Câu 1 [805288]: Cho tập hợp
gồm
phần tử. Số các hoán vị của
phần tử của tập hợp
là
gồm
phần tử. Số các hoán vị của
phần tử của tập hợp
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số các hoán vị của
phần tử:
. Đáp án: A
phần tử:
. Đáp án: A
Câu 2 [805296]: Có bao nhiêu cách sắp xếp
học sinh thành một hàng dọc?
học sinh thành một hàng dọc? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số cách sắp xếp
học sinh thành một hàng dọc là
. Đáp án: B
học sinh thành một hàng dọc là
. Đáp án: B
Câu 3 [805298]: Có bao nhiêu cách sắp xếp 10 bạn học sinh thành một hàng ngang ?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Mỗi cách xếp 10 học sinh thành một hàng ngang là một hoán vị của tập hợp có 10 phần tử.
Suy ra số cách sắp xếp là
. Đáp án: A
Mỗi cách xếp 10 học sinh thành một hàng ngang là một hoán vị của tập hợp có 10 phần tử.
Suy ra số cách sắp xếp là
. Đáp án: A
Câu 4 [805313]: (Yên Định 1 - Thanh Hóa - 2018-2019) Cho tập hợp
có
phần tử. Số tập con gồm
phần tử của
là
có
phần tử. Số tập con gồm
phần tử của
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Số tập con gồm
phần tử của
chính là số tổ hợp chập
của
phần tử, nghĩa là bằng
. Đáp án: D
Số tập con gồm
phần tử của
chính là số tổ hợp chập
của
phần tử, nghĩa là bằng
. Đáp án: D
Câu 5 [280787]: Cho tập hợp
có
phần tử. Số tập con gồm hai phần tử của
bằng
có
phần tử. Số tập con gồm hai phần tử của
bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Số tập hợp con của
là
. Đáp án: D
Số tập hợp con của
là
. Đáp án: D
Câu 6 [805326]: (Mã 102 - BGD - 2019) Số cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Mỗi cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là một tổ hợp chập 2 của 5 phần tử. vậy có
cách. Đáp án: B
Mỗi cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là một tổ hợp chập 2 của 5 phần tử. vậy có
cách. Đáp án: B
Câu 7 [806619]: Trong một lớp có 30 bạn học sinh, hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một bạn để làm lớp trưởng và một bạn khác làm lớp phó?
A, 

B, 

C, 

D, 

Mỗi cách chọn một bạn làm lớp trưởng và một bạn làm lớp phó là chỉnh hợp chập 2 của 30 phần tử nên số cách chọn là
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 8 [806626]: Cho lục giác
Có bao nhiêu vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác trên.
Có bao nhiêu vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác trên. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Mỗi vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác
là một chỉnh hợp chập
của
phần tử. Vậy số vectơ thỏa yêu cầu bài toán là
vectơ. Đáp án: D
Mỗi vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác
là một chỉnh hợp chập
của
phần tử. Vậy số vectơ thỏa yêu cầu bài toán là
vectơ. Đáp án: D
Câu 9 [806623]: Lớp
có
học sinh. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
bạn học sinh để sắp xếp làm Lớp trưởng, Lớp phó và Thư kí. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra như vậy?
có
học sinh. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
bạn học sinh để sắp xếp làm Lớp trưởng, Lớp phó và Thư kí. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra như vậy? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Chọn
học sinh trong
học sinh và sắp xếp ba học sinh vào ba chức vụ khác nhau: Lớp trưởng, Lớp phó, Bí thư. Mỗi cách chọn ra
học sinh như vậy là một chỉnh hợp chập
của
phần tử.
Vậy số cách chọn là:
. Đáp án: A
Chọn
học sinh trong
học sinh và sắp xếp ba học sinh vào ba chức vụ khác nhau: Lớp trưởng, Lớp phó, Bí thư. Mỗi cách chọn ra
học sinh như vậy là một chỉnh hợp chập
của
phần tử. Vậy số cách chọn là:
. Đáp án: A
Câu 10 [806564]: Trong mặt phẳng, cho
điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho?
điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Lấy
điểm trong
điểm lập thành tam giác có
cách. Đáp án: D
Lấy
điểm trong
điểm lập thành tam giác có
cách. Đáp án: D
Câu 11 [519326]: Có 18 đội bóng đá tham gia thi đấu. Mỗi đội chỉ có thể nhận nhiều nhất là một huy chương và đội nào cũng có thể đoạt huy chương. Khi đó, số cách trao 3 loại huy chương vàng, bạc, đồng cho ba đội nhất nhì ba là
A, 

