Câu 1 [1040076]: Cho tứ diện
Khẳng định nào sau đây sai?
Khẳng định nào sau đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc ba điểm (quy tắc cộng vectơ)
để kiểm tra tính đúng sai của từng đẳng thức.
2. Cách giải: Kiểm tra đáp án A:
(Đúng theo quy tắc ba điểm).
Kiểm tra đáp án C:

(Đúng theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm).
Kiểm tra đáp án D:
(Đúng).
Kiểm tra đáp án B:
Vì
(trừ trường hợp các điểm trùng nhau, nhưng đây là tứ diện nên không xảy ra) nên khẳng định B là sai.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
để kiểm tra tính đúng sai của từng đẳng thức.
2. Cách giải: Kiểm tra đáp án A:
(Đúng theo quy tắc ba điểm).
Kiểm tra đáp án C:


(Đúng theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm).
Kiểm tra đáp án D:
(Đúng).
Kiểm tra đáp án B:

Vì
(trừ trường hợp các điểm trùng nhau, nhưng đây là tứ diện nên không xảy ra) nên khẳng định B là sai.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [1040077]: Cho tứ diện
Khẳng định nào sau đây đúng?
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc cộng nối tiếp vectơ (quy tắc ba điểm mở rộng):
2. Cách giải: Theo quy tắc cộng vectơ, ta có:
Tiếp tục cộng với vectơ:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải: Theo quy tắc cộng vectơ, ta có:
Tiếp tục cộng với vectơ:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [865612]: Cho hình lăng trụ
Hai vectơ nào sau đây ngược hướng với nhau?
Hai vectơ nào sau đây ngược hướng với nhau?
A,
và 
và 
B,
và 
và 
C,
và 
và 
D,
và 
và 
1.Phương pháp: Hai vectơ được gọi là ngược hướng khi chúng cùng phương nhưng có chiều ngược nhau.
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
, ta thấy
và
là 2 vecto cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Vậy
và
là 2 vecto ngược hướng nhau.
3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
, ta thấy
và
là 2 vecto cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Vậy
và
là 2 vecto ngược hướng nhau.
3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [1040078]: Cho hình lập phương
Vectơ nào sau đây là vectơ đối của vectơ
?
Vectơ nào sau đây là vectơ đối của vectơ
? A, 

B, 

C, 

D, 


Dựa vào hình vẽ, vectơ đối của
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [865611]: Cho hình lập phương
Hiệu của
là
Hiệu của
là
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét hình chữ nhật
, ta có:
Vậy hiệu
Chọn đáp án D. Đáp án: D
, ta có:
Vậy hiệu
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [863753]: Cho hình hộp
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A.

(quy tắc hình bình hành).
Đáp án: A

(quy tắc hình bình hành).
Đáp án: A
Câu 7 [1040079]: Cho hình hộp
Khi đó tổng
bằng vectơ nào sau đây?
Khi đó tổng
bằng vectơ nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Xét hình hộp
ta có 

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Xét hình hộp
ta có 

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [865570]: Cho hình hộp
Khi đó
bằng
Khi đó
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét hình hộp
(quy tắc hình hộp chữ nhật ).
Chọn đáp án C. Đáp án: C
(quy tắc hình hộp chữ nhật ).
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [1040080]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông tâm
Gọi
là trọng tâm tam giác
Khẳng định nào sau đây đúng?
có đáy
là hình vuông tâm
Gọi
là trọng tâm tam giác
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác chia đường trung tuyến theo tỉ lệ
2. Cách giải: Vì
là hình vuông tâm
nên
là trung điểm của cạnh
Do đó,
là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh
của tam giác
Vì
là trọng tâm của tam giác
nên
nằm trên đường trung tuyến
và thỏa mãn tính chất độ dài đoạn thẳng:
Xét về hướng, do
nằm giữa
và
nên hai vectơ
và
cùng hướng.
Từ hai điều trên, ta có đẳng thức vectơ:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải: Vì
là hình vuông tâm
nên
là trung điểm của cạnh
Do đó,
là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh
của tam giác
Vì
là trọng tâm của tam giác
nên
nằm trên đường trung tuyến
và thỏa mãn tính chất độ dài đoạn thẳng:
Xét về hướng, do
nằm giữa
và
nên hai vectơ
và
cùng hướng.
Từ hai điều trên, ta có đẳng thức vectơ:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [1063870]: Cho hình hộp
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Khẳng định nào sau đây đúng?
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 


1. Phương pháp: Sử dụng tính chất tâm đối xứng của hình bình hành (giao điểm hai đường chéo) để so sánh các vectơ.
2. Cách giải: Xét hình bình hành
là trung điểm đường chéo
nên
cũng là trung điểm đường chéo
Do đó 
Xét hình bình hành
là trung điểm đường chéo
nên
nằm trên đường chéo
và 
Ta có
(vì cùng bằng
với
tương ứng bằng nhau).Từ đó suy ra


