Câu 1 [1042597]: Dòng nào sau đây nêu tên các tác phẩm cùng thuộc một thời kì văn học?
A, Tiếng sao Thiên thai (Thế Lữ), Lo văn ế (Tản Đà), Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
B, Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh), Dư sinh lịch hiểm kí (Nguyễn Bá Học), Cảm hoài (Đặng Dung).
C, Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác), Vũ trung tùy bút (Phạm Đình Hổ), Tống biệt hành (Thâm Tâm).
D, Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu), Con người Sở Khanh (Phạm Duy Tốn), Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải).
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại đáp án B, C, D vì:
“Cảm hoài” (Đặng Dung), “Thượng kinh kí sự” (Lê Hữu Trác), “Vũ trung tùy bút” (Phạm Đình Hổ), “Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu) thuộc thời kì văn học trung đại.
“Dư sinh lịch hiểm kí” (Nguyễn Bá Học), “Cha con nghĩa nặng” (Hồ Biểu Chánh), “Tống biệt hành” (Thâm Tâm), “Con người Sở Khanh” (Phạm Duy Tốn) thuộc thời kì văn học hiện đại.
→ Không cùng một thời kì văn học.
→ A là đáp án đúng vì các tác phẩm “Tiếng sao Thiên Thai” (Thế Lữ), “Lo văn ế (Tản Đà), “Tố Tâm” (Hoàng Ngọc Phách) đều thuộc thời kì văn học hiện đại. Đáp án: A
Câu 2 [1042598]: Dòng nào sau đây nêu tên các tác phẩm thuộc giai đoạn văn học Việt Nam sau 1945?
A, Cuốc kêu cảm hứng (Nguyễn Khuyến), Cây chuối (Nguyễn Trãi), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái).
B, Hải ngoại huyết thư (Phan Bội Châu), Cạm bẫy người (Vũ Trọng Phụng), Lệ Thanh thi tập (Hàn Mặc Tử).
C, Miền Nam (Tố Hữu), Sao chiến thắng (Chế Lan Viên), Những đêm hành quân (Xuân Diệu).
D, Đất Vị Hoàng (Trần Tế Xương), Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh), Vang bóng một thời (Nguyễn Tuân).
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại các đáp án A, B, D vì đều có các tác phẩm thuộc giai đoạn từ 1945 trở về trước.
→ C là đáp án đúng vì “Miền Nam” (Tố Hữu), “Sao chiến thắng” (Chế Lan Viên), “Những đêm hành quân” (Xuân Diệu) đều thuộc giai đoạn văn học cách mạng, viết sau 1945. Đáp án: C
Câu 3 [1042599]: Dòng nào sau đây nêu tên tác phẩm không thuộc thời kì văn học trung đại?
A, Ngôn hoài (Không Lộ thiền sư), Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão), Dục Thúy sơn (Nguyễn Trãi).
B, Vịnh năm canh (Lê Thánh Tông), Trung Tân ngụ hứng (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn).
C, Sơ kính tân trang (Phạm Thái), Đạo phùng ngã phu (Cao Bá Quát), Ngư Tiều y thuật vấn đáp (Nguyễn Đình Chiểu).
D, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến), Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Đoạn tuyệt (Nhất Linh).
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại các đáp án A, B, C vì đều có các tác phẩm thuộc thời kì văn học trung đại.
→ D là đáp án đúng vì có tác phẩm “Đoạn tuyệt” (Nhất Linh) thuộc thời kì văn học hiện đại. Đáp án: D
Câu 4 [1042600]: Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Trãi?
A, Chí Linh sơn phú.
B, Bạch Vân quốc ngữ thi tập.
C, Nguyễn Phi Khanh truyện.
D, Thủ vĩ ngâm.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại các đáp án A, C, D vì các tác phẩm đều do Nguyễn Trãi sáng tác.
→ B là đáp án đúng vì “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” là tác phẩm của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đáp án: B
Câu 5 [1042601]: Tác phẩm nào sau đây là của Bà Huyện Thanh Quan?