B, 

C, 

D, 

HD : Ta có 3 đội bất kì trong 18 đội đều có khả năng đạt huy chương, và thứ tự của 3 đội này sẽ cho biết loại huy chương mà mỗi đội nhận, do đố số cách trao cần tìm:
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 12 [805430]: (THPT THANH MIỆN I - HẢI DƯƠNG - LẦN 1 - 2018) Ngân hàng đề thi gồm
câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và
câu hỏi tự luận khác nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề thi sao cho mỗi đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và
câu hỏi tự luận khác nhau.
câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và
câu hỏi tự luận khác nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề thi sao cho mỗi đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và
câu hỏi tự luận khác nhau. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Để lập được được một đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và
câu hỏi tự luận khác nhau ta thực hiện qua
giai đoạn.
Giai đoạn 1: Chọn 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau từ
câu hỏi trắc nghiệm khác nhau có
cách chọn.
Giai đoạn 2: Chọn
câu hỏi tự luận khác nhau từ
câu hỏi tự luận khác nhau có
cách chọn.
Theo quy tắc nhân có
cách lập đề thi. Đáp án: A
câu hỏi tự luận khác nhau ta thực hiện qua
giai đoạn. Giai đoạn 1: Chọn 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau từ
câu hỏi trắc nghiệm khác nhau có
cách chọn. Giai đoạn 2: Chọn
câu hỏi tự luận khác nhau từ
câu hỏi tự luận khác nhau có
cách chọn. Theo quy tắc nhân có
cách lập đề thi. Đáp án: A
Câu 13 [805422]: (Chuyên ĐBSH lần 1-2018-2019) Từ một tập gồm 10 câu hỏi, trong đó có 4 câu lí thuyết và 6 câu bài tập, người ta tạo thành các đề thi. Biết rằng một đề thi phải gồm 3 câu hỏi trong đó có ít nhất một câu lí thuyết và 1 câu bài tập. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu đề khác nhau.
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C
Trường hợp 1: 2 câu lí thuyết, 1 câu bài tập. Suy ra số đề tạo ra là
(đề)
Trường hợp 2: 1 câu lí thuyết, 2 câu bài tập. Suy ra số đề tạo ra là
(đề)
Vậy có thể tạo được số đề khác nhau là:
(đề) Đáp án: C
Trường hợp 1: 2 câu lí thuyết, 1 câu bài tập. Suy ra số đề tạo ra là
(đề) Trường hợp 2: 1 câu lí thuyết, 2 câu bài tập. Suy ra số đề tạo ra là
(đề) Vậy có thể tạo được số đề khác nhau là:
(đề) Đáp án: C
Câu 14 [806573]: Có hai đường thẳng song song
và
. Trên
lấy 15 điểm phân biệt, trên
lấy 9 điểm phân biệt. Hỏi số tam giác có 3 đỉnh là 3 trong 24 điểm trên là bao nhiêu?
và
. Trên
lấy 15 điểm phân biệt, trên
lấy 9 điểm phân biệt. Hỏi số tam giác có 3 đỉnh là 3 trong 24 điểm trên là bao nhiêu? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Có
tam giác có 3 đỉnh được tạo thành từ 1 điểm thuộc
và 2 điểm thuộc
.
Có
tam giác có 3 đỉnh được tạo thành từ 2 điểm thuộc
và 1 điểm thuộc
.
Vậy có tất cả
tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Có
tam giác có 3 đỉnh được tạo thành từ 1 điểm thuộc
và 2 điểm thuộc
.Có
tam giác có 3 đỉnh được tạo thành từ 2 điểm thuộc
và 1 điểm thuộc
.Vậy có tất cả
tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán. Đáp án: A
Câu 15 [805453]: Một tổ có
bạn học sinh nam và
bạn học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên
em đi trực nhật.Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh để có cả nam và nữ?
bạn học sinh nam và
bạn học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên
em đi trực nhật.Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh để có cả nam và nữ? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Từ
