Câu 1 [1041623]: Cho
và
là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ
Mệnh đề nào sau đây đúng?
và
là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ
Mệnh đề nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức định nghĩa tích vô hướng
2. Cách giải: Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ là
Theo giả thiết, vì
và
cùng hướng nên góc giữa chúng bằng
Suy ra
Thay vào công thức ta được
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2. Cách giải: Ta có công thức tích vô hướng của hai vectơ là
Theo giả thiết, vì
và
cùng hướng nên góc giữa chúng bằng
Suy ra
Thay vào công thức ta được
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [863824]: Cho hai vectơ
có
và góc giữa hai vectơ
bằng
Tích vô hướng
bằng
có
và góc giữa hai vectơ
bằng
Tích vô hướng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 3 [239602]: Cho hai vectơ
và
thỏa mãn
và
Xác định góc
giữa hai vectơ
và
và
thỏa mãn
và
Xác định góc
giữa hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức tính góc giữa hai vecto.
2.Cách giải:
Ta có




3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Ta có




3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [41624]: Trong không gian
gọi
là đường thẳng đi qua
thuộc mặt phẳng
và cách điểm
một khoảng nhỏ nhất. Côsin của góc giữa
và trục tung bằng
gọi
là đường thẳng đi qua
thuộc mặt phẳng
và cách điểm
một khoảng nhỏ nhất. Côsin của góc giữa
và trục tung bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 5 [380262]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng
và
Hãy xác định góc giữa hai vectơ
và
có đáy
là hình chữ nhật,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng
và
Hãy xác định góc giữa hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:
Ta có:
vuông cân tại
nên
Khi đó:




3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2.Cách giải:
Ta có:
vuông cân tại
nên
Khi đó:





3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [380265]: Cho hình lập phương
Góc giữa hai vectơ
và
là?
Góc giữa hai vectơ
và
là? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:

Dễ thấy tam giác
là tam giác đều cạnh
nên
Xét hình bình hành
ta có
( hai vecto đối song song và bằng nhau).
Ta có:




3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:

Dễ thấy tam giác
là tam giác đều cạnh
nên
Xét hình bình hành
ta có
( hai vecto đối song song và bằng nhau).Ta có:





3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [1041625]: Cho hình lập phương
Góc giữa hai vectơ
và
bằng

Góc giữa hai vectơ
và
bằng 
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tịnh tiến vectơ
về vectơ
để chuyển về góc giữa hai vectơ chung gốc.
2. Cách giải: Ta có
là hình vuông nên
Khi đó góc giữa hai vectơ là
Xét hình vuông đáy
, ta có đường chéo
là phân giác của góc vuông
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
về vectơ
để chuyển về góc giữa hai vectơ chung gốc.
2. Cách giải: Ta có
là hình vuông nên
Khi đó góc giữa hai vectơ là
Xét hình vuông đáy
, ta có đường chéo
là phân giác của góc vuông
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [380263]: Cho hình chóp tứ giác đều
có tất cả các cạnh bằng
Góc giữa hai vectơ
và
là?
có tất cả các cạnh bằng
Góc giữa hai vectơ
và
là? A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto đã cho thành 2 vecto có chung gốc.
2.Cách giải:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải:
Ta có:




3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [716838]: Cho lăng trụ đều
Góc giữa hai vectơ
và
bằng bao nhiêu?
Góc giữa hai vectơ
và
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.

