm thấy số lượng nhiều không tưởng những lỗ đen “quái vật của mọi quái vật” từ vũ trụ sơ khai. Đó là trạng thái “thây ma” của những vật thể đầu tiên ra đời sau sự kiện vụ nổ Big Bang.
Các lỗ đen này dường như là những cạm bẫy vĩnh viễn giữa không - thời gian, mãi mãi nuốt chửng bất cứ thứ gì đi qua gần đó.
Chúng là loại lỗ đen quái vật lớn nhất, nặng gấp hàng triệu lần cho đến hàng tỉ lần Mặt trời và như những con rồng đang ngủ đông, sẽ thức dậy và nuốt chửng bất cứ thứ gì xui xẻo đi qua, sau đó bùng cháy như những ngọn hải đăng sáng chói.
Trước đây, các nhà khoa học đã nói về loại lỗ đen này, vốn tồn tại vào thời kỳ “Bình minh vũ trụ”, tức 1 tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang.
Chúng thường tồn tại như lỗ đen hoạt động ở trung tâm các thiên hà lớn kỳ dị.
“Nhiều vật thể trong số này có vẻ lớn hơn khối lượng ban đầu mà chúng ta nghĩ có thể có vào thời điểm này, hoặc chúng hình thành rất lớn, hoặc chúng phát triển cực kỳ nhanh chóng” - nhà thiên văn Alice Young, đồng tác giả, cho biết.
Theo bài công bố trên tạp chí khoa học The Astrophysical Journal Letters, nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu nhiều năm của kính viễn vọng Hubble để đo lường sự thay đổi về độ sáng của các thiên hà cổ đại, vốn là dấu hiệu rõ ràng của lỗ đen.
Họ không chỉ phát hiện nhiều lỗ đen hơn dự tính mà còn là manh mối về nguồn gốc của chúng.
Một số lỗ đen cổ đại loại này có khả năng được hình thành do sự sụp đổ của các ngôi sao khổng lồ, nguyên sơ trong một tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang.
Những đứa con của Big Bang này - một loại sao hết sức cực đoan nhưng thuần vật chất của vũ trụ sơ khai - chỉ có thể tồn tại ở thời kỳ rất sớm trong vũ trụ, bởi các thế hệ sao sau đó đã bị “ô nhiễm” bởi tàn dư các ngôi sao thế hệ trước.
Loại sao siêu khổng lồ và cực đoan đó rất đoản mệnh, chúng nhanh chóng hợp nhất, phát nổ và biến thành lỗ đen nguyên thủy khổng lồ chỉ trong vài giây đầu tiên sau sự kiện Vụ nổ Big Bang.
Với thông tin mới này, các mô hình chính xác hơn về sự hình thành thiên hà có thể được xây dựng cụ thể hơn và giúp nhân loại hiểu thêm về quá khứ khốc liệt của vũ trụ “sơ sinh”.”
Theo SciTech Daily, một nhóm nghiên cứu quốc tế dẫn đầu bởi Đại học Stockholm (Thụy Điển) đã tìm thấy số lượng nhiều không tưởng những lỗ đen “quái vật của mọi quái vật” từ vũ trụ sơ khai. Đó là trạng thái “thây ma” của những vật thể đầu tiên ra đời sau sự kiện vụ nổ Big Bang.
Các lỗ đen này dường như là những cạm bẫy vĩnh viễn giữa không - thời gian, mãi mãi nuốt chửng bất cứ thứ gì đi qua gần đó.
Chúng là loại lỗ đen quái vật lớn nhất, nặng gấp hàng triệu lần cho đến hàng tỉ lần Mặt trời và như những con rồng đang ngủ đông, sẽ thức dậy và nuốt chửng bất cứ thứ gì xui xẻo đi qua, sau đó bùng cháy như những ngọn hải đăng sáng chói.
Trước đây, các nhà khoa học đã nói về loại lỗ đen này, vốn tồn tại vào thời kỳ “Bình minh vũ trụ”, tức 1 tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang.
Chúng thường tồn tại như lỗ đen hoạt động ở trung tâm các thiên hà lớn kỳ dị.
“Nhiều vật thể trong số này có vẻ lớn hơn khối lượng ban đầu mà chúng ta nghĩ có thể có vào thời điểm này, hoặc chúng hình thành rất lớn, hoặc chúng phát triển cực kỳ nhanh chóng” - nhà thiên văn Alice Young, đồng tác giả, cho biết.
Theo bài công bố trên tạp chí khoa học The Astrophysical Journal Letters, nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu nhiều năm của kính viễn vọng Hubble để đo lường sự thay đổi về độ sáng của các thiên hà cổ đại, vốn là dấu hiệu rõ ràng của lỗ đen.
Họ không chỉ phát hiện nhiều lỗ đen hơn dự tính mà còn là manh mối về nguồn gốc của chúng.
Một số lỗ đen cổ đại loại này có khả năng được hình thành do sự sụp đổ của các ngôi sao khổng lồ, nguyên sơ trong một tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang.
Những đứa con của Big Bang này - một loại sao hết sức cực đoan nhưng thuần vật chất của vũ trụ sơ khai - chỉ có thể tồn tại ở thời kỳ rất sớm trong vũ trụ, bởi các thế hệ sao sau đó đã bị “ô nhiễm” bởi tàn dư các ngôi sao thế hệ trước.
Loại sao siêu khổng lồ và cực đoan đó rất đoản mệnh, chúng nhanh chóng hợp nhất, phát nổ và biến thành lỗ đen nguyên thủy khổng lồ chỉ trong vài giây đầu tiên sau sự kiện Vụ nổ Big Bang.
Với thông tin mới này, các mô hình chính xác hơn về sự hình thành thiên hà có thể được xây dựng cụ thể hơn và giúp nhân loại hiểu thêm về quá khứ khốc liệt của vũ trụ “sơ sinh”.”
(Theo Khoahoc.tv)
Câu 1 [1042942]: “Di sản đen tối” của vụ nổ Big Bang là gì?
A, Những ngôi sao khổng lồ.
B, Những lỗ đen khổng lồ.
C, Những lỗ đen nhỏ chưa phát nổ.
D, Những thế hệ sao bị "ô nhiễm".
Giải thích chi tiết:
- A sai vì theo đoạn trích, các ngôi sao khổng lồ nguyên sơ là nguồn gốc hình thành lỗ đen, nhưng bản thân chúng không phải “di sản đen tối”.
- C sai vì văn bản không nhắc đến loại lỗ đen này, các lỗ đen được mô tả là vĩnh viễn, siêu khổng lồ, không phải “chưa phát nổ”.
- D sai vì các thế hệ sao bị “ô nhiễm” là hiện tượng trong vũ trụ, không phải là “di sản đen tối”.
→ B đúng vì văn bản gọi “di sản đen tối” là những lỗ đen siêu khổng lồ, nặng gấp hàng triệu đến hàng tỉ lần Mặt Trời, tồn tại từ thời kỳ Bình minh vũ trụ. Chúng là các vật thể cuối cùng được hình thành sau sự sụp đổ của các ngôi sao nguyên sơ.
Câu 2 [1042943]: Thời kỳ “Bình minh vũ trụ” là thời điểm:
A, 1 tỷ năm sau phát hiện về “di sản đen tối” của vụ nổ Big Bang.
B, 1 tỷ năm ánh sáng.
C, 1 tỷ năm trước vụ nổ Big Bang.
D, 1 tỷ năm sau vụ nổ Big Bang.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Trước đây, các nhà khoa học đã nói về loại lỗ đen này, vốn tồn tại vào thời kỳ “Bình Minh vũ trụ”, tức 1 tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang”.
→ D là đáp án đúng, “Bình Minh vũ trụ” là khoảng 1 tỷ năm đầu sau khi Big Bang xảy ra. Đáp án: D
Trong văn bản có nêu “Trước đây, các nhà khoa học đã nói về loại lỗ đen này, vốn tồn tại vào thời kỳ “Bình Minh vũ trụ”, tức 1 tỉ năm đầu tiên hậu Big Bang”.
→ D là đáp án đúng, “Bình Minh vũ trụ” là khoảng 1 tỷ năm đầu sau khi Big Bang xảy ra. Đáp án: D
Câu 3 [1042944]: Các lỗ đen quái vật thực chất là gì?
A, Những ngôi sao siêu lớn phát nổ ngay sau sự kiện Big Bang.
B, Các thiên hà cổ đại phát nổ sau sự kiện Big Bang.
C, Các thiên hà cổ đại xuất hiện trước sự kiện Big Bang.
D, Những ngôi sao siêu lớn phát nổ sau 1 tỷ năm kể từ sự kiện Big Bang.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Loại sao siêu khổng lồ và cực đoan đó rất đoản mệnh, chúng nhanh chóng hợp nhất, phát nổ và biến thành lỗ đen nguyên thủy khổng lồ chỉ trong vài giây đầu tiên sau sự kiện Vụ nổ Big Bang.” → các lỗ đen quái vật thực chất là sản phẩm của sự phát nổ các ngôi sao siêu lớn.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong văn bản có nêu “Loại sao siêu khổng lồ và cực đoan đó rất đoản mệnh, chúng nhanh chóng hợp nhất, phát nổ và biến thành lỗ đen nguyên thủy khổng lồ chỉ trong vài giây đầu tiên sau sự kiện Vụ nổ Big Bang.” → các lỗ đen quái vật thực chất là sản phẩm của sự phát nổ các ngôi sao siêu lớn.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 4 [1042945]: Nhóm tác giả của tạp chí khoa học The Astrophysical Journal Letters sử dụng dữ liệu của kính viễn vọng Hubble để làm gì?
A, Xác định vị trí của những lỗ đen quái vật.
B, Xác định kích thước của những lỗ đen quái vật.
C, Xác định sự tồn tại của những lỗ đen quái vật.
D, Xác định độ sáng của những lỗ đen quái vật.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến việc Hubble dùng để xác định vị trí.
- B sai vì kích thước không thể đo trực tiếp bằng ánh sáng.
- D sai vì lỗ đen không tự phát sáng, Hubble chỉ đo độ sáng thiên hà (gián tiếp suy ra có lỗ đen)
→ C là đáp án đúng vì trong đoạn trích có nêu “nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu nhiều năm của kính viễn vọng Hubble để đo lường sự thay đổi về độ sáng của các thiên hà cổ đại, vốn là dấu hiệu rõ ràng của lỗ đen.” → các nhà khoa học theo dõi sự thay đổi độ sáng của thiên hà vì đây là dấu hiệu gián tiếp chứng minh sự tồn tại của các lỗ đen siêu khủng lồ. Đáp án: C
- A sai vì văn bản không nhắc đến việc Hubble dùng để xác định vị trí.
- B sai vì kích thước không thể đo trực tiếp bằng ánh sáng.
- D sai vì lỗ đen không tự phát sáng, Hubble chỉ đo độ sáng thiên hà (gián tiếp suy ra có lỗ đen)
→ C là đáp án đúng vì trong đoạn trích có nêu “nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu nhiều năm của kính viễn vọng Hubble để đo lường sự thay đổi về độ sáng của các thiên hà cổ đại, vốn là dấu hiệu rõ ràng của lỗ đen.” → các nhà khoa học theo dõi sự thay đổi độ sáng của thiên hà vì đây là dấu hiệu gián tiếp chứng minh sự tồn tại của các lỗ đen siêu khủng lồ. Đáp án: C
Câu 5 [1042946]: Mục đích của việc phát hiện ra những lỗ đen quái vật này là gì?
A, Giúp các nhà nghiên cứu có đủ dữ liệu để sáng tạo ra vệ tinh khám phá vũ trụ.
B, Giúp con người khám phá thêm về sự khai sinh của vũ trụ.
C, Giúp con người mở ra kỉ nguyên mới về công nghệ vũ trụ.
D, Giúp các nhà nghiên cứu tìm ra nguyên nhân của vũ nổ Big Bang.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập tới nội dung sáng tạo vệ tinh khám phá vũ trụ.
- C sai vì đây là hệ quả gián tiếp trong tương lai, không phải mục đích chính.
- D sai vì văn bản không nói đến việc tìm nguyên nhân Big Bang, chỉ nói về hậu quả và sự tiến hóa của vũ trụ sau đó.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nêu “với thông tin này, các mô hình chính xác về sự hình thành thiên hà có thể được xây dựng cụ thể hơn và giúp nhân loại hiểu thêm về quá khứ khốc liệt của vũ trụ sơ sinh”. Điều này cho thấy mục đích chính của việc phát hiện các lỗ đen quái vật là làm sáng tỏ giai đoạn khai sinh, hình thành vũ trụ sau Big Bang, không phải chế tạo vệ tinh hay công nghệ mới. Đáp án: B
- A sai vì văn bản không đề cập tới nội dung sáng tạo vệ tinh khám phá vũ trụ.
- C sai vì đây là hệ quả gián tiếp trong tương lai, không phải mục đích chính.
- D sai vì văn bản không nói đến việc tìm nguyên nhân Big Bang, chỉ nói về hậu quả và sự tiến hóa của vũ trụ sau đó.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nêu “với thông tin này, các mô hình chính xác về sự hình thành thiên hà có thể được xây dựng cụ thể hơn và giúp nhân loại hiểu thêm về quá khứ khốc liệt của vũ trụ sơ sinh”. Điều này cho thấy mục đích chính của việc phát hiện các lỗ đen quái vật là làm sáng tỏ giai đoạn khai sinh, hình thành vũ trụ sau Big Bang, không phải chế tạo vệ tinh hay công nghệ mới. Đáp án: B
Chùm 12. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Các nhà khoa học Trung Quốc đã tạo ra chỉ huy quân sự AI đầu tiên trên thế giới dựa trên các nhà lãnh đạo quân sự người thật, phản ánh cả điểm mạnh và điểm yếu của họ.
“Chỉ huy ảo” này, được giới hạn nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm tại Trường Cao đẳng Tác chiến Liên hợp thuộc Đại học Quốc phòng ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc, mô phỏng người chỉ huy thật về mọi mặt, từ kinh nghiệm, lối suy nghĩ đến tính cách, và thậm chí cả những khuyết điểm của họ.
Trong các hoạt động mô phỏng trên máy tính quy mô lớn có sự tham gia của tất cả các nhánh của Quân đội Giải phóng Nhân dân (PLA), chỉ huy AI đã được trao quyền chỉ huy tối cao chưa từng có, học hỏi và không ngừng phát triển trong các cuộc chiến tranh ảo.
Chỉ huy AI có thể thay thế người chỉ huy thật khi họ không thể tham gia vào một trận chiến quy mô lớn hoặc thực thi quyền chỉ huy. Trong phạm vi phòng thí nghiệm, nó có thể tự do thực hiện sức mạnh này mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ con người.
Nhóm nghiên cứu cho biết, ban đầu chỉ huy AI có phong cách của một chiến lược gia dày dạn kinh nghiệm và xuất sắc. Tuy nhiên, cài đặt này không được cố định mà tính cách của chỉ huy ảo có thể được điều chỉnh nếu cần thiết để mang phong cách chiến đấu khác nhau như các chỉ huy cấp cao khác nhau của PLA.
Chỉ huy AI dựa nhiều hơn vào kiến thức thực nghiệm để đưa ra quyết định chiến đấu, tìm kiếm giải pháp thỏa đáng, truy xuất các tình huống tương tự từ bộ nhớ và nhanh chóng xây dựng một kế hoạch khả thi.
Bộ chỉ huy AI xác định các mối đe dọa mới, lập kế hoạch và đưa ra quyết định tối ưu dựa trên tình hình chung khi các trận chiến bế tắc hoặc kết quả không đạt được. Nó cũng học hỏi và thích nghi từ những chiến thắng và thất bại. Tất cả đều không cần bất kỳ sự can thiệp nào của con người. Chỉ huy AI “có những ưu điểm bao gồm dễ thực hiện, hiệu quả cao và hỗ trợ thử nghiệm lặp lại”.
Dự án nghiên cứu đột phá này được công bố hồi tháng 5 trên tạp chí Common Control & Simulator bằng tiếng Trung Quốc. Nhóm nghiên cứu do kỹ sư cao cấp Jia Chenxing dẫn đầu cho biết công nghệ AI có cả tiềm năng lẫn rủi ro trong các ứng dụng quân sự. Tuy nhiên, dự án đã đưa ra một giải pháp “khả thi” cho vấn đề hóc búa này.
Ở Trung Quốc, chỉ có Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc mới có quyền huy động PLA. Quyền chỉ huy ở sở chỉ huy vẫn nằm trong tay con người, mặc dù công nghệ AI có khả năng đưa ra quyết định độc lập; các đơn vị như máy bay không người lái và chó robot được cấp nhiều quyền tự do di chuyển và khai hỏa.
Nhiệm vụ thiết yếu của các nhà khoa học là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng để “cân nhắc cái tốt và cái xấu và hiểu rõ hơn về sự hỗn loạn của trận chiến”, Jia và các đồng nghiệp của ông viết.
Mô phỏng quân sự cấp chiến dịch thường yêu cầu sự tham gia của người chỉ huy để đưa ra quyết định tại chỗ nhằm ứng phó với các sự kiện bất ngờ. Tuy nhiên, số lượng chỉ huy cấp cao của PLA và khả năng sẵn sàng của họ rất hạn chế.”
“Chỉ huy ảo” này, được giới hạn nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm tại Trường Cao đẳng Tác chiến Liên hợp thuộc Đại học Quốc phòng ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc, mô phỏng người chỉ huy thật về mọi mặt, từ kinh nghiệm, lối suy nghĩ đến tính cách, và thậm chí cả những khuyết điểm của họ.
Trong các hoạt động mô phỏng trên máy tính quy mô lớn có sự tham gia của tất cả các nhánh của Quân đội Giải phóng Nhân dân (PLA), chỉ huy AI đã được trao quyền chỉ huy tối cao chưa từng có, học hỏi và không ngừng phát triển trong các cuộc chiến tranh ảo.
Chỉ huy AI có thể thay thế người chỉ huy thật khi họ không thể tham gia vào một trận chiến quy mô lớn hoặc thực thi quyền chỉ huy. Trong phạm vi phòng thí nghiệm, nó có thể tự do thực hiện sức mạnh này mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ con người.
Nhóm nghiên cứu cho biết, ban đầu chỉ huy AI có phong cách của một chiến lược gia dày dạn kinh nghiệm và xuất sắc. Tuy nhiên, cài đặt này không được cố định mà tính cách của chỉ huy ảo có thể được điều chỉnh nếu cần thiết để mang phong cách chiến đấu khác nhau như các chỉ huy cấp cao khác nhau của PLA.
Chỉ huy AI dựa nhiều hơn vào kiến thức thực nghiệm để đưa ra quyết định chiến đấu, tìm kiếm giải pháp thỏa đáng, truy xuất các tình huống tương tự từ bộ nhớ và nhanh chóng xây dựng một kế hoạch khả thi.
Bộ chỉ huy AI xác định các mối đe dọa mới, lập kế hoạch và đưa ra quyết định tối ưu dựa trên tình hình chung khi các trận chiến bế tắc hoặc kết quả không đạt được. Nó cũng học hỏi và thích nghi từ những chiến thắng và thất bại. Tất cả đều không cần bất kỳ sự can thiệp nào của con người. Chỉ huy AI “có những ưu điểm bao gồm dễ thực hiện, hiệu quả cao và hỗ trợ thử nghiệm lặp lại”.
Dự án nghiên cứu đột phá này được công bố hồi tháng 5 trên tạp chí Common Control & Simulator bằng tiếng Trung Quốc. Nhóm nghiên cứu do kỹ sư cao cấp Jia Chenxing dẫn đầu cho biết công nghệ AI có cả tiềm năng lẫn rủi ro trong các ứng dụng quân sự. Tuy nhiên, dự án đã đưa ra một giải pháp “khả thi” cho vấn đề hóc búa này.
Ở Trung Quốc, chỉ có Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc mới có quyền huy động PLA. Quyền chỉ huy ở sở chỉ huy vẫn nằm trong tay con người, mặc dù công nghệ AI có khả năng đưa ra quyết định độc lập; các đơn vị như máy bay không người lái và chó robot được cấp nhiều quyền tự do di chuyển và khai hỏa.
Nhiệm vụ thiết yếu của các nhà khoa học là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng để “cân nhắc cái tốt và cái xấu và hiểu rõ hơn về sự hỗn loạn của trận chiến”, Jia và các đồng nghiệp của ông viết.
Mô phỏng quân sự cấp chiến dịch thường yêu cầu sự tham gia của người chỉ huy để đưa ra quyết định tại chỗ nhằm ứng phó với các sự kiện bất ngờ. Tuy nhiên, số lượng chỉ huy cấp cao của PLA và khả năng sẵn sàng của họ rất hạn chế.”
(Theo Khoahoc.tv)
Câu 6 [1042947]: Chỉ huy AI có thể làm gì khi người chỉ huy thật không thể tham gia trận chiến?
A, Hoàn toàn thay thế người chỉ huy thật trong trận chiến.
B, Chỉ hỗ trợ người chỉ huy thật.
C, Đưa ra quyết định nhưng không thực thi lệnh.
D, Tự do điều hành mà không cần sự giám sát của chỉ huy thật.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì AI có thể trực tiếp thay thế.
- C sai vì AI có thể thực thi quyền chỉ huy.
- D sai vì đặt trong bối cảnh “khi người chỉ huy thật vắng mặt trong trận chiến” thì AI thay thế hoàn toàn, không phải “tự do điều hành”.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “Chỉ huy AI có thể thay thế người chỉ huy thật khi họ không thể tham gia vào một trận chiến quy mô lớn hoặc thực thi quyền chỉ huy. Trong phạm vi phòng thí nghiệm, nó có thể tự do thực hiện sức mạnh này mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ con người.” → điều này cho thấy AI có thể đảm nhiệm trọn vẹn vai trò của người chỉ huy, không chỉ dừng ở hỗ trợ hay đưa ra gợi ý. Đáp án: A
- B sai vì AI có thể trực tiếp thay thế.
- C sai vì AI có thể thực thi quyền chỉ huy.
- D sai vì đặt trong bối cảnh “khi người chỉ huy thật vắng mặt trong trận chiến” thì AI thay thế hoàn toàn, không phải “tự do điều hành”.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “Chỉ huy AI có thể thay thế người chỉ huy thật khi họ không thể tham gia vào một trận chiến quy mô lớn hoặc thực thi quyền chỉ huy. Trong phạm vi phòng thí nghiệm, nó có thể tự do thực hiện sức mạnh này mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ con người.” → điều này cho thấy AI có thể đảm nhiệm trọn vẹn vai trò của người chỉ huy, không chỉ dừng ở hỗ trợ hay đưa ra gợi ý. Đáp án: A
Câu 7 [1042948]: Nhiệm vụ quan trọng của các nhà khoa học khi phát triển chỉ huy AI là gì?
