Câu 1 [28573]: Giả sử độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức
với
, trong đó
là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân, đơn vị
. Tính liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
với
, trong đó
là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân, đơn vị
. Tính liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất. A, 

B, 

C, 

D, 

Khảo sát hàm số 

Vậy cần tiêm liều lượng 36mg để huyết áp giảm nhiều nhất. Đáp án: C


Vậy cần tiêm liều lượng 36mg để huyết áp giảm nhiều nhất. Đáp án: C
Câu 2 [28562]: Người ta giới thiệu một loại thuốc kích thích sự sinh sản của một loại vi khuẩn. Sau
phút, số vi khuẩn được xác định theo công thức
. Hỏi sau bao nhiêu phút thì số vi khuẩn lớn nhất?
phút, số vi khuẩn được xác định theo công thức
. Hỏi sau bao nhiêu phút thì số vi khuẩn lớn nhất? A, 10 phút.
B, 20 phút.
C, 15 phút.
D, 40 phút.
Ta có:
Như vậy tại thời điểm
phút thì số vi khuẩn lớn nhất.
Đáp án: D
Như vậy tại thời điểm
phút thì số vi khuẩn lớn nhất.
Đáp án: D
Câu 3 [384767]: Trong hệ trục toạ độ
cho đồ thị hàm số
Trên đồ thị, ta lấy điểm
và dựng hình chữ nhật
(xem hình vẽ bên). Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật
bằng bao nhiêu?
cho đồ thị hàm số
Trên đồ thị, ta lấy điểm
và dựng hình chữ nhật
(xem hình vẽ bên). Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật
bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có:
Hình chữ nhật
có diện tích là:
với 
Có:
Ta có bảng biến thiên:
Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật
bằng
khi
Đáp án: A
Ta có:

Hình chữ nhật
có diện tích là:
với 
Có:

Ta có bảng biến thiên:
Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật
bằng
khi
Đáp án: A Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 4 đến 5
Một nhà xưởng chế tạo linh kiện điện tử nhận được đơn đặt hàng sản xuất 31 250 bo mạch chủ. Nhà xưởng có một số máy phay, mỗi máy có khả năng sản xuất 10 bo mạch trong một giờ. Chi phí thiết lập mỗi máy để hoạt động là 3 triệu đồng. Sau khi thiết lập, quá trình sản xuất sẽ diễn ra tự động và chỉ cần có người giám sát. Chi phí trả cho người giám sát là 600 nghìn đồng mỗi giờ.
Câu 4 [1063862]: Gọi
là số máy phay mà nhà xưởng cần dùng. Chi phí thiết lập cho các máy để hoạt động là
là số máy phay mà nhà xưởng cần dùng. Chi phí thiết lập cho các máy để hoạt động là A,
(triệu đồng).
(triệu đồng).B,
(triệu đồng).
(triệu đồng).C,
(triệu đồng).
(triệu đồng).D,
(triệu đồng).
(triệu đồng).
Đổi đơn vị tiền tệ sang triệu đồng:
triệu đồng;
nghìn đồng
triệu đồng.
Chi phí thiết lập cho
máy hoạt động là
(triệu đồng).
Chọn đáp án A. Đáp án: A
triệu đồng;
nghìn đồng
triệu đồng.
Chi phí thiết lập cho
máy hoạt động là
(triệu đồng).
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [1063863]: Nhà xưởng cần sử dụng bao nhiêu máy phay để chi phí hoạt động đạt mức thấp nhất?
A, 

