Câu 1 [1044382]: Trong không gian
cho
Toạ độ của vectơ
là
cho
Toạ độ của vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Xác định các hệ số
tương ứng với các vectơ đơn vị
trong biểu thức
2. Cách giải: Ta có:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
tương ứng với các vectơ đơn vị
trong biểu thức
2. Cách giải: Ta có:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [863884]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho
Tọa độ
là
cho
Tọa độ
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
Ta có:
Đáp án: A
Ta có:
Đáp án: A
Câu 3 [1044383]: Trong không gian
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
có toạ độ là
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
có toạ độ là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Chiếu điểm lên trục toạ độ nào thì giữ nguyên toạ độ tương ứng với trục đó, các toạ độ còn lại cho bằng
2. Cách giải: Ta có: Chiếu điểm
lên trục
cho
và giữ nguyên
Toạ độ hình chiếu là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải: Ta có: Chiếu điểm
lên trục
cho
và giữ nguyên
Toạ độ hình chiếu là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [1044384]: Trong không gian
cho điểm
Hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
là điểm
cho điểm
Hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
là điểm A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Chiếu điểm lên mặt phẳng toạ độ nào thì giữ nguyên các toạ độ tương ứng với mặt phẳng đó, toạ độ còn lại (khuyết) cho bằng
.
2. Cách giải: Ta có: Chiếu điểm
lên mặt phẳng
(khuyết
)
cho
và giữ nguyên
Toạ độ hình chiếu là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
.
2. Cách giải: Ta có: Chiếu điểm
lên mặt phẳng
(khuyết
)
cho
và giữ nguyên
Toạ độ hình chiếu là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [1044385]: Trong không gian
cho điểm
Toạ độ điểm
đối xứng với điểm
qua trục
là
cho điểm
Toạ độ điểm
đối xứng với điểm
qua trục
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tìm điểm đối xứng qua một trục toạ độ thì giữ nguyên toạ độ tương ứng với trục đó và đổi dấu các toạ độ còn lại.
2. Cách giải: Điểm
lấy đối xứng qua trục
giữ nguyên tung độ
, đổi dấu hoành độ
và cao độ
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2. Cách giải: Điểm
lấy đối xứng qua trục
giữ nguyên tung độ
, đổi dấu hoành độ
và cao độ
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [1044386]: Trong không gian
cho điểm
Tính độ dài đoạn thẳng
cho điểm
Tính độ dài đoạn thẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức tính khoảng cách từ gốc tọa độ
đến điểm
là
2. Cách giải: Ta có tọa độ điểm
Độ dài đoạn thẳng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
đến điểm
là
2. Cách giải: Ta có tọa độ điểm
Độ dài đoạn thẳng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [1044387]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
Toạ độ của vectơ
là
cho hai vectơ
và
Toạ độ của vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Cộng lần lượt từng thành phần toạ độ tương ứng (hoành độ, tung độ, cao độ) của hai vectơ.
2. Cách giải: Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2. Cách giải: Ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [1044388]: Trong không gian
cho ba vectơ 
và
Toạ độ của vectơ
là
cho ba vectơ 
và
Toạ độ của vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Thực hiện phép nhân vectơ với một số trước, sau đó cộng trừ các vectơ theo từng thành phần toạ độ tương ứng.
2. Cách giải: Ta có:
Suy ra:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
2. Cách giải: Ta có:
Suy ra:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [1044389]: Trong không gian với hệ toạ độ
cho ba điểm
Toạ độ điểm
thoả mãn
là
cho ba điểm
Toạ độ điểm
thoả mãn
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tính tọa độ vectơ tổng ở vế phải, sau đó đồng nhất với tọa độ của vectơ
để tìm
2. Cách giải: Ta có
và
Suy ra vectơ tổng ở vế phải là:
Gọi
ta có
Vì
nên ta có hệ phương trình: 
Vậy tọa độ điểm cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
để tìm
2. Cách giải: Ta có
và
Suy ra vectơ tổng ở vế phải là:

Gọi
ta có
Vì
nên ta có hệ phương trình: 
Vậy tọa độ điểm cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [1044390]: Trong không gian
cho hình hình hành
có
và
với
là gốc toạ độ. Toạ độ của điểm
là
cho hình hình hành
có
và
với
là gốc toạ độ. Toạ độ của điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình bình hành: Với
là hình bình hành thì
là đường chéo, ta có hệ thức vectơ
2. Cách giải: Từ quy tắc hình bình hành
, ta suy ra
Thực hiện phép trừ toạ độ tương ứng:
Vì
là gốc toạ độ nên toạ độ điểm
chính bằng toạ độ của vectơ
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
là hình bình hành thì
là đường chéo, ta có hệ thức vectơ
2. Cách giải: Từ quy tắc hình bình hành
, ta suy ra
Thực hiện phép trừ toạ độ tương ứng:
Vì
là gốc toạ độ nên toạ độ điểm
chính bằng toạ độ của vectơ
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [1044391]: Trong không gian
cho hình hộp
Biết
và
Toạ độ điểm
là
cho hình hộp
Biết
và
Toạ độ điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất của hình hộp:
để tìm toạ độ điểm
sau đó dùng
để tìm toạ độ điểm
2. Cách giải: Ta có
là hình bình hành đáy nên
Với
gọi
ta có phương trình: 