A, Phát triển các phần mềm quân sự hoàn toàn tự động.
B, Mô phỏng để hiểu rõ hơn về sự hỗn loạn của trận chiến.
C, Đảm bảo AI không có bất kỳ điểm yếu nào.
D, Huấn luyện AI để có phong cách chiến đấu linh hoạt.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây là một khả năng, không phải “nhiệm vụ thiết yếu” được nêu.
- C sai vì văn bản không nói họ có thể loại bỏ mọi điểm yếu, mục tiêu là thử nghiệm, cân nhắc rủi ro.
- D sai vì văn bản có đề cập việc có thể điều chỉnh phong cách nhưng đó là tính năng, không phải nhiệm vụ quan trọng được nhấn mạnh.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Nhiệm vụ thiết yếu của các nhà khoa học là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng để ‘cân nhắc cái tốt và cái xấu và hiểu rõ hơn về sự hỗn loạn của trận chiến” → họ chủ yếu dùng mô phỏng để đánh giá, phân tích lợi – hại và hiểu tính phức tạp, hỗn loạn trong tác chiến. Đáp án: B
- A sai vì đây là một khả năng, không phải “nhiệm vụ thiết yếu” được nêu.
- C sai vì văn bản không nói họ có thể loại bỏ mọi điểm yếu, mục tiêu là thử nghiệm, cân nhắc rủi ro.
- D sai vì văn bản có đề cập việc có thể điều chỉnh phong cách nhưng đó là tính năng, không phải nhiệm vụ quan trọng được nhấn mạnh.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Nhiệm vụ thiết yếu của các nhà khoa học là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng để ‘cân nhắc cái tốt và cái xấu và hiểu rõ hơn về sự hỗn loạn của trận chiến” → họ chủ yếu dùng mô phỏng để đánh giá, phân tích lợi – hại và hiểu tính phức tạp, hỗn loạn trong tác chiến. Đáp án: B
Câu 8 [1042949]: Thông tin nào không được suy luận từ văn bản?
A, Chỉ huy AI có thể được xem là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực quân sự của Trung Quốc.
B, Chỉ huy AI có thể giúp giảm thiểu số lượng người chỉ huy cần tham gia trực tiếp trên chiến trường.
C, AI có thể quyết định thay đổi phong cách chiến đấu mà không cần lập trình lại.
D, Chỉ huy AI được thử nghiệm kỹ lưỡng trong môi trường mô phỏng trước khi được sử dụng thực tế.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nói đây là “dự án nghiên cứu đột phá”, chứng minh tầm quan trọng trong lĩnh vực quân sự.
- B sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nêu rõ “số lượng chỉ huy cấp cao của PLA và khả năng sẵn sàng của họ rất hạn chế” và AI có thể thay thế khi cần.
- D sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nhấn mạnh “nhiệm vụ thiết yếu… là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng” và hiện AI được giới hạn nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm.
→ C là đáp án đúng vì nội dung đáp án không thể suy luận từ văn bản, bởi văn bản nêu “tính cách của chỉ huy ảo có thể được điều chỉnh nếu cần thiết để mang phong cách chiến đấu khác nhau” tức vẫn cần sự điều chỉnh bên ngoài, không tự ý thay đổi. Đáp án: C
- A sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nói đây là “dự án nghiên cứu đột phá”, chứng minh tầm quan trọng trong lĩnh vực quân sự.
- B sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nêu rõ “số lượng chỉ huy cấp cao của PLA và khả năng sẵn sàng của họ rất hạn chế” và AI có thể thay thế khi cần.
- D sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản, văn bản nhấn mạnh “nhiệm vụ thiết yếu… là thử nghiệm các kế hoạch này trong các mô phỏng” và hiện AI được giới hạn nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm.
→ C là đáp án đúng vì nội dung đáp án không thể suy luận từ văn bản, bởi văn bản nêu “tính cách của chỉ huy ảo có thể được điều chỉnh nếu cần thiết để mang phong cách chiến đấu khác nhau” tức vẫn cần sự điều chỉnh bên ngoài, không tự ý thay đổi. Đáp án: C
Câu 9 [1042950]: Nhóm nghiên cứu đã nêu ra ưu điểm nào của chỉ huy AI?
A, Thay thế hoàn toàn sự can thiệp của con người trong chỉ huy.
B, Hiệu quả cao, dễ thực hiện và hỗ trợ thử nghiệm lặp lại.
C, Giảm chi phí và thời gian chuẩn bị cho các trận chiến.
D, Hoàn toàn không cần sự giám sát từ cấp trên.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản khẳng định quyền chỉ huy tối cao vẫn thuộc về con người (Quân ủy Trung ương), nên AI không thể thay thế hoàn toàn.
- C sai vì văn bản không đề cập đến chi phí hay thời gian.
- D sai vì văn bản cho biết quyền chỉ huy cuối cùng vẫn nằm trong tay con người nên chắc chắn vẫn cần sự giám sát từ cấp trên.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Chỉ huy AI có những ưu điểm bao gồm dễ thực hiện, hiệu quả cao và hỗ trợ thử nghiệm lặp lại.” Đáp án: B
- A sai vì văn bản khẳng định quyền chỉ huy tối cao vẫn thuộc về con người (Quân ủy Trung ương), nên AI không thể thay thế hoàn toàn.
- C sai vì văn bản không đề cập đến chi phí hay thời gian.
- D sai vì văn bản cho biết quyền chỉ huy cuối cùng vẫn nằm trong tay con người nên chắc chắn vẫn cần sự giám sát từ cấp trên.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Chỉ huy AI có những ưu điểm bao gồm dễ thực hiện, hiệu quả cao và hỗ trợ thử nghiệm lặp lại.” Đáp án: B
Câu 10 [1042951]: Nội dung chính của văn bản là gì?
A, Giới thiệu công nghệ AI trong quân sự của Trung Quốc và vai trò của nó trong chiến đấu.
B, Trình bày cách thức mô phỏng các chiến lược quân sự của Trung Quốc từ xa xưa đến nay.
C, Phân tích sức mạnh và tiềm năng của chỉ huy AI trong điều kiện chiến trường tại Trung Quốc.
D, Giới thiệu về việc Trung Quốc phát triển chỉ huy quân sự AI với khả năng thay thế người thật trong các hoạt động mô phỏng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản tập trung vào chỉ huy AI, không nói chung về toàn bộ công nghệ AI quân sự.
- B sai vì văn bản không nói đến lịch sử chiến lược quân sự, chỉ nói về mô phỏng trong thí nghiệm hiện tại.
- C sai vì văn bản chủ yếu giới thiệu và mô tả dự án chứ chưa đi sâu phân tích chi tiết sức mạnh trong thực chiến.
→ D đúng vì đã bao quát được các vấn đề chính của văn bản: văn bản tập trung giới thiệu dự án, cách hoạt động, ưu nhược điểm và nhấn mạnh phạm vi thí nghiệm mô phỏng.
- A sai vì văn bản tập trung vào chỉ huy AI, không nói chung về toàn bộ công nghệ AI quân sự.
- B sai vì văn bản không nói đến lịch sử chiến lược quân sự, chỉ nói về mô phỏng trong thí nghiệm hiện tại.
- C sai vì văn bản chủ yếu giới thiệu và mô tả dự án chứ chưa đi sâu phân tích chi tiết sức mạnh trong thực chiến.
→ D đúng vì đã bao quát được các vấn đề chính của văn bản: văn bản tập trung giới thiệu dự án, cách hoạt động, ưu nhược điểm và nhấn mạnh phạm vi thí nghiệm mô phỏng.
Chùm 13. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Các nhà khoa học Mỹ đã phát hiện ra 8 loại protein quan trọng giúp gấu xám không bị tiểu đường dù nạp rất nhiều calo.
Nếu một người ăn hàng chục nghìn calo mỗi ngày để tăng cân nhanh chóng, sau đó hầu như không di chuyển trong nhiều tháng, họ sẽ gặp các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, hành vi tương tự lại không ảnh hưởng tới gấu xám.
Trong một nghiên cứu mới xuất bản trên tạp chí iScience, các nhà khoa học tại Đại học bang Washington của Mỹ đã phát hiện ra manh mối di truyền về cách những con gấu này có thể kiểm soát insulin, mở ra cơ hội phát triển các phương pháp điều trị tốt hơn cho bệnh nhân tiểu đường trong tương lai, National Geographic hôm 27/9 đưa tin. […]
Để tìm hiểu cách thức, các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám bị nuôi nhốt - từ 5 đến 13 tuổi - tại Trung tâm Gấu WSU, một cơ sở nghiên cứu ở Pullman, Washington. Họ cũng thu thập mô mỡ gấu được sử dụng để nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm.
“Điều này cho phép chúng tôi kiểm tra những thứ không thể làm được trên một con gấu trưởng thành”, đồng tác giả Blair Perry, nhà nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học bang Washington, cho biết.
Bằng cách trộn và phân tích mẫu, nhóm nghiên cứu đã phát hiện 8 protein quan trọng - dường như có vai trò duy nhất trong sinh học của loài gấu - hoạt động độc lập hoặc cùng nhau để điều chỉnh insulin trong quá trình ngủ đông. […]
Trong thí nghiệm này, các nhà khoa học đã cho những con gấu xám uống nước mật ong ưa thích trong hai tuần sau khi tỉnh giấc và thu thập mẫu máu. Sau đó, họ tiếp tục lấy máu từ những con gấu giống nhau trong suốt mùa xuân và mùa hè.
Tiếp theo, trong phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu kết hợp các huyết thanh khác nhau với các loại tế bào nuôi cấy khác nhau. Ví dụ, họ trộn một loại tế bào nuôi cấy từ mô mỡ của những con gấu đang ngủ đông với huyết thanh lấy từ những con gấu đang hoạt động. Điều này cho phép xem xét những thay đổi di truyền nào sẽ xảy ra trong tế bào.
Trong tất cả sự kết hợp được thử nghiệm, huyết thanh lấy từ những con gấu ngủ đông được nuôi bằng mật ong đã giúp ích nhiều nhất trong việc giảm 8 loại protein quan trọng liên quan đến điều chỉnh độ nhạy và kháng insulin. […]
Mặc dù cơ chế kháng insulin và hậu quả của nó đã được hiểu rõ, vẫn còn nhiều điều cần tìm hiểu về đặc tính di truyền. Perry cho biết thêm rằng việc nghiên cứu cách những con gấu đi vào và thoát ra khỏi tình trạng kháng insulin mang đến cho các nhà khoa học “cơ hội duy nhất” để mở khóa điều này.
“Việc tìm ra cách vận dụng 8 loại protein đó ở người hứa hẹn sẽ giúp con người thoát khỏi tình trạng kháng insulin. Các loại thuốc hoặc biện pháp can thiệp như vậy còn rất xa, nhưng chúng ta đang tiến gần hơn”, Perry nhấn mạnh.
Trong giai đoạn tiếp theo, nhóm nghiên cứu hy vọng có thể hiểu chính xác cách thức những protein cụ thể này kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.”
Nếu một người ăn hàng chục nghìn calo mỗi ngày để tăng cân nhanh chóng, sau đó hầu như không di chuyển trong nhiều tháng, họ sẽ gặp các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, hành vi tương tự lại không ảnh hưởng tới gấu xám.
Trong một nghiên cứu mới xuất bản trên tạp chí iScience, các nhà khoa học tại Đại học bang Washington của Mỹ đã phát hiện ra manh mối di truyền về cách những con gấu này có thể kiểm soát insulin, mở ra cơ hội phát triển các phương pháp điều trị tốt hơn cho bệnh nhân tiểu đường trong tương lai, National Geographic hôm 27/9 đưa tin. […]
Để tìm hiểu cách thức, các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám bị nuôi nhốt - từ 5 đến 13 tuổi - tại Trung tâm Gấu WSU, một cơ sở nghiên cứu ở Pullman, Washington. Họ cũng thu thập mô mỡ gấu được sử dụng để nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm.
“Điều này cho phép chúng tôi kiểm tra những thứ không thể làm được trên một con gấu trưởng thành”, đồng tác giả Blair Perry, nhà nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học bang Washington, cho biết.
Bằng cách trộn và phân tích mẫu, nhóm nghiên cứu đã phát hiện 8 protein quan trọng - dường như có vai trò duy nhất trong sinh học của loài gấu - hoạt động độc lập hoặc cùng nhau để điều chỉnh insulin trong quá trình ngủ đông. […]
Trong thí nghiệm này, các nhà khoa học đã cho những con gấu xám uống nước mật ong ưa thích trong hai tuần sau khi tỉnh giấc và thu thập mẫu máu. Sau đó, họ tiếp tục lấy máu từ những con gấu giống nhau trong suốt mùa xuân và mùa hè.
Tiếp theo, trong phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu kết hợp các huyết thanh khác nhau với các loại tế bào nuôi cấy khác nhau. Ví dụ, họ trộn một loại tế bào nuôi cấy từ mô mỡ của những con gấu đang ngủ đông với huyết thanh lấy từ những con gấu đang hoạt động. Điều này cho phép xem xét những thay đổi di truyền nào sẽ xảy ra trong tế bào.
Trong tất cả sự kết hợp được thử nghiệm, huyết thanh lấy từ những con gấu ngủ đông được nuôi bằng mật ong đã giúp ích nhiều nhất trong việc giảm 8 loại protein quan trọng liên quan đến điều chỉnh độ nhạy và kháng insulin. […]
Mặc dù cơ chế kháng insulin và hậu quả của nó đã được hiểu rõ, vẫn còn nhiều điều cần tìm hiểu về đặc tính di truyền. Perry cho biết thêm rằng việc nghiên cứu cách những con gấu đi vào và thoát ra khỏi tình trạng kháng insulin mang đến cho các nhà khoa học “cơ hội duy nhất” để mở khóa điều này.
“Việc tìm ra cách vận dụng 8 loại protein đó ở người hứa hẹn sẽ giúp con người thoát khỏi tình trạng kháng insulin. Các loại thuốc hoặc biện pháp can thiệp như vậy còn rất xa, nhưng chúng ta đang tiến gần hơn”, Perry nhấn mạnh.
Trong giai đoạn tiếp theo, nhóm nghiên cứu hy vọng có thể hiểu chính xác cách thức những protein cụ thể này kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.”
(Đoàn Dương, theo vnexpress.net)
Câu 11 [1042952]: Tại sao việc gấu xám không mắc bệnh tiểu đường dù tiêu thụ rất nhiều calo lại thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học?
A, Vì gấu xám có khả năng sử dụng lượng calo nạp vào cơ thể cho quá trình ngủ đông.
B, Vì hành vi tương tự ở người sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe như tiểu đường.
C, Vì gấu xám có thể chạy nhanh hơn khi ăn nhiều calo.
D, Vì gấu xám không bị béo phì dù tiêu thụ nhiều calo cùng một lúc và không vận động trong thời gian dài.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì điều các nhà khoa học quan tâm không chỉ “tiêu thụ calo để ngủ đông” mà còn là cơ chế sinh học giúp gấu không mắc bệnh tiểu đường.
- C sai vì văn bản không đề cập đến tốc độ chạy hay khả năng vận động.
- D sai vì nội dung đoạn trích nhấn mạnh là không mắc bệnh tiểu đường, chứ không phải “không bị béo phì”.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Nếu một người ăn hàng chục nghìn calo mỗi ngày … họ sẽ gặp các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, hành vi tương tự lại không ảnh hưởng tới gấu xám”, tức hành vi tương tự ở người sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe nên các nhà khoa học rất quan tâm. Đáp án: B
- A sai vì điều các nhà khoa học quan tâm không chỉ “tiêu thụ calo để ngủ đông” mà còn là cơ chế sinh học giúp gấu không mắc bệnh tiểu đường.
- C sai vì văn bản không đề cập đến tốc độ chạy hay khả năng vận động.
- D sai vì nội dung đoạn trích nhấn mạnh là không mắc bệnh tiểu đường, chứ không phải “không bị béo phì”.
→ B đúng vì văn bản có nêu “Nếu một người ăn hàng chục nghìn calo mỗi ngày … họ sẽ gặp các vấn đề sức khỏe như bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, hành vi tương tự lại không ảnh hưởng tới gấu xám”, tức hành vi tương tự ở người sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe nên các nhà khoa học rất quan tâm. Đáp án: B
Câu 12 [1042953]: Các nhà khoa học sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu cơ chế điều chỉnh insulin của gấu xám?
A, Phân tích huyết thanh và mô mỡ từ gấu xám.
B, Phân tích cơ chế sử dụng insulin của gấu xám trong thời gian dài.
C, Phân tích và so sánh chế độ ăn của gấu xám qua các thời điểm khác nhau trong một năm.
D, Phân tích, quan sát hành vi của gấu xám trong thời gian một năm.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu rõ “các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám… Họ cũng thu thập mô mỡ gấu được sử dụng để nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm.”
→ Phân tích huyết thanh và mô mỡ từ gấu xám chính là phương pháp nghiên cứu được các nhà khoa học áp dụng.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Văn bản có nêu rõ “các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám… Họ cũng thu thập mô mỡ gấu được sử dụng để nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm.”
→ Phân tích huyết thanh và mô mỡ từ gấu xám chính là phương pháp nghiên cứu được các nhà khoa học áp dụng.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 13 [1042954]: Các nhà khoa học tại Đại học bang Washington đã cho gấu xám uống nước mật ong nhằm mục đích gì?
A, Để kiểm tra tác động của mật ong đến sức khỏe của gấu.
B, Để làm giảm nồng độ protein quan trọng trong máu.
C, Để kích thích sự hoạt động của insulin trong cơ thể gấu.
D, Để thu thập mẫu máu sau khi gấu tiêu thụ một loại thực phẩm yêu thích.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu rõ “các nhà khoa học cho gấu xám uống nước mật ong để dễ dàng thu thập mẫu máu, vì mật ong là món khoái khẩu của chúng.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Văn bản có nêu rõ “các nhà khoa học cho gấu xám uống nước mật ong để dễ dàng thu thập mẫu máu, vì mật ong là món khoái khẩu của chúng.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 14 [1042955]: Thông tin nào không được suy ra từ nội dung đoạn trích?
A, 8 loại protein được phát hiện từ gấu xám có khả năng điều chỉnh insulin.
B, Các nhà khoa học tìm ra cách thức những protein này kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.
C, Chưa có thuốc giúp con người tránh khỏi tình trạng kháng insulin.
D, Gấu trưởng thành không tham gia vào thí nghiệm của các nhà nghiên cứu tại Đại học bang Washington.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “nhóm nghiên cứu đã phát hiện 8 ptotein quan trọng – dường như có vai trò duy nhất… để điều chỉnh insulun trong quá trình ngủ đông”
- C sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “Các loại thuốc hoặc biện pháp can thiệp như vậy còn rất xa, nhưng chúng ta đang tiến gần hơn” → hiện tại chưa có thuốc đặc trị.
- D sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám bị nuôi nhốt – từ 5 đến 13 tuổi…” → gấu này đều đã trưởng thành.
→ B đúng vì văn bản chỉ nói: “Trong giai đoạn tiếp theo, nhóm nghiên cứu hy vọng có thể hiểu chính xác cách thức những protein cụ thể này kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.” → chứng tỏ chưa tìm ra cách thức những protein kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.
→ Thông tin không thể suy ra từ văn bản. Đáp án: B
- A sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “nhóm nghiên cứu đã phát hiện 8 ptotein quan trọng – dường như có vai trò duy nhất… để điều chỉnh insulun trong quá trình ngủ đông”
- C sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “Các loại thuốc hoặc biện pháp can thiệp như vậy còn rất xa, nhưng chúng ta đang tiến gần hơn” → hiện tại chưa có thuốc đặc trị.
- D sai vì nội dung có thể suy ra từ văn bản “các nhà nghiên cứu đã lấy huyết thanh từ 6 con gấu xám bị nuôi nhốt – từ 5 đến 13 tuổi…” → gấu này đều đã trưởng thành.
→ B đúng vì văn bản chỉ nói: “Trong giai đoạn tiếp theo, nhóm nghiên cứu hy vọng có thể hiểu chính xác cách thức những protein cụ thể này kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.” → chứng tỏ chưa tìm ra cách thức những protein kiểm soát khả năng kháng insulin ở gấu.
→ Thông tin không thể suy ra từ văn bản. Đáp án: B
Câu 15 [1042956]: Tại sao các nhà khoa học lại hy vọng rằng việc nghiên cứu cơ chế kháng insulin của gấu xám có thể giúp ích cho con người?
A, Vì nghiên cứu này giúp giảm tình trạng tăng insulin ở người.
B, Vì việc nghiên cứu loài gấu giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về hệ sinh thái động vật.
C, Vì nghiên cứu này có thể giúp con người điều trị bệnh tiểu đường.
D, Vì gấu xám có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim ở người.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Việc tìm ra cách vận dụng 8 loại protein đó ở người hứa hẹn sẽ giúp con người thoát khỏi tình trạng kháng insulin… mở ra cơ hội phát triển các phương pháp điều trị tốt hơn cho bệnh nhân tiểu đường trong tương lai.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Trong văn bản có nêu “Việc tìm ra cách vận dụng 8 loại protein đó ở người hứa hẹn sẽ giúp con người thoát khỏi tình trạng kháng insulin… mở ra cơ hội phát triển các phương pháp điều trị tốt hơn cho bệnh nhân tiểu đường trong tương lai.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Chùm 14. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Nhiều dòng sông ở vùng núi cao châu Á hiện nay đang vận chuyển lượng trầm tích về hạ lưu nhiều hơn so với vài năm trước đây. Sự thay đổi về mức độ trầm tích có tác động đặc biệt mạnh mẽ đến nông nghiệp, chất lượng nước, quản lý lũ lụt và sản xuất thủy điện.
Một nghiên cứu có sự tham gia của Đại học Potsdam đã chỉ ra vai trò tương tác giữa sông băng, thảm thực vật, lượng mưa và độ dốc trong việc kích hoạt và kiểm soát quá trình vận chuyển trầm tích hiện tại trong các con sông. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác giả kêu gọi áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho toàn bộ lưu vực sông ở vùng núi cao.