bạn học sinh nam và
bạn học sinh nữ chọn ngẫu nhiên
em có
cách chọn.
Trong số
cách chọn trên xảy ra trường họp sau:
Chỉ có nam có
hoặc chỉ có nữ có
hoặc có cả nam và nữ.
Vậy số cách chọn 3 học sinh để có cả nam và nữ là:
. Đáp án: D
bạn học sinh nam và
bạn học sinh nữ chọn ngẫu nhiên
em có
cách chọn. Trong số
cách chọn trên xảy ra trường họp sau: Chỉ có nam có
hoặc chỉ có nữ có
hoặc có cả nam và nữ. Vậy số cách chọn 3 học sinh để có cả nam và nữ là:
. Đáp án: D
Câu 16 [805433]: Một nhóm gồm
học sinh nam và
học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra
học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.
học sinh nam và
học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra
học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn ra
học sinh tham gia văn nghệ trong
học sinh tùy ý có
cách.
Chọn ra
học sinh tham gia văn nghệ trong
học sinh nữ có
cách.
Vậy chọn ra
học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam có
. Đáp án: D
học sinh tham gia văn nghệ trong
học sinh tùy ý có
cách. Chọn ra
học sinh tham gia văn nghệ trong
học sinh nữ có
cách. Vậy chọn ra
học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam có
. Đáp án: D
Câu 17 [805452]: Tổ
lớp 11A có
học sinh nam và
học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
học sinh của tổ
để lao động vệ sinh cùng cả trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
học sinh trong đó có ít nhất một học sinh nam?
lớp 11A có
học sinh nam và
học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
học sinh của tổ
để lao động vệ sinh cùng cả trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
học sinh trong đó có ít nhất một học sinh nam? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Trường hợp 1: Chọn
nam và
nữ.
Trường hợp 2: Chọn
nam và
nữ.
Trường hợp 3: Chọn
nam và
nữ.
Trường hợp 4: Chọn
nam.
Số cách chọn cần tìm là
cách chọn. Đáp án: C
nam và
nữ. Trường hợp 2: Chọn
nam và
nữ. Trường hợp 3: Chọn
nam và
nữ. Trường hợp 4: Chọn
nam. Số cách chọn cần tìm là
cách chọn. Đáp án: C
Câu 18 [805444]: (THPT Yên Mỹ Hưng Yên lần 1 - 2019) Trong hộp có
quả cầu đỏ và
quả cầu xanh kích thước giống nhau. Lấy ngẫu nhiên
quả cầu từ hộp. Hỏi có bao nhiêu khả năng lấy được số quả cầu đỏ nhiều hơn số quả cầu xanh?
quả cầu đỏ và
quả cầu xanh kích thước giống nhau. Lấy ngẫu nhiên
quả cầu từ hộp. Hỏi có bao nhiêu khả năng lấy được số quả cầu đỏ nhiều hơn số quả cầu xanh? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C
Lấy ngẫu nhiên
quả cầu từ hộp
quả cầu, để số quả cẩu đỏ nhiều hơn số quả cầu xanh, những trường hợp có thể xảy ra là
Trường hợp 1:
cầu đỏ
Số khả năng:
khả năng.
Trường hợp 1:
cầu đỏ,
cầu xanh
Số khả năng:
khả năng.
Trường hợp 2:
cầu đỏ,
cầu xanh
Số khả năng:
khả năng.
Áp dụng quy tắc cộng: có tất cả:
khả năng. Đáp án: C
Lấy ngẫu nhiên
quả cầu từ hộp
quả cầu, để số quả cẩu đỏ nhiều hơn số quả cầu xanh, những trường hợp có thể xảy ra làTrường hợp 1:
cầu đỏSố khả năng:
khả năng. Trường hợp 1:
cầu đỏ,
cầu xanhSố khả năng:
khả năng. Trường hợp 2:
cầu đỏ,
cầu xanhSố khả năng:
khả năng. Áp dụng quy tắc cộng: có tất cả:
khả năng. Đáp án: C
Câu 19 [220944]: Cô dâu và chú rể mời
người ra chụp ảnh kỉ niệm, người thợ chụp hình có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho cô dâu, chú rể đứng cạnh nhau.
người ra chụp ảnh kỉ niệm, người thợ chụp hình có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho cô dâu, chú rể đứng cạnh nhau. A, 