B, 

C, 

D, 

Thời gian để sản xuất
bo mạch là
(giờ).
Chi phí trả cho người giám sát là
(triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất là hàm số
với
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có
Dấu
xảy ra khi
Chọn đáp án D. Đáp án: D
bo mạch là
(giờ).
Chi phí trả cho người giám sát là
(triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất là hàm số
với
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có
Dấu
xảy ra khi
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 6 đến 7
Một công ty bất động sản có 100 căn hộ cho thuê, biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 3 triệu đồng mỗi tháng thì mỗi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm 100 000 đồng mỗi tháng thì có thêm 2 căn hộ bị bỏ trống. Gọi p (triệu đồng) là giá mỗi căn hộ cho thuê và x là số căn hộ được thuê. Biết hàm cầu là hàm số bậc nhất có dạng p = ax + b với a, b là các số thực.
Câu 6 [1063864]: Khi giá cho thuê mỗi căn hộ là
triệu đồng thì có bao nhiêu căn hộ bị bỏ trống?
triệu đồng thì có bao nhiêu căn hộ bị bỏ trống? A, 

B, 

C, 

D, 

Đổi đơn vị:
đồng
triệu đồng.
Chênh lệch giữa giá cho thuê hiện tại và giá gốc là
(triệu đồng).
Số lần tăng giá là
(lần).
Theo quy luật, cứ một lần tăng giá thì có thêm
căn hộ bị bỏ trống.
Vậy số căn hộ bị bỏ trống là
(căn).
Chọn đáp án D. Đáp án: D
đồng
triệu đồng.
Chênh lệch giữa giá cho thuê hiện tại và giá gốc là
(triệu đồng).
Số lần tăng giá là
(lần).
Theo quy luật, cứ một lần tăng giá thì có thêm
căn hộ bị bỏ trống.
Vậy số căn hộ bị bỏ trống là
(căn).
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [1063865]: Tổng doanh thu từ tiền thuê nhà lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Thiết lập hàm số doanh thu
, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số bằng công cụ đạo hàm.
2. Cách giải: Theo đề bài, mối liên hệ giữa giá
và số căn hộ
là hàm bậc nhất
Khi
thì
Khi
thì
Hệ số góc
Suy ra phương trình giá:
Hàm doanh thu:

(với
).
Đạo hàm:


(thỏa mãn điều kiện).

Vậy tổng doanh thu lớn nhất là
triệu đồng.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số bằng công cụ đạo hàm.
2. Cách giải: Theo đề bài, mối liên hệ giữa giá
và số căn hộ
là hàm bậc nhất
Khi
thì
Khi
thì
Hệ số góc

Suy ra phương trình giá:

Hàm doanh thu:


(với
).
Đạo hàm:


(thỏa mãn điều kiện).

Vậy tổng doanh thu lớn nhất là
triệu đồng.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [1063866]: Một cửa hàng bán sầu riêng Ri6 với giá bán mỗi kg là 50 000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được trung bình 25 kg mỗi ngày. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm 4 000 đồng cho 1 kg thì số sầu riêng bán được tăng thêm là 50 kg mỗi ngày. Biết rằng giá nhập về ban đầu cho mỗi kg sầu riêng là 30 000 đồng. Gọi x đồng là giá bán mới của mỗi kg sầu riêng để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
a) Doanh thu trung bình mỗi ngày khi chưa giảm giá là:
(đồng).
Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Vì giá ban đầu là
đồng và giá bán mới là
đồng (
), nên số tiền giảm giá cho mỗi kg là
(đồng).
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Số lượng bán thêm được tỉ lệ với mức giảm giá:
(kg).
Tổng số lượng bán ra mỗi ngày:
Lợi nhuận thu được:
Hàm bậc hai này đạt giá trị lớn nhất tại trung điểm của hai nghiệm
và
Số tiền cần giảm là:
(đồng).
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Tại mức giá tối ưu
số lượng sầu riêng bán được là: 

(kg).
Suy ra mệnh đề d) đúng.
(đồng).
Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Vì giá ban đầu là
đồng và giá bán mới là
đồng (
), nên số tiền giảm giá cho mỗi kg là
(đồng).
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Số lượng bán thêm được tỉ lệ với mức giảm giá:
(kg).
Tổng số lượng bán ra mỗi ngày:
Lợi nhuận thu được:

Hàm bậc hai này đạt giá trị lớn nhất tại trung điểm của hai nghiệm
và
Số tiền cần giảm là:
(đồng).
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Tại mức giá tối ưu
số lượng sầu riêng bán được là: 