“Lượng trầm tích đặc thù trong các lưu vực có tỷ lệ sông băng cao trung bình cao gấp 10 lần so với các lưu vực không có sông băng, và dường như cao hơn đáng kể tại các lưu vực sông băng ở châu Á so với các khu vực như dãy Alps ở châu Âu, dãy Andes hay Na Uy,” theo giáo sư Bodo Bookhagen, chuyên ngành Viễn thám Địa chất tại Đại học Potsdam.
Lượng trầm tích lơ lửng trong sông đe dọa đến chất lượng nước ở hạ lưu, các hệ sinh thái dưới nước, cơ sở hạ tầng của sông như nhà máy thủy điện, cầu cống, cũng như nông nghiệp và chăn nuôi.
Nhóm nghiên cứu đã điều tra 151 con sông quanh khu vực cao nguyên Tây Tạng và phát hiện rằng sông băng đóng vai trò quyết định chính đối với lượng trầm tích trong sông, đặc biệt trong điều kiện lượng mưa cao và các lưu vực có tỷ lệ sông băng lớn.
“Nghiên cứu của chúng tôi nhấn mạnh sự cạnh tranh của nhiều yếu tố trong việc kiểm soát vật liệu được vận chuyển trong các lưu vực sông và cho thấy rằng để dự đoán chính xác hơn về khối lượng trầm tích, không chỉ cần xem xét biến đổi khí hậu mà còn cả động lực sông băng, thay đổi thảm thực vật và sự tương tác của chúng với độ dốc”, giáo sư Bookhagen chia sẻ.
Thảm thực vật có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình vận chuyển trầm tích, đặc biệt ở cao nguyên Tây Tạng phía Đông và dãy Thiên Sơn. Tùy theo vùng khí hậu, thảm thực vật có thể thúc đẩy quá trình xói mòn hoặc giúp ổn định độ dốc. Những phát hiện này kêu gọi áp dụng cách tiếp cận mang tính hệ thống và toàn diện trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng núi cao.”
Một nghiên cứu có sự tham gia của Đại học Potsdam đã chỉ ra vai trò tương tác giữa sông băng, thảm thực vật, lượng mưa và độ dốc trong việc kích hoạt và kiểm soát quá trình vận chuyển trầm tích hiện tại trong các con sông. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác giả kêu gọi áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho toàn bộ lưu vực sông ở vùng núi cao.
“Lượng trầm tích đặc thù trong các lưu vực có tỷ lệ sông băng cao trung bình cao gấp 10 lần so với các lưu vực không có sông băng, và dường như cao hơn đáng kể tại các lưu vực sông băng ở châu Á so với các khu vực như dãy Alps ở châu Âu, dãy Andes hay Na Uy,” theo giáo sư Bodo Bookhagen, chuyên ngành Viễn thám Địa chất tại Đại học Potsdam.
Lượng trầm tích lơ lửng trong sông đe dọa đến chất lượng nước ở hạ lưu, các hệ sinh thái dưới nước, cơ sở hạ tầng của sông như nhà máy thủy điện, cầu cống, cũng như nông nghiệp và chăn nuôi.
Nhóm nghiên cứu đã điều tra 151 con sông quanh khu vực cao nguyên Tây Tạng và phát hiện rằng sông băng đóng vai trò quyết định chính đối với lượng trầm tích trong sông, đặc biệt trong điều kiện lượng mưa cao và các lưu vực có tỷ lệ sông băng lớn.
“Nghiên cứu của chúng tôi nhấn mạnh sự cạnh tranh của nhiều yếu tố trong việc kiểm soát vật liệu được vận chuyển trong các lưu vực sông và cho thấy rằng để dự đoán chính xác hơn về khối lượng trầm tích, không chỉ cần xem xét biến đổi khí hậu mà còn cả động lực sông băng, thay đổi thảm thực vật và sự tương tác của chúng với độ dốc”, giáo sư Bookhagen chia sẻ.
Thảm thực vật có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình vận chuyển trầm tích, đặc biệt ở cao nguyên Tây Tạng phía Đông và dãy Thiên Sơn. Tùy theo vùng khí hậu, thảm thực vật có thể thúc đẩy quá trình xói mòn hoặc giúp ổn định độ dốc. Những phát hiện này kêu gọi áp dụng cách tiếp cận mang tính hệ thống và toàn diện trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng núi cao.”
(Nguồn: phys.org)
Câu 16 [1042957]: Nghiên cứu chỉ ra điều gì đang xảy ra với các dòng sông vùng núi cao châu Á?
A, Chất lượng nước ngày càng được cải thiện.
B, Các dòng sông ở vùng núi cao ngày càng ít chịu ảnh hưởng từ sông băng.
C, Sông ngừng vận chuyển trầm tích.
D, Lượng trầm tích vận chuyển về hạ lưu tăng lên.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Nhiều dòng sông ở vùng núi cao châu Á hiện nay đang vận chuyển lượng trầm tích về hạ lưu nhiều hơn so với vài năm trước đây.”
→ Điều này cho thấy lượng trầm tích tăng lên.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Trong văn bản có nêu “Nhiều dòng sông ở vùng núi cao châu Á hiện nay đang vận chuyển lượng trầm tích về hạ lưu nhiều hơn so với vài năm trước đây.”
→ Điều này cho thấy lượng trầm tích tăng lên.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 17 [1042958]: Vai trò của sông băng trong các lưu vực sông được mô tả như thế nào?
A, Góp phần giảm thiểu lượng trầm tích vận chuyển.
B, Là yếu tố quyết định chính đối với lượng trầm tích trong sông.
C, Không ảnh hưởng đáng kể đến lượng trầm tích.
D, Là nguyên nhân chính làm giảm chất lượng nước ở hạ lưu.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Nhóm nghiên cứu đã điều tra 151 con sông quanh khu vực cao nguyên Tây Tạng và phát hiện rằng sông băng đóng vai trò quyết định chính đối với lượng trầm tích trong sông, đặc biệt trong điều kiện lượng mưa cao và các lưu vực có tỷ lệ sông băng lớn.”
→ Có thể thấy sông băng là yếu tố then chốt chi phối lượng trầm tích
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Trong văn bản có nêu “Nhóm nghiên cứu đã điều tra 151 con sông quanh khu vực cao nguyên Tây Tạng và phát hiện rằng sông băng đóng vai trò quyết định chính đối với lượng trầm tích trong sông, đặc biệt trong điều kiện lượng mưa cao và các lưu vực có tỷ lệ sông băng lớn.”
→ Có thể thấy sông băng là yếu tố then chốt chi phối lượng trầm tích
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1042959]: Theo nghiên cứu, tại sao cần áp dụng cách tiếp cận hệ thống đối với các lưu vực sông ở vùng núi cao?
A, Để tăng cường sản xuất thủy điện.
B, Để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và chăn nuôi.
C, Để đối phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
D, Để ngăn chặn hiện tượng mưa lớn.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu “Để ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác giả kêu gọi áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho toàn bộ lưu vực sông ở vùng núi cao.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Văn bản có nêu “Để ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác giả kêu gọi áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho toàn bộ lưu vực sông ở vùng núi cao.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 19 [1042960]: Câu nào sau đây đúng với tác động của trầm tích lơ lửng trong sông?
A, Gây tổn hại chất lượng nước, hệ sinh thái dưới nước, cơ sở hạ tầng và nông nghiệp.
B, Cải thiện chất lượng nước và tăng sản lượng thủy điện.
C, Giúp giảm thiểu lũ lụt và tăng độ màu mỡ cho đất nông nghiệp.
D, Chỉ ảnh hưởng đến các con sông ở châu Á.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Lượng trầm tích lơ lửng trong sông đe dọa đến chất lượng nước ở hạ lưu, các hệ sinh thái dưới nước, cơ sở hạ tầng của sông như nhà máy thủy điện, cầu cống, cũng như nông nghiệp và chăn nuôi.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong văn bản có nêu “Lượng trầm tích lơ lửng trong sông đe dọa đến chất lượng nước ở hạ lưu, các hệ sinh thái dưới nước, cơ sở hạ tầng của sông như nhà máy thủy điện, cầu cống, cũng như nông nghiệp và chăn nuôi.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 20 [1042961]: Nghiên cứu khuyến nghị điều gì để cải thiện việc dự đoán lượng trầm tích vận chuyển?
A, Chỉ cần tập trung vào biến đổi khí hậu.
B, Xem xét đồng thời biến đổi khí hậu, động lực sông băng và thảm thực vật.
C, Loại bỏ yếu tố thảm thực vật khỏi nghiên cứu.
D, Chỉ nghiên cứu các lưu vực sông không có sông băng.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu “... để dự đoán chính xác hơn về khối lượng trầm tích, không chỉ cần xem xét biến đổi khí hậu mà còn cả động lực sông băng, thay đổi thảm thực vật và sự tương tác của chúng với độ dốc.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Văn bản có nêu “... để dự đoán chính xác hơn về khối lượng trầm tích, không chỉ cần xem xét biến đổi khí hậu mà còn cả động lực sông băng, thay đổi thảm thực vật và sự tương tác của chúng với độ dốc.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Chùm 15. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Liên tục nhảy việc dường như là đặc điểm của lao động Gen Z. Theo khảo sát cuối năm 2023 của công ty Anphabe, ý định gắn bó của Gen Z với công ty chỉ khoảng 2,2 năm, thấp hơn khá nhiều so với Gen Y (3,2 năm) và Gen X (4,3 năm). Nghiên cứu của công ty nhân sự Talennet còn đưa ra con số nhỏ hơn nữa, chỉ 1,7 năm.
Khảo sát của một trang thông tin việc làm trong 6 tháng đầu năm 2024 ghi nhận 85% người lao động muốn nhảy việc. Nhóm tuổi 18 - 24 dẫn đầu với tỷ lệ hơn 96%, 89% trong độ tuổi 25 - 34.
Theo các chuyên gia tâm lý, hiện tượng người trẻ hay nhảy việc có thể liên quan đến “Hội chứng chim xanh” (Blue bird syndrome) - tên gọi bắt nguồn từ vở kịch thiếu nhi Con chim xanh của nhà viết kịch, nhà thơ, nhà triết học người Bỉ Maurice Maeterlinck. Hội chứng này ám chỉ những người không hài lòng về cuộc sống hiện tại. Họ không ngừng tưởng tượng về sự đặc biệt của bản thân, luôn tìm kiếm công việc trong mơ và khó ổn định tại một doanh nghiệp.
Ông Vũ Quang Thành, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đồng tình với quan điểm trên. Có nhiều nguyên nhân khiến lao động trẻ chuyển việc như mong muốn tìm kiếm cơ hội mới để phát triển bản thân, sự nghiệp. Họ sẵn sàng nhảy việc khi thấy vị trí có lương thưởng cao hơn, môi trường làm việc tích cực và nhận sự tôn trọng từ cấp trên.
“So với các thế hệ trước, lao động trẻ ít có xu hướng chấp nhận làm lâu dài bởi có nhiều lựa chọn hơn trên thị trường. Thay vì theo đuổi sự nghiệp trong một tổ chức cố định họ có thể khởi nghiệp hoặc làm công việc tự do”, ông Thành nói.
Bổ sung thêm về lý do dễ dàng nhảy việc, PGS TS Đỗ Minh Cương, Viện phó Văn hóa kinh doanh, Hiệp hội phát triển Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam cho rằng người trẻ ngày nay không bị áp lực phải chăm sóc gia đình như các thế hệ trước và sống thiên về cảm xúc.
“Nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động nhưng đôi khi lại tự mãn và ảo tưởng về năng lực”, ông Cương nói.
Theo các chuyên gia, nhảy việc không xấu nhưng dễ khiến người lao động mất ổn định trong sự nghiệp và tài chính. Một người chuyển việc liên tục sẽ mất uy tín trong mắt nhà tuyển dụng. Họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.
Đặc biệt liên tục chuyển việc cũng gây áp lực cho bản thân phải tìm công ty tốt hơn, lương cao hơn. Còn trong trường hợp không vượt qua khó khăn, họ sẽ trượt dài trong thất bại và muốn từ bỏ.”
Khảo sát của một trang thông tin việc làm trong 6 tháng đầu năm 2024 ghi nhận 85% người lao động muốn nhảy việc. Nhóm tuổi 18 - 24 dẫn đầu với tỷ lệ hơn 96%, 89% trong độ tuổi 25 - 34.
Theo các chuyên gia tâm lý, hiện tượng người trẻ hay nhảy việc có thể liên quan đến “Hội chứng chim xanh” (Blue bird syndrome) - tên gọi bắt nguồn từ vở kịch thiếu nhi Con chim xanh của nhà viết kịch, nhà thơ, nhà triết học người Bỉ Maurice Maeterlinck. Hội chứng này ám chỉ những người không hài lòng về cuộc sống hiện tại. Họ không ngừng tưởng tượng về sự đặc biệt của bản thân, luôn tìm kiếm công việc trong mơ và khó ổn định tại một doanh nghiệp.
Ông Vũ Quang Thành, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đồng tình với quan điểm trên. Có nhiều nguyên nhân khiến lao động trẻ chuyển việc như mong muốn tìm kiếm cơ hội mới để phát triển bản thân, sự nghiệp. Họ sẵn sàng nhảy việc khi thấy vị trí có lương thưởng cao hơn, môi trường làm việc tích cực và nhận sự tôn trọng từ cấp trên.
“So với các thế hệ trước, lao động trẻ ít có xu hướng chấp nhận làm lâu dài bởi có nhiều lựa chọn hơn trên thị trường. Thay vì theo đuổi sự nghiệp trong một tổ chức cố định họ có thể khởi nghiệp hoặc làm công việc tự do”, ông Thành nói.
Bổ sung thêm về lý do dễ dàng nhảy việc, PGS TS Đỗ Minh Cương, Viện phó Văn hóa kinh doanh, Hiệp hội phát triển Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam cho rằng người trẻ ngày nay không bị áp lực phải chăm sóc gia đình như các thế hệ trước và sống thiên về cảm xúc.
“Nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động nhưng đôi khi lại tự mãn và ảo tưởng về năng lực”, ông Cương nói.
Theo các chuyên gia, nhảy việc không xấu nhưng dễ khiến người lao động mất ổn định trong sự nghiệp và tài chính. Một người chuyển việc liên tục sẽ mất uy tín trong mắt nhà tuyển dụng. Họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.
Đặc biệt liên tục chuyển việc cũng gây áp lực cho bản thân phải tìm công ty tốt hơn, lương cao hơn. Còn trong trường hợp không vượt qua khó khăn, họ sẽ trượt dài trong thất bại và muốn từ bỏ.”
(Nguồn: vnexpress.net)
Câu 21 [1042962]: Theo ông Vũ Quang Thành, điều gì là nguyên nhân khiến lao động trẻ dễ nhảy việc?
A, Mong muốn tìm kiếm cơ hội phát triển và nhận được sự tôn trọng.
B, Họ mong muốn được thay đổi môi trường làm việc.
C, Không có kỹ năng chuyên sâu và dễ gặp thất bại.
D, Thiếu áp lực về chăm sóc gia đình như các thế hệ trước.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “có nhiều nguyên nhân khiến lao động trẻ chuyển việc như mong muốn tìm kiếm cơ hội mới để phát triển bản thân, sự nghiệp. Họ sẵn sàng nhảy việc khi thấy vị trí có lương thưởng cao hơn, môi trường làm việc tích cực và nhận sự tôn trọng từ cấp trên.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong đoạn trích có nêu “có nhiều nguyên nhân khiến lao động trẻ chuyển việc như mong muốn tìm kiếm cơ hội mới để phát triển bản thân, sự nghiệp. Họ sẵn sàng nhảy việc khi thấy vị trí có lương thưởng cao hơn, môi trường làm việc tích cực và nhận sự tôn trọng từ cấp trên.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 22 [1042963]: Thông tin nào sau đây không được đề cập trong bài viết?
A, Người lao động Gen Z thường có cái tôi cao và tự tin.
B, Người trẻ gặp khó khăn trong việc xây dựng sự thăng tiến dài hạn.
C, Số lượng doanh nghiệp sẵn sàng tuyển dụng lao động trẻ có xu hướng giảm.
D, Người trẻ ít bị áp lực phải chăm sóc gia đình so với thế hệ trước.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung thông tin có đề cập “nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động,…”
- B sai vì nội dung thông tin có đề cập “họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.”
- D sai vì nội dung thông tin có đề cập “người trẻ ngày nay không bị áp lực phải chăm sóc gia đình như các thế hệ trước.”
→ C đúng vì nội dung “số lượng doanh nghiệp sẵn sàng tuyển dụng lao động trẻ có xu hướng giảm” trong đáp án không được văn bản nhắc đến. Đáp án: C
- A sai vì nội dung thông tin có đề cập “nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động,…”
- B sai vì nội dung thông tin có đề cập “họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.”
- D sai vì nội dung thông tin có đề cập “người trẻ ngày nay không bị áp lực phải chăm sóc gia đình như các thế hệ trước.”
→ C đúng vì nội dung “số lượng doanh nghiệp sẵn sàng tuyển dụng lao động trẻ có xu hướng giảm” trong đáp án không được văn bản nhắc đến. Đáp án: C
Câu 23 [1042964]: Theo các chuyên gia, nhảy việc liên tục có thể dẫn đến hậu quả nào?
A, Khiến người lao động khó khăn trong việc xây dựng uy tín và kỹ năng chuyên sâu.
B, Không thể đạt được các vị trí cao hơn tại doanh nghiệp mới.
C, Có cơ hội phát triển bản thân nhanh hơn trong sự nghiệp.
D, Khó có khả năng thành công khi làm việc tự do.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Theo các chuyên gia, nhảy việc không xấu nhưng dễ khiến người lao động mất ổn định trong sự nghiệp và tài chính. Một người chuyển việc liên tục sẽ mất uy tín trong mắt nhà tuyển dụng. Họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong văn bản có nêu “Theo các chuyên gia, nhảy việc không xấu nhưng dễ khiến người lao động mất ổn định trong sự nghiệp và tài chính. Một người chuyển việc liên tục sẽ mất uy tín trong mắt nhà tuyển dụng. Họ cũng khó khăn trong việc phát triển kỹ năng chuyên sâu và xây dựng sự thăng tiến dài hạn.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 24 [1042965]: Theo bài viết, lao động Gen Z khác các thế hệ trước ở điểm nào?
A, Gen Z có xu hướng làm lâu dài trong một tổ chức.
B, Gen Z luôn hài lòng với vị trí công việc hiện tại.
C, Gen Z ít quan tâm đến môi trường làm việc tích cực.
D, Gen Z tự tin, năng động, nhưng dễ ảo tưởng về năng lực của mình.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có chi tiết:
- “So với các thế hệ trước, lao động trẻ ít có xu hướng chấp nhận làm lâu dài...”
- “Nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động nhưng đôi khi lại tự mãn và ảo tưởng về năng lực.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Trong văn bản có chi tiết:
- “So với các thế hệ trước, lao động trẻ ít có xu hướng chấp nhận làm lâu dài...”
- “Nhóm này cái tôi cao, họ có kiến thức, tự tin, năng động nhưng đôi khi lại tự mãn và ảo tưởng về năng lực.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 25 [1042966]: Yếu tố nào có thể gây áp lực cho người lao động khi liên tục nhảy việc?
A, Mất cơ hội làm việc trong môi trường quốc tế và doanh nghiệp lớn.
B, Phải tìm công ty tốt hơn, lương cao hơn hoặc đối mặt với thất bại.
C, Gặp khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ xã hội.
D, Mất khả năng thích nghi với môi trường làm việc.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Đặc biệt liên tục chuyển việc cũng gây áp lực cho bản thân phải tìm công ty tốt hơn, lương cao hơn. Còn trong trường hợp không vượt qua khó khăn, họ sẽ trượt dài trong thất bại và muốn từ bỏ.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Trong văn bản có nêu “Đặc biệt liên tục chuyển việc cũng gây áp lực cho bản thân phải tìm công ty tốt hơn, lương cao hơn. Còn trong trường hợp không vượt qua khó khăn, họ sẽ trượt dài trong thất bại và muốn từ bỏ.”
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Chùm 16. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Cuối thời Chiến Quốc, đầu thời Tần Hán có hai xu hướng khác nhau bàn về sự kết hợp giữa thuyết âm dương và thuyết ngũ hành.
Hướng thứ nhất: Đổng Trọng Thư kết hợp âm dương ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội, con người. Theo ông, giữa con người và tự nhiên có một mối quan hệ thần bí. Khi giải đáp về khởi nguồn, kết cấu của vũ trụ, ông đã sáng tạo ra một vị thần có nhân cách đứng trên cả vũ trụ, có ý thức và đạo đức đó là trời. Theo ông, trong vũ trụ con người là sự sáng tạo đặc biệt của trò vượt lên vạn vật, tương hợp với trời, trời có bốn mùa, con người có tứ chi. Từ thuyết “thiên nhân hợp nhất”, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề “thiên nhân cảm ứng”, cho rằng thiên tai là do trời cảnh cáo loài người. Ông còn lợi dụng quan điểm định mệnh trong học thuyết âm dương ngũ hành để nói rằng “dương thiện, âm ác”. Tuy Đổng Trọng Thư đưa ra phạm trù “khí”, “âm dương”, “ngũ hành” để giải thích quy luật biến hóa của thế giới, song ông lại cho rằng những thử khí ấy bị ý chí của thượng đế chi phối. Triết học của ông có màu sắc mục đích luận rõ nét. Bên cạnh đó ông còn nói trời không đổi, đạo cũng không đổi để phủ nhận sự phát triển và biến hóa của thế giới khách quan.
Hướng thứ hai: Tác phẩm “Hoàng Đế Nội kinh” đã sử dụng triết học âm dương ngũ hành làm hệ thống lý luận của y học. Tác phẩm này đã dùng học thuyết trên để giải thích mối quan hệ giữa con người với trời đất: coi con người và hoàn cảnh là một khối thống nhất, con người chẳng qua là cơ năng của trời và đất thu nhỏ lại, con người không thể tách rời giới tự nhiên mà sinh sống được, con người với giới tự nhiên là tương ứng. Tự nhiên có âm dương ngũ hành thì con người có “thủy hỏa” ngũ tạng. Nội kinh viết: “âm dương là quy luật của trời đất tuy không thấy được nhưng chúng ta có thể hiểu được nó thông qua sự biểu hiện của thủy hỏa khí huyết, trong đó hỏa khí thuộc dương, thủy huyết thuộc âm”. Tác phẩm này còn dùng các quy luật âm dương ngũ hành để giải thích mối quan hệ giữa các phủ tạng trong cơ thể. Tác phẩm đã vận dụng sự kết hợp giữa học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên cũng như các biểu hiện trong cơ thể con người và mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Đây là một quan điểm hoàn chỉnh và là một điển hình của phép biện chứng thô sơ.