B, 

C, 

D, 

Khi cô dâu, chú rể đứng cạnh nhau (có thể thay đổi vị trí cho nhau), ta coi đó là một phần tử và đứng với
vị khách mời để chụp ảnh nên có
cách sắp xếp.
vị khách mời để chụp ảnh nên có
cách sắp xếp. Chọn B.
Đáp án: B
Câu 20 [519457]: Có 5 nam và 6 nữ xếp thành một hàng dọc sao cho đầu hàng và cuối hàng luôn là nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?
A, 3628800.
B, 806400.
C, 7257600.
D, 151200.
HD : Số cách chọn 2 bạn nam xếp ở vị trí đầu hàng và cuối hàng là :
(ở đây ta xem cách xếp 1 bạn nam A ở đầu hàng, bạn nam B ở cuối hàng với cách xếp bạn nam A ở cuối hàng, bạn nam B ở đầu hàng là khác nhau). Lúc này, còn lại 3 bạn nam và 6 bạn nữ, số cách xếp 9 người này vào 1 hàng là : 9!. Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề là :
Chọn C. Đáp án: C
(ở đây ta xem cách xếp 1 bạn nam A ở đầu hàng, bạn nam B ở cuối hàng với cách xếp bạn nam A ở cuối hàng, bạn nam B ở đầu hàng là khác nhau). Lúc này, còn lại 3 bạn nam và 6 bạn nữ, số cách xếp 9 người này vào 1 hàng là : 9!. Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề là :
Chọn C. Đáp án: C
Câu 21 [220945]: Trên giá sách muốn xếp
cuốn sách khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho tập
và tập
không đặt cạnh nhau?
cuốn sách khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho tập
và tập
không đặt cạnh nhau? A, 

