Câu 1 [1042535]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
“Một số báo cáo khác chỉ ra việc đọc giúp làm chậm quá trình suy giảm _______, tăng cường trí nhớ ở người già.”
“Một số báo cáo khác chỉ ra việc đọc giúp làm chậm quá trình suy giảm _______, tăng cường trí nhớ ở người già.”
A, chức năng.
B, hiểu biết.
C, ý thức.
D, nhận thức.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “chức năng” là khả năng thực hiện một nhiệm vụ của một bộ phận cơ thể, cơ quan hoặc một hệ thống. “Suy giảm chức năng” là cụm từ dùng cho các cơ quan cơ thể, không mang nghĩa chuyên biệt về tư duy hay trí nhớ. Từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn, không nói rõ đến chức năng nào, không khớp với cụm từ “tăng cường trí nhớ”.
- Loại B vì “hiểu biết” mang nghĩa là kiến thức, sự am hiểu mà một người tích lũy được qua quá trình học tập, trải nghiệm. Sử dụng “suy giảm hiểu biết” không phù hợp vì hiểu biết là một kho dữ liệu đã có chứ không phải một quá trình nhận và xử lý thông tin.
- Loại C vì “ý thức” chỉ khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, “suy giảm ý thức” thường xuất hiện trong y học để chỉ trạng thái rối loạn, hôn mê, mất phản xạ đó là trạng thái mang tính bệnh lý cấp tính, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “nhận thức” là kết quả của quá trình phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy; kết quả con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan. “Suy giảm nhận thức” là thuật ngữ khoa học chỉ sự giảm sút khả năng trí tuệ do lão hóa hoặc bệnh tật, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn: việc đọc giúp làm chậm quá trình suy giảm nhận thức và tăng cường trí nhớ. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì “chức năng” là khả năng thực hiện một nhiệm vụ của một bộ phận cơ thể, cơ quan hoặc một hệ thống. “Suy giảm chức năng” là cụm từ dùng cho các cơ quan cơ thể, không mang nghĩa chuyên biệt về tư duy hay trí nhớ. Từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn, không nói rõ đến chức năng nào, không khớp với cụm từ “tăng cường trí nhớ”.
- Loại B vì “hiểu biết” mang nghĩa là kiến thức, sự am hiểu mà một người tích lũy được qua quá trình học tập, trải nghiệm. Sử dụng “suy giảm hiểu biết” không phù hợp vì hiểu biết là một kho dữ liệu đã có chứ không phải một quá trình nhận và xử lý thông tin.
- Loại C vì “ý thức” chỉ khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, “suy giảm ý thức” thường xuất hiện trong y học để chỉ trạng thái rối loạn, hôn mê, mất phản xạ đó là trạng thái mang tính bệnh lý cấp tính, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì “nhận thức” là kết quả của quá trình phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy; kết quả con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan. “Suy giảm nhận thức” là thuật ngữ khoa học chỉ sự giảm sút khả năng trí tuệ do lão hóa hoặc bệnh tật, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn: việc đọc giúp làm chậm quá trình suy giảm nhận thức và tăng cường trí nhớ. Đáp án: D
Câu 2 [1042536]: “Vọng lâu ngoài chức năng là lầu canh còn là nơi Vua ngự duyệt quân trước khi xuất chinh và trị vì các nghi lễ quan trọng khác.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, ngự.
B, trị vì.
C, chức năng.
D, xuất chinh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Trị vì” mang nghĩa là ở ngôi vua cai trị đất nước, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì đang đề cập đến việc nhà vua chủ trì, chỉ đạo việc diễn ra các nghi lễ tại vọng lâu.
- “Trị vì” kết hợp với từ “nghi lễ” là sai về nghĩa, vì “nghi lễ” không thể bị “trị vì”.
- Sửa lại: Vọng lâu ngoài chức năng là lầu canh còn là nơi Vua ngự duyệt quân trước khi xuất chinh và chủ trì các nghi lễ quan trọng khác.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Trị vì” mang nghĩa là ở ngôi vua cai trị đất nước, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì đang đề cập đến việc nhà vua chủ trì, chỉ đạo việc diễn ra các nghi lễ tại vọng lâu.
- “Trị vì” kết hợp với từ “nghi lễ” là sai về nghĩa, vì “nghi lễ” không thể bị “trị vì”.
- Sửa lại: Vọng lâu ngoài chức năng là lầu canh còn là nơi Vua ngự duyệt quân trước khi xuất chinh và chủ trì các nghi lễ quan trọng khác.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 3 [1042537]: Chọn cặp từ đúng điền vào các chỗ trống:
“Khi ta chưa khắc phục xong hậu quả chiến tranh xâm lược do đế quốc Mỹ gây ra thì cả đất nước Campuchia gặp nạn _____. “Giúp bạn là giúp mình”. Chúng ta đã lấy máu của mình giúp bạn ______.”
“Khi ta chưa khắc phục xong hậu quả chiến tranh xâm lược do đế quốc Mỹ gây ra thì cả đất nước Campuchia gặp nạn _____. “Giúp bạn là giúp mình”. Chúng ta đã lấy máu của mình giúp bạn ______.”
A, diệt chủng/ hồi sinh.
B, tuyệt chủng/ hồi phục.
C, diệt trừ/ khôi phục.
D, diệt vong/ tái sinh.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì:
+ “Tuyệt chủng” mang nghĩa bị mất hẳn nòi giống, từ này không phù hợp vì câu văn đang đề cập đến một chế độ tàn bạo của quân phản động Campuchia.
+ “Hồi phục” mang nghĩa là trở lại hoặc làm cho trở lại được như cũ sau một thời kì bị sút kém, phục hồi sức khỏe, khả năng. Từ này thiên về quá trình quay lại trạng thái cũ, thường sử dụng để chí sức khỏe hoặc kinh tế, không phù hợp để nói về tội ác mà quân phản động Khmer Đỏ gây ra cho nhân dân, đất nước Campuchia.
- Loại đáp án C vì:
+ “Diệt trừ” mang nghĩa là diệt hết để cho không còn tác hại nữa, là loại bỏ cái xấu, cái hại, không đúng để miêu tả một thảm họa đối với cả dân tộc Campuchia
+ “Khôi phục” mang nghĩa làm cho có lại được hay trở lại được như trước, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi đang nói đến việc đất nước ta giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi nguy cơ diệt chủng.
- Loại đáp án D vì:
+ “Diệt vong” mang nghĩa bị tiêu diệt, hoàn toàn không còn tồn tại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì đất nước Campuchia chưa bị tiêu diệt hoàn toàn.
+ “Tái sinh” mang nghĩa sinh lại một lần nữa ở kiếp khác; sống lại hoặc được làm cho sống lại, sinh sôi nảy nở lại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì gắn liền với sự sống lại sau một sự hủy diệt khủng khiếp.
→ A là đáp án đúng vì:
+ “Diệt chủng” là làm cho bị mất hẳn nòi giống và là cách dùng chính xác để nói về tội ác Khmer Đỏ (1975–1979) đã tàn sát hàng triệu người Campuchia.
+ “Hồi sinh” là sống hoặc làm cho sống trở lại, từ này thể hiện đúng ý nghĩa của việc Việt Nam đã giúp Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng, mang lại cuộc sống bình yên và cơ hội phát triển trở lại cho đất nước này. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì:
+ “Tuyệt chủng” mang nghĩa bị mất hẳn nòi giống, từ này không phù hợp vì câu văn đang đề cập đến một chế độ tàn bạo của quân phản động Campuchia.
+ “Hồi phục” mang nghĩa là trở lại hoặc làm cho trở lại được như cũ sau một thời kì bị sút kém, phục hồi sức khỏe, khả năng. Từ này thiên về quá trình quay lại trạng thái cũ, thường sử dụng để chí sức khỏe hoặc kinh tế, không phù hợp để nói về tội ác mà quân phản động Khmer Đỏ gây ra cho nhân dân, đất nước Campuchia.
- Loại đáp án C vì:
+ “Diệt trừ” mang nghĩa là diệt hết để cho không còn tác hại nữa, là loại bỏ cái xấu, cái hại, không đúng để miêu tả một thảm họa đối với cả dân tộc Campuchia
+ “Khôi phục” mang nghĩa làm cho có lại được hay trở lại được như trước, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi đang nói đến việc đất nước ta giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi nguy cơ diệt chủng.
- Loại đáp án D vì:
+ “Diệt vong” mang nghĩa bị tiêu diệt, hoàn toàn không còn tồn tại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì đất nước Campuchia chưa bị tiêu diệt hoàn toàn.
+ “Tái sinh” mang nghĩa sinh lại một lần nữa ở kiếp khác; sống lại hoặc được làm cho sống lại, sinh sôi nảy nở lại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì gắn liền với sự sống lại sau một sự hủy diệt khủng khiếp.
→ A là đáp án đúng vì:
+ “Diệt chủng” là làm cho bị mất hẳn nòi giống và là cách dùng chính xác để nói về tội ác Khmer Đỏ (1975–1979) đã tàn sát hàng triệu người Campuchia.
+ “Hồi sinh” là sống hoặc làm cho sống trở lại, từ này thể hiện đúng ý nghĩa của việc Việt Nam đã giúp Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng, mang lại cuộc sống bình yên và cơ hội phát triển trở lại cho đất nước này. Đáp án: A
Câu 4 [1042538]: “Xét riêng từng khu vực, băng biển Bắc Cực đang ở mức thấp kỉ lục, trong khi băng biển Nam Cực cũng đang cận kề mức thấp nhất lịch sử.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, lịch sử.
B, khu vực.
C, cận kề.
D, kỉ lục.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Cận kề” là rất gần, như ở sát ngay bên cạnh, thường chỉ khoảng cách thời gian hoặc không gian gần với một mốc nào đó.
- Trong ngữ cảnh câu văn, “mức thấp nhất lịch sử” là một mốc giá trị, không phải mốc thời gian hay không gian nên sử dụng từ “cận kề” không phù hợp.
- Sửa lại: Xét riêng từng khu vực, băng biển Bắc Cực đang ở mức thấp kỉ lục, trong khi băng biển Nam Cực cũng đang tiệm cận mức thấp nhất lịch sử.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Cận kề” là rất gần, như ở sát ngay bên cạnh, thường chỉ khoảng cách thời gian hoặc không gian gần với một mốc nào đó.
- Trong ngữ cảnh câu văn, “mức thấp nhất lịch sử” là một mốc giá trị, không phải mốc thời gian hay không gian nên sử dụng từ “cận kề” không phù hợp.
- Sửa lại: Xét riêng từng khu vực, băng biển Bắc Cực đang ở mức thấp kỉ lục, trong khi băng biển Nam Cực cũng đang tiệm cận mức thấp nhất lịch sử.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 5 [1042539]: Điền từ đúng vào chỗ trống trong câu sau:
“Giao tiếp qua _____ chiếc khẩu trang đòi hỏi những thay đổi nhất định: giọng nói tăng âm, ánh mắt biểu cảm, khoảng cách cần thiết, cử chỉ linh hoạt để thu hút người đối thoại...”
“Giao tiếp qua _____ chiếc khẩu trang đòi hỏi những thay đổi nhất định: giọng nói tăng âm, ánh mắt biểu cảm, khoảng cách cần thiết, cử chỉ linh hoạt để thu hút người đối thoại...”
A, chuyển tiếp.
B, giữa.
C, trung tâm.
D, trung gian.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “chuyển tiếp” là nối đoạn trước với đoạn tiếp theo cho liền mạch, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để nói về một vật cản trong giao tiếp như chiếc khẩu trang.
- Loại đáp án B vì “giữa” là vị trí cách đều hai đầu mút hoặc các điểm ở xung quanh, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn bởi “giao tiếp qua giữa chiếc khẩu trang” không đúng ngữ pháp tiếng Việt.
- Loại đáp án C vì “trung tâm” mang nghĩa là quan trọng nhất, có tác dụng quyết định, chi phối đối với những cái khác, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì không truyền tải đúng ý nghĩa của việc khẩu trang là vật cản.