Ta có

Đáp án: C

Ta có


Đáp án: C
Câu 10 [379534]: Cho hình lập phương
có cạnh bằng
Tính
có cạnh bằng
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Biến đổi 2 vecto thành 2 vecto chung gốc và áp dụng công thức tính tích vô hướng.
2.Cách giải:
Xét hình vuông
ta có
Suy ra:

3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2.Cách giải:
Xét hình vuông
ta có
Suy ra:


3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 14
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh bằng a.
Câu 11 [1063876]: Góc giữa hai vectơ
và
là
và
là A, 

B, 

C, 

D, 

Quan sát hình lập phương, ta có
(hai vectơ đường chéo của hai mặt bên đối diện
và
).
Khi đó góc giữa hai vectơ cần tìm là:
Xét mặt bên
là hình vuông,
và
là hai đường chéo.
Theo tính chất hình vuông, hai đường chéo vuông góc với nhau
Vậy góc giữa hai vectơ
và
là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
(hai vectơ đường chéo của hai mặt bên đối diện
và
).
Khi đó góc giữa hai vectơ cần tìm là:
Xét mặt bên
là hình vuông,
và
là hai đường chéo.
Theo tính chất hình vuông, hai đường chéo vuông góc với nhau
Vậy góc giữa hai vectơ
và
là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [1063877]: Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Phân tích vectơ
thành tổng các vectơ và sử dụng tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng để triệt tiêu các tích vô hướng bằng 0.
2. Cách giải: Ta phân tích vectơ
theo quy tắc ba điểm:
Khi đó tích vô hướng cần tính là:

Vì cạnh bên
vuông góc với mặt đáy
chứa
nên 
Trong hình vuông đáy
ta có
Suy ra
Do
nên tích vô hướng của chúng bằng
còn
nên
Chọn đáp án A. Đáp án: A
thành tổng các vectơ và sử dụng tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng để triệt tiêu các tích vô hướng bằng 0.
2. Cách giải: Ta phân tích vectơ
theo quy tắc ba điểm:
Khi đó tích vô hướng cần tính là:


Vì cạnh bên
vuông góc với mặt đáy
chứa
nên 
Trong hình vuông đáy
ta có
Suy ra

Do
nên tích vô hướng của chúng bằng
còn
nên
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [1063878]: Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tịnh tiến vectơ
về
sau đó dùng công thức tích vô hướng dựa trên góc hoặc phân tích vectơ.
2. Cách giải: Quan sát hình lập phương, ta thấy
(do
là hình vuông).
Khi đó:
Trong hình vuông đáy
góc giữa đường chéo
và cạnh
là
Ta có
và
Áp dụng công thức:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
về
sau đó dùng công thức tích vô hướng dựa trên góc hoặc phân tích vectơ.
2. Cách giải: Quan sát hình lập phương, ta thấy
(do
là hình vuông).
Khi đó:
Trong hình vuông đáy
góc giữa đường chéo
và cạnh
là
Ta có
và
Áp dụng công thức:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [1063879]: Gọi
là trung điểm cạnh
Tính
là trung điểm cạnh
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta phân tích
bằng cách chèn các điểm
để đi từ
đến
Khi đó tích vô hướng cần tính là:

Do
và
(tính chất hình lập phương) nên hai tích vô hướng đầu tiên bằng
Biểu thức chỉ còn lại:
Quan sát đáy
ta thấy vectơ
cùng hướng với
(vì
thuộc
và chiều từ
đến
cùng chiều
đến
).
Độ dài
Vậy
bằng cách chèn các điểm
để đi từ
đến
Khi đó tích vô hướng cần tính là:


Do
và
(tính chất hình lập phương) nên hai tích vô hướng đầu tiên bằng
Biểu thức chỉ còn lại:
Quan sát đáy
ta thấy vectơ
cùng hướng với
(vì
thuộc
và chiều từ
đến
cùng chiều
đến
).
Độ dài
Vậy
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 15 đến 16

