Chùm 11. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
Dù vậy, bưng tai bịt mắt kín kẽ đến thế mà tôi vẫn mỗi ngày thu nhận vào mình cả tá những đồn thổi đáng sợ về dịch bệnh. Chẳng tiếp xúc với ai, chẳng trò chuyện cùng ai, những hoang tin ấy từ đâu ra, chẳng lẽ là từ ma xó, và chẳng lẽ chúng được lan truyền trong không khí, theo chiều gió? Hay là chính nỗi sợ đã khiến tôi tự tưởng tượng ra, tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi?
Nhớ buổi sáng hôm thành phố bắt đầu thực hiện Chỉ thị 16, đứng ở ban công nhìn con phố chạy qua dưới chung cư vốn thường xuyên đông nghẹt đột nhiên chẳng một bóng người, dù đã biết trước tôi vẫn bàng hoàng. Cảnh tượng khiến tôi nhớ lại thuở thiếu niên, khi lần đầu tiên được chứng kiến Hà Nội nổi còi báo động phòng không. Song hồi đó tôi chẳng hề run, còn bây giờ, nhất là vào khoảnh khắc đầu tiên chợt nhìn xuống phố, rất choáng. Ấy vậy nhưng, do quen dần với sự vắng lặng gần như tuyệt đối đó nên buổi tối Trung thu vừa rồi tôi lại thấy hoảng sợ trước cảnh chật cứng trở lại của con phố trước nhà. Nỗi sợ sự gần gũi dường như đang trở thành bản năng trong tôi, sự xa lánh người khác đang nguy cơ trở thành nếp sống.
Bây giờ khi Hà Nội đang dần nhịp sống Bình thường Mới tôi cũng dần bình tĩnh hơn. Giờ khuya trằn trọc tôi tự vấn về nỗi sợ của mình thời gian qua. Tôi tự hỏi rằng vì sao hồi chiến tranh mặc dù chẳng can đảm hơn ai, nhưng mình cũng chưa khi nào đến nỗi nhát gan quá đáng như trong hai năm này? Lúc trẻ chẳng quá nhát chết sao cóc cụ rồi lại nông nỗi thế?
Tự kiểm điểm tôi thấy nguyên nhân chính khiến mình hãi sợ đến mức dở hơi như vậy có thể lại chính là do cái thái độ chủ quan khinh địch hết mức của mình. Cho đến trước đợt dịch thứ tư có khi nào mà tôi tuân thủ 5K. Lại còn ngạo nghễ nữa. Kiểu như, mặc dù còi báo động đã hú lên từng hồi vẫn tay đút túi quần ung dung dạo phố mỉm cười khinh khi nhìn tứ bề thiên hạ đang kinh hãi rúc hầm, đến lúc phi pháo thực sự giáng xuống thì cuống cuồng hốt hoảng hơn bất kỳ ai. Chiến tranh đã chẳng dạy cho biết rồi sao: những tay ra vẻ anh hùng thì chẳng chóng thì chầy cũng sẽ tỏ rõ ra là anh hùng gan thỏ. Ngẫm mà phát ngượng.
Nhớ buổi sáng hôm thành phố bắt đầu thực hiện Chỉ thị 16, đứng ở ban công nhìn con phố chạy qua dưới chung cư vốn thường xuyên đông nghẹt đột nhiên chẳng một bóng người, dù đã biết trước tôi vẫn bàng hoàng. Cảnh tượng khiến tôi nhớ lại thuở thiếu niên, khi lần đầu tiên được chứng kiến Hà Nội nổi còi báo động phòng không. Song hồi đó tôi chẳng hề run, còn bây giờ, nhất là vào khoảnh khắc đầu tiên chợt nhìn xuống phố, rất choáng. Ấy vậy nhưng, do quen dần với sự vắng lặng gần như tuyệt đối đó nên buổi tối Trung thu vừa rồi tôi lại thấy hoảng sợ trước cảnh chật cứng trở lại của con phố trước nhà. Nỗi sợ sự gần gũi dường như đang trở thành bản năng trong tôi, sự xa lánh người khác đang nguy cơ trở thành nếp sống.
Bây giờ khi Hà Nội đang dần nhịp sống Bình thường Mới tôi cũng dần bình tĩnh hơn. Giờ khuya trằn trọc tôi tự vấn về nỗi sợ của mình thời gian qua. Tôi tự hỏi rằng vì sao hồi chiến tranh mặc dù chẳng can đảm hơn ai, nhưng mình cũng chưa khi nào đến nỗi nhát gan quá đáng như trong hai năm này? Lúc trẻ chẳng quá nhát chết sao cóc cụ rồi lại nông nỗi thế?
Tự kiểm điểm tôi thấy nguyên nhân chính khiến mình hãi sợ đến mức dở hơi như vậy có thể lại chính là do cái thái độ chủ quan khinh địch hết mức của mình. Cho đến trước đợt dịch thứ tư có khi nào mà tôi tuân thủ 5K. Lại còn ngạo nghễ nữa. Kiểu như, mặc dù còi báo động đã hú lên từng hồi vẫn tay đút túi quần ung dung dạo phố mỉm cười khinh khi nhìn tứ bề thiên hạ đang kinh hãi rúc hầm, đến lúc phi pháo thực sự giáng xuống thì cuống cuồng hốt hoảng hơn bất kỳ ai. Chiến tranh đã chẳng dạy cho biết rồi sao: những tay ra vẻ anh hùng thì chẳng chóng thì chầy cũng sẽ tỏ rõ ra là anh hùng gan thỏ. Ngẫm mà phát ngượng.
(Bảo Ninh, Nhà văn Bảo Ninh: Nỗi sợ, theo vanvn.vn)
Câu 1 [1043067]: Điều gì khiến tác giả rơi vào trạng thái thường tưởng tượng, ám ảnh, tự dày vò bản thân?
A, Dịch bệnh.
B, Sự vắng lặng của thành phố những ngày dịch bệnh.
C, Nỗi sợ.
D, Thái độ chủ quan khinh địch.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì không phải bản thân dịch bệnh khiến tác giả tự ám ảnh mà là cách ông tiếp nhận thông tin và phản ứn trước dịch bệnh.
- B sai vì sự vắng lặng của thành phố khiến tác giả bàng hoàng, choáng ngợp nhưng chưa phải nguyên nhân chính khiến ông “mỗi ngày thu nhận cả tá đồn thổi đáng sợ”.
- D sai vì thái độ chủ quan là nguyên nhân sâu xa khiến tác giả hoảng loạn khi dịch bùng phát thật sự nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp khiến tác giả “tự tưởng tượng, tự ám ảnh” ngay từ đầu.
→ C đúng vì trong văn bản tác giả có tự hỏi “hay là chính nỗi sợ đã khiến tôi tự tưởng tượng ra, tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi?” → chính nỗi sợ mới là nguyên nhân lớn nhất khiến tác giả ám ảnh, tự dày vò. Đáp án: C
- A sai vì không phải bản thân dịch bệnh khiến tác giả tự ám ảnh mà là cách ông tiếp nhận thông tin và phản ứn trước dịch bệnh.
- B sai vì sự vắng lặng của thành phố khiến tác giả bàng hoàng, choáng ngợp nhưng chưa phải nguyên nhân chính khiến ông “mỗi ngày thu nhận cả tá đồn thổi đáng sợ”.
- D sai vì thái độ chủ quan là nguyên nhân sâu xa khiến tác giả hoảng loạn khi dịch bùng phát thật sự nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp khiến tác giả “tự tưởng tượng, tự ám ảnh” ngay từ đầu.
→ C đúng vì trong văn bản tác giả có tự hỏi “hay là chính nỗi sợ đã khiến tôi tự tưởng tượng ra, tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi?” → chính nỗi sợ mới là nguyên nhân lớn nhất khiến tác giả ám ảnh, tự dày vò. Đáp án: C
Câu 2 [1043068]: “Tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi.”
Câu trên cho thấy trạng thái tâm lý gì của tác giả?
Câu trên cho thấy trạng thái tâm lý gì của tác giả?
A, Tâm lý tưởng tượng lấn át khả năng nhận thức, nhấn mạnh sự suy sụp tinh thần cho chính bản thân tạo ra.
B, Tâm lý bức bối khó chịu, tự ép và tự làm tổn hại bản thân cho phải ở trong không gian sống chật hẹp.
C, Tâm lý bị rối loạn, suy nghĩ và tưởng tượng viển vông từ đó có những hành vi mất kiểm soát gây tổn thương cơ thể mình.
D, Tâm lý bất lực, hoang mang, tự tưởng tượng và ép bản thân tin vào những điều viển vông.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh không gian chật hẹp, mà là nỗi sợ và ám ảnh tinh thần.
- C sai vì tác giả không có hành vi gây tổn thương thể xác mà chỉ ám ảnh, dằn vặt tinh thần.
- D sai vì từ “ép bản thân tin” chưa đúng, trên thực tế, tác giả không ép tin, mà tưởng tượng rồi ám ảnh.
→ A đúng vì đã diễn tả được đúng và chính xác nhất nội dung của câu “tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi”: tác giả thừa nhận chính mình đã tự tưởng tượng ra, rồi tự ám ảnh, tự làm tinh thần suy sụp. Đáp án: A
- B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh không gian chật hẹp, mà là nỗi sợ và ám ảnh tinh thần.
- C sai vì tác giả không có hành vi gây tổn thương thể xác mà chỉ ám ảnh, dằn vặt tinh thần.
- D sai vì từ “ép bản thân tin” chưa đúng, trên thực tế, tác giả không ép tin, mà tưởng tượng rồi ám ảnh.
→ A đúng vì đã diễn tả được đúng và chính xác nhất nội dung của câu “tự tôi nát tôi, tự tôi ám ảnh tôi”: tác giả thừa nhận chính mình đã tự tưởng tượng ra, rồi tự ám ảnh, tự làm tinh thần suy sụp. Đáp án: A
Câu 3 [1043069]: “Nhớ buổi sáng hôm thành phố bắt đầu thực hiện Chỉ thị 16, đứng ở ban công nhìn con phố chạy qua dưới chung cư vốn thường xuyên đông nghẹt đột nhiên chẳng một bóng người, dù đã biết trước tôi vẫn bàng hoàng. Cảnh tượng khiến tôi nhớ lại thuở thiếu niên, khi lần đầu tiên được chứng kiến Hà Nội nổi còi báo động phòng không. Song hồi đó tôi chẳng hề run, còn bây giờ, nhất là vào khoảnh khắc đầu tiên chợt nhìn xuống phố, rất choáng. Ấy vậy nhưng, do quen dần với sự vắng lặng gần như tuyệt đối đó nên buổi tối Trung thu vừa rồi tôi lại thấy hoảng sợ trước cảnh chật cứng trở lại của con phố trước nhà.”
Sự thay đổi trong cảm xúc, tâm trạng của tác giả từ “bàng hoàng” tới “choáng” và “hoảng sợ” trong đoạn văn trên cho thấy điều gì?
Sự thay đổi trong cảm xúc, tâm trạng của tác giả từ “bàng hoàng” tới “choáng” và “hoảng sợ” trong đoạn văn trên cho thấy điều gì?
A, Tác động của dịch bệnh đã làm thay đổi sâu sắc thói quen, khả năng nhận thức của con người.
B, Dịch bệnh đã làm thay đổi rất lớn tới cuộc sống, cảm xúc, sức khỏe của con người.
C, Tác động của dịch bệnh khiến con người sống trong lo âu, sợ hãi, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhịp sống vốn có.
D, Tác động của dịch bệnh làm biến đổi sâu sắc tâm lý, thói quen và bản năng xã hội của con người.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn văn không nhấn mạnh đến khả năng nhận thức mà là cảm xúc và tâm lý.
- B sai vì đoạn văn không nhắc tới sức khỏe thể chất, mà là tâm lý – cảm xúc xã hội.
- C sai vì nội dung đáp án chưa bao quát được sự biến đổi thói quen và bản năng xã hội.
→ D đúng vì tác giả: từ bàng hoàng trước vắng lặng -> quen với vắng lặng -> hoảng sợ khi thấy phố đông → cho thấy dịch bệnh đã thay đổi tận gốc cảm xúc, thói quen, bản năng xã hội của con người. Đáp án: D
- A sai vì đoạn văn không nhấn mạnh đến khả năng nhận thức mà là cảm xúc và tâm lý.
- B sai vì đoạn văn không nhắc tới sức khỏe thể chất, mà là tâm lý – cảm xúc xã hội.
- C sai vì nội dung đáp án chưa bao quát được sự biến đổi thói quen và bản năng xã hội.
→ D đúng vì tác giả: từ bàng hoàng trước vắng lặng -> quen với vắng lặng -> hoảng sợ khi thấy phố đông → cho thấy dịch bệnh đã thay đổi tận gốc cảm xúc, thói quen, bản năng xã hội của con người. Đáp án: D
Câu 4 [1043070]: Tác giả liên hệ giữa dịch bệnh ở hiện tại với chiến tranh trong quá khứ có tác dụng gì đặc biệt?
A, Cho thấy mức độ khốc liệt, sự tàn phá khủng khiếp của chiến tranh và dịch bệnh là như nhau.
B, Làm nổi bật những thay đổi trong tâm lý của bản thân khi trải qua biến động khác nhau của lịch sử.
C, Làm nổi bật tâm lý của bản thân trong hai giai đoạn từ đó cho thấy dịch bệnh đáng sợ hơn chiến tranh.
D, Cho thấy tâm lý của bản thân đã làm quen được với những thăng trầm của lịch sử nên không còn sợ dịch bệnh.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn văn không so sánh mức độ tàn phá mà chỉ so sánh tâm lý bản thân trong hai giai đoạn.
- C sai vì tác giả không khẳng định dịch bệnh đáng sợ hơn mà chỉ tự thấy bản thân nhát hơn trước.
- D sai vì tác giả thừa nhận càng sợ hãi hơn trong dịch bệnh, chứ không hề miễn nhiễm.
→ B đúng vì tác giả so sánh: thời chiến thì không run sợ, còn trong dịch bệnh thì lại nhát gan, hoảng hốt → nhấn mạnh sự thay đổi trong tâm lý con người. Đáp án: B
- A sai vì đoạn văn không so sánh mức độ tàn phá mà chỉ so sánh tâm lý bản thân trong hai giai đoạn.
- C sai vì tác giả không khẳng định dịch bệnh đáng sợ hơn mà chỉ tự thấy bản thân nhát hơn trước.
- D sai vì tác giả thừa nhận càng sợ hãi hơn trong dịch bệnh, chứ không hề miễn nhiễm.
→ B đúng vì tác giả so sánh: thời chiến thì không run sợ, còn trong dịch bệnh thì lại nhát gan, hoảng hốt → nhấn mạnh sự thay đổi trong tâm lý con người. Đáp án: B
Câu 5 [1043071]: Thông điệp sâu sắc nhất của đoạn trích trên là?
A, Dịch bệnh nói riêng, những biến động của cuộc sống nói chung không chỉ là phép thử cho thể chất mà còn là động lực cho sự phát triển thế giới nội tâm.
B, Dịch bệnh chính là công cụ hữu hiệu giúp con người rèn luyện và phát triển tâm lý vững vàng trước biến cố của cuộc đời.
C, Dịch bệnh gây ra tác hại vô cùng lớn tới sức khỏe thể chất, tâm lý con người vì vậy chúng ta hãy đoàn kết để cùng chung tay chiến thắng dịch bệnh.
D, Những biến động của cuộc sống sẽ giúp con người học được rất nhiều điều, con người nên trải qua càng nhiều biến động càng tốt.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì tác giả không gọi dịch bệnh là “công cụ hữu hiệu” mà nhấn mạnh sự ám ảnh, sợ hãi, chủ quan rồi rút ra bài học.
- C sai vì nội dung đáp án chưa phải trọng tâm của đoạn trích, đoạn trích tập trung vào nội tâm cá nhân chứ không kêu gọi đoàn kết.
- D sai vì tác giả không cổ vũ “càng nhiều biến động càng tốt”, mà chỉ phản ánh bài học rút ra sau biến cố.
→ A đúng vì đoạn trích tập trung vào trải nghiệm của tác giả: dịch bệnh không chỉ tác động thể chất mà còn thử thách tâm lý, nhận thức và nội tâm, giúp tác giả nhìn lại mình, kiểm điểm, trưởng thành hơn. Đáp án: A
- B sai vì tác giả không gọi dịch bệnh là “công cụ hữu hiệu” mà nhấn mạnh sự ám ảnh, sợ hãi, chủ quan rồi rút ra bài học.
- C sai vì nội dung đáp án chưa phải trọng tâm của đoạn trích, đoạn trích tập trung vào nội tâm cá nhân chứ không kêu gọi đoàn kết.
- D sai vì tác giả không cổ vũ “càng nhiều biến động càng tốt”, mà chỉ phản ánh bài học rút ra sau biến cố.
→ A đúng vì đoạn trích tập trung vào trải nghiệm của tác giả: dịch bệnh không chỉ tác động thể chất mà còn thử thách tâm lý, nhận thức và nội tâm, giúp tác giả nhìn lại mình, kiểm điểm, trưởng thành hơn. Đáp án: A
Chùm 12. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Trong tiến trình lịch sử Đại Việt, rất hiếm có trường hợp ba nhân cách lịch sử kiệt xuất cùng hiện diện và để lại dấu ấn tại một cụm không gian địa lý – văn hóa như Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc. Việc UNESCO công nhận cụm di tích này là Di sản văn hóa thế giới không chỉ là sự vinh danh các công trình kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên hay dòng chảy tôn giáo – tâm linh, mà còn là sự khẳng định giá trị tư tưởng vượt thời gian được kết tinh trong hành trạng và di sản tinh thần của ba nhân vật: Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi.
Điểm chung sâu sắc giữa ba con người, ba cuộc đời, ba bối cảnh lịch sử, chính trị khác nhau là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý. Họ không phải những ẩn sĩ xuất thế vì bất lực, mà là những người ở đỉnh cao quyền lực vẫn có thể chủ động rút lui, để phụng sự nhân dân bằng một hình thức cao hơn, hình thức của đạo đức, của tư tưởng, của tấm gương nhân cách.
Trong đó, Trần Nhân Tông là hình mẫu của một minh quân chuyển hóa thành đạo sư, dùng đạo lý để dẫn dắt xã hội hậu chiến. Trần Hưng Đạo là vị tướng “lấy nhân nghĩa trị binh”, người từ chối quyền lực tối cao để giữ gìn quốc thể, đoàn kết lòng dân. Nguyễn Trãi là nhà tư tưởng chính trị – văn chương, kết tinh lý tưởng nhân nghĩa thành học thuyết trị quốc với giá trị phổ quát và trường tồn. Mỗi người là một đỉnh cao riêng, nhưng cùng chung một nền tảng: đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân.
Những tư tưởng đó không chỉ là di sản của quá khứ, mà còn mang sức sống bền bỉ trong hiện tại và tương lai. Trong thời đại mà các quốc gia đứng trước nhiều thách thức về quản trị, đạo đức công quyền, khủng hoảng niềm tin xã hội và định vị bản sắc, việc học hỏi từ những tấm gương ấy là vô cùng cần thiết. Tư tưởng “khoan thư sức dân”, “lấy lòng dân làm gốc”, “đánh giặc bằng nhân nghĩa”, “cư trần lạc đạo” không chỉ là triết lý trị nước, mà còn là triết lý phát triển bền vững, hòa hợp và bao dung.
Hơn thế nữa, việc UNESCO công nhận cụm di sản này là một minh chứng cho thấy: những giá trị mang tính bản địa của Việt Nam hoàn toàn có khả năng vươn lên thành giá trị chung của nhân loại. Những gì sâu sắc nhất, đẹp đẽ nhất, nhân bản nhất – từ lòng yêu nước đến lòng vị tha, từ sự từ bỏ quyền lực đến sự phục vụ âm thầm… đều hội tụ trong những nhân vật được kết nối với cụm di tích này. Đó không chỉ là những “di sản” để trưng bày, mà là những tấm gương sống động, có khả năng truyền cảm hứng, định hướng đạo lý, xây dựng bản sắc văn hóa, và tạo nên sức mạnh mềm cho quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa.
Giữ gìn và phát huy di sản tư tưởng của Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi không phải là việc riêng của ngành văn hóa, thể thao và du lịch mà là nhiệm vụ chung của toàn xã hội. Đó là cách để ta hiểu quá khứ, sống có chiều sâu trong hiện tại, và vững vàng hướng đến tương lai.”
Điểm chung sâu sắc giữa ba con người, ba cuộc đời, ba bối cảnh lịch sử, chính trị khác nhau là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý. Họ không phải những ẩn sĩ xuất thế vì bất lực, mà là những người ở đỉnh cao quyền lực vẫn có thể chủ động rút lui, để phụng sự nhân dân bằng một hình thức cao hơn, hình thức của đạo đức, của tư tưởng, của tấm gương nhân cách.
Trong đó, Trần Nhân Tông là hình mẫu của một minh quân chuyển hóa thành đạo sư, dùng đạo lý để dẫn dắt xã hội hậu chiến. Trần Hưng Đạo là vị tướng “lấy nhân nghĩa trị binh”, người từ chối quyền lực tối cao để giữ gìn quốc thể, đoàn kết lòng dân. Nguyễn Trãi là nhà tư tưởng chính trị – văn chương, kết tinh lý tưởng nhân nghĩa thành học thuyết trị quốc với giá trị phổ quát và trường tồn. Mỗi người là một đỉnh cao riêng, nhưng cùng chung một nền tảng: đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân.
Những tư tưởng đó không chỉ là di sản của quá khứ, mà còn mang sức sống bền bỉ trong hiện tại và tương lai. Trong thời đại mà các quốc gia đứng trước nhiều thách thức về quản trị, đạo đức công quyền, khủng hoảng niềm tin xã hội và định vị bản sắc, việc học hỏi từ những tấm gương ấy là vô cùng cần thiết. Tư tưởng “khoan thư sức dân”, “lấy lòng dân làm gốc”, “đánh giặc bằng nhân nghĩa”, “cư trần lạc đạo” không chỉ là triết lý trị nước, mà còn là triết lý phát triển bền vững, hòa hợp và bao dung.
Hơn thế nữa, việc UNESCO công nhận cụm di sản này là một minh chứng cho thấy: những giá trị mang tính bản địa của Việt Nam hoàn toàn có khả năng vươn lên thành giá trị chung của nhân loại. Những gì sâu sắc nhất, đẹp đẽ nhất, nhân bản nhất – từ lòng yêu nước đến lòng vị tha, từ sự từ bỏ quyền lực đến sự phục vụ âm thầm… đều hội tụ trong những nhân vật được kết nối với cụm di tích này. Đó không chỉ là những “di sản” để trưng bày, mà là những tấm gương sống động, có khả năng truyền cảm hứng, định hướng đạo lý, xây dựng bản sắc văn hóa, và tạo nên sức mạnh mềm cho quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa.
Giữ gìn và phát huy di sản tư tưởng của Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi không phải là việc riêng của ngành văn hóa, thể thao và du lịch mà là nhiệm vụ chung của toàn xã hội. Đó là cách để ta hiểu quá khứ, sống có chiều sâu trong hiện tại, và vững vàng hướng đến tương lai.”
(Nguyễn Thị Việt Nga, Trần Nhân Tông - Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi: Tư tưởng “nhân hòa” và tầm vóc lịch sử, theo vanvn.vn)
Câu 6 [1043072]: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
A, Miêu tả.
B, Biểu cảm.
C, Nghị luận.
D, Tự sự.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, tác giả bàn luận về ý nghĩa lịch sử - tư tưởng của Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi; phân tích điểm chung trong nhân cách, tư tưởng của ba nhân vật; đồng thời rút ra giá trị, bài học cho hiện tại và tương lai.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Trong văn bản, tác giả bàn luận về ý nghĩa lịch sử - tư tưởng của Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi; phân tích điểm chung trong nhân cách, tư tưởng của ba nhân vật; đồng thời rút ra giá trị, bài học cho hiện tại và tương lai.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 7 [1043073]: Theo đoạn trích, điểm chung giữa ba nhân vật kiệt xuất Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi là?
A, Lý tưởng vị dân, niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng dân, khả năng từ bỏ danh lợi.
B, Lý tưởng vị dân, niềm tin tuyệt đối vào tinh thần đoàn kết của nhân dân, khả năng từ bỏ danh lợi.
C, Lý tưởng vị dân, niềm tin tuyệt đối vào nhân dân, khả năng từ chối danh lợi để giữ trọn nghĩa tình.
D, Lý tưởng vị dân, niềm tin vào tinh thần quyết thắng của dân tộc, không màng danh lợi, chỉ trọng nhân tài.
Giải thích chi tiết:
→ A đúng vì trong văn bản tác giả có nêu “Điểm chung sâu sắc giữa ba con người, ba cuộc đời, ba bối cảnh lịch sử, chính trị khác nhau là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý.” → điểm chung của ba nhân vật là cùng có: lý tưởng vị dân + sức mạnh của lòng dân + từ bỏ danh lợi. Đáp án: A
→ A đúng vì trong văn bản tác giả có nêu “Điểm chung sâu sắc giữa ba con người, ba cuộc đời, ba bối cảnh lịch sử, chính trị khác nhau là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý.” → điểm chung của ba nhân vật là cùng có: lý tưởng vị dân + sức mạnh của lòng dân + từ bỏ danh lợi. Đáp án: A
Câu 8 [1043074]: Phương án nào nêu không đúng về phẩm chất của Trần Nhân Tông - Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi?
A, Họ là những ẩn sĩ xuất thế vì bất lực trước thời cuộc.
B, Họ chủ động rút lui khỏi quyền lực để phụng sự nhân dân.
C, Họ đặt lợi ích cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân.
D, Họ coi trọng nhân dân, đề cao sức mạnh của nhân dân.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Họ không phải những ẩn sĩ xuất thế vì bất lực, mà là những người ở đỉnh cao quyền lực vẫn có thể chủ động rút lui, để phụng sự nhân dân bằng một hình thức cao hơn...”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong văn bản có nêu “Họ không phải những ẩn sĩ xuất thế vì bất lực, mà là những người ở đỉnh cao quyền lực vẫn có thể chủ động rút lui, để phụng sự nhân dân bằng một hình thức cao hơn...”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 9 [1043075]: Tư tưởng cốt lõi gắn kết ba nhân vật lịch sử Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi là?
A, Đạo lý hòa hợp với con người, tư tưởng sống vì dân, đặt lợi ích đất nước dân tộc lên trên cái tôi cá nhân.
B, Đạo lý sống hài hòa với nhân dân, tư tưởng đoàn kết lòng dân vì mục tiêu lớn của dân tộc.
C, Tư tưởng vì dân, đạo lý dĩ hòa vi quý, ý chí đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
D, Tư tưởng vì dân, đạo lý nhân nghĩa, triết lý sống vì con người và hi sinh bản thân vì lợi ích chung của dân tộc.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu lên tư tưởng cốt lõi gắn kết ba nhân vật lịch sử:
“Điểm chung sâu sắc giữa ba con người… là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý. … cùng chung một nền tảng: đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân."
- A sai vì cụm từ “hòa hợp với con người” không phản ánh đúng ý được nói tới trong đoạn trích, văn bản dùng cụm từ “đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh” nghĩa là sống thuận theo đạo lý nhân nghĩa, gắn bó với nhân dân, không phải sự hòa hợp chung chung với “con người”.
- B sai vì nội dung đáp án chỉ nhấn mạnh một khía cạnh đó là đoàn kết lòng dân, thiếu trọng tâm quan trọng là “nhân nghĩa – vị dân – từ bỏ danh lợi”.
