Câu 1 [1041623]: Cho là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ Mệnh đề nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng công thức định nghĩa tích vô hướng
2. Cách giải: Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ là
Theo giả thiết, vì cùng hướng nên góc giữa chúng bằng
Suy ra
Thay vào công thức ta được
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [863824]: Cho hai vectơ và góc giữa hai vectơ bằng Tích vô hướng bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có Chọn B. Đáp án: B
Câu 3 [239602]: Cho hai vectơ thỏa mãn Xác định góc giữa hai vectơ
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức tính góc giữa hai vecto.
2.Cách giải:
Ta có


3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [41624]: Trong không gian gọi là đường thẳng đi qua thuộc mặt phẳng và cách điểm một khoảng nhỏ nhất. Côsin của góc giữa và trục tung bằng
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Câu 5 [380262]: Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, Cạnh bên vuông góc với mặt phẳng Hãy xác định góc giữa hai vectơ
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:
taaa23.png
Ta có: vuông cân tại nên
Khi đó:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [380265]: Cho hình lập phương Góc giữa hai vectơ là?
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:
taaa22.png
Dễ thấy tam giác là tam giác đều cạnh nên
Xét hình bình hành ta có ( hai vecto đối song song và bằng nhau).
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [1041625]: Cho hình lập phương Góc giữa hai vectơ bằng

A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Tịnh tiến vectơ về vectơ để chuyển về góc giữa hai vectơ chung gốc.
2. Cách giải: Ta có là hình vuông nên
Khi đó góc giữa hai vectơ là
Xét hình vuông đáy , ta có đường chéo là phân giác của góc vuông
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [380263]: Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng Góc giữa hai vectơ là?
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:
taaa24.png
Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [716838]: Cho lăng trụ đều Góc giữa hai vectơ bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.

Ta có Đáp án: C
Câu 10 [379534]: Cho hình lập phương có cạnh bằng Tính
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto thành 2 vecto chung gốc và áp dụng công thức tính tích vô hướng.
2.Cách giải:

Xét hình vuông ta có
Suy ra:
3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 14
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh bằng a.
Câu 11 [1063876]: Góc giữa hai vectơ
A,
B,
C,
D,
Quan sát hình lập phương, ta có (hai vectơ đường chéo của hai mặt bên đối diện ).
Khi đó góc giữa hai vectơ cần tìm là:
Xét mặt bên là hình vuông, là hai đường chéo.
Theo tính chất hình vuông, hai đường chéo vuông góc với nhau
Vậy góc giữa hai vectơ
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [1063877]: Tính
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Phân tích vectơ thành tổng các vectơ và sử dụng tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng để triệt tiêu các tích vô hướng bằng 0.
2. Cách giải: Ta phân tích vectơ theo quy tắc ba điểm:
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
Vì cạnh bên vuông góc với mặt đáy chứa nên
Trong hình vuông đáy ta có
Suy ra
Do nên tích vô hướng của chúng bằng còn nên
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [1063878]: Tính
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Tịnh tiến vectơ về sau đó dùng công thức tích vô hướng dựa trên góc hoặc phân tích vectơ.
2. Cách giải: Quan sát hình lập phương, ta thấy (do là hình vuông).
Khi đó:
Trong hình vuông đáy góc giữa đường chéo và cạnh
Ta có
Áp dụng công thức:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [1063879]: Gọi là trung điểm cạnh Tính
A,
B,
C,
D,
Ta phân tích bằng cách chèn các điểm để đi từ đến
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
Do (tính chất hình lập phương) nên hai tích vô hướng đầu tiên bằng
Biểu thức chỉ còn lại:
Quan sát đáy ta thấy vectơ cùng hướng với (vì thuộc và chiều từ đến cùng chiều đến ).
Độ dài
Vậy
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 15 đến 16
Câu 15 [1063880]: Khi thì giá trị của bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng tính chất điểm chia đoạn thẳng để phân tích vectơ theo
2. Cách giải: Từ giả thiết ta chèn điểm vào hai vế:
Chuyển vế các hạng tử chứa sang một bên:
So sánh với đẳng thức đề bài ta thấy hệ số của tương ứng là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 16 [1063881]: Tích vô hướng bằng
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Phân tích vectơ theo hai vectơ cạnh dựa trên hệ thức trung điểm mở rộng, sau đó sử dụng công thức tích vô hướng cho tứ diện đều (góc giữa các cạnh bằng
2. Cách giải: Từ giả thiết ta chèn điểm để phân tích:
Biến đổi đẳng thức trên ta thu được:
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
là tứ diện đều cạnh nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa các vectơ cạnh xuất phát từ một đỉnh đều bằng
Ta có:
Tương tự:
Thay các giá trị này vào biểu thức
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 17 đến 18
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2.
Câu 17 [1063882]: Tính tích vô hướng
A,
B,
C,
D,
Ta biến đổi biểu thức cần tính bằng cách nhân phân phối:
Áp dụng tính chất vectơ đối biểu thức trở thành:
là tứ diện đều nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa hai vectơ
Ta tính giá trị các thành phần:
Ta có
Thay vào biểu thức
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [1063883]: Gọi lần lượt là trung điểm của Tính
A,
B,
C,
D,
Ta biểu diễn các vectơ cần tính theo hệ vectơ cơ sở xuất phát từ đỉnh
là trung điểm nên
là trung điểm nên
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
Khai triển biểu thức:
Do tứ diện đều cạnh bằng 2 nên độ dài các cạnh bằng 2 và góc xen giữa các vectơ chung đỉnh bằng
Ta có:
Các tích vô hướng
Thay các giá trị vào biểu thức
Vậy
Câu 19 [0]:
Câu 20 [380273]: Cho tứ diện có các cạnh đôi một vuông góc và Gọi là trung điểm của cạnh Tính góc của hai vectơ
A,
B,
C,
D,
TO.2.png
Tam giác vuông tại O nên
Theo định lý Py-ta-go ta có:
Ta có:
Khi đó
Vậy Đáp án: C
Câu 21 [865580]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Mặt bên là tam giác vuông cân tại Tính tích vô hướng của hai vectơ
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Áp dụng công thức: , trong đó là góc giữa hai vector.
2.Cách giải:
Ta có: (Vì là hình bình hành).