→ D là đáp án đúng vì “trung gian” mang nghĩa là ở khoảng giữa, có tính chất chuyển tiếp hoặc nối liền giữa cái gì. Theo ngữ cảnh câu văn, khẩu trang là vật trung gian giữa hai người khi giao tiếp, vì nó cản bớt âm thanh và che phần biểu cảm khuôn miệng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “chuyển tiếp” là nối đoạn trước với đoạn tiếp theo cho liền mạch, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để nói về một vật cản trong giao tiếp như chiếc khẩu trang.
- Loại đáp án B vì “giữa” là vị trí cách đều hai đầu mút hoặc các điểm ở xung quanh, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn bởi “giao tiếp qua giữa chiếc khẩu trang” không đúng ngữ pháp tiếng Việt.
- Loại đáp án C vì “trung tâm” mang nghĩa là quan trọng nhất, có tác dụng quyết định, chi phối đối với những cái khác, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì không truyền tải đúng ý nghĩa của việc khẩu trang là vật cản.
→ D là đáp án đúng vì “trung gian” mang nghĩa là ở khoảng giữa, có tính chất chuyển tiếp hoặc nối liền giữa cái gì. Theo ngữ cảnh câu văn, khẩu trang là vật trung gian giữa hai người khi giao tiếp, vì nó cản bớt âm thanh và che phần biểu cảm khuôn miệng. Đáp án: D
Câu 6 [1042540]: Xác định từ sai ngữ nghĩa trong câu sau:
“Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hoà của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình.”
“Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hoà của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình.”
A, dung hoà.
B, sàng lọc.
C, lắng đọng.
D, bản sắc.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Dung hòa” chỉ hành động làm cho hai hay nhiều yếu tố khác nhau có thể tồn tại cùng nhau mà không xảy ra xung đột hay mâu thuẫn.
- Theo ngữ cảnh câu văn, các yếu tố - cái vốn có, văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện - không xung đột với nhau mà hòa quyện với nhau để tạo thành bản sắc dân tộc.
- Sửa lại: Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Dung hòa” chỉ hành động làm cho hai hay nhiều yếu tố khác nhau có thể tồn tại cùng nhau mà không xảy ra xung đột hay mâu thuẫn.
- Theo ngữ cảnh câu văn, các yếu tố - cái vốn có, văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện - không xung đột với nhau mà hòa quyện với nhau để tạo thành bản sắc dân tộc.
- Sửa lại: Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình.”
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 7 [1042541]: “Có hai cách để phá vỡ tình trạng nghèo đói. Một là thông qua giáo dục chính thức, và cách thứ hai là bằng cách nâng cao kỹ năng cho người làm việc và nhờ vậy mức lương của họ được tăng lên. Đối với người Phi Châu, cả hai con đường cải thiện đời sống này đều bị luật pháp tước đoạt một cách chủ ý.”
Từ “tước đoạt” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì?
Từ “tước đoạt” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì?
A, Lấy đi quyền lợi một cách hợp lý, hợp pháp.
B, Ban phát quyền lợi một cách có điều kiện.
C, Tước bỏ, chiếm đoạt, không cho hưởng quyền lợi vốn có.
D, Ngăn cản người khác hưởng quyền lợi theo quy định pháp luật.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Tước đoạt” mang nghĩa là: tước và chiếm lấy.
→ C là đáp án đúng vì theo ngữ cảnh câu văn, việc người Phi Châu bị “tước đoạt” hai con đường cải thiện cuộc sống (giáo dục, nâng cao kỹ năng) cho thấy họ đã bị tước bỏ những quyền lợi cơ bản, vốn có của con người, đây là hành động bất công và phi lý. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Tước đoạt” mang nghĩa là: tước và chiếm lấy.
→ C là đáp án đúng vì theo ngữ cảnh câu văn, việc người Phi Châu bị “tước đoạt” hai con đường cải thiện cuộc sống (giáo dục, nâng cao kỹ năng) cho thấy họ đã bị tước bỏ những quyền lợi cơ bản, vốn có của con người, đây là hành động bất công và phi lý. Đáp án: C
Câu 8 [1042542]: “Cách mạng công nghệ lần thứ tư đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đòi hỏi nhận thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và phát triển.”
Cụm từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Cụm từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, công nghiệp hoá.
B, đời sống xã hội.
C, hoàn thiện và phát triển.
D, Cách mạng công nghệ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “cách mạng công nghệ” chưa chính xác vì “công nghệ” là yếu tố cốt lõi của một cuộc cách mạng chứ không phải tên gọi một cuộc cách mạng.
- Theo ngữ cảnh câu văn, chi tiết “lần thứ tư” và “tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội” cho thấy “Cách mạng công nghiệp” mới là thuật ngữ phù hợp vì khái niệm này được công nhận rộng rãi trong lịch sử, đề cập những giai đoạn chuyển đổi lớn trong sản xuất, kinh tế và xã hội, được đánh dấu bằng sự ra đời của các công nghệ đột phá có khả năng thay đổi toàn bộ nền kinh tế.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Cụm từ “cách mạng công nghệ” chưa chính xác vì “công nghệ” là yếu tố cốt lõi của một cuộc cách mạng chứ không phải tên gọi một cuộc cách mạng.
- Theo ngữ cảnh câu văn, chi tiết “lần thứ tư” và “tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội” cho thấy “Cách mạng công nghiệp” mới là thuật ngữ phù hợp vì khái niệm này được công nhận rộng rãi trong lịch sử, đề cập những giai đoạn chuyển đổi lớn trong sản xuất, kinh tế và xã hội, được đánh dấu bằng sự ra đời của các công nghệ đột phá có khả năng thay đổi toàn bộ nền kinh tế.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 9 [1042543]: Cụm từ “hệ miễn dịch” và “sức đề kháng” trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
“Xã hội hiện đại tồn tại biết bao cái xấu, cái ác. Mỗi ngày, chúng vẫn len lỏi vào trong cuộc sống bình yên, dụ dỗ và biến con người thành những kẻ nô lệ khốn khổ. Vậy nên, điều quan trọng là chúng ta luôn phải nhận rõ bản chất thực của chúng, đề cao cảnh giác và tăng cường “hệ miễn dịch”, “sức đề kháng” cho chính mình để chúng không thể lôi kéo, chế ngự được.”
“Xã hội hiện đại tồn tại biết bao cái xấu, cái ác. Mỗi ngày, chúng vẫn len lỏi vào trong cuộc sống bình yên, dụ dỗ và biến con người thành những kẻ nô lệ khốn khổ. Vậy nên, điều quan trọng là chúng ta luôn phải nhận rõ bản chất thực của chúng, đề cao cảnh giác và tăng cường “hệ miễn dịch”, “sức đề kháng” cho chính mình để chúng không thể lôi kéo, chế ngự được.”
A, Khả năng phòng ngừa và chống lại các tác nhân gây bệnh từ môi trường sống xung quanh.
B, Khả năng tự bảo vệ bản thân trước những ảnh hưởng tiêu cực cả về thể chất lẫn tinh thần.
C, Khả năng phát hiện, ngăn chặn những suy nghĩ lệch lạc và xu hướng xấu trong nhận thức, hành vi.
D, Khả năng tự điều chỉnh hành vi để thích nghi và phản ứng linh hoạt trước các thay đổi trong xã hội hiện đại.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Theo ngữ cảnh câu văn:
• “Hệ miễn dịch” chỉ một hệ thống giá trị, kiến thức, nhận thức đúng đắn.
• “Sức đề kháng” là khả năng chống lại, từ chối và vượt qua những tác động tiêu cực.
- Như vậy, hai cụm từ “hệ miễn dịch”, “sức đề kháng” để chỉ khả năng chống lại cái xấu, cái ác trong đời sống của con người. Tức là con người cần có khả năng nhận ra, ngăn chặn các suy nghĩ lệch lạc, hành vi tiêu cực, để không bị chúng “xâm nhập” và “chiếm lĩnh” giống như vi khuẩn gây bệnh.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Theo ngữ cảnh câu văn:
• “Hệ miễn dịch” chỉ một hệ thống giá trị, kiến thức, nhận thức đúng đắn.
• “Sức đề kháng” là khả năng chống lại, từ chối và vượt qua những tác động tiêu cực.
- Như vậy, hai cụm từ “hệ miễn dịch”, “sức đề kháng” để chỉ khả năng chống lại cái xấu, cái ác trong đời sống của con người. Tức là con người cần có khả năng nhận ra, ngăn chặn các suy nghĩ lệch lạc, hành vi tiêu cực, để không bị chúng “xâm nhập” và “chiếm lĩnh” giống như vi khuẩn gây bệnh.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 10 [1042544]: Xác định từ sai trong câu sau:
“Tác giả hậu bối sử dụng điển cố, điển tích, ý, tứ của thơ văn tiền nhân như một phép tắc trường quy khi những giá trị đó đã trở thành phổ quát, thành bài học mẫu mực từ chương cho thi cử và cho sáng tác noi theo.”
“Tác giả hậu bối sử dụng điển cố, điển tích, ý, tứ của thơ văn tiền nhân như một phép tắc trường quy khi những giá trị đó đã trở thành phổ quát, thành bài học mẫu mực từ chương cho thi cử và cho sáng tác noi theo.”
A, hậu bối.
B, phổ quát.
C, mẫu mực.
D, phép tắc.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Hậu bối” mang nghĩa là người thuộc lớp sau, thế hệ sau, trong quan hệ với người lớp trước và được người đi trước dìu dắt, chỉ bảo.
- ‘Tác giả” mang nghĩa là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học nào đó.
→ Cả hai từ “hậu bối” và “tác giả” đều mang nghĩa là người, khi kết hợp tạo nên sự thừa thãi, không hợp lý.
- Sửa lại: Tác giả đời sau sử dụng điển cố, điển tích, ý tứ của thơ văn tiền nhân như một phép tắc trường quy khi những giá trị đó đã trở thành phổ quát, thành bài học mẫu mực từ chương cho thi cử và cho sáng tác noi theo.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Hậu bối” mang nghĩa là người thuộc lớp sau, thế hệ sau, trong quan hệ với người lớp trước và được người đi trước dìu dắt, chỉ bảo.
- ‘Tác giả” mang nghĩa là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học nào đó.
→ Cả hai từ “hậu bối” và “tác giả” đều mang nghĩa là người, khi kết hợp tạo nên sự thừa thãi, không hợp lý.
- Sửa lại: Tác giả đời sau sử dụng điển cố, điển tích, ý tứ của thơ văn tiền nhân như một phép tắc trường quy khi những giá trị đó đã trở thành phổ quát, thành bài học mẫu mực từ chương cho thi cử và cho sáng tác noi theo.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 11 [1042545]: “Với rào cản thiên kiến giới đang hình thành trong nhiều người, nhiều gia đình thì thách thức này lại càng lớn, đòi hỏi người phụ nữ càng phải nỗ lực phấn đấu, cùng cộng đồng kiên trì tác động tư tưởng và làm thay đổi nhận thức, hành vi của mọi người trong gia đình, trong xã hội.”
Từ/ cụm từ nào bị dùng sai trong câu trên?
Từ/ cụm từ nào bị dùng sai trong câu trên?
A, hình thành.
B, thiên kiến giới.
C, đòi hỏi.
D, nhận thức.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Hình thành” mang nghĩa là tạo nên, xây dựng nên một cái gì đó mới, chưa từng có trước đây hoặc đang trong quá trình phát triển.
Trong trường hợp này, từ “hình thành” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn bởi “thiên kiến giới” là một vấn đề đã tồn tại từ lâu đời trong xã hội, được ăn sâu vào tiềm thức, tư duy của nhiều người, qua nhiều thế hệ.
- Sửa lại: Với rào cản thiên kiến giới đang tồn tại trong nhiều người, nhiều gia đình thì thách thức này lại càng lớn, đòi hỏi người phụ nữ càng phải nỗ lực phấn đấu, cùng cộng đồng kiên trì tác động tư tưởng và làm thay đổi nhận thức, hành vi của mọi người trong gia đình, trong xã hội.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- “Hình thành” mang nghĩa là tạo nên, xây dựng nên một cái gì đó mới, chưa từng có trước đây hoặc đang trong quá trình phát triển.