A, Chùa Trấn Bắc.
B, Du vân.
C, Đề đền Sầm Nghi Đống.
D, Truyền kì Tân Phả.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Tác phẩm “Chùa Trấn Bắc” của Bà Huyện Thanh Quan. Đáp án: A
Câu 6 [1042602]: Tác phẩm nào sau đây được viết bằng chữ Nôm?
A, Bạch Vân am thi tập.
B, Hồng Đức quốc âm thi tập.
C, Quân trung từ mệnh tập.
D, Truyền kì mạn lục.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- Loại A, C, D vì các tác phẩm đều được viết bằng chữ Hán.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 7 [1042603]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng phong cách sáng tác của trường phái văn học hiện thực?
A, Hồn mơ bướm tiên (Khái Hưng), Chí Phèo (Nam Cao), Đoạn tuyệt (Nhất Linh).
B, Bỉ vỏ (Nguyên Hồng), Kép Tư Bền (Nguyễn Công Hoan), Thiếu quê hương (Nguyễn Tuân).
C, Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Làng (Kim Lân), Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
D, Quê người (Tô Hoài), Cạm bẫy người (Vũ Trọng Phụng), Không một tiếng vang (Vũ Trọng Phụng).
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A, B, C vì có các tác phẩm thuộc các trường phái văn học lãng mạn: “Hồn mơ bướm tiên” (Khái Hưng), “Đoạn tuyệt” (Nhất Linh), “Thiếu quê hương” (Nguyễn Tuân), “Tố Tâm” (Hoàng Ngọc Phách).
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 8 [1042604]: Tác phẩm nào sau đây không thuộc trào lưu văn học lãng mạn?
A, Nhà mẹ Lê (Thạch Lam).
B, Người ngợm (Tam Lang).
C, Con đường sáng (Hoàng Đạo).
D, Gió trăng ngàn (Thế Lữ).
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng vì “Người ngợm” (Tam Lang) thuộc trào lưu văn học hiện thực. Đáp án: B
Câu 9 [1042605]: Đâu không phải là cây bút tiêu biểu của phong trào thơ mới?
A, Đoàn Văn Cừ.
B, Anh Thơ.
C, Tế Hanh.
D, Nguyễn Đình Lạp.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì Nguyễn Đình Lạp không phải nhà thơ Mới, ông là nhà văn hiện thực, nổi tiếng với một số tác phẩm như: Ngoại ô, Chợ phiên đưa tới đâu, Thanh niên trụy lạc, Hà Nội Giao Thừa,... Đáp án: D
Câu 10 [1042606]: Dòng nào nêu tên các tác giả là thành viên chính thức của Tự lực văn đoàn?
A, Nhất Linh, Hoàng Đạo, Khái Hưng.
B, Xuân Diệu, Huy Cận, Thế Lữ.
C, Tú Mỡ, Trần Tiêu, Nguyễn Công Hoan.
D, Thạch Lam, Nam Cao, Nguyên Hồng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng, các tác giả là thành viên chính thức của Tự lực văn đoàn gồm có 7 người đó là: Nhất Linh, Hoàng Đạo, Khái Hưng, Thạch Lam, Tú Mỡ, Thế Lữ, Xuân Diệu. Đáp án: A
Câu 11 [1042607]: Cơ quan ngôn luận chủ yếu của Tự lực văn đoàn là gì?
A, Báo Thời vụ và Báo Việt nữ.
B, Báo Nam phong và Báo Người nhà quê.
C, Báo Phong hóa và Báo Ngày nay.
D, Báo Búa liềm và Báo Thanh niên.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại A, B, D vì các báo: Thời Vụ, Việt Nữ, Nam Phong, Người Nhà Quê, Búa Liềm, Thanh Niên đều không liên quan trực tiếp tới Tự lực văn đoàn.
→ C là đáp án đúng, báo Phong hóa và Báo Ngày nay là cơ quan ngôn luận chủ yếu của Tự lực văn doàn. Đáp án: C
Câu 12 [1042608]: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại phóng sự?