Học thuyết âm dương đã nói rõ sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan với hai mặt đối lập thống nhất đó là âm dương. Âm dương là quy luật chung của vũ trụ, là kỉ cương của vạn vật, là khởi đầu của sự sinh trưởng, biến hóa. Nhưng nó sẽ gặp khó khăn khi lý giải sự biến hóa, phức tạp của vật chất. Khi đó nó phải dùng thuyết ngũ hành để giải thích. Vì vậy có kết hợp học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành mới có thể giải thích mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội một cách hợp lý.
Hai học thuyết này luôn luôn phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, không thể tách rời. Muốn nhìn nhận con người một cách chỉnh thể, đòi hỏi phải vận dụng kết hợp cả hai học thuyết âm dương và ngũ hành. Vì học thuyết âm dương mang tính tổng hợp có thể nói lên được tính đối lập thống nhất, tính thiên lệch và cân bằng của các bộ phận trong cơ thể con người, còn học thuyết ngũ hành nói lên mối quan hệ phức tạp, nhiều vẻ giữa các yếu tố, các bộ phận của cơ thể con người và giữa con người với tự nhiên. Có thể khẳng định, trên cơ bản, âm dương ngũ hành là một khâu hoàn chỉnh, giữa âm dương và ngũ hành có mối quan hệ không thể tách rời.”
Hướng thứ nhất: Đổng Trọng Thư kết hợp âm dương ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội, con người. Theo ông, giữa con người và tự nhiên có một mối quan hệ thần bí. Khi giải đáp về khởi nguồn, kết cấu của vũ trụ, ông đã sáng tạo ra một vị thần có nhân cách đứng trên cả vũ trụ, có ý thức và đạo đức đó là trời. Theo ông, trong vũ trụ con người là sự sáng tạo đặc biệt của trò vượt lên vạn vật, tương hợp với trời, trời có bốn mùa, con người có tứ chi. Từ thuyết “thiên nhân hợp nhất”, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề “thiên nhân cảm ứng”, cho rằng thiên tai là do trời cảnh cáo loài người. Ông còn lợi dụng quan điểm định mệnh trong học thuyết âm dương ngũ hành để nói rằng “dương thiện, âm ác”. Tuy Đổng Trọng Thư đưa ra phạm trù “khí”, “âm dương”, “ngũ hành” để giải thích quy luật biến hóa của thế giới, song ông lại cho rằng những thử khí ấy bị ý chí của thượng đế chi phối. Triết học của ông có màu sắc mục đích luận rõ nét. Bên cạnh đó ông còn nói trời không đổi, đạo cũng không đổi để phủ nhận sự phát triển và biến hóa của thế giới khách quan.
Hướng thứ hai: Tác phẩm “Hoàng Đế Nội kinh” đã sử dụng triết học âm dương ngũ hành làm hệ thống lý luận của y học. Tác phẩm này đã dùng học thuyết trên để giải thích mối quan hệ giữa con người với trời đất: coi con người và hoàn cảnh là một khối thống nhất, con người chẳng qua là cơ năng của trời và đất thu nhỏ lại, con người không thể tách rời giới tự nhiên mà sinh sống được, con người với giới tự nhiên là tương ứng. Tự nhiên có âm dương ngũ hành thì con người có “thủy hỏa” ngũ tạng. Nội kinh viết: “âm dương là quy luật của trời đất tuy không thấy được nhưng chúng ta có thể hiểu được nó thông qua sự biểu hiện của thủy hỏa khí huyết, trong đó hỏa khí thuộc dương, thủy huyết thuộc âm”. Tác phẩm này còn dùng các quy luật âm dương ngũ hành để giải thích mối quan hệ giữa các phủ tạng trong cơ thể. Tác phẩm đã vận dụng sự kết hợp giữa học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên cũng như các biểu hiện trong cơ thể con người và mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Đây là một quan điểm hoàn chỉnh và là một điển hình của phép biện chứng thô sơ.
Học thuyết âm dương đã nói rõ sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan với hai mặt đối lập thống nhất đó là âm dương. Âm dương là quy luật chung của vũ trụ, là kỉ cương của vạn vật, là khởi đầu của sự sinh trưởng, biến hóa. Nhưng nó sẽ gặp khó khăn khi lý giải sự biến hóa, phức tạp của vật chất. Khi đó nó phải dùng thuyết ngũ hành để giải thích. Vì vậy có kết hợp học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành mới có thể giải thích mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội một cách hợp lý.
Hai học thuyết này luôn luôn phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, không thể tách rời. Muốn nhìn nhận con người một cách chỉnh thể, đòi hỏi phải vận dụng kết hợp cả hai học thuyết âm dương và ngũ hành. Vì học thuyết âm dương mang tính tổng hợp có thể nói lên được tính đối lập thống nhất, tính thiên lệch và cân bằng của các bộ phận trong cơ thể con người, còn học thuyết ngũ hành nói lên mối quan hệ phức tạp, nhiều vẻ giữa các yếu tố, các bộ phận của cơ thể con người và giữa con người với tự nhiên. Có thể khẳng định, trên cơ bản, âm dương ngũ hành là một khâu hoàn chỉnh, giữa âm dương và ngũ hành có mối quan hệ không thể tách rời.”
(Nguồn: Tạp chí Triết học)
Câu 26 [1042967]: Quan điểm của Đổng Trọng Thư về sự phát triển của thế giới là:
A, Thế giới luôn vận động và phát triển.
B, Thế giới tĩnh tại và không đổi.
C, Thế giới thay đổi theo chu kỳ.
D, Thế giới được tạo ra bởi thần linh.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Ông còn nói trời không đổi, đạo cũng không đổi để phủ nhận sự phát triển và biến hóa của thế giới khách quan.”
→ Quan điểm của Đồng Trọng Thư là: thế giới tĩnh tại và không đổi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Trong văn bản có nêu “Ông còn nói trời không đổi, đạo cũng không đổi để phủ nhận sự phát triển và biến hóa của thế giới khách quan.”
→ Quan điểm của Đồng Trọng Thư là: thế giới tĩnh tại và không đổi.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 27 [1042968]: Quan điểm “thiên nhân hợp nhất” và “thiên nhân cảm ứng” của Đổng Trọng Thư có ý nghĩa gì?
A, Cho rằng thiên tai là cách trời trừng phạt loài người.
B, Nhấn mạnh vai trò của con người trong việc kiểm soát tự nhiên.
C, Phủ nhận sự phát triển và biến hóa của thế giới tự nhiên.
D, Đề cao sự sáng tạo của con người vượt lên trên tự nhiên.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích có chi tiết: “Từ thuyết “thiên nhân hợp nhất”, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề “thiên nhân cảm ứng”, cho rằng thiên tai là do trời cảnh cáo loài người.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Đoạn trích có chi tiết: “Từ thuyết “thiên nhân hợp nhất”, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề “thiên nhân cảm ứng”, cho rằng thiên tai là do trời cảnh cáo loài người.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 28 [1042969]: Tác phẩm “Hoàng Đế Nội kinh” vận dụng triết học âm dương ngũ hành để giải thích điều gì?
A, Mối quan hệ giữa con người và xã hội.
B, Quy luật sinh trưởng của các loài thực vật.
C, Các hiện tượng siêu nhiên vượt ngoài giới hạn khoa học.
D, Mối quan hệ giữa các phủ tạng trong cơ thể và sự tương ứng với tự nhiên.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Tác phẩm này còn dùng các quy luật âm dương ngũ hành để giải thích mối quan hệ giữa các phủ tạng trong cơ thể. Tác phẩm đã vận dụng kết hợp giữa học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên cũng như các biểu hiện trong cơ thể con người và mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Trong văn bản có nêu “Tác phẩm này còn dùng các quy luật âm dương ngũ hành để giải thích mối quan hệ giữa các phủ tạng trong cơ thể. Tác phẩm đã vận dụng kết hợp giữa học thuyết âm dương với học thuyết ngũ hành để giải thích các hiện tượng tự nhiên cũng như các biểu hiện trong cơ thể con người và mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 29 [1042970]: Học thuyết âm dương có hạn chế gì khi giải thích sự biến hóa phức tạp của vật chất?
A, Không thể giải thích được các hiện tượng tự nhiên cơ bản.
B, Thiếu sự phối hợp với các lý thuyết khác để giải thích hiện tượng xã hội.
C, Không đủ để lý giải sự phức tạp của vật chất.
D, Không áp dụng được vào thực tế cuộc sống.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích có nêu “Học thuyết âm dương đã nói rõ sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan với hai mặt đối lập thống nhất đó là âm dương. Âm dương là quy luật chung của vũ trụ, là kỉ cương của vạn vật, là khởi đầu của sự sinh trưởng, biến hóa. Nhưng nó sẽ gặp khó khăn khi lý giải sự biến hóa, phức tạp của vật chất. Khi đó nó phải dùng thuyết ngũ hành để giải thích.”
→ C là đáp án đúng, học thuyết âm dương có hạn chế là không đủ để lý giải sự phức tạp của vật chất. Đáp án: C
Đoạn trích có nêu “Học thuyết âm dương đã nói rõ sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan với hai mặt đối lập thống nhất đó là âm dương. Âm dương là quy luật chung của vũ trụ, là kỉ cương của vạn vật, là khởi đầu của sự sinh trưởng, biến hóa. Nhưng nó sẽ gặp khó khăn khi lý giải sự biến hóa, phức tạp của vật chất. Khi đó nó phải dùng thuyết ngũ hành để giải thích.”
→ C là đáp án đúng, học thuyết âm dương có hạn chế là không đủ để lý giải sự phức tạp của vật chất. Đáp án: C
Câu 30 [1042971]: Học thuyết âm dương và ngũ hành có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A, Độc lập.
B, Đối lập.
C, Bổ sung cho nhau.
D, Không liên quan.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Hai học thuyết này luôn luôn phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, không thể tách rời”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Trong văn bản có nêu “Hai học thuyết này luôn luôn phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, không thể tách rời”.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 31 [1042972]: Tác phẩm “Hoàng Đế Nội kinh” nhìn nhận con người như thế nào?
A, Là một thực thể độc lập hoàn toàn với tự nhiên.
B, Là một phần của tự nhiên, tương ứng và thống nhất với trời đất.
C, Là trung tâm của vũ trụ, vượt lên trên các quy luật tự nhiên.
D, Là yếu tố phụ thuộc hoàn toàn vào các quy luật âm dương ngũ hành.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “Hoàng Đế Nội kinh” khẳng định con người không thể tách rời tự nhiên, mà phải xem như một chỉnh thể thống nhất với trời đất.
- C sai vì quan điểm “con người vượt lên vạn vật, đặc biệt hơn tự nhiên” thuộc về “Đổng Trọng Thư”, không phải “Hoàng Đế Nội kinh”.
- D sai vì tác phẩm có dùng âm dương ngũ hành để lý giải quan hệ giữa người và tự nhiên nhưng không xem con người là phụ thuộc hoàn toàn.
- B đúng vì văn bản có nêu “tác phẩm này đã dùng học thuyết trên để giải thích mối quan hệ giữa con người với trời đất: coi con người và hoàn cảnh là mội khối thống nhất, con người chẳng qua là cơ năng của trời và đất thu nhỏ lại, con người không thể tách rời giới tự nhiên mà sinh sống được, con người với giới tự nhiên là tương ứng.”
→ B là đáp án đúng, con người là một phần của tự nhiên, tương ứng và thống nhất với trời đất. Đáp án: B
- A sai vì “Hoàng Đế Nội kinh” khẳng định con người không thể tách rời tự nhiên, mà phải xem như một chỉnh thể thống nhất với trời đất.
- C sai vì quan điểm “con người vượt lên vạn vật, đặc biệt hơn tự nhiên” thuộc về “Đổng Trọng Thư”, không phải “Hoàng Đế Nội kinh”.
- D sai vì tác phẩm có dùng âm dương ngũ hành để lý giải quan hệ giữa người và tự nhiên nhưng không xem con người là phụ thuộc hoàn toàn.
- B đúng vì văn bản có nêu “tác phẩm này đã dùng học thuyết trên để giải thích mối quan hệ giữa con người với trời đất: coi con người và hoàn cảnh là mội khối thống nhất, con người chẳng qua là cơ năng của trời và đất thu nhỏ lại, con người không thể tách rời giới tự nhiên mà sinh sống được, con người với giới tự nhiên là tương ứng.”
→ B là đáp án đúng, con người là một phần của tự nhiên, tương ứng và thống nhất với trời đất. Đáp án: B
Câu 32 [1042973]: Thông tin nào sau đây không được suy luận từ văn bản?
A, Học thuyết âm dương ngũ hành có ảnh hưởng lớn đến triết học cổ đại Trung Quốc.
B, “Hoàng Đế Nội kinh” là tác phẩm tiêu biểu về ứng dụng học thuyết âm dương ngũ hành trong y học.
C, Đổng Trọng Thư coi con người là sự sáng tạo đặc biệt của trời.
D, Học thuyết âm dương ngũ hành phù hợp với mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản: văn bản nói rõ cả Đồng Trọng Thư lẫn Hoàng Đế Nội kinh đều dùng học thuyết này để giải thích tự nhiên, xã hội, con người.
- B sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản “Tác phẩm Hoàng Đế Nội kinh đã sử dụng triết học âm dương ngũ hành làm hệ thống lý luận của y học.”
- C sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản “Trong vũ trụ con người là sự sáng tạo đặc biệt của trời vượt lên vạn vật…”
→ D sai vì nội dung không thể suy ra từ văn bản, văn bản chỉ khẳng định sự kết hợp âm dương – ngũ hành giúp giải thích hiện tượng tự nhiên, xã hội, cơ thể người trong bối cảnh triết hợp cổ đại. Không có ý nói đến mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại. Đáp án: D
- A sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản: văn bản nói rõ cả Đồng Trọng Thư lẫn Hoàng Đế Nội kinh đều dùng học thuyết này để giải thích tự nhiên, xã hội, con người.
- B sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản “Tác phẩm Hoàng Đế Nội kinh đã sử dụng triết học âm dương ngũ hành làm hệ thống lý luận của y học.”
- C sai vì nội dung có thể suy luận từ văn bản “Trong vũ trụ con người là sự sáng tạo đặc biệt của trời vượt lên vạn vật…”
→ D sai vì nội dung không thể suy ra từ văn bản, văn bản chỉ khẳng định sự kết hợp âm dương – ngũ hành giúp giải thích hiện tượng tự nhiên, xã hội, cơ thể người trong bối cảnh triết hợp cổ đại. Không có ý nói đến mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại. Đáp án: D
Câu 33 [1042974]: Cụm từ “thiên nhân hợp nhất” trong ngữ liệu có nghĩa là gì?
A, Con người và tự nhiên là hai thực thể hoàn toàn độc lập.
B, Con người và tự nhiên có mối quan hệ hài hòa, thống nhất.
C, Con người có khả năng kiểm soát hoàn toàn tự nhiên.
D, Con người chỉ là một phần nhỏ không đáng kể của tự nhiên.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có chi tiết
- “Theo ông, giữa con người và tự nhiên có một mối quan hệ thần bí… từ thuyết ‘thiên nhân hợp nhất’, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề ‘thiên nhân cảm ứng’…”
- Đồng thời, Hoàng Đế Nội kinh cũng nhấn mạnh: “coi con người và hoàn cảnh là một khối thống nhất…”
→ B là đáp án đúng, con người và tự nhiên có mối quan hệ hài hòa, thống nhất. Đáp án: B
Trong văn bản có chi tiết
- “Theo ông, giữa con người và tự nhiên có một mối quan hệ thần bí… từ thuyết ‘thiên nhân hợp nhất’, ông đã dẫn dắt ra mệnh đề ‘thiên nhân cảm ứng’…”
- Đồng thời, Hoàng Đế Nội kinh cũng nhấn mạnh: “coi con người và hoàn cảnh là một khối thống nhất…”
→ B là đáp án đúng, con người và tự nhiên có mối quan hệ hài hòa, thống nhất. Đáp án: B
Câu 34 [1042975]: Mục đích chính của văn bản là gì?
A, Giới thiệu sự kết hợp giữa thuyết âm dương và thuyết ngũ hành trong triết học cổ đại.
B, Phê phán các học thuyết âm dương và ngũ hành trong việc giải thích thế giới.
C, Chứng minh rằng học thuyết âm dương ngũ hành chỉ phù hợp với y học.
D, So sánh sự khác biệt giữa các học thuyết âm dương ngũ hành ở các quốc gia khác nhau.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì văn bản không phê phán mà chỉ ra hạn chế của học thuyết âm dương.
- C sai vì Hoàng Đế Nội kinh là một ứng dụng tiêu biểu trong y học nhưng Đổng Trọng Thư lại vận dụng để giải thích xã hội, tự nhiên, đạo đức. → văn bản khẳng định học thuyết này có phạm vi rộng, không chỉ giới hạn ở y học.
- D sai vì toàn bộ văn bản chỉ đề cập đến triết hợp cổ đại Trung Quốc, không hề so sánh với học thuyết của quốc gia nào khác.
→ A đúng vì văn bản trình bày hai hướng tiếp cận:
- Đổng Trọng Thư vận dụng để giải thích xã hội, con người: thiên nhiên hợp nhất, thiên nhân cảm ứng.
- Hoàng Đế Nội kinh vận dụng trong y học, giải thích mối quan hệ cơ thể - tự nhiên.
→ văn bản kết luận: âm dương và ngũ hành phải kết hợp, bổ sung cho nhau để lý giải thế giới. Đáp án: A
- B sai vì văn bản không phê phán mà chỉ ra hạn chế của học thuyết âm dương.
- C sai vì Hoàng Đế Nội kinh là một ứng dụng tiêu biểu trong y học nhưng Đổng Trọng Thư lại vận dụng để giải thích xã hội, tự nhiên, đạo đức. → văn bản khẳng định học thuyết này có phạm vi rộng, không chỉ giới hạn ở y học.
- D sai vì toàn bộ văn bản chỉ đề cập đến triết hợp cổ đại Trung Quốc, không hề so sánh với học thuyết của quốc gia nào khác.
→ A đúng vì văn bản trình bày hai hướng tiếp cận:
- Đổng Trọng Thư vận dụng để giải thích xã hội, con người: thiên nhiên hợp nhất, thiên nhân cảm ứng.
- Hoàng Đế Nội kinh vận dụng trong y học, giải thích mối quan hệ cơ thể - tự nhiên.
→ văn bản kết luận: âm dương và ngũ hành phải kết hợp, bổ sung cho nhau để lý giải thế giới. Đáp án: A
Câu 35 [1042976]: Triết học âm dương ngũ hành có ý nghĩa gì đối với y học hiện đại?
A, Giải thích được mọi hiện tượng y học hiện đại.
B, Hoàn toàn lỗi thời và không còn giá trị ứng dụng.
C, Cung cấp nền tảng biện chứng thô sơ cho việc giải thích cơ chế cơ thể người.
D, Chỉ phù hợp với các phương pháp trị liệu truyền thống.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản cho biết học thuyết âm dương ngũ hành là phép biện chứng thô sơ, nghĩa là còn hạn chế nên nói “giải thích được mọi hiện tượng y học hiện đại là chưa đúng”.
- B sai vì văn bản không phủ nhận hoàn toàn giá trị mà còn khẳng định âm dương ngũ hành đã góp phần quan trọng trong tư duy y học cổ truyền, đặt nền tảng lý luận để giải thích mối quan hệ giữa cơ thể và tự nhiên.
- D sai vì văn bản không khẳng định là “chỉ” phù hợp với các phương pháp trị liệu truyền thống vì từ “chỉ” khiến hạn chế tối đa, thu hẹp khả năng của phương pháp này một cách cực đoan.
- C đúng vì trong văn bản có nêu “Tác phẩm nàya… là một quan điểm hoàn chỉnh và là một điển hình của phép biện chứng thô sơ. Nghĩa là triết học âm dương ngũ hành đã đặt nền tảng lý luận ban đầu cho việc giải thích cơ chế hoạt động của cơ thể người, tuy còn giản đơn so với y học hiện đại.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
- A sai vì văn bản cho biết học thuyết âm dương ngũ hành là phép biện chứng thô sơ, nghĩa là còn hạn chế nên nói “giải thích được mọi hiện tượng y học hiện đại là chưa đúng”.
- B sai vì văn bản không phủ nhận hoàn toàn giá trị mà còn khẳng định âm dương ngũ hành đã góp phần quan trọng trong tư duy y học cổ truyền, đặt nền tảng lý luận để giải thích mối quan hệ giữa cơ thể và tự nhiên.
- D sai vì văn bản không khẳng định là “chỉ” phù hợp với các phương pháp trị liệu truyền thống vì từ “chỉ” khiến hạn chế tối đa, thu hẹp khả năng của phương pháp này một cách cực đoan.
- C đúng vì trong văn bản có nêu “Tác phẩm nàya… là một quan điểm hoàn chỉnh và là một điển hình của phép biện chứng thô sơ. Nghĩa là triết học âm dương ngũ hành đã đặt nền tảng lý luận ban đầu cho việc giải thích cơ chế hoạt động của cơ thể người, tuy còn giản đơn so với y học hiện đại.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Chùm 17. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Tân Hoa xã đưa tin, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm sẽ có chuyến thăm cấp nhà nước tới Trung Quốc từ ngày 18-20/8, theo lời mời của người đồng cấp Trung Quốc Tập Cận Bình.
Theo phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Trung Quốc, trong chuyến thăm này, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm sẽ hội đàm với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Trung Quốc Tập Cận Bình và các quan chức hàng đầu khác như Thủ tướng Lý Cường, Ủy viên trưởng Ủy ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc Trung Quốc Triệu Lạc Tế và Chủ tịch Chính hiệp Vương Hộ Ninh.