Trong trường hợp này, từ “hình thành” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn bởi “thiên kiến giới” là một vấn đề đã tồn tại từ lâu đời trong xã hội, được ăn sâu vào tiềm thức, tư duy của nhiều người, qua nhiều thế hệ.
- Sửa lại: Với rào cản thiên kiến giới đang tồn tại trong nhiều người, nhiều gia đình thì thách thức này lại càng lớn, đòi hỏi người phụ nữ càng phải nỗ lực phấn đấu, cùng cộng đồng kiên trì tác động tư tưởng và làm thay đổi nhận thức, hành vi của mọi người trong gia đình, trong xã hội.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 12 [1042546]: Xác định từ/ cụm từ sai ngữ nghĩa trong câu sau:
“Đây là một trong những chuyên đề lớn nhất từ trước tới nay do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, thể hiện quyết tâm cao trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao, bảo vệ an ninh mạng và tài sản của người dân.”
“Đây là một trong những chuyên đề lớn nhất từ trước tới nay do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, thể hiện quyết tâm cao trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao, bảo vệ an ninh mạng và tài sản của người dân.”
A, tội phạm công nghệ cao.
B, chủ trì.
C, chuyên đề.
D, quyết tâm.
Đáp án C
Giải thích chi tiết:
- “Chuyên đề” mang nghĩa là vấn đề chuyên môn (được nghiên cứu hoặc thảo luận), không phù hợp bởi nội dung câu văn đang đề cập tới một hoạt động do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, đây là một hoạt động điều tra, đấu tranh chống tội phạm.
- Sửa lại: Đây là một trong những chuyên án lớn nhất từ trước tới nay do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, thể hiện quyết tâm cao trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao, bảo vệ an ninh mạng và tài sản của người dân.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- “Chuyên đề” mang nghĩa là vấn đề chuyên môn (được nghiên cứu hoặc thảo luận), không phù hợp bởi nội dung câu văn đang đề cập tới một hoạt động do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, đây là một hoạt động điều tra, đấu tranh chống tội phạm.
- Sửa lại: Đây là một trong những chuyên án lớn nhất từ trước tới nay do Công an tỉnh Điện Biên chủ trì phá án, thể hiện quyết tâm cao trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao, bảo vệ an ninh mạng và tài sản của người dân.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 13 [1042547]: Câu nào dưới đây sai ngữ pháp?
A, Bước vào kỷ nguyên mới, tình hình thế giới không ngừng biến động nhanh chóng, phức tạp, khó dự báo.
B, Từ trước đến nay tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
C, Đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu lý tưởng của những người cộng sản và nhân dân Việt Nam.
D, Đây là cuộc chiến có quy mô lớn, ác liệt và kéo dài nhất kể từ khi thành lập Nhà nước Israel (năm 1948) đến nay.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Từ trước đến nay tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.” thiếu thành phần chủ ngữ khiến người đọc không biết “cái gì”, “ai” là đối tượng của sự “tồn tại và phát triển....”
- Sửa lại: Từ trước tới nay, kinh tế thị trường tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Từ trước đến nay tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.” thiếu thành phần chủ ngữ khiến người đọc không biết “cái gì”, “ai” là đối tượng của sự “tồn tại và phát triển....”
- Sửa lại: Từ trước tới nay, kinh tế thị trường tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 14 [1042548]: “Nhờ bắt đầu tài trợ cho các sự kiện thể thao mạo hiểm, tổ chức các cuộc thi chế tạo máy bay bay qua mặt nước và tài trợ cho hàng trăm vận động viên thể thao mạo hiểm trên toàn cầu.”
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
A, Thiếu chủ ngữ.
B, Thiếu vị ngữ.
C, Thiếu nòng cốt câu.
D, Thiếu trạng ngữ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu “Nhờ bắt đầu tài trợ cho các sự kiện thể thao mạo hiểm, tổ chức các cuộc thi chế tạo máy bay bay qua mặt nước và tài trợ cho hàng trăm vận động viên thể thao mạo hiểm trên toàn cầu.” trên chỉ có thành phần trạng ngữ, thiếu thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
- Sửa lại: Nhờ bắt đầu tài trợ cho các sự kiện thể thao mạo hiểm, tổ chức các cuộc thi chế tạo máy bay bay qua mặt nước và tài trợ cho hàng trăm vận động viên thể thao mạo hiểm trên toàn cầu, thương hiệu đó đã xây dựng được hình ảnh mạnh mẽ và uy tín lớn trên thị trường kinh doanh.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu “Nhờ bắt đầu tài trợ cho các sự kiện thể thao mạo hiểm, tổ chức các cuộc thi chế tạo máy bay bay qua mặt nước và tài trợ cho hàng trăm vận động viên thể thao mạo hiểm trên toàn cầu.” trên chỉ có thành phần trạng ngữ, thiếu thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
- Sửa lại: Nhờ bắt đầu tài trợ cho các sự kiện thể thao mạo hiểm, tổ chức các cuộc thi chế tạo máy bay bay qua mặt nước và tài trợ cho hàng trăm vận động viên thể thao mạo hiểm trên toàn cầu, thương hiệu đó đã xây dựng được hình ảnh mạnh mẽ và uy tín lớn trên thị trường kinh doanh.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 15 [1042549]: Xác định lỗi sai trong câu sau:
“Giáo viên bị đình chỉ vì phụ huynh khiếu nại gây bức xúc dư luận.”
“Giáo viên bị đình chỉ vì phụ huynh khiếu nại gây bức xúc dư luận.”
A, Thiếu nòng cốt câu.
B, Sai logic.
C, Mơ hồ.
D, Sai dấu câu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu văn trên có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Việc giáo viên bị đình chỉ là nguyên nhân chính gây ra sự bức xúc trong dư luận.
• Việc phụ huynh khiếu nại là nguyên nhân gây ra sự bức xúc trong dư luận.
Câu văn trên mắc lỗi sai mơ hồ vì xuất phát từ việc không rõ “gây bức xúc dư luận” là kết quả của việc “giáo viên bị đình chỉ” hay là kết quả của việc “phụ huynh khiếu nại.”
- Sửa lại: Việc giáo viên bị đình chỉ vì phụ huynh khiếu nại vô căn cứ đã gây ra sự bức xúc trong dư luận.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu văn trên có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Việc giáo viên bị đình chỉ là nguyên nhân chính gây ra sự bức xúc trong dư luận.
• Việc phụ huynh khiếu nại là nguyên nhân gây ra sự bức xúc trong dư luận.
Câu văn trên mắc lỗi sai mơ hồ vì xuất phát từ việc không rõ “gây bức xúc dư luận” là kết quả của việc “giáo viên bị đình chỉ” hay là kết quả của việc “phụ huynh khiếu nại.”
- Sửa lại: Việc giáo viên bị đình chỉ vì phụ huynh khiếu nại vô căn cứ đã gây ra sự bức xúc trong dư luận.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 16 [1042550]: Câu nào sau đây thiếu vị ngữ?
A, Những bài học kinh nghiệm quý báu sau mỗi chuyến công tác xa.
B, Cuốn sách ấy, tôi đã đọc đi đọc lại nhiều lần.
C, Điều quan trọng là phải lắng nghe cơ thể, tin tưởng vào kế hoạch tập luyện và không được tập luyện quá sức.
D, Trong những năm qua, địa phương đã nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những bài học kinh nghiệm quý báu sau mỗi chuyến công tác xa.” thiếu thành phần vị ngữ.
- Sửa lại: Những bài học kinh nghiệm quý báu sau mỗi chuyến công tác xa đã được chúng tôi chia sẻ rộng rãi trên công ty.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những bài học kinh nghiệm quý báu sau mỗi chuyến công tác xa.” thiếu thành phần vị ngữ.
- Sửa lại: Những bài học kinh nghiệm quý báu sau mỗi chuyến công tác xa đã được chúng tôi chia sẻ rộng rãi trên công ty.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 17 [1042551]: Câu nào sau đây thiếu chủ ngữ?
A, Qua kiểm tra, lực lượng chức năng xã nghi ngờ lợn chết có dấu hiệu mắc dịch tả lợn châu Phi nên đã báo cáo Chi cục chăn nuôi và thú y tỉnh lấy mẫu xét nghiệm.
B, Đối với cộng đồng đầu tư, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng.
C, Đối với độc giả, cách tiếp cận con người của nhà văn cũng vô hình tạo ra một sợi dây liên hệ.
D, Thời thơ ấu, cô bị bệnh viêm mũi mãn tính, thường xuyên phải nghỉ học.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Đối với cộng đồng đầu tư, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng.” thiếu nòng cốt câu.
- Sửa lại: Đối với cộng đồng đầu tư, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng, việc chuyển đổi xanh là một thách thức không hề nhỏ.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Đối với cộng đồng đầu tư, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng.” thiếu nòng cốt câu.
- Sửa lại: Đối với cộng đồng đầu tư, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng, việc chuyển đổi xanh là một thách thức không hề nhỏ.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 18 [1042552]: Xác định câu sai trong các câu sau:
A, Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ đăm chiêu suy ngẫm.
B, Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ chiêm nghiệm suy ngẫm.
C, Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ nghiền ngẫm suy tư.
D, Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ trầm ngâm suy nghĩ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ chiêm nghiệm suy ngẫm” có cụm từ “chiêm nghiệm suy ngẫm” chưa hợp lý.
• “Chiêm nghiệm” mang nghĩa là diễn tả hành động xem xét, nghiền ngẫm để rút ra bài học, kinh nghiệm, bao gồm cả quá trình suy nghĩ, trải nghiệm.
• “Suy ngẫm” mang nghĩa là diễn tả hành động tập trung suy nghĩ một cách sâu sắc, kỹ lưỡng.
Như vậy, sự kết hợp “chiêm nghiệm” với “suy ngẫm” tạo nên sự thừa thãi, lặp lại về nghĩa.
- Sửa lại: Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ chiêm nghiệm.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ chiêm nghiệm suy ngẫm” có cụm từ “chiêm nghiệm suy ngẫm” chưa hợp lý.
• “Chiêm nghiệm” mang nghĩa là diễn tả hành động xem xét, nghiền ngẫm để rút ra bài học, kinh nghiệm, bao gồm cả quá trình suy nghĩ, trải nghiệm.
• “Suy ngẫm” mang nghĩa là diễn tả hành động tập trung suy nghĩ một cách sâu sắc, kỹ lưỡng.
Như vậy, sự kết hợp “chiêm nghiệm” với “suy ngẫm” tạo nên sự thừa thãi, lặp lại về nghĩa.
- Sửa lại: Anh ấy nhìn tôi chăm chú, ánh mắt đượm vẻ chiêm nghiệm.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 19 [1042553]: Xác định câu sai trong các câu sau:
A, Những con sóng bạc đầu vẫn gào thét bên triền cát trắng.
B, Những con sóng bạc đầu vẫn vỗ về bên triền cát trắng.
C, Những con sóng bạc đầu vẫn tung bọt trắng xóa bên triền cát trắng.
D, Những con sóng bạc đầu vẫn cuộn trào bên triền cát trắng.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những con sóng bạc đầu vẫn vỗ về bên triền cát trắng” mắc lỗi sai về logic và cách dùng từ.
• “Sóng bạc đầu” để chỉ những con sóng lớn.
• “Vỗ về” chỉ sự âu yếm, nhẹ nhàng, thường dùng chỉ sự dỗ dành, an ủi.
Như vậy, hình ảnh “sóng bạc đầu” với hành động “vỗ về” có sự mâu thuẫn, trái ngược nhau.
- Sửa lại: Những con sóng bạc đầu vẫn miệt mài vỗ vào triền cát trắng
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Những con sóng bạc đầu vẫn vỗ về bên triền cát trắng” mắc lỗi sai về logic và cách dùng từ.