A, Kĩ nghệ lấy Tây (Vũ Trọng Phụng).
B, Tôi kéo xe (Tam Lang).
C, Tập án cái đình (Ngô Tất Tố).
D, Một trận bão cuối năm (Bùi Hiển).
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- Loại A, B, C vì các tác phẩm đều thuộc thể loại phóng sự.
→ D là đáp án đúng, tác phẩm “Một trận bão cuối năm” (Bùi Hiển) thuộc thể loại truyện ngắn. Đáp án: D
Câu 13 [1042609]: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại tiểu thuyết?
A, Người đàn bà Tàu (Nguyên Hồng).
B, Giông tố (Vũ Trọng Phụng).
C, Lều chõng (Ngô Tất Tố).
D, Quê người (Tô Hoài).
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Loại B, C, D vì các tác phẩm đều thuộc thể loại tiểu thuyết.
→ A là đáp án đúng, tác phẩm “Người đàn bà Tàu” (Nguyên Hồng) thuộc thể loại truyện ngắn. Đáp án: A
Câu 14 [1042610]: Quan niệm “văn thơ là vũ khí, nhà văn là chiến sĩ” là đặc trưng nổi bật của giai đoạn văn học nào?
A, Văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX.
B, Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C, Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975.
D, Văn học từ năm 1975 đến nay.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Sau cách mạng tháng Tám 1945, đất nước bước vào hai cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm: chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ (1954-1975). Nhiệm vụ đặt ra cho văn học giai đoạn này gắn chặt với nhiệm vụ chính trị, lấy văn học như một vũ khí chiến đấu, cổ vũ tinh thần và xây dựng lí tưởng cách mạng cho quần chúng nhân dân.
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 15 [1042611]: Dòng nào nêu tên những nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ?
A, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Tố Hữu.
B, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy.
C, Thanh Thảo, Hoàng Nhuận Cầm, Chính Hữu.
D, Vũ Quần Phương, Tú Mỡ, Nguyễn Đình Thi.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Tú Mỡ, Nguyễn Đình Thi, Chính Hữu, Tố Hữu là những nhà thơ không trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 16 [1042612]: Dòng nào không phải là đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
A, Nền văn học đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, cổ vũ chiến đấu.
B, Nền văn học hướng về đại chúng.
C, Nền văn học chủ yếu được sáng tác theo khuynh hướng sử thi.
D, Nền văn học đổi mới mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 không đặt trọng tâm vào đổi mới hiện đại hóa nền văn học mà chủ yếu tập trung phục vụ kháng chiến, chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, thống nhất nước nhà.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 17 [1042613]: Đâu không phải là biểu hiện của khuynh hướng cảm hứng lãng mạn?
A, Đề cập đến những quan hệ riêng tư, những số phận cá nhân.
B, Tìm cách thoát khỏi thực tại bằng cách đi sâu vào thế giới nội tâm, thế giới của mộng ước.
C, Không chấp nhận những gì xa lạ với đời sống thực tế.
D, Coi cái buồn, nỗi đau là cái đẹp.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Khuynh hướng cảm hứng lãng mạn thường khẳng định lý tưởng, khát vọng, đôi khi vượt lên thực tại khó khăn; chú trọng cảm xúc, đề cao cái tôi, số phận của cá nhân; đi sâu vào thế giới nội tâm, mộng tưởng; coi cái buồn, nỗi đau là cái đẹp.
→ C là đáp án đúng vì “không chấp nhận những gì xa lạ với đời sống thực tế” là biểu hiện của chủ nghĩa hiện thực, đòi hỏi nhà văn trong quá trình sáng tác phải gắn với đời sống, gắn với hiện thực. Đáp án: C
Câu 18 [1042614]: Tác phẩm nào say đây không lấy cốt truyện từ kho tàng văn học dân gian Việt Nam?
A, Đoạn trường tân thanh.
B, Từ Thức.