Người phát ngôn lưu ý, chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh hai nước đang nỗ lực triển khai những thỏa thuận đạt được trong chuyến thăm lịch sử của ông Tập Cận Bình tới Việt Nam vào tháng 12 năm ngoái. Bắc Kinh coi việc ông Tô Lâm chọn Trung Quốc là nước đầu tiên đến thăm sau khi nhậm chức Tổng Bí thư “thể hiện sự coi trọng và đánh giá rất cao của ông dành cho mối quan hệ giữa hai đảng và hai nhà nước”.
“Thông qua chuyến thăm này, Trung Quốc mong muốn phát huy tình hữu nghị truyền thống, làm sâu sắc hơn việc xây dựng cộng đồng Trung Quốc - Việt Nam cùng chung vận mệnh, cùng Việt Nam đạt được thành công trên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, hướng tới hiện đại hóa, mang bản sắc riêng, cùng thúc đẩy sự nghiệp xã hội chủ nghĩa toàn cầu, đóng góp vào hòa bình, ổn định và phát triển của khu vực và toàn thế giới”, người phát ngôn nhấn mạnh.
Thời báo Hoàn cầu của Trung Quốc cũng có bài xã luận đánh giá chuyến công du của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm “phản ánh lập trường ngoại giao và lựa chọn chính sách nhất quán của Việt Nam, phù hợp với lợi ích cơ bản của cả Việt Nam và Trung Quốc, góp phần duy trì hòa bình và phát triển trong khu vực cũng như trên toàn cầu”.
Theo tờ báo, hợp tác Việt Nam - Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ, sự gần gũi về mặt địa lý, số phận đan xen, quan hệ “anh em, đồng chí”, hợp tác, ủng hộ và giúp đỡ lẫn nhau trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng cũng như phát triển đất nước của hai dân tộc. Với nền tảng sâu sắc và vững chắc, chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc, trong bối cảnh hai bên đều đang trên con đường hiện đại hóa, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế, hướng tới sự thịnh vượng và theo đuổi các mục tiêu thiên niên kỷ của mình.
Tờ báo cũng đề cập đến việc cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng năm 2021 đã khởi xướng việc xây dựng mô hình mới cho chính sách đối ngoại của Việt Nam, mang tên “ngoại giao cây tre”. Chiến lược này nhằm tạo ra môi trường bên ngoài thuận lợi cho mục tiêu xây dựng đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam vào giữa thế kỷ 21. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm được kỳ vọng sẽ tiếp tục kiên trì con đường ngoại giao do Đại hội toàn quốc lần thứ 13 của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và thúc đẩy hơn nữa chiến lược “ngoại giao cây tre” này.
Thời báo Hoàn cầu còn nhắc tới một đặc điểm quan trọng của chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tờ báo cho rằng, mặc dù Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhậm chức chưa lâu, nhưng Việt Nam đang thể hiện tốt việc cân bằng trong các tương tác ngoại giao với các cường quốc như Trung Quốc, Mỹ và Nga.”
Theo phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Trung Quốc, trong chuyến thăm này, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm sẽ hội đàm với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Trung Quốc Tập Cận Bình và các quan chức hàng đầu khác như Thủ tướng Lý Cường, Ủy viên trưởng Ủy ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc Trung Quốc Triệu Lạc Tế và Chủ tịch Chính hiệp Vương Hộ Ninh.
Người phát ngôn lưu ý, chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh hai nước đang nỗ lực triển khai những thỏa thuận đạt được trong chuyến thăm lịch sử của ông Tập Cận Bình tới Việt Nam vào tháng 12 năm ngoái. Bắc Kinh coi việc ông Tô Lâm chọn Trung Quốc là nước đầu tiên đến thăm sau khi nhậm chức Tổng Bí thư “thể hiện sự coi trọng và đánh giá rất cao của ông dành cho mối quan hệ giữa hai đảng và hai nhà nước”.
“Thông qua chuyến thăm này, Trung Quốc mong muốn phát huy tình hữu nghị truyền thống, làm sâu sắc hơn việc xây dựng cộng đồng Trung Quốc - Việt Nam cùng chung vận mệnh, cùng Việt Nam đạt được thành công trên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, hướng tới hiện đại hóa, mang bản sắc riêng, cùng thúc đẩy sự nghiệp xã hội chủ nghĩa toàn cầu, đóng góp vào hòa bình, ổn định và phát triển của khu vực và toàn thế giới”, người phát ngôn nhấn mạnh.
Thời báo Hoàn cầu của Trung Quốc cũng có bài xã luận đánh giá chuyến công du của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm “phản ánh lập trường ngoại giao và lựa chọn chính sách nhất quán của Việt Nam, phù hợp với lợi ích cơ bản của cả Việt Nam và Trung Quốc, góp phần duy trì hòa bình và phát triển trong khu vực cũng như trên toàn cầu”.
Theo tờ báo, hợp tác Việt Nam - Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ, sự gần gũi về mặt địa lý, số phận đan xen, quan hệ “anh em, đồng chí”, hợp tác, ủng hộ và giúp đỡ lẫn nhau trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng cũng như phát triển đất nước của hai dân tộc. Với nền tảng sâu sắc và vững chắc, chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc, trong bối cảnh hai bên đều đang trên con đường hiện đại hóa, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế, hướng tới sự thịnh vượng và theo đuổi các mục tiêu thiên niên kỷ của mình.
Tờ báo cũng đề cập đến việc cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng năm 2021 đã khởi xướng việc xây dựng mô hình mới cho chính sách đối ngoại của Việt Nam, mang tên “ngoại giao cây tre”. Chiến lược này nhằm tạo ra môi trường bên ngoài thuận lợi cho mục tiêu xây dựng đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam vào giữa thế kỷ 21. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm được kỳ vọng sẽ tiếp tục kiên trì con đường ngoại giao do Đại hội toàn quốc lần thứ 13 của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và thúc đẩy hơn nữa chiến lược “ngoại giao cây tre” này.
Thời báo Hoàn cầu còn nhắc tới một đặc điểm quan trọng của chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tờ báo cho rằng, mặc dù Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhậm chức chưa lâu, nhưng Việt Nam đang thể hiện tốt việc cân bằng trong các tương tác ngoại giao với các cường quốc như Trung Quốc, Mỹ và Nga.”
(Nguồn: vietnamnet.vn)
Câu 36 [1042977]: Theo phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Trung Quốc, chuyến thăm của ông Tô Lâm thể hiện điều gì?
A, Sự cam kết của Việt Nam đối với ASEAN.
B, Sự coi trọng và đánh giá cao mối quan hệ giữa hai đảng và hai nhà nước.
C, Nỗ lực thúc đẩy kinh tế toàn cầu hóa.
D, Sự thay đổi lập trường ngoại giao của Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu “Bắc Kinh coi việc ông Tô Lâm chọn Trung Quốc là nước đầu tiên đến thăm sau khi nhậm chức Tổng Bí thư thể hiện sự coi trọng và đánh giá rất cao của ông dành cho mối quan hệ giữa hai đảng và hai nhà nước”.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Văn bản có nêu “Bắc Kinh coi việc ông Tô Lâm chọn Trung Quốc là nước đầu tiên đến thăm sau khi nhậm chức Tổng Bí thư thể hiện sự coi trọng và đánh giá rất cao của ông dành cho mối quan hệ giữa hai đảng và hai nhà nước”.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 37 [1042978]: Tờ Thời báo Hoàn cầu nhận định mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc được xây dựng trên cơ sở nào?
A, Hợp tác kinh tế bền vững, nỗ lực xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội mang đậm bản sắc dân tộc.
B, Hòa bình và ổn định khu vực.
C, Định hướng xã hội chủ nghĩa toàn cầu.
D, Quan hệ “anh em, đồng chí”, láng giềng hữu nghị, và hỗ trợ lẫn nhau trong lịch sử.
Giải thích chi tiết:
Văn bản có nêu “Hợp tác Việt Nam - Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ… quan hệ ‘anh em, đồng chí’, hợp tác, ủng hộ và giúp đỡ lẫn nhau trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng cũng như phát triển đất nước.”
→ D là đáp án đúng, quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc là quan hệ “anh em, đồng chí”, láng giềng hữu nghị và hỗ trợ lẫn nhau trong lịch sử. Đáp án: D
Văn bản có nêu “Hợp tác Việt Nam - Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ… quan hệ ‘anh em, đồng chí’, hợp tác, ủng hộ và giúp đỡ lẫn nhau trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng cũng như phát triển đất nước.”
→ D là đáp án đúng, quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc là quan hệ “anh em, đồng chí”, láng giềng hữu nghị và hỗ trợ lẫn nhau trong lịch sử. Đáp án: D
Câu 38 [1042979]: Theo bài viết, chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam nhằm mục đích gì?
A, Duy trì vị trí trung lập trong mọi xung đột quốc tế, giữ vững hòa bình ổn định.
B, Tập trung vào hợp tác với các quốc gia láng giềng.
C, Tạo môi trường thuận lợi để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D, Xây dựng liên minh kinh tế mạnh mẽ với các nước lớn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “ngoại giao cây tre” có điểm nhấn là cân bằng chiến lược giữa các cường quốc, chứ không phải “trung lập trong mọi xung đột”
- B sai vì văn bản không giới hạn phạm vi ở láng giềng mà mở rộng đến việc cân bằng quan hệ với nhiều cường quốc như Trung Quốc, Mỹ, Nga.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc lập liên minh, mà chỉ nói đến duy trì cân bằng chiến lược.
→ C đúng vì văn bản nói rõ “Chiến lược này nhằm tạo ra môi trường bên ngoài thuận lợi cho mục tiêu xây dựng đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam vào giữa thế kỷ 21.” Đáp án: C
- A sai vì “ngoại giao cây tre” có điểm nhấn là cân bằng chiến lược giữa các cường quốc, chứ không phải “trung lập trong mọi xung đột”
- B sai vì văn bản không giới hạn phạm vi ở láng giềng mà mở rộng đến việc cân bằng quan hệ với nhiều cường quốc như Trung Quốc, Mỹ, Nga.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc lập liên minh, mà chỉ nói đến duy trì cân bằng chiến lược.
→ C đúng vì văn bản nói rõ “Chiến lược này nhằm tạo ra môi trường bên ngoài thuận lợi cho mục tiêu xây dựng đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam vào giữa thế kỷ 21.” Đáp án: C
Câu 39 [1042980]: Đặc điểm nổi bật của chính sách “ngoại giao cây tre” là gì?
A, Cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
B, Tăng cường mối quan hệ hợp tác thương mại với Trung Quốc, Mỹ và Nga.
C, Ưu tiên phát triển nội địa thay vì hội nhập quốc tế.
D, Thúc đẩy quan hệ láng giềng thân thiện trong khu vực ASEAN.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì văn bản nói đến cân bằng quan hệ ngoại giao, không nhấn mạnh rieeng vào hợp tác thương mại.
- C sai vì chính sách này gắn liền với hội nhập quốc tế, không phải rút lui để ưu tiên nội địa.
- D sai vì văn bản không nhắc riêng ASEAN, mà nói chung đến các cường quốc toàn cầu.
→ A đúng vì văn bản có nêu “Một đặc điểm quan trọng của chính sách ngoại giao cây tre của Việt Nam là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.” Đáp án: A
- B sai vì văn bản nói đến cân bằng quan hệ ngoại giao, không nhấn mạnh rieeng vào hợp tác thương mại.
- C sai vì chính sách này gắn liền với hội nhập quốc tế, không phải rút lui để ưu tiên nội địa.
- D sai vì văn bản không nhắc riêng ASEAN, mà nói chung đến các cường quốc toàn cầu.
→ A đúng vì văn bản có nêu “Một đặc điểm quan trọng của chính sách ngoại giao cây tre của Việt Nam là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.” Đáp án: A
Câu 40 [1042981]: Mục đích chuyến thăm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tới Trung Quốc là gì?
A, Tham dự hội nghị quốc tế về phát triển xã hội, xây dựng liên minh kinh tế toàn diện với Trung Quốc.
B, Thảo luận hợp tác kinh tế song phương.
C, Làm sâu sắc thêm mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc và thúc đẩy hợp tác chiến lược toàn diện.
D, Ký kết các hiệp định thương mại mới.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến hội nghị quốc tế hay việc xây dựng “liên minh kinh tế toàn diện”.
- B sai vì kinh tế là một phần nhưng mục đích chính của chuyến thăm không chỉ giới hạn trong kinh tế mà rộng hơn là quan hệ chiến lược toàn diện.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc ký hiệp định thương mại cụ thể.
→ C đúng vì văn bản nhấn mạnh “chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc…” Đáp án: C
- A sai vì văn bản không nhắc đến hội nghị quốc tế hay việc xây dựng “liên minh kinh tế toàn diện”.
- B sai vì kinh tế là một phần nhưng mục đích chính của chuyến thăm không chỉ giới hạn trong kinh tế mà rộng hơn là quan hệ chiến lược toàn diện.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc ký hiệp định thương mại cụ thể.
→ C đúng vì văn bản nhấn mạnh “chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc…” Đáp án: C
Câu 41 [1042982]: Câu nào dưới đây không đúng với thông tin trong bài viết?
A, Chuyến thăm của ông Tô Lâm diễn ra trong bối cảnh hai nước nỗ lực triển khai các thỏa thuận đạt được trong chuyến thăm của ông Tập Cận Bình tới Việt Nam.
B, Thời báo Hoàn cầu cho rằng Việt Nam ưu tiên hợp tác kinh tế với Trung Quốc hơn các quốc gia khác.
C, Chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc.
D, Chuyến thăm được kỳ vọng thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đúng với văn bản “chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh hai nước đang nỗ lực triển khai những thỏa thuận đạt được trong chuyến thăm lịch sử của ông Tập Cận Bình tới Việt Nam…”
- C sai vì nội dung đúng với văn bản về “chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc.”
- D sai vì nội dung đúng với trọng tâm văn bản đang đề cập “chuyến thăm được kỳ vọng thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc”.
→ B đúng vì bài viết không nói Việt Nam ưu tiên Trung Quốc hơn các quốc gia khác mà nhấn mạnh đặc điểm “ngoại giao cây tre”: duy trì cân bằng chiến lược giữa các cường quốc (Trung Quốc, Mỹ, Nga). Đáp án: B
- A sai vì nội dung đúng với văn bản “chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh hai nước đang nỗ lực triển khai những thỏa thuận đạt được trong chuyến thăm lịch sử của ông Tập Cận Bình tới Việt Nam…”
- C sai vì nội dung đúng với văn bản về “chính sách “ngoại giao cây tre” của Việt Nam duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc.”
- D sai vì nội dung đúng với trọng tâm văn bản đang đề cập “chuyến thăm được kỳ vọng thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc”.
→ B đúng vì bài viết không nói Việt Nam ưu tiên Trung Quốc hơn các quốc gia khác mà nhấn mạnh đặc điểm “ngoại giao cây tre”: duy trì cân bằng chiến lược giữa các cường quốc (Trung Quốc, Mỹ, Nga). Đáp án: B
Câu 42 [1042983]: Tờ Thời báo Hoàn cầu đánh giá lập trường ngoại giao của Việt Nam thế nào?
A, Thể hiện sự phụ thuộc vào các nước lớn.
B, Tập trung nhiều nhất vào hợp tác song phương với Trung Quốc.
C, Mất cân bằng giữa các cường quốc.
D, Phù hợp với lợi ích cơ bản của cả Việt Nam và Trung Quốc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói Việt Nam “phụ thuộc” vào các nước lớn, việc báo Hoàn cầu mô tả chuyến thăm như biểu hiện của lựa chọn chính sách nhất quán và hợp tác hai bên. Đặc biệt, trong văn bản có nhắc đến duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc, đó là minh chứng Việt Nam không “phụ thuộc” vào nước nào.
- B sai vì văn bản có đề cập tới quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và kỳ vọng tiến triển trong quan hệ đối tác chiến lược nhưng không nói rằng quan hệ ngoại giao Việt Nam “tập trung nhiều nhất” vào Trung Quốc vì trên thực tế với chiến lược “ngoại giao cây tre” và việc cân bằng tương tác với các nước cường quốc như Trung Quốc, Mỹ và Nga chứng minh Việt Nam không “tập trung nhiều nhất” vào quan hệ hợp tác với Trung Quốc.
- C sai vì văn bản nhấn mạnh đến một điểm quan trọng của “ngoại giao cây tre” là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc và cho rằng Việt Nam “đang thể hiện tốt việc cân bằng trong các tương tác ngoại giao”.
→ D đúng vì văn bản có đoạn nêu “Thời báo Hoàn cầu của Trung Quốc cũng có bài xã luận đánh giá chuyến công du của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm “phản ánh lập trường ngoại giao và lựa chọn chính sách nhất quán của Việt Nam, phù hợp với lợi ích cơ bản của cả Việt Nam và Trung Quốc, góp phần duy trì hòa bình và phát triển trong khu vực cũng như trên toàn cầu”. → Lập trường ngoại giao của Việt Nam là nhất quán và có lợi cho cả hai bên. Đáp án: D
- A sai vì văn bản không nói Việt Nam “phụ thuộc” vào các nước lớn, việc báo Hoàn cầu mô tả chuyến thăm như biểu hiện của lựa chọn chính sách nhất quán và hợp tác hai bên. Đặc biệt, trong văn bản có nhắc đến duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc, đó là minh chứng Việt Nam không “phụ thuộc” vào nước nào.
- B sai vì văn bản có đề cập tới quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và kỳ vọng tiến triển trong quan hệ đối tác chiến lược nhưng không nói rằng quan hệ ngoại giao Việt Nam “tập trung nhiều nhất” vào Trung Quốc vì trên thực tế với chiến lược “ngoại giao cây tre” và việc cân bằng tương tác với các nước cường quốc như Trung Quốc, Mỹ và Nga chứng minh Việt Nam không “tập trung nhiều nhất” vào quan hệ hợp tác với Trung Quốc.
- C sai vì văn bản nhấn mạnh đến một điểm quan trọng của “ngoại giao cây tre” là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc và cho rằng Việt Nam “đang thể hiện tốt việc cân bằng trong các tương tác ngoại giao”.
→ D đúng vì văn bản có đoạn nêu “Thời báo Hoàn cầu của Trung Quốc cũng có bài xã luận đánh giá chuyến công du của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm “phản ánh lập trường ngoại giao và lựa chọn chính sách nhất quán của Việt Nam, phù hợp với lợi ích cơ bản của cả Việt Nam và Trung Quốc, góp phần duy trì hòa bình và phát triển trong khu vực cũng như trên toàn cầu”. → Lập trường ngoại giao của Việt Nam là nhất quán và có lợi cho cả hai bên. Đáp án: D
Câu 43 [1042984]: Theo bài viết, chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng mang lại tác động gì?
A, Nâng cao vị thế của Việt Nam tại thị trường Trung Quốc.
B, Đổi mới các mục tiêu phát triển của Việt Nam, tăng cường hợp tác toàn diện với Trung Quốc trên tất cả các lĩnh vực.
C, Tăng cường hợp tác giữa Trung Quốc và Việt Nam về mặt quân sự, đối ngoại và phát triển kinh tế.
D, Thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Trung Quốc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến “thị trường” hay thương mại đơn thuần.
- B sai vì chuyến thăm không nhằm “đổi mới mục tiêu phát triển” của Việt Nam mà là thúc đẩy quan hệ song phương.
- C sai vì văn bản không nhắc riêng đến quân sự mà nhấn mạnh quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, hợp tác tổng thể
→ D đúng vì văn bản có nêu “Với nền tảng sâu sắc và vững chắc, chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc...” Đáp án: D
- A sai vì văn bản không đề cập đến “thị trường” hay thương mại đơn thuần.
- B sai vì chuyến thăm không nhằm “đổi mới mục tiêu phát triển” của Việt Nam mà là thúc đẩy quan hệ song phương.
- C sai vì văn bản không nhắc riêng đến quân sự mà nhấn mạnh quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, hợp tác tổng thể
→ D đúng vì văn bản có nêu “Với nền tảng sâu sắc và vững chắc, chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Trung Quốc...” Đáp án: D
Câu 44 [1042985]: Câu nào sau đây là thông tin không được đề cập trong bài viết?
A, Ông Tô Lâm sẽ thảo luận về chính sách đối ngoại “ngoại giao cây tre” trong chuyến thăm.
B, Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc được kỳ vọng tiếp tục phát triển trên nền tảng chiến lược.
C, Mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc có nền tảng lịch sử sâu sắc và vững chắc.
D, Chiến lược “ngoại giao cây tre” giúp Việt Nam cân bằng giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì nội dung văn bản có đề cập “Chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc.
- C sai vì nội dung văn bản có đề cập “Hợp tác Việt Nam – Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ… Với nền tảng sâu sắc và vững chắc…”
- D sai vì nội dung văn bản đề cập “Một đặc điểm quan trọng của chính sách “ngoại giao cây tre”…là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế”.
→ A đúng vì nội dung đáp án không được đề cập trong văn bản, trong văn bản chỉ nêu rằng Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng khởi xướng “ngoại giao cây tre” và ông Tô Lâm được kỳ vọng tiếp tục kiên trì đường lối đó → không có thông tin nào nói ông Tô Lâm sẽ trực tiếp thảo luận về chính sách này trong chuyến thăm. Đáp án: A
- B sai vì nội dung văn bản có đề cập “Chuyến thăm của ông Tô Lâm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiến triển mới trong quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc.
- C sai vì nội dung văn bản có đề cập “Hợp tác Việt Nam – Trung Quốc dựa trên tinh thần láng giềng hữu nghị đã có từ nhiều thế kỷ… Với nền tảng sâu sắc và vững chắc…”
- D sai vì nội dung văn bản đề cập “Một đặc điểm quan trọng của chính sách “ngoại giao cây tre”…là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế”.
→ A đúng vì nội dung đáp án không được đề cập trong văn bản, trong văn bản chỉ nêu rằng Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng khởi xướng “ngoại giao cây tre” và ông Tô Lâm được kỳ vọng tiếp tục kiên trì đường lối đó → không có thông tin nào nói ông Tô Lâm sẽ trực tiếp thảo luận về chính sách này trong chuyến thăm. Đáp án: A
Câu 45 [1042986]: Dòng nào nêu đúng nhất đặc trưng của chiến lược ngoại giao cây tre được nhắc đến trong bài viết?
A, Tập trung vào hợp tác kinh tế thay vì ngoại giao chính trị.
B, Duy trì sự cứng rắn trong mọi vấn đề đối ngoại.
C, Đặt lợi ích trước kinh tế, chủ động và cương quyết trong các vấn đề quốc tế.