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [379191]: Cho tứ diện
có
Gọi
là trung điểm của
, I là trung điểm của BM. Khẳng định nào sau đây là đúng?
có
Gọi
là trung điểm của
, I là trung điểm của BM. Khẳng định nào sau đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Để biểu diễn vector
theo
, ta sẽ sử dụng các quy tắc vector cơ bản:
1. Quy tắc ba điểm:
.
2. Tính chất trung điểm: Nếu
là trung điểm của đoạn thẳng
, thì với mọi điểm
, ta có
.
Đặc biệt, nếu gốc vector là
, thì
.
2.Cách giải:

3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
theo
, ta sẽ sử dụng các quy tắc vector cơ bản:
1. Quy tắc ba điểm:
.
2. Tính chất trung điểm: Nếu
là trung điểm của đoạn thẳng
, thì với mọi điểm
, ta có
.
Đặc biệt, nếu gốc vector là
, thì
.
2.Cách giải:


3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [975608]: Cho tứ diện
Đặt
Gọi
là trọng tâm của tam giác
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
Đặt
Gọi
là trọng tâm của tam giác
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc trọng tâm.
Nhắc lại:
Quy tắc trọng tâm: Nếu là trọng tâm tam giác
thì:
2.Cách giải:
Do
là trọng tâm tam giác
nên
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Nhắc lại:
Quy tắc trọng tâm: Nếu là trọng tâm tam giác
thì:
2.Cách giải:
Do
là trọng tâm tam giác
nên
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 13 [865626]: Cho tứ diện
Gọi
và
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
Gọi
và
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc ba điểm, ta có:
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
.
Mà
, nên
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
Mà
và
, nên
Thay các biểu thức của
và
vào biểu thức của 
Chọn đáp án C. Đáp án: D
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
.
Mà
, nên
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
Mà
và
, nên
Thay các biểu thức của
và
vào biểu thức của 
Chọn đáp án C. Đáp án: D
Câu 14 [1063871]: Cho tứ diện
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và 
là trung điểm của đoạn
Khẳng định nào sau đây sai?
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và 
là trung điểm của đoạn
Khẳng định nào sau đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức vectơ đường trung bình của tứ diện
để kiểm tra.
2. Cách giải: Ta có tính chất vectơ quen thuộc đối với đoạn thẳng nối hai trung điểm
của các cạnh đối
trong tứ diện là
Quan sát đáp án A, ta thấy công thức ghi là
Vì
nên đẳng thức ở đáp án A sai.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
để kiểm tra.
2. Cách giải: Ta có tính chất vectơ quen thuộc đối với đoạn thẳng nối hai trung điểm
của các cạnh đối
trong tứ diện là
Quan sát đáp án A, ta thấy công thức ghi là
Vì
nên đẳng thức ở đáp án A sai.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [378991]: Cho tứ diện
có
Gọi
là trung điểm cạnh
là điểm thuộc cạnh
sao cho
Phân tích véctơ
theo ba véc tơ
có
Gọi
là trung điểm cạnh
là điểm thuộc cạnh
sao cho
Phân tích véctơ
theo ba véc tơ
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có: 



Chọn B. Đáp án: B




Chọn B. Đáp án: B
Câu 16 [379557]: Cho tứ diện
đặt
gọi
là trung điểm của
là điểm trên cạnh
sao cho
Gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó
đặt
gọi
là trung điểm của
là điểm trên cạnh
sao cho
Gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó A, 

B, 

C, 

D, 

Đặt



Ta có:
trong đó
và 





Chọn A. Đáp án: A
Câu 17 [1023970]: Cho hình chóp tứ giác đều
(xem hình bên). Gọi
là giao điểm của
và
. Phát biểu nào sau đây đúng?
(xem hình bên). Gọi
là giao điểm của
và
. Phát biểu nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:
Ta có
là trung điểm của
Khi đó,
là đường trung tuyến trong tam giác
và tam giác 
Áp dụng quy tắc trung tuyến, ta có

Suy ra


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:
Ta có
là trung điểm của
Khi đó,
là đường trung tuyến trong tam giác
và tam giác 
Áp dụng quy tắc trung tuyến, ta có


Suy ra



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [865573]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông tâm
Tam giác
đều cạnh bằng
Khi đó
bằng
có đáy
là hình vuông tâm
Tam giác
đều cạnh bằng
Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Xét
đều ta có:
Lại có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
đều ta có:
Lại có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 19 [975603]: Cho hình lăng trụ
Đặt
Hãy biểu diễn vectơ
theo các vectơ
Đặt
Hãy biểu diễn vectơ
theo các vectơ
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc 3 điểm và hiệu của 2 vecto để biến đổi về các vecto đề bài đã cho.
2.Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 20 [49592]: Cho lăng trụ tam giác
có
Hãy phân tích (biểu thị) vectơ
qua các vectơ
có
Hãy phân tích (biểu thị) vectơ
qua các vectơ
A, 