Câu 15 [1063880]: Khi
thì giá trị của
bằng bao nhiêu?
thì giá trị của
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất điểm chia đoạn thẳng
để phân tích vectơ
theo
và
2. Cách giải: Từ giả thiết
ta chèn điểm
vào hai vế:
Chuyển vế các hạng tử chứa
sang một bên:
So sánh với đẳng thức đề bài
ta thấy hệ số của
tương ứng là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
để phân tích vectơ
theo
và
2. Cách giải: Từ giả thiết
ta chèn điểm
vào hai vế:
Chuyển vế các hạng tử chứa
sang một bên:
So sánh với đẳng thức đề bài
ta thấy hệ số của
tương ứng là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 16 [1063881]: Tích vô hướng
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Phân tích vectơ
theo hai vectơ cạnh
và
dựa trên hệ thức trung điểm mở rộng, sau đó sử dụng công thức tích vô hướng cho tứ diện đều (góc giữa các cạnh bằng
2. Cách giải: Từ giả thiết
ta chèn điểm
để phân tích:
Biến đổi đẳng thức trên ta thu được:
Khi đó tích vô hướng cần tính là:

Vì
là tứ diện đều cạnh
nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa các vectơ cạnh xuất phát từ một đỉnh đều bằng
Ta có:
Tương tự:
Thay các giá trị này vào biểu thức

Chọn đáp án B. Đáp án: B
theo hai vectơ cạnh
và
dựa trên hệ thức trung điểm mở rộng, sau đó sử dụng công thức tích vô hướng cho tứ diện đều (góc giữa các cạnh bằng
2. Cách giải: Từ giả thiết
ta chèn điểm
để phân tích:
Biến đổi đẳng thức trên ta thu được:

Khi đó tích vô hướng cần tính là:


Vì
là tứ diện đều cạnh
nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa các vectơ cạnh xuất phát từ một đỉnh đều bằng
Ta có:
Tương tự:
Thay các giá trị này vào biểu thức


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 17 đến 18
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2.
Câu 17 [1063882]: Tính tích vô hướng
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta biến đổi biểu thức cần tính bằng cách nhân phân phối: 
Áp dụng tính chất vectơ đối
biểu thức trở thành:
Vì
là tứ diện đều nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa hai vectơ
và
là
Ta tính giá trị các thành phần:
Ta có

Thay vào biểu thức
Chọn đáp án A. Đáp án: A

Áp dụng tính chất vectơ đối
biểu thức trở thành:
Vì
là tứ diện đều nên các mặt là tam giác đều, suy ra góc giữa hai vectơ
và
là
Ta tính giá trị các thành phần:
Ta có


Thay vào biểu thức
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [1063883]: Gọi
lần lượt là trung điểm của
Tính
lần lượt là trung điểm của
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta biểu diễn các vectơ cần tính theo hệ vectơ cơ sở xuất phát từ đỉnh
Vì
là trung điểm
nên
Vì
là trung điểm
nên 
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
Khai triển biểu thức:
Do tứ diện đều cạnh bằng 2 nên độ dài các cạnh bằng 2 và góc xen giữa các vectơ chung đỉnh bằng
Ta có:
Các tích vô hướng


Thay các giá trị vào biểu thức
Vậy
Vì
là trung điểm
nên
Vì
là trung điểm
nên 
Khi đó tích vô hướng cần tính là:
Khai triển biểu thức:
Do tứ diện đều cạnh bằng 2 nên độ dài các cạnh bằng 2 và góc xen giữa các vectơ chung đỉnh bằng
Ta có:
Các tích vô hướng



Thay các giá trị vào biểu thức

Vậy
Câu 19 [0]:
Câu 20 [380273]: Cho tứ diện
có các cạnh
đôi một vuông góc và
Gọi
là trung điểm của cạnh
Tính góc của hai vectơ
và
có các cạnh
đôi một vuông góc và
Gọi
là trung điểm của cạnh
Tính góc của hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 


Tam giác
vuông tại O nên
Theo định lý Py-ta-go ta có:
Ta có:
Khi đó
Vậy
Đáp án: C
Câu 21 [865580]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành. Mặt bên
là tam giác vuông cân tại
và
Tính tích vô hướng của hai vectơ
và 
có đáy
là hình bình hành. Mặt bên
là tam giác vuông cân tại
và
Tính tích vô hướng của hai vectơ
và 
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức:
, trong đó
là góc giữa hai vector.
2.Cách giải:
Ta có:
(Vì
là hình bình hành).
Tìm
:
Xét
vuông cân tại S, ta có:
(
)
Tính tích vô hướng
:
Xét tam giác vuông cân
tại
có:


3. Kết luận: Tích vô hướng của hai vector
và
là
.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
, trong đó
là góc giữa hai vector.
2.Cách giải:
Ta có:
(Vì
là hình bình hành).
Tìm
:
Xét
vuông cân tại S, ta có:
(
)
Tính tích vô hướng
:
Xét tam giác vuông cân
tại
có:


3. Kết luận: Tích vô hướng của hai vector
và
là
.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 22 [379535]: Cho tứ diện đều
có các cạnh bằng
là trung điểm của cạnh
Tính
có các cạnh bằng
là trung điểm của cạnh
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.





Đáp án: C





Đáp án: C
Câu 23 [1041626]: Cho hai vectơ
vuông góc với nhau và
Tính giá trị của biểu thức
vuông góc với nhau và
Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Khai triển biểu thức tích vô hướng và áp dụng tính chất: hai vectơ vuông góc thì tích vô hướng bằng 0 (
2. Cách giải: Ta khai triển biểu thức cần tính:
Rút gọn biểu thức (lưu ý tích vô hướng có tính giao hoán
): 
Vì hai vectơ
và
vuông góc với nhau nên tích vô hướng 
Ta có bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài:
và 
Thay các giá trị vào biểu thức đã rút gọn:
Chọn đáp án B. Đáp án: B

2. Cách giải: Ta khai triển biểu thức cần tính:

Rút gọn biểu thức (lưu ý tích vô hướng có tính giao hoán
): 
Vì hai vectơ
và
vuông góc với nhau nên tích vô hướng 
Ta có bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài:
và 
Thay các giá trị vào biểu thức đã rút gọn:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 24 [1041627]: Cho hình chóp
có
và
Tính góc giữa hai vectơ
và
có
và
Tính góc giữa hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức
kết hợp phân tích vectơ để tính tích vô hướng.
2. Cách giải: Ta xét các mặt của hình chóp: Tam giác
đều (cạnh
) nên
Tam giác
có
suy ra tam giác vuông tại
do đó
Tính tích vô hướng
Ta phân tích
Khi đó
Thay các giá trị vào:
Tính cosin góc giữa hai vectơ:
Vậy góc giữa hai vectơ
và
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
kết hợp phân tích vectơ để tính tích vô hướng.
2. Cách giải: Ta xét các mặt của hình chóp: Tam giác
đều (cạnh
) nên
Tam giác
có
suy ra tam giác vuông tại
do đó
Tính tích vô hướng
Ta phân tích
Khi đó
Thay các giá trị vào:
Tính cosin góc giữa hai vectơ:
Vậy góc giữa hai vectơ
và
là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 25 [863813]: Cho hình chóp tứ giác đều
có tất cả các cạnh đều bằng
Gọi
là giao điểm của
và 
có tất cả các cạnh đều bằng
Gọi
là giao điểm của
và 

Ý a) đúng:

.Ý b) sai:


.Ý c) đúng: Do
nên
.Ý d) sai:


Câu 26 [863814]: Cho hình lăng trụ tam giác đều
cạnh đáy bằng
cạnh bên bằng
Gọi
là góc giữa hai vectơ
và
cạnh đáy bằng
cạnh bên bằng
Gọi
là góc giữa hai vectơ
và

Ta có:
.
Câu 27 [380268]: Cho tứ diện
biết
và
Tính tích vô hướng
biết
và
Tính tích vô hướng
A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có:




Chọn D. Đáp án: D
Câu 28 [379540]: Cho tứ diện đều
có các cạnh bằng
Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
Tính tích vô hướng
có các cạnh bằng
Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
Tính tích vô hướng
A, 

B, 

C, 

D, 


Ta có:




Chọn C. Đáp án: C
Câu 29 [239704]: Cho các vectơ
có độ dài bằng 1 và thoả mãn điều kiện
. Tính
.
có độ dài bằng 1 và thoả mãn điều kiện
. Tính
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.


