Câu 1 [1064111]: Xét hàm số
Khi
giá trị của
bằng
Khi
giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Sử dụng tính chất hiệu hai nguyên hàm để rút gọn biểu thức dưới dấu tích phân, tìm hằng số
rồi tính giá trị hàm số.
2. Cách giải: Gộp hai dấu nguyên hàm lại ta được
Tính nguyên hàm, ta có
Theo giả thiết
thay
vào biểu thức trên ta được
Vậy hàm số hoàn chỉnh là
Giá trị cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
rồi tính giá trị hàm số.
2. Cách giải: Gộp hai dấu nguyên hàm lại ta được
Tính nguyên hàm, ta có
Theo giả thiết
thay
vào biểu thức trên ta được
Vậy hàm số hoàn chỉnh là
Giá trị cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [1064112]: Cho
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
và
Giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
và
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Xét hàm
Theo giả thiết,
Suy ra
Giá trị của
là
Đáp án: D
Xét hàm
Theo giả thiết,
Suy ra
Giá trị của
là
Đáp án: D
Câu 3 [120745]: [Đề THPT QG 2017]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

Lời giải: Ta cần tính
, đặt
Chon A.
Nhận xét: Ta có thể giải bài toán trên bằng cách khác như sau:
Ta có
Đáp án: A
, đặt
Chon A.
Nhận xét: Ta có thể giải bài toán trên bằng cách khác như sau:
Ta có
Đáp án: A
Câu 4 [148297]: Tìm họ nguyên hàm của hàm số
.
. A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có:
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 5 [1064113]: Biết
là một nguyên hàm của
thoả mãn
Giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của
thoả mãn
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tìm họ nguyên hàm
, thiết lập phương trình từ giả thiết
để tìm hằng số
rồi tính 
2. Cách giải: Ta có họ nguyên hàm
Từ giả thiết
, ta có phương trình 
Thu gọn phương trình ta được

Vậy giá trị cần tìm là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
, thiết lập phương trình từ giả thiết
để tìm hằng số
rồi tính 
2. Cách giải: Ta có họ nguyên hàm

Từ giả thiết
, ta có phương trình 
Thu gọn phương trình ta được

Vậy giá trị cần tìm là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [1064114]: Cho hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số
là
là một nguyên hàm của hàm số
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Lấy đạo hàm
để xác định biểu thức hàm số
sau đó khảo sát đạo hàm
để tìm toạ độ điểm cực tiểu.
2. Cách giải: Ta có
Xét hàm số
trên tập xác định
ta có
Phương trình
Dựa vào dấu của đạo hàm cấp hai
ta thấy tại
thì
nên hàm số đạt cực tiểu tại đây.
Giá trị cực tiểu là
vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
để xác định biểu thức hàm số
sau đó khảo sát đạo hàm
để tìm toạ độ điểm cực tiểu.
2. Cách giải: Ta có
Xét hàm số
trên tập xác định
ta có
Phương trình
Dựa vào dấu của đạo hàm cấp hai
ta thấy tại
thì
nên hàm số đạt cực tiểu tại đây.
Giá trị cực tiểu là
vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [362260]: Cho hàm số
có đạo hàm 
và
Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
khi đó giá trị biểu thức
bằng
có đạo hàm 
và
Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
khi đó giá trị biểu thức
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Với
ta có
Vì



nên 
Suy ra



Chọn đáp án D. Đáp án: D
ta có
Vì



nên 
Suy ra




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [1064115]: Họ các nguyên hàm của hàm số
trên
là
trên
là A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Áp dụng tính chất tuyến tính của nguyên hàm và các công thức cơ bản cho hàm lượng giác và hàm phân thức.
2. Cách giải: Ta cần tìm nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của
là
; nguyên hàm của
là
Kết hợp lại, ta có họ nguyên hàm là
Vì xét trên khoảng
nên
kết quả có thể viết gọn là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
2. Cách giải: Ta cần tìm nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của
là
; nguyên hàm của
là
Kết hợp lại, ta có họ nguyên hàm là
Vì xét trên khoảng
nên
kết quả có thể viết gọn là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [147967]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 10 [148050]: Tìm nguyên hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có
Chọn C. Đáp án: C
Chọn C. Đáp án: C
Câu 11 [234244]: [Đề thi TH THPT 2022]: Cho hàm số
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Khẳng định nào dưới đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