Tìm :
Xét vuông cân tại S, ta có:

()



Tính tích vô hướng :
Xét tam giác vuông cân tại có:


3. Kết luận: Tích vô hướng của hai vector .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 22 [379535]: Cho tứ diện đều có các cạnh bằng là trung điểm của cạnh Tính
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
1.tichvohuongcua2vecto.png

Đáp án: C
Câu 23 [1041626]: Cho hai vectơ vuông góc với nhau và Tính giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Khai triển biểu thức tích vô hướng và áp dụng tính chất: hai vectơ vuông góc thì tích vô hướng bằng 0 (
2. Cách giải: Ta khai triển biểu thức cần tính:
Rút gọn biểu thức (lưu ý tích vô hướng có tính giao hoán ):
Vì hai vectơ vuông góc với nhau nên tích vô hướng
Ta có bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài:
Thay các giá trị vào biểu thức đã rút gọn:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 24 [1041627]: Cho hình chóp Tính góc giữa hai vectơ
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng công thức kết hợp phân tích vectơ để tính tích vô hướng.
2. Cách giải: Ta xét các mặt của hình chóp: Tam giác đều (cạnh ) nên
Tam giác suy ra tam giác vuông tại do đó
Tính tích vô hướng
Ta phân tích
Khi đó
Thay các giá trị vào:
Tính cosin góc giữa hai vectơ:
Vậy góc giữa hai vectơ
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 25 [863813]: Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh đều bằng Gọi là giao điểm của

Ý a) đúng: .
Ý b) sai: .
Ý c) đúng: Do nên .
Ý d) sai:
Câu 26 [863814]: Cho hình lăng trụ tam giác đều cạnh đáy bằng cạnh bên bằng Gọi là góc giữa hai vectơ

Ta có: .
Câu 27 [380268]: Cho tứ diện biết Tính tích vô hướng
A,
B,
C,
D,
taaa26.png
Ta có:
Chọn D. Đáp án: D
Câu 28 [379540]: Cho tứ diện đều có các cạnh bằng Gọi lần lượt là trung điểm các cạnh Tính tích vô hướng
A,
B,
C,
D,
6.ticvhvohuongcuahiavecto.png
Ta có:
Chọn C. Đáp án: C
Câu 29 [239704]: Cho các vectơ có độ dài bằng 1 và thoả mãn điều kiện . Tính .
A, .
B, .
C, .
D, .
Đáp án: C
Câu 30 [380687]: [Trích SGK Cùng Khám Phá]: Cho tứ diện Tính góc giữa hai vectơ
A,
B,
C,
D,
Ta có: ,
Suy ra Đáp án: C
Câu 31 [380274]: Cho hình lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng và chiều cao bằng Tính cosin góc tạo bởi hai vectơ
A,
B,
C,
D,
taaa31.png
Ta có:
Mặt khác
Suy ra Đáp án: A
Câu 32 [380275]: Cho hình lăng trụ tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh biết rằng tính độ dài cạnh bên của hình lăng trụ theo
A,
B,
C,
D,
taaa32.png
Ta có:

Đáp án: B
Câu 33 [380280]: Cho tứ diện Gọi là góc giữa hai vectơ Chọn khẳng định đúng.
A,
B,
C,
D,
taaa26.png
Đặt ta có:
Suy ra Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 33 đến 34
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2a, AD = 3a, AA' = 4a.
Câu 34 [1063884]: Độ dài của vectơ
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình hộp để thu gọn tổng các vectơ về một vectơ đường chéo duy nhất, sau đó tính độ dài.
2. Cách giải:

Trong hình hộp chữ nhật ta có (hai vectơ bằng nhau).
Biểu thức vectơ trở thành:
Áp dụng quy tắc hình hộp (tổng ba vectơ xuất phát từ cùng một đỉnh bằng vectơ đường chéo xuất phát từ đỉnh đó), ta có:
Độ dài của vectơ chính là độ dài đường chéo của hình hộp chữ nhật.


Vậy độ dài của vectơ
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 35 [1063885]: Gọi là trọng tâm tam giác Tính
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Phân tích các vectơ theo ba vectơ đôi một vuông góc là rồi thực hiện tích vô hướng.
2. Cách giải:

Ta có là trọng tâm tam giác nên theo tính chất trọng tâm:
Do hình hộp chữ nhật có các cạnh song song và bằng nhau, ta thay thế:
Suy ra
Phân tích vectơ theo quy tắc chèn điểm
Phân tích vectơ theo quy tắc hiệu:
Xét tích vô hướng
Khi nhân phân phối, ta lưu ý rằng trong hình hộp chữ nhật, ba kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao đôi một vuông góc nên các tích vô hướng chéo nhau bằng


Thay số liệu vào biểu thức thu gọn:
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 36 [1041628]: Cho hai vectơ thỏa mãn Giá trị của bằng bao nhiêu?
1. Phương pháp: Bình phương hai vế của đẳng thức độ dài để xuất hiện tích vô hướng cần tìm.
2. Cách giải: Ta có giả thiết Bình phương hai vế ta được:
Khai triển bình phương vô hướng:
Áp dụng tính chất bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài ( ta thay các giá trị vào:
Vậy giá trị của bằng
Điền đáp án: -2.
Câu 37 [1005567]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hai vectơ đơn vị có độ dài đều bằng 1 thỏa mãn
Khi đó __________.
, .
Câu 38 [1041629]: Cho tứ diện đều có thể tích bằng Tính tích vô hướng
1. Phương pháp: Tính cạnh của tứ diện từ công thức thể tích sau đó tính tích vô hướng dựa trên độ dài cạnh và góc
2. Cách giải:

Gọi là độ dài cạnh của tứ diện đều. Ta có công thức thể tích:
Theo giả thiết:
Biến đổi biểu thức tích vô hướng để đưa về chung gốc
là tam giác đều nên góc giữa bằng

Điền đáp án: -18.
Câu 39 [379556]: Cho tứ diện đều có cạnh bằng Trên đoạn lấy điểm sao cho và trên đoạn lấy điểm sao cho Tính độ dài vectơ (làm tròn đến hàng phần mười).
ungdung0001111tinhdosai.png
Đặt thì
Ta có:

Câu 40 [379555]: Cho hình hộp có tất cả các mặt bên là hình thoi cạnh các góc Tính độ dài đường chéo
Đặt thì
Ta có:
Câu 41 [379544]: Cho tứ diện đều có cạnh bằng Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức trong đó là một điểm bất kì trong không gian.

Gọi là điểm thoả mãn hệ thức cố định (do cố định).
Ta có
Do đó nhỏ nhất khi và chỉ khi
Gọi là trọng tâm của tam giác ta có
Kết hợp với
Suy ra là trung điểm
Khi đó