C, Phạm Tải Ngọc Hoa.
D, Tống Trân Cúc Hoa.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
“Đoạn trường tân thanh” không lấy cốt truyện từ kho tàng văn học dân gian Việt Nam mà được lấy từ cốt truyện tiểu thuyết Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân.
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 19 [1042615]: Dòng nào không phải là sáng tác chữ Nôm của đại thi hào Nguyễn Du?
A, Văn tế thập loại chúng sinh.
B, Thanh Hiên thi tập.
C, Thác lời trai phường nón.
D, Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng vì “Thanh Hiên thi tập” là tập thơ sáng tác bằng chữ Hán đầu tiên của Nguyễn Du. Đáp án: B
Câu 20 [1042616]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“_____ là tác phẩm thơ trữ tình trường thiên phản ánh tâm trạng đau buồn, sầu hận triền miên trong cô đơn của con người trước bi kịch của cuộc đời.”
A, Kí.
B, Truyện thơ Nôm.
C, Tiểu thuyết chương hồi.
D, Ngâm khúc.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì ngâm khúc là tác phẩm thơ trữ tình trường thiên phản ánh tâm trạng đau buồn, sầu hận triền miên trong cô đơn của con người trước bi kịch cuộc đời. Đáp án: D
Câu 21 [1042617]: Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Đình Chiểu?
A, Sơ kính tân trang.
B, Dương Từ - Hà Mậu.
C, Ngư Tiều y thuật vấn đáp.
D, Văn tế Trương Định.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng vì “Sơ kính tân trang” là tác phẩm của danh sĩ Phạm Thái. Đáp án: A
Câu 22 [1042618]: Đâu nào là đặc điểm không thể thiếu của truyện truyền kì?
A, Lấy cốt truyện từ văn học Trung Quốc.
B, Nhân vật chia thành hai tuyến thiện - ác.
C, Cái kì lạ, dị thường.
D, Điển tích, điển cố.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
→ C là đáp án đúng vì truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự sự trung đại, thường ghi chép những câu chuyện “kì lạ” trong dân gian nên đặc điểm không thể thiếu đó là yếu tố kì ảo, dị thường. Đáp án: C
Câu 23 [1042619]: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại truyền kì?
A, Thượng kinh kí sự.
B, Lan Trì kiến văn lục.
C, Thánh Tông di thảo.
D, Truyền kì tân phả.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng vì “Thượng kinh kí sự” là tác phẩm thuộc thể loại ký sự của Lê Hữu Trác. Đáp án: A
Câu 24 [1042620]: Dòng nào sau đây không nêu tên các tác phẩm văn chính luận của chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Bản án chế độ thực dân Pháp.
B, Vi hành.
C, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin.
D, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng vì “Vi hành” là tác phẩm truyện ngắn xuất sắc sử dụng bút pháp hiện thực phê phán, trào phúng theo phong cách rất riêng của Hồ Chí Minh. Đáp án: B
Câu 25 [1042621]: “Các ông muốn tiểu thuyết cứ là tiểu thuyết. Tôi và các nhà văn cùng chí hướng như tôi muốn tiểu thuyết là sự thực ở đời.”
Câu nói trên là của nhà văn nào?
A, Nam Cao.
B, Ngô Tất Tố.
C, Nguyễn Công Hoan.
D, Vũ Trọng Phụng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
“Các ông muốn tiểu thuyết cứ là tiểu thuyết. Tôi và các nhà văn cùng chí hướng như tôi muốn tiểu thuyết là sự thực ở đời.” là câu nói của nhà văn Vũ Trọng Phụng nhằm khẳng định người nghệ sĩ không thể chỉ đơn thuần chạy theo cái đẹp mà cần phải gắn liền nó với cuộc sống, đi sâu vào cuộc sống, nói lên những nỗi niềm của con người, tức hướng tới “nghệ thuật vị nhân sinh”.