HD:
Chọn C. Đáp án: C
Chọn C. Đáp án: C
Câu 12 [396623]:
A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án A.
Câu 13 [1064116]: Biết
là một nguyên hàm của
thoả mãn 
Giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của
thoả mãn 
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Xét hàm số
Áp dụng công thức hạ bậc:
Với
Suy ra hàm số
Thay
vào phương trình ta được:
Suy ra
Đáp án: C
Xét hàm số
Áp dụng công thức hạ bậc:
Với
Suy ra hàm số
Thay
vào phương trình ta được:
Suy ra
Đáp án: C
Câu 14 [120748]: Cho
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Tìm
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Tìm
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: D
Câu 15 [378612]: Nguyên hàm
của hàm số
thoả mãn
là
của hàm số
thoả mãn
là A, 

B, 

C, 

D, 

Có
Đáp án: C
Chọn đáp án C.
Câu 16 [1064117]: Tìm một nguyên hàm
của hàm số
biết
của hàm số
biết
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Rút gọn biểu thức
bằng cách nhân phân phối, tìm nguyên hàm
rồi dùng điều kiện
để tìm hằng số
2. Cách giải: Ta biến đổi hàm số:
Họ nguyên hàm của hàm số là
Theo giả thiết
thay vào ta có
Vậy nguyên hàm cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
bằng cách nhân phân phối, tìm nguyên hàm
rồi dùng điều kiện
để tìm hằng số
2. Cách giải: Ta biến đổi hàm số:
Họ nguyên hàm của hàm số là
Theo giả thiết
thay vào ta có
Vậy nguyên hàm cần tìm là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 17 [1064118]: Biết
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
Khi
thì giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
Khi
thì giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Xét hàm số
Mà
Suy ra
Ta có:
Vậy
và
Đáp án: B
Xét hàm số
Mà
Suy ra
Ta có:
Vậy
và
Đáp án: B
Câu 18 [1064119]: Giả sử
là một nguyên hàm của hàm số
Tính giá trị của biểu thức
là một nguyên hàm của hàm số
Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Xét hàm số
có nguyên hàm là
Đặt
Tính tích phân từng phần một lần nữa cho phần
, ta được:
Như vậy, ta suy ra
và
Đáp án: B
Xét hàm số
có nguyên hàm là
Đặt
Tính tích phân từng phần một lần nữa cho phần
, ta được:
Như vậy, ta suy ra
và
Đáp án: B
Câu 19 [709386]: Biết
(
và
) là một nguyên hàm của hàm số
Giá trị của
bằng
(
và
) là một nguyên hàm của hàm số
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

là nguyên hàm của 





(Loại)

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 20 [289706]: Cho
là các nguyên hàm của hàm số
trên
Biết
và
Khi đó
bằng
là các nguyên hàm của hàm số
trên
Biết
và
Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Vì
là các nguyên hàm của hàm số
trên
nên 
Ta có:




Suy ra:
Đáp án: B
Vì
là các nguyên hàm của hàm số
trên
nên 
Ta có:





Suy ra:
Đáp án: B
Câu 21 [1064120]: Cho
là một nguyên hàm của hàm số
với
là tham số thực và hàm số
đạt cực trị tại điểm
Giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của hàm số
với
là tham số thực và hàm số
đạt cực trị tại điểm
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Xét nguyên hàm hàm số
ta được :
Đạo hàm hai vế ta được:
Xét
(điểm cực trị)
Đáp án: A
Xét nguyên hàm hàm số
ta được :
Đạo hàm hai vế ta được:
Xét
(điểm cực trị)
Đáp án: A
Câu 22 [714641]: Cho
với mọi
và
Tính
với mọi
và
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Mà
suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Mà
suy ra
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 23 [361858]: Cho hàm số
có đạo hàm
và
Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
khi đó
bằng
có đạo hàm
và
Biết
là nguyên hàm của
thỏa mãn
khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Mà
nên suy ra
Khi đó
Lại có
Mà
suy ra
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mà
nên suy ra
Khi đó
Lại có
Mà
suy ra
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 24 [1064121]: Cho hàm số
có đạo hàm là
và
Biết
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
Tính
có đạo hàm là
và
Biết
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
Tính
1. Phương pháp: Tìm hàm số
từ đạo hàm
và điều kiện
tiếp theo tìm nguyên hàm
từ
và điều kiện
để tính 
2. Cách giải: Ta có

Theo giả thiết
thay
vào ta được
suy ra 
Tiếp tục tìm nguyên hàm

Theo giả thiết
thay
vào ta được

Vậy giá trị cần tìm là

Điền đáp án: 1.
từ đạo hàm
và điều kiện
tiếp theo tìm nguyên hàm
từ
và điều kiện
để tính 
2. Cách giải: Ta có