• “Sóng bạc đầu” để chỉ những con sóng lớn.
• “Vỗ về” chỉ sự âu yếm, nhẹ nhàng, thường dùng chỉ sự dỗ dành, an ủi.
Như vậy, hình ảnh “sóng bạc đầu” với hành động “vỗ về” có sự mâu thuẫn, trái ngược nhau.
- Sửa lại: Những con sóng bạc đầu vẫn miệt mài vỗ vào triền cát trắng
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 20 [1042554]: Câu nào dưới đây là câu đúng?
A, Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những tồn tại hạn chế trong thời gian qua.
B, Qua đó, khẳng định được vai trò quan trọng của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
C, Từ đỉnh đồi có thể ngắm phong cảnh làng quê yên bình.
D, Bằng kỹ thuật chế tác đỉnh cao và sự sáng tạo thông minh của người nghệ nhân.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì câu mắc lỗi sai về cách dùng từ (“tồn tại”, “hạn chế” đều dùng để chỉ những điểm yếu, những vấn đề chưa được giải quyết, dùng cả hai từ tại ra sự thừa, lặp ý).
- Loại đáp án B vì câu mắc lỗi sai thiếu chủ ngữ
- Loại đáp án D vì câu mắc lỗi sai thiếu nòng cốt câu
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì câu mắc lỗi sai về cách dùng từ (“tồn tại”, “hạn chế” đều dùng để chỉ những điểm yếu, những vấn đề chưa được giải quyết, dùng cả hai từ tại ra sự thừa, lặp ý).
- Loại đáp án B vì câu mắc lỗi sai thiếu chủ ngữ
- Loại đáp án D vì câu mắc lỗi sai thiếu nòng cốt câu
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 21 [1042555]: “Phiên chất vấn Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan có 26 đại biểu chất vấn, 3 đại biểu tranh cử.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu sai logic ngữ nghĩa.
B, Câu mắc lỗi dùng từ.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dấu câu.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Tranh cử” mang nghĩa là ra ứng cử trong một cuộc vận động bầu cử, đối lập với những ứng cử viên khác. Từ “tranh cử” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì trong phiên chất vấn không phải nơi diễn ra tranh cử mà đưa ra những ý kiến góp ý hoặc tranh luận về các vấn đề của đất nước. Do đó, câu mắc lỗi sai dùng từ.
- Sửa lại: Phiên chất vấn Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan có 26 đại biểu chất vấn, 3 đại biểu tranh luận.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- “Tranh cử” mang nghĩa là ra ứng cử trong một cuộc vận động bầu cử, đối lập với những ứng cử viên khác. Từ “tranh cử” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn vì trong phiên chất vấn không phải nơi diễn ra tranh cử mà đưa ra những ý kiến góp ý hoặc tranh luận về các vấn đề của đất nước. Do đó, câu mắc lỗi sai dùng từ.
- Sửa lại: Phiên chất vấn Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan có 26 đại biểu chất vấn, 3 đại biểu tranh luận.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 22 [1042556]: “Phóng viên đã phỏng vấn chuyên gia thiếu chuyên môn về lĩnh vực này.”
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ ở khía cạnh nào?
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ ở khía cạnh nào?
A, Mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm “thiếu chuyên môn”.
B, Mơ hồ về chủ đề phỏng vấn.
C, Mơ hồ về mục đích cuộc phỏng vấn.
D, Mơ hồ về thời điểm phỏng vấn.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm “thiếu chuyên môn”.
- Câu trên có hai cách hiểu khác nhau:
• Chuyên gia là người thiếu chuyên môn về lĩnh vực này
• Phóng viên là người thiếu chuyên môn về lĩnh vực này
Do không rõ cụm từ “thiếu chuyên môn về lĩnh vực này” đang bổ sung ý nghĩa cho ai nên câu bị mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm đó.
- Sửa lại: Phóng viên đã phỏng vấn một người được gọi là chuyên gia nhưng lại thiếu chuyên môn về lĩnh vực này.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm “thiếu chuyên môn”.
- Câu trên có hai cách hiểu khác nhau:
• Chuyên gia là người thiếu chuyên môn về lĩnh vực này
• Phóng viên là người thiếu chuyên môn về lĩnh vực này
Do không rõ cụm từ “thiếu chuyên môn về lĩnh vực này” đang bổ sung ý nghĩa cho ai nên câu bị mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm đó.
- Sửa lại: Phóng viên đã phỏng vấn một người được gọi là chuyên gia nhưng lại thiếu chuyên môn về lĩnh vực này.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 23 [1042557]: “Tại phiên tòa, luật sư đề nghị giảm án cho bị cáo từng tham gia cứu hộ trong vụ cháy lớn.”
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ:
Câu trên chứa đựng thông tin mơ hồ:
A, về danh tính luật sư.
B, về địa điểm diễn ra cứu hộ.
C, về người từng tham gia cứu hộ.
D, về tính chất của vụ án.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên chứa thông tin mơ hồ về người từng tham gia cứu hộ.
- Câu có hai cách hiểu khác nhau:
• Bị cáo là người từng tham gia cứu hộ.
• Luật sư là người từng tham gia cứu hộ.
Do không rõ cụm từ “từng tham gia cứu hộ trong vụ cháy lớn” bổ nghĩa cho ai, nên câu mắc lỗi mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm này.
- Sửa lại: Tại phiên tòa, luật sư đề nghị giảm án cho bị cáo, người từng tham gia cứu hộ trong vụ cháy lớn.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên chứa thông tin mơ hồ về người từng tham gia cứu hộ.
- Câu có hai cách hiểu khác nhau:
• Bị cáo là người từng tham gia cứu hộ.
• Luật sư là người từng tham gia cứu hộ.
Do không rõ cụm từ “từng tham gia cứu hộ trong vụ cháy lớn” bổ nghĩa cho ai, nên câu mắc lỗi mơ hồ về đối tượng mang đặc điểm này.
- Sửa lại: Tại phiên tòa, luật sư đề nghị giảm án cho bị cáo, người từng tham gia cứu hộ trong vụ cháy lớn.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 24 [1042558]: “Báo cáo cho biết tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh trong quý vừa qua, chủ yếu do hàng loạt doanh nghiệp giải thể dẫn đến nhu cầu lao động tăng cao.”
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh nào?
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh nào?
A, Nguyên nhân - kết quả.
B, Thời gian.
C, Đối tượng.
D, Quy mô.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên chứa thông tin sai logic ở khía cạnh nguyên nhân – kết quả.
Trong đó:
- Nguyên nhân: “hàng loạt doanh nghiệp giải thể”
- Kết quả: “nhu cầu lao động tăng cao” và “tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh”
→ Điều này phi logic.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên chứa thông tin sai logic ở khía cạnh nguyên nhân – kết quả.
Trong đó:
- Nguyên nhân: “hàng loạt doanh nghiệp giải thể”
- Kết quả: “nhu cầu lao động tăng cao” và “tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh”
→ Điều này phi logic.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 25 [1042559]: “Chúng tôi đã ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao bằng cách tuyển dụng không qua xét tuyển nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng.”
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh nào?
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh nào?
A, Cách thức.
B, Mục đích.
C, Đối tượng.
D, Nguyên nhân.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh cách thức. Vì:
- Mục tiêu: “đảm bảo cơ hội bình đẳng”
- Cách thức: “tuyển dụng không qua xét tuyển”
→ Việc tuyển dụng không qua xét tuyển sẽ làm giảm sự bình đẳng cho các ứng viên.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên chứa đựng thông tin sai logic ở khía cạnh cách thức. Vì:
- Mục tiêu: “đảm bảo cơ hội bình đẳng”
- Cách thức: “tuyển dụng không qua xét tuyển”
→ Việc tuyển dụng không qua xét tuyển sẽ làm giảm sự bình đẳng cho các ứng viên.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 26 [1042560]: “Bằng những dữ liệu thu thập được trong ba tháng qua, nhóm nghiên cứu đã đưa ra kết luận có sức thuyết phục.”
Trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu trên là:
Trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu trên là:
A, trong ba tháng qua.
B, có sức thuyết phục.
C, Bằng những dữ liệu thu thập được.
D, nhóm nghiên cứu.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu trên là: bằng những dữ liệu thu thập được.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu trên là: bằng những dữ liệu thu thập được.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 27 [1042561]: Câu nào dưới đây mắc lỗi dùng sai quan hệ từ?
A, Không chỉ nhờ sự kiên trì bền bỉ mà anh ấy còn thành công nhờ biết cách tận dụng cơ hội vào những thời điểm quyết định.
B, Dù bản thân còn nhiều thiếu sót nhưng cô ấy luôn nhận được sự tin tưởng của đồng nghiệp bởi thái độ làm việc chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao.
C, Bởi vì thời tiết thất thường nên chuyến bay đã bị hủy dù tất cả hành khách đã hoàn tất thủ tục check-in từ rất sớm.
D, Với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, trường đã không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ “dù” thường dùng để thể hiện quan hệ đối lập, tương phản không phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Sửa lại: Anh ấy thành công nhờ sự kiên trì bền bỉ và biết cách tận dụng cơ hội vào những thời điểm quyết định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Từ “dù” thường dùng để thể hiện quan hệ đối lập, tương phản không phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Sửa lại: Anh ấy thành công nhờ sự kiên trì bền bỉ và biết cách tận dụng cơ hội vào những thời điểm quyết định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 28 [1042562]: Câu nào sau đây mắc lỗi sai trật tự từ trong câu?
A, Cô giáo yêu thương học sinh của mình rất nhiều.
B, Anh ta hứa sẽ đến thăm tôi vào tuần tới ở bệnh viện.
C, Mọi người đều tin tưởng vào khả năng lãnh đạo của anh ấy.
D, Chúng tôi sẽ đi du lịch Đà Lạt vào mùa hè này.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Anh ta hứa sẽ đến thăm tôi vào tuần tới ở bệnh viện” mắc lỗi sai trật tự từ khiến người đọc không rõ “ở bệnh viện” bổ nghĩa cho ai hoặc điều gì.
- Câu có hai cách hiểu khác nhau:
• Anh ta hứa sẽ đến thăm tôi ở bệnh viện vào tuần tới.
• Ở bệnh viện, anh ta hứa sẽ đến thăm tôi.
- Sửa lại: Ở bệnh viện, snh ta hứa sẽ đến thăm tôi vào tuần tới.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Anh ta hứa sẽ đến thăm tôi vào tuần tới ở bệnh viện” mắc lỗi sai trật tự từ khiến người đọc không rõ “ở bệnh viện” bổ nghĩa cho ai hoặc điều gì.
- Câu có hai cách hiểu khác nhau:
• Anh ta hứa sẽ đến thăm tôi ở bệnh viện vào tuần tới.
• Ở bệnh viện, anh ta hứa sẽ đến thăm tôi.
- Sửa lại: Ở bệnh viện, snh ta hứa sẽ đến thăm tôi vào tuần tới.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 29 [1042563]: Câu nào dưới đây sai hiện thực khách quan?
A, Chim cánh cụt sống chủ yếu ở khu vực Nam Cực.
B, Áp suất khí quyển giảm dần lên cao.
C, Ánh sáng có tốc độ nhanh nhất trong môi trường chân không.
D, Con người chỉ sử dụng khoảng 10% công suất của não bộ trong suốt cuộc đời.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu “Con người chỉ sử dụng khoảng 10% công suất của não bộ trong suốt cuộc đời.” sai hiện thực khách quan.
- Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng: hầu như mọi vùng của não đều có chức năng và được sử dụng tùy theo từng hoạt động cụ thể. Hình ảnh quét não (fMRI, PET) cho thấy não người hoạt động gần như liên tục, không chỉ 10%.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu “Con người chỉ sử dụng khoảng 10% công suất của não bộ trong suốt cuộc đời.” sai hiện thực khách quan.
- Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng: hầu như mọi vùng của não đều có chức năng và được sử dụng tùy theo từng hoạt động cụ thể. Hình ảnh quét não (fMRI, PET) cho thấy não người hoạt động gần như liên tục, không chỉ 10%.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 30 [1042564]: Câu nào dưới đây không đúng hiện thực khách quan?