B, 

C, 

D, 

Lời giải.
Sắp xếp
cuốn sách trên giá là một hoán vị của
phần tử nên ta có
cách sắp xếp. Khi hai cuốn tập
và tập
đặt cạnh nhau (thay đổi vị trí cho nhau), ta coi đó là một phần tử và cùng sắp xếp với
cuốn sách còn lại trên giá nên có
cách sắp xếp.
Vậy có tất cả
cách sắp xếp theo yêu cầu bài toán. Chọn D. Đáp án: D
Sắp xếp
cuốn sách trên giá là một hoán vị của
phần tử nên ta có
cách sắp xếp. Khi hai cuốn tập
và tập
đặt cạnh nhau (thay đổi vị trí cho nhau), ta coi đó là một phần tử và cùng sắp xếp với
cuốn sách còn lại trên giá nên có
cách sắp xếp. Vậy có tất cả
cách sắp xếp theo yêu cầu bài toán. Chọn D. Đáp án: D
Câu 22 [805310]: Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Vì các sách Văn phải xếp kề nhau nên ta xem
cuốn sách Văn là một phần tử.
Xếp
cuốn sách toán lên kệ có
cách.
Giữa
cuốn sách Toán có 8 khoảng trống, ta xếp phần tử chứa
cuốn sách Văn vào
vị trí đó có
cách.
cuốn sách Văn có thể hoán đổi vị trí cho nhau ta được
cách.
Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Đáp án: A
Vì các sách Văn phải xếp kề nhau nên ta xem
cuốn sách Văn là một phần tử. Xếp
cuốn sách toán lên kệ có
cách. Giữa
cuốn sách Toán có 8 khoảng trống, ta xếp phần tử chứa
cuốn sách Văn vào
vị trí đó có
cách.
cuốn sách Văn có thể hoán đổi vị trí cho nhau ta được
cách. Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Đáp án: A
Câu 23 [629656]: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 2?
A, 1512.
B, 2568.
C, 2120.
D, 1680.
HD : Giả sử số đó là 
Trường hợp 1 :
chọn
có
cách nên có
số thỏa mãn
Trường hợp 2:
chọn
có 4 cách chọn, chọn
có 7 cách chọn, chọn
có
cách chọn nên có
số thỏa mãn. Do đó có
Chọn A. Đáp án: A

Trường hợp 1 :
chọn
có
cách nên có
số thỏa mãnTrường hợp 2:
chọn
có 4 cách chọn, chọn
có 7 cách chọn, chọn
có
cách chọn nên có
số thỏa mãn. Do đó có
Chọn A. Đáp án: A
Câu 24 [922188]: Số
có bao nhiêu ước số nguyên dương?
có bao nhiêu ước số nguyên dương? A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: số ước nguyên dương của số
là
Số ước nguyên dương là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
là
Số ước nguyên dương là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 25 [220943]: Có 3 viên bi đen khác nhau, 4 viên bi đỏ khác nhau, 5 viên bi xanh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp các viên bi trên thành một dãy sao cho các viên bi cùng màu ở cạnh nhau?
A, 