- C sai vì từ “dĩ hòa vi quý” chỉ sự nhượng bộ, tránh va chạm, từ này không có trong đoạn trích, đặc biệt ba nhân vật lịch sử không phải kiểu thỏa hiệp, mà là kiên định nhân nghĩa, kiên định lý tưởng vị dân.
→ D đúng vì nội dung đáp án phù hợp với “lý tưởng vị dân… đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân.”
→ Nhấn mạnh ba trụ cột: vì dân – nhân nghĩa – hi sinh vì lợi ích chung. Đáp án: D
Trong đoạn trích có nêu lên tư tưởng cốt lõi gắn kết ba nhân vật lịch sử:
“Điểm chung sâu sắc giữa ba con người… là lý tưởng vị dân, là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lòng nhân, là khả năng từ bỏ danh lợi để giữ trọn đạo lý. … cùng chung một nền tảng: đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân."
- A sai vì cụm từ “hòa hợp với con người” không phản ánh đúng ý được nói tới trong đoạn trích, văn bản dùng cụm từ “đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh” nghĩa là sống thuận theo đạo lý nhân nghĩa, gắn bó với nhân dân, không phải sự hòa hợp chung chung với “con người”.
- B sai vì nội dung đáp án chỉ nhấn mạnh một khía cạnh đó là đoàn kết lòng dân, thiếu trọng tâm quan trọng là “nhân nghĩa – vị dân – từ bỏ danh lợi”.
- C sai vì từ “dĩ hòa vi quý” chỉ sự nhượng bộ, tránh va chạm, từ này không có trong đoạn trích, đặc biệt ba nhân vật lịch sử không phải kiểu thỏa hiệp, mà là kiên định nhân nghĩa, kiên định lý tưởng vị dân.
→ D đúng vì nội dung đáp án phù hợp với “lý tưởng vị dân… đạo lý nhân hòa, tư tưởng vị nhân sinh, ý chí đặt lợi ích cộng đồng lên trên bản ngã cá nhân.”
→ Nhấn mạnh ba trụ cột: vì dân – nhân nghĩa – hi sinh vì lợi ích chung. Đáp án: D
Câu 10 [1043076]: Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?
A, Gửi gắm thông điệp về việc mọi người cần có thái độ và hành động tích cực hơn trong việc giữ gìn di sản văn hóa dân tộc bởi đó không chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành văn hóa.
B, Ca ngợi tầm vóc tư tưởng lớn của ba nhân cách lịch sử kiệt xuất, đồng thời gửi gắm thông điệp về sự nghiệp giữ gìn di sản văn hóa dân tộc.
C, Ca ngợi tầm vóc tư tưởng, công lao to lớn của ba nhân cách lịch sử kiệt xuất của dân tộc, đồng thời gửi gắm thông điệp chúng ta cần ghi nhớ và biết ơn công lao đó.
D, Nhắc nhở người đọc về thái độ trước lịch sử và di sản văn hóa của dân tộc, chúng ta cần biết giữ gìn, phát huy hơn nữa di sản tư tưởng của ba nhân cách lịch sử kiệt xuất của dân tộc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì thiếu nội dung trọng tâm ca ngợi tầm vóc tư tưởng của ba nhân vật kiệt xuất.
- C sai vì thiếu nhiệm vụ học hỏi, kế thừa, phát huy di sản, giữ gìn văn hóa dân tộc.
- D sai vì thiếu nội dung quan trọng đó là ca ngợi tầm vóc tư tưởng lớn lao của ba nhân vật kiệt xuất của lịch sử dân tộc.
→ B đúng vì nêu được đầy đủ 2 ý: ca ngợi ba nhân cách lịch sử và gửi gắm thông điệp giữ gìn, phát huy di sản văn hóa tư tưởng của dân tộc. Đáp án: B
- A sai vì thiếu nội dung trọng tâm ca ngợi tầm vóc tư tưởng của ba nhân vật kiệt xuất.
- C sai vì thiếu nhiệm vụ học hỏi, kế thừa, phát huy di sản, giữ gìn văn hóa dân tộc.
- D sai vì thiếu nội dung quan trọng đó là ca ngợi tầm vóc tư tưởng lớn lao của ba nhân vật kiệt xuất của lịch sử dân tộc.
→ B đúng vì nêu được đầy đủ 2 ý: ca ngợi ba nhân cách lịch sử và gửi gắm thông điệp giữ gìn, phát huy di sản văn hóa tư tưởng của dân tộc. Đáp án: B
Chùm 13. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Càng ngày, những vấn đề chính trị, thời sự của xã hội đất nước càng được quần chúng nhân dân quan tâm nhiều hơn, bàn luận nhiều hơn. Gia tăng không khí tranh biện sôi nổi có thể xem là một tín hiệu tích cực, dân chủ trong lộ trình phát triển văn hóa xã hội. Người dân đang ngày càng cởi mở và có trách nhiệm hơn đối với xã hội và đất nước - một thể hiện rõ nét của ý thức công dân.
Nhưng văn hóa tranh biện đang bộc lộ những lỗ hổng, những khiếm khuyết, lệch lạc… khó có thể khắc phục trong một sớm một chiều. Điều này xuất hiện không chỉ trên mạng xã hội mà ngay cả trên báo chí và hệ thống truyền thông chính thống.
Người Việt hiếu thắng khi tranh luận. Người Việt hăng tranh cãi để giành phần hơn, phần thắng nhưng rất thiếu chỗ dựa, cơ sở lý tính đầy đủ và chính xác để làm sáng tỏ chân lý. Điều này dường như trùng khít với một nhận định được đưa ra trong cuốn “Tâm lý học đám đông” của Gustave Le Bon: “Cái đáng sợ nhất là người ta không nói bằng tiếng nói của bản thân, mà luôn núp sau một tập thể, nâng cao nó thành tiếng nói của một giai tầng trong xã hội và tự cho mình là chính nghĩa tuyệt đối”.
Người ta dễ thấy rằng người Việt đang trong giai đoạn thiếu, hoặc yếu nền tảng văn hoá tranh luận. Chúng ta chỉ có ngôn từ để cãi vã và hơn thua.
Trên mạng xã hội, người ta dễ bị ảnh hưởng bởi đám đông, hoặc ưa lợi dụng tâm lý đám đông để che giấu trách nhiệm của bản thân. Tự nhiên chủ nghĩa, người ta cho rằng không cần tôn trọng đối thủ tranh biện, tha hồ xỉ vả, văng tục, “chụp mũ” người đối thoại... Đó là cách tự hạ mình, lưu manh hóa khi tranh luận. Dữ kiện đưa ra không giúp trở thành lập luận làm sáng tỏ vấn đề, chỉ thỏa mãn việc trút bức xúc của bản thân và chà đạp đối thủ. Tinh thần cao cả, trong sáng, hướng thượng trong tranh luận biến mất.”
Nhưng văn hóa tranh biện đang bộc lộ những lỗ hổng, những khiếm khuyết, lệch lạc… khó có thể khắc phục trong một sớm một chiều. Điều này xuất hiện không chỉ trên mạng xã hội mà ngay cả trên báo chí và hệ thống truyền thông chính thống.
Người Việt hiếu thắng khi tranh luận. Người Việt hăng tranh cãi để giành phần hơn, phần thắng nhưng rất thiếu chỗ dựa, cơ sở lý tính đầy đủ và chính xác để làm sáng tỏ chân lý. Điều này dường như trùng khít với một nhận định được đưa ra trong cuốn “Tâm lý học đám đông” của Gustave Le Bon: “Cái đáng sợ nhất là người ta không nói bằng tiếng nói của bản thân, mà luôn núp sau một tập thể, nâng cao nó thành tiếng nói của một giai tầng trong xã hội và tự cho mình là chính nghĩa tuyệt đối”.
Người ta dễ thấy rằng người Việt đang trong giai đoạn thiếu, hoặc yếu nền tảng văn hoá tranh luận. Chúng ta chỉ có ngôn từ để cãi vã và hơn thua.
Trên mạng xã hội, người ta dễ bị ảnh hưởng bởi đám đông, hoặc ưa lợi dụng tâm lý đám đông để che giấu trách nhiệm của bản thân. Tự nhiên chủ nghĩa, người ta cho rằng không cần tôn trọng đối thủ tranh biện, tha hồ xỉ vả, văng tục, “chụp mũ” người đối thoại... Đó là cách tự hạ mình, lưu manh hóa khi tranh luận. Dữ kiện đưa ra không giúp trở thành lập luận làm sáng tỏ vấn đề, chỉ thỏa mãn việc trút bức xúc của bản thân và chà đạp đối thủ. Tinh thần cao cả, trong sáng, hướng thượng trong tranh luận biến mất.”
(Nguyễn Hồng Lam, Văn hóa tranh luận trên mạng xã hội, theo cand.com.vn)
Câu 11 [1043077]: Việc người viết đưa ra nhận định trong cuốn “Tâm lý học đám đông” của Gustave Le Bon có tác dụng gì?
A, Làm nổi bật hiện tượng ngụy biện trong tranh luận trên báo chí Việt Nam.
B, Cung cấp thêm một bằng chứng học thuật nhằm tăng sức thuyết phục cho nhận định về người Việt khi tranh luận.
C, Khẳng định rằng tiếng nói tập thể không phải lúc nào cũng đại diện cho chân lý, qua một lý luận được thừa nhận rộng rãi.
D, Dẫn ra một ví dụ lý luận để làm rõ sự mâu thuẫn giữa phát ngôn cá nhân và việc nấp sau danh nghĩa tập thể trong tranh luận xã hội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nhận định của Gustave Le Bon không nói riêng về báo chí mà về tâm lý đám đông trong tranh luận nói chung.
- C sai vì nội dung đáp án chưa làm rõ được vai trò tăng sức thuyết phục của việc đưa ra nhận định trong cuốn “tâm lý học đám đông” của Gustave Le Bon.
- D sai vì nội dung đáp án chỉ nhấn mạnh một khía cạnh minh họa là làm rõ mâu thuẫn giữa phát ngôn cá nhân và phát ngôn tập thể.
→ B là đáp án đúng vì nội dung đáp án đã thể hiện được trọng tâm vấn đề: tác giả nêu thực trạng người Việt thiếu lý tính, hay nấu sau tập thể → đưa Le Bon làm cơ sở lý luận học thuật để chứng minh nhận định. Đáp án: B
- A sai vì nhận định của Gustave Le Bon không nói riêng về báo chí mà về tâm lý đám đông trong tranh luận nói chung.
- C sai vì nội dung đáp án chưa làm rõ được vai trò tăng sức thuyết phục của việc đưa ra nhận định trong cuốn “tâm lý học đám đông” của Gustave Le Bon.
- D sai vì nội dung đáp án chỉ nhấn mạnh một khía cạnh minh họa là làm rõ mâu thuẫn giữa phát ngôn cá nhân và phát ngôn tập thể.
→ B là đáp án đúng vì nội dung đáp án đã thể hiện được trọng tâm vấn đề: tác giả nêu thực trạng người Việt thiếu lý tính, hay nấu sau tập thể → đưa Le Bon làm cơ sở lý luận học thuật để chứng minh nhận định. Đáp án: B
Câu 12 [1043078]: Theo đoạn trích, quan điểm của tác giả về tâm lý đám đông trong tranh luận là gì?
A, Là biểu hiện của sự gắn kết cộng đồng nhưng dễ dẫn đến hành vi phát ngôn thiếu cân nhắc.
B, Là hệ quả của những hành vi ứng xử thiếu văn minh, văn hoá khi tham gia tranh luận.
C, Là hệ quả khi mạng xã hội phát triển nhanh chóng mà không có sự kiểm duyệt nội dung từ các cơ quan có thẩm quyền.
D, Là biểu hiện của sự mất kiểm soát cá nhân và thiếu trách nhiệm trong phát ngôn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích phê phán chứ không xem tâm lý đám đông như một “biểu hiện tích cực của sự gắn kết cộng đồng”.
- B sai vì trong đoạn trích tác giả cho rằng tâm lý đám đông là nguyên nhân dẫn đến những hành vi như: “xỉ vả, văng tục, chụp mũ…”, và hành vi thiếu văn minh là hệ quả.→ Tác giả không nói tâm lý đám đông là hệ quả của hành vi thiếu văn minh.
- C sai vì đoạn trích không nhắc tới kiểm duyệt hay cơ quan thẩm quyền mà nói tới thói quen, tâm lý, ứng xử của người Việt khi tranh luận, chứ không phải vấn đề quản lý nội dung.
→ D đúng vì đoạn trích nhấn mạnh: người ta “không nói bằng tiếng nói của bản thân…”, “dễ bị ảnh hưởng bởi đám đông”, “lợi dung tâm lý đám đông để che giấu trách nhiệm bản thân”. → đây chính là biểu hiện của sự mất kiểm soát cá nhân và thiếu trách nhiệm trong phát ngôn. Đáp án: D
- A sai vì đoạn trích phê phán chứ không xem tâm lý đám đông như một “biểu hiện tích cực của sự gắn kết cộng đồng”.
- B sai vì trong đoạn trích tác giả cho rằng tâm lý đám đông là nguyên nhân dẫn đến những hành vi như: “xỉ vả, văng tục, chụp mũ…”, và hành vi thiếu văn minh là hệ quả.→ Tác giả không nói tâm lý đám đông là hệ quả của hành vi thiếu văn minh.
- C sai vì đoạn trích không nhắc tới kiểm duyệt hay cơ quan thẩm quyền mà nói tới thói quen, tâm lý, ứng xử của người Việt khi tranh luận, chứ không phải vấn đề quản lý nội dung.
→ D đúng vì đoạn trích nhấn mạnh: người ta “không nói bằng tiếng nói của bản thân…”, “dễ bị ảnh hưởng bởi đám đông”, “lợi dung tâm lý đám đông để che giấu trách nhiệm bản thân”. → đây chính là biểu hiện của sự mất kiểm soát cá nhân và thiếu trách nhiệm trong phát ngôn. Đáp án: D
Câu 13 [1043079]: Tác giả sử dụng cụm từ “lưu manh hóa khi tranh luận” nhằm thể hiện thái độ như thế nào đối với cách tranh luận hiện nay trên mạng xã hội?
A, Lo ngại rằng việc lạm dụng tự do phát ngôn sẽ dẫn đến sự nhầm lẫn giữa quyền cá nhân và sự cực đoan của đám đông.
B, Phê phán mạnh mẽ sự sa đọa đạo đức trong giao tiếp, mất chuẩn mực văn hóa khi tranh luận.
C, Thể hiện sự quan ngại trước lối tranh luận quyết liệt nhưng thiếu kiểm soát, dễ trở thành hành vi xúc phạm người khác.
D, Bày tỏ thái độ bất bình trước xu hướng lạm dụng ngôn từ tiêu cực.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “lưu manh hóa” nhấn mạnh sự tụt dốc của đạo đức, hành xử thiếu văn minh chứ không phải sự “nhầm lẫn” giữa quyền cá nhân và tập thể.
- C sai vì “quan ngại” chưa diễn tả được hết sắc thái phê phán gay gắt của tác giả.
- D sai vì “ngôn từ tiêu cực” chưa diễn tả được đầy đủ sắc thái nghĩa của “lưu manh hóa” khi ám chỉ sự biến chất trong văn hóa tranh luận, không chỉ riêng về mặt ngôn từ.
→ B đúng vì “lưu manh hóa” mang sắc thái phê phán gay gắt, từ này thể hiện sự xuống cấp trong văn hóa ứng xử của con người. Đáp án: B
- A sai vì “lưu manh hóa” nhấn mạnh sự tụt dốc của đạo đức, hành xử thiếu văn minh chứ không phải sự “nhầm lẫn” giữa quyền cá nhân và tập thể.
- C sai vì “quan ngại” chưa diễn tả được hết sắc thái phê phán gay gắt của tác giả.
- D sai vì “ngôn từ tiêu cực” chưa diễn tả được đầy đủ sắc thái nghĩa của “lưu manh hóa” khi ám chỉ sự biến chất trong văn hóa tranh luận, không chỉ riêng về mặt ngôn từ.
→ B đúng vì “lưu manh hóa” mang sắc thái phê phán gay gắt, từ này thể hiện sự xuống cấp trong văn hóa ứng xử của con người. Đáp án: B
Câu 14 [1043080]: “Dữ kiện đưa ra không giúp trở thành lập luận làm sáng tỏ vấn đề, chỉ thỏa mãn việc trút bức xúc của bản thân và chà đạp đối thủ.”
Câu trên là câu:
Câu trên là câu:
A, phủ định.
B, khẳng định.
C, cảm thán.
D, cầu khiến.
Giải thích chi tiết:
Câu “Dữ kiện đưa ra không giúp trở thành lập luận làm sáng tỏ vấn đề, chỉ thỏa mãn việc trút bức xúc của bản thân và chà đạp đối thủ” là câu phủ định bởi:
- Trong câu có từ “không” thể hiện sự phủ định.
- Nội dung phủ nhận giá trị của dữ kiện khi tranh luận.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu “Dữ kiện đưa ra không giúp trở thành lập luận làm sáng tỏ vấn đề, chỉ thỏa mãn việc trút bức xúc của bản thân và chà đạp đối thủ” là câu phủ định bởi:
- Trong câu có từ “không” thể hiện sự phủ định.
- Nội dung phủ nhận giá trị của dữ kiện khi tranh luận.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 15 [1043081]: Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A, Ảnh hưởng của tâm lý đám đông trong tranh luận.
B, Vai trò của báo trí trong thúc đẩy văn hoá tranh luận.
C, Văn hoá tranh luận thiếu văn minh của người Việt.
D, Hệ quả của tự do ngôn luận quá mức trên mạng xã hội của người Việt.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích, tâm lý đám đông của Gustave Le Bon để chỉ ra một nguyên nhân khiến tranh luận bị lệch lạc. Nhưng đây chỉ là một luận cứ phụ, không phải ý chính bao trùm toàn bộ đoạn.
- B sai vì đoạn trích không đề cập đến vấn đề báo chí có trách nhiệm thúc đẩy văn hóa tranh luận. Nội dung chỉ xoay quanh thói quen, tâm lý, cách hành xử khi tranh luận của người Việt trên mạng xã hội.
- D sai vì nội dung đáp án là một giả định mang tính khách quan và chỉ là một phần nhỏ (mạng xã hội), trong khi tác giả tập trung vào chủ thể (người Việt) và hành vi (văn hóa tranh luận).
→ C đúng vì văn hóa tranh luận thiếu văn minh của người Việt được thể hiện rõ:
- Người Việt tranh luận hiếu thắng, thiên về công kích hơn là làm sáng tỏ vấn đề.
- Bị chi phối bởi tâm lý đám đông.
- Ngôn ngữ ngày càng “lưu manh hóa khi tranh luận”. Đáp án: C
- A sai vì trong đoạn trích, tâm lý đám đông của Gustave Le Bon để chỉ ra một nguyên nhân khiến tranh luận bị lệch lạc. Nhưng đây chỉ là một luận cứ phụ, không phải ý chính bao trùm toàn bộ đoạn.
- B sai vì đoạn trích không đề cập đến vấn đề báo chí có trách nhiệm thúc đẩy văn hóa tranh luận. Nội dung chỉ xoay quanh thói quen, tâm lý, cách hành xử khi tranh luận của người Việt trên mạng xã hội.
- D sai vì nội dung đáp án là một giả định mang tính khách quan và chỉ là một phần nhỏ (mạng xã hội), trong khi tác giả tập trung vào chủ thể (người Việt) và hành vi (văn hóa tranh luận).
→ C đúng vì văn hóa tranh luận thiếu văn minh của người Việt được thể hiện rõ:
- Người Việt tranh luận hiếu thắng, thiên về công kích hơn là làm sáng tỏ vấn đề.
- Bị chi phối bởi tâm lý đám đông.
- Ngôn ngữ ngày càng “lưu manh hóa khi tranh luận”. Đáp án: C
Chùm 14. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Chiếm dụng văn hóa, được dịch từ thuật ngữ “cultural appropriation” trong tiếng Anh. Theo cách dùng thông dụng hiện nay, chiếm dụng văn hóa được hiểu là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng có ưu thế hơn về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn. Việc vay mượn này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép, có thể do phạm vào những điều cầm kị trong cộng đồng, đặt thực hành văn hóa sai bối cảnh hoặc tạo ra tổn hại cho cộng đồng chủ thể văn hóa. Một ví dụ là năm 2019, ca sĩ Kacey Musgraves bị nhiều cộng đồng người Việt phản đối khi mặc áo dài Việt Nam mà không mặc quần, tạo dáng chụp ảnh “phản cảm”.
Thông thường, chiếm dụng văn hóa được nhìn như một hiện tượng tiêu cực, không tôn trọng cộng đồng sở hữu văn hóa. Đối ngược với hiện tượng này là Trân trọng văn hóa (cultural appreciation). Tuy nhiên, đa phần các các hiện tượng chiếm dụng văn hóa nằm ở vùng xám, không hoàn toàn tích cực hoặc tiêu cực. Một ví dụ quen thuộc là thương lái người Kinh bán hoặc cho thuê các sản phẩm của cộng đồng dân tộc thiểu số. Về phía tích cực, điều này giúp văn hóa của các tộc người được biết tới nhiều hơn. Ở khía cạnh khác, có thể nguồn lợi kinh tế từ văn hóa bản địa không tới được cộng đồng sở hữu văn hóa đó, hoặc một sản phẩm văn hóa được dùng một cách không phù hợp.
Do sự phức tạp của hiện tượng này, nếu chỉ nhìn chiếm dụng văn hóa ở hai thái cực, trân trọng - tốt và chiếm dụng - xấu, sẽ tạo thành rào cản cho ngành công nghiệp sáng tạo, cũng như những cá nhân muốn thúc đẩy văn hóa của các tộc người. Thiết nghĩ, bên cạnh lưu ý về việc một văn hóa có thể bị tác động ra sao, chúng ta không nên dùng cụm từ chiếm dụng văn hóa như 1 lằn ranh, 1 cái thẻ đỏ khi một cá nhân, tổ chức muốn sử dụng văn hóa của nhóm yếu thế cho mục đích của họ. Một trong những giải pháp là người ngoài cộng đồng tìm tới chủ thể văn hóa để hỏi ý kiến, hoặc mở ra những không gian đối thoại để kết nối những người trong và ngoài cộng đồng với nhau.”
Thông thường, chiếm dụng văn hóa được nhìn như một hiện tượng tiêu cực, không tôn trọng cộng đồng sở hữu văn hóa. Đối ngược với hiện tượng này là Trân trọng văn hóa (cultural appreciation). Tuy nhiên, đa phần các các hiện tượng chiếm dụng văn hóa nằm ở vùng xám, không hoàn toàn tích cực hoặc tiêu cực. Một ví dụ quen thuộc là thương lái người Kinh bán hoặc cho thuê các sản phẩm của cộng đồng dân tộc thiểu số. Về phía tích cực, điều này giúp văn hóa của các tộc người được biết tới nhiều hơn. Ở khía cạnh khác, có thể nguồn lợi kinh tế từ văn hóa bản địa không tới được cộng đồng sở hữu văn hóa đó, hoặc một sản phẩm văn hóa được dùng một cách không phù hợp.
Do sự phức tạp của hiện tượng này, nếu chỉ nhìn chiếm dụng văn hóa ở hai thái cực, trân trọng - tốt và chiếm dụng - xấu, sẽ tạo thành rào cản cho ngành công nghiệp sáng tạo, cũng như những cá nhân muốn thúc đẩy văn hóa của các tộc người. Thiết nghĩ, bên cạnh lưu ý về việc một văn hóa có thể bị tác động ra sao, chúng ta không nên dùng cụm từ chiếm dụng văn hóa như 1 lằn ranh, 1 cái thẻ đỏ khi một cá nhân, tổ chức muốn sử dụng văn hóa của nhóm yếu thế cho mục đích của họ. Một trong những giải pháp là người ngoài cộng đồng tìm tới chủ thể văn hóa để hỏi ý kiến, hoặc mở ra những không gian đối thoại để kết nối những người trong và ngoài cộng đồng với nhau.”
(ISEE, Chiếm dụng văn hóa: Học được gì từ câu chuyện Biti’s, theo isee.org.vn)
Câu 16 [1043082]: Theo đoạn trích, “chiếm dụng văn hóa” là gì?
A, Là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng vay mượn hoặc sử dụng tri thức, văn hóa của cộng đồng khác, việc này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép.
B, Là hiện tượng một cá nhân, cộng đồng có ưu thế về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn nhưng việc này bị chủ thể của văn hóa phản đối.
C, Là hiện tượng một cá nhân, cộng đồng có ưu thế về quyền lực thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn và được chủ thể văn hóa chấp thuận.
D, Là hiện tượng một cá nhân, cộng đồng thực hành văn hóa, sử dụng tri thức của cộng đồng khác nhưng phải thỏa thuận với chủ thể văn hóa để được chấp thuận.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích nhấn mạnh yếu tố “có ưu thế hơn về quyền lực’ nhưng trong nội dung đáp án A lại bị thiếu yếu tố quan trọng này.
- C sai vì đoạn trích khẳng định chiếm dụng văn hóa là khi bị phản đối hoặc không cho phép, không phải được chấp thuận.
- D sai vì nội dung đáp án không phải định nghĩa “chiếm dụng văn hóa” mà là giải pháp để tránh chiếm dụng
→ B đúng vì đoạn trích có nêu “Chiếm dụng văn hóa … là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng có ưu thế hơn về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn. Việc vay mượn này bị chủ thể văn hóa phản đối hoặc không cho phép...” → đáp án B vừa thể hiện được yếu tố quyền lực, vừa có sự phản đối của chủ thể văn hóa. Đáp án: B
- A sai vì trong đoạn trích nhấn mạnh yếu tố “có ưu thế hơn về quyền lực’ nhưng trong nội dung đáp án A lại bị thiếu yếu tố quan trọng này.
- C sai vì đoạn trích khẳng định chiếm dụng văn hóa là khi bị phản đối hoặc không cho phép, không phải được chấp thuận.
- D sai vì nội dung đáp án không phải định nghĩa “chiếm dụng văn hóa” mà là giải pháp để tránh chiếm dụng
→ B đúng vì đoạn trích có nêu “Chiếm dụng văn hóa … là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng có ưu thế hơn về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn. Việc vay mượn này bị chủ thể văn hóa phản đối hoặc không cho phép...” → đáp án B vừa thể hiện được yếu tố quyền lực, vừa có sự phản đối của chủ thể văn hóa. Đáp án: B
Câu 17 [1043083]: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn đầu tiên là gì?
A, Bình luận.
B, Chứng minh.
C, Phân tích.
D, Giải thích.
Giải thích chi tiết:
Đoạn văn đầu có nêu “Chiếm dụng văn hóa, được dịch từ thuật ngữ ‘cultural appropriation’ trong tiếng Anh. Theo cách dùng thông dụng hiện nay, chiếm dụng văn hóa được hiểu là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng có ưu thế hơn về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn. Việc vay mượn này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép...”
→ Tác giả đang làm rõ nghĩa của khái niệm “chiếm dụng văn hóa”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Đoạn văn đầu có nêu “Chiếm dụng văn hóa, được dịch từ thuật ngữ ‘cultural appropriation’ trong tiếng Anh. Theo cách dùng thông dụng hiện nay, chiếm dụng văn hóa được hiểu là hiện tượng một cá nhân hoặc cộng đồng có ưu thế hơn về quyền lực vay mượn, sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn. Việc vay mượn này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép...”
→ Tác giả đang làm rõ nghĩa của khái niệm “chiếm dụng văn hóa”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1043084]: Vì sao việc vay mượn, thực hành văn hóa có thể bị xem là hành vi chiếm dụng văn hóa?
A, Chủ thể vay mượn có thể vô tình hay hữu ý phạm điều cấm kỵ, sử dụng sai hoàn cảnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cộng đồng chủ thể văn hóa.