A, Đà điều là loài chim lớn nhất và không biết bay.
B, Cá voi xanh là loài động vật lớn nhất từng tồn tại trên Trái Đất.
C, Isaac Newton khám phá ra trọng lực khi một quả táo rụng vào đầu ông.
D, Cầu vồng thường xuất hiện khi ánh sáng mặt trời chiếu qua những giọt nước mưa.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên không đúng hiện thực khách quan.
- Vì:
• Newton không khám phá ra trọng lực vào khoảnh khắc bị táo rơi vào đầu.
• Câu chuyện chỉ là giai thoại được truyền miệng nhằm chứng minh cho ý tưởng Newton nảy sinh khi quan sát quả táo rơi và suy ngẫm về lực hút Trái Đất.
- Sửa lại: Isaac Newton khám phá ra trọng lực khi quan sát, suy ngẫm về một quả táo rơi.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên không đúng hiện thực khách quan.
- Vì:
• Newton không khám phá ra trọng lực vào khoảnh khắc bị táo rơi vào đầu.
• Câu chuyện chỉ là giai thoại được truyền miệng nhằm chứng minh cho ý tưởng Newton nảy sinh khi quan sát quả táo rơi và suy ngẫm về lực hút Trái Đất.
- Sửa lại: Isaac Newton khám phá ra trọng lực khi quan sát, suy ngẫm về một quả táo rơi.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 31 [1042565]: Câu nào dưới đây mắc lỗi tương tự câu sau?
“Trên con đường làng yên ả, những hàng cây xanh mát.”
“Trên con đường làng yên ả, những hàng cây xanh mát.”
A, Ngoài hiên, tiếng chim hót vang.
B, Giữa rừng, những âm thanh huyền bí.
C, Sau giờ tan học, lũ trẻ ùa ra sân chơi đùa.
D, Sau cơn mưa, bầu trời xanh trong trở lại.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Giữa rừng, những âm thanh huyền bí” mắc lỗi sai tương tự câu “Trên con đường làng yên ả, những hàng cây xanh mát”, cả hai câu đều mắc lỗi sai thiếu thành phần vị ngữ.
- Sửa lại: Giữa rừng, những âm thanh huyền bí đang cất lên.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Giữa rừng, những âm thanh huyền bí” mắc lỗi sai tương tự câu “Trên con đường làng yên ả, những hàng cây xanh mát”, cả hai câu đều mắc lỗi sai thiếu thành phần vị ngữ.
- Sửa lại: Giữa rừng, những âm thanh huyền bí đang cất lên.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 32 [1042566]: Câu nào dưới đây mắc lỗi tương tự câu sau?
“Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mới mua hôm qua.”
“Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mới mua hôm qua.”
A, Giám đốc đã bổ nhiệm trưởng phòng tài chính có kinh nghiệm lâu năm.
B, Anh ấy đã gặp bạn gái của mình ở quán cà phê vào tối qua.
C, Thầy giáo trao giấy khen cho học sinh xuất sắc trong năm học vừa qua.
D, Cô ấy đã mua một chiếc túi xách da màu đen rất đẹp.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mới mua hôm qua” mắc lỗi sai mơ hồ, có thể hiểu câu trên theo hai cách khác nhau:
• Mẹ đã mua 2 quyển sách vào hôm qua rồi tặng tôi.
• Mẹ tặng tôi 2 quyển sách mới vào hôm qua
- Sửa lại: Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mà mẹ mới mua hôm qua.
- Câu “Giám đốc đã bổ nhiệm trưởng phòng tài chính có kinh nghiệm lâu năm” mắc lỗi sai mơ hồ, có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Trưởng phòng tài chính là người có kinh nghiệm lâu năm.
• Giám đốc là người có kinh nghiệm lâu năm.
Do cụm từ “có kinh nghiệm lâu năm” khiến người đọc mơ hồ không rõ đang bổ nghĩa cho giám đốc hay trưởng phòng tài chính.
- Sửa lại: Giám đốc đã bổ nhiệm người có kinh nghiệm lâu năm giữ vị trí trưởng phòng tài chính.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mới mua hôm qua” mắc lỗi sai mơ hồ, có thể hiểu câu trên theo hai cách khác nhau:
• Mẹ đã mua 2 quyển sách vào hôm qua rồi tặng tôi.
• Mẹ tặng tôi 2 quyển sách mới vào hôm qua
- Sửa lại: Mẹ đã tặng tôi 2 quyển sách mà mẹ mới mua hôm qua.
- Câu “Giám đốc đã bổ nhiệm trưởng phòng tài chính có kinh nghiệm lâu năm” mắc lỗi sai mơ hồ, có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Trưởng phòng tài chính là người có kinh nghiệm lâu năm.
• Giám đốc là người có kinh nghiệm lâu năm.
Do cụm từ “có kinh nghiệm lâu năm” khiến người đọc mơ hồ không rõ đang bổ nghĩa cho giám đốc hay trưởng phòng tài chính.
- Sửa lại: Giám đốc đã bổ nhiệm người có kinh nghiệm lâu năm giữ vị trí trưởng phòng tài chính.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 33 [1042567]: “Vấn đề quan trọng của Lào hiện nay là nâng cao nhận thức cho tầng lớp thanh niên, nhất là khu vực nông thôn, phát triển ham muốn học tập để tham gia vào thị trường lao động mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động.”Cụm từ “nhất là khu vực nông thôn” là thành phần nào của câu?
A, Thành phần phụ.
B, Thành phần chính.
C, Thành phần phụ chú.
D, Thành phần tình thái.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Trong câu trên, cụm từ “nhất là khu vực nông thôn” là thành phần phụ chú để bổ sung thông tin và nhấn mạnh đối tượng cần được ưu tiên trong việc nâng cao nhận thức cho thanh niên.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Trong câu trên, cụm từ “nhất là khu vực nông thôn” là thành phần phụ chú để bổ sung thông tin và nhấn mạnh đối tượng cần được ưu tiên trong việc nâng cao nhận thức cho thanh niên.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 34 [1042568]: “Đánh giá về chất lượng lao động Việt Nam, Phó Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ LĐ-TBXH) Tào Bằng Huy cho biết, chất lượng lao động của Việt Nam ngày càng được nâng cao.”
Câu trên thuộc kiểu câu nào?
Câu trên thuộc kiểu câu nào?
A, Câu khẳng định.
B, Câu phủ định.
C, Câu cảm thán.
D, Câu cầu khiến.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên thuộc kiểu câu khẳng định vì không chứa từ phủ định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên thuộc kiểu câu khẳng định vì không chứa từ phủ định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 35 [1042569]: Món ăn này không những ngon miệng mà còn rất bổ dưỡng.
Câu trên là câu:
Câu trên là câu:
A, Câu khẳng định có chứa từ phủ định.
B, Câu phủ định có chứa từ phủ định nhưng không mang nghĩa phủ định.
C, Câu phủ định không chứa từ phủ định.
D, Câu khẳng định không chứa từ phủ định.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên là câu khẳng định có chứa từ phủ định. Vì câu mang nghĩa khẳng định thông qua cặp quan hệ từ “không những – mà còn” nhưng có chứa từ “không” là từ phủ định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Câu trên là câu khẳng định có chứa từ phủ định. Vì câu mang nghĩa khẳng định thông qua cặp quan hệ từ “không những – mà còn” nhưng có chứa từ “không” là từ phủ định.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 36 [1042570]: Câu nào sau đây là câu phủ định?
A, Tôi rất khó xử, nhưng không thể không làm vậy.
B, Em chẳng nghĩ được nhiều như vậy.
C, Chằng có gì là không thể.
D, Ai mà chẳng thích cái đẹp!
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì có chứa cụm từ “không thể không” → câu khẳng định.
- Loại đáp án C vì câu mang nghĩa khẳng định → câu khẳng định.
- Loại đáp án D vì câu mang nghĩa khẳng định → câu khẳng định.
→ B là đáp án đúng vì có chứa từ phủ định “chẳng”. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì có chứa cụm từ “không thể không” → câu khẳng định.
- Loại đáp án C vì câu mang nghĩa khẳng định → câu khẳng định.
- Loại đáp án D vì câu mang nghĩa khẳng định → câu khẳng định.
→ B là đáp án đúng vì có chứa từ phủ định “chẳng”. Đáp án: B
Câu 37 [1042571]: “Tăng nhu cầu tuyển dụng lao động. Đặc biệt là ba ngành: chế biến gỗ, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn.”
Đâu là nhận xét đúng về đoạn văn trên?
Đâu là nhận xét đúng về đoạn văn trên?
A, Cả hai câu đều thiếu chủ ngữ.
B, Cả hai câu đều thiếu vị ngữ.
C, Cả hai câu đều đúng.
D, Câu 1 thiếu chủ ngữ, câu 2 đúng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu (1) thiếu chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “ai”, “cái gì”, câu (2) đúng vì đã có đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
- Sửa lại: Nền kinh tế phát triển làm tăng nhu cầu tuyển dụng lao động. Đặc biệt là ba ngành: chế biến gỗ, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu (1) thiếu chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “ai”, “cái gì”, câu (2) đúng vì đã có đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
- Sửa lại: Nền kinh tế phát triển làm tăng nhu cầu tuyển dụng lao động. Đặc biệt là ba ngành: chế biến gỗ, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 38 [1042572]: Câu nào sau đây chưa chính xác?
A, Bộ Tài chính đề xuất 2 kịch bản tăng trưởng.
B, Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội từ nền kinh tế số.
C, Doanh nghiệp Việt tăng tốc hội nhập số tại hội chợ thương mại điện tử toàn cầu.
D, TP. Huế chuẩn bị triển khai đồng loạt các khu tái định cư cho dự án đường sắt tốc độ cao.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội từ nền kinh tế số.” mắc lỗi sai thiếu thành phần chủ ngữ để làm rõ cho đối tượng nào, “ai”, “cái gì” hỗ trợ doanh nghiệp.
- Sửa lại: Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội từ nền kinh tế số.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu “Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội từ nền kinh tế số.” mắc lỗi sai thiếu thành phần chủ ngữ để làm rõ cho đối tượng nào, “ai”, “cái gì” hỗ trợ doanh nghiệp.
- Sửa lại: Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội từ nền kinh tế số.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 39 [1042573]: Câu nào sau đây sai phong cách ngôn ngữ?
A, Kết quả cho thấy có sự gia tăng khá là đáng kể trong năng suất lao động.
B, Các số liệu thu thập được được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng.
C, Kế hoạch điều chỉnh ngân sách đã được thông qua tại kỳ họp tháng 6.
D, Dự thảo đề xuất các giải pháp cấp bách nhằm giảm tải áp lực giao thông đô thị.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Kết quả cho thấy có sự gia tăng khá là đáng kể trong năng suất lao động” sai phong cách ngôn ngữ bởi đây là một câu báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu, thuộc phong cách ngôn ngữ trang trọng nhưng lại có cụm từ “khá là” mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Kết quả cho thấy có sự gia tăng đáng kể trong năng suất lao động. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu “Kết quả cho thấy có sự gia tăng khá là đáng kể trong năng suất lao động” sai phong cách ngôn ngữ bởi đây là một câu báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu, thuộc phong cách ngôn ngữ trang trọng nhưng lại có cụm từ “khá là” mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Kết quả cho thấy có sự gia tăng đáng kể trong năng suất lao động. Đáp án: A
Câu 40 [1042574]: Câu nào sau đây không có thành phần tình thái?
A, Chắc chắn anh ấy sẽ đạt được thành tích cao.
B, Không biết liệu họ có đồng ý với phương án này không.
C, Chúng tôi đã hoàn thành dự án đúng thời hạn.