D, Linh hoạt, mềm dẻo nhưng vẫn kiên định với mục tiêu cốt lõi.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không giới hạn “ngoại giao cây tre” vào kinh tế.
- B sai vì nội dung đáp án trái ngược với hình tượng “cây tre” (linh hoạt, mềm dẻo).
- C sai vì chiến lược không chỉ xoay quanh kinh tế và cũng không nhấn mạnh “cương quyết” mà là “cân bằng”.
→ D đúng vì bài viết cho biết “ngoại giao cây tre” do cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng khởi xướng, đặc điểm quan trọng là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập và điều này thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo nhưng giữ vững mục tiêu và lợi ích cốt lõi. Đáp án: D
- A sai vì văn bản không giới hạn “ngoại giao cây tre” vào kinh tế.
- B sai vì nội dung đáp án trái ngược với hình tượng “cây tre” (linh hoạt, mềm dẻo).
- C sai vì chiến lược không chỉ xoay quanh kinh tế và cũng không nhấn mạnh “cương quyết” mà là “cân bằng”.
→ D đúng vì bài viết cho biết “ngoại giao cây tre” do cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng khởi xướng, đặc điểm quan trọng là duy trì sự cân bằng chiến lược giữa các cường quốc trong bối cảnh hội nhập và điều này thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo nhưng giữ vững mục tiêu và lợi ích cốt lõi. Đáp án: D
Chùm 18. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Thời gian gần đây, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội nhận được thông tin phản ánh từ một số cơ sở giáo dục trên địa bàn Thủ đô về việc một số đối tượng mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội gửi giấy mời đến học sinh và phụ huynh yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân như: căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế để thay đổi, bổ sung thông tin thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VssID - bảo hiểm xã hội số.
Nhằm bảo đảm thông tin cá nhân của các em học sinh-sinh viên, của người dân được bảo mật, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội nhấn mạnh, cơ quan này và bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã hiện không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh-sinh viên, người dân lên cơ quan bảo hiểm xã hội để cập nhật thông tin thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VssID.
Khi có nhu cầu đăng ký tài khoản VssID-bảo hiểm xã hội số cho con hoặc cập nhật thông tin trên ứng dụng VssID, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề nghị đơn vị; phụ huynh, học sinh-sinh viên trực tiếp liên hệ bảo hiểm xã hội thành phố, bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã để được hỗ trợ, hoặc thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trên ứng dụng VssID - bảo hiểm xã hội số.
Các giao dịch, tương tác của người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí.
Để tránh bị lợi dụng, lừa đảo, người lao động, người dân cần thường xuyên cập nhật thông tin về chính sách pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua các kênh chính thống của ngành bảo hiểm xã hội.
Cùng với đó, theo dõi các thông báo của cơ quan chức năng về phương thức, thủ đoạn lừa đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Đồng thời, nghiên cứu, kiểm tra kỹ trước khi thực hiện các giao dịch trên môi trường mạng (không kết bạn Zalo, không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân…).
Các kênh cung cấp thông tin chính thức về chính sách, pháp luật và tư vấn, hỗ trợ người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội gồm năm hình thức sau:
Thứ nhất, trang thông tin điện tử https://hanoi.baohiemxahoi.gov.vn
Thứ hai, fanpage của Bảo hiểm xã hội Hà Nội: https://www.facebook.com/bhxhtphanoi (đã được cấp tick xanh).
Thứ ba, Zalo Official Account: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (đã được cấp tick vàng).
Thứ tư, số điện thoại đường dây nóng của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội: 024.37236555.
Thứ năm, tổng đài chăm sóc khách hàng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1900.9068.”
Nhằm bảo đảm thông tin cá nhân của các em học sinh-sinh viên, của người dân được bảo mật, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội nhấn mạnh, cơ quan này và bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã hiện không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh-sinh viên, người dân lên cơ quan bảo hiểm xã hội để cập nhật thông tin thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VssID.
Khi có nhu cầu đăng ký tài khoản VssID-bảo hiểm xã hội số cho con hoặc cập nhật thông tin trên ứng dụng VssID, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề nghị đơn vị; phụ huynh, học sinh-sinh viên trực tiếp liên hệ bảo hiểm xã hội thành phố, bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã để được hỗ trợ, hoặc thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trên ứng dụng VssID - bảo hiểm xã hội số.
Các giao dịch, tương tác của người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí.
Để tránh bị lợi dụng, lừa đảo, người lao động, người dân cần thường xuyên cập nhật thông tin về chính sách pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua các kênh chính thống của ngành bảo hiểm xã hội.
Cùng với đó, theo dõi các thông báo của cơ quan chức năng về phương thức, thủ đoạn lừa đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Đồng thời, nghiên cứu, kiểm tra kỹ trước khi thực hiện các giao dịch trên môi trường mạng (không kết bạn Zalo, không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân…).
Các kênh cung cấp thông tin chính thức về chính sách, pháp luật và tư vấn, hỗ trợ người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội gồm năm hình thức sau:
Thứ nhất, trang thông tin điện tử https://hanoi.baohiemxahoi.gov.vn
Thứ hai, fanpage của Bảo hiểm xã hội Hà Nội: https://www.facebook.com/bhxhtphanoi (đã được cấp tick xanh).
Thứ ba, Zalo Official Account: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (đã được cấp tick vàng).
Thứ tư, số điện thoại đường dây nóng của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội: 024.37236555.
Thứ năm, tổng đài chăm sóc khách hàng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1900.9068.”
(Nguồn: nhandan.vn)
Câu 46 [1042987]: Theo bài viết, lý do chính khiến Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đưa ra cảnh báo là gì?
A, Có tình trạng phụ huynh không biết cách cập nhật thông tin thẻ bảo hiểm y tế.
B, Một số đối tượng mạo danh yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân.
C, Người dân không sử dụng ứng dụng VssID để cập nhật thông tin.
D, Các cơ sở giáo dục không thông báo đầy đủ về ứng dụng VssID.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì bài viết không nói đến việc phụ huynh không biết cách cập nhật.
- C sai vì không phải do người dân “không sử dụng VssID”
- D sai vì không có nội dung nào về việc cơ sở giáo dục không thông báo.
→ B đúng vì văn bản có nêu “một số đối tượng mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội gửi giấy mời... yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân như căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế...” → nguyên nhân chính khiến cơ quan BHXH Hà Nội phải đưa ra cảnh báo để bảo vệ người dân, tránh bị lợi dụng và lừa đảo. Đáp án: B
- A sai vì bài viết không nói đến việc phụ huynh không biết cách cập nhật.
- C sai vì không phải do người dân “không sử dụng VssID”
- D sai vì không có nội dung nào về việc cơ sở giáo dục không thông báo.
→ B đúng vì văn bản có nêu “một số đối tượng mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội gửi giấy mời... yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân như căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế...” → nguyên nhân chính khiến cơ quan BHXH Hà Nội phải đưa ra cảnh báo để bảo vệ người dân, tránh bị lợi dụng và lừa đảo. Đáp án: B
Câu 47 [1042988]: Mục đích chính của những kẻ lừa đảo khi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân là gì?
A, Để cập nhật thông tin cá nhân cho người dân.
B, Để thực hiện các giao dịch bảo hiểm xã hội.
C, Để lợi dụng thông tin cá nhân vào mục đích xấu.
D, Để quảng cáo các sản phẩm bảo hiểm mới.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây chỉ là cớ để lừa đảo, bài viết khẳng định BHXH Hà Nội không có chủ trương yêu cầu người dân cung cấp thông tin để cập nhật nên việc “cập nhật thông tin” chỉ là chiêu trò giả mạo.
- B sai vì nếu có giao dịch BHXH thật, người dân sẽ làm qua các kênh chính thức như: Cổng DVCQG, ứng dụng VssID, cơ quan BHXH quận/huyện,...
- D sai vì văn bản không hề đề cập đến “sản phẩm bảo hiểm mới”, thủ đoạn này chỉ nhằm giả mạo BHXH để lấy thông tin cá nhân, không phải để tiếp thị hay quảng cáo.
→ C là đáp án đúng vì bài viết nhấn mạnh BHXH Hà Nội cảnh báo để bảo mật thông tin cá nhân, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo. Bởi thông tin bị đánh cắp có thể dùng cho các mục đích bất hợp pháp. Đáp án: C
- A sai vì đây chỉ là cớ để lừa đảo, bài viết khẳng định BHXH Hà Nội không có chủ trương yêu cầu người dân cung cấp thông tin để cập nhật nên việc “cập nhật thông tin” chỉ là chiêu trò giả mạo.
- B sai vì nếu có giao dịch BHXH thật, người dân sẽ làm qua các kênh chính thức như: Cổng DVCQG, ứng dụng VssID, cơ quan BHXH quận/huyện,...
- D sai vì văn bản không hề đề cập đến “sản phẩm bảo hiểm mới”, thủ đoạn này chỉ nhằm giả mạo BHXH để lấy thông tin cá nhân, không phải để tiếp thị hay quảng cáo.
→ C là đáp án đúng vì bài viết nhấn mạnh BHXH Hà Nội cảnh báo để bảo mật thông tin cá nhân, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo. Bởi thông tin bị đánh cắp có thể dùng cho các mục đích bất hợp pháp. Đáp án: C
Câu 48 [1042989]: Thông tin nào sau đây là không đúng theo bài viết?
A, Bảo hiểm xã hội Hà Nội không yêu cầu phụ huynh cập nhật thông tin thẻ bảo hiểm y tế tại cơ quan.
B, Các giao dịch qua ứng dụng VssID đều được thực hiện miễn phí.
C, Người dân được khuyến khích cung cấp mã OTP qua Zalo để xác nhận giao dịch.
D, Người tham gia cần theo dõi các thông báo chính thống về thủ đoạn lừa đảo.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung bài viết có nêu “cơ quan này và bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã hiện không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh – sinh viên, người dân lên cơ quan bảo hiểm xã hội để cập nhật thông tin thẻ BHYT trên ứng dụng VssID”.
- B sai vì văn bản có khẳng định “Các giao dịch, tương tác... qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí”.
- D sai vì văn bản có nêu “theo dõi các thông báo của cơ quan chức năng về phương thức, thủ đoạn lừa đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng”.
→ C đúng vì bài viết cảnh báo “không kết bạn Zalo, không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân...” → thông tin này hoàn toàn trái với nội dung gốc. Đáp án: C
- A sai vì nội dung bài viết có nêu “cơ quan này và bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã hiện không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh – sinh viên, người dân lên cơ quan bảo hiểm xã hội để cập nhật thông tin thẻ BHYT trên ứng dụng VssID”.
- B sai vì văn bản có khẳng định “Các giao dịch, tương tác... qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí”.
- D sai vì văn bản có nêu “theo dõi các thông báo của cơ quan chức năng về phương thức, thủ đoạn lừa đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng”.
→ C đúng vì bài viết cảnh báo “không kết bạn Zalo, không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân...” → thông tin này hoàn toàn trái với nội dung gốc. Đáp án: C
Câu 49 [1042990]: Đối với các giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức, người dân cần trả phí hay không?
A, Không, tất cả giao dịch đều miễn phí.
B, Có, mỗi giao dịch mất một khoản phí nhỏ.
C, Có, nhưng chỉ với các giao dịch đăng ký mới.
D, Không, trừ khi đăng ký qua ứng dụng VssID.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì không có “khoản phí nhỏ” nào được nhắc đến.
- C sai vì không có quy định thu phí cho “đằn ký mới”.
- D sai vì ứng dụng VssID cũng miễn phí như các kênh khác.
→ A đúng vì bài viết nêu rõ “Các giao dịch, tương tác của người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí”. Đáp án: A
- B sai vì không có “khoản phí nhỏ” nào được nhắc đến.
- C sai vì không có quy định thu phí cho “đằn ký mới”.
- D sai vì ứng dụng VssID cũng miễn phí như các kênh khác.
→ A đúng vì bài viết nêu rõ “Các giao dịch, tương tác của người tham gia, thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức nêu trên đều không mất phí”. Đáp án: A
Câu 50 [1042991]: Tại sao bài viết khuyến cáo không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP?
A, Vì mã OTP không cần thiết khi giao dịch trên môi trường mạng.
B, Vì các đường link này không liên quan đến bảo hiểm xã hội.
C, Vì đường link lạ thường dẫn đến trang web không có thông tin chính thống.
D, Vì đây là các phương thức kẻ xấu sử dụng để chiếm đoạt thông tin cá nhân.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trên thực tế OTP vẫn cần trong nhiều giao dịch chính thống nhưng cần cẩn trọng không được cung cấp cho kẻ xấu.
- B sai vì không phải các đường link đều không liên quan mà chúng có thể được giả mạo để đánh lừa người dùng.
- C sai vì bài viết không chỉ cảnh báo “thiếu thông tin chính thống” mà nhấn mạnh đây là chiêu trò lừa đảo để chiếm đoạt thông tin cá nhân.
→ D đúng vì văn bản có nêu “không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân...” để tránh bị lợi dụng, lừa đảo. Đáp án: D
- A sai vì trên thực tế OTP vẫn cần trong nhiều giao dịch chính thống nhưng cần cẩn trọng không được cung cấp cho kẻ xấu.
- B sai vì không phải các đường link đều không liên quan mà chúng có thể được giả mạo để đánh lừa người dùng.
- C sai vì bài viết không chỉ cảnh báo “thiếu thông tin chính thống” mà nhấn mạnh đây là chiêu trò lừa đảo để chiếm đoạt thông tin cá nhân.
→ D đúng vì văn bản có nêu “không bấm vào các đường link lạ hay cung cấp mã OTP, mật khẩu cá nhân...” để tránh bị lợi dụng, lừa đảo. Đáp án: D
Câu 51 [1042992]: Cơ quan Bảo hiểm xã hội Hà Nội khuyến cáo điều gì để người dân tránh bị lừa đảo?
A, Thực hiện giao dịch qua các kênh thông tim có thể tìm kiếm trên Google.
B, Cập nhật thông tin qua các cơ sở giáo dục.
C, Theo dõi các thông báo từ cơ quan chức năng và kiểm tra kỹ trước khi giao dịch.
D, Sử dụng các dịch vụ do bên thứ ba cung cấp để tăng tốc quá trình.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ rõ các kênh chính thức như: website BHXH Hà Nội, fanpage tick xanh, Zalo tick vàng, số điện thoại, tổng đài...), không khuyến cáo dùng kênh tùy ý tìm trên Google vì dễ gặp trang giả mạo.
- B sai vì bài viết mở đầu đã nhấn mạnh: BHXH Hà Nội không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh cung cấp thông tin tại cơ sở giáo dục.
- D sai vì văn bản khuyến cáo trực tiếp liên hệ cơ quan BHXH hoặc các kênh chính thức, tuyệt đối không thông qua bên thứ ba. Đáp án: C
- A sai vì văn bản chỉ rõ các kênh chính thức như: website BHXH Hà Nội, fanpage tick xanh, Zalo tick vàng, số điện thoại, tổng đài...), không khuyến cáo dùng kênh tùy ý tìm trên Google vì dễ gặp trang giả mạo.
- B sai vì bài viết mở đầu đã nhấn mạnh: BHXH Hà Nội không có chủ trương yêu cầu phụ huynh, học sinh cung cấp thông tin tại cơ sở giáo dục.
- D sai vì văn bản khuyến cáo trực tiếp liên hệ cơ quan BHXH hoặc các kênh chính thức, tuyệt đối không thông qua bên thứ ba. Đáp án: C
Câu 52 [1042993]: Vì sao việc sử dụng các kênh chính thức được khuyến khích trong giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội?
A, Đảm bảo tính bảo mật và tránh bị lợi dụng thông tin cá nhân.
B, Để giảm thiểu chi phí phát sinh trong các giao dịch.
C, Giúp cơ quan bảo hiểm xã hội xử lý hồ sơ nhanh hơn.
D, Để người dân có thể nhận được dịch vụ ưu tiên.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì dù các giao dịch đều miễn phí, mục tiêu chính không phải “giảm chi phí” mà là an toàn thông tin.
- C sai vì bài không đề cập đến “xử lý hồ sơ nhanh hơn”.
- D sai vì không có nội dung nào nói về “dịch vụ ưu tiên” cho người dân.
→ A đúng vì bài viết nhấn mạnh việc sử dụng các kênh chính thức nhằm “bảo đảm thông tin cá nhân của người dân được bảo mật, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo”. Đáp án: A
- B sai vì dù các giao dịch đều miễn phí, mục tiêu chính không phải “giảm chi phí” mà là an toàn thông tin.
- C sai vì bài không đề cập đến “xử lý hồ sơ nhanh hơn”.
- D sai vì không có nội dung nào nói về “dịch vụ ưu tiên” cho người dân.
→ A đúng vì bài viết nhấn mạnh việc sử dụng các kênh chính thức nhằm “bảo đảm thông tin cá nhân của người dân được bảo mật, tránh bị kẻ xấu lợi dụng, lừa đảo”. Đáp án: A
Câu 53 [1042994]: Các kênh chính thức để cung cấp thông tin và hỗ trợ của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội không bao gồm:
A, Fanpage trên Facebook đã được cấp tick xanh.
B, Zalo Official Account đã được cấp tick vàng.
C, Số điện thoại đường dây nóng.
D, Hộp thư email cá nhân của nhân viên Bảo hiểm xã hội.
Giải thích chi tiết:
Trong bài viết có 5 kênh chính thức được liệt kê:
1. Trang thông tin điện tử: https://hanoi.baohiemxahoi.gov.vn
2. Fanpage Facebook của BHXH Hà Nội (tick xanh).
3. Zalo Official Account của BHXH Hà Nội (tick vàng).
4. Số điện thoại đường dây nóng: 024.37236555.
5. Tổng đài chăm sóc khách hàng BHXH Việt Nam: 1900.9068.
→ Không có hộp thư email cá nhân của nhân viên nào được nêu là kênh chính thức. Đáp án: D
Trong bài viết có 5 kênh chính thức được liệt kê:
1. Trang thông tin điện tử: https://hanoi.baohiemxahoi.gov.vn
2. Fanpage Facebook của BHXH Hà Nội (tick xanh).
3. Zalo Official Account của BHXH Hà Nội (tick vàng).
4. Số điện thoại đường dây nóng: 024.37236555.
5. Tổng đài chăm sóc khách hàng BHXH Việt Nam: 1900.9068.
→ Không có hộp thư email cá nhân của nhân viên nào được nêu là kênh chính thức. Đáp án: D
Câu 54 [1042995]: Một phụ huynh muốn tạo tài khoản VssID cho con cần lưu ý điều gì?
A, Liên hệ trực tiếp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua các kênh chính thức.
B, Cung cấp thông tin cá nhân qua đường link nhận được trên mạng xã hội.
C, Đăng ký tài khoản tại trường học của con.
D, Cung cấp thông tin thẻ bảo hiểm y tế qua điện thoại.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì đây là thủ đoạn lừa đảo được nêu trong bài viết.
- C sai vì nhà trường không có chức năng đăng ký VssID, phụ huynh cần làm việc trực tiếp với BHXH.
- D sai vì cơ quan BHXH không bao giờ yêu cầu người dân cung cấp thông tin cá nhân hoặc thẻ BHYT qua điện thoại.
→ A đúng vì bài viết khuyến cáo phụ huynh khi muốn đăng ký tài khoản VssId cho con phải thực hiện trực tiếp qua cơ quan BHXH hoặc các kênh chính thống để đảm bảo an toàn, tránh bị kẻ xấu lợi dụng. Đáp án: A
- B sai vì đây là thủ đoạn lừa đảo được nêu trong bài viết.
- C sai vì nhà trường không có chức năng đăng ký VssID, phụ huynh cần làm việc trực tiếp với BHXH.
- D sai vì cơ quan BHXH không bao giờ yêu cầu người dân cung cấp thông tin cá nhân hoặc thẻ BHYT qua điện thoại.
→ A đúng vì bài viết khuyến cáo phụ huynh khi muốn đăng ký tài khoản VssId cho con phải thực hiện trực tiếp qua cơ quan BHXH hoặc các kênh chính thống để đảm bảo an toàn, tránh bị kẻ xấu lợi dụng. Đáp án: A
Câu 55 [1042996]: Từ “mạo danh” in đậm trong bài viết có nghĩa là gì?
A, Thay đổi danh tính để phù hợp hơn với hoàn cảnh.
B, Giả mạo danh tính hoặc chức danh để lừa đảo.
C, Tạo một danh sách thông tin sai lệch.
D, Nhận danh tính từ một cơ quan có thẩm quyền.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây chỉ là sự “thay đổi” hoặc “ẩn danh”, không mang yếu tố lừa đảo như từ mạo danh.
- C sai vì đây là hành vi “bịa đặt thông tin”, không đúng với nghĩa của mạo danh.
- D sai vì đây là hành vi hợp pháp, không liên quan đến hành vi lừa đảo.
→ B đúng vì “mạo danh” trong ngữ cảnh bài viết mang nghĩa là giả vờ là cơ quan BHXH hoặc cán bộ có thẩm quyền để lừa đảo, chiếm đoạt thông tin cá nhân. Đáp án: B
- A sai vì đây chỉ là sự “thay đổi” hoặc “ẩn danh”, không mang yếu tố lừa đảo như từ mạo danh.
- C sai vì đây là hành vi “bịa đặt thông tin”, không đúng với nghĩa của mạo danh.
- D sai vì đây là hành vi hợp pháp, không liên quan đến hành vi lừa đảo.
→ B đúng vì “mạo danh” trong ngữ cảnh bài viết mang nghĩa là giả vờ là cơ quan BHXH hoặc cán bộ có thẩm quyền để lừa đảo, chiếm đoạt thông tin cá nhân. Đáp án: B
Chùm 19. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Nguyễn Nghiễm người thôn Lương Năng, xã Tiên Điền (nay là xã Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh); tự Hy Tư, hiệu Nghị Hiền, biệt hiệu là Hồng Ngư cư sĩ. Cha ông là nhà nho Nguyễn Quỳnh, một võ quan của triều đình nhà Lê ở Thăng Long. Năm 16 tuổi, ông đỗ Hương Cống rồi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sỹ xuất thân (Hoàng giáp) khoa thi Tân Hợi (1731), là đời thứ ba của dòng họ Nguyễn đỗ Tiến sĩ.