B, Chủ thể vay mượn vô tình phạm điều cấm kỵ, áp dụng văn hóa vay mượn sai bối cảnh gây nên những phản ứng trái chiều trên mạng xã hội.
C, Chủ thể vay mượn sử dụng các sản phẩm văn hóa của cộng đồng khác khi chưa nhận được sự đồng thuận khi ấy hành động vay mượn trở thành hành vi chiếm dụng.
D, Chủ thể vay mượn sử dụng ưu thế vượt trội về quyền lực để cướp đoạt, sử dụng tự do văn hóa của cộng đồng khác.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu:
“Việc vay mượn này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép, có thể do phạm vào những điều cấm kỵ trong cộng đồng, đặt thực hành văn hóa sai bối cảnh hoặc tạo ra tổn hại cho cộng đồng chủ thể văn hóa.”
→ A đúng vì đã bao quát được lí do khiến việc vay mượn, thực hành văn hóa có thể bị coi là “chiếm dụng văn hóa” vì: phạm vào những điều cấm kỵ, sử dụng sai bối cảnh, gây tổn hại cho cộng đồng chủ thể văn hóa. Đáp án: A
Trong đoạn trích có nêu:
“Việc vay mượn này bị chủ thể của văn hóa phản đối hoặc không cho phép, có thể do phạm vào những điều cấm kỵ trong cộng đồng, đặt thực hành văn hóa sai bối cảnh hoặc tạo ra tổn hại cho cộng đồng chủ thể văn hóa.”
→ A đúng vì đã bao quát được lí do khiến việc vay mượn, thực hành văn hóa có thể bị coi là “chiếm dụng văn hóa” vì: phạm vào những điều cấm kỵ, sử dụng sai bối cảnh, gây tổn hại cho cộng đồng chủ thể văn hóa. Đáp án: A
Câu 19 [1043085]: “Bên cạnh lưu ý về việc một văn hóa có thể bị tác động ra sao, chúng ta không nên dùng cụm từ chiếm dụng văn hóa như 1 lằn ranh, 1 cái thẻ đỏ khi một cá nhân, tổ chức muốn sử dụng văn hóa của nhóm yếu thế cho mục đích của họ.”
Câu trên muốn truyền tải thông điệp gì?
Câu trên muốn truyền tải thông điệp gì?
A, Không nên nhìn nhận, đánh giá “chiếm dụng văn hóa” một cách tiêu cực, cứng nhắc, cần linh hoạt, có cái nhìn toàn diện và cân nhắc tới từng hoàn cảnh, mục đích, mức độ tác động đến cộng đồng sở hữu văn hóa.
B, Nên nhìn nhận “chiếm dụng văn hóa” một cách đa chiều để thấy được tác dụng lớn của việc cho vay mượn văn hóa, sử dụng văn hóa, không nên quá cứng nhắc điều đó sẽ khiến văn hóa không có cơ hội hội nhập.
C, Không nên nhìn nhận, đánh giá hành động sử dụng tri thức, thực hành văn hóa của cộng đồng yếu thế hơn là hành vi “chiếm dụng văn hóa” bởi việc văn hóa được sử dụng là một tín hiệu đáng mừng tạo cơ hội lưu giữ văn hóa dân tộc.
D, Nên có những biện pháp khắt khe hơn nữa để bảo vệ văn hóa của các dân tộc bởi ranh giới giữa vay mượn và chiếm dụng rất mong manh, các chủ thể văn hóa không được phép lơ là thiếu cảnh giác.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì chỉ nhấn mạnh “tác dụng lớn” và “hội nhập”, chưa phản ánh đầy đủ tính “linh hoạt, cân nhắc” mà tác giả đề cập.
- C sai vì chiếm dụng văn hóa không phải là tín hiệu đáng mừng mà đây chính là một vấn đề đáng báo động.
- D sai vì nội dung đáp án đi ngược hẳn với nội dung, thông điệp văn bản, đòi hỏi khắt khe hơn thay vì nới rộng cái nhìn, tầm nhìn, sự hiểu biết.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “...chúng ta không nên dùng cụm từ chiếm dụng văn hóa như 1 lằn ranh, 1 cái thẻ đỏ khi một cá nhân, tổ chức muốn sử dụng văn hóa của nhóm yếu thế cho mục đích của họ”, qua đó tác giả muốn gửi gắm thông điệp chúng ta không nên nhìn nhận hiện tượng chiếm dụng văn hóa một cách cứng nhắc, cực đoan, mà cần linh hoạt, xem xét trong từng hoàn cảnh, mức độ tác động. Đáp án: A
- B sai vì chỉ nhấn mạnh “tác dụng lớn” và “hội nhập”, chưa phản ánh đầy đủ tính “linh hoạt, cân nhắc” mà tác giả đề cập.
- C sai vì chiếm dụng văn hóa không phải là tín hiệu đáng mừng mà đây chính là một vấn đề đáng báo động.
- D sai vì nội dung đáp án đi ngược hẳn với nội dung, thông điệp văn bản, đòi hỏi khắt khe hơn thay vì nới rộng cái nhìn, tầm nhìn, sự hiểu biết.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “...chúng ta không nên dùng cụm từ chiếm dụng văn hóa như 1 lằn ranh, 1 cái thẻ đỏ khi một cá nhân, tổ chức muốn sử dụng văn hóa của nhóm yếu thế cho mục đích của họ”, qua đó tác giả muốn gửi gắm thông điệp chúng ta không nên nhìn nhận hiện tượng chiếm dụng văn hóa một cách cứng nhắc, cực đoan, mà cần linh hoạt, xem xét trong từng hoàn cảnh, mức độ tác động. Đáp án: A
Câu 20 [1043086]: Dựa vào văn bản, nhận định nào sau đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa “chiếm dụng văn hóa” và “trân trọng văn hóa”?
A, Chiếm dụng văn hóa là hình thức bị biến tướng từ trân trọng văn hóa.
B, Hai khái niệm này thường đối lập nhau về bản chất và mục đích.
C, Chỉ có thể phân biệt chiếm dụng và trân trọng nếu có sự can thiệp từ cộng đồng quốc tế.
D, Hai hiện tượng này có ranh giới mong manh, cần xem xét ngữ cảnh, mục đích và tác động để đánh giá.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Thông thường, chiếm dụng văn hóa được nhìn như một hiện tượng tiêu cực... Đối ngược với hiện tượng này là Trân trọng văn hóa (cultural appreciation). Tuy nhiên, đa phần các hiện tượng chiếm dụng văn hóa nằm ở vùng xám, không hoàn toàn tích cực hoặc tiêu cực.”
→ mối quan hệ là đối lập về khái niệm, nhưng ranh giới rất mong manh, cần xem xét và cân nhắc đối với từng trường hợp cụ thể. Đáp án: D
Trong đoạn trích có nêu “Thông thường, chiếm dụng văn hóa được nhìn như một hiện tượng tiêu cực... Đối ngược với hiện tượng này là Trân trọng văn hóa (cultural appreciation). Tuy nhiên, đa phần các hiện tượng chiếm dụng văn hóa nằm ở vùng xám, không hoàn toàn tích cực hoặc tiêu cực.”
→ mối quan hệ là đối lập về khái niệm, nhưng ranh giới rất mong manh, cần xem xét và cân nhắc đối với từng trường hợp cụ thể. Đáp án: D
Chùm 15. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 05
“Như trên, ta đã thấy được thành tựu của một thế hệ viết văn đang bước đầu tạo ra chỗ đứng trên thị trường sách. Họ có tiếng nói, có thị trường, thậm chí có cả ảnh hưởng về kinh tế. Bản thân tác giả bài viết này từ lâu đã được nghe các tác giả khẳng định “hoàn toàn có thể sống bằng tác phẩm văn học”, và tin chắc rằng đó là khẳng định có căn cứ trong một thời đại truyền thông số mà quả ngọt sẽ luôn luôn dành cho những sáng tạo độc đáo. Nhìn lại, một số tác giả đã thực sự lên tay trong sáng tác… Đây là những điều để ta trông đợi một tương lai tươi sáng, xây đắp nên từ quá trình học hỏi, sự kiên trì đào luyện, đối diện thử thách, đôi khi là một rẽ hướng đột ngột để vươn tới những tác phẩm lớn.
Tuy nhiên, sẽ cần phải nghiêm túc nhìn nhận những khoảng trống, thiếu sót của văn học trẻ Việt Nam ở mảng văn xuôi. Các tác phẩm đâu đó thiếu một độ lùi ngẫm nghĩ, một trữ lượng trải nghiệm nhân sinh để tạo ra những khoảng suy tư sâu sắc hơn, hài hước hơn. Điều này nghe có vẻ không quá quan trọng, nhưng thực ra lại luôn là yếu tố để một tác phẩm có thể lớn hơn chính nó. Bởi nó là tín hiệu của một cái nhìn điềm đạm, tinh tế và có phần “lọc lõi” về cuộc đời, trong đó có cả những bao dung và giải trừ những cao giọng không cần thiết. Nguyên nhân gốc nằm ở tuổi đời sáng tác còn rất trẻ. Ta hãy xem nhóm tác giả có lượng sách phát hành lớn tính đến thời điểm của bài viết này: Việt Chi 22 tuổi, Emma Hạ My 27 tuổi; các tác giả đã ra đến bốn năm đầu sách và ghi dấu ấn như Hoàng Yến, Hiền Trang, Phan Đức Lộc… cũng mới chỉ ở ngưỡng 30… Tuy đúng với tính chất “văn học trẻ” nhưng thực sự chưa phải là độ tuổi để văn chương có độ chín muồi, với đủ nét đau đời lẫn cái cười dung dị, chất “quái” của những người từng trải cùng khoảng thời gian đủ dài để nghiên cứu sâu một chủ đề lớn. Đặc điểm xã hội học cũng là một lí do khác: trong một xã hội ngày càng chuyên môn hoá sâu sắc, ít người được từng trải qua nhiều nghề nghiệp, được bôn ba nhiều nên nhìn chung (dù không phải tất cả) thiếu những trải nghiệm sống động qua các khu vực văn hoá. Tuy nhiên những điều này không phải là rào cản lớn, vì qua thời gian, sự trưởng thành, chín muồi sẽ đến.
Điều này đáng nói hơn cả: mặc dù có đủ các loại tham vọng (về việc trở thành top sách bán chạy, về chủ đề lớn, có sức hút), ít thấy tác phẩm có tham vọng tư tưởng. Hầu hết các tác phẩm không thoát được tinh thần khiêm tốn của những thử nghiệm học hỏi, hay của những gì na ná như Franz Kafka, Haruki Murakami hay Raymond Carver… Đó là tinh thần của con người cô đơn trong thời đại, muốn cất lên tiếng nói, muốn phản ứng, muốn kể những câu chuyện li kì hoặc phù phiếm trong thoáng chốc với những mối tình đẹp đẽ, gay cấn. Cá nhân người viết bài này cho rằng, tinh thần ấy không mới lạ với thế giới. Song song với tư tưởng, có quá ít sự thể nghiệm hay tìm cách đột phá về phong cách. Dễ thấy đặc điểm thế hệ viết văn trẻ của hôm nay là chú trọng sự hoàn chỉnh của cấu trúc tác phẩm, ngay cả ở truyện ngắn lẫn truyện vừa và tiểu thuyết, khả năng xây dựng cốt truyện lớp lang… nhưng gần như chưa có những tác phẩm tìm tòi hình thức thể hiện mới. Ở các tác giả trẻ, nhìn khắt khe, ta cũng chưa thấy đậm nét một phong cách văn chương, hệ thống tu từ độc đáo riêng biệt để cho thấy một sức mạnh của người dùng tiếng Việt như trước đây văn học nước nhà đã từng có.”
Tuy nhiên, sẽ cần phải nghiêm túc nhìn nhận những khoảng trống, thiếu sót của văn học trẻ Việt Nam ở mảng văn xuôi. Các tác phẩm đâu đó thiếu một độ lùi ngẫm nghĩ, một trữ lượng trải nghiệm nhân sinh để tạo ra những khoảng suy tư sâu sắc hơn, hài hước hơn. Điều này nghe có vẻ không quá quan trọng, nhưng thực ra lại luôn là yếu tố để một tác phẩm có thể lớn hơn chính nó. Bởi nó là tín hiệu của một cái nhìn điềm đạm, tinh tế và có phần “lọc lõi” về cuộc đời, trong đó có cả những bao dung và giải trừ những cao giọng không cần thiết. Nguyên nhân gốc nằm ở tuổi đời sáng tác còn rất trẻ. Ta hãy xem nhóm tác giả có lượng sách phát hành lớn tính đến thời điểm của bài viết này: Việt Chi 22 tuổi, Emma Hạ My 27 tuổi; các tác giả đã ra đến bốn năm đầu sách và ghi dấu ấn như Hoàng Yến, Hiền Trang, Phan Đức Lộc… cũng mới chỉ ở ngưỡng 30… Tuy đúng với tính chất “văn học trẻ” nhưng thực sự chưa phải là độ tuổi để văn chương có độ chín muồi, với đủ nét đau đời lẫn cái cười dung dị, chất “quái” của những người từng trải cùng khoảng thời gian đủ dài để nghiên cứu sâu một chủ đề lớn. Đặc điểm xã hội học cũng là một lí do khác: trong một xã hội ngày càng chuyên môn hoá sâu sắc, ít người được từng trải qua nhiều nghề nghiệp, được bôn ba nhiều nên nhìn chung (dù không phải tất cả) thiếu những trải nghiệm sống động qua các khu vực văn hoá. Tuy nhiên những điều này không phải là rào cản lớn, vì qua thời gian, sự trưởng thành, chín muồi sẽ đến.
Điều này đáng nói hơn cả: mặc dù có đủ các loại tham vọng (về việc trở thành top sách bán chạy, về chủ đề lớn, có sức hút), ít thấy tác phẩm có tham vọng tư tưởng. Hầu hết các tác phẩm không thoát được tinh thần khiêm tốn của những thử nghiệm học hỏi, hay của những gì na ná như Franz Kafka, Haruki Murakami hay Raymond Carver… Đó là tinh thần của con người cô đơn trong thời đại, muốn cất lên tiếng nói, muốn phản ứng, muốn kể những câu chuyện li kì hoặc phù phiếm trong thoáng chốc với những mối tình đẹp đẽ, gay cấn. Cá nhân người viết bài này cho rằng, tinh thần ấy không mới lạ với thế giới. Song song với tư tưởng, có quá ít sự thể nghiệm hay tìm cách đột phá về phong cách. Dễ thấy đặc điểm thế hệ viết văn trẻ của hôm nay là chú trọng sự hoàn chỉnh của cấu trúc tác phẩm, ngay cả ở truyện ngắn lẫn truyện vừa và tiểu thuyết, khả năng xây dựng cốt truyện lớp lang… nhưng gần như chưa có những tác phẩm tìm tòi hình thức thể hiện mới. Ở các tác giả trẻ, nhìn khắt khe, ta cũng chưa thấy đậm nét một phong cách văn chương, hệ thống tu từ độc đáo riêng biệt để cho thấy một sức mạnh của người dùng tiếng Việt như trước đây văn học nước nhà đã từng có.”
(Đức Anh, Văn xuôi hư cấu của thế hệ mới, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 21 [1043087]: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
A, Tự sự.
B, Nghị luận.
C, Miêu tả.
D, Biểu cảm.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích bàn về vấn đề: đánh giá về thành tựu và những thiếu sót (hạn chế) của văn học trẻ Việt Nam ở mảng văn xuôi.
Mục đích chính của đoạn trích là phân tích, đánh giá, phê bình một hiện tượng văn hóa (văn học trẻ) nhằm đưa ra nhận định về chất lượng và tiềm năng của nó.
→ Đây là một bài nghị luận nên phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Đoạn trích bàn về vấn đề: đánh giá về thành tựu và những thiếu sót (hạn chế) của văn học trẻ Việt Nam ở mảng văn xuôi.
Mục đích chính của đoạn trích là phân tích, đánh giá, phê bình một hiện tượng văn hóa (văn học trẻ) nhằm đưa ra nhận định về chất lượng và tiềm năng của nó.
→ Đây là một bài nghị luận nên phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 22 [1043088]: Tác giả dùng cụm từ “chưa đủ độ lùi ngẫm nghĩ” để nói đến điều gì trong sáng tác văn xuôi trẻ?
A, Các tác phẩm thường có nội dung đơn giản, thiếu tính triết lý sâu sắc.
B, Các nhà văn trẻ chưa thể hiện được sự từng trải, nhìn đời một cách sâu xa, điềm đạm.
C, Văn học trẻ đang thiếu sự phản tỉnh cá nhân về vai trò của người nghệ sĩ trong xã hội.
D, Tác phẩm bị ảnh hưởng bởi tư duy phương Tây nên đánh mất chiều sâu văn hóa dân tộc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong văn bản tác giả không nói “nội dung đơn giản”, tác giả nhấn mạnh sự thiếu trải nghiệm nhân sinh
- C sai vì trong văn bản không nói về “vai trò người nghệ sĩ”, không có cơ sở để nhận định.
- D sai vì trong đoạn trích tác giả có nhắc đến việc các tác phẩm bị ảnh hưởng bởi số tác giả, nền văn học khác nhưng nhấn mạnh thiếu tham vọng tư tưởng, thiếu đột phá phong cách, không liên quan tới “chưa đủ độ lùi ngẫm nghĩ”.
→ B đúng vì “Thiếu độ lùi suy ngẫm” trong ngữ cảnh văn bản được hiểu là các nhà văn trẻ còn thiếu trải nghiệm, thiếu sự từng trải để nhìn đời sâu sắc, điềm đạm. Bởi tác giả đã nhận xét về những thiếu sót của văn học trẻ như:
• Tác phẩm thiếu một độ lùi ngẫm nghĩ, một trữ lượng trải nghiệm nhân sinh để tạo ra những khoảng suy tư sâu sắc hơn, hài hước hơn.
• Điều này dẫn đến việc thiếu một cái nhìn điềm đạm, tinh tế và có phần “lọc lõi” về cuộc đời.
• Nguyên nhân gốc được xác định là do tuổi đời sáng tác còn rất trẻ và thiếu những trải nghiệm sống động (bôn ba, qua nhiều nghề nghiệp). Đáp án: B
- A sai vì trong văn bản tác giả không nói “nội dung đơn giản”, tác giả nhấn mạnh sự thiếu trải nghiệm nhân sinh
- C sai vì trong văn bản không nói về “vai trò người nghệ sĩ”, không có cơ sở để nhận định.
- D sai vì trong đoạn trích tác giả có nhắc đến việc các tác phẩm bị ảnh hưởng bởi số tác giả, nền văn học khác nhưng nhấn mạnh thiếu tham vọng tư tưởng, thiếu đột phá phong cách, không liên quan tới “chưa đủ độ lùi ngẫm nghĩ”.
→ B đúng vì “Thiếu độ lùi suy ngẫm” trong ngữ cảnh văn bản được hiểu là các nhà văn trẻ còn thiếu trải nghiệm, thiếu sự từng trải để nhìn đời sâu sắc, điềm đạm. Bởi tác giả đã nhận xét về những thiếu sót của văn học trẻ như:
• Tác phẩm thiếu một độ lùi ngẫm nghĩ, một trữ lượng trải nghiệm nhân sinh để tạo ra những khoảng suy tư sâu sắc hơn, hài hước hơn.
• Điều này dẫn đến việc thiếu một cái nhìn điềm đạm, tinh tế và có phần “lọc lõi” về cuộc đời.
• Nguyên nhân gốc được xác định là do tuổi đời sáng tác còn rất trẻ và thiếu những trải nghiệm sống động (bôn ba, qua nhiều nghề nghiệp). Đáp án: B
Câu 23 [1043089]: Điều gì khiến văn học trẻ hiện nay chưa đạt tới chiều sâu tư tưởng?
A, Tác giả là những người trẻ, trải nghiệm còn hạn chế, chưa từng đọc các tác phẩm lớn của thế giới.
B, Thị trường hiện nay chỉ tập trung ưu chuộng những sản phẩm dễ đọc, dễ nắm bắt nội dung mà không cần suy nghĩ, tư duy quá nhiều.
C, Tác giả trẻ còn thiếu các kỹ năng sống thực tế, suy nghĩ còn hời hợt nên các tác phẩm thiếu chiều sâu, chưa chạm được vào trái tim độc giả.
D, Tác giả là những người trẻ, các tác phẩm còn mang tinh thần học hỏi và bắt chước các tác phẩm nước ngoài.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn văn không nói “chưa từng đọc tác phẩm lớn”
- B sai vì văn bản chỉ nói về thành tựu thị trường và tiếng nói/ảnh hưởng kinh tế của tác giả trẻ, không phân tích thị hiếu là nguyên nhân dẫn đến thiếu tham vọng tư tưởng.
- C sai vì việc thiếu kỹ năng sống là lý do cho thiếu độ lùi ngẫm nghĩ, trải nghiệm nhân sinh chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp được tác giả dùng để lý giải cho việc thiếu tham vọng tư tưởng. Nguyên nhân cho việc thiếu tham vọng tư tưởng là tinh thần học hỏi/bắt chước theo các tác giả nước ngoài.
→ D đúng vì trong văn bản tác giả đã nêu ra nguyên nhân khiến văn học trẻ hiện nay chưa đạt tới chiều sâu tư tưởng:
- Tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, chưa có nhiều trải nghiệm nhân sinh → thiếu độ lùi ngẫm nghĩ.
- Nhiều tác phẩm vẫn mang tinh thần thử nghiệm, học hỏi, na ná Kafka, Murakami,.. → chưa có tham vọng tư tưởng, chưa đột phá về phong cách.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
- A sai vì đoạn văn không nói “chưa từng đọc tác phẩm lớn”
- B sai vì văn bản chỉ nói về thành tựu thị trường và tiếng nói/ảnh hưởng kinh tế của tác giả trẻ, không phân tích thị hiếu là nguyên nhân dẫn đến thiếu tham vọng tư tưởng.
- C sai vì việc thiếu kỹ năng sống là lý do cho thiếu độ lùi ngẫm nghĩ, trải nghiệm nhân sinh chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp được tác giả dùng để lý giải cho việc thiếu tham vọng tư tưởng. Nguyên nhân cho việc thiếu tham vọng tư tưởng là tinh thần học hỏi/bắt chước theo các tác giả nước ngoài.
→ D đúng vì trong văn bản tác giả đã nêu ra nguyên nhân khiến văn học trẻ hiện nay chưa đạt tới chiều sâu tư tưởng:
- Tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, chưa có nhiều trải nghiệm nhân sinh → thiếu độ lùi ngẫm nghĩ.
- Nhiều tác phẩm vẫn mang tinh thần thử nghiệm, học hỏi, na ná Kafka, Murakami,.. → chưa có tham vọng tư tưởng, chưa đột phá về phong cách.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 24 [1043090]: Chi tiết nào không được tác giả sử dụng để minh họa đặc điểm của văn học trẻ?
A, Ảnh hưởng của truyền thông đến cơ hội có thể “hoàn toàn sống bằng tác phẩm văn học” của các tác giả văn học trẻ.
B, Mang tính chất văn học trẻ nhưng văn chương chưa đủ điều kiện và chất lượng để tới độ chín muồi.
C, Thế hệ các tác giả văn học trẻ còn một số bộ phận chưa đủ những trải nghiệm sống động.
D, Xuất hiện sự quay lưng của độc giả với các tác phẩm của thế hệ văn học trẻ vì thiếu tư tưởng sâu sắc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án được đề cập trong văn bản “hoàn toàn có thể sống bằng tác phẩm văn học” trong thời đại truyền thông số.
- B sai vì tác giả nhận định “tuy đúng với tính chất “văn học trẻ” nhưng thực sự chưa phải là độ tuổi để văn chương có độ chín muồi…”
- C sai vì văn bản có nêu “ít người được từng trải qua nhiều nghề nghiệp, được bôn ba nhiều nên nhìn chung… thiếu những trải nghiệm sống động…”
→ D đúng vì tác giả không nói đến việc độc giả quay lưng mà chỉ phân tích tác phẩm thiếu tư tưởng, thiếu phong cách riêng. Đáp án: D
- A sai vì nội dung đáp án được đề cập trong văn bản “hoàn toàn có thể sống bằng tác phẩm văn học” trong thời đại truyền thông số.
- B sai vì tác giả nhận định “tuy đúng với tính chất “văn học trẻ” nhưng thực sự chưa phải là độ tuổi để văn chương có độ chín muồi…”
- C sai vì văn bản có nêu “ít người được từng trải qua nhiều nghề nghiệp, được bôn ba nhiều nên nhìn chung… thiếu những trải nghiệm sống động…”
→ D đúng vì tác giả không nói đến việc độc giả quay lưng mà chỉ phân tích tác phẩm thiếu tư tưởng, thiếu phong cách riêng. Đáp án: D
Câu 25 [1043091]: Chỉ ra nội dung chính của bài viết trên.
A, Đánh giá về thành tựu và hạn chế của văn học trẻ Việt Nam hiện nay.
B, So sánh văn học trẻ Việt Nam với văn học nước ngoài đương đại.
C, Phân tích nguyên nhân văn học trẻ Việt Nam chưa được bạn đọc đón nhận.
D, Bàn luận những hạn chế về mặt nội dung của các nhà văn thế hệ mới của Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì trong đoạn trích có nhắc đến Kafka, Murakami, Carver… nhưng chỉ để minh họa, không phải dụng ý so sánh văn học trẻ Việt Nam với văn học nước ngoài. → đây không phải nội dung chính.
- C sai vì văn bản không nói đến việc “độc giả quay lưng” hay “không đón nhận”, việc nguyên nhân được phân tích chỉ nhằm giải thích tại sao văn học trẻ chưa đạt độ chín, chưa có chiều sâu, không phải vì độc giả từ chối. → đây không phải nội dung chính.
- D sai vì đây chỉ là một vấn đề, khía cạnh nhỏ trong văn bản, không phải mục đích của tác giả và không phải nội dung chính của đoạn văn.
→ A đúng vì đây là nội dung chính của đoạn trích trên:
Mở đầu tác giả nêu thành tựu như: có thị trường, có ảnh hưởng kinh tế,…
Phân tích hạn chế như: thiếu trải nghiệm, chưa đủ “độ lùi ngẫm nghĩ’, ít tham vọng tư tưởng, còn học hỏi và na ná các tác giả nước ngoài,… Đáp án: A
- B sai vì trong đoạn trích có nhắc đến Kafka, Murakami, Carver… nhưng chỉ để minh họa, không phải dụng ý so sánh văn học trẻ Việt Nam với văn học nước ngoài. → đây không phải nội dung chính.
- C sai vì văn bản không nói đến việc “độc giả quay lưng” hay “không đón nhận”, việc nguyên nhân được phân tích chỉ nhằm giải thích tại sao văn học trẻ chưa đạt độ chín, chưa có chiều sâu, không phải vì độc giả từ chối. → đây không phải nội dung chính.
- D sai vì đây chỉ là một vấn đề, khía cạnh nhỏ trong văn bản, không phải mục đích của tác giả và không phải nội dung chính của đoạn văn.
→ A đúng vì đây là nội dung chính của đoạn trích trên:
Mở đầu tác giả nêu thành tựu như: có thị trường, có ảnh hưởng kinh tế,…
Phân tích hạn chế như: thiếu trải nghiệm, chưa đủ “độ lùi ngẫm nghĩ’, ít tham vọng tư tưởng, còn học hỏi và na ná các tác giả nước ngoài,… Đáp án: A
Chùm 16. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Đất có thể được định danh là một cuốn tiểu thuyết viết về người nông dân. Không chỉ là tái hiện lại tình cảnh khốn khổ của họ trong thời loạn lạc, giá trị của tiểu thuyết này còn nằm ở những miêu tả và lý giải tâm lý và tính cách của người nông dân trong xã hội Việt Nam truyền thống. Không phải ngẫu nhiên Ngọc Giao lại đặt tên cho tác phẩm là Đất vì mối quan hệ với “đất” chính là yếu tố chi phối tâm lý và những quyết định của nhân vật trong tiểu thuyết.