D, Có lẽ kế hoạch cần được điều chỉnh cho phù hợp.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì có chứa thành phần tình thái: chắc chắn
- Loại đáp án B vì có chứa thành phần tình thái: không biết...liệu
- Loại đáp án D vì có chứa thành phần tình thái: có lẽ
→ C là đáp án đúng Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì có chứa thành phần tình thái: chắc chắn
- Loại đáp án B vì có chứa thành phần tình thái: không biết...liệu
- Loại đáp án D vì có chứa thành phần tình thái: có lẽ
→ C là đáp án đúng Đáp án: C
Câu 41 [1042575]: “Để có được thành công hôm nay là nhờ sự chỉ đạo sát sao, quan tâm đặc biệt của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước.”
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhận xét nào sau đây đúng?
A, Câu mắc lỗi dấu câu.
B, Câu sai logic ngữ nghĩa.
C, Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
D, Câu mắc lỗi dùng từ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên sai cấu tạo ngữ pháp do thiếu thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “ai”, “cái gì”
- Sửa lại: Chúng ta có được thành công như hôm nay là nhờ sự chỉ đạo sát sao, quan tâm đặc biệt của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên sai cấu tạo ngữ pháp do thiếu thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “ai”, “cái gì”
- Sửa lại: Chúng ta có được thành công như hôm nay là nhờ sự chỉ đạo sát sao, quan tâm đặc biệt của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 42 [1042576]: “Ngoài ra, bưu chính phải trở thành hạ tầng logistics, bảo đảm dòng chảy vật chất bên cạnh dòng chảy dữ liệu, bảo đảm dòng chảy vật chất nhanh, chính xác và an toàn đến tận tay doanh nghiệp và người tiêu dùng.”
Câu trên là câu
Câu trên là câu
A, không có thành phần chuyển tiếp.
B, không có thành phần phụ chú.
C, không có vị ngữ.
D, không có chủ ngữ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu trên là câu không có thành phần phụ chú.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Câu trên là câu không có thành phần phụ chú.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 43 [1042577]: Câu nào sau đây thiếu nòng cốt câu?
A, Ánh nắng xuyên qua tán lá.
B, Đẹp tuyệt vời biết bao!
C, Tiếng chim hót vang vọng khắp núi rừng.
D, Những con thuyền neo đậu bên bờ sông.
Đáp án: B
Câu “Đẹp tuyệt vời biết bao!” là câu thiếu nòng cốt câu (thiếu chủ ngữ và vị ngữ) vì đây chỉ là một câu cảm thán được dùng để bộc lộ cảm xúc.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu “Đẹp tuyệt vời biết bao!” là câu thiếu nòng cốt câu (thiếu chủ ngữ và vị ngữ) vì đây chỉ là một câu cảm thán được dùng để bộc lộ cảm xúc.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 44 [1042578]: Câu nào có trạng ngữ chỉ điều kiện?
A, Dù gặp khó khăn, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.
B, Nếu thời tiết thuận lợi, lễ hội sẽ được tổ chức ngoài trời.
C, Vì xe hỏng, chúng tôi đến muộn.
D, Do thời gian có hạn, buổi thuyết trình chỉ kéo dài 30 phút.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản, đối lập.
- Loại C vì trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Loại D vì trạng ngữ chỉ nguyên nhân
→ B là đáp án đúng vì trạng ngữ có từ “nếu” chỉ quan hệ điều kiện. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản, đối lập.
- Loại C vì trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Loại D vì trạng ngữ chỉ nguyên nhân
→ B là đáp án đúng vì trạng ngữ có từ “nếu” chỉ quan hệ điều kiện. Đáp án: B
Câu 45 [1042579]: Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A, Nhờ sự đồng lòng của toàn dân mà chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.
B, Chính sự đồng lòng của toàn dân đã khiến chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.
C, Vì sự đồng lòng của toàn dân mà chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.
D, Sự đồng lòng của toàn dân đã giúp chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi kết hợp quan hệ từ. Vì cặp quan hệ từ đúng phải là “vì – nên”, “do – mà” hoặc “nhờ - mà” nhưng ở câu văn dùng “vì – mà” là sự kết hợp không đúng.
- Sửa lại: Nhờ sự đồng lòng của toàn dân mà chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi kết hợp quan hệ từ. Vì cặp quan hệ từ đúng phải là “vì – nên”, “do – mà” hoặc “nhờ - mà” nhưng ở câu văn dùng “vì – mà” là sự kết hợp không đúng.
- Sửa lại: Nhờ sự đồng lòng của toàn dân mà chiến dịch xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả tích cực.”
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 46 [1042580]: “Vào năm 2024, Việt Nam có tỷ lệ bao phủ vaccine cao hơn mức trung bình toàn cầu nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ.”
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhận xét nào sau đây đúng?
A, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ bằng cụm chủ - vị.
B, Câu mở rộng thành phần chủ ngữ bằng cụm từ.
C, Câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm từ.
D, Câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm chủ - vị.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
“Vào năm 2024, Việt Nam có tỷ lệ bao phủ vaccine cao hơn mức trung bình toàn cầu nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ .” là câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm chủ-vị.
Trong đó:
- Trạng ngữ: Vào năm 2024
- Chủ ngữ: Việt Nam
- Vị ngữ: có tỷ lệ bao phủ vaccine cao hơn mức trung bình toàn cầu nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ. (trong đó thành phần mở rộng là cụm động từ: nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ)
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
“Vào năm 2024, Việt Nam có tỷ lệ bao phủ vaccine cao hơn mức trung bình toàn cầu nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ .” là câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm chủ-vị.
Trong đó:
- Trạng ngữ: Vào năm 2024
- Chủ ngữ: Việt Nam
- Vị ngữ: có tỷ lệ bao phủ vaccine cao hơn mức trung bình toàn cầu nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ. (trong đó thành phần mở rộng là cụm động từ: nhờ có sự chỉ đạo mạnh mẽ từ Chính phủ)
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 47 [1042581]: “Việc trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc chưa được tiêm đủ liều xảy ra do nhiều nguyên nhân”.
Câu trên là câu:
Câu trên là câu:
A, mở rộng thành phần chủ ngữ.
B, mở rộng thành phần vị ngữ.
C, thiếu nòng cốt câu.
D, có thành phần tình thái.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên là câu mở rộng thành phần chủ ngữ. Bởi chủ ngữ là một cụm chủ - vị (trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc chưa được tiêm đủ liều)
- Trong đó:
• Chủ ngữ: Việc trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc chưa được tiêm đủ liều
• Vị ngữ: xảy ra do nhiều nguyên nhân.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên là câu mở rộng thành phần chủ ngữ. Bởi chủ ngữ là một cụm chủ - vị (trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc chưa được tiêm đủ liều)
- Trong đó:
• Chủ ngữ: Việc trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc chưa được tiêm đủ liều
• Vị ngữ: xảy ra do nhiều nguyên nhân.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 48 [1042582]: “Nếu chờ cho các con vật xuất hiện dấu hiệu của bệnh dại hoặc chết đi mới tiêm vaccine thì có thể đã quá muộn.”
Nhận định nào về câu trên là đúng?
Nhận định nào về câu trên là đúng?
A, Câu ghép, hai vế câu có mối quan hệ điều kiện – kết quả.
B, Câu ghép, hai vế câu có mối quan hệ nhượng bộ.
C, Câu đơn mở rộng thành phần chủ ngữ.
D, Câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên là câu ghép, hai vế câu có mối quan hệ điều kiện - kết quả.
- Cấu trúc câu ghép:
• Vế 1: Nếu chờ cho các con vật xuất hiện dấu hiện của bệnh dại hoặc chết đi mới tiêm vaccine
• Vế 2: thì có thể đã quá muộn
- Mối quan hệ giả thiết – kết quả: thể hiện qua cặp quan hệ từ “nếu – thì” nối vế 1 với vế 2.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Câu trên là câu ghép, hai vế câu có mối quan hệ điều kiện - kết quả.
- Cấu trúc câu ghép:
• Vế 1: Nếu chờ cho các con vật xuất hiện dấu hiện của bệnh dại hoặc chết đi mới tiêm vaccine
• Vế 2: thì có thể đã quá muộn
- Mối quan hệ giả thiết – kết quả: thể hiện qua cặp quan hệ từ “nếu – thì” nối vế 1 với vế 2.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 49 [1042583]: “Các tiêu chí đánh giá nhân viên gồm kỹ năng chuyên môn, thái độ làm việc, khả năng phối hợp nhóm và chắc chắn là phải có tâm.”
Nhận định nào không đúng về câu trên?
Nhận định nào không đúng về câu trên?
A, Câu đầy đủ thành phần nòng cốt.
B, Câu chuẩn phong cách ngôn ngữ.
C, Câu có chứa thành phần tình thái.
D, Câu đúng logic ngữ nghĩa.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu trên không chuẩn phong cách ngôn ngữ vì nội dung câu văn đề cập đến các tiêu chí đánh giá nhân viên, thuộc phong cách trang trọng nhưng lại chứa thành phần tình thái “chắc chắn” mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Các tiêu chí đánh giá nhân viên gồm kỹ năng chuyên môn, thái độ làm việc, khả năng phối hợp nhóm và tinh thần trách nhiệm, tận tâm với công việc.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu trên không chuẩn phong cách ngôn ngữ vì nội dung câu văn đề cập đến các tiêu chí đánh giá nhân viên, thuộc phong cách trang trọng nhưng lại chứa thành phần tình thái “chắc chắn” mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của câu.
- Sửa lại: Các tiêu chí đánh giá nhân viên gồm kỹ năng chuyên môn, thái độ làm việc, khả năng phối hợp nhóm và tinh thần trách nhiệm, tận tâm với công việc.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 50 [1042584]: Xác định lỗi sai trong câu sau:
“Anh Bang không phải là ba thằng Mão như cô Thìn đã nói.”
“Anh Bang không phải là ba thằng Mão như cô Thìn đã nói.”
A, Thiếu nòng cốt câu.
B, Sai logic.
C, Sai dùng từ.
D, Mơ hồ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ.
- Câu có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Anh Bang không phải ba thằng Mão, như cô Thìn đã nói.
• Anh Bang không phải là ba thằng Mão, không đúng như cô Thìn đã nói.
- Sửa lại: Anh Bang không phải là ba thằng Mão, đúng như lời cô Thìn đã nói.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai mơ hồ.
- Câu có thể hiểu theo hai cách khác nhau:
• Anh Bang không phải ba thằng Mão, như cô Thìn đã nói.
• Anh Bang không phải là ba thằng Mão, không đúng như cô Thìn đã nói.
- Sửa lại: Anh Bang không phải là ba thằng Mão, đúng như lời cô Thìn đã nói.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 51 [1042585]: Câu nào sau đây mắc lỗi sử dụng sai dấu câu?
A, Tôi rất thích đọc sách, đặc biệt là những cuốn sách về lịch sử.
B, Chúng ta hãy cùng nhau cố gắng; vượt qua khó khăn thử thách.
C, Em bé reo lên: “Mẹ ơi, con được điểm mười!”.
D, Sau khi tan học, chúng tôi cùng nhau về nhà.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai khi sử dụng dấu câu. Dấu chấm phẩy thường dùng để phân tách các vế có quan hệ song song hoặc liệt kê các thành phần phức tạp. Tuy nhiên, câu văn chỉ đơn thuần dùng để liệt kê nên sử dụng dấu chấm phẩy là không chính xác.
- Sửa lại: Chúng ta hãy cùng nhau cố gắng, vượt qua khó khăn thử thách.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Câu trên mắc lỗi sai khi sử dụng dấu câu. Dấu chấm phẩy thường dùng để phân tách các vế có quan hệ song song hoặc liệt kê các thành phần phức tạp. Tuy nhiên, câu văn chỉ đơn thuần dùng để liệt kê nên sử dụng dấu chấm phẩy là không chính xác.
- Sửa lại: Chúng ta hãy cùng nhau cố gắng, vượt qua khó khăn thử thách.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 52 [1042586]: Câu nào sau đây không mắc lỗi sử dụng sai dấu câu?
A, Xu hướng “chữa lành” trên toàn cầu xuất phát từ sự nhận thức về tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần!