Trong hình hộp, các cạnh bên song song và bằng nhau nên
Ta có
Gọi
ta có: 
Vậy toạ độ điểm cần tìm là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
để tìm toạ độ điểm
sau đó dùng
để tìm toạ độ điểm
2. Cách giải: Ta có
là hình bình hành đáy nên
Với
gọi
ta có phương trình: 

Trong hình hộp, các cạnh bên song song và bằng nhau nên
Ta có
Gọi
ta có: 
Vậy toạ độ điểm cần tìm là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [1044392]: Trong không gian
cho tam giác
có
và
Trung điểm cạnh
thuộc trục tung, trung điểm cạnh
thuộc mặt phẳng
Tổng
bằng
cho tam giác
có
và
Trung điểm cạnh
thuộc trục tung, trung điểm cạnh
thuộc mặt phẳng
Tổng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức tọa độ trung điểm đoạn thẳng và tính chất điểm thuộc trục/mặt phẳng tọa độ để tìm
2. Cách giải: Gọi
là trung điểm của
Vì
thuộc trục tung
nên hoành độ và cao độ của
bằng 0.
Ta có:
và 
Gọi
là trung điểm của
Vì
thuộc mặt phẳng
nên tung độ của
bằng 0.
Ta có:
Vậy tổng cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2. Cách giải: Gọi
là trung điểm của
Vì
thuộc trục tung
nên hoành độ và cao độ của
bằng 0.
Ta có:

và 
Gọi
là trung điểm của
Vì
thuộc mặt phẳng
nên tung độ của
bằng 0.
Ta có:

Vậy tổng cần tìm là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [1044393]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
Tìm giá trị của tham số
để hai vectơ
và
vuông góc.
cho hai vectơ
và
Tìm giá trị của tham số
để hai vectơ
và
vuông góc. A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Hai vectơ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng
2. Cách giải: Ta tính tích vô hướng của hai vectơ:
Để
thì

Vậy giá trị tham số cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2. Cách giải: Ta tính tích vô hướng của hai vectơ:

Để
thì

Vậy giá trị tham số cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [1044394]: Trong không gian
cho tam giác
có
và
Độ dài đoạn thẳng
bằng
cho tam giác
có
và
Độ dài đoạn thẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tính tọa độ vectơ
bằng công thức hiệu hai vectơ chung gốc
sau đó tính độ dài.
2. Cách giải: Ta áp dụng quy tắc trừ vectơ:
Thực hiện phép trừ từng toạ độ tương ứng:
Độ dài đoạn thẳng
chính là độ dài của vectơ



Vậy độ dài đoạn thẳng
bằng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
bằng công thức hiệu hai vectơ chung gốc
sau đó tính độ dài.
2. Cách giải: Ta áp dụng quy tắc trừ vectơ:
Thực hiện phép trừ từng toạ độ tương ứng:
Độ dài đoạn thẳng
chính là độ dài của vectơ



Vậy độ dài đoạn thẳng
bằng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [1064064]: Trong không gian
cho hình hộp
có
điểm
Biết điểm
nằm trên tia đối của tia
sao cho
Toạ độ vectơ
là
cho hình hộp
có
điểm
Biết điểm
nằm trên tia đối của tia
sao cho
Toạ độ vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất hình hộp
và các phép toán cộng trừ tọa độ vectơ.
2. Cách giải: Từ giả thiết ta xác định được:
và
Điểm
nằm trên tia đối của tia
với
nên toạ độ
Trong hình hộp, ta có quy tắc vectơ:
Mà
Suy ra
Thực hiện phép tính theo từng toạ độ:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
và các phép toán cộng trừ tọa độ vectơ.
2. Cách giải: Từ giả thiết ta xác định được:
và
Điểm
nằm trên tia đối của tia
với
nên toạ độ
Trong hình hộp, ta có quy tắc vectơ:
Mà
Suy ra
Thực hiện phép tính theo từng toạ độ:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [1044395]: Trong không gian
cho vectơ
và vectơ đơn vị
thoả mãn
Độ dài của vectơ
bằng
cho vectơ
và vectơ đơn vị
thoả mãn
Độ dài của vectơ
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng bình phương vô hướng:
2. Cách giải: Ta có
và






Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải: Ta có
và






Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 17 [1044396]: Trong không gian
cho hình bình hành
có ba đỉnh
cho hình bình hành
có ba đỉnh
a) Ta có vectơ
Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Với
và
tọa độ vectơ
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Để tứ giác
là hình bình hành thì cặp vectơ cạnh đối phải bằng nhau theo thứ tự khép kín, cụ thể là
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Theo câu c, điều kiện là
Ta có
Cho
ta được hệ phương trình:

Vậy tọa độ điểm
là
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Với
và
tọa độ vectơ
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Để tứ giác
là hình bình hành thì cặp vectơ cạnh đối phải bằng nhau theo thứ tự khép kín, cụ thể là
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Theo câu c, điều kiện là
Ta có
Cho
ta được hệ phương trình:

Vậy tọa độ điểm
là
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Câu 18 [1044397]: Trong không gian
cho ba điểm 
và
Gọi
là điểm có hoành độ dương sao cho
cho ba điểm 
và
Gọi
là điểm có hoành độ dương sao cho
a) Ta có
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Độ dài đoạn thẳng
là độ dài của vectơ


Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Với
và
ta có tọa độ vectơ 
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Ta có độ dài
Theo giả thiết
ta có phương trình:
hoặc
hoặc
Vì đầu bài yêu cầu
có hoành độ dương
nên ta chỉ nhận nghiệm
Giá trị
thuộc khoảng
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Độ dài đoạn thẳng
là độ dài của vectơ


Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Với
và
ta có tọa độ vectơ 
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Ta có độ dài

Theo giả thiết
ta có phương trình:
hoặc
hoặc
Vì đầu bài yêu cầu
có hoành độ dương
nên ta chỉ nhận nghiệm
Giá trị
thuộc khoảng
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Câu 19 [1044398]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
với
là các số nguyên,
Biết rằng
cùng phương với nhau và
Tính giá trị của tổng
cho hai vectơ
và
với
là các số nguyên,
Biết rằng
cùng phương với nhau và
Tính giá trị của tổng
1. Phương pháp: Sử dụng điều kiện hai vectơ cùng phương
kết hợp với công thức độ dài để tìm hệ số tỷ lệ
2. Cách giải: Vì
và
cùng phương nên tồn tại số thực
sao cho
Suy ra
Do
nên
Ta có
Theo giả thiết

Vì
nên
Khi đó
Tổng cần tìm là
Điền đáp án: 6.
kết hợp với công thức độ dài để tìm hệ số tỷ lệ
2. Cách giải: Vì
và
cùng phương nên tồn tại số thực
sao cho
Suy ra
Do
nên
Ta có

Theo giả thiết


Vì
nên
Khi đó
Tổng cần tìm là
Điền đáp án: 6.
Câu 20 [1064065]: Trong không gian hệ toạ độ
cho ba điểm
và
Toạ độ chân đường cao
hạ từ
xuống
là
Tính
cho ba điểm
và
Toạ độ chân đường cao
hạ từ
xuống
là
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tham số hóa toạ độ điểm
thuộc đường thẳng
sau đó dùng điều kiện vuông góc
để tìm tham số.
2. Cách giải: Ta có
Vì
nên gọi toạ độ
theo tham số
là 
Ta có vectơ
Vì
nên tích vô hướng 

Giải phương trình:


Suy ra toạ độ
Vậy giá trị tổng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
thuộc đường thẳng
sau đó dùng điều kiện vuông góc
để tìm tham số.2. Cách giải: Ta có
Vì
nên gọi toạ độ
theo tham số
là 
Ta có vectơ

Vì
nên tích vô hướng 

Giải phương trình:



Suy ra toạ độ

Vậy giá trị tổng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 22
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 2;3;1), B(2;1;0), C( - 3; - 1;1).
Câu 21 [1064066]: Gọi điểm
sao cho
vuông góc với đường thẳng
Tính
sao cho
vuông góc với đường thẳng
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tham số hóa điểm
thuộc trục
sử dụng điều kiện tích vô hướng
để tìm tung độ.
2. Cách giải: Vì
nên
suy ra
Ta có vectơ
Để
thì
Giải phương trình:
Vậy
Giá trị biểu thức cần tính là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
thuộc trục
sử dụng điều kiện tích vô hướng
để tìm tung độ.
2. Cách giải: Vì
nên
suy ra
Ta có vectơ
Để
thì
Giải phương trình:
Vậy
Giá trị biểu thức cần tính là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 22 [1064067]: Gọi điểm
thoả mãn
Giá trị của
bằng
thoả mãn
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tính toạ độ vectơ
nhân với số thực
sau đó sử dụng điều kiện hai vectơ bằng nhau để tìm toạ độ điểm cần tìm.
2. Cách giải: Ta có vectơ
Suy ra vectơ
Giả sử điểm cần tìm là
thoả mãn
Ta có
Cho hai vectơ bằng nhau:
Vậy
Giá trị
Chọn đáp án D. Đáp án: D
nhân với số thực
sau đó sử dụng điều kiện hai vectơ bằng nhau để tìm toạ độ điểm cần tìm.
2. Cách giải: Ta có vectơ
Suy ra vectơ
Giả sử điểm cần tìm là
thoả mãn
Ta có
Cho hai vectơ bằng nhau:

Vậy
Giá trị
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 23 [1064068]: Gọi điểm
thoả mãn
là hình thang có đáy
và diện tích tứ giác
bằng
lần diện tích tam giác
Giá trị của
bằng
thoả mãn
là hình thang có đáy
và diện tích tứ giác
bằng
lần diện tích tam giác
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng công thức diện tích để tìm tỉ lệ độ dài hai đáy, từ đó suy ra mối quan hệ vectơ
để tìm toạ độ điểm
.
2. Cách giải: Ta có
Gọi
là chiều cao của hình thang.
Diện tích tam giác
là
Diện tích hình thang
là
Theo giả thiết
ta có: 

Vì
là hình thang có đáy
(tức
và các đỉnh xếp theo thứ tự vòng quanh nên hai vectơ đáy
và
cùng hướng.
Suy ra
Gọi
ta có
Đồng nhất toạ độ hai vectơ:
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
để tìm toạ độ điểm
.
2. Cách giải: Ta có
Gọi
là chiều cao của hình thang.
Diện tích tam giác
là
Diện tích hình thang
là
Theo giả thiết
ta có: 

Vì
là hình thang có đáy
(tức
và các đỉnh xếp theo thứ tự vòng quanh nên hai vectơ đáy
và
cùng hướng.
Suy ra

Gọi
ta có
Đồng nhất toạ độ hai vectơ:

Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 24 [1064069]: Trong không gian
cho tam giác
có
và
với
Biết tam giác
vuông tại
điểm
thuộc mặt phẳng
và diện tích của tam giác
bằng
Tính
cho tam giác
có
và
với
Biết tam giác
vuông tại
điểm
thuộc mặt phẳng
và diện tích của tam giác
bằng
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất điểm thuộc mặt phẳng tọa độ để giảm biến, dùng tích vô hướng bằng 0 cho tam giác vuông và công thức diện tích để tìm cao độ.
2. Cách giải: Vì điểm
nên tung độ
suy ra
Ta có vectơ
độ dài
Diện tích tam giác vuông tại
là 

Vectơ
Do
nên 

Độ dài
Thay
vào ta được 
Vì
nên ta chọn
Vậy
Tổng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2. Cách giải: Vì điểm
nên tung độ
suy ra
Ta có vectơ

độ dài
Diện tích tam giác vuông tại
là 

Vectơ
Do
nên 

Độ dài
Thay
vào ta được 
Vì
nên ta chọn
Vậy
Tổng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 25 [1064070]: Trong không gian
cho hình thang
vuông tại
và
Ba đỉnh 

và hình thang có diện tích bằng
Giả sử đỉnh
Tính
cho hình thang
vuông tại
và
Ba đỉnh 

và hình thang có diện tích bằng
Giả sử đỉnh
Tính
1. Phương pháp: Tính độ dài cạnh đáy đã biết và chiều cao, từ đó tìm độ dài đáy còn lại qua công thức diện tích. Sử dụng tỉ lệ độ dài để thiết lập đẳng thức vectơ và tìm tọa độ điểm
2. Cách giải: Ta tính các vectơ:
và
Độ dài chiều cao
Độ dài cạnh đáy lớn
Gọi
diện tích hình thang vuông là
Thay số:

Ta thấy
Vì
là hình thang vuông (lồi) nên hai vectơ đáy
và
cùng hướng.
Suy ra
Tọa độ điểm
là: 

Vậy
Điền đáp án: 6.
2. Cách giải: Ta tính các vectơ:
và
Độ dài chiều cao
Độ dài cạnh đáy lớn
Gọi
diện tích hình thang vuông là
Thay số:


Ta thấy
Vì
là hình thang vuông (lồi) nên hai vectơ đáy
và
cùng hướng.
Suy ra
Tọa độ điểm
là: 

Vậy

Điền đáp án: 6.