Xã Bèo – nhân vật của Ngọc Giao – được giới thiệu như là một kẻ xuất thân cùng đinh trong môi trường làng xã nhiều tôn ti và định kiến. Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà. Đối với Xã Bèo, đất trước hết có giá trị thực tế: đất là thứ anh sở hữu được bằng mồ hôi sau bao năm, dẫu chưa phải là cái gì to tát nhưng nó đủ làm dân làng nhìn anh nể trọng hơn, khiến anh có sự kiêu hãnh ngấm ngầm trước kẻ từng khinh miệt mình. Gắn chặt đời mình với đất, Xã Bèo, có lẽ cũng như bao người nông dân khác, chỉ mong cầu một đời sống yên ổn để làm lụng nuôi sống gia đình. Vì thế có thể hiểu nỗi oán hận của anh đối với giặc Pháp khi cuộc sống yên ổn ấy bị phá vỡ và có thể thông cảm cho tâm lý xót xa, tiếc của khi phải dỡ nhà, bỏ vườn, bỏ ruộng đi tản cư.
Sự chăm chỉ, chịu khó là phẩm chất nổi bật của nhân vật. Xã Bèo tương phản với Trương Dần, kẻ từng công khai miệt thị anh, rồi vì cờ bạc nợ nần phải bán đất lại cho anh. Xã Bèo cũng tương phản với Lý Còng, người làng cùng chạy loạn với anh, có thể phó mặc mọi thứ cho thời cuộc. Những trang viết về cảnh làm đồng của gia đình Xã Bèo nơi tản cư và lúc về lại làng có thể nói là những trang viết đi đến cùng hiện thực khốc liệt của cuộc mưu sinh thời loạn. Đất có thể làm ta liên hệ đến Phiên chợ Giát sau này của Nguyễn Minh Châu: cả hai đều là những tác phẩm mô tả công cuộc lao động vắt kiệt sức của người nông dân mà cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt. Điều đáng nói là tác phẩm của Ngọc Giao gợi lên sự bất an về số phận của Xã Bèo, rằng bất chấp tất cả những khổ nhọc, thậm chí hy sinh của nhân vật cho đất, những gì thuộc về anh lại hoàn toàn có thể bị kẻ khác lấy đi. Những chấm phá về những phần tử cơ hội nơi làng xã trong thời loạn như Trương Dần, cai Quý, Trưởng Nghé hay những chi tiết về những bất công, uất ức mà gia đình Xã Bèo phải chịu khi về làng cho thấy nỗi bất an đó là có cơ sở. Xa hơn nữa, Ngọc Giao, với sự nhạy cảm của mình khi quan sát những diễn biến của thời cuộc, có lẽ đã nhìn thấy những vấn đề sẽ còn trở nên phức tạp hơn ở nông thôn Việt Nam liên quan đến sở hữu đất đai của người nông dân. Những bất cập và hệ lụy của cải cách ruộng đất hay việc tổ chức nền kinh tế nông thông theo mô hình hợp tác xã sau này đều liên quan ít nhiều đến tư duy quan liêu về mối quan hệ của người nông dân với đất từng thống trị một thời. Ở góc độ này, Ngọc Giao đã thực hiện nhiệm vụ cần thiết của một nhà tiểu thuyết, kẻ luôn đề nghị một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn so với cách tiếp cận từ nhãn quan giai cấp về các mối quan hệ của con người trong đời sống.”
Xã Bèo – nhân vật của Ngọc Giao – được giới thiệu như là một kẻ xuất thân cùng đinh trong môi trường làng xã nhiều tôn ti và định kiến. Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà. Đối với Xã Bèo, đất trước hết có giá trị thực tế: đất là thứ anh sở hữu được bằng mồ hôi sau bao năm, dẫu chưa phải là cái gì to tát nhưng nó đủ làm dân làng nhìn anh nể trọng hơn, khiến anh có sự kiêu hãnh ngấm ngầm trước kẻ từng khinh miệt mình. Gắn chặt đời mình với đất, Xã Bèo, có lẽ cũng như bao người nông dân khác, chỉ mong cầu một đời sống yên ổn để làm lụng nuôi sống gia đình. Vì thế có thể hiểu nỗi oán hận của anh đối với giặc Pháp khi cuộc sống yên ổn ấy bị phá vỡ và có thể thông cảm cho tâm lý xót xa, tiếc của khi phải dỡ nhà, bỏ vườn, bỏ ruộng đi tản cư.
Sự chăm chỉ, chịu khó là phẩm chất nổi bật của nhân vật. Xã Bèo tương phản với Trương Dần, kẻ từng công khai miệt thị anh, rồi vì cờ bạc nợ nần phải bán đất lại cho anh. Xã Bèo cũng tương phản với Lý Còng, người làng cùng chạy loạn với anh, có thể phó mặc mọi thứ cho thời cuộc. Những trang viết về cảnh làm đồng của gia đình Xã Bèo nơi tản cư và lúc về lại làng có thể nói là những trang viết đi đến cùng hiện thực khốc liệt của cuộc mưu sinh thời loạn. Đất có thể làm ta liên hệ đến Phiên chợ Giát sau này của Nguyễn Minh Châu: cả hai đều là những tác phẩm mô tả công cuộc lao động vắt kiệt sức của người nông dân mà cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt. Điều đáng nói là tác phẩm của Ngọc Giao gợi lên sự bất an về số phận của Xã Bèo, rằng bất chấp tất cả những khổ nhọc, thậm chí hy sinh của nhân vật cho đất, những gì thuộc về anh lại hoàn toàn có thể bị kẻ khác lấy đi. Những chấm phá về những phần tử cơ hội nơi làng xã trong thời loạn như Trương Dần, cai Quý, Trưởng Nghé hay những chi tiết về những bất công, uất ức mà gia đình Xã Bèo phải chịu khi về làng cho thấy nỗi bất an đó là có cơ sở. Xa hơn nữa, Ngọc Giao, với sự nhạy cảm của mình khi quan sát những diễn biến của thời cuộc, có lẽ đã nhìn thấy những vấn đề sẽ còn trở nên phức tạp hơn ở nông thôn Việt Nam liên quan đến sở hữu đất đai của người nông dân. Những bất cập và hệ lụy của cải cách ruộng đất hay việc tổ chức nền kinh tế nông thông theo mô hình hợp tác xã sau này đều liên quan ít nhiều đến tư duy quan liêu về mối quan hệ của người nông dân với đất từng thống trị một thời. Ở góc độ này, Ngọc Giao đã thực hiện nhiệm vụ cần thiết của một nhà tiểu thuyết, kẻ luôn đề nghị một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn so với cách tiếp cận từ nhãn quan giai cấp về các mối quan hệ của con người trong đời sống.”
(Trích Ngọc Giao và tiểu thuyết “Đất”: Văn chương như tiếng kêu thương, Trần Ngọc Hiếu)
Câu 26 [1043092]: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A, Thuyết minh.
B, Nghị luận.
C, Tự sự.
D, Biểu cảm.
Giải thích chi tiết:
Đoạn trích trên tập trung phân tích và đánh giá giá trị tư tưởng, nội dung của tiểu thuyết “Đất” của Ngọc Giao, đặc biệt là sự thể hiện mối quan hệ giữa người nông dân Việt Nam với đất đai và số phận của họ trong bối cảnh xã hội truyền thống và thời loạn lạc.
Mục đích chính của đoạn trích là bình luận, phân tích và đánh giá giá trị nội dung, tư tưởng của một tác phẩm văn học → phương thức biểu đạt chính là nghị luận
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Đoạn trích trên tập trung phân tích và đánh giá giá trị tư tưởng, nội dung của tiểu thuyết “Đất” của Ngọc Giao, đặc biệt là sự thể hiện mối quan hệ giữa người nông dân Việt Nam với đất đai và số phận của họ trong bối cảnh xã hội truyền thống và thời loạn lạc.
Mục đích chính của đoạn trích là bình luận, phân tích và đánh giá giá trị nội dung, tư tưởng của một tác phẩm văn học → phương thức biểu đạt chính là nghị luận
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 27 [1043093]: Theo đoạn trích, đối với Xã Bèo, đất không có ý nghĩa nào sau đây?
A, Là tài sản quý giá gắn bó cả đời anh.
B, Là kết quả lao động chăm chỉ của Xã Bèo.
C, Mang lại niềm kiêu hãnh ngấm ngầm trước dân làng.
D, Là tài sản quý báu mà cha mẹ Xã Bèo để lại cho anh.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích có nêu “Gắn chặt đời mình với đất, Xã Bèo, có lẽ cũng như bao người nông dân khác, chỉ mong cầu một đời sống yên ổn để làm lụng nuôi sống gia đình”
→ đất là thứ gắn bó cả đời với Xã Bèo, vừa nuôi sống gia đình vừa là chỗ dựa tinh thần.
- B sai vì đoạn trích có nêu “Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà.”→ Đất là thành quả của quá trình lao động cực nhọc, chứ không phải do ai cho.
- C sai vì đoạn trích có nêu “Đất… đủ làm dân làng nhìn anh nể trọng hơn, khiến anh có sự kiêu hãnh ngấm ngầm trước kẻ từng khinh miệt mình" → Đất không chỉ là vật chất mà còn đem lại vị thế xã hội và lòng tự tôn.
→ D đúng vì văn bản không nói đất là do cha mẹ để lại, ngược lại còn nhấn mạnh rằng Xã Bèo tự làm lụng mà có được đất, nhờ lao động và tằn tiện. Đáp án: D
- A sai vì trong đoạn trích có nêu “Gắn chặt đời mình với đất, Xã Bèo, có lẽ cũng như bao người nông dân khác, chỉ mong cầu một đời sống yên ổn để làm lụng nuôi sống gia đình”
→ đất là thứ gắn bó cả đời với Xã Bèo, vừa nuôi sống gia đình vừa là chỗ dựa tinh thần.
- B sai vì đoạn trích có nêu “Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà.”→ Đất là thành quả của quá trình lao động cực nhọc, chứ không phải do ai cho.
- C sai vì đoạn trích có nêu “Đất… đủ làm dân làng nhìn anh nể trọng hơn, khiến anh có sự kiêu hãnh ngấm ngầm trước kẻ từng khinh miệt mình" → Đất không chỉ là vật chất mà còn đem lại vị thế xã hội và lòng tự tôn.
→ D đúng vì văn bản không nói đất là do cha mẹ để lại, ngược lại còn nhấn mạnh rằng Xã Bèo tự làm lụng mà có được đất, nhờ lao động và tằn tiện. Đáp án: D
Câu 28 [1043094]: Tác giả bài viết đánh giá Ngọc Giao là nhà văn như thế nào qua tiểu thuyết Đất?
A, Là nhà văn hiện thực chủ nghĩa cổ điển.
B, Là người thể hiện nhãn quan giai cấp rõ ràng.
C, Là người đề xuất cái nhìn phức tạp và giàu tính nhân bản.
D, Là người có tư tưởng dân túy và lãng mạn hóa nông thôn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích không nhắc đến tác giả Ngọc Giao là nhà văn hiện thực chủ nghĩa cổ điển.
- B sai vì tác giả viết “Ngọc Giao đã thực hiện nhiệm vụ cần thiết của một nhà tiểu thuyết, kẻ luôn đề nghị một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn so với cách tiếp cận từ nhãn quan giai cấp”. → Ngọc Giao không dừng lại ở cách nhìn giai cấp đơn giản.
- D sai vì trong “Đất”, tác giả không lãng mạn hóa nông thôn mà phản ánh sự khắc nghiệt, bất an, bất công.
→ C đúng vì đoạn cuối nhấn mạnh “một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn..” tức Ngọc Giao được đánh giá cao ở sự nhạy cảm, tính nhân bản, vượt ra khỏi áp đặt. Đáp án: C
- A sai vì đoạn trích không nhắc đến tác giả Ngọc Giao là nhà văn hiện thực chủ nghĩa cổ điển.
- B sai vì tác giả viết “Ngọc Giao đã thực hiện nhiệm vụ cần thiết của một nhà tiểu thuyết, kẻ luôn đề nghị một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn so với cách tiếp cận từ nhãn quan giai cấp”. → Ngọc Giao không dừng lại ở cách nhìn giai cấp đơn giản.
- D sai vì trong “Đất”, tác giả không lãng mạn hóa nông thôn mà phản ánh sự khắc nghiệt, bất an, bất công.
→ C đúng vì đoạn cuối nhấn mạnh “một cái nhìn phức tạp hơn, cận nhân tình hơn..” tức Ngọc Giao được đánh giá cao ở sự nhạy cảm, tính nhân bản, vượt ra khỏi áp đặt. Đáp án: C
Câu 29 [1043095]: Nội dung chính của văn bản là gì?
A, Phân tích, lí giải nguồn gốc những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội nông thôn Việt Nam thời loạn lạc qua tiểu thuyết Đất.
B, Đánh giá vai trò của cải cách ruộng đất trong việc thay đổi số phận người nông dân.
C, Giới thiệu nhân vật Xã Bèo - hình tượng người nông dân điển hình trong văn học hiện thực.
D, Đánh giá giá trị của tiểu thuyết Đất qua việc làm rõ tính cách và tâm lí người nông dân trong xã hội cũ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích có nhắc về bất công, uất ức nhưng mục đích chính không phải phân tích mâu thuẫn giai cấp mà nhấn mạnh tâm lý, tính cách người nông dân, những giá trị nhân văn của tác phẩm.
- B sai vì đoạn trích có nhắc đến cải cách ruộng đất nhưng đó chỉ là liên hệ mở rộng để thấy tính dự báo của tác phẩm.
- C sai vì đoạn trích có phân tích nhân vật Xã Bèo nhưng là một phần minh họa cho giá trị tác phẩm, không phải toàn bộ trọng tâm văn bản.
→ D đúng vì văn bản khẳng định “giá trị của tiểu thuyết này còn nằm ở những miêu tả và lý giải tâm lý và tính cách của người nông dân trong xã hội Việt Nam truyền thống”, đồng thời phân tích nhân vật Xã Bèo, những bất an về số phận người nông dân và cái nhìn đầy nhân văn của Ngọc Giao. Đáp án: D
- A sai vì đoạn trích có nhắc về bất công, uất ức nhưng mục đích chính không phải phân tích mâu thuẫn giai cấp mà nhấn mạnh tâm lý, tính cách người nông dân, những giá trị nhân văn của tác phẩm.
- B sai vì đoạn trích có nhắc đến cải cách ruộng đất nhưng đó chỉ là liên hệ mở rộng để thấy tính dự báo của tác phẩm.
- C sai vì đoạn trích có phân tích nhân vật Xã Bèo nhưng là một phần minh họa cho giá trị tác phẩm, không phải toàn bộ trọng tâm văn bản.
→ D đúng vì văn bản khẳng định “giá trị của tiểu thuyết này còn nằm ở những miêu tả và lý giải tâm lý và tính cách của người nông dân trong xã hội Việt Nam truyền thống”, đồng thời phân tích nhân vật Xã Bèo, những bất an về số phận người nông dân và cái nhìn đầy nhân văn của Ngọc Giao. Đáp án: D
Câu 30 [1043096]: Tại sao tác giả lại so sánh Đất của Ngọc Giao với Phiên chợ Giát của Nguyễn Minh Châu?
A, Vì cả hai tác phẩm đều viết về đề tài nông thôn.
B, Vì cả hai tác phẩm đều sử dụng ngôn ngữ bình dân.
C, Vì cả hai tác phẩm đều phản ánh cuộc sống vất vả của người nông dân.
D, Vì cả hai tác phẩm đều phản ánh sự thắng lợi của người nông dân trước thời cuộc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù cả hai đều viết về người nông dân nhưng tác giả so sánh hai tác phẩm không chỉ vì “đề tài nông thôn” mà nhấn mạnh sự vất cả với cuộc sống mưu sinh của người nông dân.
- B sai vì đoạn trích không đề cập đến việc hai tác phẩm giống nhau ở phương diện ngôn ngữ.
- D sai vì hai tác phẩm đều nhấn mạnh sự bất lực, không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt, không phải thắng lợi.
→ C đúng vì đoạn trích có nêu “Đất có thể làm ta liên hệ đến Phiên chợ Giát sau này của Nguyễn Minh Châu: cả hai đều là những tác phẩm mô tả công cuộc lao động vắt kiệt sức của người nông dân mà cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt.” → so sánh dựa trên điểm chung: cuộc sống lao động nhọc nhằn, vắt kiệt sức của người nông dân. Đáp án: C
- A sai vì mặc dù cả hai đều viết về người nông dân nhưng tác giả so sánh hai tác phẩm không chỉ vì “đề tài nông thôn” mà nhấn mạnh sự vất cả với cuộc sống mưu sinh của người nông dân.
- B sai vì đoạn trích không đề cập đến việc hai tác phẩm giống nhau ở phương diện ngôn ngữ.
- D sai vì hai tác phẩm đều nhấn mạnh sự bất lực, không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt, không phải thắng lợi.
→ C đúng vì đoạn trích có nêu “Đất có thể làm ta liên hệ đến Phiên chợ Giát sau này của Nguyễn Minh Châu: cả hai đều là những tác phẩm mô tả công cuộc lao động vắt kiệt sức của người nông dân mà cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt.” → so sánh dựa trên điểm chung: cuộc sống lao động nhọc nhằn, vắt kiệt sức của người nông dân. Đáp án: C
Câu 31 [1043097]: Ý nào sau đây thể hiện quan điểm của Ngọc Giao về người nông dân thông qua nhân vật Xã Bèo?
A, Người nông dân là những kẻ an phận, chỉ biết sống nhờ đất đai.
B, Người nông dân có phẩm chất chịu khó nhưng thường không thắng được hoàn cảnh.
C, Người nông dân gắn bó với đất nhưng thiếu năng lực thích nghi với thời cuộc.
D, Người nông dân bị ràng buộc bởi đất đai và không thể tự quyết định cuộc đời mình.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích nhấn mạnh sự chăm chỉ, lao động vất vả, gắn bó với đất của nhân vật Xã Bèo nhưng không hề miêu tả Xã Bèo là người an phận, ngược lại anh biết oán hận giặc.
- C sai vì trong đoạn trích đúng là Xã Bèo gắn bó với đất nhưng tác giả không cho rằng họ thiếu năng lực “thích nghi” mà do bất công xã hội và thời cuộc loạn lạc, không phải do năng lực cá nhân.
- D sai vì trong đoạn trích, Xã Bèo có quyền quyết định rất nhiều điều như: lao động, mua đất, dựng nhà,… nhưng những thành quả đó dễ bị cướp đoạt bởi chiến tranh hay những bất công xã hội chứ không phải do đất đai ràng buộc.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nêu “những trang viết đi đến cùng hiện thực khốc liệt của cuộc mưu sinh thời loạn… cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt.” Đây chính là quan điểm nổi bật của Ngọc Giao: người nông dân chịu thương chịu khó nhưng bất lực trước thế lực xã hội và thời cuộc. Đáp án: B
- A sai vì đoạn trích nhấn mạnh sự chăm chỉ, lao động vất vả, gắn bó với đất của nhân vật Xã Bèo nhưng không hề miêu tả Xã Bèo là người an phận, ngược lại anh biết oán hận giặc.
- C sai vì trong đoạn trích đúng là Xã Bèo gắn bó với đất nhưng tác giả không cho rằng họ thiếu năng lực “thích nghi” mà do bất công xã hội và thời cuộc loạn lạc, không phải do năng lực cá nhân.
- D sai vì trong đoạn trích, Xã Bèo có quyền quyết định rất nhiều điều như: lao động, mua đất, dựng nhà,… nhưng những thành quả đó dễ bị cướp đoạt bởi chiến tranh hay những bất công xã hội chứ không phải do đất đai ràng buộc.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nêu “những trang viết đi đến cùng hiện thực khốc liệt của cuộc mưu sinh thời loạn… cuối cùng vẫn không thắng được hoàn cảnh khắc nghiệt.” Đây chính là quan điểm nổi bật của Ngọc Giao: người nông dân chịu thương chịu khó nhưng bất lực trước thế lực xã hội và thời cuộc. Đáp án: B
Câu 32 [1043098]: Điều gì khiến nhân vật Xã Bèo khác biệt so với các nhân vật như Trương Dần, cai Quý?
A, Xã Bèo sống dựa vào lao động chăm chỉ, còn các nhân vật kia dựa vào cơ hội.
B, Xã Bèo là người sở hữu đất đai hợp pháp, còn các nhân vật kia chiếm đoạt của người khác.
C, Xã Bèo coi trọng gia đình, còn các nhân vật kia chỉ quan tâm đến bản thân.
D, Xã Bèo có ý thức chống lại bất công, còn các nhân vật kia chấp nhận sống an phận.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì văn bản không nói Trương Dần, cai Quý chiếm đoạt bất hợp pháp, mà họ là kiểu người sống cơ hội, bất lương.
- C sai vì văn bản không so sánh phương diện “coi trọng gia đình” giữa các nhân vật.
- D sai vì Xã Bèo có oán giặc và bất công, nhưng không phải kiểu đấu tranh trực diện chống bất công, các nhân vật kia không được mô tả “sống an phận” mà là cơ hội, bất lương.
→ A đúng vì đoạn trích có nêu “Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà.” Trong khi đó: Trương Dần cờ bạc nợ nần, phải bán đất cho anh; cai Quý, Trưởng Nghé… là những phần tử cơ hội trong làng. Đáp án: A
- B sai vì văn bản không nói Trương Dần, cai Quý chiếm đoạt bất hợp pháp, mà họ là kiểu người sống cơ hội, bất lương.
- C sai vì văn bản không so sánh phương diện “coi trọng gia đình” giữa các nhân vật.
- D sai vì Xã Bèo có oán giặc và bất công, nhưng không phải kiểu đấu tranh trực diện chống bất công, các nhân vật kia không được mô tả “sống an phận” mà là cơ hội, bất lương.
→ A đúng vì đoạn trích có nêu “Nhờ cật lực lao động và chắt bóp tằn tiện, anh tậu được ruộng, được vườn, cất được nhà.” Trong khi đó: Trương Dần cờ bạc nợ nần, phải bán đất cho anh; cai Quý, Trưởng Nghé… là những phần tử cơ hội trong làng. Đáp án: A
Câu 33 [1043099]: Vì sao Ngọc Giao được đánh giá là có cái nhìn “phức tạp hơn, cận nhân tình hơn” về người nông dân?
A, Vì ông tập trung vào những khó khăn vật chất của người nông dân.
B, Vì ông xem xét cả các yếu tố xã hội và tâm lý ảnh hưởng đến người nông dân.
C, Vì ông phê phán mạnh mẽ những bất cập trong cải cách ruộng đất.
D, Vì ông đề cao phẩm chất cách mạng của người nông dân.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích tác giả có miêu tả nhưng không chỉ dừng ở khó khăn vật chất.
- C sai vì cải cách ruộng đất chỉ được nhắc đến ở phần liên hệ, không phải trọng tâm tác phẩm. Vì vậy, nói “phê phán mạnh mẽ” thì không chính xác.
- D sai vì trong văn bản Ngọc Giao không khắc họa người nông dân như lực lượng cách mạng mà tập trung vào đời sống, lao động, số phận, tâm lý, thiên về nhân tình hơn lý tưởng cách mạng.
→ B là đáp án đúng vì tác giả không chỉ miêu tả cảnh khổ của người nông dân mà còn xem xét cả các yếu tố xã hội và tâm lý:
Miêu tả tâm lý: sự kiêu hãnh khi có đất, nỗi tiếc nuối khi mất đất, nỗi oán hận trước tội ác của giặc ngoại xâm.
Phân tích yếu tố xã hội: những kẻ cơ hội, những bất công, nỗi bất an khi tài sản có thể bị cướp mất, liên hệ đến những hệ lụy xã hội như cải cách ruộng đất, hợp tác xã… Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn trích tác giả có miêu tả nhưng không chỉ dừng ở khó khăn vật chất.
- C sai vì cải cách ruộng đất chỉ được nhắc đến ở phần liên hệ, không phải trọng tâm tác phẩm. Vì vậy, nói “phê phán mạnh mẽ” thì không chính xác.
- D sai vì trong văn bản Ngọc Giao không khắc họa người nông dân như lực lượng cách mạng mà tập trung vào đời sống, lao động, số phận, tâm lý, thiên về nhân tình hơn lý tưởng cách mạng.
→ B là đáp án đúng vì tác giả không chỉ miêu tả cảnh khổ của người nông dân mà còn xem xét cả các yếu tố xã hội và tâm lý:
Miêu tả tâm lý: sự kiêu hãnh khi có đất, nỗi tiếc nuối khi mất đất, nỗi oán hận trước tội ác của giặc ngoại xâm.
Phân tích yếu tố xã hội: những kẻ cơ hội, những bất công, nỗi bất an khi tài sản có thể bị cướp mất, liên hệ đến những hệ lụy xã hội như cải cách ruộng đất, hợp tác xã… Đáp án: B
Câu 34 [1043100]: Từ “quan liêu” trong câu “Những bất cập và hệ lụy của cải cách ruộng đất hay việc tổ chức nền kinh tế nông thông theo mô hình hợp tác xã sau này đều liên quan ít nhiều đến tư duy quan liêu về mối quan hệ của người nông dân với đất từng thống trị một thời.” có nghĩa là gì?
A, Tư duy mang tính khoa học, logic.
B, Tư duy truyền thống, giàu cảm xúc.
C, Tư duy sáng tạo, đổi mới theo thời cuộc.
D, Tư duy bảo thủ, áp đặt từ trên xuống.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “quan liêu” không mang nghĩa tích cực, không liên quan đến khoa học hay logic.
- B sai vì “quan liêu” không phải nói đến sự truyền thống hay tình cảm, mà là sự xa rời thực tế.
- C sai vì “quan liêu” trái ngược hoàn toàn với sáng tạo, đổi mới.
→ D đúng vì “quan liêu” trong ngữ cảnh câu văn được hiểu là tư duy mang tính áp đặt, duy ý chí, thiếu gắn bó thực tiễn, thường đi kèm tính bảo thủ và mệnh lệnh hành chính từ trên xuống. Đáp án: D
- A sai vì “quan liêu” không mang nghĩa tích cực, không liên quan đến khoa học hay logic.
- B sai vì “quan liêu” không phải nói đến sự truyền thống hay tình cảm, mà là sự xa rời thực tế.
- C sai vì “quan liêu” trái ngược hoàn toàn với sáng tạo, đổi mới.
→ D đúng vì “quan liêu” trong ngữ cảnh câu văn được hiểu là tư duy mang tính áp đặt, duy ý chí, thiếu gắn bó thực tiễn, thường đi kèm tính bảo thủ và mệnh lệnh hành chính từ trên xuống. Đáp án: D
Câu 35 [1043101]: Ý nghĩa xã hội quan trọng nhất mà Ngọc Giao muốn truyền tải qua tác phẩm Đất là gì?
A, Phê phán sự bất công trong xã hội truyền thống.
B, Lý giải mối quan hệ phức tạp giữa người nông dân và đất đai.
C, Kêu gọi cải cách để bảo vệ quyền lợi của người nông dân.
D, Ca ngợi sự chăm chỉ, chịu khó của người nông dân Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù tác phẩm có phản ánh sự bất công (Xã Bèo làm lụng cực khổ thì có nguy cơ bị mất đất vào tay những kẻ cơ hội như Trương Dần, cai Quý, Trưởng Nghé,.. ) nhưng đó chưa phải là ý nghĩa xã hội quan trọng nhất bởi Ngọc Giao còn đi sâu hơn vào mối quan hệ tâm lý – xã hội giữa người nông dân và đất.