B, Trong số 7 tỉ người trên thế giới, bao nhiêu người thực sự hiểu cơ học lượng tử, sinh học tế bào hay kinh tế vĩ mô.
C, Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo… mà nó bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu mình.
D, Một nghiên cứu dành cho đối tượng em từ 5 đến 12 tuổi với sự tham gia của 90 trường học ở Úc phát hiện ra rằng hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn; năng động; hoạt bát hơn; cải thiện sự quan tâm; mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì đây là một câu trần thuật, dấu chấm than được sử dụng trong câu này chưa đúng.
- Loại đáp án B vì đây là một câu hỏi chứa từ để hỏi “bao nhiêu”, dấu chấm cuối câu là chưa đúng.
- Loại đáp án D vì sử dụng dấu chấm phẩy. Dấu chấm phẩy thường dùng để phân tách các vế có quan hệ song song hoặc liệt kê các thành phần phức tạp. Tuy nhiên, câu văn chỉ đơn thuần dùng để liệt kê nên sử dụng dấu chấm phẩy là không chính xác.
→ C là đáp án đúng vì dấu phẩy được dùng để ngăn cách các thành phần cùng chức vụ trong câu. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì đây là một câu trần thuật, dấu chấm than được sử dụng trong câu này chưa đúng.
- Loại đáp án B vì đây là một câu hỏi chứa từ để hỏi “bao nhiêu”, dấu chấm cuối câu là chưa đúng.
- Loại đáp án D vì sử dụng dấu chấm phẩy. Dấu chấm phẩy thường dùng để phân tách các vế có quan hệ song song hoặc liệt kê các thành phần phức tạp. Tuy nhiên, câu văn chỉ đơn thuần dùng để liệt kê nên sử dụng dấu chấm phẩy là không chính xác.
→ C là đáp án đúng vì dấu phẩy được dùng để ngăn cách các thành phần cùng chức vụ trong câu. Đáp án: C
Câu 53 [1042587]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Bộ Giao thông vận tải chủ trì, ____________ với các bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác điều tiết, tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân dịp Tết Nguyên đán.”
“Bộ Giao thông vận tải chủ trì, ____________ với các bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác điều tiết, tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân dịp Tết Nguyên đán.”
A, đấu tranh.
B, liên minh.
C, phối hợp.
D, hợp tác.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “đấu tranh” là dùng sức mạnh để chống lại hay diệt trừ hoặc bảo vệ, giành lấy quyền lợi, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi dùng để diễn tả hành động các cơ quan nhà nước làm việc cùng nhau.
- Loại đáp án B vì “liên minh” là liên kết với nhau thành một khối để phối hợp hành động vì mục đích chung, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để miêu tả mối quan hệ công việc giữa các cơ quan nhà nước trong một nhiệm vụ cụ thể.
- Loại đáp án D bởi “ hợp tác” là cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu chung, mỗi bên đều có trách nhiệm, quyền lợi nhất định. Theo ngữ cảnh câu văn, “chủ trì” mang tính lãnh đạo, điều phối chính còn các bên khác là được phân công, cùng phối hợp, không phải quan hệ bình đẳng 100% , trong quan hệ hành chính – quản lí nhà nước cụm từ “hợp tác” không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì “phối hợp” là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau. Trong ngữ cảnh câu văn, Bộ Giao Thông vận tải sẽ làm việc cùng với các bộ, ngành và địa phương khác để quản lý giao thông dịp Tết. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “đấu tranh” là dùng sức mạnh để chống lại hay diệt trừ hoặc bảo vệ, giành lấy quyền lợi, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn khi dùng để diễn tả hành động các cơ quan nhà nước làm việc cùng nhau.
- Loại đáp án B vì “liên minh” là liên kết với nhau thành một khối để phối hợp hành động vì mục đích chung, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để miêu tả mối quan hệ công việc giữa các cơ quan nhà nước trong một nhiệm vụ cụ thể.
- Loại đáp án D bởi “ hợp tác” là cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu chung, mỗi bên đều có trách nhiệm, quyền lợi nhất định. Theo ngữ cảnh câu văn, “chủ trì” mang tính lãnh đạo, điều phối chính còn các bên khác là được phân công, cùng phối hợp, không phải quan hệ bình đẳng 100% , trong quan hệ hành chính – quản lí nhà nước cụm từ “hợp tác” không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì “phối hợp” là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau. Trong ngữ cảnh câu văn, Bộ Giao Thông vận tải sẽ làm việc cùng với các bộ, ngành và địa phương khác để quản lý giao thông dịp Tết. Đáp án: C
Câu 54 [1042588]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Phát biểu trực tuyến tại hội nghị thượng đỉnh lãnh đạo nữ ASEAN lần thứ ba, Thủ tướng Phạm Minh Chính ______ đóng góp của phụ nữ cho gia đình và xã hội, nhấn mạnh cần thúc đẩy hợp tác, phát huy tiềm năng và giải phóng sức lao động của phụ nữ.”
“Phát biểu trực tuyến tại hội nghị thượng đỉnh lãnh đạo nữ ASEAN lần thứ ba, Thủ tướng Phạm Minh Chính ______ đóng góp của phụ nữ cho gia đình và xã hội, nhấn mạnh cần thúc đẩy hợp tác, phát huy tiềm năng và giải phóng sức lao động của phụ nữ.”
A, đề cao.
B, phản ánh.
C, tái hiện.
D, báo cáo.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì “phản ánh” là tái hiện những đặc trưng, thuộc tính, quan hệ của một đối tượng nào đó, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về việc tôn vinh vai trò của phụ nữ.
- Loại đáp án C vì “tái hiện” là xuất hiện trở lại hoặc hiện lên lại trong trí nhớ, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để nói về việc ghi nhận những đóng góp của phụ nữ.
- Loại đáp án D vì “báo cáo” là chính thức trình bày sự việc, tình hình hoặc ý kiến (với cấp trên, hoặc với hội nghị, với quần chúng), từ này không phù hợp với ngữ cảnh một bài phát biểu để tôn vinh vai trò của phụ nữ.
→ A là đáp án đúng vì “đề cao” được hiểu là đưa lên vị trí quan trọng để được chú ý một cách thích đáng. Theo ngữ cảnh câu văn, Thủ tướng Phạm Minh Chính đang thể hiện sự trân trọng và ghi nhận những đóng góp của phụ nữ. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì “phản ánh” là tái hiện những đặc trưng, thuộc tính, quan hệ của một đối tượng nào đó, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn nói về việc tôn vinh vai trò của phụ nữ.
- Loại đáp án C vì “tái hiện” là xuất hiện trở lại hoặc hiện lên lại trong trí nhớ, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn để nói về việc ghi nhận những đóng góp của phụ nữ.
- Loại đáp án D vì “báo cáo” là chính thức trình bày sự việc, tình hình hoặc ý kiến (với cấp trên, hoặc với hội nghị, với quần chúng), từ này không phù hợp với ngữ cảnh một bài phát biểu để tôn vinh vai trò của phụ nữ.
→ A là đáp án đúng vì “đề cao” được hiểu là đưa lên vị trí quan trọng để được chú ý một cách thích đáng. Theo ngữ cảnh câu văn, Thủ tướng Phạm Minh Chính đang thể hiện sự trân trọng và ghi nhận những đóng góp của phụ nữ. Đáp án: A
Câu 55 [1042590]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Cử tri phản ánh _________ gọi công dân nhập ngũ gặp nhiều khó khăn, kiến nghị bổ sung biện pháp, chế tài xử lý đối với công dân có hành vi trốn nghĩa vụ quân sự.”
“Cử tri phản ánh _________ gọi công dân nhập ngũ gặp nhiều khó khăn, kiến nghị bổ sung biện pháp, chế tài xử lý đối với công dân có hành vi trốn nghĩa vụ quân sự.”
A, thực tiễn.
B, thực tế.
C, thực tại.
D, thực trạng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “thực tiễn” là những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội, từ này không phù hợp với ngữ cảnh mô tả một tình hình cần giải quyết.
- Loại đáp án B vì “thực tế” là tổng thể nói chung những gì đang tồn tại, đang diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội, về mặt có quan hệ đế đời sống con người, từ này mang nghĩa chung chung không nhấn mạnh trạng thái hay tình hình của một vấn đề cụ thể nên không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì “thực tại” là tổng thể nói chung những gì hiện đang tồn tại thực tế xung quanh chúng ta, từ này không phù hợp với ngữ cảnh dùng trong văn bản hành chính mô tả một vấn đề cần giải quyết.
→ D là đáp án đúng vì “thực trạng” mang nghĩa là tình trạng (thường không tốt) đúng với sự thật, có khác với những gì nhìn thấy bên ngoài. Trong ngữ cảnh câu văn, thực trạng gọi công dân nhập ngũ gặp nhiều khó khăn là một vấn đề đang tồn tại và cần có giải pháp để khắc phục. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “thực tiễn” là những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội, từ này không phù hợp với ngữ cảnh mô tả một tình hình cần giải quyết.
- Loại đáp án B vì “thực tế” là tổng thể nói chung những gì đang tồn tại, đang diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội, về mặt có quan hệ đế đời sống con người, từ này mang nghĩa chung chung không nhấn mạnh trạng thái hay tình hình của một vấn đề cụ thể nên không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì “thực tại” là tổng thể nói chung những gì hiện đang tồn tại thực tế xung quanh chúng ta, từ này không phù hợp với ngữ cảnh dùng trong văn bản hành chính mô tả một vấn đề cần giải quyết.
→ D là đáp án đúng vì “thực trạng” mang nghĩa là tình trạng (thường không tốt) đúng với sự thật, có khác với những gì nhìn thấy bên ngoài. Trong ngữ cảnh câu văn, thực trạng gọi công dân nhập ngũ gặp nhiều khó khăn là một vấn đề đang tồn tại và cần có giải pháp để khắc phục. Đáp án: D
Câu 56 [1042592]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Đứng trước sự thất vọng của chính mình, ta đừng _____, đừng vờ như mình ổn, bởi vì càng trốn tránh, ta càng tổn thương lâu hơn, sâu hơn, càng ôm ấp sự thất vọng đến ám ảnh về sau này.”
“Đứng trước sự thất vọng của chính mình, ta đừng _____, đừng vờ như mình ổn, bởi vì càng trốn tránh, ta càng tổn thương lâu hơn, sâu hơn, càng ôm ấp sự thất vọng đến ám ảnh về sau này.”
A, đối mặt.
B, trốn tránh.
C, chấp nhận.
D, khám phá.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “đối mặt” là đứng ngay trước một trở ngại, khó khăn hoặc nguy hiểm nào đó và phải trực tiếp đối phó lại, nếu chọn “đối mặt” thì câu sẽ trở thành “đừng đối mặt...” khi đó tạo ra một lời khuyên phi logic và mâu thuẫn với vế sau.
- Loại đáp án C vì “chấp nhận” là đồng ý nhận (điều người khác yêu cầu hoặc đề ra), lời khuyên “đừng chấp nhận” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án D vì “khám phá” là tìm ra, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, cái bí mật, nghĩa này không phù hợp để miêu tả cách chúng ta đối phó với cảm xúc tiêu cực của bản thân.
→ B là đáp án đúng vì “trốn tránh” là trốn hoặc tránh để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay, không thích nào đó (nói khái quát). Trong ngữ cảnh câu văn đang nói về việc không nên giả vờ như mọi thứ đều ổn khi đang thất vọng. Vế sau của câu có chi tiết “bởi vì càng trốn tránh, ta càng tổn thương lâu hơn” đã cho chúng ta gợi ý từ cần điền là “trốn tránh”. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “đối mặt” là đứng ngay trước một trở ngại, khó khăn hoặc nguy hiểm nào đó và phải trực tiếp đối phó lại, nếu chọn “đối mặt” thì câu sẽ trở thành “đừng đối mặt...” khi đó tạo ra một lời khuyên phi logic và mâu thuẫn với vế sau.