B, 

C, 

D, 

Lời giải.
Số các hoán vị về màu bi khi xếp thành dãy là
Số cách xếp 3 viên bi đen khác nhau thành dãy là
Số cách xếp 4 viên bi đỏ khác nhau thành dãy là
Số cách xếp 5 viên bi xanh khác nhau thành dãy là
Số cách xếp các viên bi trên thành một dãy sao cho các viên bi cùng màu ở cạnh nhau là
cách. Chọn C. Đáp án: C
Số các hoán vị về màu bi khi xếp thành dãy là
Số cách xếp 3 viên bi đen khác nhau thành dãy là
Số cách xếp 4 viên bi đỏ khác nhau thành dãy là
Số cách xếp 5 viên bi xanh khác nhau thành dãy là
Số cách xếp các viên bi trên thành một dãy sao cho các viên bi cùng màu ở cạnh nhau là
cách. Chọn C. Đáp án: C
Câu 26 [601953]: Từ các chữ số
,
,
,
,
,
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có bốn chữ số đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số
,
,
,
,
,
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có bốn chữ số đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số
A,
số.
số.B,
số.
số.C,
số.
số.D,
số.
số.
Chọn B
Gọi số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau là
Do số cần lập là số lẻ và phải có mặt chữ số
nên ta có các trường hợp.
TH1:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).
TH2:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn
(do
).
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).
TH3:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn
(do
).
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).
TH4:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn
(do
).
Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).
Theo quy tắc cộng có
(số). Đáp án: B
Gọi số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau là
Do số cần lập là số lẻ và phải có mặt chữ số
nên ta có các trường hợp.TH1:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).TH2:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn
(do
).Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).TH3:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn 
Có
cách chọn
(do
).Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).TH4:
khi đó số có dạng 
Có
cách chọn
(do
).Có
cách chọn 
Có
cách chọn 
Theo quy tắc nhân có
(số).Theo quy tắc cộng có
(số). Đáp án: B
Câu 27 [805311]: Có bao nhiêu cách sắp xếp
nữ sinh,
nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẽ?
nữ sinh,
nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẽ? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Đánh số thứ tự các vị trí theo hàng dọc từ
đến
.
* Trường hợp 1: Nam đứng trước, nữ đứng sau.
* Xếp nam (vào các vị trí đánh số
): Có
cách.
* Xếp nữ (vào các vị trí đánh số
): Có
cách.
Vậy trường hợp này có:
cách.
* Trường hợp 2: Nữ đứng trước, nam đứng sau.
* Xếp nữ (vào các vị trí đánh số
): Có
cách.
* Xếp nam (vào các vị trí đánh số
): Có
cách.
Vậy trường hợp này có:
cách.
Theo quy tắc cộng ta có:
cách sắp xếp
nữ sinh,
nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẽ Đáp án: D
Đánh số thứ tự các vị trí theo hàng dọc từ
đến
.* Trường hợp 1: Nam đứng trước, nữ đứng sau.
* Xếp nam (vào các vị trí đánh số
): Có
cách. * Xếp nữ (vào các vị trí đánh số
): Có
cách. Vậy trường hợp này có:
cách. * Trường hợp 2: Nữ đứng trước, nam đứng sau.
* Xếp nữ (vào các vị trí đánh số
): Có
cách. * Xếp nam (vào các vị trí đánh số
): Có
cách. Vậy trường hợp này có:
cách. Theo quy tắc cộng ta có:
cách sắp xếp
nữ sinh,
nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẽ Đáp án: D
Câu 28 [629624]: Cho tập
. Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó không bắt đầu bởi 125?
. Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó không bắt đầu bởi 125? A, 265.
B, 262.
C, 6702.
D, 6705.
HD: Gọi
là số bắt đầu bởi 125 và có 5 chữ số đôi một khác nhau.
Suy ra
có 3 cách chọn,
có 5 cách chọn
có
số.
Số các số chã̃n có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập
là
số.
Suy ra có tất cả
số cần tìm. Chọn D. Đáp án: D
là số bắt đầu bởi 125 và có 5 chữ số đôi một khác nhau.Suy ra
có 3 cách chọn,
có 5 cách chọn
có
số.Số các số chã̃n có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập
là
số.Suy ra có tất cả
số cần tìm. Chọn D. Đáp án: D
Câu 29 [581410]: Một nhóm gồm 2 học sinh lớp 10, 2 học sinh lớp 11 và 2 học sinh lớp 12 xếp thành hai hàng ngang để chụp ảnh, mỗi hàng 3 người. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho 2 học sinh lớp 10 đứng ở hàng phía trước và 2 học sinh lớp 12 đứng ở hàng phía sau?
Số cách xếp hai học sinh lớp 10 ở hàng phía trước là 
Số cách xếp hai học sinh lớp 12 ở hàng phía sau là
Số cách xếp hai học sinh lớp 11 ở hai vị trí còn lại là
Vậy tổng số cách xếp có thể là