- C sai vì Ngọc Giao không trực tiếp kêu gọi cải cách, ông mới dừng ở việc phản ánh đời sống, tâm lý người nông dân và những mối nguy cơ từ bất công xã hội. → tác phẩm không mang tính tuyên ngôn cải cách.
- D sai vì không những ca ngợi sự chăm chỉ, chịu khó của người nông dân, tác giả tập trung vào sâu hơn: lý giải số phận, tâm lý và mối quan hệ phức tạp giữa nông dân – đất – xã hội.
→ B đúng vì vì đất đối với Xã Bèo là thành quả lao động khiến nhân vật có thể kiêu hãnh trước mọi người, đất cũng chính là chỗ dựa tinh thần, gắn bó với đời sống gia đình. Nhưng cũng bởi vậy, đất trở thành nỗi bất an, bởi có thể bị tước đoạt bất cứ lúc nào từ thời cuộc hay những kẻ cơ hội. → tác giả thông qua đó phản ánh cả khía cạnh vật chất lẫn tinh thần, lý giải mối quan hệ giữa người nông dân và đất đai. Đáp án: B
- A sai vì mặc dù tác phẩm có phản ánh sự bất công (Xã Bèo làm lụng cực khổ thì có nguy cơ bị mất đất vào tay những kẻ cơ hội như Trương Dần, cai Quý, Trưởng Nghé,.. ) nhưng đó chưa phải là ý nghĩa xã hội quan trọng nhất bởi Ngọc Giao còn đi sâu hơn vào mối quan hệ tâm lý – xã hội giữa người nông dân và đất.
- C sai vì Ngọc Giao không trực tiếp kêu gọi cải cách, ông mới dừng ở việc phản ánh đời sống, tâm lý người nông dân và những mối nguy cơ từ bất công xã hội. → tác phẩm không mang tính tuyên ngôn cải cách.
- D sai vì không những ca ngợi sự chăm chỉ, chịu khó của người nông dân, tác giả tập trung vào sâu hơn: lý giải số phận, tâm lý và mối quan hệ phức tạp giữa nông dân – đất – xã hội.
→ B đúng vì vì đất đối với Xã Bèo là thành quả lao động khiến nhân vật có thể kiêu hãnh trước mọi người, đất cũng chính là chỗ dựa tinh thần, gắn bó với đời sống gia đình. Nhưng cũng bởi vậy, đất trở thành nỗi bất an, bởi có thể bị tước đoạt bất cứ lúc nào từ thời cuộc hay những kẻ cơ hội. → tác giả thông qua đó phản ánh cả khía cạnh vật chất lẫn tinh thần, lý giải mối quan hệ giữa người nông dân và đất đai. Đáp án: B
Chùm 17. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Bác Phạm Văn Đồng có nhiều bài viết, bài nói về văn hóa, có những bài rất sâu, ít người vượt qua. Ngày còn đang làm Thủ tướng, làm Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương, và kể cả khi đã nghỉ hưu, ông đã dành nhiều tâm sức cho văn hóa. Gần đây, tôi có đọc lại quyển sách có tên gọi “Văn hóa và đổi mới” của bác Phạm Văn Đồng, trong đó có nhiều ý kiến càng suy ngẫm càng thấy hay và sâu sắc, với tầm nhìn rộng, xa và sâu. Trong sách, bác Đồng viết “văn hóa là đổi mới, đổi mới là văn hóa”. Ý kiến đó đã gợi cho chúng tôi kích thích suy nghĩ nhiều điều về văn hóa và đổi mới.
Đúng như vậy, đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa: truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hóa của thời đại... Đổi mới phải trên một nền tảng văn hóa bền vững và tiến bộ; phải thấm nhuần tư tưởng nhân văn thì mới thành công, vững chắc. Đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã. Bản thân công việc đổi mới là văn hóa, cần được ứng xử như văn hóa, và bản thân văn hóa cũng luôn có nhu cầu phải liên tục hoàn thiện, để có ngày càng nhiều cái tốt hơn, cái đẹp hơn, mà muốn vậy thì phải không ngừng đổi mới.
Văn hóa vừa có đặc điểm về tính kế thừa rất cao, là sự tích góp liên tục của tầng tầng lớp lớp các trầm tích; đồng thời lại vừa có nhu cầu không ngừng đổi mới để sáng tạo, vì văn hóa là tất cả những gì do con người sáng tạo ra, vì vậy, kế thừa và đổi mới là hai mặt biện chứng của một quá trình thống nhất trong sự vận động và phát triển của văn hóa, không thể chú ý mặt này mà không chú ý mặt kia.
Văn hóa phân biệt con người với tự nhiên, văn hóa tạo ra con người, làm cho con người trở nên Người hơn; văn hóa là chất người, là tính người, văn hóa nâng con người lên một trình độ mới. Còn đổi mới cũng là sự nghiệp của con người, do con người; muốn đổi mới thành công và bền vững thì phải bắt đầu từ con người, cũng tức là từ văn hóa.
Mục tiêu của nền văn hóa Việt Nam phải nhằm hướng đến một dân tộc Việt Nam phát triển và hạnh phúc. Trường tồn là yêu cầu chính đáng, là bản sắc văn hóa của một dân tộc, để Việt Nam vẫn mãi là Việt Nam, không biến thành một dân tộc khác (bị đồng hóa) trong quá trình tiếp biến, nhưng trường tồn là để phát triển, để tiến lên, không phải để đứng yên, tụt hậu.
Ngày nay, trong thế giới hội nhập, đang có cuộc tiếp biến văn hóa ở quy mô toàn cầu, muốn tồn tại thì phải phát triển. Muốn phát triển thì phải đổi mới. Đất nước ta qua 28 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhưng hiện tại nhiều cơ chế, chính sách áp dụng trong những năm trước đây đã giảm dần tác dụng và hiệu quả, không còn tác dụng như lúc đầu, tình hình đất nước và xã hội đang có nhiều khó khăn, bức xúc đòi hỏi phải giải quyết, nếu không tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và toàn diện như tinh thần của Nghị quyết Đại hội XI thì khó mà tiếp tục tiến lên, thậm chí cũng khó mà tránh khỏi những khủng hoảng về kinh tế và xã hội.
Ý kiến của bác Phạm Văn Đồng gợi cho chúng ta có thể tiếp tục suy nghĩ và phát triển nhiều vấn đề về văn hóa và đổi mới, nhằm góp phần phát triển lý luận về văn hóa của Việt Nam.”
Đúng như vậy, đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa: truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hóa của thời đại... Đổi mới phải trên một nền tảng văn hóa bền vững và tiến bộ; phải thấm nhuần tư tưởng nhân văn thì mới thành công, vững chắc. Đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã. Bản thân công việc đổi mới là văn hóa, cần được ứng xử như văn hóa, và bản thân văn hóa cũng luôn có nhu cầu phải liên tục hoàn thiện, để có ngày càng nhiều cái tốt hơn, cái đẹp hơn, mà muốn vậy thì phải không ngừng đổi mới.
Văn hóa vừa có đặc điểm về tính kế thừa rất cao, là sự tích góp liên tục của tầng tầng lớp lớp các trầm tích; đồng thời lại vừa có nhu cầu không ngừng đổi mới để sáng tạo, vì văn hóa là tất cả những gì do con người sáng tạo ra, vì vậy, kế thừa và đổi mới là hai mặt biện chứng của một quá trình thống nhất trong sự vận động và phát triển của văn hóa, không thể chú ý mặt này mà không chú ý mặt kia.
Văn hóa phân biệt con người với tự nhiên, văn hóa tạo ra con người, làm cho con người trở nên Người hơn; văn hóa là chất người, là tính người, văn hóa nâng con người lên một trình độ mới. Còn đổi mới cũng là sự nghiệp của con người, do con người; muốn đổi mới thành công và bền vững thì phải bắt đầu từ con người, cũng tức là từ văn hóa.
Mục tiêu của nền văn hóa Việt Nam phải nhằm hướng đến một dân tộc Việt Nam phát triển và hạnh phúc. Trường tồn là yêu cầu chính đáng, là bản sắc văn hóa của một dân tộc, để Việt Nam vẫn mãi là Việt Nam, không biến thành một dân tộc khác (bị đồng hóa) trong quá trình tiếp biến, nhưng trường tồn là để phát triển, để tiến lên, không phải để đứng yên, tụt hậu.
Ngày nay, trong thế giới hội nhập, đang có cuộc tiếp biến văn hóa ở quy mô toàn cầu, muốn tồn tại thì phải phát triển. Muốn phát triển thì phải đổi mới. Đất nước ta qua 28 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhưng hiện tại nhiều cơ chế, chính sách áp dụng trong những năm trước đây đã giảm dần tác dụng và hiệu quả, không còn tác dụng như lúc đầu, tình hình đất nước và xã hội đang có nhiều khó khăn, bức xúc đòi hỏi phải giải quyết, nếu không tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và toàn diện như tinh thần của Nghị quyết Đại hội XI thì khó mà tiếp tục tiến lên, thậm chí cũng khó mà tránh khỏi những khủng hoảng về kinh tế và xã hội.
Ý kiến của bác Phạm Văn Đồng gợi cho chúng ta có thể tiếp tục suy nghĩ và phát triển nhiều vấn đề về văn hóa và đổi mới, nhằm góp phần phát triển lý luận về văn hóa của Việt Nam.”
(TS. Vũ Ngọc Hoàng, Phạm Văn Đồng những câu chuyện nhỏ về một nhân cách lớn, theo nhandan.vn)
Câu 36 [1043102]: Việc tác giả bài viết trích dẫn ý kiến của Thủ tướng Phạm Văn Đồng không nhằm mục đích nào sau đây?
A, Tăng tính thuyết phục cho bài viết.
B, Làm cơ sở lập luận để tác giả bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề bàn luận.
C, Khẳng định tư tưởng lớn của một nhà lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng.
D, Chứng minh sự cần thiết phải học tập tư tưởng văn hóa của các vị lãnh đạo đi trước.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì việc trích dẫn lời Thủ tướng Phạm Văn Đồng – một nhà lãnh đạo lớn, có uy tín sẽ giúp việc lập luận của tác giả được củng cố thêm sức nặng, người đọc dễ tin tưởng hơn, từ đó tăng tính thuyết phục cho bài viết.
- B sai vì sau khi trích dẫn quan điểm “văn hóa là đổi mới, đổi mới là văn hóa”, tác giả đã phát triển, bàn luận thêm về mối quan hệ giữa văn hóa và đổi mới. Có thể thấy, ý kiến của Phạm Văn Đồng đã làm cơ sở để tác giả bày tỏ quan điểm riêng của mình.
- C sai vì văn bản có nhấn mạnh ý kiến của Thủ tướng Phạm Văn Đồng “càng suy ngẫm càng thấy hay và sâu sắc, với tầm nhìn rộng, xa và sâu”. Như vậy, việc trích dẫn đó còn nhằm khẳng định tư tưởng lớn, tầm nhìn xa trông rộng của một nhà lãnh đạo.
→ D đúng vì trong đoạn trích, tác giả không đặt trong tâm vào việc “học tập” tư tưởng của các lãnh đạo đi trước mà chủ yếu nhấn mạnh giá trị tư tưởng để tiếp tục phát triển lý luận văn hóa Việt Nam hiện nay → không khẳng định phải học tập y nguyên những tư tưởng trước đó. Đáp án: D
- A sai vì việc trích dẫn lời Thủ tướng Phạm Văn Đồng – một nhà lãnh đạo lớn, có uy tín sẽ giúp việc lập luận của tác giả được củng cố thêm sức nặng, người đọc dễ tin tưởng hơn, từ đó tăng tính thuyết phục cho bài viết.
- B sai vì sau khi trích dẫn quan điểm “văn hóa là đổi mới, đổi mới là văn hóa”, tác giả đã phát triển, bàn luận thêm về mối quan hệ giữa văn hóa và đổi mới. Có thể thấy, ý kiến của Phạm Văn Đồng đã làm cơ sở để tác giả bày tỏ quan điểm riêng của mình.
- C sai vì văn bản có nhấn mạnh ý kiến của Thủ tướng Phạm Văn Đồng “càng suy ngẫm càng thấy hay và sâu sắc, với tầm nhìn rộng, xa và sâu”. Như vậy, việc trích dẫn đó còn nhằm khẳng định tư tưởng lớn, tầm nhìn xa trông rộng của một nhà lãnh đạo.
→ D đúng vì trong đoạn trích, tác giả không đặt trong tâm vào việc “học tập” tư tưởng của các lãnh đạo đi trước mà chủ yếu nhấn mạnh giá trị tư tưởng để tiếp tục phát triển lý luận văn hóa Việt Nam hiện nay → không khẳng định phải học tập y nguyên những tư tưởng trước đó. Đáp án: D
Câu 37 [1043103]: Theo bài viết, yếu tố cốt lõi để đổi mới thành công là gì?
A, Con người.
B, Sự sáng tạo.
C, Sự bền vững.
D, Chính sách của nhà nước.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Muốn đổi mới thành công và bền vững thì phải bắt đầu từ con người, cũng tức là từ văn hóa.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Muốn đổi mới thành công và bền vững thì phải bắt đầu từ con người, cũng tức là từ văn hóa.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 38 [1043104]: Bài viết đã kết hợp sử dụng các yếu tố nào?
A, Thuyết minh, tự sự.
B, Miêu tả, biểu cảm, tự sự.
C, Tự sự, biểu cảm, thuyết minh.
D, Thuyết minh, miêu tả.
Giải thích chi tiết:
- Bài viết trích dẫn, giải thích tư tưởng của Thủ tướng Phạm Văn Đồng → thuyết minh.
- Có kể lại việc tác giả “gần đây, tôi có đọc lại quyển sách…” → tự sự.
- Trong bài, tác giả bày tỏ sự trân trọng, khẳng định “ý kiến càng suy ngẫm càng thấy hay và sâu sắc…” → biểu cảm.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
- Bài viết trích dẫn, giải thích tư tưởng của Thủ tướng Phạm Văn Đồng → thuyết minh.
- Có kể lại việc tác giả “gần đây, tôi có đọc lại quyển sách…” → tự sự.
- Trong bài, tác giả bày tỏ sự trân trọng, khẳng định “ý kiến càng suy ngẫm càng thấy hay và sâu sắc…” → biểu cảm.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 39 [1043105]: Theo bài viết, vì sao văn hóa được xem là yếu tố phân biệt con người với tự nhiên?
A, Vì văn hóa là điều con người tiếp nhận và phản ánh từ môi trường tự nhiên.
B, Vì văn hóa là cách con người thích nghi để tồn tại trong thế giới tự nhiên.
C, Vì văn hóa là sản phẩm do con người sáng tạo, thể hiện tính người.
D, Vì văn hóa là phương tiện giúp con người điều chỉnh hành vi trong tự nhiên.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Văn hóa phân biệt con người với tự nhiên, văn hóa tạo ra con người, làm cho con người trở nên Người hơn; văn hóa là chất người, là tính người…” → văn hóa là sản phẩm do con người sáng tạo, thể hiện tính người.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Trong đoạn trích có nêu “Văn hóa phân biệt con người với tự nhiên, văn hóa tạo ra con người, làm cho con người trở nên Người hơn; văn hóa là chất người, là tính người…” → văn hóa là sản phẩm do con người sáng tạo, thể hiện tính người.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 40 [1043106]: “Văn hóa vừa có đặc điểm về tính kế thừa rất cao, là sự tích góp liên tục của tầng tầng lớp lớp các trầm tích.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Văn hóa chủ yếu bao gồm những giá trị cổ truyền đã được lưu giữ qua nhiều thế hệ.
B, Văn hóa được hình thành nhờ sự kế thừa và tích lũy liên tục qua các thế hệ.
C, Văn hóa chỉ bao gồm những giá trị cổ xưa đã được lưu truyền.
D, Văn hóa là những giá trị tinh thần tốt đẹp thừa hưởng từ những thế hệ đi trước.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh giá trị cổ truyền nhưng đoạn trích lại đánh giá văn hóa là sự kế thừa liên tục và có cả yếu tố đổi mới, sáng tạo, không chỉ có giá trị “cổ truyền”
- C sai vì từ “chỉ” khiến đáp án sai vì thu hẹp văn hóa chỉ còn “cái cổ xưa” nhưng bài viết lại khẳng định văn hóa còn cần đổi mới để sáng tạo, không phải đóng khung ở “cổ xưa”.
- D sai vì văn hóa không chỉ là giá trị tinh thần mà còn gồm cả những giá trị vật chất, văn hóa cũng không phải chỉ gồm những giá trị “tốt đẹp” mà là toàn bộ những gì con người tạo ra, có cả những hạn chế, những yếu tố chưa hoàn thiện.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nhận định “sự tích góp liên tục của tầng tầng lớp lớp các trầm tích” → nhấn mạnh hai yếu tố: kế thừa (từ thế hệ trước) và tích lũy liên tục (qua nhiều đời). Đáp án: B
- A sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh giá trị cổ truyền nhưng đoạn trích lại đánh giá văn hóa là sự kế thừa liên tục và có cả yếu tố đổi mới, sáng tạo, không chỉ có giá trị “cổ truyền”
- C sai vì từ “chỉ” khiến đáp án sai vì thu hẹp văn hóa chỉ còn “cái cổ xưa” nhưng bài viết lại khẳng định văn hóa còn cần đổi mới để sáng tạo, không phải đóng khung ở “cổ xưa”.
- D sai vì văn hóa không chỉ là giá trị tinh thần mà còn gồm cả những giá trị vật chất, văn hóa cũng không phải chỉ gồm những giá trị “tốt đẹp” mà là toàn bộ những gì con người tạo ra, có cả những hạn chế, những yếu tố chưa hoàn thiện.
→ B đúng vì trong đoạn trích có nhận định “sự tích góp liên tục của tầng tầng lớp lớp các trầm tích” → nhấn mạnh hai yếu tố: kế thừa (từ thế hệ trước) và tích lũy liên tục (qua nhiều đời). Đáp án: B
Câu 41 [1043107]: “…vì vậy, kế thừa và đổi mới là hai mặt biện chứng của một quá trình thống nhất trong sự vận động và phát triển của văn hóa, không thể chú ý mặt này mà không chú ý mặt kia.”
Trong câu văn trên, tác giả đang lập luận dựa trên kiến thức của chuyên ngành nào?
Trong câu văn trên, tác giả đang lập luận dựa trên kiến thức của chuyên ngành nào?
A, Xã hội học.
B, Nhân chủng học.
C, Chính trị học.
D, Triết học.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích, khái niệm “biện chứng” là một thuật ngữ đặc trưng của triết học (phép biện chứng duy vật, mối quan hệ giữa các mặt đối lập trong một chỉnh thể thống nhất)
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Trong đoạn trích, khái niệm “biện chứng” là một thuật ngữ đặc trưng của triết học (phép biện chứng duy vật, mối quan hệ giữa các mặt đối lập trong một chỉnh thể thống nhất)
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 42 [1043108]: Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng về mối quan hệ giữa văn hóa và đổi mới được thể hiện ở đoạn trích?
A, Đổi mới cần xuất phát từ nền văn hóa truyền thống và nhân văn.
B, Văn hóa là kết quả cuối cùng của quá trình đổi mới.
C, Kế thừa truyền thống mà không đổi mới sẽ dễ dẫn đến trì trệ.
D, Đổi mới rời xa nền tảng văn hóa thì sẽ không vững chắc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong bài viết có nhấn mạnh “Đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa: truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hóa của thời đại…”
- C sai vì văn bản có nêu “không thể chú ý mặt này mà không chú ý mặt kia”, nếu chúng ta chỉ kế thừa mà không đổi mới thì sẽ dẫn tới sự trì trệ, lạc hậu.
- D sai vì bài viết khẳng định “Đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã.”
→ B đúng vì văn bản khẳng định “văn hóa là đổi mới, đổi mới là văn hóa” → văn hóa là nền tảng, cũng là động lực và luôn cần đổi mới, đồng thời văn hóa không phải là kết quả cuối cùng của đổi mới. Đáp án: B
- A sai vì trong bài viết có nhấn mạnh “Đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa: truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hóa của thời đại…”
- C sai vì văn bản có nêu “không thể chú ý mặt này mà không chú ý mặt kia”, nếu chúng ta chỉ kế thừa mà không đổi mới thì sẽ dẫn tới sự trì trệ, lạc hậu.
- D sai vì bài viết khẳng định “Đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã.”
→ B đúng vì văn bản khẳng định “văn hóa là đổi mới, đổi mới là văn hóa” → văn hóa là nền tảng, cũng là động lực và luôn cần đổi mới, đồng thời văn hóa không phải là kết quả cuối cùng của đổi mới. Đáp án: B
Câu 43 [1043109]: Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, câu nào sau đây phản ánh chính xác tư tưởng của tác giả về cách Việt Nam cần ứng xử với tiếp biến văn hóa?
A, Du nhập tất cả những yếu tố văn hóa nước ngoài để thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng.
B, Giữ gìn bản sắc dân tộc bằng cách thận trọng khi tiếp nhận yếu tố văn hóa ngoại lai.
C, Tiếp thu có chọn lọc để phát triển mà không làm mất bản sắc dân tộc.
D, Ưu tiên phát huy nội lực văn hóa, hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực từ toàn cầu hóa.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích tác giả không ủng hộ việc “du nhập tất cả” bởi nếu du nhập tràn lan dễ bị “đồng hóa”, đánh mất bản sắc riêng.
- B sai vì nếu chỉ “thận trọng” và thiên về phòng thủ sẽ dẫn đến bảo thủ, không phát triển.
- D sai vì nội dung đáp án đề cập “hạn chế ảnh hưởng tiêu cực” nhưng thiếu đi tư tưởng tiếp thu có chọn lọc để phát triển.
→ C đúng vì Trong đoạn trích, tác giả có nêu “Trường tồn là yêu cầu chính đáng, là bản sắc văn hóa của một dân tộc, để Việt Nam vẫn mãi là Việt Nam, không biến thành một dân tộc khác trong quá trình tiếp biến, nhưng trường tồn là để phát triển, để tiến lên, không phải để đứng yên.”→ cần giữ bản sắc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc từ văn hóa toàn cầu để phát triển. Đáp án: C
- A sai vì đoạn trích tác giả không ủng hộ việc “du nhập tất cả” bởi nếu du nhập tràn lan dễ bị “đồng hóa”, đánh mất bản sắc riêng.
- B sai vì nếu chỉ “thận trọng” và thiên về phòng thủ sẽ dẫn đến bảo thủ, không phát triển.
- D sai vì nội dung đáp án đề cập “hạn chế ảnh hưởng tiêu cực” nhưng thiếu đi tư tưởng tiếp thu có chọn lọc để phát triển.
→ C đúng vì Trong đoạn trích, tác giả có nêu “Trường tồn là yêu cầu chính đáng, là bản sắc văn hóa của một dân tộc, để Việt Nam vẫn mãi là Việt Nam, không biến thành một dân tộc khác trong quá trình tiếp biến, nhưng trường tồn là để phát triển, để tiến lên, không phải để đứng yên.”→ cần giữ bản sắc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc từ văn hóa toàn cầu để phát triển. Đáp án: C
Câu 44 [1043110]: Thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn 6 là gì?
A, Lo ngại.
B, Băn khoăn.
C, Bức xúc.
D, Hoài nghi.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn 6 có nêu:
“…tình hình đất nước và xã hội đang có nhiều khó khăn, bức xúc đòi hỏi phải giải quyết, nếu không tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và toàn diện… thì khó mà tiếp tục tiến lên, thậm chí cũng khó mà tránh khỏi những khủng hoảng về kinh tế và xã hội.”
→ tác giả thể hiện thái độ lo ngại, cảnh báo về nguy cơ nếu không đổi mới tình hình đất nước khó phát triển và không tránh khỏi những khủng hoảng. Đáp án: A
Trong đoạn văn 6 có nêu:
“…tình hình đất nước và xã hội đang có nhiều khó khăn, bức xúc đòi hỏi phải giải quyết, nếu không tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và toàn diện… thì khó mà tiếp tục tiến lên, thậm chí cũng khó mà tránh khỏi những khủng hoảng về kinh tế và xã hội.”
→ tác giả thể hiện thái độ lo ngại, cảnh báo về nguy cơ nếu không đổi mới tình hình đất nước khó phát triển và không tránh khỏi những khủng hoảng. Đáp án: A
Câu 45 [1043111]: Tác động nào đối với người đọc không thể suy ra từ văn bản “Phạm Văn Đồng – những câu chuyện nhỏ về một nhân cách lớn”?
A, Gợi mở nhận thức sâu sắc về mối quan hệ giữa văn hóa và đổi mới trong sự phát triển của đất nước.
B, Khơi dậy trách nhiệm cá nhân trong việc tiếp nối tư tưởng văn hóa của thế hệ đi trước.
C, Truyền cảm hứng để mỗi cá nhân tập trung phát triển bản thân, góp phần xây dựng xã hội đậm đà bản sắc dân tộc.
D, Củng cố niềm tin vào vai trò nền tảng của văn hóa trong công cuộc phát triển bền vững của dân tộc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản phân tích và làm rõ vai trò của văn hóa đối với đổi mới và ngược lại, qua đó giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về tầm quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước.
- B sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản nói về sự kế thừa và đổi mới, việc phân tích tư tưởng của bác Phạm Văn Đồng đã gợi lên ý thức về trách nhiệm của mỗi người trong việc tiếp tục phát triển những tư tưởng đó, đặc biệt trong việc phát triển lý luận về văn hóa.
- D sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản khẳng định “đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa” và “đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã”. → củng cố niềm tin của người đọc vào vai trò nền tảng của văn hóa đối với sự phát triển bền vững.
→ C là đáp án đúng vì nội dung đáp án không thể suy ra từ văn bản, văn bản tập trung vào mối quan hệ vĩ mô giữa văn hóa và đổi mới ở cấp độ dân tộc, đất nước và lý luận. Mặc dù có đề cập con người là yếu tố cốt lõi nhưng không đi sâu truyền cảm hứng hay khuyến khích phát triển bản thân ở cấp độ cá nhân để xây dựng xã hội. Đáp án: C
- A sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản phân tích và làm rõ vai trò của văn hóa đối với đổi mới và ngược lại, qua đó giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về tầm quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước.
- B sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản nói về sự kế thừa và đổi mới, việc phân tích tư tưởng của bác Phạm Văn Đồng đã gợi lên ý thức về trách nhiệm của mỗi người trong việc tiếp tục phát triển những tư tưởng đó, đặc biệt trong việc phát triển lý luận về văn hóa.
- D sai vì nội dung đáp án có thể suy ra từ văn bản, văn bản khẳng định “đổi mới phải bắt nguồn, bắt rễ từ mảnh đất văn hóa” và “đổi mới mà tách rời nền tảng văn hóa thì sẽ chông chênh, dễ đổ ngã”. → củng cố niềm tin của người đọc vào vai trò nền tảng của văn hóa đối với sự phát triển bền vững.