B,
C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc 3 điểm và hai vecto bằng nhau để biến đổi về các vecto đề bài đã cho.
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
: 

Ta có



3.Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
: 

Ta có




3.Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 23
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'.
Câu 21 [975604]: Cho hình lăng trụ
Gọi
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Gọi
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào dưới đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc tổng hiệu 3 điểm.
2.Cách giải:
Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2.Cách giải:
Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 22 [1063872]: Gọi
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta phân tích vectơ
theo quy tắc ba điểm chèn điểm
Vì
là trung điểm của cạnh
nên ta có:
Do
là hình lăng trụ nên
và
Thay vào biểu thức ban đầu ta được:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
theo quy tắc ba điểm chèn điểm
Vì
là trung điểm của cạnh
nên ta có:
Do
là hình lăng trụ nên
và
Thay vào biểu thức ban đầu ta được:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 23 [1063873]: Gọi
là trọng tâm tam giác
Khẳng định nào sau đây đúng?
là trọng tâm tam giác
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Phân tích vectơ
thông qua điểm trung gian
và sử dụng tính chất trọng tâm tam giác
2. Cách giải: Ta có
(quy tắc ba điểm).
Vì
là trọng tâm
nên
Trong hình lăng trụ, ta có
và
Suy ra
Thay ngược lại vào đẳng thức đầu tiên:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
thông qua điểm trung gian
và sử dụng tính chất trọng tâm tam giác
2. Cách giải: Ta có
(quy tắc ba điểm).
Vì
là trọng tâm
nên
Trong hình lăng trụ, ta có
và
Suy ra
Thay ngược lại vào đẳng thức đầu tiên:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 24 [1063874]: Cho hình lập phương
Gọi
là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào sau đây đúng?
Gọi
là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình hộp và tính chất trung điểm của đường chéo chính để biểu diễn vectơ.
2. Cách giải: Theo quy tắc hình hộp, tổng ba vectơ xuất phát từ một đỉnh bằng vectơ đường chéo chính xuất phát từ đỉnh đó:
Vì
là tâm của hình lập phương nên
là trung điểm của đường chéo 
Suy ra
Thay biểu thức vectơ đường chéo vào, ta được:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2. Cách giải: Theo quy tắc hình hộp, tổng ba vectơ xuất phát từ một đỉnh bằng vectơ đường chéo chính xuất phát từ đỉnh đó:

Vì
là tâm của hình lập phương nên
là trung điểm của đường chéo 
Suy ra

Thay biểu thức vectơ đường chéo vào, ta được:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 25 [1063875]: Cho hình hộp
Gọi
là trung điểm của
là tâm của hình bình hành
Nếu
thì
bằng bao nhiêu?
Gọi
là trung điểm của
là tâm của hình bình hành
Nếu
thì
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Phân tích vectơ
thông qua các vectơ cạnh
bằng quy tắc ba điểm và tính chất trung điểm.
2. Cách giải: Ta phân tích vectơ
theo quy tắc chèn điểm
:
Vì
là trung điểm của
nên
Vì
là tâm của hình bình hành
(trung điểm
) nên 
Trong hình hộp, ta có tính chất các cạnh đối song song và bằng nhau:
Thay thế vào biểu thức trên ta được:
Đồng nhất với giả thiết
(bỏ qua thành phần theo phương thẳng đứng do đề bài chỉ hỏi hệ số của hai vectơ đáy), ta có
và
Giá trị biểu thức cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
thông qua các vectơ cạnh
bằng quy tắc ba điểm và tính chất trung điểm.
2. Cách giải: Ta phân tích vectơ
theo quy tắc chèn điểm
:
Vì
là trung điểm của
nên
Vì
là tâm của hình bình hành
(trung điểm
) nên 
Trong hình hộp, ta có tính chất các cạnh đối song song và bằng nhau:
Thay thế vào biểu thức trên ta được:
Đồng nhất với giả thiết
(bỏ qua thành phần theo phương thẳng đứng do đề bài chỉ hỏi hệ số của hai vectơ đáy), ta có
và
Giá trị biểu thức cần tìm là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 26 [1040081]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi, 
cạnh bên
vuông góc với mặt đáy. Gọi
là trung điểm của
có đáy
là hình thoi, 
cạnh bên
vuông góc với mặt đáy. Gọi
là trung điểm của
a) Vì hình thoi
có
nên tam giác
là tam giác đều cạnh
Suy ra
vậy
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Theo quy tắc cộng vectơ ta có
Tam giác
vuông tại
(do
), theo định lý Pytago:

Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Ta có
Tam giác
vuông tại
ta tính được 
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Ta phân tích vectơ
theo ba vectơ đôi một vuông góc hoặc có góc xác định tại đỉnh
là 

Ta có:


Thay vào biểu thức:
Bình phương vô hướng (lưu ý
vuông góc với
nên tích vô hướng bằng 0):
Vậy
Suy ra mệnh đề d) sai.
có
nên tam giác
là tam giác đều cạnh
Suy ra
vậy
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Theo quy tắc cộng vectơ ta có
Tam giác
vuông tại
(do
), theo định lý Pytago:

Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Ta có

Tam giác
vuông tại
ta tính được 
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Ta phân tích vectơ
theo ba vectơ đôi một vuông góc hoặc có góc xác định tại đỉnh
là 

Ta có:



Thay vào biểu thức:

Bình phương vô hướng (lưu ý
vuông góc với
nên tích vô hướng bằng 0):
Vậy
Suy ra mệnh đề d) sai.
Câu 27 [863758]: Cho hình hộp chữ nhật
có
Gọi
là trung điểm của
có
Gọi
là trung điểm của
1.Phương pháp: Áp dụng quy tắc hình bình hành và quy tắc hiệu hai vecto.
2.Cách giải:
a) Đúng. Theo quy tắc hình bình hành ta có: 
b) Sai. Theo quy tắc hiệu của hai vecto ta có: 
c) Đúng. Ta có: 
d) Đúng.
Ta có: 
Xét hình hộp chữ nhật
có: 
Có
là trung điểm
:
Xét tam giác vuông
vuông tại
:



3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng.
Câu 28 [1040083]: Cho tứ diện đều
cạnh bằng
Biết độ dài của vectơ tổng
là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
cạnh bằng
Biết độ dài của vectơ tổng
là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
1. Phương pháp: Sử dụng tính chất trọng tâm tam giác
để đưa bài toán về tính độ dài đường cao tứ diện đều.
2. Cách giải: Gọi
là trọng tâm của tam giác đáy
Ta có đẳng thức vectơ:
Độ dài vectơ tổng là
với
là đường cao của tứ diện đều cạnh
Áp dụng công thức đường cao tứ diện đều:
Suy ra độ dài vectơ tổng là
Theo giả thiết
Điền đáp án: 12.
để đưa bài toán về tính độ dài đường cao tứ diện đều.
2. Cách giải: Gọi
là trọng tâm của tam giác đáy
Ta có đẳng thức vectơ:
Độ dài vectơ tổng là
với
là đường cao của tứ diện đều cạnh
Áp dụng công thức đường cao tứ diện đều:

Suy ra độ dài vectơ tổng là
Theo giả thiết

Điền đáp án: 12.
Câu 29 [1040084]: Cho tứ diện
Gọi
là trọng tâm tam giác
là điểm nằm trên cạnh
sao cho
Biết đường thẳng
song song với mặt phẳng
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Gọi
là trọng tâm tam giác
là điểm nằm trên cạnh
sao cho
Biết đường thẳng
song song với mặt phẳng
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Chọn hệ vectơ cơ sở gồm 

Vì
là trọng tâm tam giác
nên
Từ giả thiết
áp dụng công thức điểm chia đoạn thẳng ta có
Phân tích vectơ
theo quy tắc hiệu:
Thay thế các biểu thức trên vào:
Nhóm các hạng tử theo vectơ cơ sở:
Để
thì
phải đồng phẳng với
và
tức là hệ số của
trong biểu thức trên phải bằng 0.
Ta có phương trình:

Điền đáp số: -2.


Vì
là trọng tâm tam giác
nên
Từ giả thiết
áp dụng công thức điểm chia đoạn thẳng ta có
Phân tích vectơ
theo quy tắc hiệu:
Thay thế các biểu thức trên vào:
Nhóm các hạng tử theo vectơ cơ sở:
Để
thì
phải đồng phẳng với
và
tức là hệ số của
trong biểu thức trên phải bằng 0.
Ta có phương trình:


Điền đáp số: -2.
Câu 30 [863763]: Có ba lực cùng tác dụng vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc
và đều có độ lớn bằng
Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn bằng
Tính hợp lực của ba lực trên theo đơn vị Niutơn.
và đều có độ lớn bằng
Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn bằng
Tính hợp lực của ba lực trên theo đơn vị Niutơn. 
Gọi
là ba lực tác động vào vật đặt tại điểm
lần lượt có độ lớn là 
Vẽ

Dựng các hình bình hành
và
.Hợp lực tác dụng vào vật là
.Hình bình hành
có
và
nên
đều, suy ra
.Vì
nên
, suy ra
là hình chữ nhật.Do đó,
vuông tại
.Ta có
, suy ra
.Vậy hợp lực có độ lớn là
.