Số cách xếp hai học sinh lớp 12 ở hàng phía sau là

Số cách xếp hai học sinh lớp 11 ở hai vị trí còn lại là

Vậy tổng số cách xếp có thể là
Câu 30 [219705]: Đội văn nghệ của một nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ đó biểu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn và có ít nhất 2 học sinh lớp 12A
Hướng dẫn
Từ giả thiết suy ra có 3 khả năng xảy ra như sau
12A 12B 12C
2 học sinh 2 học sinh 1 học sinh
2 học sinh 1 học sinh 2 học sinh
3 học sinh 1 học sinh 1 học sinh
Từ đó suy ra số cách chọn là
Từ giả thiết suy ra có 3 khả năng xảy ra như sau
12A 12B 12C
2 học sinh 2 học sinh 1 học sinh
2 học sinh 1 học sinh 2 học sinh
3 học sinh 1 học sinh 1 học sinh
Từ đó suy ra số cách chọn là
Câu 31 [1023982]: Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và tám quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết tám quyển sách nói trên vào bốn ngăn số sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong tám quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán 11 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta có số cách xếp 8 quyển sách thành một hàng ngang là 8! cách.
Tiếp đến, ta tính với mỗi hàng 8 quyển sách thì số cách xếp số sách đó vào 4 ngăn là bao nhiêu.
Nhận thấy giữa 8 quyển sách xếp thành hàng ngang có 7 khoảng trống ở giữa chúng. Và để chia sách thành 4 ngăn thì ta cần 3 vách ngăn đặt vào các vị trí khoảng trống ở giữa các sách. Và vì mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển, nên ta không được đặt vách ngăn ở hai đầu ngoài cùng và cũng không được đặt 2 vách ngăn vào cùng một chỗ. Do đó số cách xếp 8 cuốn sách vào 4 ngăn trở thành số cách đặt 3 vách ngăn vào 7 khoảng trống nên ta có
cách.
Suy ra có
cách sắp xếp khác nhau của bạn An.
Vậy
Điền đáp án: 2352.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta có số cách xếp 8 quyển sách thành một hàng ngang là 8! cách.
Tiếp đến, ta tính với mỗi hàng 8 quyển sách thì số cách xếp số sách đó vào 4 ngăn là bao nhiêu.
Nhận thấy giữa 8 quyển sách xếp thành hàng ngang có 7 khoảng trống ở giữa chúng. Và để chia sách thành 4 ngăn thì ta cần 3 vách ngăn đặt vào các vị trí khoảng trống ở giữa các sách. Và vì mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển, nên ta không được đặt vách ngăn ở hai đầu ngoài cùng và cũng không được đặt 2 vách ngăn vào cùng một chỗ. Do đó số cách xếp 8 cuốn sách vào 4 ngăn trở thành số cách đặt 3 vách ngăn vào 7 khoảng trống nên ta có
cách.Suy ra có
cách sắp xếp khác nhau của bạn An. Vậy

Điền đáp án: 2352.
Câu 32 [1035741]: Cho một nhóm gồm 4 cô gái, kí hiệu là
và 8 chàng trai. Có 12 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã cho vào các chiếc ghế sao đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn:
1) Mỗi chiếc ghế có đúng một người ngồi;
2) Thứ tự ngồi của các cô gái, xét từ trái qua phải, là
3) Các cô gái luôn ngồi ở giữa hai chàng trai.
4) Giữa hai cô gái
và
nhiều nhất 3 chàng trai.
Gọi
là số cách xếp như vậy. Tính
và 8 chàng trai. Có 12 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã cho vào các chiếc ghế sao đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn:
1) Mỗi chiếc ghế có đúng một người ngồi;
2) Thứ tự ngồi của các cô gái, xét từ trái qua phải, là
3) Các cô gái luôn ngồi ở giữa hai chàng trai.
4) Giữa hai cô gái
và
nhiều nhất 3 chàng trai.Gọi
là số cách xếp như vậy. Tính
Đánh số các ghế từ trái qua phải từ 1 đến 12
Gọi
là số chàng trai bên trái
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai bên phải
Ta có:
với
Với
ta được
có
cách xếp
Với
ta được
có
cách xếp
Với
ta được
có
cách xếp
Vậy có
cách.
Sau khi phân bố cấu hình, ta xếp 8 chàng trai khác nhau vào các vị trí chàng trai có 8! cách nên
Gọi
là số chàng trai bên trái
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai ở giữa
và
Gọi
là số chàng trai bên phải
Ta có:
với
Với
ta được
có
cách xếp
Với
ta được
có
cách xếp
Với
ta được
có
cách xếp
Vậy có
cách.
Sau khi phân bố cấu hình, ta xếp 8 chàng trai khác nhau vào các vị trí chàng trai có 8! cách nên