Theo giả thiết
thay
vào ta được
suy ra 
Tiếp tục tìm nguyên hàm

Theo giả thiết
thay
vào ta được

Vậy giá trị cần tìm là

Điền đáp án: 1.
Câu 25 [1012136]: Điền số thích hợp vào chố trống.
Cho hàm số
liên tục trên
thoả mãn
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm
bằng_________
Cho hàm số
liên tục trên
thoả mãn
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm
bằng_________
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
là
Câu 26 [389741]: Cho hàm số
liên tục trên nửa khoảng
thoả mãn
Biết rằng
tính
liên tục trên nửa khoảng
thoả mãn
Biết rằng
tính
Ta có 




Ta có



Lại có

Suy ra
Vậy





Ta có




Lại có


Suy ra

Vậy

Câu 27 [389387]: Biết rằng
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
và
Tính giá trị của
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
và
Tính giá trị của


Khi đó,
Câu 28 [257705]: Cho hàm số
. Biết rằng
là nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
khi đó
bằng
. Biết rằng
là nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Vì
liên tục tại
nên

Ta có
Vì
nên

Vì
liên tục tại
nên

Khi đó
Chọn đáp án C. Đáp án: C
liên tục tại
nên

Ta có

Vì
nên

Vì
liên tục tại
nên

Khi đó

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 29 [151831]: Sau trận động đất , một hồ chứa nước bị rò rỉ. Giả sử lượng nước thất thoát kể từ khi hồ bị rõ rỉ đến thời điểm
(phút) là
(lít), biết rằng
Tính lượng nước thất thoát sau 2 giờ kể từ khi hồ bị rò rỉ.
(phút) là
(lít), biết rằng
Tính lượng nước thất thoát sau 2 giờ kể từ khi hồ bị rò rỉ. A, 590520 lít.
B, 1590520 lít.
C, 11590520 lít.
D, 890121 lít.
Ta có lượng nước thất thoát sau 2 giờ là
lít.
Chọn A Đáp án: A
lít.
Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [1064122]: Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi
là thể tích nước bơm được sau
giây. Biết rằng
và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây, thể tích nước trong bể là
sau 10 giây thì thể tích trong bể là
Thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây bằng bao nhiêu
là thể tích nước bơm được sau
giây. Biết rằng
và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây, thể tích nước trong bể là
sau 10 giây thì thể tích trong bể là
Thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây bằng bao nhiêu
A, 

B, 

C, 

D, 

1. Phương pháp: Tìm hàm
là nguyên hàm của
giải hệ phương trình tìm
dựa vào
rồi tính 
2. Cách giải: Ta có
Vì ban đầu bể không có nước nên 
Theo đề bài
và
ta có hệ phương trình: 
Giải hệ phương trình ta được
và
suy ra biểu thức thể tích là 
Vậy thể tích nước trong bể sau 20 giây là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
là nguyên hàm của
giải hệ phương trình tìm
dựa vào
rồi tính 
2. Cách giải: Ta có
Vì ban đầu bể không có nước nên 
Theo đề bài
và
ta có hệ phương trình: 
Giải hệ phương trình ta được
và
suy ra biểu thức thể tích là 
Vậy thể tích nước trong bể sau 20 giây là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 31 [408480]: Trong kinh tế, lượng đầu tư
(tốc độ bổ sung vốn) và quỹ vốn
là các hàm số của biến thời gian
Giữa quỹ vốn và đầu tư có quan hệ
Giả sử ta có hàm đầu tư
(triệu đồng/tháng) và quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là
triệu đồng. Hỏi lượng vốn tích luỹ được sau
tháng là bao nhiêu?
(tốc độ bổ sung vốn) và quỹ vốn
là các hàm số của biến thời gian
Giữa quỹ vốn và đầu tư có quan hệ
Giả sử ta có hàm đầu tư
(triệu đồng/tháng) và quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là
triệu đồng. Hỏi lượng vốn tích luỹ được sau
tháng là bao nhiêu? A,
triệu đồng.
triệu đồng.B,
triệu đồng.
triệu đồng.C,
triệu đồng.
triệu đồng.D,
triệu đồng.
triệu đồng.
Chọn đáp án B.
Dựa vào giả thiết ta có:
Mặt khác quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là
triệu đồng nên 
Vậy lượng vốn tích luỹ được sau
tháng là
triệu đồng. Đáp án: B
Dựa vào giả thiết ta có:
Mặt khác quỹ vốn tại thời điểm ban đầu là
triệu đồng nên 
Vậy lượng vốn tích luỹ được sau
tháng là
triệu đồng. Đáp án: B
Câu 32 [360269]: Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm
vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi
là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm
trong đó
tính theo ngày
Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số
trong đó
là hằng số. Sau
ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành
vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau
ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi
là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm
trong đó
tính theo ngày
Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số
trong đó
là hằng số. Sau
ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành
vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau
ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Ta có 
Lại có