- Loại đáp án C vì “chấp nhận” là đồng ý nhận (điều người khác yêu cầu hoặc đề ra), lời khuyên “đừng chấp nhận” không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án D vì “khám phá” là tìm ra, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, cái bí mật, nghĩa này không phù hợp để miêu tả cách chúng ta đối phó với cảm xúc tiêu cực của bản thân.
→ B là đáp án đúng vì “trốn tránh” là trốn hoặc tránh để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay, không thích nào đó (nói khái quát). Trong ngữ cảnh câu văn đang nói về việc không nên giả vờ như mọi thứ đều ổn khi đang thất vọng. Vế sau của câu có chi tiết “bởi vì càng trốn tránh, ta càng tổn thương lâu hơn” đã cho chúng ta gợi ý từ cần điền là “trốn tránh”. Đáp án: B
Câu 57 [1042593]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Những ngày gần đây, thời tiết Hà Nội _____ cực đỉnh, có những ngày nhiệt độ lên tới 40 độ C.”
“Những ngày gần đây, thời tiết Hà Nội _____ cực đỉnh, có những ngày nhiệt độ lên tới 40 độ C.”
A, nắng nóng.
B, nắng ấm.
C, nắng hanh.
D, nắng nồm ẩm.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì “nắng ấm” là chỉ cái nắng nhẹ, có nhiệt độ vừa phải, tạo cảm giác dễ chịu, thư thái, trái ngược với nhiệt độ 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì “nắng hanh” là chỉ cái nắng khô, kèm theo gió hanh, nhiệt độ có thể không quá cao nhưng không khí rất khô, kiểu thời tiết này thường xuất hiện vào cuối thu hoặc mùa đông, không thể đi kèm với nhiệt độ cao 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án D vì “nắng nồm ẩm” là nắng xuất hiện sau thời gian trời nồm ẩm, nắng sẽ khiến không khí trở nên oi bức, khó chịu, không thể đi kèm với nhiệt độ cao 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ A là đáp án đúng vì “nắng nóng” là chỉ cái nắng gay gắt, nhiệt độ cao, gây cảm giác khó chịu, oi bức, khô rát. Đây là đáp án phù hợp nhất để miêu tả thời tiết khắc nghiệt. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì “nắng ấm” là chỉ cái nắng nhẹ, có nhiệt độ vừa phải, tạo cảm giác dễ chịu, thư thái, trái ngược với nhiệt độ 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì “nắng hanh” là chỉ cái nắng khô, kèm theo gió hanh, nhiệt độ có thể không quá cao nhưng không khí rất khô, kiểu thời tiết này thường xuất hiện vào cuối thu hoặc mùa đông, không thể đi kèm với nhiệt độ cao 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án D vì “nắng nồm ẩm” là nắng xuất hiện sau thời gian trời nồm ẩm, nắng sẽ khiến không khí trở nên oi bức, khó chịu, không thể đi kèm với nhiệt độ cao 40 độ C, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ A là đáp án đúng vì “nắng nóng” là chỉ cái nắng gay gắt, nhiệt độ cao, gây cảm giác khó chịu, oi bức, khô rát. Đây là đáp án phù hợp nhất để miêu tả thời tiết khắc nghiệt. Đáp án: A
Câu 58 [1042594]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Chiến thuật “vây thành diệt viện” của Lê Lợi kết hợp với chủ trương “mưu phạt nhị tâm công”, uy hiếp, phân hóa, chiêu dụ địch của Nguyễn Trãi tạo nên một phương thức độc đáo trong nghệ thuật ______ Việt Nam.”
“Chiến thuật “vây thành diệt viện” của Lê Lợi kết hợp với chủ trương “mưu phạt nhị tâm công”, uy hiếp, phân hóa, chiêu dụ địch của Nguyễn Trãi tạo nên một phương thức độc đáo trong nghệ thuật ______ Việt Nam.”
A, ngoại giao.
B, đối nội.
C, quân sự.
D, chính trị.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “ngoại giao” là hoạt động của một nước về mặt quan hệ quốc tế, chi tiết “vây thành diệt viện” trong ngữ liệu không phải là một hành động ngoại giao, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án B vì “đối nội” là đối với trong nước, trong nội bộ (nói về đường lối, chính sách của nhà nước, của một tổ chức); phân biệt với đối ngoại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn, không liên quan đến việc chống lại giặc ngoại xâm.
- Loại đáp án D vì “chính trị” là những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước, hoặc những hoạt động của một giai cấp, một chính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước, mặc dù các chiến thuật có yếu tố chính trị những từ này quá rộng chưa thể hiện được hết nội dung câu văn nên từ này không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì “quân sự” là việc xây dựng lực lượng vũ tranh và đấu tranh vũ trang. Trong ngữ cảnh câu văn trên, những chi tiết như “chiến thuật”, “chủ trương mưu phạt nhị tâm công”... đều thuộc lĩnh vực quân sự. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì “ngoại giao” là hoạt động của một nước về mặt quan hệ quốc tế, chi tiết “vây thành diệt viện” trong ngữ liệu không phải là một hành động ngoại giao, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án B vì “đối nội” là đối với trong nước, trong nội bộ (nói về đường lối, chính sách của nhà nước, của một tổ chức); phân biệt với đối ngoại, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn, không liên quan đến việc chống lại giặc ngoại xâm.
- Loại đáp án D vì “chính trị” là những vấn đề về tổ chức và điều khiển bộ máy nhà nước, hoặc những hoạt động của một giai cấp, một chính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nước, mặc dù các chiến thuật có yếu tố chính trị những từ này quá rộng chưa thể hiện được hết nội dung câu văn nên từ này không phù hợp.
→ C là đáp án đúng vì “quân sự” là việc xây dựng lực lượng vũ tranh và đấu tranh vũ trang. Trong ngữ cảnh câu văn trên, những chi tiết như “chiến thuật”, “chủ trương mưu phạt nhị tâm công”... đều thuộc lĩnh vực quân sự. Đáp án: C
Câu 59 [1042595]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bằng nhiều thí nghiệm, nghiên cứu và phân tích khoa học, cuối cùng người ta mới đưa ra _____: Vạn vật trên thế giới đều được ______ từ một số thành phần rất đơn giản và cơ bản, như oxy, nitơ, hydro, cacbon, sắt….”
“Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bằng nhiều thí nghiệm, nghiên cứu và phân tích khoa học, cuối cùng người ta mới đưa ra _____: Vạn vật trên thế giới đều được ______ từ một số thành phần rất đơn giản và cơ bản, như oxy, nitơ, hydro, cacbon, sắt….”
A, đáp án/ tạo lập.
B, sản phẩm/ tạo dựng.
C, câu trả lời/ xây dựng.
D, kết luận/ cấu thành.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì:
• “Đáp án” là phần giải đáp được chuẩn bị trước cho một vấn đề, thường là cho bài thi, đề thi, mang tính chất đơn giản hơn, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Tạo lập” là tạo nên, lập nên, nhưng không nhấn mạnh yếu tố “được tạo ra từ các thành phần”, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án B vì:
• “Sản phẩm” là cái do lao động của con người tạo ra, không phải kết quả của một quá trình nghiên cứu khoa học, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Tạo dựng” là tạo nên, dựng nên, thường có tính chất và quy mô lớn hoặc ý nghĩa trừu tượng hơn, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì:
• “Câu trả lời” là một lời đáp, một sự phản hồi hoặc một giải pháp được đưa ra để đáp lại một câu hỏi, hoặc một vấn đề, từ này thiếu tính trang trọng và khoa học, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Xây dựng” là làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì:
• “Kết luận” là đưa ra ý cuối cùng được rút ra từ những sự kiện hay lập luận nhất định, đây là từ phù hợp nhất trong bối cảnh khoa học.
“Cấu thành” là làm thành, tạo nên, đây là từ phù hợp để mô tả việc “vạn vật trên thế giới đều được” tạo nên “từ một số thành phần rất đơn giản và cơ bản”. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án A vì:
• “Đáp án” là phần giải đáp được chuẩn bị trước cho một vấn đề, thường là cho bài thi, đề thi, mang tính chất đơn giản hơn, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Tạo lập” là tạo nên, lập nên, nhưng không nhấn mạnh yếu tố “được tạo ra từ các thành phần”, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án B vì:
• “Sản phẩm” là cái do lao động của con người tạo ra, không phải kết quả của một quá trình nghiên cứu khoa học, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Tạo dựng” là tạo nên, dựng nên, thường có tính chất và quy mô lớn hoặc ý nghĩa trừu tượng hơn, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì:
• “Câu trả lời” là một lời đáp, một sự phản hồi hoặc một giải pháp được đưa ra để đáp lại một câu hỏi, hoặc một vấn đề, từ này thiếu tính trang trọng và khoa học, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Xây dựng” là làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ D là đáp án đúng vì:
• “Kết luận” là đưa ra ý cuối cùng được rút ra từ những sự kiện hay lập luận nhất định, đây là từ phù hợp nhất trong bối cảnh khoa học.
“Cấu thành” là làm thành, tạo nên, đây là từ phù hợp để mô tả việc “vạn vật trên thế giới đều được” tạo nên “từ một số thành phần rất đơn giản và cơ bản”. Đáp án: D
Câu 60 [1042596]: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã _____ văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có ______.”
“Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã _____ văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có ______.”
A, ban hành/ thẩm quyền.
B, ban bố/ chức vụ.
C, thực thi/ năng lực.
D, thi hành/ thực quyền.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì:
• “Ban bố” là ban hành và công bố để mọi người biết và thực hiện, từ này ít trang trọng hơn, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Chức vụ” là nhiệm vụ và quyền hạn tương ứng với chức, từ này thường chỉ vị trí công tác hoặc chức danh trong một cơ quan tổ chức, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì:
• “Thực thi” là thực hiện điều đã được giao cho, đã được chính thức quyết định, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Năng lực” là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang đề cập đến người có quyền hạn pháp lý chính thức.
- Loại đáp án D vì:
• “Thi hành” là làm cho thành có hiệu lực điều đã được chính thức quyết định, từ này mang nghĩa là làm theo luật, không phải tạo ra luật, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Thực quyền” là quyền hành có thật chứ không phải trên danh nghĩa, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ A là đáp án đúng vì:
• “ Ban hành” là công bố và cho thi hành (văn bản luật, chính sách...), đây là từ dùng trong văn bản hành chính để chi việc cơ quan nhà nước chính thức công bố và đưa một văn bản pháp luật vào thực thi.
“Thẩm quyền” là tư cách, quyền hạn về mặt chuyên môn được thừa nhận để có ý kiến, có tính chất quyết định về một vấn đề nào đó, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ quyền đình chỉ hoặc bãi bỏ văn bản. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B vì:
• “Ban bố” là ban hành và công bố để mọi người biết và thực hiện, từ này ít trang trọng hơn, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Chức vụ” là nhiệm vụ và quyền hạn tương ứng với chức, từ này thường chỉ vị trí công tác hoặc chức danh trong một cơ quan tổ chức, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
- Loại đáp án C vì:
• “Thực thi” là thực hiện điều đã được giao cho, đã được chính thức quyết định, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Năng lực” là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn đang đề cập đến người có quyền hạn pháp lý chính thức.
- Loại đáp án D vì:
• “Thi hành” là làm cho thành có hiệu lực điều đã được chính thức quyết định, từ này mang nghĩa là làm theo luật, không phải tạo ra luật, không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
• “Thực quyền” là quyền hành có thật chứ không phải trên danh nghĩa, từ này không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.
→ A là đáp án đúng vì:
• “ Ban hành” là công bố và cho thi hành (văn bản luật, chính sách...), đây là từ dùng trong văn bản hành chính để chi việc cơ quan nhà nước chính thức công bố và đưa một văn bản pháp luật vào thực thi.
“Thẩm quyền” là tư cách, quyền hạn về mặt chuyên môn được thừa nhận để có ý kiến, có tính chất quyết định về một vấn đề nào đó, từ này phù hợp với ngữ cảnh câu văn chỉ quyền đình chỉ hoặc bãi bỏ văn bản. Đáp án: A