→ D là đáp án đúng. Đáp án: D
Câu 26 [1042622]: Thể loại nào giải thích nguồn gốc hoặc đặc điểm của vạn vật, nguồn gốc của loài người cùng các loại hình tế lễ nghi thức...?
A, Sử thi.
B, Truyền thuyết.
C, Thần thoại.
D, Chèo.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
→ C là đáp án đúng vì thần thoại là thể loại tự sự dân gian cổ xưa nhất, phản ánh quan niệm nguyên thủy của con người về thế giới. Thường giải thích nguồn gốc vũ trụ, loài người, các hiện tượng tự nhiên, phong tục, nghi lễ,...Nhân vật là các vị thần hoặc nửa thần nửa người, có quyền năng sáng tạo và điều khiển tự nhiên. Đáp án: C
Câu 27 [1042623]: Thủ pháp phóng đại thường được sử dụng trong thể loại nào sau đây?
A, Truyện cổ tích.
B, Truyện ngụ ngôn.
C, Truyện cười.
D, Câu đố.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
→ C là đáp án đúng vì trong truyện cười sử dụng thủ pháp phóng đại để tạo ấn tượng gây cười. Sử dụng thủ pháp phóng đại có tác dụng làm nổi bật tính cách hoặc tật xấu của nhân vật, tạo tình huống bất ngờ, hài hước, đôi khi phi lý. Đáp án: C
Câu 28 [1042624]: Nhân vật Sọ Dừa trong truyện cổ tích cùng tên thuộc kiểu nhân vật nào?
A, Dũng sĩ.
B, Người mồ côi.
C, Người em.
D, Người đội lốt.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng, nhân vật Sọ Dừa trong truyện cổ tích thuộc kiểu nhân vật người đột lốt. Sọ Dừa ra đời với hình dạng kỳ lạ, không chân không tay, tròn như một quả dừa. Chi tiết “lột lốt” hay “thoát xác” thường xuất hiện để bộc lộ bản chất thật, giúp nhân vật được công nhận và hạnh phúc. Khoảnh khắc Sọ Dừa lột vỏ sau khi cưới cô út không chỉ là sự thay đổi bề ngoài mà còn là sự lột xác về thân phận, điều này cho thấy vẻ đẹp thực sự của con người nằm ở phẩm chất bên trong chứ không phải ở vẻ bề ngoài. Đáp án: D
Câu 29 [1042625]: Yếu tố kì ảo không phải là đặc trưng của thể loại nào sau đây?
A, Thần thoại.
B, Truyền thuyết.
C, Truyện cổ tích.
D, Truyện thơ Nôm.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì trong truyện thơ Nôm không nhất thiết có yếu tố kì ảo, chủ yếu phản ánh hiện thực xã hội, khắc họa con người, không nhằm tái hiện thế giới thần kỳ. Một số tác phẩm có yếu tố hoang đường chỉ để hỗ trợ cốt truyện hoặc tăng sức hấp dẫn. Đáp án: D
Câu 30 [1042626]: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại truyền thuyết?
A, Tính suy nguyên.
B, Nhân vật có sự kết hợp kì lạ giữa những nét đời thường thế tục với những nét kì ảo phi thường.
C, Kể về các vấn đề về nguồn gốc giống nòi dân tộc và những kì tích văn hóa thời kì dựng nước.
D, Tính hư cấu lịch sử.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng vì “suy nguyên” có nghĩa là giải thích nguồn gốc của vũ trụ, muôn loài, phong tục,... đây là đặc trưng của thần thoại chứ không phải của truyền thuyết. Đáp án: A
Câu 31 [1042627]: Trong thể loại tuồng, nhân vật được hoá trang với màu nền da mặt là màu đỏ tượng trưng cho kiểu nhân vật có tính cách:
A, mưu mô.
B, trầm tĩnh.
C, nóng tính.