Sau khoa bảng rực rỡ, con đường công danh của Nguyễn Nghiễm khá hanh thông, khởi đầu ông giữ chức quan văn tại triều cho đến chức Tham Tụng (Tể tướng). Kể từ khi giữ chức quan văn trong triều Lê cho đến khi giữ chức Thượng thư ở bộ (do vua Lê điều hành) và vừa giữ chức Tham Tụng trong phủ Chúa Trịnh, ông đã kết hợp một cách hài hoà giữa ba đời vua nhà Lê (Thuần Tông, Ý Tông và Hiển Tông) với thực quyền của ba vị Chúa Trịnh (Trịnh Giang, Trịnh Doanh và Trịnh Sâm) để thực thi những công vụ hành chính của mình một cách thành công.
Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn. Sống vào giai đoạn có nhiều biến động trong chính trường, kéo dài gần hết thế kỷ 18, đã xuất hiện một Nguyễn Nghiễm đầy quyền biến, tựa một tay lái diệu kỳ hướng con tàu chao đảo luồn lách giữa các đợt sóng dữ cập bến an toàn.
Ngoài tư chất của một viên quan mẫu mực, Nguyễn Nghiễm còn là một nhà sử học có tầm cỡ, được liệt vào trong số một trong số ít nhà sử học danh tiếng nhất thời Trung đại của đất nước, kể từ Sử Hy Nhan cho đến cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19.
Năm 1758, khi giữ chức Tổng Tài Quốc sử quán, ông đã viết cuốn “Việt sử bị lãm” và cuốn “Lịch triều hiến chương”. Ngoài ra, Nguyễn Nghiễm còn để lại cho văn đàn các tập thơ văn bằng chữ Hán như: Cơ lễ nhạc chương thi văn, Xuân đình tạp vịnh, Quân trung liên vịnh.
Đời thường của Nguyễn Nghiễm cũng sôi động như chính trường mà ông tham dự. Ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai, trong đó có Nguyễn Du, đại thi hào muôn đời của đất Việt với Truyện Kiều bất hủ.
Nguyễn Nghiễm và hành trang sự nghiệp của ông là tấm gương phản chiếu một cách chân thật xã hội Đàng Ngoài thế kỷ 18 một giai đoạn đầy biến cố của lịch sử đất nước, cố vùng vẫy để vượt ra khỏi cuộc khủng khoảng triền miên tìm một lối thoát khả dĩ cho dân tộc.
Sau khi ông quy tiên, được triều đình nhà Lê phong làm phúc thần và sắc cho dân Tiên Điền lập đền thờ phụng.”
Sau khoa bảng rực rỡ, con đường công danh của Nguyễn Nghiễm khá hanh thông, khởi đầu ông giữ chức quan văn tại triều cho đến chức Tham Tụng (Tể tướng). Kể từ khi giữ chức quan văn trong triều Lê cho đến khi giữ chức Thượng thư ở bộ (do vua Lê điều hành) và vừa giữ chức Tham Tụng trong phủ Chúa Trịnh, ông đã kết hợp một cách hài hoà giữa ba đời vua nhà Lê (Thuần Tông, Ý Tông và Hiển Tông) với thực quyền của ba vị Chúa Trịnh (Trịnh Giang, Trịnh Doanh và Trịnh Sâm) để thực thi những công vụ hành chính của mình một cách thành công.
Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn. Sống vào giai đoạn có nhiều biến động trong chính trường, kéo dài gần hết thế kỷ 18, đã xuất hiện một Nguyễn Nghiễm đầy quyền biến, tựa một tay lái diệu kỳ hướng con tàu chao đảo luồn lách giữa các đợt sóng dữ cập bến an toàn.
Ngoài tư chất của một viên quan mẫu mực, Nguyễn Nghiễm còn là một nhà sử học có tầm cỡ, được liệt vào trong số một trong số ít nhà sử học danh tiếng nhất thời Trung đại của đất nước, kể từ Sử Hy Nhan cho đến cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19.
Năm 1758, khi giữ chức Tổng Tài Quốc sử quán, ông đã viết cuốn “Việt sử bị lãm” và cuốn “Lịch triều hiến chương”. Ngoài ra, Nguyễn Nghiễm còn để lại cho văn đàn các tập thơ văn bằng chữ Hán như: Cơ lễ nhạc chương thi văn, Xuân đình tạp vịnh, Quân trung liên vịnh.
Đời thường của Nguyễn Nghiễm cũng sôi động như chính trường mà ông tham dự. Ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai, trong đó có Nguyễn Du, đại thi hào muôn đời của đất Việt với Truyện Kiều bất hủ.
Nguyễn Nghiễm và hành trang sự nghiệp của ông là tấm gương phản chiếu một cách chân thật xã hội Đàng Ngoài thế kỷ 18 một giai đoạn đầy biến cố của lịch sử đất nước, cố vùng vẫy để vượt ra khỏi cuộc khủng khoảng triền miên tìm một lối thoát khả dĩ cho dân tộc.
Sau khi ông quy tiên, được triều đình nhà Lê phong làm phúc thần và sắc cho dân Tiên Điền lập đền thờ phụng.”
(Nguồn: https://baohatinh.vn/nguyen-nghiem-1708-1775-post47578.html)
Câu 56 [1042997]: Nguyễn Nghiễm đã giữ chức vụ cao nhất nào trong triều đình?
A, Thượng thư bộ Binh.
B, Tham Tụng (Tể tướng).
C, Tổng Tài Quốc sử quán.
D, Thượng thư bộ Công.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có nói Nguyễn Nghiễm từng giữ chức Thượng thư ở bộ nhưng chức vụ cao nhất ông giữ là Tham Tụng (Tể tướng).
- C sai vì đây là chức vụ ông đảm nhận khi biên soạn sử nhưng không phải chức vụ cao nhất trong quan lộ của ông.
- D sai vì văn bản không nhắc đến việc ông từng giữ chức Thương thư bộ Công.
→ B đúng vì đây là chức vụ cao nhất mà Nguyễn Nghiễm từng giữ, được xem là vị trí đứng đầu triều đình giúp việc cho vua Lê và chúa Trịnh. Đáp án: B
- A sai vì văn bản có nói Nguyễn Nghiễm từng giữ chức Thượng thư ở bộ nhưng chức vụ cao nhất ông giữ là Tham Tụng (Tể tướng).
- C sai vì đây là chức vụ ông đảm nhận khi biên soạn sử nhưng không phải chức vụ cao nhất trong quan lộ của ông.
- D sai vì văn bản không nhắc đến việc ông từng giữ chức Thương thư bộ Công.
→ B đúng vì đây là chức vụ cao nhất mà Nguyễn Nghiễm từng giữ, được xem là vị trí đứng đầu triều đình giúp việc cho vua Lê và chúa Trịnh. Đáp án: B
Câu 57 [1042998]: Nguyễn Nghiễm đã thực hiện những cải cách nào sau đây trong giai đoạn giữ chức vụ?
A, Mở rộng hệ thống thư viện quốc gia, sửa đổi hộ tịch trên toàn đất nước.
B, Xây dựng các thành lũy quân sự, tham gia chinh chiến khắp nơi.
C, Tổ chức hệ thống dịch trạm từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên Lạng Sơn.
D, Viết nên hai bộ sử nổi tiếng “Việt sử bị lãm” và “Lịch triều hiến chương”.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc Nguyễn Nghiễm làm cải cách này.
- B sai vì Nguyễn Nghiễm là quan văn, không phải quan võ, nên không gắn liền với việc xây dựng thành lũy hay trực tiếp chinh chiến.
- D sai vì đây là thành tựu văn học – sử học, không phải cải cách hành chính khi ông giữ chức vụ.
→ C là đáp án đúng vì văn bản ghi rõ “chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn”, đây chính là cải cách quan trọng của ông trong thời gian làm quan. Đáp án: C
- A sai vì văn bản không nhắc Nguyễn Nghiễm làm cải cách này.
- B sai vì Nguyễn Nghiễm là quan văn, không phải quan võ, nên không gắn liền với việc xây dựng thành lũy hay trực tiếp chinh chiến.
- D sai vì đây là thành tựu văn học – sử học, không phải cải cách hành chính khi ông giữ chức vụ.
→ C là đáp án đúng vì văn bản ghi rõ “chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn”, đây chính là cải cách quan trọng của ông trong thời gian làm quan. Đáp án: C
Câu 58 [1042999]: Vì sao Nguyễn Nghiễm được xem là một người quyền biến, “tựa một tay lái diệu kỳ” trong giai đoạn lịch sử đầy biến động của thế kỷ 18?
A, Vì ông giỏi ngoại giao với các nước láng giềng và có tài năng quân sự.
B, Vì ông có con đường làm quan hanh thông và được nhân dân kính trọng.
C, Vì ông có nhiều chính sách cải cách nhằm đổi mới đất nước, giúp nhân dân có cuộc sống tốt hơn.
D, Vì ông giữ được vai trò quan trọng dưới quyền cả ba vị vua Lê và ba Chúa Trịnh, bất chấp sự biến động chính trị.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Nguyễn Nghiễm nổi bật ở tài trị quốc và văn chương – sử học, không phải quân sự hay ngoại giao quốc tế.
- B sai vì chỉ chưa giải thích đầy đủ tại sao ông được gọi là “tay lái diệu kỳ” trong bối cảnh chính trị rối ren.
- C sai vì văn bản không nhấn mạnh ông cải cách toàn diện đất nước mà chủ yếu tổ chức hệ thống hành chính như: dịch trạm.
→ D đúng vì văn bản ghi rõ “ông đã kết hợp một cách hài hòa giữa ba đời vua nhà Lê... với thực quyền của ba vị Chúa Trịnh... để thực thi những công vụ hành chính của mình một cách thành công” → sự quyền biến, khéo léo chèo lái giữa những thế lực chính trị phức tạp, đúng với hình ảnh “tay lái diệu kỳ”. Đáp án: D
- A sai vì Nguyễn Nghiễm nổi bật ở tài trị quốc và văn chương – sử học, không phải quân sự hay ngoại giao quốc tế.
- B sai vì chỉ chưa giải thích đầy đủ tại sao ông được gọi là “tay lái diệu kỳ” trong bối cảnh chính trị rối ren.
- C sai vì văn bản không nhấn mạnh ông cải cách toàn diện đất nước mà chủ yếu tổ chức hệ thống hành chính như: dịch trạm.
→ D đúng vì văn bản ghi rõ “ông đã kết hợp một cách hài hòa giữa ba đời vua nhà Lê... với thực quyền của ba vị Chúa Trịnh... để thực thi những công vụ hành chính của mình một cách thành công” → sự quyền biến, khéo léo chèo lái giữa những thế lực chính trị phức tạp, đúng với hình ảnh “tay lái diệu kỳ”. Đáp án: D
Câu 59 [1043000]: Nguyễn Nghiễm có đến 8 người vợ và 12 người con trai, trong đó có Nguyễn Du. Điều này chứng tỏ:
A, Gia đình ông có địa vị cao trong xã hội.
B, Gia đình ông rất phức tạp, xảy ra nhiều mâu thuẫn.
C, Ông gặp nhiều vấn đề trong việc nuôi dạy con cái.
D, Ông không quan tâm đến đời sống gia đình.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì văn bản không nhắc đến mâu thuẫn hay phức tạp trong gia đình.
- C sai vì trong văn bản không có nhắc tới việc “ông gặp nhiều vấn đề trong việc nuôi dạy con cái” mà trái lại ông còn có những người con tài năng, đặc biệt là Nguyễn Du.
- D sai vì văn bản chỉ nhấn mạnh số lượng vợ con, không nói ông bỏ bê gia đình.
→ A đúng vì việc có nhiều vợ, nhiều con phản ánh gia thế lớn, địa vị cao, tiềm lực kinh tế - chính trị vững mạnh. Đây chính là những đặc điểm thường thấy ở các gia đình quan lại, quyền quý trong xã hội phong kiến. Đáp án: A
- B sai vì văn bản không nhắc đến mâu thuẫn hay phức tạp trong gia đình.
- C sai vì trong văn bản không có nhắc tới việc “ông gặp nhiều vấn đề trong việc nuôi dạy con cái” mà trái lại ông còn có những người con tài năng, đặc biệt là Nguyễn Du.
- D sai vì văn bản chỉ nhấn mạnh số lượng vợ con, không nói ông bỏ bê gia đình.
→ A đúng vì việc có nhiều vợ, nhiều con phản ánh gia thế lớn, địa vị cao, tiềm lực kinh tế - chính trị vững mạnh. Đây chính là những đặc điểm thường thấy ở các gia đình quan lại, quyền quý trong xã hội phong kiến. Đáp án: A
Câu 60 [1043001]: Vì sao Nguyễn Nghiễm được triều đình phong làm phúc thần và sắc cho dân lập đền thờ phụng sau khi ông qua đời?
A, Vì ông là một tể tướng văn võ song toàn, lại là cha của đại thi hào Nguyễn Du.
B, Vì ông có công lớn trong việc phát triển kinh tế, có những cải cách quan trọng đối với chính sách sưu thuế.
C, Vì ông có nhiều đóng góp quan trọng cho triều đình và đất nước trong cả chính trị lẫn văn hóa.
D, Vì ông là một tướng quân giỏi, tham gia chính chiến và lập nhiều chiến công vang dội cho đất nước.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhấn mạnh ông văn võ song toàn hay việc được phong phúc thần vì là cha của Nguyễn Du.
- B sai vì văn bản không đề cập đến cải cách kinh tế hay chính sách thuế do ông thực hiện.
- D sai vì ông là quan văn, không phải quan võ.
→ C đúng vì văn bản nêu rõ Nguyễn Nghiễm là một tể tướng tài năng (tổ chức dịch trạm, điều hành dưới cả vua Lê và chúa Trịnh), là một nhà sử học, văn nhân lớn (viết Việt sử bị lãm, Lịch triều hiến chương, sáng tác thơ văn) → ông có nhiều đóng góp lớn cho triều đình và đất nước trong cả chính trị lẫn văn hóa. Đáp án: C
- A sai vì văn bản không nhấn mạnh ông văn võ song toàn hay việc được phong phúc thần vì là cha của Nguyễn Du.
- B sai vì văn bản không đề cập đến cải cách kinh tế hay chính sách thuế do ông thực hiện.
- D sai vì ông là quan văn, không phải quan võ.
→ C đúng vì văn bản nêu rõ Nguyễn Nghiễm là một tể tướng tài năng (tổ chức dịch trạm, điều hành dưới cả vua Lê và chúa Trịnh), là một nhà sử học, văn nhân lớn (viết Việt sử bị lãm, Lịch triều hiến chương, sáng tác thơ văn) → ông có nhiều đóng góp lớn cho triều đình và đất nước trong cả chính trị lẫn văn hóa. Đáp án: C
Câu 61 [1043002]: Đâu không phải tác phẩm văn thơ do Nguyễn Nghiễm sáng tác?
A, Cơ lễ nhạc chương thi văn.
B, Lịch triều hiến chương.
C, Xuân đình tạp vịnh.
D, Quân trung liên vịnh.
Giải thích chi tiết:
- “Lịch triều hiến chương” là một công trình sử học do Nguyễn Nghiễm biên soạn khi giữ chức Tổng tài Quốc sử quán, chứ không phải tác phẩm thơ.
- Các tác phẩm còn lại: Cơ lễ nhạc chương thi văn, Xuân đình tạp vịnh, Quân trung liên vịnh đều là tập thơ văn bằng chữ Hán.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
- “Lịch triều hiến chương” là một công trình sử học do Nguyễn Nghiễm biên soạn khi giữ chức Tổng tài Quốc sử quán, chứ không phải tác phẩm thơ.
- Các tác phẩm còn lại: Cơ lễ nhạc chương thi văn, Xuân đình tạp vịnh, Quân trung liên vịnh đều là tập thơ văn bằng chữ Hán.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 62 [1043003]: Thông tin nào sau đây không thể suy luận từ nội dung đoạn trích?
A, Nguyễn Nghiễm là một người có khả năng ứng biến linh hoạt trong chính trường.
B, Nguyễn Nghiễm giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối thông tin hành chính ở Bắc Hà.
C, Nguyễn Nghiễm có ảnh hưởng to lớn đến sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.
D, Nguyễn Nghiễm sống vào thời kỳ có nhiều biến cố lịch sử ở Đàng Ngoài thế kỷ 18.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung có trong đoạn trích “đã xuất hiện một Nguyễn Nghiễm đầy quyền biến, tựa một tay lái diệu kỳ hướng con tàu chao đảo luồn lách giữa các đợt sóng dữ cập bến an toàn.”
- B sai vì nội dung có trong đoạn trích “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn.”
- D sai vì nội dung có trong đoạn trích “Sống vào giai đoạn có nhiều biến động trong chính trường, kéo dài gần hết thế kỷ 18...”
→ C đúng vì nội dung đáp án không thể suy ra từ đoạn trích, vì đoạn trích có viết “ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai, trong đó có Nguyễn Du, đại thi hào muôn đời của đất Việt...”, không có thông tin nào nói rằng Nguyễn Nghiễm đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp văn học của Nguyễn Du. Đáp án: C
- A sai vì nội dung có trong đoạn trích “đã xuất hiện một Nguyễn Nghiễm đầy quyền biến, tựa một tay lái diệu kỳ hướng con tàu chao đảo luồn lách giữa các đợt sóng dữ cập bến an toàn.”
- B sai vì nội dung có trong đoạn trích “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn.”
- D sai vì nội dung có trong đoạn trích “Sống vào giai đoạn có nhiều biến động trong chính trường, kéo dài gần hết thế kỷ 18...”
→ C đúng vì nội dung đáp án không thể suy ra từ đoạn trích, vì đoạn trích có viết “ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai, trong đó có Nguyễn Du, đại thi hào muôn đời của đất Việt...”, không có thông tin nào nói rằng Nguyễn Nghiễm đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp văn học của Nguyễn Du. Đáp án: C
Câu 63 [1043004]: Việc Nguyễn Nghiễm tổ chức hệ thống dịch trạm có ý nghĩa gì?
A, Giúp thông tin liên lạc được nhanh chóng và hiệu quả.
B, Thể hiện uy quyền của triều đình.
C, Củng cố vị thế của ông trong triều đình.
D, Tất cả các đáp án trên.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn.”
→ Mục đích chính và ý nghĩa nổi bật nhất của việc này là giúp thông tin liên lạc được nhanh chóng và hiệu quả. Đáp án: A
Trong văn bản có nêu “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà, từ Kinh Bắc vào Nghệ An và lên tận Lạng Sơn để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn.”
→ Mục đích chính và ý nghĩa nổi bật nhất của việc này là giúp thông tin liên lạc được nhanh chóng và hiệu quả. Đáp án: A
Câu 64 [1043005]: Dựa vào đoạn trích, có thể suy luận rằng:
A, Nguyễn Nghiễm đã thiết lập hệ thống dịch trạm để đảm bảo việc liên lạc hiệu quả trong triều đình.
B, Nguyễn Nghiễm bị ảnh hưởng bởi tư tưởng văn học của cha mình, Nguyễn Quỳnh.
C, Việc có nhiều vợ và con khiến Nguyễn Nghiễm gặp khó khăn trong đời sống cá nhân.
D, Các tác phẩm sử học của Nguyễn Nghiễm đã được lưu giữ và phát triển đến thời hiện đại.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì đoạn trích nhắc tới cha ông là nhà nho, võ quan, không có thông tin về ảnh hưởng tư tưởng văn học.
- C sai vì trong đoạn trích có nêu “ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai...”, không nói đến khó khăn đời tư.
- D sai vì đoạn trích chỉ nhắc đến các tác phẩm như: Việt sử bị lãm, Lịch triều hiến chương,... nhưng không nói gì đến việc lưu giữ và phát triển đến nay.
→ A là đáp án đúng vì đoạn trích có nêu “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà... để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn”. Từ đó có thể suy luận ông lập hệ thống dịch trạm nhằm đảm bảo thông tin, liên lạc hành chính hiệu quả trong triều đình. Đáp án: A
- B sai vì đoạn trích nhắc tới cha ông là nhà nho, võ quan, không có thông tin về ảnh hưởng tư tưởng văn học.
- C sai vì trong đoạn trích có nêu “ông có đến 8 người vợ, 12 người con trai...”, không nói đến khó khăn đời tư.
- D sai vì đoạn trích chỉ nhắc đến các tác phẩm như: Việt sử bị lãm, Lịch triều hiến chương,... nhưng không nói gì đến việc lưu giữ và phát triển đến nay.
→ A là đáp án đúng vì đoạn trích có nêu “Chính ông đã tổ chức hệ thống dịch trạm ở Bắc Hà... để kịp thời thông tin từ Kinh đi các trấn”. Từ đó có thể suy luận ông lập hệ thống dịch trạm nhằm đảm bảo thông tin, liên lạc hành chính hiệu quả trong triều đình. Đáp án: A
Câu 65 [1043006]: Dòng nào sau đây phù hợp với nội dung của đoạn trích?
A, Nguyễn Nghiễm là một vị quan có công lớn trong triều đình nhà Lê.
B, Nguyễn Nghiễm là một nhà sử học và một nhà thơ nổi tiếng trong giai đoạn lịch sử đầy biến động của Việt Nam.
C, Nguyễn Nghiễm là người có sự nghiệp chính trị và văn học xuất sắc, phản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của Đàng Ngoài thế kỷ 18.
D, Nguyễn Nghiễm là thân sinh của đại thi hào Nguyễn Du, tác giả “Truyện Kiều”.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây chưa phải nội dung bao quát toàn bộ đoạn trích, chỉ đang nhấn mạnh khía cạnh quan trường, chưa phản ánh được hết vai trò văn học, sử học.
- B sai vì đáp án đang tập trung vào văn học – sử học trong khi đoạn trích còn nói nhiều đến sự nghiệp chính trị, điều hành quốc gia.
- D sai vì đây chỉ là một chi tiết nhỏ trong cuộc đời ông, không phản ánh được sự nghiệp, đóng góp và ý nghĩa lịch sử.
→ C là đáp án đúng vì đã bao quát đúng toàn bộ nội dung chính của đoạn trích:
- Sự nghiệp chính trị: làm quan từ văn ban đến Tể tướng, tổ chức hệ thống dịch trạm, xử lý khéo léo giữa vua Lê – chúa Trịnh.
- Sự nghiệp văn học, sử học: có nhiều công trình thơ văn, sử học giá trị.