(kg).
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Câu 9 [865452]: Một cửa hàng bán đồ thủ công với giá bán là 39 000 đồng/sản phẩm. Giá nhập vào của sản phẩm đó là 15 000 đồng/sản phẩm. Với giá này cửa hàng ước chừng bán được 120 sản phẩm/ngày. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính cứ giảm 1 000 đồng/sản phẩm thì số sản phẩm bán được sẽ tăng thêm là 15 sản phẩm.
1.Phương pháp:
Để đánh giá các mệnh đề về lợi nhuận của cửa hàng bán đồ thủ công, ta sẽ thực hiện các bước sau: Thiết lập mối quan hệ giữa giá bán và số lượng sản phẩm bán được, xây dựng hàm lợi nhuận và xét các đáp án.
2.Cách giải:
Giá nhập vào của sản phẩm là 15 000 đồng/sản phẩm.
Giá bán ban đầu:
đồng/sản phẩm.
Số lượng bán được ban đầu:
sản phẩm/ngày.
Quy luật thay đổi: giảm
đồng/sản phẩm
tăng
sản phẩm.
a) Sai.
Số tiền giảm so với giá gốc:
(đồng).
Số lần giảm giá
đồng là:
(lần).
Số sản phẩm tăng thêm là:
(sản phẩm).
Tổng số sản phẩm bán được là:
(sản phẩm/ngày).
Vậy, mệnh đề a sai.
b) Đúng.
Khi chưa giảm giá, giá bán là
đồng/sản phẩm, và số lượng bán được là
sản phẩm/ngày.
Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm:
(đồng).
Tổng lợi nhuận theo ngày:
Lợi nhuận
(đồng).
Vậy, mệnh đề b đúng.
c) Đúng.
Gọi
là giá bán sản phẩm (nghìn đồng).
Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng).
Số tiền giảm so với giá gốc
đồng (
nghìn đồng) là
(nghìn đồng).
Số sản phẩm tăng thêm so với ban đầu là
(sản phẩm).
Số lượng sản phẩm bán được theo giá
là:

Hàm lợi nhuận theo ngày
là:
(Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm).(Số lượng sản phẩm bán được)
.
Khoảng giá trị của
là
.
Vậy, mệnh đề c đúng.
d) Đúng.
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
.
Mở rộng biểu thức
:



Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với nhánh quay xuống dưới (do hệ số của
là
), nên giá trị lớn nhất đạt tại đỉnh parabol.
Hoành độ đỉnh parabol là
.
Giá trị
nằm trong khoảng
.
Giá trị lợi nhuận tối đa là
:

(nghìn đồng).
Vậy, mệnh đề d đúng.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
Để đánh giá các mệnh đề về lợi nhuận của cửa hàng bán đồ thủ công, ta sẽ thực hiện các bước sau: Thiết lập mối quan hệ giữa giá bán và số lượng sản phẩm bán được, xây dựng hàm lợi nhuận và xét các đáp án.
2.Cách giải:
Giá nhập vào của sản phẩm là 15 000 đồng/sản phẩm.
Giá bán ban đầu:
đồng/sản phẩm.Số lượng bán được ban đầu:
sản phẩm/ngày.Quy luật thay đổi: giảm
đồng/sản phẩm
tăng
sản phẩm.a) Sai.
Số tiền giảm so với giá gốc:
(đồng).Số lần giảm giá
đồng là:
(lần).Số sản phẩm tăng thêm là:
(sản phẩm).Tổng số sản phẩm bán được là:
(sản phẩm/ngày).Vậy, mệnh đề a sai.
b) Đúng.
Khi chưa giảm giá, giá bán là
đồng/sản phẩm, và số lượng bán được là
sản phẩm/ngày.Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm:
(đồng).Tổng lợi nhuận theo ngày:
Lợi nhuận
(đồng).Vậy, mệnh đề b đúng.
c) Đúng.
Gọi
là giá bán sản phẩm (nghìn đồng).
Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng).
Số tiền giảm so với giá gốc
đồng (
nghìn đồng) là
(nghìn đồng).
Số sản phẩm tăng thêm so với ban đầu là
(sản phẩm).Số lượng sản phẩm bán được theo giá
là:
Hàm lợi nhuận theo ngày
là:
(Lợi nhuận trên mỗi sản phẩm).(Số lượng sản phẩm bán được)
.Khoảng giá trị của
là
.Vậy, mệnh đề c đúng.
d) Đúng.
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
.Mở rộng biểu thức
:


Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với nhánh quay xuống dưới (do hệ số của
là
), nên giá trị lớn nhất đạt tại đỉnh parabol.Hoành độ đỉnh parabol là
.Giá trị
nằm trong khoảng
.Giá trị lợi nhuận tối đa là
:
(nghìn đồng).Vậy, mệnh đề d đúng.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
Câu 10 [1063867]: Một hạt chuyển động trên một đường thẳng có gắn một trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hạt bắt đầu chuyển động. Tọa độ của hạt trên trục tại thời điểm t (đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức
(đơn vị: mét),
Hàm số
(đơn vị: m/s) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt. Quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu tiên là 2,27 m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(đơn vị: mét),
Hàm số
(đơn vị: m/s) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt. Quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu tiên là 2,27 m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Xác định thời điểm hạt đổi chiều chuyển động (nghiệm của
), sau đó tính tổng quãng đường bằng tổng độ dài các đoạn dịch chuyển.
2. Cách giải: Ta có
Xét phương trình


(thỏa mãn
).
Hạt đổi chiều chuyển động tại
Tính tọa độ tại các thời điểm quan trọng:


Quãng đường đi được là tổng độ dài di chuyển trên hai giai đoạn:
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
), sau đó tính tổng quãng đường bằng tổng độ dài các đoạn dịch chuyển.
2. Cách giải: Ta có
Xét phương trình



(thỏa mãn
).
Hạt đổi chiều chuyển động tại
Tính tọa độ tại các thời điểm quan trọng:


Quãng đường đi được là tổng độ dài di chuyển trên hai giai đoạn:
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [31023]: Tính diện tích lớn nhất Smax của một hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính
nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp.
nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp.
A, 

B, 

C, 

D, 


Khi đó,
Vậy
Chọn B.
Đáp án: B
Chọn B.
Câu 12 [1035982]: Dân số Việt Nam sau
năm tính từ năm 2023 được dự đoán theo công thức
(triệu người), với
Biết rằng đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam (đơn vị là triệu người/năm). Sau ít nhất bao nhiêu năm thì tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam sẽ lớn hơn 2 triệu người/năm?
năm tính từ năm 2023 được dự đoán theo công thức
(triệu người), với
Biết rằng đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam (đơn vị là triệu người/năm). Sau ít nhất bao nhiêu năm thì tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam sẽ lớn hơn 2 triệu người/năm?
1. Phương pháp: Giải bất phương trình
để tìm giá trị nhỏ nhất của
.
2. Cách giải: Ta có đạo hàm biểu thị tốc độ tăng dân số:
Theo đề bài, ta cần tìm
sao cho: 




Điền đáp án: 43.
để tìm giá trị nhỏ nhất của
.2. Cách giải: Ta có đạo hàm biểu thị tốc độ tăng dân số:

Theo đề bài, ta cần tìm
sao cho: 




Điền đáp án: 43.
Câu 13 [1054558]: Một nhà máy sản xuất
sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất
sản phẩm được cho bởi hàm chi phí
(nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
và được cho bởi công thức
(nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phầm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết.
sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất
sản phẩm được cho bởi hàm chi phí
(nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
và được cho bởi công thức
(nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phầm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết.
1. Phương pháp: Lập hàm lợi nhuận
, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số này bằng đạo hàm.
2. Cách giải: Hàm doanh thu:

Hàm lợi nhuận:

Rút gọn hàm số:
Đạo hàm:
Xét phương trình

(do 
Vì hệ số
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt, hàm số đạt cực đại tại nghiệm dương.
Vậy nhà máy cần sản xuất
sản phẩm để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất.
Điền đáp số: 100.
, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số này bằng đạo hàm.2. Cách giải: Hàm doanh thu:


Hàm lợi nhuận:


Rút gọn hàm số:

Đạo hàm:

Xét phương trình

(do 
Vì hệ số
và phương trình
có hai nghiệm phân biệt, hàm số đạt cực đại tại nghiệm dương.Vậy nhà máy cần sản xuất
sản phẩm để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất.Điền đáp số: 100.
Câu 14 [31060]: Một người nông dân có
đồng để làm một cái hàng rào hình chữ
dọc theo một con sông (như hình vẽ) để ngăn khu đất thành hai hình chữ nhật bằng nhau với mục đích trồng rau. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông, chi phí nguyên vật liệu
đồng/mét. Còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là
đồng/mét. Tìm diện tích lớn nhất (đơn vị m2) của hai khu đất rào thu được.
đồng để làm một cái hàng rào hình chữ
dọc theo một con sông (như hình vẽ) để ngăn khu đất thành hai hình chữ nhật bằng nhau với mục đích trồng rau. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông, chi phí nguyên vật liệu
đồng/mét. Còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là
đồng/mét. Tìm diện tích lớn nhất (đơn vị m2) của hai khu đất rào thu được.
Gọi
là chiều dài hàng rào song song bờ sông,
là chiều dài mặt hàng rào vuông góc bờ sông.
Suy ra diện tích đất rào là
Chi phí xây dựng vậy liệu được tính là

Vậy diện tích lớn nhất của đất rào là
là chiều dài hàng rào song song bờ sông,
là chiều dài mặt hàng rào vuông góc bờ sông.Suy ra diện tích đất rào là

Chi phí xây dựng vậy liệu được tính là

Vậy diện tích lớn nhất của đất rào là
Câu 15 [390557]: Một cửa sổ có dạng phía dưới là hình chữ nhật, phía trên là nửa hình tròn có đường kính bằng chiều rộng của hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết rằng tổng độ dài phần mép ngoài của cửa (gồm phần dưới và nửa đường tròn phía trên) là 10 m. Cửa sổ có diện tích lớn nhất là bao nhiêu
Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Đáp số:…………………..
Gọi
lần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình nhữ nhật.
Khi đó, bán kính của nửa hình tròn là:
(m).
Tổng độ dài phần mép ngoài của cửa là 10 m
Diện tích của cửa sổ là:


Vậy diện tích lớn nhất của cửa sổ là:
lần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình nhữ nhật. Khi đó, bán kính của nửa hình tròn là:
(m). Tổng độ dài phần mép ngoài của cửa là 10 m
Diện tích của cửa sổ là:



Vậy diện tích lớn nhất của cửa sổ là:
Câu 16 [358939]: Một bác nông dân có ba tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài
và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông có dạng hình thang cân
như hình vẽ (bờ sông là đường thẳng
không phải rào). Hỏi bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông? Viết kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông có dạng hình thang cân
như hình vẽ (bờ sông là đường thẳng
không phải rào). Hỏi bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông? Viết kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên
và đặt 
Có:
và 
Diện tích hình thang
là: 
Có:

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là
là hình chiếu vuông góc của
trên
và đặt 
Có:
và 
Diện tích hình thang
là: 
Có:

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 17 đến 18
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A có khoảng cách đến bờ biển AB = 5 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo đò từ A đến M với vận tốc 4 km/h rồi đi bộ từ M đến C với vận tốc 6 km/h.