D, anh dũng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng, trong thể loại tuồng, nhân vật được hóa trang với màu nền da mặt là màu đỏ tượng trưng cho kiểu nhân vật có tính cách anh dũng. Đáp án: D
Câu 32 [1042628]: Nhân vật Đổng Mẫu trong vở tuồng Sơn Hậu là một bà mẹ trung nghĩa, anh hùng, hết lòng trung thành với nhà Tề, thẳng lời mắng nhiếc dòng họ Tạ cướp ngôi dù bị Tạ Ôn Đình đối xử tàn tệ. Đổng Mẫu thuộc kiểu nhân vật gì?
A, Đào bi.
B, Đào võ.
C, Mụ văn.
D, Mục ác.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Nhân vật Đổng Mẩu trong tuồng Sơn Hậu là một bà mẹ ăn nói cứng cỏi, thẳng thắn, trung nghĩa, sẵn sàng mắng nhiếc kẻ cướp ngôi dù bị hành hạ.
→ C là đáp án đúng, đây thuộc kiểu nhân vật mụ văn, vai một người phụ nữ lớn tuổi, ăn nói chững chạc, hiểu biết. Đáp án: C
Câu 33 [1042629]: “…các anh chàng hề đồng lóc cóc chạy theo hầu thầy trên đường thiên lý, khi ra sân khấu, do thường mang theo gậy đường trường hoặc cây đòn gánh…”
Nhận định trên nói về kiểu nhân vật nào trong chèo?
A, Kép thương.
B, Kép lệch.
C, Hề Gậy.
D, Hề Mồi.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Nhận định trên nói về những anh hề thường có nhiệm vụ theo hầu thầy, mang gậy khi xuất hiện trên sân khấu.
→ C là đáp án đúng, đây chính là hình ảnh hề gậy trong chèo. Đáp án: C
Câu 34 [1042630]: Trong Sự tích hòn Vọng Phu, chi tiết nàng Tô Thị bế con chờ chồng đến hoá đá thuộc kiểu mô típ nào sau đây?
A, Hoá thân.
B, Tái sinh.
C, Tình yêu bị ngăn cấm.
D, Biến hoá.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Chi tiết nàng Tô Thị bế con chờ chồng đến hóa đá thuộc kiểu mô típ hóa thân
→ A là đáp án đúng. Đáp án: A
Câu 35 [1042631]: Thể loại nào sau đây thường lấy các tích trong truyện dân gian?
A, Tục ngữ.
B, Ca dao.
C, Câu đố.
D, Chèo.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì chèo là một loại hình sân khấu dân gian, cốt truyện thường lấy tích trong các truyện cổ tích, truyền thuyết,... để xây dựng và chuyển thể thành kịch bản sân khấu. Đáp án: D
Câu 36 [1042632]: Tác phẩm nào không phải là một trong bảy vở chèo cổ kinh điển của Việt Nam?
A, Trương Viên.
B, Đào Phi Phụng.
C, Chu Mãi Thần.
D, Lưu Bình Dương Lễ.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng vì “Đào Phi Phụng” là một vở tuồng nổi tiếng. Đáp án: B
Câu 37 [1042633]: Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm không cùng thuộc thể loại sử thi?
A, Đăm Săn, Đăm Di.
B, Khinh Dú, Xinh Nhã.
C, Con cháu Mon Mân, Ấm ệt luông.
D, Cây nêu thần, Mười hai bà mụ.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì “Mười hai bà mụ” thuộc thể loại thần thoại. Đáp án: D
Câu 38 [1042634]: Hát bội là tên gọi khác của thể loại nào?
A, Tuồng.
B, Truyện thơ.
C, Chèo.
D, Vè.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng vì hát bội là tên gọi khác của tuồng, đây là một loại hình sân khấu truyền thống của Việt Nam. Đáp án: A
Câu 39 [1042635]: Đâu không phải là đặc trưng của thời kì văn học trung đại?
A, Tính quy phạm.
B, Bút pháp ước lệ, tượng trưng.
C, Đề cao cái chung.
D, Tính nguyên hợp.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì tính nguyên hợp là đặc trưng của văn học dân gian, không phải của văn học trung đại. Đáp án: D
Câu 40 [1042636]: Đâu là đặc điểm nổi bật của giai đoạn văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975?