→ C là đáp án đúng vì nội dung đáp án không thể suy ra từ văn bản, văn bản tập trung vào mối quan hệ vĩ mô giữa văn hóa và đổi mới ở cấp độ dân tộc, đất nước và lý luận. Mặc dù có đề cập con người là yếu tố cốt lõi nhưng không đi sâu truyền cảm hứng hay khuyến khích phát triển bản thân ở cấp độ cá nhân để xây dựng xã hội. Đáp án: C
Chùm 18. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Tranh Đông Hồ được làm nên từ 5 màu cơ bản là trắng, vàng, xanh, đỏ, đen hay còn được gọi là màu ngũ sắc. Trong đó, màu đen của tranh được làm từ than lá tre hoặc than lá xoan; màu đỏ đến từ gỗ vang hay sỏi non của núi; màu xanh là màu của gỉ đồng, của lá chàm; màu trắng xuất phát từ con điệp và màu vàng là sắc hoa hoè mà ra. Màu trong tranh Đông Hồ “thiên về lối dùng màu nguyên, mang tính đối lập”, vừa có cái đằm thắm tự nhiên, vừa chứa đựng sự tươi tắn phồn dã phản ánh tư duy phồn thực của dân gian Việt. Tuy chỉ sử dụng chủ yếu 5 gam màu nguyên nhưng trong tranh, các màu vẫn được đặt trong mối tương quan hợp lý, có sự hài hoà giữa đường nét và các mảng.
Màu ngũ sắc được dùng để ám chỉ ngũ hành và trong tranh Đông Hồ, ngũ sắc cũng được dùng với một phần ý nghĩa như vậy. Kim (trắng) là kim loại, sự sắc bén, rắn chắc; Mộc (xanh lá) là hoa cỏ, cây cối, sự tốt tươi; Thuỷ (đen) là nước, là “nghệ thuật, vẻ đẹp và những sáng tạo văn hoa”; Hoả (đỏ) là lửa, là sức nóng, ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc; Thổ (vàng) là đất, môi trường nuôi dưỡng, phát triển, biểu trưng cho đức tính nhẫn nại, trung thành, đáng tin cậy.
Có thể thấy trong tranh Đông Hồ hay cụ thể là bức Vinh hoa – Phú quý sự kết hợp của ngũ sắc trong việc truyền tải ý niệm dân gian. Những gam màu xanh, đỏ, vàng, trắng cùng những nét đen được điều phối một cách hoà hợp để tạo nên bức tranh Đông Hồ hàm ý về phẩm chất nhân, nghĩa, dũng, tín của con người; đồng thời thể hiện mong ước về một cuộc sống vinh hiển, no đủ và may mắn.
Đoàn Văn Cừ, trong thơ về mùa xuân của mình, cũng sử dụng bảng màu tương tự: đỏ, xanh, vàng, đen, trắng xuất hiện là những gam màu chính yếu. Trong chùm thơ xuân của nhà thơ, màu đỏ xuất hiện 22 lần; trắng và xanh xuất hiện 12 lần; vàng xuất hiện 10 lần; đen có mặt 6 lần. Xen kẽ giữa 5 gam màu đó là sự có mặt của màu hồng và nâu để diễn tả nhiều hơn màu sắc của cảnh được hoạ lên. Cái nét đậm đà của sắc màu trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ chín đến độ mà Hoài Thanh – Hoài Chân phải nói rằng: “Cứ mỗi lúc xuân về người lại gửi trên báo một chuỗi cười ngũ sắc”. Và dù không sử dụng bút lông hay công cụ tạo màu trực quan, nhà thơ của thôn quê vẫn vẽ lên một khung cảnh với đầy đủ các màu:
“Lũ người đi lí nhí một hàng đen
Trên con đường cát trắng cỏ lam viền
Họ thong thả tiến theo chiều gió thôi
Dưới bầu trời trong veo không mảy bụi,
Giữa cánh đồng phơn phớt tựa màu nhung.
Một cụ già râu tóc trắng như bông,
Mặc áo đỏ, cầm hương đi trước đám.”
Riêng trong bài thơ Tết, màu đỏ là màu duy nhất xuất hiện:
- “Bà tôi ngồi trong ổ,
Mặc áo đỏ cho tôi”
- “Con gà mào đỏ chót”
- “Chiếc phong bao giấy đỏ”
Đỏ là gam màu của sự ấm nóng. Năm mới, Tết đến, xuân về là dịp để bắt đầu một chặng đường mới, để người người thân gần với nhau và cảm thức về hạnh phúc, quây quần đó gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.
Đối chiếu với văn học trung đại, có thể thấy màu sắc trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ không được tạo dựng bởi tư duy ước lệ. Trong thơ ông, màu không mất đi tính hiện thực của nó và là “các phạm trù có tính chất thuần thuý” như trong tranh Đông Hồ, khác với màu trong thơ ca thế kỷ XVII: “Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi pha”, “Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh” (Truyện Kiều – Nguyễn Du); “Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên” (Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn) hay thậm chí là trong thơ văn thế kỷ XX: “Lạnh lẽo mày xanh phản má đào” (Gửi trời – Xuân Diệu); “Đào tươi má thiếp mộng chàng xanh” (Nối giấc mơ tình – Vũ Hoàng Chương). Có thể thấy Đoàn Văn Cừ, thay vì sử dụng màu theo thủ pháp ước lệ của thời kỳ trung đại một cách nền nã, đã chọn thể hiện màu theo đúng bản chất của nó (màu nguyên) và qua đó ngầm đề cập đến triết lý sống hài hoà cũng như quy luật tương sinh tương khắc đã ăn sâu vào tâm thức dân gian Việt Nam.”
Màu ngũ sắc được dùng để ám chỉ ngũ hành và trong tranh Đông Hồ, ngũ sắc cũng được dùng với một phần ý nghĩa như vậy. Kim (trắng) là kim loại, sự sắc bén, rắn chắc; Mộc (xanh lá) là hoa cỏ, cây cối, sự tốt tươi; Thuỷ (đen) là nước, là “nghệ thuật, vẻ đẹp và những sáng tạo văn hoa”; Hoả (đỏ) là lửa, là sức nóng, ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc; Thổ (vàng) là đất, môi trường nuôi dưỡng, phát triển, biểu trưng cho đức tính nhẫn nại, trung thành, đáng tin cậy.
Có thể thấy trong tranh Đông Hồ hay cụ thể là bức Vinh hoa – Phú quý sự kết hợp của ngũ sắc trong việc truyền tải ý niệm dân gian. Những gam màu xanh, đỏ, vàng, trắng cùng những nét đen được điều phối một cách hoà hợp để tạo nên bức tranh Đông Hồ hàm ý về phẩm chất nhân, nghĩa, dũng, tín của con người; đồng thời thể hiện mong ước về một cuộc sống vinh hiển, no đủ và may mắn.
Đoàn Văn Cừ, trong thơ về mùa xuân của mình, cũng sử dụng bảng màu tương tự: đỏ, xanh, vàng, đen, trắng xuất hiện là những gam màu chính yếu. Trong chùm thơ xuân của nhà thơ, màu đỏ xuất hiện 22 lần; trắng và xanh xuất hiện 12 lần; vàng xuất hiện 10 lần; đen có mặt 6 lần. Xen kẽ giữa 5 gam màu đó là sự có mặt của màu hồng và nâu để diễn tả nhiều hơn màu sắc của cảnh được hoạ lên. Cái nét đậm đà của sắc màu trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ chín đến độ mà Hoài Thanh – Hoài Chân phải nói rằng: “Cứ mỗi lúc xuân về người lại gửi trên báo một chuỗi cười ngũ sắc”. Và dù không sử dụng bút lông hay công cụ tạo màu trực quan, nhà thơ của thôn quê vẫn vẽ lên một khung cảnh với đầy đủ các màu:
“Lũ người đi lí nhí một hàng đen
Trên con đường cát trắng cỏ lam viền
Họ thong thả tiến theo chiều gió thôi
Dưới bầu trời trong veo không mảy bụi,
Giữa cánh đồng phơn phớt tựa màu nhung.
Một cụ già râu tóc trắng như bông,
Mặc áo đỏ, cầm hương đi trước đám.”
(Đám cưới mùa xuân)
Ngôn từ đã tạo nên một khung hình hội hoạ mà ở đó, người đọc không chỉ mường tượng đến sự vật, hiện tượng mà còn xoay vần nó dưới khung kính của màu sắc, khiến sự vật hiện lên với bản chất sắc thái của mình: “cát trắng”, “cỏ lam”, “áo đỏ”… Và trong 5 gam màu được sử dụng chủ yếu, màu đỏ là màu được xuất hiện với tần suất lớn ở cả trong thơ Đoàn Văn Cừ về mùa xuân và cả trong tranh Đông Hồ. Riêng trong bài thơ Tết, màu đỏ là màu duy nhất xuất hiện:
- “Bà tôi ngồi trong ổ,
Mặc áo đỏ cho tôi”
- “Con gà mào đỏ chót”
- “Chiếc phong bao giấy đỏ”
Đỏ là gam màu của sự ấm nóng. Năm mới, Tết đến, xuân về là dịp để bắt đầu một chặng đường mới, để người người thân gần với nhau và cảm thức về hạnh phúc, quây quần đó gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.
Đối chiếu với văn học trung đại, có thể thấy màu sắc trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ không được tạo dựng bởi tư duy ước lệ. Trong thơ ông, màu không mất đi tính hiện thực của nó và là “các phạm trù có tính chất thuần thuý” như trong tranh Đông Hồ, khác với màu trong thơ ca thế kỷ XVII: “Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi pha”, “Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh” (Truyện Kiều – Nguyễn Du); “Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên” (Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn) hay thậm chí là trong thơ văn thế kỷ XX: “Lạnh lẽo mày xanh phản má đào” (Gửi trời – Xuân Diệu); “Đào tươi má thiếp mộng chàng xanh” (Nối giấc mơ tình – Vũ Hoàng Chương). Có thể thấy Đoàn Văn Cừ, thay vì sử dụng màu theo thủ pháp ước lệ của thời kỳ trung đại một cách nền nã, đã chọn thể hiện màu theo đúng bản chất của nó (màu nguyên) và qua đó ngầm đề cập đến triết lý sống hài hoà cũng như quy luật tương sinh tương khắc đã ăn sâu vào tâm thức dân gian Việt Nam.”
(Đỗ Thùy Linh, Dấu ấn tranh Đông Hồ trong những bài thơ về mùa xuân của Đoàn Văn Cừ (tập “Thôn ca”, 1944))
Câu 46 [1043112]: Đặc điểm nổi bật trong cách sử dụng màu sắc của tranh Đông Hồ là gì?
A, Sử dụng các gam màu phức tạp để tạo sự tinh tế và đa dạng.
B, Chỉ sử dụng hai gam màu chính là trắng và đen.
C, Dùng màu nguyên ngũ sắc, mang tính đối lập nhưng hài hòa.
D, Thể hiện sự tối giản và hạn chế trong phối màu.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản có nêu “Màu trong tranh Đông Hồ thiên về lối dùng màu nguyên, mang tính đối lập, vừa có cái đằm thắm tự nhiên, vừa chứa đựng sự tươi tắn phồn dã… Tuy chỉ sử dụng chủ yếu 5 gam màu nguyên nhưng trong tranh, các màu vẫn được đặt trong mối tương quan hợp lý, có sự hài hòa…” → đặc điểm nổi bật là dùng màu nguyên ngũ sắc, mang tính đối lập nhưng hài hòa.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Trong văn bản có nêu “Màu trong tranh Đông Hồ thiên về lối dùng màu nguyên, mang tính đối lập, vừa có cái đằm thắm tự nhiên, vừa chứa đựng sự tươi tắn phồn dã… Tuy chỉ sử dụng chủ yếu 5 gam màu nguyên nhưng trong tranh, các màu vẫn được đặt trong mối tương quan hợp lý, có sự hài hòa…” → đặc điểm nổi bật là dùng màu nguyên ngũ sắc, mang tính đối lập nhưng hài hòa.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 47 [1043113]: Thông tin nào dưới đây không đúng về màu sắc trong tranh Đông Hồ?
A, Màu xanh được làm từ gỉ đồng hoặc lá chàm.
B, Màu đỏ trong tranh có nguồn gốc từ hoa hoè.
C, Màu đen được làm từ than lá tre hoặc lá xoan.
D, Màu vàng có nguồn gốc từ sắc hoa hoè.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “màu đen của tranh được làm từ than lá tre hoặc than lá xoan; màu đỏ đến từ gỗ vang hay sỏi non của núi; màu xanh là màu của gỉ đồng, của lá chàm; màu trắng xuất phát từ con điệp và màu vàng là sắc hoa hoè mà ra.”
→ B đúng vì thực tế màu đỏ trong tranh Đông Hồ được làm từ gỗ vang hoặc sỏi non của núi, không phải từ hoa hòe. Đáp án: B
Trong đoạn trích có nêu “màu đen của tranh được làm từ than lá tre hoặc than lá xoan; màu đỏ đến từ gỗ vang hay sỏi non của núi; màu xanh là màu của gỉ đồng, của lá chàm; màu trắng xuất phát từ con điệp và màu vàng là sắc hoa hoè mà ra.”
→ B đúng vì thực tế màu đỏ trong tranh Đông Hồ được làm từ gỗ vang hoặc sỏi non của núi, không phải từ hoa hòe. Đáp án: B
Câu 48 [1043114]: Màu sắc trong tranh Đông Hồ có ý nghĩa gì theo ngũ hành?
A, Chỉ đơn thuần để trang trí, không liên quan đến ngũ hành.
B, Tượng trưng cho các yếu tố trong tự nhiên và phẩm chất con người.
C, Phản ánh quy luật vận động của xã hội hiện đại.
D, Làm nổi bật hình ảnh truyền thống trong đời sống người Việt.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn có nêu “Màu ngũ sắc được dùng để ám chỉ ngũ hành và trong tranh Đông Hồ, ngũ sắc cũng được dùng với một phần ý nghĩa như vậy. Kim (trắng) … Mộc (xanh) … Thuỷ (đen) … Hoả (đỏ) … Thổ (vàng) … Có thể thấy trong tranh Đông Hồ … sự kết hợp của ngũ sắc … hàm ý về phẩm chất nhân, nghĩa, dũng, tín của con người; đồng thời thể hiện mong ước về một cuộc sống vinh hiển, no đủ và may mắn.”
- Kim – màu trắng: chỉ kim loại, sự rắc chắc.
- Mộc – màu xanh: chỉ cây cối, sự tươi tốt.
- Thủy – màu đen: chỉ nước, nghệ thuật, sáng tạo.
- Hỏa – màu đỏ: chỉ lửa, hạnh phúc, hơi ấm.
- Thổ - màu vàng: chỉ đất, nhẫn nại, trung thành.
→ B là đáp án đúng, vừa gắn với yếu tố tự nhiên, vừa gắn với phẩm chất con người. Đáp án: B
Trong đoạn văn có nêu “Màu ngũ sắc được dùng để ám chỉ ngũ hành và trong tranh Đông Hồ, ngũ sắc cũng được dùng với một phần ý nghĩa như vậy. Kim (trắng) … Mộc (xanh) … Thuỷ (đen) … Hoả (đỏ) … Thổ (vàng) … Có thể thấy trong tranh Đông Hồ … sự kết hợp của ngũ sắc … hàm ý về phẩm chất nhân, nghĩa, dũng, tín của con người; đồng thời thể hiện mong ước về một cuộc sống vinh hiển, no đủ và may mắn.”
- Kim – màu trắng: chỉ kim loại, sự rắc chắc.
- Mộc – màu xanh: chỉ cây cối, sự tươi tốt.
- Thủy – màu đen: chỉ nước, nghệ thuật, sáng tạo.
- Hỏa – màu đỏ: chỉ lửa, hạnh phúc, hơi ấm.
- Thổ - màu vàng: chỉ đất, nhẫn nại, trung thành.
→ B là đáp án đúng, vừa gắn với yếu tố tự nhiên, vừa gắn với phẩm chất con người. Đáp án: B
Câu 49 [1043115]: Tác giả sử dụng thao tác lập luận so sánh trong đoạn văn cuối của văn bản nhằm mục đích gì?
A, Làm nổi bật sự khác biệt trong cách thể hiện màu sắc giữa thơ xuân Đoàn Văn Cừ và thơ văn trung đại.
B, Chứng minh thơ Đoàn Văn Cừ kế thừa hoàn toàn tư duy ước lệ của văn học trung đại.
C, Khẳng định tính biểu tượng của màu sắc trong cả thơ trung đại và thơ hiện đại.
D, Nhấn mạnh sự tương đồng giữa tranh Đông Hồ và thơ văn thế kỷ XVII, đặc biệt là trong thơ của Đoàn Văn Cừ.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì mục đích của tác giả là chứng minh điều ngược lại, tức là thơ Đoàn Văn Cừ khác biệt với tư duy ước lệ, không phải kế thừa hoàn toàn.
- C sai vì đoạn văn không đặt trọng tâm vào tính “biểu tượng” chung mà là sự khác biệt trong cách dùng màu.
- D sai vì tác giả so sánh thơ Đoàn Văn Cừ và thơ trung đại, không phải so sánh tranh Đông Hồ với thơ trung đại. Và sự tương đồng giữa tranh Đông Hồ và thơ Đoàn Văn Cừ đã được làm rõ ở những đoạn văn trước đó.
→ A đúng vì đoạn văn dùng thao tác so sánh để chỉ ra sự khác biệt: thơ trung đại thiên về ước lệ, thơ Đoàn Văn Cừ thể hiện màu đúng bản chất, gần với ngũ sắc tranh Đông Hồ. Đáp án: A
- B sai vì mục đích của tác giả là chứng minh điều ngược lại, tức là thơ Đoàn Văn Cừ khác biệt với tư duy ước lệ, không phải kế thừa hoàn toàn.
- C sai vì đoạn văn không đặt trọng tâm vào tính “biểu tượng” chung mà là sự khác biệt trong cách dùng màu.
- D sai vì tác giả so sánh thơ Đoàn Văn Cừ và thơ trung đại, không phải so sánh tranh Đông Hồ với thơ trung đại. Và sự tương đồng giữa tranh Đông Hồ và thơ Đoàn Văn Cừ đã được làm rõ ở những đoạn văn trước đó.
→ A đúng vì đoạn văn dùng thao tác so sánh để chỉ ra sự khác biệt: thơ trung đại thiên về ước lệ, thơ Đoàn Văn Cừ thể hiện màu đúng bản chất, gần với ngũ sắc tranh Đông Hồ. Đáp án: A
Câu 50 [1043116]: Trong thơ xuân của Đoàn Văn Cừ, màu đỏ xuất hiện nhiều nhất vì lý do gì?
A, Màu đỏ biểu trưng cho sự may mắn, ấm áp và cảm giác quây quần.
B, Màu đỏ là màu đặc trưng của thiên nhiên vào mùa xuân.
C, Màu đỏ được ưa chuộng nhất trong phong tục Tết cổ truyền.
D, Màu đỏ thể hiện tính hiện thực của sự vật trong đời sống.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì mùa xuân có nhiều màu sắc, nhưng màu đỏ không phải đặc trưng của thiên nhiên (khác với xanh non của cỏ cây, hoa lá)
- C sai vì dù màu đỏ đúng là phổ biến trong Tết (bao lì xì, câu đối…) nhưng đoạn văn không nhấn mạnh yếu tố phong tục mà tập trung vào ý nghĩa biểu tượng (ấm áp, sum vầy).
- D sai vì Đoàn Văn Cừ dùng màu nguyên thực, nhưng đoạn nhấn mạnh là màu đỏ được dùng nhiều nhất vì ý nghĩa tượng trưng của nó, không phải chỉ vì tính hiện thực.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “Đỏ là gam màu của sự ấm nóng. Năm mới, Tết đến, xuân về là dịp để bắt đầu một chặng đường mới, để người người thân gần với nhau và cảm thức về hạnh phúc, quây quần đó gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.” → màu đỏ gắn với hạnh phúc, sum vầy, may mắn trong dịp Tết nên được xuất hiện nhiều nhất. Đáp án: A
- B sai vì mùa xuân có nhiều màu sắc, nhưng màu đỏ không phải đặc trưng của thiên nhiên (khác với xanh non của cỏ cây, hoa lá)
- C sai vì dù màu đỏ đúng là phổ biến trong Tết (bao lì xì, câu đối…) nhưng đoạn văn không nhấn mạnh yếu tố phong tục mà tập trung vào ý nghĩa biểu tượng (ấm áp, sum vầy).
- D sai vì Đoàn Văn Cừ dùng màu nguyên thực, nhưng đoạn nhấn mạnh là màu đỏ được dùng nhiều nhất vì ý nghĩa tượng trưng của nó, không phải chỉ vì tính hiện thực.
→ A đúng vì trong đoạn trích có nêu “Đỏ là gam màu của sự ấm nóng. Năm mới, Tết đến, xuân về là dịp để bắt đầu một chặng đường mới, để người người thân gần với nhau và cảm thức về hạnh phúc, quây quần đó gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.” → màu đỏ gắn với hạnh phúc, sum vầy, may mắn trong dịp Tết nên được xuất hiện nhiều nhất. Đáp án: A
Câu 51 [1043117]: Sự khác biệt giữa cách sử dụng màu sắc trong thơ Đoàn Văn Cừ và thơ trung đại là gì?
A, Đoàn Văn Cừ ưa chuộng màu sắc ước lệ, mang tính biểu tượng cao.
B, Đoàn Văn Cừ kết hợp nhiều gam màu để thể hiện sự tinh tế và phức tạp.
C, Đoàn Văn Cừ sử dụng màu sắc để tạo ra những hình ảnh trừu tượng hơn.
D, Đoàn Văn Cừ sử dụng màu sắc một cách trực quan và hiện thực hơn.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, tác giả có viết “Đối chiếu với văn học trung đại, có thể thấy màu sắc trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ không được tạo dựng bởi tư duy ước lệ, … thay vì sử dụng màu theo thủ pháp ước lệ của thời kỳ trung đại một cách nền nã, ông đã chọn thể hiện màu theo đúng bản chất của nó (màu nguyên).”
- A sai vì nội dung đáp án là đặc trưng của thơ trung đại, không phải của Đoàn Văn Cừ.
- B sai vì văn bản nhấn mạnh màu nguyên, trực quan, không phải phối màu phức tạp.
- C sai vì Đoàn Văn Cừ tránh trừu tượng, thể hiện màu đúng bản chất hiện thực.
→ D đúng vì nội dung đáp án chính là sự khác biệt được tác giả nhấn mạnh khi so với thơ trung đại vốn dùng màu theo lối ước lệ, biểu tượng. Đáp án: D
Trong văn bản, tác giả có viết “Đối chiếu với văn học trung đại, có thể thấy màu sắc trong thơ xuân Đoàn Văn Cừ không được tạo dựng bởi tư duy ước lệ, … thay vì sử dụng màu theo thủ pháp ước lệ của thời kỳ trung đại một cách nền nã, ông đã chọn thể hiện màu theo đúng bản chất của nó (màu nguyên).”
- A sai vì nội dung đáp án là đặc trưng của thơ trung đại, không phải của Đoàn Văn Cừ.
- B sai vì văn bản nhấn mạnh màu nguyên, trực quan, không phải phối màu phức tạp.
- C sai vì Đoàn Văn Cừ tránh trừu tượng, thể hiện màu đúng bản chất hiện thực.
→ D đúng vì nội dung đáp án chính là sự khác biệt được tác giả nhấn mạnh khi so với thơ trung đại vốn dùng màu theo lối ước lệ, biểu tượng. Đáp án: D
Câu 52 [1043118]: Điểm chung giữa màu sắc trong tranh Đông Hồ và thơ Đoàn Văn Cừ là gì?
A, Sử dụng nhiều màu sắc sặc sỡ.
B, Sử dụng màu sắc để tạo ra những hình ảnh trừu tượng.
C, Sử dụng màu sắc để thể hiện quan niệm về cuộc sống và vũ trụ.
D, Sử dụng màu sắc để tạo ra hiệu ứng thị giác mạnh mẽ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù có màu sắc phong phú nhưng trọng tâm không phải “sặc sỡ” mà là hài hòa và mang ý nghĩa tư tưởng.
- B sai vì cả tranh Đông Hồ và thơ Đoàn Văn Cừ đều dùng màu nguyên, hiện thực, không phải trừu tượng.
- D sai vì dù có hiệu ứng thẩm mỹ nhưng điều cốt lõi tác giả nhấn mạnh là ý nghĩa nhân sinh, triết lý dân gian chứ không phải hiệu ứng thị giác.
→ C đúng vì tranh Đông Hồ gắn với quan niệm ngũ hành, nhân – nghĩa – dũng – trí – tín, ước vọng no đủ; thơ Đoàn Văn Cừ dùng màu để nói triết lý sống hài hòa, quy luật tương sinh tương khắc. Đáp án: C
- A sai vì mặc dù có màu sắc phong phú nhưng trọng tâm không phải “sặc sỡ” mà là hài hòa và mang ý nghĩa tư tưởng.
- B sai vì cả tranh Đông Hồ và thơ Đoàn Văn Cừ đều dùng màu nguyên, hiện thực, không phải trừu tượng.
- D sai vì dù có hiệu ứng thẩm mỹ nhưng điều cốt lõi tác giả nhấn mạnh là ý nghĩa nhân sinh, triết lý dân gian chứ không phải hiệu ứng thị giác.
→ C đúng vì tranh Đông Hồ gắn với quan niệm ngũ hành, nhân – nghĩa – dũng – trí – tín, ước vọng no đủ; thơ Đoàn Văn Cừ dùng màu để nói triết lý sống hài hòa, quy luật tương sinh tương khắc. Đáp án: C
Câu 53 [1043119]: Thông tin nào dưới đây không được suy luận từ bài viết?
A, Màu đỏ là màu biểu trưng cho hạnh phúc, sự ấm áp.
B, Màu ngũ sắc trong tranh Đông Hồ thể hiện tư duy phồn thực của dân gian Việt.
C, Thơ Đoàn Văn Cừ sử dụng màu sắc để tạo nên sự sống động cho cảnh vật.
D, Hoài Thanh – Hoài Chân đã từng đánh giá tranh Đông Hồ qua góc độ ngũ sắc.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “đỏ là gam màu của sự ấm nóng… gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.”
- B sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “…màu ngũ sắc… chứa đựng sự tươi tắn phồn dã phản ánh tư duy phồn thực của dân gian Việt.”
- C sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “Ngôn từ đã tạo nên một khung hình hội họa… khiến sự vật hiện lên với bản chất sắc thái của mình: ‘cát trắng’, ‘cỏ lam’, ‘áo đỏ’…”
→ D đúng vì trong đoạn trích, Hoài Thanh – Hoài Chân chỉ đánh giá thơ Đoàn Văn Cừ “Cứ mỗi lúc xuân về người lại gửi trên báo một chuỗi cười ngũ sắc.” chứ không nói họ đánh giá tranh Đông Hồ. Đáp án: D
- A sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “đỏ là gam màu của sự ấm nóng… gắn liền với màu đỏ – màu chủ đạo trong thơ Đoàn Văn Cừ và trong tranh khắc gỗ Đông Hồ dân gian.”
- B sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “…màu ngũ sắc… chứa đựng sự tươi tắn phồn dã phản ánh tư duy phồn thực của dân gian Việt.”
- C sai vì nội dung đáp án được suy ra từ văn bản “Ngôn từ đã tạo nên một khung hình hội họa… khiến sự vật hiện lên với bản chất sắc thái của mình: ‘cát trắng’, ‘cỏ lam’, ‘áo đỏ’…”
→ D đúng vì trong đoạn trích, Hoài Thanh – Hoài Chân chỉ đánh giá thơ Đoàn Văn Cừ “Cứ mỗi lúc xuân về người lại gửi trên báo một chuỗi cười ngũ sắc.” chứ không nói họ đánh giá tranh Đông Hồ. Đáp án: D
Câu 54 [1043120]: Từ “phồn thực” in đậm trong đoạn văn đầu tiên có nghĩa là
A, Phản ánh sự phong phú, trù phú và sinh sôi.
B, Mang tính biểu tượng cho sự cân đối và hài hòa.
C, Thể hiện sự đơn giản và gần gũi.
