Câu 1 [1064111]: Xét hàm số Khi giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Sử dụng tính chất hiệu hai nguyên hàm để rút gọn biểu thức dưới dấu tích phân, tìm hằng số rồi tính giá trị hàm số.
2. Cách giải: Gộp hai dấu nguyên hàm lại ta được
Tính nguyên hàm, ta có
Theo giả thiết thay vào biểu thức trên ta được
Vậy hàm số hoàn chỉnh là
Giá trị cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [1064112]: Cho là một nguyên hàm của hàm số thoả mãn Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Xét hàm




Theo giả thiết,
Suy ra
Giá trị của Đáp án: D
Câu 3 [120745]: [Đề THPT QG 2017]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Lời giải: Ta cần tính , đặt Chon A.
Nhận xét: Ta có thể giải bài toán trên bằng cách khác như sau:
Ta có Đáp án: A
Câu 4 [148297]: Tìm họ nguyên hàm của hàm số .
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có: Chọn B. Đáp án: B
Câu 5 [1064113]: Biết là một nguyên hàm của thoả mãn Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Tìm họ nguyên hàm , thiết lập phương trình từ giả thiết để tìm hằng số rồi tính
2. Cách giải: Ta có họ nguyên hàm
Từ giả thiết , ta có phương trình
Thu gọn phương trình ta được
Vậy giá trị cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [1064114]: Cho hàm số là một nguyên hàm của hàm số Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Lấy đạo hàm để xác định biểu thức hàm số sau đó khảo sát đạo hàm để tìm toạ độ điểm cực tiểu.
2. Cách giải: Ta có
Xét hàm số trên tập xác định ta có
Phương trình
Dựa vào dấu của đạo hàm cấp hai ta thấy tại thì nên hàm số đạt cực tiểu tại đây.
Giá trị cực tiểu là vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [362260]: Cho hàm số có đạo hàm Biết là nguyên hàm của thỏa mãn khi đó giá trị biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
Với ta có



nên
Suy ra

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [1064115]: Họ các nguyên hàm của hàm số trên
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Áp dụng tính chất tuyến tính của nguyên hàm và các công thức cơ bản cho hàm lượng giác và hàm phân thức.
2. Cách giải: Ta cần tìm nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của ; nguyên hàm của
Kết hợp lại, ta có họ nguyên hàm là
Vì xét trên khoảng nên kết quả có thể viết gọn là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [147967]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có Chọn B. Đáp án: B
Câu 10 [148050]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có Chọn C. Đáp án: C
Câu 11 [234244]: [Đề thi TH THPT 2022]: Cho hàm số Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
HD: Chọn C. Đáp án: C
Câu 12 [396623]:
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 13 [1064116]: Biết là một nguyên hàm của thoả mãn Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Xét hàm số


Áp dụng công thức hạ bậc:




Với
Suy ra hàm số
Thay vào phương trình ta được:


Suy ra Đáp án: C
Câu 14 [120748]: Cho là một nguyên hàm của hàm số thỏa mãn Tìm
A,
B,
C,
D,
1.png Đáp án: D
Câu 15 [378612]: Nguyên hàm của hàm số thoả mãn
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [1064117]: Tìm một nguyên hàm của hàm số biết
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Rút gọn biểu thức bằng cách nhân phân phối, tìm nguyên hàm rồi dùng điều kiện để tìm hằng số
2. Cách giải: Ta biến đổi hàm số:
Họ nguyên hàm của hàm số là
Theo giả thiết thay vào ta có
Vậy nguyên hàm cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 17 [1064118]: Biết là một nguyên hàm của hàm số thoả mãn Khi thì giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Xét hàm số




Suy ra
Ta có:
Vậy Đáp án: B
Câu 18 [1064119]: Giả sử là một nguyên hàm của hàm số Tính giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Xét hàm số có nguyên hàm là
Đặt



Tính tích phân từng phần một lần nữa cho phần , ta được:

Như vậy, ta suy ra Đáp án: B
Câu 19 [709386]: Biết () là một nguyên hàm của hàm số Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
là nguyên hàm của





(Loại)

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 20 [289706]: Cho là các nguyên hàm của hàm số trên Biết Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
là các nguyên hàm của hàm số trên nên
Ta có:

Suy ra: Đáp án: B
Câu 21 [1064120]: Cho là một nguyên hàm của hàm số với là tham số thực và hàm số đạt cực trị tại điểm Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Xét nguyên hàm hàm số ta được :
Đạo hàm hai vế ta được:
Xét (điểm cực trị) Đáp án: A
Câu 22 [714641]: Cho với mọi Tính
A,
B,
C,
D,
Ta có

suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 23 [361858]: Cho hàm số có đạo hàm Biết là nguyên hàm của thỏa mãn khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
Ta có
nên suy ra
Khi đó
Lại có
suy ra
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 24 [1064121]: Cho hàm số có đạo hàm là Biết là một nguyên hàm của thỏa mãn Tính
1. Phương pháp: Tìm hàm số từ đạo hàm và điều kiện tiếp theo tìm nguyên hàm từ và điều kiện để tính
2. Cách giải: Ta có
Theo giả thiết thay vào ta được suy ra
Tiếp tục tìm nguyên hàm
Theo giả thiết thay vào ta được
Vậy giá trị cần tìm là
Điền đáp án: 1.
Câu 25 [1012136]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hàm số liên tục trên thoả mãn Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm bằng_________




Vậy hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
Câu 26 [389741]: Cho hàm số liên tục trên nửa khoảng thoả mãn Biết rằng tính
Ta có




Ta có
Lại có
Suy ra
Vậy
Câu 27 [389387]: Biết rằng là một nguyên hàm của hàm số thoả mãn Tính giá trị của



Khi đó,
Câu 28 [257705]: Cho hàm số . Biết rằng là nguyên hàm của hàm số thỏa mãn khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
liên tục tại nên
Ta có
nên
liên tục tại nên
Khi đó
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 29 [151831]: Sau trận động đất , một hồ chứa nước bị rò rỉ. Giả sử lượng nước thất thoát kể từ khi hồ bị rõ rỉ đến thời điểm (phút) là (lít), biết rằng Tính lượng nước thất thoát sau 2 giờ kể từ khi hồ bị rò rỉ.
A, 590520 lít.
B, 1590520 lít.
C, 11590520 lít.
D, 890121 lít.
Ta có lượng nước thất thoát sau 2 giờ là lít.
Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [1064122]: Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi là thể tích nước bơm được sau giây. Biết rằng và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây, thể tích nước trong bể là sau 10 giây thì thể tích trong bể là Thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây bằng bao nhiêu
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Tìm hàm là nguyên hàm của giải hệ phương trình tìm dựa vào rồi tính
2. Cách giải: Ta có Vì ban đầu bể không có nước nên
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được suy ra biểu thức thể tích là
Vậy thể tích nước trong bể sau 20 giây là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 31 [408480]: Trong kinh tế, lượng đầu tư (tốc độ bổ sung vốn) và quỹ vốn là các hàm số của biến thời gian Giữa quỹ vốn và đầu tư có quan hệ Giả sử ta có hàm đầu tư (triệu đồng/tháng) và quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là triệu đồng. Hỏi lượng vốn tích luỹ được sau tháng là bao nhiêu?
A, triệu đồng.
B, triệu đồng.
C, triệu đồng.
D, triệu đồng.
Chọn đáp án B.
Dựa vào giả thiết ta có:
Mặt khác quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là triệu đồng nên
Vậy lượng vốn tích luỹ được sau tháng là triệu đồng. Đáp án: B
Câu 32 [360269]: Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm trong đó tính theo ngày Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số trong đó là hằng số. Sau ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Ta có
Lại có
Theo giả thiết, ta có

Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là
Câu 33 [371984]: Mặt cắt ngang của một ống dẫn khí nóng là hình vành khuyên như hình vẽ. Khí bên trong ống được duy trì ở Biết rằng nhiệt độ tại điểm trên thành ống là hàm số của khoảng cách từ đến tâm của mặt cắt và (Nguồn: Y.A.Çengel, A.I.Gahjar, Heat and Mass Transfer, Mc Graw Hill, 2015). Tìm nhiệt độ mặt ngoài của ống. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của
CTST12.30.png
Cách 1: Ta có:

Lại có

Do đó

Cách 2: Do nhiệt độ của khí bên trong ống luôn được duy trì ở nên

Nhiệt độ mặt ngoài của ống là

Câu 34 [396625]: Một chiếc cốc chứa nước ở 95°C được đặt trong phòng có nhiệt độ 20°C. Theo định luật làm mát của Newton, nhiệt độ của nước trong cốc sau t phút (xem t = 0 là thời điểm nước ở 95°C) là một hàm số Tốc độ giảm nhiệt độ của nước trong cốc tại thời điểm t phút được xác định bởi (°C/phút). Nhiệt độ của nước tại thời điểm t = 30 phút là bao nhiêu °C. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Ta có:



Đáp án: 61
Câu 35 [1058534]: Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số trong đó tính bằng giờ tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ, người đã có mặt tại lễ hội. Gọi (tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau giờ.
b) Xét hàm số có nguyên hàm là:
Xét giả thiết sau hai giờ, có 1375 người có mặt, ta được:
Suy ra hàm số biểu diễn lượng khách tham dự theo thời gian là:
Chọn đáp án ĐÚNG.
a) Sau một giờ, số khách tham dự là: (người)
Chọn đáp án ĐÚNG.
c) Khoảng thời gian mà tốc độ thay đổi lượng khác giảm chính là khoảng thời gian mà hàm số biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách nghịch biến
Xét hàm số tốc độ thay đổi:
Ta có:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách chỉ giảm trên khoảng

Chọn đáp án SAI.
d) Xét
Dựa vào bảng biến thiên bên, ta xét giá trị tại hai điểm đặc biệt là

Ta có:
Như vậy số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là 28220 khách.
Chọn đáp án SAI.
Câu 36 [865932]: Một bể chứa dầu ban đầu có 50 000 lít dầu. Gọi là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm trong đó tính theo giờ Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số với là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
a) Phương pháp: Sử dụng định nghĩa của nguyên hàm.
Theo định nghĩa: nếu thì là một nguyên hàm của
Đề bài cho Do đó, chính là một nguyên hàm của
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức nguyên hàm, ta có

Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Yêu cầu bài toán là tính
Để kiểm tra mệnh đề này, trước hết chúng ta cần tìm giá trị của
Từ kết quả phần b), ta có
Theo giả thiết bài toán: “Bể chứa dầu ban đầu (tức tại có 50 000 lít dầu” suy ra
Suy ra
Tiếp nữa, ta lại có: Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít. Tức tại
Vậy hàm thể tích dầu tại thời điểm
Thay vào phương trình vừa tìm được, ta có thể tích dầu trong bể sau 16 giờ là (lít)
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Nếu có rò rỉ 500 lít/giờ, thì lượng dầu rò rỉ sau thời gian lít.
Suy ra thể tích lượng dầu tại thời điểm sẽ là
Thay vào phương trình ta được
Vậy thể tích dầu trong bể tại giờ là (lít)
Suy ra mệnh đề d đúng.
Câu 37 [0]:

Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 37 đến 39
Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử T(t) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm t (đơn vị: phút) và Ts là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là y(t) = T(t) - Ts thì y'(t) = k.y(t) với k là hằng số. Một cốc nước đang ở nhiệt độ thường là 22o C được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là 5o C. Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là 16o C. Giả sử T(t) là nhiệt độ của cốc nước, y(t) là nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian t.
Câu 38 [715011]: Nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh tại thời điểm
A,
B,
C,
D,
Nhiệt độ chênh lệch cần tính là
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 39 [715012]: Hàm số có dạng
A,
B,
C,
D,
Ta có

nên
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 40 [715013]: Sau bao lâu để trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
A, 51 phút.
B, 56 phút.
C, 66 phút.
D, 61 phút.
Ta có
Suy ra
Khi ta được phút.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 41 [1023979]: Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm ngày kể từ lúc sử dụng thuốc, thoả mãn trong đó là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm (ngày); (ngày) nhận được kết quả lần lượt là mg/lít; mg/lít. Cho biết
Nội dung kiến thức:
Toán lớp 12(Tích phân).
Mức độ:
a) Thông hiểu; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Cách 1:
Thay vào phương trình ta được
Chia cả hai vế cho ta được
Cách 2:
nên
Nguyên hàm hai vế ta được
Lại có
Đồng nhất với (1) suy ra với là một hằng số xác định.
b) Đúng.
Từ giả thiết bài cho, ta có

c) Sai.
Từ kết quả phần b), ta có
d) Sai.
Từ kết quả phần b), c) ta có
Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm (ngày) bằng