A, Khuynh hướng sử thi và cảm hứng phê phán.
B, Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
C, Cảm hứng yêu nước và cảm hứng thế sự.
D, Cảm hứng yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
• Khuynh hướng sử thi tập trung phản ánh những vấn đề lớn lao, trọng đại của dân tộc, nhân vật gắn với cộng đồng.
• Cảm hứng lãng mạn là thể hiện niềm tin vào tương lai tươi sáng, vào lý tưởng cách mạng.
Trong giai đoạn từ 1945 – 1975 văn học chịu sự chi phối mạnh mẽ của nhiệm vụ chính trị, phụ vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân, Tổ quốc và cổ vũ tinh thần đoàn kết dân tộc.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 41 [1042637]: Ai được mệnh danh là “Ông vua phóng sự đất Bắc”?
A, Ngô Tất Tố.
B, Nguyễn Công Hoan.
C, Vũ Trọng Phụng.
D, Nguyên Hồng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
Vũ Trọng Phụng được mệnh danh là “Ông vua phóng sự đất Bắc” vì ông có số lượng tác phẩm đồ sộ, chất lượng tác phẩm được độc giả công nhận. Mỗi tác phẩm đều khai thác một mảng hiện thực, vạch trần những tệ nạn của con người, xã hội thời đại bấy giờ. Ông có cách viết đầy táo bạo, chân thực, các sáng tác ra đời từ quá trình quan sát, ghi chép, không ngại phản ánh những vấn đề nhạy cảm như: mại dâm, nạn phá thai...
→ C là đáp án đúng. Đáp án: C
Câu 42 [1042638]: Nhà văn nào được mệnh danh là “Người viết sử bằng văn chương”?
A, Nguyễn Huy Tưởng.
B, Nguyễn Tuân.
C, Nguyễn Minh Châu.
D, Vũ Bằng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng, Nguyễn Huy Tưởng được mệnh danh là “Người viết sử bằng văn chương” vì các tác phẩm của ông hầu hết được dựa trên những câu chuyện lịch sử, những sự kiện, nhân vật lịch sử nhưng không ghi chép lại một cách khô khan mà tái hiện bằng văn chương nghệ thuật. Đáp án: A
Câu 43 [1042639]: Vì sao trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh gọi Tản Đà “là người của hai thế kỉ” ?
A, Vì Tản Đà sống trong hai thế kỉ và chứng kiến nhiều biến cố lịch sử.
B, Vì ông là cây cầu nối giữa thơ trung đại và thơ hiện đại.
C, Vì thơ Tản Đà chủ yếu phản ánh hiện thực xã hội cuối thế kỉ XIX.
D, Vì Tản Đà là nhà thơ duy nhất có ảnh hưởng lớn từ thế kỉ XIX sang thế kỉ XX.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Tản Đà được gọi “là người của hai thế kỉ” vì ông là cây cầu nối giữa thơ trung đại và thơ hiện đại, các sáng tác của ông vừa giữ nhiều yếu tố truyền thống của thơ trung đại, vừa mang những cách tân đổi mới quan trọng mở đường cho phong trào thơ Mới.
→ B là đáp án đúng. Đáp án: B
Câu 44 [1042640]: Tác phẩm nào được xem là “phát súng mở màn” cho Phong trào thơ mới?
A, Hầu trời (Tản Đà).
B, Tình già (Phan Khôi).
C, Tiếng sao Thiên Thai (Thế Lữ).
D, Trên đường đời (Lưu Trọng Lư).
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng, tác phẩm được xem là “phát súng mở màn” cho phong trào thơ Mới là “Tình già” của Phan Khôi, đăng trên tờ Phụ nữ tân văn số 122 ngày 10/3/1932. Đáp án: B
Câu 45 [1042641]: Hai sợi chỉ đỏ xuyên suốt của nền văn học Việt Nam là:
A, cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo.