D, Chỉ sự sáng tạo không giới hạn trong nghệ thuật.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn đầu tiên, tác giả viết “Màu trong tranh Đông Hồ ‘thiên về lối dùng màu nguyên, mang tính đối lập’, vừa có cái đằm thắm tự nhiên, vừa chứa đựng sự tươi tắn phồn dã phản ánh tư duy phồn thực của dân gian Việt.”
- B sai vì “phồn thực” nhấn mạnh sự sinh sôi.
- C sai vì “phồn thực” không gắn với sự đơn giản mà là dồi dào, phong phú.
- D sai vì đây không phải nghĩa của “phồn thực”
→ A đúng vì “phồn thực” trong ngữ cảnh câu văn là khái niệm văn hóa – nghệ thuật, chỉ sự phong phú, trù phú, sinh sôi nảy nở gắn với tư duy dân gian về sự sống, sự sinh sản và sự phát triển dồi dào. Đáp án: A
Trong đoạn văn đầu tiên, tác giả viết “Màu trong tranh Đông Hồ ‘thiên về lối dùng màu nguyên, mang tính đối lập’, vừa có cái đằm thắm tự nhiên, vừa chứa đựng sự tươi tắn phồn dã phản ánh tư duy phồn thực của dân gian Việt.”
- B sai vì “phồn thực” nhấn mạnh sự sinh sôi.
- C sai vì “phồn thực” không gắn với sự đơn giản mà là dồi dào, phong phú.
- D sai vì đây không phải nghĩa của “phồn thực”
→ A đúng vì “phồn thực” trong ngữ cảnh câu văn là khái niệm văn hóa – nghệ thuật, chỉ sự phong phú, trù phú, sinh sôi nảy nở gắn với tư duy dân gian về sự sống, sự sinh sản và sự phát triển dồi dào. Đáp án: A
Câu 55 [1043121]: Nội dung chính của đoạn văn là gì?
A, Giới thiệu mối liên hệ giữa màu sắc và triết lý sống dân gian Việt Nam.
B, Tìm hiểu ý nghĩa ngũ sắc trong văn hóa và văn học Việt Nam.
C, Sự tương hợp về màu sắc trong tranh Đông Hồ và thơ xuân của Đoàn Văn Cừ.
D, So sánh cách sử dụng màu sắc trong thơ trung đại và thơ hiện đại của Đoàn Văn Cừ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù có nhắc đến tư duy phồn thực, ngũ hành, triết lý hài hòa nhưng đây không phải trọng tâm của toàn văn bản.
- B sai vì văn bản không chỉ “tìm hiểu ý nghĩa” ngũ sắc mà còn đối chiếu tranh Đông Hồ với thơ Đoàn Văn Cừ để làm nổi bật sự tương hợp.
- D sai vì đây là nội dung đoạn cuối, không phải trọng tâm chính của văn bản.
→ C đúng vì sự tương hợp về màu sắc trong tranh Đông Hồ với thơ xuân của Đoàn Văn Cừ chính là nội dung xuyên suốt của văn bản: mở đầu giới thiệu màu sắc trong tranh Đông Hồ -> liên hệ sang thơ xuân Đoàn Văn Cừ -> chứng minh sự gặp gỡ giữa hai loại hình nghệ thuật qua màu ngũ sắc -> mở rộng sang sự khác biệt với thơ trung đại. Đáp án: C
- A sai vì mặc dù có nhắc đến tư duy phồn thực, ngũ hành, triết lý hài hòa nhưng đây không phải trọng tâm của toàn văn bản.
- B sai vì văn bản không chỉ “tìm hiểu ý nghĩa” ngũ sắc mà còn đối chiếu tranh Đông Hồ với thơ Đoàn Văn Cừ để làm nổi bật sự tương hợp.
- D sai vì đây là nội dung đoạn cuối, không phải trọng tâm chính của văn bản.
→ C đúng vì sự tương hợp về màu sắc trong tranh Đông Hồ với thơ xuân của Đoàn Văn Cừ chính là nội dung xuyên suốt của văn bản: mở đầu giới thiệu màu sắc trong tranh Đông Hồ -> liên hệ sang thơ xuân Đoàn Văn Cừ -> chứng minh sự gặp gỡ giữa hai loại hình nghệ thuật qua màu ngũ sắc -> mở rộng sang sự khác biệt với thơ trung đại. Đáp án: C
Chùm 19. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Sang những thập niên đầu của thế kỷ 21, quan sát về sự vận dụng tiếng Việt trong đời sống hằng ngày, từ sinh hoạt đời thường cho đến những bài viết đăng báo, cho đến những tác phẩm văn học nghệ thuật, chúng ta không khỏi chạnh lòng về việc sử dụng tiếng Việt trong nhiều trường hợp còn cẩu thả, tùy tiện.
Chẳng hạn trên một tờ báo điện tử gần đây có đăng bài phỏng vấn một lãnh đạo Hội Khoa học lịch sử Việt Nam với nhan đề: “Ghi nhận sự hy sinh của các liệt sĩ trong chiến tranh biên giới 1979”. Nhan đề trên chưa phù hợp bởi từ “ghi nhận”. Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), “ghi nhận” được định nghĩa là: “Thừa nhận, công nhận và ghi lại để làm bằng”. Trong thực tế, sử dụng ngôn ngữ hằng ngày của người Việt, từ “ghi nhận” thường được dùng trong những hoàn cảnh mang tính thỏa thuận giữa hai bên có mối quan hệ tương đối bình đẳng với nhau, chẳng hạn: Nguyên tắc ghi nhận chi phí trong kế toán; Thêm ghi nhận quyền tác giả vào video của bạn... Từ “ghi nhận” là một từ có sắc thái trung tính, gạt bỏ cảm xúc của người viết ra một bên, vì thế, trong nhan đề bài báo nêu trên, sắc thái mà nó mang lại cho người đọc là một điều khá hời hợt, nhạt và thiếu sự quan tâm cần thiết. Không chỉ tạo ra cảm giác về sự bình đẳng giữa đối tượng nói và đối tượng được nói tới, từ “ghi nhận” trong ngữ cảnh trên còn gây cảm giác người đang nói đứng cao hơn người được nói.
Với một sự kiện lịch sử trọng đại như trên, cách diễn đạt bằng từ “ghi nhận” như trong tiêu đề của bài báo đã vô tình làm giảm nhẹ công lao to lớn của các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. Để truyền tải được sắc thái và tình cảm tốt, trong trường hợp này, cần thay thế từ “ghi nhận” bằng từ “ghi tạc” hoặc ”ghi khắc”. Như vậy, một nhan đề chuẩn mực hơn cho bài báo trên phải là: “Ghi tạc (hoặc ghi khắc) sự hy sinh của các liệt sĩ trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới 1979”.
Những tít báo vi phạm lỗi ngữ pháp, tạo ra sự mơ hồ trong cách hiểu có thể bắt gặp nhan nhản trên các trang báo mạng, kiểu như: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn”; “Hai nữ thanh niên tình nguyện chết đuối”... Rồi các kiểu tít đánh lừa người đọc, cốt để câu view như: “Diễn viên Tự Long rải đinh trên đường cao tốc” (thực ra là một cảnh trong phim), “Bán trinh 16 tỷ đồng, thiếu nữ xây nhà cho người nghèo” (thực ra là chuyện xảy ra ở nước ngoài, người viết tự quy đổi mệnh giá từ USD sang Việt Nam đồng).
Trong các ca khúc Việt những năm gần đây, người nghe nhiều khi không khỏi nhăn mặt, khó lọt tai vì những lời ca được viết quá dễ dãi, ngây ngô, tùy tiện cùng một thứ ngữ pháp lủng củng, chẳng hạn: “Qua bao ngày gian truân ngày xưa kia, giờ đây mới được em yêu kề bên anh, mà ngu sao làm chi để vụt bay, mất tình sẽ đau...” (Tình yêu trong âu lo); “Vô tư đi cứ bám vào anh này, suy tư anh u não cả tháng ngày, không may cho em yêu tìm đến phải đúng thằng điên rồ trên khinh khí cầu” (Không phải dạng vừa đâu) v.v.. Rồi việc chèn tiếng Anh vô tội vạ vào lời một bài hát tiếng Việt, sính ngoại đến mức bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh: “Why it's me. Làm sao đây? Trước mắt tôi là... Tell me please... Khi tất cả những yêu thương sau lưng chỉ là dối trá... I can't suffer unpredictable things you did to me” (Không cần thêm một ai nữa).
Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt mà chúng tôi nêu trên cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, những nhà quản lý văn hóa, những đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản, những cơ quan báo chí - truyền thông để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt. Tiếp đến là ý thức và lòng tự trọng của mỗi người viết. Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
Chẳng hạn trên một tờ báo điện tử gần đây có đăng bài phỏng vấn một lãnh đạo Hội Khoa học lịch sử Việt Nam với nhan đề: “Ghi nhận sự hy sinh của các liệt sĩ trong chiến tranh biên giới 1979”. Nhan đề trên chưa phù hợp bởi từ “ghi nhận”. Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học), “ghi nhận” được định nghĩa là: “Thừa nhận, công nhận và ghi lại để làm bằng”. Trong thực tế, sử dụng ngôn ngữ hằng ngày của người Việt, từ “ghi nhận” thường được dùng trong những hoàn cảnh mang tính thỏa thuận giữa hai bên có mối quan hệ tương đối bình đẳng với nhau, chẳng hạn: Nguyên tắc ghi nhận chi phí trong kế toán; Thêm ghi nhận quyền tác giả vào video của bạn... Từ “ghi nhận” là một từ có sắc thái trung tính, gạt bỏ cảm xúc của người viết ra một bên, vì thế, trong nhan đề bài báo nêu trên, sắc thái mà nó mang lại cho người đọc là một điều khá hời hợt, nhạt và thiếu sự quan tâm cần thiết. Không chỉ tạo ra cảm giác về sự bình đẳng giữa đối tượng nói và đối tượng được nói tới, từ “ghi nhận” trong ngữ cảnh trên còn gây cảm giác người đang nói đứng cao hơn người được nói.
Với một sự kiện lịch sử trọng đại như trên, cách diễn đạt bằng từ “ghi nhận” như trong tiêu đề của bài báo đã vô tình làm giảm nhẹ công lao to lớn của các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. Để truyền tải được sắc thái và tình cảm tốt, trong trường hợp này, cần thay thế từ “ghi nhận” bằng từ “ghi tạc” hoặc ”ghi khắc”. Như vậy, một nhan đề chuẩn mực hơn cho bài báo trên phải là: “Ghi tạc (hoặc ghi khắc) sự hy sinh của các liệt sĩ trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới 1979”.
Những tít báo vi phạm lỗi ngữ pháp, tạo ra sự mơ hồ trong cách hiểu có thể bắt gặp nhan nhản trên các trang báo mạng, kiểu như: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn”; “Hai nữ thanh niên tình nguyện chết đuối”... Rồi các kiểu tít đánh lừa người đọc, cốt để câu view như: “Diễn viên Tự Long rải đinh trên đường cao tốc” (thực ra là một cảnh trong phim), “Bán trinh 16 tỷ đồng, thiếu nữ xây nhà cho người nghèo” (thực ra là chuyện xảy ra ở nước ngoài, người viết tự quy đổi mệnh giá từ USD sang Việt Nam đồng).
Trong các ca khúc Việt những năm gần đây, người nghe nhiều khi không khỏi nhăn mặt, khó lọt tai vì những lời ca được viết quá dễ dãi, ngây ngô, tùy tiện cùng một thứ ngữ pháp lủng củng, chẳng hạn: “Qua bao ngày gian truân ngày xưa kia, giờ đây mới được em yêu kề bên anh, mà ngu sao làm chi để vụt bay, mất tình sẽ đau...” (Tình yêu trong âu lo); “Vô tư đi cứ bám vào anh này, suy tư anh u não cả tháng ngày, không may cho em yêu tìm đến phải đúng thằng điên rồ trên khinh khí cầu” (Không phải dạng vừa đâu) v.v.. Rồi việc chèn tiếng Anh vô tội vạ vào lời một bài hát tiếng Việt, sính ngoại đến mức bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh: “Why it's me. Làm sao đây? Trước mắt tôi là... Tell me please... Khi tất cả những yêu thương sau lưng chỉ là dối trá... I can't suffer unpredictable things you did to me” (Không cần thêm một ai nữa).
Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt mà chúng tôi nêu trên cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, những nhà quản lý văn hóa, những đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản, những cơ quan báo chí - truyền thông để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt. Tiếp đến là ý thức và lòng tự trọng của mỗi người viết. Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
(Tiến sĩ ngôn ngữ học Đỗ Anh Vũ, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong xã hội hiện đại, theo qdnd.vn)
Câu 56 [1043122]: Tiêu đề nào phù hợp với nội dung của đoạn trích trên?
A, Tiếng Việt đang dần mất vị thế trong thời đại toàn cầu hóa.
B, Tiếng Việt đứng trước thách thức bị lai tạp, biến dạng.
C, Thực trạng sử dụng tiếng Việt sai lệch của báo chí.
D, Thực trạng chèn tiếng nước ngoài vô tội vạ trong tiếng Việt hiện nay.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích không bàn trực tiếp đến “mất vị thế” hay “toàn cầu hóa”, chủ yếu tập trung phê phán cách sử dụng sai lệch, cẩu thả, chứ không tập trung vào vấn đề hội nhập.
- C sai vì trong đoạn trích không chỉ nói báo chí mà còn có ca khúc, giao tiếp đời thường, văn học nghệ thuật.
- D sai vì nội dung đáp án chỉ là một ví dụ được tác giả nêu, không phải toàn bộ nội dung chính.
→ B đúng vì văn bản tập trung nêu lên vấn đề tiếng Việt bị sử dụng một cách cẩu thả, sai ngữ nghĩa, chèn ngoại ngữ bừa bãi,… → đang bị biến dạng và lai tạp. Đáp án: B
- A sai vì đoạn trích không bàn trực tiếp đến “mất vị thế” hay “toàn cầu hóa”, chủ yếu tập trung phê phán cách sử dụng sai lệch, cẩu thả, chứ không tập trung vào vấn đề hội nhập.
- C sai vì trong đoạn trích không chỉ nói báo chí mà còn có ca khúc, giao tiếp đời thường, văn học nghệ thuật.
- D sai vì nội dung đáp án chỉ là một ví dụ được tác giả nêu, không phải toàn bộ nội dung chính.
→ B đúng vì văn bản tập trung nêu lên vấn đề tiếng Việt bị sử dụng một cách cẩu thả, sai ngữ nghĩa, chèn ngoại ngữ bừa bãi,… → đang bị biến dạng và lai tạp. Đáp án: B
Câu 57 [1043123]: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn.”
Câu trên mắc lỗi sai nào?
Câu trên mắc lỗi sai nào?
A, Sai logic.
B, Thiếu nòng cốt câu.
C, Mơ hồ.
D, Dùng từ không đúng nghĩa.
Giải thích chi tiết:
Câu “cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn” có thể hiểu theo hai cách:
- Thứ nhất: Nam thanh niên là người nhảy cầu tự vẫn, cô gái chỉ nhìn theo
→ Có một nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn, cô gái nhìn theo hành động ấy.
- Thứ hai: Cô gái là người nhảy cầu tự vẫn, còn nhìn theo nam thanh niên.
→ Cô gái vừa nhìn theo một nam thanh niên, vừa nhảy cầu tự vẫn.
→ C là đáp án đúng, câu mắc lỗi sai mơ hồ, sửa lại: Nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn, cô gái chỉ đứng nhìn theo. Đáp án: C
Câu “cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn” có thể hiểu theo hai cách:
- Thứ nhất: Nam thanh niên là người nhảy cầu tự vẫn, cô gái chỉ nhìn theo
→ Có một nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn, cô gái nhìn theo hành động ấy.
- Thứ hai: Cô gái là người nhảy cầu tự vẫn, còn nhìn theo nam thanh niên.
→ Cô gái vừa nhìn theo một nam thanh niên, vừa nhảy cầu tự vẫn.
→ C là đáp án đúng, câu mắc lỗi sai mơ hồ, sửa lại: Nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn, cô gái chỉ đứng nhìn theo. Đáp án: C
Câu 58 [1043124]: “Những tít báo vi phạm lỗi ngữ pháp, tạo ra sự mơ hồ trong cách hiểu có thể bắt gặp nhan nhản trên các trang báo mạng, kiểu như: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn”; “Hai nữ thanh niên tình nguyện chết đuối”... Rồi các kiểu tít đánh lừa người đọc, cốt để câu view như: “Diễn viên Tự Long rải đinh trên đường cao tốc” (thực ra là một cảnh trong phim), “Bán trinh 16 tỷ đồng, thiếu nữ xây nhà cho người nghèo” (thực ra là chuyện xảy ra ở nước ngoài, người viết tự quy đổi mệnh giá từ USD sang Việt Nam đồng).”
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn trên là gì?
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn trên là gì?
A, Chứng minh.
B, Bình luận.
C, So sánh.
D, Phân tích.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì trong đoạn trích trên tác giả chưa đi sâu phân tích quan điểm cá nhân hay nhận định đúng/sai mà chỉ mới nêu ra ví dụ minh chứng.
- C sai vì đoạn trích không đặt tít báo này so với tít báo khác để rút ra đặc điểm mà chỉ nêu dẫn chứng hàng loạt.
- D sai vì trong đoạn trích tác giả chỉ liệt kê dẫn chứng chứ không đi sâu phân tích từng tít.
→ A đúng vì người viết đưa ra dẫn chứng như: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn”, “Hai nữ thanh niên tình nguyện chết đuối”, “Diễn viên Tự Long rải đinh trên đường cao tốc”, “Bán trinh 16 tỷ đồng...”.
Việc sử dụng dẫn chứng có tác dụng làm rõ, chứng minh cho luận điểm “nhiều tít báo mắc lỗi ngữ pháp, gây mơ mồ, đánh lừa người đọc”. Đáp án: A
- B sai vì trong đoạn trích trên tác giả chưa đi sâu phân tích quan điểm cá nhân hay nhận định đúng/sai mà chỉ mới nêu ra ví dụ minh chứng.
- C sai vì đoạn trích không đặt tít báo này so với tít báo khác để rút ra đặc điểm mà chỉ nêu dẫn chứng hàng loạt.
- D sai vì trong đoạn trích tác giả chỉ liệt kê dẫn chứng chứ không đi sâu phân tích từng tít.
→ A đúng vì người viết đưa ra dẫn chứng như: “Cô gái nhìn theo nam thanh niên nhảy cầu tự vẫn”, “Hai nữ thanh niên tình nguyện chết đuối”, “Diễn viên Tự Long rải đinh trên đường cao tốc”, “Bán trinh 16 tỷ đồng...”.
Việc sử dụng dẫn chứng có tác dụng làm rõ, chứng minh cho luận điểm “nhiều tít báo mắc lỗi ngữ pháp, gây mơ mồ, đánh lừa người đọc”. Đáp án: A
Câu 59 [1043125]: Theo tác giả, việc chèn tiếng Anh vào bài hát tiếng Việt là biểu hiện của
A, lạm dụng ngôn ngữ nước ngoài để thể hiện bản thân.
B, cách giới trẻ làm giàu có thêm vốn ngôn ngữ dân tộc thông qua âm nhạc.
C, sự sùng bái các yếu tố văn hoá, lối sống, phong cách nước ngoài.
D, trào lưu sử dụng ngôn ngữ kiểu mới của giới trẻ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì tác giả không chỉ nói “lạm dụng để thể hiện bản thân” mà còn nhấn mạnh đến tâm lý sính ngoại.
- B sai vì “cách giới trẻ làm giàu có thêm vốn ngôn ngữ dân tộc thông qua âm nhạc” trái ngược hoàn toàn với quan điểm phê phán của tác giả.
- D sai vì “trào lưu sử dụng ngôn ngữ kiểu mới của giới trẻ” mang tính trung tính hoặc mô tả, không thể hiện được sắc thái phê phán và nguyên nhân sính ngoại mà tác giả muốn nhấn mạnh.
→ C đúng vì trong đoạn trích, tác giả phê phán việc sử dụng tiếng Anh một cách tùy tiện trong lời bài hát tiếng Việt bằng cụm từ “sính ngoại đến mức bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh”. Trong ngữ cảnh văn bản, từ “sính ngoại” có nghĩa là chuộng, mê hoặc quá đề cao những gì thuộc về nước ngoài. Cụm từ này hàm ý một sự tôn sùng, ngưỡng mộ quá mức đối với văn hóa, phong cách và yếu tố nước ngoài, không đơn thuần chỉ là lạm dụng hay trào lưu ngôn ngữ. Đáp án: C
- A sai vì tác giả không chỉ nói “lạm dụng để thể hiện bản thân” mà còn nhấn mạnh đến tâm lý sính ngoại.
- B sai vì “cách giới trẻ làm giàu có thêm vốn ngôn ngữ dân tộc thông qua âm nhạc” trái ngược hoàn toàn với quan điểm phê phán của tác giả.
- D sai vì “trào lưu sử dụng ngôn ngữ kiểu mới của giới trẻ” mang tính trung tính hoặc mô tả, không thể hiện được sắc thái phê phán và nguyên nhân sính ngoại mà tác giả muốn nhấn mạnh.
→ C đúng vì trong đoạn trích, tác giả phê phán việc sử dụng tiếng Anh một cách tùy tiện trong lời bài hát tiếng Việt bằng cụm từ “sính ngoại đến mức bút danh tác giả cũng đặt theo tiếng Anh”. Trong ngữ cảnh văn bản, từ “sính ngoại” có nghĩa là chuộng, mê hoặc quá đề cao những gì thuộc về nước ngoài. Cụm từ này hàm ý một sự tôn sùng, ngưỡng mộ quá mức đối với văn hóa, phong cách và yếu tố nước ngoài, không đơn thuần chỉ là lạm dụng hay trào lưu ngôn ngữ. Đáp án: C
Câu 60 [1043126]: “Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt mà chúng tôi nêu trên cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa của các cơ quan chức năng, kiểm duyệt, những nhà quản lý văn hóa, những đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản, những cơ quan báo chí - truyền thông để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt.”
Câu văn trên là:
Câu văn trên là:
A, ý kiến.
B, lí lẽ.
C, bằng chứng.
D, luận đề.
Giải thích chi tiết:
Trong câu văn “Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt … cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa … để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt.” chính là một lời khẩn cầu hãy khắc phục tình trạng tiếng Việt bị sử dụng cẩu thả, cần một nỗ lực đồng bộ, kết hợp giữa sự quản lý chặt chẽ của nhà nước và ý thức trách nhiệm, tình yêu ngôn ngữ của từng cá nhân trong xã hội.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong câu văn “Thiết nghĩ, những lệch chuẩn về tiếng Việt … cần có sự quan tâm sâu sát hơn nữa … để cùng nhau góp phần trả lại vẻ đẹp trong sáng, tinh tế cho tiếng Việt.” chính là một lời khẩn cầu hãy khắc phục tình trạng tiếng Việt bị sử dụng cẩu thả, cần một nỗ lực đồng bộ, kết hợp giữa sự quản lý chặt chẽ của nhà nước và ý thức trách nhiệm, tình yêu ngôn ngữ của từng cá nhân trong xã hội.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 61 [1043127]: Căn cứ vào cách giải thích nghĩa của từ “ghi nhận” trong đoạn trích, câu nào dưới đây dùng từ này không đúng nghĩa?
A, Hội đồng đã ghi nhận ý kiến của các đại biểu trong phiên họp sáng nay.
B, Báo cáo tài chính cần ghi nhận chi phí theo đúng nguyên tắc kế toán hiện hành.
C, Cộng đồng quốc tế ghi nhận vai trò tích cực của Việt Nam trong các hoạt động gìn giữ hòa bình.
D, Nhiều nhân viên công ty ghi nhận khả năng lãnh đạo tuyệt vời của tổng giám đốc mới nhậm chức.
Giải thích chi tiết:
Từ “ghi nhận” được hiểu là thừa nhận, công nhận và ghi lại để nhớ. Từ này thường được dùng trong bối cảnh trung tính, mang tính hành chính, pháp lý, công việc, không thiên về cảm xúc.
→ D là đáp án đúng vì từ “ghi nhận” bị dùng để thay cho “đánh giá cao”, “công nhận và khen ngợi”, mang sắc thái cảm xúc, không phù hợp với tính trung tính vốn có của từ “ghi nhận”. Đáp án: D
Từ “ghi nhận” được hiểu là thừa nhận, công nhận và ghi lại để nhớ. Từ này thường được dùng trong bối cảnh trung tính, mang tính hành chính, pháp lý, công việc, không thiên về cảm xúc.
→ D là đáp án đúng vì từ “ghi nhận” bị dùng để thay cho “đánh giá cao”, “công nhận và khen ngợi”, mang sắc thái cảm xúc, không phù hợp với tính trung tính vốn có của từ “ghi nhận”. Đáp án: D
Câu 62 [1043128]: Theo tác giả, việc giáo dục tình yêu tiếng Việt cần được bắt đầu từ đâu?
A, Từ sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan chức năng.
B, Từ việc cải cách chương trình sách giáo khoa.
C, Từ việc dạy dỗ cho trẻ em từ khi còn đi học.
D, Từ sự ảnh hưởng của những người nổi tiếng trên mạng xã hội.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
→ C là đáp án đúng, tình yêu tiếng Việt cần được giáo dục từ khi trẻ em bắt đầu đi học. Đáp án: C
Trong đoạn trích có nêu “Việc giáo dục về tình yêu tiếng Việt nhất định phải được khơi lên hằng ngày, từ những thế hệ măng non bắt đầu cắp sách tới trường.”
→ C là đáp án đúng, tình yêu tiếng Việt cần được giáo dục từ khi trẻ em bắt đầu đi học. Đáp án: C
Câu 63 [1043129]: Cụm từ “ngữ pháp lủng củng” trong ngữ liệu có thể được hiểu là
A, Cách dùng từ rối rắm, thiếu mạch lạc.
B, Cấu trúc câu thiếu mạch lạc, không đúng quy tắc.
C, Việc sử dụng nhiều phép tu từ không cần thiết.
D, Sự lai tạp giữa ngôn ngữ dân tộc và ngôn ngữ nước ngoài.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “ngữ pháp lủng củng” không chỉ nói về cách dùng từ mà chủ yếu về cấu trúc câu.
- C sai vì nội dung đáp án không liên quan đến ngữ pháp, mà chỉ liên quan đến phong cách nghệ thuật.
- D sai vì “ngữ pháp lủng củng” không phải “lai tạp ngôn ngữ” mà là sai cấu trúc câu tiếng Việt.
→ B đúng vì “Ngữ pháp lủng củng” chỉ tình trạng câu được viết hoặc nói có cấu trúc câu (cú pháp) không tuân thủ các quy tắc chuẩn, dẫn đến việc câu bị rối rắm, khó hiểu, và thiếu mạch lạc về mặt logic cấu trúc. Trong ngữ cảnh câu văn, tác giả dùng cụm từ này để phê phán lời ca nhạc “những lời ca được viết quá dễ dãi, ngây ngô, tùy tiện cùng một thức ngữ pháp lủng củng” rõ ràng là chỉ sự thiếu chuẩn mực, thiếu logic trong cách sắp xếp các thành phần câu. Đáp án: B
- A sai vì “ngữ pháp lủng củng” không chỉ nói về cách dùng từ mà chủ yếu về cấu trúc câu.
- C sai vì nội dung đáp án không liên quan đến ngữ pháp, mà chỉ liên quan đến phong cách nghệ thuật.
- D sai vì “ngữ pháp lủng củng” không phải “lai tạp ngôn ngữ” mà là sai cấu trúc câu tiếng Việt.