Câu 17 [1063868]: Đặt
thì thời gian người canh chèo đò từ
đến
là
thì thời gian người canh chèo đò từ
đến
là A,


B,


C,


D,


1. Phương pháp: Sử dụng định lý Pytago để tính quãng đường
, sau đó áp dụng công thức thời gian
2. Cách giải: Xét tam giác vuông
tại
, ta có
km,
km.
Độ dài đoạn đường chèo đò

(km).
Vận tốc chèo đò là
km/h.
Thời gian chèo đò từ
đến
là 
(h).
Chọn đáp án B. Đáp án: B
, sau đó áp dụng công thức thời gian
2. Cách giải: Xét tam giác vuông
tại
, ta có
km,
km.
Độ dài đoạn đường chèo đò


(km).
Vận tốc chèo đò là
km/h.
Thời gian chèo đò từ
đến
là 
(h).
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 18 [1063869]: Vị trí của điểm M cách B một khoảng bao nhiêu km để người đó đi đến kho nhanh nhất? (đơn vị km; làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A, 

B, 

C, 

D, 

Đường đi bộ là
(km).
Hàm số tổng thời gian di chuyển là
.
Đạo hàm
.
Xét phương trình

.
Bình phương hai vế:


(thỏa mãn).
Ta xét
So sánh các đáp án, ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
Chọn đáp án C. Đáp án: C
(km).
Hàm số tổng thời gian di chuyển là
.
Đạo hàm

.
Xét phương trình


.
Bình phương hai vế:



(thỏa mãn).
Ta xét
So sánh các đáp án, ta thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 19 [1035984]: Người ta muốn xây một cái bể hình hộp chữ nhật có thể tích
biết đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và bể không có nắp. Giá thuê nhân công để xây bể là 500 000 đồng/
Hỏi cần xây bể có chiều cao bằng bao nhiêu mét để chi phí thuê nhân công là thấp nhất?
biết đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và bể không có nắp. Giá thuê nhân công để xây bể là 500 000 đồng/
Hỏi cần xây bể có chiều cao bằng bao nhiêu mét để chi phí thuê nhân công là thấp nhất?
1. Phương pháp: Thiết lập hàm số diện tích toàn phần
(không nắp), chi phí thấp nhất ứng với diện tích nhỏ nhất.
2. Cách giải: Gọi chiều rộng đáy bể là
(m,
), suy ra chiều dài là
(m).
Theo giả thiết thể tích:
Diện tích cần xây dựng (gồm đáy và xung quanh, không nắp):

Thay
vào công thức diện tích: 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có
Dấu bằng xảy ra khi

Khi đó chiều cao
Điền đáp số: 1,5.
(không nắp), chi phí thấp nhất ứng với diện tích nhỏ nhất.
2. Cách giải: Gọi chiều rộng đáy bể là
(m,
), suy ra chiều dài là
(m).
Theo giả thiết thể tích:

Diện tích cần xây dựng (gồm đáy và xung quanh, không nắp):


Thay
vào công thức diện tích: 
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có

Dấu bằng xảy ra khi


Khi đó chiều cao
Điền đáp số: 1,5.
Câu 20 [1029764]: Một máy bay đang bay ở độ cao 10 km so với mặt đất, thu phát tín hiệu qua một ăng-ten ra đa như hình vẽ. Khi máy bay cách ra đa 16 km, ra đa phát hiện khoảng cách giữa máy bay ra đa thay đổi với tốc độ 546 km/h. Tìm vận tốc của máy bay (đơn vị km/h, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
1. Phương pháp: Đạo hàm hai vế của định lý Pytago theo biến thời gian
để thiết lập mối liên hệ giữa vận tốc máy bay và tốc độ thay đổi khoảng cách.
2. Cách giải: Gọi
là tọa độ ngang của máy bay và
là khoảng cách từ radar đến máy bay.
Theo định lý Pytago:
Đạo hàm hai vế theo thời gian
: 
Tại thời điểm
km, ta tính được:
Thay các giá trị đã biết
vào phương trình đạo hàm: 
Điền đáp án: 699.
để thiết lập mối liên hệ giữa vận tốc máy bay và tốc độ thay đổi khoảng cách.
2. Cách giải: Gọi
là tọa độ ngang của máy bay và
là khoảng cách từ radar đến máy bay.
Theo định lý Pytago:
Đạo hàm hai vế theo thời gian
: 
Tại thời điểm
km, ta tính được:
Thay các giá trị đã biết
vào phương trình đạo hàm: 
Điền đáp án: 699.