B, cảm hứng thế sự và cảm hứng nhân đạo.
C, cảm hứng lãng mạn và cảm hứng phê phán.
D, cảm hứng yêu nước và cảm hứng phê phán.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng, trong lịch sử văn học Việt Nam, yêu nước và nhân đạo luôn tồn tại song hành, gắn bó, bởi yêu nước gắn với vận mệnh dân tộc, nhân đạo gắn với quyền sống và phẩm chất con người. Hai cảm hứng này kết hợp tạo thành linh hồn cho các tác phẩm văn học. Đáp án: A
Câu 46 [1042642]: “Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, phát triển với nhịp độ mau lẹ và hình thành các bộ phận, xu hướng văn học khác nhau.”
Những đặc điểm trên thuộc về giai đoạn văn học nào?
A, Văn học từ năm 1975 đến nay.
B, Văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX.
C, Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975.
D, Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng vì giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 là giai đoạn văn học chuyển hẳn từ trung đại sang hiện đại, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn học phương Tây. Nền văn học hình thành nhiều bộ phận và xu hướng như: văn học lãng mạn, văn học hiện thực phê phán, văn học cách mạng. Cùng với đó là sự xuất hiện, phát triển các thể loại văn học mới như: kịch nói, phóng sự, thơ mới,... Đáp án: D
Câu 47 [1042643]: Thể loại văn học nào sau đây không phải do dân tộc Việt Nam sáng tạo nên?
A, Thể thơ lục bát.
B, Truyện truyền kì.
C, Thơ hát nói.
D, Khúc ngâm song thất lục bát.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
→ B là đáp án đúng vì truyện truyền kì vốn bắt nguồn từ Trung Quốc, được các tác giả Việt Nam tiếp thu, Việt hóa do vậy đây không phải thể loại do người Việt sáng tạo ra. Đáp án: B
Câu 48 [1042644]: Thể loại văn học nào sau đây không thuộc loại hình văn học chức năng?
A, Chiếu.
B, Hịch.
C, Thơ Đường luật.
D, Thơ Thiền.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- Loại A vì chiếu là thể văn do vua ban bố mệnh lệnh, công bố sự kiện trọng đại, có chức năng chính trị
- Loại B vì hịch là thể văn nghị luận có mục đích kêu gọi, khích lệ tướng sĩ, nhân dân tham gia đánh giặc hoặc làm việc lớn, có chức năng quân sự - kêu gọi chiến đấu.
- Loại D vì thơ thiền là thể thơ thường được các thiền sư sáng tác để diễn đạt những tư tưởng triết lý của Phật giáo, có chức năng tôn giáo – truyền bá tư tưởng Phật giáo.
→ C là đáp án đúng vì thơ Đường luật là một thể thơ, chủ yếu phục vụ biểu đạt cảm xúc cá nhân, miêu tả sự vật, bày tỏ tâm sự,...và không gắn với một chức năng xã hội nhất định. Đáp án: C
Câu 49 [1042645]: Tác phẩm nào sau đây không phải là sáng tác khuyết danh?
A, Cung oán ngâm khúc.
B, Thiên Nam minh giám.
C, Phạm Tải – Ngọc Hoa.
D, Hồng Đức quốc âm thi tập.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
→ A là đáp án đúng vì “Cung oán ngâm khúc” do Nguyễn Gia Thiều sáng tác. Đáp án: A
Câu 50 [1042646]: Đâu không phải là tác giả tiêu biểu của dòng thơ trào phúng?
A, Nguyễn Khuyến.
B, Tú Xương.
C, Tú Mỡ.
D, Đoàn Thị Điểm.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
→ D là đáp án đúng, Nguyễn Khuyến, Tú Xương và Tú Mỡ đều là các tác giả tiêu biểu của thơ trào phúng. Đoàn Thị Điểm có dịch tác phẩm nổi tiếng “Chinh phụ ngâm” và nhiều bài thơ trữ tình, không tập trung sáng tác thơ trào phúng. Đáp án: D