→ B đúng vì “Ngữ pháp lủng củng” chỉ tình trạng câu được viết hoặc nói có cấu trúc câu (cú pháp) không tuân thủ các quy tắc chuẩn, dẫn đến việc câu bị rối rắm, khó hiểu, và thiếu mạch lạc về mặt logic cấu trúc. Trong ngữ cảnh câu văn, tác giả dùng cụm từ này để phê phán lời ca nhạc “những lời ca được viết quá dễ dãi, ngây ngô, tùy tiện cùng một thức ngữ pháp lủng củng” rõ ràng là chỉ sự thiếu chuẩn mực, thiếu logic trong cách sắp xếp các thành phần câu. Đáp án: B
Câu 64 [1043130]: Quan điểm nào sau đây không phù hợp với nội dung của bài viết?
A, Sự chính xác trong dùng từ, đặt câu là yếu tố quan trọng để giữ gìn vẻ đẹp tiếng Việt.
B, Cần có sự vào cuộc của các cơ quan quản lý văn hóa nhằm ngăn chặn tình trạng lệch chuẩn ngôn ngữ.
C, Việc sử dụng tiếng Việt cần linh hoạt và mở rộng hơn để bắt kịp xu thế phát triển của thế giới.
D, Tiếng Việt cần được gìn giữ và truyền dạy cho thế hệ trẻ bằng tình yêu và trách nhiệm.
Giải thích chi tiết:
- A sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, tác giả phê phán việc dùng từ sai nghĩa, đặt câu mơ hồ,… đồng thời khẳng định cần sự chuẩn mực, chính xác để tiếng Việt “trong sáng, tinh tế”.
- B sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, cuối đoạn trích tác giả nhấn mạnh vai trò của cơ quan chức năng, kiểm duyệt, báo chí – truyền thông trong việc trả lại vẻ đẹp tiếng Việt.
- D sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, tác giả khẳng định việc giáo dục tình yêu tiếng Việt phải được khơi lên từ thế hệ măng non.
→ C đúng vì bài viết phê phán sự lai tạp, sính ngoại, chèn tiếng Anh vô tội vạ. Tác giả không cổ vũ “linh hoạt mở rộng để bắt kịp xu thế” nếu điều đó đồng nghĩa với phá vỡ chuẩn mực ngôn ngữ. Đáp án: C
- A sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, tác giả phê phán việc dùng từ sai nghĩa, đặt câu mơ hồ,… đồng thời khẳng định cần sự chuẩn mực, chính xác để tiếng Việt “trong sáng, tinh tế”.
- B sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, cuối đoạn trích tác giả nhấn mạnh vai trò của cơ quan chức năng, kiểm duyệt, báo chí – truyền thông trong việc trả lại vẻ đẹp tiếng Việt.
- D sai, nội dung đáp án phù hợp với nội dung đoạn trích, tác giả khẳng định việc giáo dục tình yêu tiếng Việt phải được khơi lên từ thế hệ măng non.
→ C đúng vì bài viết phê phán sự lai tạp, sính ngoại, chèn tiếng Anh vô tội vạ. Tác giả không cổ vũ “linh hoạt mở rộng để bắt kịp xu thế” nếu điều đó đồng nghĩa với phá vỡ chuẩn mực ngôn ngữ. Đáp án: C
Câu 65 [1043131]: Thông điệp nào sau đây được thể hiện rõ nhất trong bài viết?
A, Các cơ quan chức năng, nhà quản lí văn hoá cần kiểm soát chặt chẽ hơn việc sử dụng tiếng Việt trên các phương tiện truyền thông.
B, Việc sử dụng tiếng Việt cần phải chính xác, có ý thức và phù hợp với hoàn cảnh để giữ gìn vẻ đẹp trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.
C, Tiếng Việt nên được sử dụng linh hoạt, sáng tạo nhưng phải có giới hạn và phù hợp với chuẩn mực văn hóa.
D, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm không chỉ của nhà trường mà còn của toàn xã hội, đặc biệt là lĩnh vực báo chí và truyền thông.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù tác giả có nhắc đến vai trò của cơ quan chức năng, báo chí, truyền thông nhưng đây không phải thông điệp cốt lõi nhất.
- C sai vì tác giả nhấn mạnh đến chuẩn mực, sự chính xác hơn là sự “linh hoạt, sáng tạo”.
- D sai vì đây mặc dù là một chi tiết quan trọng nhưng chưa đủ bao quát đầy đủ thông điệp chính của đoạn trích.
→ B đúng vì tác giả phê phán sự cẩu thả, sai lệch, lai tạp trong cách dùng tiếng Việt, đồng thời kêu gọi sự chính xác, tinh tế. ý thức trách nhiệm khi sử dụng ngôn ngữ. Đáp án: B
- A sai vì mặc dù tác giả có nhắc đến vai trò của cơ quan chức năng, báo chí, truyền thông nhưng đây không phải thông điệp cốt lõi nhất.
- C sai vì tác giả nhấn mạnh đến chuẩn mực, sự chính xác hơn là sự “linh hoạt, sáng tạo”.
- D sai vì đây mặc dù là một chi tiết quan trọng nhưng chưa đủ bao quát đầy đủ thông điệp chính của đoạn trích.
→ B đúng vì tác giả phê phán sự cẩu thả, sai lệch, lai tạp trong cách dùng tiếng Việt, đồng thời kêu gọi sự chính xác, tinh tế. ý thức trách nhiệm khi sử dụng ngôn ngữ. Đáp án: B
Chùm 20. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 01 đến 10
“Người ta kể chuyện đời xưa một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hòa một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, nhịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. Nói cách khác, nhà văn phải biết quên mình trong ngoại cảnh.
Đây là cảnh một rừng thông. Ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại. Nhưng bao nhiêu người qua lại cũng chỉ mải suy tính xem rừng này mỗi năm lấy được bao nhiêu nhựa thông, bao nhiêu củi thông. Đến lúc có người nhìn cảnh chỉ vì mến cảnh và biết quên mình trong cảnh, từ lúc ấy mới có văn thơ.
Cảnh trời với lòng người cũng như một đám rừng sâu thẳm, hoa có hương thơm, sắc lạ vô cùng mà người đời là khách vào rừng, lại còn phải mưu cầu sự sống, nên chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức. Cuộc sinh hoạt vật chất như một tấm màn đen ngăn tri giác người ta với thâm chân. Vén tấm màn đen ấy, tìm những cái hay, cái đẹp cái lạ trong cảnh trí thiên nhiên và trong tâm linh người ta, rồi mượn câu văn, tấm đá, bức tranh làm cho người ta cùng nghe, cùng cảm, đó là nhiệm vụ của nghệ thuật và, nói riêng ra, cũng là nhiệm vụ của văn chương.
Làm trọn nhiệm vụ ấy, nhà văn sẽ quên mình, thoát mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân để sống cái đời của mọi người, mọi vật. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường chật hẹp, không đủ thỏa mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn? Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này ta cũng có thể xem là xuất ở một mối tình yêu thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế. Kinh thánh đạo Gia tô nói lòng yêu thương vô cùng của Chúa đã sáng tạo ra thế giới này. Những thế giới tưởng tượng trong văn chương cũng sáng tạo ra bởi lòng yêu thương vô cùng của nhà văn. Nếu có một người yêu Thúy Kiều còn nồng nàn hơn Kim Trọng, người ấy là Nguyễn Du vì chính Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ trong chuyện.
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là một chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có, cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm để ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng.”
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. Nói cách khác, nhà văn phải biết quên mình trong ngoại cảnh.
Đây là cảnh một rừng thông. Ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại. Nhưng bao nhiêu người qua lại cũng chỉ mải suy tính xem rừng này mỗi năm lấy được bao nhiêu nhựa thông, bao nhiêu củi thông. Đến lúc có người nhìn cảnh chỉ vì mến cảnh và biết quên mình trong cảnh, từ lúc ấy mới có văn thơ.
Cảnh trời với lòng người cũng như một đám rừng sâu thẳm, hoa có hương thơm, sắc lạ vô cùng mà người đời là khách vào rừng, lại còn phải mưu cầu sự sống, nên chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức. Cuộc sinh hoạt vật chất như một tấm màn đen ngăn tri giác người ta với thâm chân. Vén tấm màn đen ấy, tìm những cái hay, cái đẹp cái lạ trong cảnh trí thiên nhiên và trong tâm linh người ta, rồi mượn câu văn, tấm đá, bức tranh làm cho người ta cùng nghe, cùng cảm, đó là nhiệm vụ của nghệ thuật và, nói riêng ra, cũng là nhiệm vụ của văn chương.
Làm trọn nhiệm vụ ấy, nhà văn sẽ quên mình, thoát mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân để sống cái đời của mọi người, mọi vật. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường chật hẹp, không đủ thỏa mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn? Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này ta cũng có thể xem là xuất ở một mối tình yêu thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế. Kinh thánh đạo Gia tô nói lòng yêu thương vô cùng của Chúa đã sáng tạo ra thế giới này. Những thế giới tưởng tượng trong văn chương cũng sáng tạo ra bởi lòng yêu thương vô cùng của nhà văn. Nếu có một người yêu Thúy Kiều còn nồng nàn hơn Kim Trọng, người ấy là Nguyễn Du vì chính Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ trong chuyện.
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là một chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có, cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm để ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng.”
(Hoài Thanh, Ý nghĩa và công dụng của văn chương)
Câu 66 [1043132]: Theo tác giả, người làm văn chương trước hết phải có điều gì?
A, Khả năng tưởng tượng phong phú.
B, Năng khiếu văn chương.
C, Cách sử dụng ngôn ngữ linh hoạt.
D, Tình cảm và lòng vị tha.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn văn có nêu:
- Đoạn văn mở đầu đã nêu rõ: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.”
- Cuối đoạn, Hoài Thanh kết lại: “Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Trong đoạn văn có nêu:
- Đoạn văn mở đầu đã nêu rõ: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.”
- Cuối đoạn, Hoài Thanh kết lại: “Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.”
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 67 [1043133]: “Cuộc sinh hoạt vật chất như một tấm màn đen ngăn tri giác người ta với thâm chân.”
Hình ảnh “tấm màn đen” trong câu văn trên là ẩn dụ cho điều gì?
Hình ảnh “tấm màn đen” trong câu văn trên là ẩn dụ cho điều gì?
A, Cuộc sống vật chất che lấp cảm xúc của con người.
B, Rừng rậm u tối chưa được khám phá.
C, Những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của con người.
D, Cái tôi ích kỷ trong văn chương.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì “tấm màn đen” không phải rừng cây thật sự, không nói đến thiên nhiên tối tắm mà nói đến đời sống thực dụng.
- C sai vì trong ngữ cảnh văn bản, Hoài Thanh không nói về nghèo khổ hay thách thức mà nhấn mạnh sự mải mê với vật chất khiến con người không còn tâm hồn tinh tế.
- D sai vì “tấm màn đen” không phải cái tôi ích kỉ, nó được gắn trực tiếp với cuộc sống sinh hoạt vật chất, không liên quan đến sự ích kỉ của người cầm bút.
→ A đúng vì “cuộc sinh hoạt vật chất” được hiểu là những lo toan cơm áo, mưu sinh. “Tấm màn đen” là hình ảnh ẩn dụ cho sự che phủ, ngăn cản cảm nhận. Như vậy có thể thấy, chính vật chất, cuộc sống mưu sinh vất vả khiến con người không còn cảm thấy rung động hay muốn thưởng thức cái đẹp nữa. Đáp án: A
- B sai vì “tấm màn đen” không phải rừng cây thật sự, không nói đến thiên nhiên tối tắm mà nói đến đời sống thực dụng.
- C sai vì trong ngữ cảnh văn bản, Hoài Thanh không nói về nghèo khổ hay thách thức mà nhấn mạnh sự mải mê với vật chất khiến con người không còn tâm hồn tinh tế.
- D sai vì “tấm màn đen” không phải cái tôi ích kỉ, nó được gắn trực tiếp với cuộc sống sinh hoạt vật chất, không liên quan đến sự ích kỉ của người cầm bút.
→ A đúng vì “cuộc sinh hoạt vật chất” được hiểu là những lo toan cơm áo, mưu sinh. “Tấm màn đen” là hình ảnh ẩn dụ cho sự che phủ, ngăn cản cảm nhận. Như vậy có thể thấy, chính vật chất, cuộc sống mưu sinh vất vả khiến con người không còn cảm thấy rung động hay muốn thưởng thức cái đẹp nữa. Đáp án: A
Câu 68 [1043134]: Khi nói “nhà văn phải biết quên mình trong ngoại cảnh”, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
A, Nhà văn cần từ bỏ đời sống vật chất để đắm mình vào thế giới tâm hồn.
B, Nhà văn cần sống ẩn dật và hoà mình với thiên nhiên.
C, Nhà văn cần hòa mình, rung động trước cảnh vật xung quanh.
D, Nhà văn phải sống xa rời xã hội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Hoài Thanh không yêu cầu từ bỏ vật chất hoàn toàn, ông chỉ phê phán việc quá mải mê vật chất mà quên rung động với cái đẹp.
- B sai vì “quên mình trong ngoại cảnh” không đồng nghĩa với “ẩn dật” và văn chương còn phản ánh đời sống xã hội, con người chứ không chỉ có thiên nhiên.
- D sai vì văn chương không tách nhà văn khỏi xã hội, ngược lại còn giúp họ sống đời của “mọi người, mọi vật”.
→ C đúng vì đây chính là điều tác giả muốn nhấn mạnh: khi quên đi cái tôi ích kỷ, toan tính vật chất, nhà văn mới có thể cảm nhận sâu sắc cái đẹp của ngoại cảnh và từ đó tìm ra nguồn cảm hứng cho sáng tác. Đáp án: C
- A sai vì Hoài Thanh không yêu cầu từ bỏ vật chất hoàn toàn, ông chỉ phê phán việc quá mải mê vật chất mà quên rung động với cái đẹp.
- B sai vì “quên mình trong ngoại cảnh” không đồng nghĩa với “ẩn dật” và văn chương còn phản ánh đời sống xã hội, con người chứ không chỉ có thiên nhiên.
- D sai vì văn chương không tách nhà văn khỏi xã hội, ngược lại còn giúp họ sống đời của “mọi người, mọi vật”.
→ C đúng vì đây chính là điều tác giả muốn nhấn mạnh: khi quên đi cái tôi ích kỷ, toan tính vật chất, nhà văn mới có thể cảm nhận sâu sắc cái đẹp của ngoại cảnh và từ đó tìm ra nguồn cảm hứng cho sáng tác. Đáp án: C
Câu 69 [1043135]: Theo Hoài Thanh, vì sao người đời thường bỏ qua vẻ đẹp của thiên nhiên?
A, Vì quá bận rộn mưu sinh, không còn thời gian chiêm ngưỡng.
B, Vì không thích rừng núi, cảnh vật.
C, Vì chưa được học về văn chương, ít hiểu biết về văn học nghệ thuật.
D, Vì không đủ điều kiện tiếp cận nghệ thuật.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn trích có nêu “Cảnh trời với lòng người cũng như một đám rừng sâu thẳm… mà người đời là khách vào rừng, lại còn phải mưu cầu sự sống, nên chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức.” → vì lo toan cơm áo, mưu sinh vật chất nên con người không còn tâm trí để nhận ra và thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên.
→ A là đáp án đúng, vì quá bận rộn mưu sinh, không còn thời gian chiêm ngưỡng. Đáp án: A
Trong đoạn trích có nêu “Cảnh trời với lòng người cũng như một đám rừng sâu thẳm… mà người đời là khách vào rừng, lại còn phải mưu cầu sự sống, nên chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức.” → vì lo toan cơm áo, mưu sinh vật chất nên con người không còn tâm trí để nhận ra và thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên.
→ A là đáp án đúng, vì quá bận rộn mưu sinh, không còn thời gian chiêm ngưỡng. Đáp án: A
Câu 70 [1043136]: “Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là một chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?”
Từ “mãnh lực” trong câu trên có nghĩa là
Từ “mãnh lực” trong câu trên có nghĩa là
A, quyền năng vô hạn.
B, sức mạnh lớn lao, ghê gớm.
C, mạnh mẽ và dữ dội.
D, khả năng tiềm ẩn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn chương có tác động lớn nhưng không phải là “quyền năng vô hạn”, không thể thay đổi tất cả hay làm mọi điều.
- C sai vì văn chương không được mô tả theo hướng “dữ dội” mà theo hướng tác động sâu xa, lâu bền.
- D sai vì sức mạnh của văn chương đã hiển hiện, người đọc thực sự cảm thấy vui buồn cùng nhân vật, không phải chỉ là “tiềm ẩn”.
→ B đúng vì “mãnh lực” được hiểu là chỉ sức mạnh mạnh mẽ, khó cưỡng lại. Trong ngữ cảnh văn bản, Hoài Thanh nhấn mạnh sức mạnh kì diệu của văn chương có thể lôi cuốn con người đồng cảm với chuyện, nhân vật xa lạ. Đáp án: B
- A sai vì văn chương có tác động lớn nhưng không phải là “quyền năng vô hạn”, không thể thay đổi tất cả hay làm mọi điều.
- C sai vì văn chương không được mô tả theo hướng “dữ dội” mà theo hướng tác động sâu xa, lâu bền.
- D sai vì sức mạnh của văn chương đã hiển hiện, người đọc thực sự cảm thấy vui buồn cùng nhân vật, không phải chỉ là “tiềm ẩn”.
→ B đúng vì “mãnh lực” được hiểu là chỉ sức mạnh mạnh mẽ, khó cưỡng lại. Trong ngữ cảnh văn bản, Hoài Thanh nhấn mạnh sức mạnh kì diệu của văn chương có thể lôi cuốn con người đồng cảm với chuyện, nhân vật xa lạ. Đáp án: B
Câu 71 [1043137]: Nhận định nào sau đây tương đồng với quan điểm “Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.” của Hoài Thanh?
A, “Một nhà nghệ sĩ chân chính phải là nhà nhân đạo trong cốt tuỷ.” (Sê-khốp)
B, “Nhà văn phải là người thư kí trung thành của thời đại.” (Ban-dắc)
C, “Cuộc đời là nơi xuất phát cũng là nơi đi tới của văn học.” (Tố Hữu)
D, “Tất cả mọi nghệ thuật đều phục vụ cho một nghệ thuật vĩ đại nhất là nghệ thuật sống trên trái đất.” (Béc-tôn Brếch)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh tính nhân đạo nhưng chưa nói đến khả năng sáng tạo sự sống mới.
- B sai vì nội dung đáp án đề cao chức năng tái hiện hiện thực (ghi chép một cách trung thành), không phù hợp với vấn đề “sáng tạo sự sống”.
- C sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh văn học bắt nguồn và quay về với đời sống, chủ yếu nói đến mối quan hệ hiện thực – văn học, chưa tương đồng với ý sáng tạo ra đời sống mới.
→ D đúng vì nội dung đáp án khẳng định nghệ thuật góp phần kiến tạo, nâng cao đời sống, đáp án này phù hợp với quan điểm của tác giả về văn chương sáng tạo ra sự sống. Đáp án: D
- A sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh tính nhân đạo nhưng chưa nói đến khả năng sáng tạo sự sống mới.
- B sai vì nội dung đáp án đề cao chức năng tái hiện hiện thực (ghi chép một cách trung thành), không phù hợp với vấn đề “sáng tạo sự sống”.
- C sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh văn học bắt nguồn và quay về với đời sống, chủ yếu nói đến mối quan hệ hiện thực – văn học, chưa tương đồng với ý sáng tạo ra đời sống mới.
→ D đúng vì nội dung đáp án khẳng định nghệ thuật góp phần kiến tạo, nâng cao đời sống, đáp án này phù hợp với quan điểm của tác giả về văn chương sáng tạo ra sự sống. Đáp án: D
Câu 72 [1043138]: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.”
Quan điểm trên của Hoài Thanh muốn khẳng định điều gì?
Quan điểm trên của Hoài Thanh muốn khẳng định điều gì?
A, Nguồn gốc của văn học là tinh thần nhân đạo.
B, Nguồn gốc của văn học là tinh thần nhân văn.
C, Nguồn gốc của văn học là tinh thần nhân bản.
D, Nguồn gốc của văn học là tinh thần vị tha.
Giải thích chi tiết:
Trong câu “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài”, từ “thương người” đã trực tiếp thể hiện được tinh thần nhân đạo – cái gốc của văn học.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Trong câu “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài”, từ “thương người” đã trực tiếp thể hiện được tinh thần nhân đạo – cái gốc của văn học.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 73 [1043139]: Theo tác giả, nhà văn khác với người bình thường ở điểm nào?
A, Nhà văn có khả năng viết văn hay, sử dụng ngôn ngữ một cách tinh tế và sáng tạo.
B, Nhà văn nhìn thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa sâu xa trong những điều bình dị mà người thường dễ bỏ qua.
C, Nhà văn luôn sống khép mình để quan sát cuộc sống và suy ngẫm về số phận con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh.
D, Nhà văn là người có kiến thức sâu rộng, hiểu biết nhiều lĩnh vực trong xã hội.
Giải thích chi tiết:
Theo tác giả Hoài Thanh, sự khác biệt giữa nhà văn và người bình thường nằm ở cách nhìn và cảm nhận cuộc sống:
- Người bình thường:
+ “chỉ mải suy tính xem rừng này mỗi năm lấy được bao nhiêu nhựa thông, bao nhiêu củi thông” → chú trọng lợi ích vật chất.
+ “chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức” → lo mưu cầu sự sống nên bỏ qua cái đẹp.
- Nhà văn (người nghệ sĩ): là người “nhìn cảnh chỉ vì mến cảnh và biết quên mình trong cảnh.” Nhiệm vụ của họ là “Vén tấm màn đen ấy, tìm những cái hay, cái đẹp cái lạ trong cảnh trí thiên nhiên và trong tâm linh người ta.” → nhà văn có khả năng bóc tách “tấm màn đen” của sinh hoạt vật chất để nhìn thấy và cảm nhận được cái cái hay, cái đẹp, cái mới mẻ của cuộc sống mà người đời vì mưu sinh đã dễ dàng bỏ qua.
→ B là đáp án đúng, nhà văn nhìn thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa sâu xa trong những điều bình dị mà người thường dễ bỏ qua. Đáp án: B
Theo tác giả Hoài Thanh, sự khác biệt giữa nhà văn và người bình thường nằm ở cách nhìn và cảm nhận cuộc sống:
- Người bình thường:
+ “chỉ mải suy tính xem rừng này mỗi năm lấy được bao nhiêu nhựa thông, bao nhiêu củi thông” → chú trọng lợi ích vật chất.
+ “chỉ lo bẻ măng đào củ, bao nhiêu cảnh đẹp, bao nhiêu hiện tượng ly kỳ đều bỏ qua không biết, không thưởng thức” → lo mưu cầu sự sống nên bỏ qua cái đẹp.
- Nhà văn (người nghệ sĩ): là người “nhìn cảnh chỉ vì mến cảnh và biết quên mình trong cảnh.” Nhiệm vụ của họ là “Vén tấm màn đen ấy, tìm những cái hay, cái đẹp cái lạ trong cảnh trí thiên nhiên và trong tâm linh người ta.” → nhà văn có khả năng bóc tách “tấm màn đen” của sinh hoạt vật chất để nhìn thấy và cảm nhận được cái cái hay, cái đẹp, cái mới mẻ của cuộc sống mà người đời vì mưu sinh đã dễ dàng bỏ qua.
→ B là đáp án đúng, nhà văn nhìn thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa sâu xa trong những điều bình dị mà người thường dễ bỏ qua. Đáp án: B
Câu 74 [1043140]: Mục đích chính của bài viết là gì?
A, Lí giải nguồn gốc, giá trị và vai trò của văn chương đối với đời sống con người.
B, Làm nổi bật thiên chức và trách nhiệm của người nghệ sĩ trong việc sáng tạo văn học.
C, Phân tích sự khác biệt trong cách cảm nhận đời sống giữa nghệ sĩ và người bình thường.
D, Bàn luận về tầm quan trọng của văn chương đối với nhà văn nói riêng và con người nói chung.
Giải thích chi tiết:
- B sai vì nội dung đáp án có được đề cập trong đoạn trích nhưng chỉ là một phần nhỏ, không phải mục đích chính của đoạn trích.
- C sai vì nội dung đáp án là một luận điểm minh họa, không phải ý chính của toàn đoạn trích.
- D sai vì nội dung đáp án còn thiếu yếu tố “nguồn gốc” và “giá trị”.
→ A đúng vì nội dung đáp án cũng chính là nội dung xuyên suốt đoạn trích: từ câu chuyện thi sĩ Ấn Độ (nguồn gốc), đến khả năng văn chương phản ánh và sáng tạo sự sống (giá trị), tới tác dụng bồi đắp, mở rộng tâm hồn (vai trò). Đáp án: A
- B sai vì nội dung đáp án có được đề cập trong đoạn trích nhưng chỉ là một phần nhỏ, không phải mục đích chính của đoạn trích.
- C sai vì nội dung đáp án là một luận điểm minh họa, không phải ý chính của toàn đoạn trích.
- D sai vì nội dung đáp án còn thiếu yếu tố “nguồn gốc” và “giá trị”.
→ A đúng vì nội dung đáp án cũng chính là nội dung xuyên suốt đoạn trích: từ câu chuyện thi sĩ Ấn Độ (nguồn gốc), đến khả năng văn chương phản ánh và sáng tạo sự sống (giá trị), tới tác dụng bồi đắp, mở rộng tâm hồn (vai trò). Đáp án: A
Câu 75 [1043141]: Quan niệm nào sau đây không được thể hiện trong bài viết?
A, Văn chương giúp con người cảm nhận cuộc sống một cách tinh tế, hiểu được vẻ đẹp và chiều sâu của tâm hồn.
B, Văn chương khơi dậy cảm xúc trong lòng người, khiến ta rung động trước những điều bình dị trong cuộc đời.
C, Văn chương giúp con người sống sâu sắc hơn, biết rung động trước vẻ đẹp và nỗi đau của người khác.
D, Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống một cách khách quan và chân thật thông qua lăng kính thẩm mĩ của nhà văn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án chính là quan niệm được thể hiện trong bài viết, Hoài Thanh có nói văn chương “vén tấm màn đen” để tìm cái hay cái đẹp trong thiên nhiên và tâm linh.
- B sai vì nội dung đáp án là quan niệm được thể hiện trong bài viết, qua hình ảnh rừng thông, tiếng chim, tiếng suối, những cảnh đẹp tưởng tầm thường nhưng thành thi vị.
- C sai vì nội dung đáp án là quan niệm được thể hiện trong bài viết, văn chương “gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”.
→ D đúng vì nội dung đáp án thiên về quan điểm của chủ nghĩa hiện thực, trong đoạn trích, Hoài Thanh nhấn mạnh nguồn gốc, tác dụng nhân văn, khả năng sáng tạo chứ không bàn đến tính khách quan phản ánh hiện thực. Đáp án: D
- A sai vì nội dung đáp án chính là quan niệm được thể hiện trong bài viết, Hoài Thanh có nói văn chương “vén tấm màn đen” để tìm cái hay cái đẹp trong thiên nhiên và tâm linh.
- B sai vì nội dung đáp án là quan niệm được thể hiện trong bài viết, qua hình ảnh rừng thông, tiếng chim, tiếng suối, những cảnh đẹp tưởng tầm thường nhưng thành thi vị.
- C sai vì nội dung đáp án là quan niệm được thể hiện trong bài viết, văn chương “gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”.
→ D đúng vì nội dung đáp án thiên về quan điểm của chủ nghĩa hiện thực, trong đoạn trích, Hoài Thanh nhấn mạnh nguồn gốc, tác dụng nhân văn, khả năng sáng tạo chứ không bàn đến tính khách quan phản ánh hiện thực. Đáp án: D