Đáp án: C
Câu 30 [380687]: [Trích SGK Cùng Khám Phá]: Cho tứ diện
có
và
Tính góc giữa hai vectơ
và
có
và
Tính góc giữa hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
, 



Suy ra


Đáp án: C
, 



Suy ra



Đáp án: C
Câu 31 [380274]: Cho hình lăng trụ tam giác đều
có cạnh đáy bằng
và chiều cao bằng
Tính cosin góc tạo bởi hai vectơ
và
có cạnh đáy bằng
và chiều cao bằng
Tính cosin góc tạo bởi hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 


Mặt khác





Suy ra



Đáp án: A
Câu 32 [380275]: Cho hình lăng trụ tam giác đều
có đáy là tam giác đều cạnh
biết rằng
tính độ dài cạnh bên của hình lăng trụ theo
có đáy là tam giác đều cạnh
biết rằng
tính độ dài cạnh bên của hình lăng trụ theo
A, 

B, 

C, 

D, 







Đáp án: B
Câu 33 [380280]: Cho tứ diện
có
Gọi
là góc giữa hai vectơ
và
Chọn khẳng định đúng.
có
Gọi
là góc giữa hai vectơ
và
Chọn khẳng định đúng. A, 

B, 

C, 

D, 


Đặt
ta có: 


Suy ra


Đáp án: B Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 33 đến 34
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2a, AD = 3a, AA' = 4a.
Câu 34 [1063884]: Độ dài của vectơ
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình hộp để thu gọn tổng các vectơ về một vectơ đường chéo duy nhất, sau đó tính độ dài.
2. Cách giải:

Trong hình hộp chữ nhật
ta có
(hai vectơ bằng nhau).
Biểu thức vectơ trở thành:
Áp dụng quy tắc hình hộp (tổng ba vectơ xuất phát từ cùng một đỉnh bằng vectơ đường chéo xuất phát từ đỉnh đó), ta có:
Độ dài của vectơ
chính là độ dài đường chéo
của hình hộp chữ nhật.


Vậy độ dài của vectơ
là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2. Cách giải:

Trong hình hộp chữ nhật
ta có
(hai vectơ bằng nhau).Biểu thức vectơ trở thành:

Áp dụng quy tắc hình hộp (tổng ba vectơ xuất phát từ cùng một đỉnh bằng vectơ đường chéo xuất phát từ đỉnh đó), ta có:

Độ dài của vectơ
chính là độ dài đường chéo
của hình hộp chữ nhật.

Vậy độ dài của vectơ
là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 35 [1063885]: Gọi
là trọng tâm tam giác
Tính
là trọng tâm tam giác
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Phân tích các vectơ
và
theo ba vectơ đôi một vuông góc là
rồi thực hiện tích vô hướng.
2. Cách giải:
Ta có
là trọng tâm tam giác
nên theo tính chất trọng tâm: 
Do hình hộp chữ nhật có các cạnh song song và bằng nhau, ta thay thế:

và 
Suy ra
Phân tích vectơ
theo quy tắc chèn điểm

Phân tích vectơ
theo quy tắc hiệu: 
Xét tích vô hướng

Khi nhân phân phối, ta lưu ý rằng trong hình hộp chữ nhật, ba kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao đôi một vuông góc
nên các tích vô hướng chéo nhau bằng 


Thay số liệu
vào biểu thức thu gọn: 


Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
và
theo ba vectơ đôi một vuông góc là
rồi thực hiện tích vô hướng.2. Cách giải:
Ta có
là trọng tâm tam giác
nên theo tính chất trọng tâm: 
Do hình hộp chữ nhật có các cạnh song song và bằng nhau, ta thay thế:

và 
Suy ra

Phân tích vectơ
theo quy tắc chèn điểm

Phân tích vectơ
theo quy tắc hiệu: 
Xét tích vô hướng

Khi nhân phân phối, ta lưu ý rằng trong hình hộp chữ nhật, ba kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao đôi một vuông góc
nên các tích vô hướng chéo nhau bằng 


Thay số liệu
vào biểu thức thu gọn: 


Vậy

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 36 [1041628]: Cho hai vectơ
và
thỏa mãn
và
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
và
thỏa mãn
và
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
1. Phương pháp: Bình phương hai vế của đẳng thức độ dài
để xuất hiện tích vô hướng cần tìm.
2. Cách giải: Ta có giả thiết
Bình phương hai vế ta được:
Khai triển bình phương vô hướng:
Áp dụng tính chất bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài (
ta thay các giá trị
vào:
Vậy giá trị của
bằng
Điền đáp án: -2.
để xuất hiện tích vô hướng cần tìm.
2. Cách giải: Ta có giả thiết
Bình phương hai vế ta được:
Khai triển bình phương vô hướng:
Áp dụng tính chất bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài (
ta thay các giá trị
vào:
Vậy giá trị của
bằng
Điền đáp án: -2.
Câu 37 [1005567]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hai vectơ đơn vị
và
có độ dài đều bằng 1 thỏa mãn
Khi đó
__________.
Cho hai vectơ đơn vị
và
có độ dài đều bằng 1 thỏa mãn
Khi đó
__________.
, 
.
Câu 38 [1041629]: Cho tứ diện đều
có thể tích bằng
Tính tích vô hướng
có thể tích bằng
Tính tích vô hướng
1. Phương pháp: Tính cạnh của tứ diện từ công thức thể tích
sau đó tính tích vô hướng dựa trên độ dài cạnh và góc 
2. Cách giải:

Gọi
là độ dài cạnh của tứ diện đều. Ta có công thức thể tích: 
Theo giả thiết:


Biến đổi biểu thức tích vô hướng để đưa về chung gốc



Vì
là tam giác đều nên góc giữa
và
bằng 


Điền đáp án: -18.
sau đó tính tích vô hướng dựa trên độ dài cạnh và góc 
2. Cách giải:

Gọi
là độ dài cạnh của tứ diện đều. Ta có công thức thể tích: 
Theo giả thiết:



Biến đổi biểu thức tích vô hướng để đưa về chung gốc



Vì
là tam giác đều nên góc giữa
và
bằng 


Điền đáp án: -18.
Câu 39 [379556]: Cho tứ diện đều
có cạnh bằng
Trên đoạn
lấy điểm
sao cho
và trên đoạn
lấy điểm
sao cho
Tính độ dài vectơ
(làm tròn đến hàng phần mười).
có cạnh bằng
Trên đoạn
lấy điểm
sao cho
và trên đoạn
lấy điểm
sao cho
Tính độ dài vectơ
(làm tròn đến hàng phần mười). 
Đặt


thì 

và 


Ta có:








Câu 40 [379555]: Cho hình hộp
có tất cả các mặt bên là hình thoi cạnh
các góc
Tính độ dài đường chéo
có tất cả các mặt bên là hình thoi cạnh
các góc
Tính độ dài đường chéo
Đặt 

thì
và
Ta có:






thì
và
Ta có:





Câu 41 [379544]: Cho tứ diện đều
có cạnh bằng
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
trong đó
là một điểm bất kì trong không gian.
có cạnh bằng
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
trong đó
là một điểm bất kì trong không gian. 
Gọi
là điểm thoả mãn hệ thức 

cố định (do
cố định).Ta có






Do đó
nhỏ nhất khi và chỉ khi 
Gọi
là trọng tâm của tam giác
ta có 
Kết hợp với


Suy ra
là trung điểm 
Khi đó