Theo giả thiết, ta có


Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là

Lại có

Theo giả thiết, ta có


Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là
Câu 33 [371984]: Mặt cắt ngang của một ống dẫn khí nóng là hình vành khuyên như hình vẽ. Khí bên trong ống được duy trì ở
Biết rằng nhiệt độ
tại điểm
trên thành ống là hàm số của khoảng cách
từ
đến tâm của mặt cắt và
(Nguồn: Y.A.Çengel, A.I.Gahjar, Heat and Mass Transfer, Mc Graw Hill, 2015). Tìm nhiệt độ mặt ngoài của ống. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của

Biết rằng nhiệt độ
tại điểm
trên thành ống là hàm số của khoảng cách
từ
đến tâm của mặt cắt và
(Nguồn: Y.A.Çengel, A.I.Gahjar, Heat and Mass Transfer, Mc Graw Hill, 2015). Tìm nhiệt độ mặt ngoài của ống. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của

Cách 1: Ta có:
vì 
Lại có
Do đó
Cách 2: Do nhiệt độ của khí bên trong ống luôn được duy trì ở
nên 
Nhiệt độ mặt ngoài của ống là

vì 
Lại có

Do đó

Cách 2: Do nhiệt độ của khí bên trong ống luôn được duy trì ở
nên 
Nhiệt độ mặt ngoài của ống là


Câu 34 [396625]: Một chiếc cốc chứa nước ở 95°C được đặt trong phòng có nhiệt độ 20°C. Theo định luật làm mát của Newton, nhiệt độ của nước trong cốc sau t phút (xem t = 0 là thời điểm nước ở 95°C) là một hàm số
Tốc độ giảm nhiệt độ của nước trong cốc tại thời điểm t phút được xác định bởi
(°C/phút). Nhiệt độ của nước tại thời điểm t = 30 phút là bao nhiêu °C. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Tốc độ giảm nhiệt độ của nước trong cốc tại thời điểm t phút được xác định bởi
(°C/phút). Nhiệt độ của nước tại thời điểm t = 30 phút là bao nhiêu °C. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Ta có: 



Đáp án: 61




Đáp án: 61
Câu 35 [1058534]: Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
trong đó
tính bằng giờ
tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ,
người đã có mặt tại lễ hội. Gọi
(tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau
giờ.
trong đó
tính bằng giờ
tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ,
người đã có mặt tại lễ hội. Gọi
(tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau
giờ.
b) Xét hàm số
có nguyên hàm là:
Xét giả thiết sau hai giờ, có 1375 người có mặt, ta được:
Suy ra hàm số biểu diễn lượng khách tham dự theo thời gian là:
Chọn đáp án ĐÚNG.
a) Sau một giờ, số khách tham dự là:
(người)
Chọn đáp án ĐÚNG.
c) Khoảng thời gian mà tốc độ thay đổi lượng khác giảm chính là khoảng thời gian mà hàm số biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách nghịch biến
Xét hàm số tốc độ thay đổi:
Ta có:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách chỉ giảm trên khoảng
Chọn đáp án SAI.
d) Xét
Dựa vào bảng biến thiên bên, ta xét giá trị tại hai điểm đặc biệt là
Ta có:
Như vậy số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là 28220 khách.
Chọn đáp án SAI.
có nguyên hàm là:
Xét giả thiết sau hai giờ, có 1375 người có mặt, ta được:
Suy ra hàm số biểu diễn lượng khách tham dự theo thời gian là:
Chọn đáp án ĐÚNG.
a) Sau một giờ, số khách tham dự là:
(người)
Chọn đáp án ĐÚNG.
c) Khoảng thời gian mà tốc độ thay đổi lượng khác giảm chính là khoảng thời gian mà hàm số biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách nghịch biến
Xét hàm số tốc độ thay đổi:
Ta có:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm biểu diễn tốc độ thay đổi lượng khách chỉ giảm trên khoảng

Chọn đáp án SAI.
d) Xét
Dựa vào bảng biến thiên bên, ta xét giá trị tại hai điểm đặc biệt là

Ta có:
Như vậy số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là 28220 khách.
Chọn đáp án SAI.
Câu 36 [865932]: Một bể chứa dầu ban đầu có 50 000 lít dầu. Gọi
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm
trong đó
tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với
là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm
trong đó
tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với
là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
a) Phương pháp: Sử dụng định nghĩa của nguyên hàm.
Theo định nghĩa: nếu
thì
là một nguyên hàm của
Đề bài cho
Do đó,
chính là một nguyên hàm của
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức nguyên hàm, ta có


Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Yêu cầu bài toán là tính
Để kiểm tra mệnh đề này, trước hết chúng ta cần tìm giá trị của
và
Từ kết quả phần b), ta có
Theo giả thiết bài toán: “Bể chứa dầu ban đầu (tức tại
có 50 000 lít dầu” suy ra

Suy ra
Tiếp nữa, ta lại có: Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít. Tức tại
Vậy hàm thể tích dầu tại thời điểm
là 
Thay
vào phương trình
vừa tìm được, ta có thể tích dầu trong bể sau 16 giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Nếu có rò rỉ 500 lít/giờ, thì lượng dầu rò rỉ sau thời gian
là
lít.
Suy ra thể tích lượng dầu tại thời điểm
sẽ là
Thay
vào phương trình
ta được
Vậy thể tích dầu trong bể tại
giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề d đúng.
Theo định nghĩa: nếu
thì
là một nguyên hàm của
Đề bài cho
Do đó,
chính là một nguyên hàm của
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức nguyên hàm, ta có


Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Yêu cầu bài toán là tính
Để kiểm tra mệnh đề này, trước hết chúng ta cần tìm giá trị của
và
Từ kết quả phần b), ta có
Theo giả thiết bài toán: “Bể chứa dầu ban đầu (tức tại
có 50 000 lít dầu” suy ra

Suy ra
Tiếp nữa, ta lại có: Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít. Tức tại
Vậy hàm thể tích dầu tại thời điểm
là 
Thay
vào phương trình
vừa tìm được, ta có thể tích dầu trong bể sau 16 giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Nếu có rò rỉ 500 lít/giờ, thì lượng dầu rò rỉ sau thời gian
là
lít.
Suy ra thể tích lượng dầu tại thời điểm
sẽ là
Thay
vào phương trình
ta được
Vậy thể tích dầu trong bể tại
giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề d đúng.
Câu 37 [0]:
Đáp án: A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 37 đến 39
Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử T(t) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm t (đơn vị: phút) và Ts là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là y(t) = T(t) - Ts thì y'(t) = k.y(t) với k là hằng số. Một cốc nước đang ở nhiệt độ thường là 22o C được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là 5o C. Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là 16o C. Giả sử T(t) là nhiệt độ của cốc nước, y(t) là nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian t.
Câu 38 [715011]: Nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh tại thời điểm
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt độ chênh lệch cần tính là 
Chọn đáp án D Đáp án: D

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 39 [715012]: Hàm số
có dạng
có dạng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
mà
nên
Chọn đáp án B Đáp án: B
mà
nên
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 40 [715013]: Sau bao lâu để trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng
? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). A, 51 phút.
B, 56 phút.
C, 66 phút.
D, 61 phút.
Ta có
mà
Suy ra
Khi
ta được
phút.
Chọn đáp án D Đáp án: D
mà
Suy ra
Khi
ta được
phút.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 41 [1023979]: Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc
(đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm
ngày
kể từ lúc sử dụng thuốc, thoả mãn
và
trong đó
là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm
(ngày);
(ngày) nhận được kết quả lần lượt là
mg/lít;
mg/lít. Cho biết
(đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm
ngày
kể từ lúc sử dụng thuốc, thoả mãn
và
trong đó
là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm
(ngày);
(ngày) nhận được kết quả lần lượt là
mg/lít;
mg/lít. Cho biết
Nội dung kiến thức:
Toán lớp 12(Tích phân).
Mức độ:
a) Thông hiểu; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Cách 1:
Thay
vào phương trình
ta được 

Chia cả hai vế cho
ta được 


Cách 2:
Vì
nên 


Nguyên hàm hai vế ta được


Lại có
Đồng nhất với (1) suy ra
với
là một hằng số xác định.
b) Đúng.
Từ giả thiết bài cho, ta có





c) Sai.
Từ kết quả phần b), ta có

d) Sai.
Từ kết quả phần b), c) ta có
Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm
(ngày) bằng
Toán lớp 12(Tích phân).
Mức độ:
a) Thông hiểu; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Cách 1:
Thay
vào phương trình
ta được 

Chia cả hai vế cho
ta được 


Cách 2:
Vì
nên 


Nguyên hàm hai vế ta được



Lại có

Đồng nhất với (1) suy ra
với
là một hằng số xác định.b) Đúng.
Từ giả thiết bài cho, ta có






c) Sai.
Từ kết quả phần b), ta có


d) Sai.
Từ kết quả phần b), c) ta có

Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm
(ngày) bằng