- Bối cảnh: sống gần trọn thế kỷ XVIII đầy biến động, “xã hội Đàng Ngoài thế kỷ 18, giai đoạn đầy biến cố của lịch sử đất nước”. Đáp án: C
- A sai vì đây chưa phải nội dung bao quát toàn bộ đoạn trích, chỉ đang nhấn mạnh khía cạnh quan trường, chưa phản ánh được hết vai trò văn học, sử học.
- B sai vì đáp án đang tập trung vào văn học – sử học trong khi đoạn trích còn nói nhiều đến sự nghiệp chính trị, điều hành quốc gia.
- D sai vì đây chỉ là một chi tiết nhỏ trong cuộc đời ông, không phản ánh được sự nghiệp, đóng góp và ý nghĩa lịch sử.
→ C là đáp án đúng vì đã bao quát đúng toàn bộ nội dung chính của đoạn trích:
- Sự nghiệp chính trị: làm quan từ văn ban đến Tể tướng, tổ chức hệ thống dịch trạm, xử lý khéo léo giữa vua Lê – chúa Trịnh.
- Sự nghiệp văn học, sử học: có nhiều công trình thơ văn, sử học giá trị.
- Bối cảnh: sống gần trọn thế kỷ XVIII đầy biến động, “xã hội Đàng Ngoài thế kỷ 18, giai đoạn đầy biến cố của lịch sử đất nước”. Đáp án: C
Chùm 20. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Hát phường vải là một thể loại dân ca trong đời sống lao động sản xuất của phường quay xa, dệt vải. Nói chính xác hơn là của chị em phụ nữ các làng quê xứ Nghệ xưa kéo sợi. Công việc của phường vải có nhiều công đoạn: Cung cán bông, xe con cúi, kéo sợi, đạp vải, dệt vải nhưng chỉ có công đoạn quay xa, kéo sợi chị em mới có thể vừa làm vừa hát được bởi đây là công đoạn nhẹ nhàng, không hao tổn sức lực, không cần tập trung cao độ. Hơn nữa, công cụ để kéo sợi là chiếc xa làm bằng tre, mây và một vài thanh gỗ mỏng, nhẹ nhàng, dễ cơ động. Trăng thanh, gió mát, ới nhau một tiếng chị em có thể mang theo dụng cụ tụ hội sân đình hay sân nhà ai rộng rãi để vừa làm vừa hát.
Theo nghiên cứu của các nhà nghiên cứu văn hóa, PGS Ninh Viết Giao và Thái Kim Đỉnh, hát phường vải xứ Nghệ ban đầu mang tính tự sự, nghĩa là chị em hát cho nhau nghe. Về sau, do có bạn trai từ nơi khác đến từ ngoài cổng hát vào nên xuất hiện quan hệ hô ứng, đối đáp, bắt chữ, bẻ nghĩa, giao duyên. Từ đó, hát phường vải trở thành bản tình ca trong lao động có bên nam, bên nữ của tuổi trẻ xứ Nghệ xưa. Hát phường vải giúp cho trai thanh, gái lịch xứ Nghệ vượt ra khỏi giới hạn của chế độ phong kiến “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” mà tự mình chọn bạn trăm năm. Nhà nghiên cứu Thái Kim Đỉnh cho rằng: “Hát phường vải là cổ tích lứa đôi xưa! Mỗi câu hát đều chan chứa trong đó bao câu chuyện tình cảm động, nhân văn.”
Hát phường vải có sự tham gia của các tao nhân mặc khách, nho sinh, danh sĩ. Truyền ngôn và nhiều văn bản ghi lại rằng, các danh nhân, danh sĩ như Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ... đều là những người mê hát phường vải, tham gia nhiệt thành.
Có sự tham gia của các bậc tài danh nên ca từ, âm nhạc trong hát phường vải có tính bác học cao. Câu chữ được chọn lọc tinh tế, hình ảnh gợi mở, sử dụng nhiều điển tích, nhiều biện pháp tu từ, niêm luật chặt chẽ, ý tứ sâu sắc, vừa thể hiện tình cảm vừa thể hiện trí tuệ uyên bác. Mỗi cuộc hát đều có quy luật chặt chẽ, rõ ràng. Các nho sĩ thường đứng sau các cô, các chị để mách bảo câu hát, soạn lời. Vì thế, trong dân gian gọi họ là “thầy gà”.
Một cuộc hát phường vải thường có 3 chặng: Chặng thứ nhất là “hát dạo”, “hát chào”, “hát hỏi”. Chặng thứ hai là “hát đố”, “hát đối”. Chặng thứ ba là “hát xe kết”, “hát mừng”, “hát tiễn”. Với không gian diễn xướng rộng rãi, lực lượng người hát đông, có các nho sinh, danh sĩ tiếp sức nên hát phường vải có số lượng lời ca thật đồ sộ. Các học giả Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Chung Anh, Ninh Viết Giao, Thái Kim Đỉnh... đã ghi chép lại được hàng chục vạn câu. Nhưng chính các học giả đó cũng thừa nhận còn rất nhiều, rất nhiều câu hát nữa đã, đang lưu truyền trong dân gian mà những nhà nghiên cứu chưa sưu tầm được hết!”
Theo nghiên cứu của các nhà nghiên cứu văn hóa, PGS Ninh Viết Giao và Thái Kim Đỉnh, hát phường vải xứ Nghệ ban đầu mang tính tự sự, nghĩa là chị em hát cho nhau nghe. Về sau, do có bạn trai từ nơi khác đến từ ngoài cổng hát vào nên xuất hiện quan hệ hô ứng, đối đáp, bắt chữ, bẻ nghĩa, giao duyên. Từ đó, hát phường vải trở thành bản tình ca trong lao động có bên nam, bên nữ của tuổi trẻ xứ Nghệ xưa. Hát phường vải giúp cho trai thanh, gái lịch xứ Nghệ vượt ra khỏi giới hạn của chế độ phong kiến “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” mà tự mình chọn bạn trăm năm. Nhà nghiên cứu Thái Kim Đỉnh cho rằng: “Hát phường vải là cổ tích lứa đôi xưa! Mỗi câu hát đều chan chứa trong đó bao câu chuyện tình cảm động, nhân văn.”
Hát phường vải có sự tham gia của các tao nhân mặc khách, nho sinh, danh sĩ. Truyền ngôn và nhiều văn bản ghi lại rằng, các danh nhân, danh sĩ như Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ... đều là những người mê hát phường vải, tham gia nhiệt thành.
Có sự tham gia của các bậc tài danh nên ca từ, âm nhạc trong hát phường vải có tính bác học cao. Câu chữ được chọn lọc tinh tế, hình ảnh gợi mở, sử dụng nhiều điển tích, nhiều biện pháp tu từ, niêm luật chặt chẽ, ý tứ sâu sắc, vừa thể hiện tình cảm vừa thể hiện trí tuệ uyên bác. Mỗi cuộc hát đều có quy luật chặt chẽ, rõ ràng. Các nho sĩ thường đứng sau các cô, các chị để mách bảo câu hát, soạn lời. Vì thế, trong dân gian gọi họ là “thầy gà”.
Một cuộc hát phường vải thường có 3 chặng: Chặng thứ nhất là “hát dạo”, “hát chào”, “hát hỏi”. Chặng thứ hai là “hát đố”, “hát đối”. Chặng thứ ba là “hát xe kết”, “hát mừng”, “hát tiễn”. Với không gian diễn xướng rộng rãi, lực lượng người hát đông, có các nho sinh, danh sĩ tiếp sức nên hát phường vải có số lượng lời ca thật đồ sộ. Các học giả Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Chung Anh, Ninh Viết Giao, Thái Kim Đỉnh... đã ghi chép lại được hàng chục vạn câu. Nhưng chính các học giả đó cũng thừa nhận còn rất nhiều, rất nhiều câu hát nữa đã, đang lưu truyền trong dân gian mà những nhà nghiên cứu chưa sưu tầm được hết!”
(Theo Đại tá Nguyễn Khắc Thuần, Hát phường vải: Ai nhớ, ai quên?)
Câu 66 [1043007]: Hát phường vải ban đầu là hình thức hát như thế nào?
A, Mang tính đối đáp, giao duyên giữa nam và nữ.
B, Mang tính tự sự, chị em hát cho nhau nghe.
C, Là hình thức hát đố, hát đối của phường dệt vải.
D, Là các bài hát được sáng tác bởi các danh sĩ xứ Nghệ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì hát đối đáp, giao duyên chỉ có sau này, không phải ban đầu.
- C sai vì hát đối, hát đố chỉ là một chặng trong quy trình một cuộc hát phường vải, không phải hình thức ban đầu.
- D sai vì đoạn trích có nói đến sự tham gia của các danh sĩ, nho sinh như Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ… nhưng đó là khi hát phường vải đã phát triển, giúp cho ca từ thêm tính bác học.
→ Đoạn trích có nêu “Hát phường vải xứ Nghệ ban đầu mang tính tự sự, nghĩa là chị em hát cho nhau nghe. Về sau, do có bạn trai từ nơi khác đến… mới xuất hiện quan hệ hô ứng, đối đáp, giao duyên”. Đáp án: B
- A sai vì hát đối đáp, giao duyên chỉ có sau này, không phải ban đầu.
- C sai vì hát đối, hát đố chỉ là một chặng trong quy trình một cuộc hát phường vải, không phải hình thức ban đầu.
- D sai vì đoạn trích có nói đến sự tham gia của các danh sĩ, nho sinh như Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ… nhưng đó là khi hát phường vải đã phát triển, giúp cho ca từ thêm tính bác học.
→ Đoạn trích có nêu “Hát phường vải xứ Nghệ ban đầu mang tính tự sự, nghĩa là chị em hát cho nhau nghe. Về sau, do có bạn trai từ nơi khác đến… mới xuất hiện quan hệ hô ứng, đối đáp, giao duyên”. Đáp án: B
Câu 67 [1043008]: Vì sao công đoạn quay xa, kéo sợi trong phường vải lại phù hợp để vừa làm vừa hát?
A, Vì đây là công đoạn cần sự tập trung cao độ.
B, Vì công đoạn này đòi hỏi kĩ thuật cao.
C, Vì công đoạn này không tốn nhiều công sức, có thể vừa làm vừa hát.
D, Vì công đoạn này chỉ dành riêng cho chị em phụ nữ và dễ thực hiện.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì công đoạn quay xa, kéo sợi không cần tập trung cao độ nên mới hát được.
- B sai vì đoạn trích không nhắc đến yêu cầu kỹ thuật.
- D sai vì văn bản không nói “chỉ dành riêng” mà nhấn mạnh đặc điểm nhẹ nhàng, dễ hát kèm.
→ C đúng vì trong văn bản có nói đến công đoạn này “nhẹ nhàng, không hao tốn sức lực, không cần tập trung cao độ”. Đáp án: C
- A sai vì công đoạn quay xa, kéo sợi không cần tập trung cao độ nên mới hát được.
- B sai vì đoạn trích không nhắc đến yêu cầu kỹ thuật.
- D sai vì văn bản không nói “chỉ dành riêng” mà nhấn mạnh đặc điểm nhẹ nhàng, dễ hát kèm.
→ C đúng vì trong văn bản có nói đến công đoạn này “nhẹ nhàng, không hao tốn sức lực, không cần tập trung cao độ”. Đáp án: C
Câu 68 [1043009]: Tại sao hát phường vải lại được coi là một “bản tình ca trong lao động”?
A, Vì nó được hát trong những lễ hội dân gian, nơi giao duyên trai gái trong làng.
B, Vì nó là nơi gửi gắm tình cảm thầm kín của nam nhân giới quyền quý với nữ giới thuộc tầng lớp lao động thấp kém.
C, Vì nó trở thành nơi giao lưu, giao duyên giữa nam và nữ trong quá trình lao động.
D, Vì nó thể hiện những câu chuyện tình yêu trong giới quyền quý.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì hát phương vải không chỉ diễn ra trong lễ hội, mà gắn trực tiếp với công việc dệt vải.
- B sai vì hát phường vải là sinh hoạt dân gian bình dân, không phân biệt tầng lớp quyền quý.
- D sai vì đáp án không đúng với nội dung đoạn trích.
→ C đúng vì phù hợp nhất với “bản tình ca trong lao động”. Đáp án: C
- A sai vì hát phương vải không chỉ diễn ra trong lễ hội, mà gắn trực tiếp với công việc dệt vải.
- B sai vì hát phường vải là sinh hoạt dân gian bình dân, không phân biệt tầng lớp quyền quý.
- D sai vì đáp án không đúng với nội dung đoạn trích.
→ C đúng vì phù hợp nhất với “bản tình ca trong lao động”. Đáp án: C
Câu 69 [1043010]: Vì sao hát phường vải lại giúp trai gái xứ Nghệ vượt qua giới hạn của chế độ phong kiến?
A, Vì hát phường vải là nơi chị em phụ nữ thể hiện tài năng âm nhạc.
B, Vì hát phường vải cho phép họ tự do bày tỏ tình cảm và lựa chọn bạn đời.
C, Vì hát phường vải chỉ dành cho giới trí thức, không liên quan đến giai cấp thấp.
D, Vì hát phường vải là nơi các nho sĩ gặp gỡ và giao lưu.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây không phải lý do chính để vượt qua ràng buộc phong kiến.
- C sai vì hát phường vải là sinh hoạt bình dân, không phân biệt giai cấp.
- D sai vì nho sĩ có tham gia nhưng họ không phải là trung tâm, càng không phải lý do giúp trai gái vượt rào cản phong kiến.
→ B là đáp án đúng vì hát phương vải tạo cơ hội cho nam nữ tìm hiểu, giao duyên, vượt khỏi sự sắp đặt hôn nhân. Đáp án: B
- A sai vì đây không phải lý do chính để vượt qua ràng buộc phong kiến.
- C sai vì hát phường vải là sinh hoạt bình dân, không phân biệt giai cấp.
- D sai vì nho sĩ có tham gia nhưng họ không phải là trung tâm, càng không phải lý do giúp trai gái vượt rào cản phong kiến.
→ B là đáp án đúng vì hát phương vải tạo cơ hội cho nam nữ tìm hiểu, giao duyên, vượt khỏi sự sắp đặt hôn nhân. Đáp án: B
Câu 70 [1043011]: Sự khác biệt giữa hát phường vải và các hình thức dân ca khác nằm ở đâu?
A, Hát phường vải xuất phát từ đời sống lao động sản xuất của phường vải.
B, Chỉ có phụ nữ làm nghề kéo sợi, dệt vải tham gia hát phường vải.
C, Hát phường vải không có sự tham gia của tầng lớp tri thức.
D, Hát phường vải chỉ thường xuất hiện trong các lễ hội truyền thống.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì ban đầu chỉ có phụ nữ hát cho nhau nghe nhưng về sau có cả nam giới, trai gái giao duyên, thậm chí nho sĩ, danh sĩ tham gia.
- C sai vì văn bản cho thấy có nhiều nho sĩ, danh nhân tham gia, góp phần làm ca từ thêm bác học.
- D sai vì hát phường vải diễn ra trong sinh hoạt lao động thường ngày (quay xe, kéo sợi), không chỉ gói gọn trong lễ hội.
→ A đúng vì đây là đặc trưng cốt lõi, khác với nhiều loại dân ca khác thường gắn với lễ hội, tôn giáo, hoặc sinh hoạt giải trí. Đáp án: A
- B sai vì ban đầu chỉ có phụ nữ hát cho nhau nghe nhưng về sau có cả nam giới, trai gái giao duyên, thậm chí nho sĩ, danh sĩ tham gia.
- C sai vì văn bản cho thấy có nhiều nho sĩ, danh nhân tham gia, góp phần làm ca từ thêm bác học.
- D sai vì hát phường vải diễn ra trong sinh hoạt lao động thường ngày (quay xe, kéo sợi), không chỉ gói gọn trong lễ hội.
→ A đúng vì đây là đặc trưng cốt lõi, khác với nhiều loại dân ca khác thường gắn với lễ hội, tôn giáo, hoặc sinh hoạt giải trí. Đáp án: A
Câu 71 [1043012]: Vì sao hát phường vải được coi là “cổ tích lứa đôi”?
A, Vì các câu hát thường kể lại những câu chuyện cổ tích về tình yêu.
B, Vì các câu hát chứa đựng những câu chuyện tình cảm động, nhân văn.
C, Vì nó chỉ được hát trong các dịp đặc biệt liên quan đến tình yêu.
D, Vì các danh sĩ xưa thường sáng tác các bài hát với nội dung cổ tích.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì không phải hát phường vải hát lại chuyện cổ tích mà nó được ví như “cổ tích lứa đôi” vì chứa tình cảm đẹp.
- C sai vì hát phường vải xuất phát từ sinh hoạt lao động thường ngày, không giới hạn ở dịp đặc biệt.
- D sai vì danh sĩ tham gia làm ca từ bác học, nhưng không phải là viết chuyện cổ tích.
→ B đúng vì đoạn trích có nêu “Hát phường vải là cổ tích lứa đôi xưa! Mỗi câu hát đều chan chứa trong đó bao câu chuyện tình cảm động, nhân văn.” Đáp án: B
- A sai vì không phải hát phường vải hát lại chuyện cổ tích mà nó được ví như “cổ tích lứa đôi” vì chứa tình cảm đẹp.
- C sai vì hát phường vải xuất phát từ sinh hoạt lao động thường ngày, không giới hạn ở dịp đặc biệt.
- D sai vì danh sĩ tham gia làm ca từ bác học, nhưng không phải là viết chuyện cổ tích.
→ B đúng vì đoạn trích có nêu “Hát phường vải là cổ tích lứa đôi xưa! Mỗi câu hát đều chan chứa trong đó bao câu chuyện tình cảm động, nhân văn.” Đáp án: B
Câu 72 [1043013]: Sự tham gia của các danh sĩ, nho sinh trong hát phường vải có ý nghĩa gì?
A, Làm cho ca từ và âm nhạc trong hát phường vải trở nên bác học và tinh tế hơn.
B, Biến hát phường vải thành một thể loại chỉ dành cho giới quý tộc.
C, Giúp hát phường vải có thêm nhiều công cụ diễn xướng đặc biệt.
D, Làm giảm tính dân gian của hát phường vải.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì hát phường vải vẫn gắn với sinh hoạt dân gian, không bị giới hạn cho tầng lớp quý tộc.
- C sai vì không có chi tiết nào nói thêm công cụ diễn xướng, chỉ nhắc đến việc làm phong phú ca từ.
- D sai vì dù có yếu tố bác học, nhưng hát phường vải vẫn giữ được bản chất dân gian, gắn với đời sống lao động.
→ A đúng vì trong văn bản có nêu “Có sự tham gia của các bậc tài danh nên ca từ, âm nhạc trong hát phường vải có tính bác học cao. Câu chữ được chọn lọc tinh tế, hình ảnh gợi mở, sử dụng nhiều điển tích, nhiều biện pháp tu từ, niêm luật chặt chẽ, ý tứ sâu sắc...” Đáp án: A
- B sai vì hát phường vải vẫn gắn với sinh hoạt dân gian, không bị giới hạn cho tầng lớp quý tộc.
- C sai vì không có chi tiết nào nói thêm công cụ diễn xướng, chỉ nhắc đến việc làm phong phú ca từ.
- D sai vì dù có yếu tố bác học, nhưng hát phường vải vẫn giữ được bản chất dân gian, gắn với đời sống lao động.
→ A đúng vì trong văn bản có nêu “Có sự tham gia của các bậc tài danh nên ca từ, âm nhạc trong hát phường vải có tính bác học cao. Câu chữ được chọn lọc tinh tế, hình ảnh gợi mở, sử dụng nhiều điển tích, nhiều biện pháp tu từ, niêm luật chặt chẽ, ý tứ sâu sắc...” Đáp án: A
Câu 73 [1043014]: Các nhà nghiên cứu nhận xét thế nào về kho tàng lời ca của hát phường vải?
A, Tất cả đã được ghi chép đầy đủ trong các văn bản dân gian.
B, Chỉ có một phần được ghi chép lại, còn nhiều câu hát vẫn đang lưu truyền.
C, Kho tàng lời ca chủ yếu do các nho sinh sáng tác trong các cuộc hát.
D, Các nhà nghiên cứu chưa thống nhất về giá trị của lời ca trong hát phường vải.
Đáp án: B
Câu 74 [1043015]: Sự tham gia nhiệt thành của các danh nhân như Nguyễn Du, Phan Bội Châu vào hát phường vải có thể cho thấy gì về giá trị của thể loại này?
A, Hát phường vải chỉ là thú vui giải trí của tầng lớp danh sĩ.
B, Hát phường vải là hình thức phổ biến để các danh sĩ thể hiện tài năng trước công chúng.
C, Hát phường vải có giá trị nghệ thuật và văn hóa cao, được nhiều tầng lớp yêu thích.
D, Hát phường vải chỉ tồn tại ở xứ Nghệ và không được lan truyền ra các vùng khác.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì hát phường vải không chỉ là “thú vui” mà còn là giá trị văn hóa.
- B sai vì hát phường vải gắn với dân gian, không phải nơi “trình diễn” riêng của danh sĩ.
- D sai vì đoạn trích không nói đến giới hạn không gian.
→ C đúng vì sự tham gia nhiệt thành của các danh nhân cho thấy hát phường vải có giá trị nghệ thuật và văn hóa cao, được nhiều tầng lớp yêu thích. Đáp án: C
- A sai vì hát phường vải không chỉ là “thú vui” mà còn là giá trị văn hóa.
- B sai vì hát phường vải gắn với dân gian, không phải nơi “trình diễn” riêng của danh sĩ.
- D sai vì đoạn trích không nói đến giới hạn không gian.
→ C đúng vì sự tham gia nhiệt thành của các danh nhân cho thấy hát phường vải có giá trị nghệ thuật và văn hóa cao, được nhiều tầng lớp yêu thích. Đáp án: C
Câu 75 [1043016]: Theo bạn, tại sao hát phường vải lại có sức lan tỏa mạnh mẽ trong đời sống văn hóa của người xứ Nghệ?
A, Vì hát phường vải được thực hiện trong các lễ hội lớn.
B, Vì nó vừa phản ánh đời sống tình cảm của người dân lao động vừa là một thú vui tao nhã của tầng lớp quý tộc.
C, Vì hát phường vải được cả vua chúa, quan lại yêu thích.
D, Vì nó phản ánh cuộc sống lao động và tình cảm của người dân xứ Nghệ một cách chân thực và gần gũi.
Đáp án: D