Câu 1 [135941]: [Đề thi THPT QG năm 2018]: Từ một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Tổng số quả cầu trong hộp là
(quả).
Suy ra không gian mẫu
Gọi A là biến cố “lấy được 3 quả cầu màu xanh”.
Ta có
Suy ra xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh là
Chọn C. Đáp án: C
(quả).
Suy ra không gian mẫu
Gọi A là biến cố “lấy được 3 quả cầu màu xanh”.
Ta có
Suy ra xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh là
Chọn C. Đáp án: C
Câu 2 [45919]: Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 23 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Để tổng hai số nguyên dương là số dương thì hai số đấy hoặc cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Ta có số cách chọn 2 số ngẫu nhiên từ 23 số nguyên dương đầu tiên là:
Ta có số cách chọn 2 số cùng chẵn là:
Ta có số cách chọn 2 số cùng lẻ là:
Xác suất chọn được hai số có tổng là một số chẵn là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Ta có số cách chọn 2 số ngẫu nhiên từ 23 số nguyên dương đầu tiên là:
Ta có số cách chọn 2 số cùng chẵn là:
Ta có số cách chọn 2 số cùng lẻ là:
Xác suất chọn được hai số có tổng là một số chẵn là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [234260]: [Đề thi TH THPT 2022]: Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn
Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng
Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Số phần tử của không gian mẫu là
Số các số có có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 11 gồm các số
Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án: A
Số các số có có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 11 gồm các số
Vậy xác suất cần tìm là
Đáp án: A
Câu 4 [322507]: Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Số cách để chọn
quả cầu từ hộp là
Tiếp theo ta sẽ tìm số cách để lấy
quả cầu cùng màu từ hộp
Trường hợp 1: Chọn được hai quả cầu màu xanh
có
cách chọn
Trường hợp 2: Chọn được hai quả cầu màu đỏ
có
cách chọn
Do đó số cách chọn được
quả cầu cùng màu là
Chọn C. Đáp án: C
quả cầu từ hộp là
Tiếp theo ta sẽ tìm số cách để lấy
quả cầu cùng màu từ hộpTrường hợp 1: Chọn được hai quả cầu màu xanh
có
cách chọnTrường hợp 2: Chọn được hai quả cầu màu đỏ
có
cách chọnDo đó số cách chọn được
quả cầu cùng màu là
Chọn C. Đáp án: C
Câu 5 [792229]: Để kiểm tra chất lượng sản phẩm từ một công ty sữa, người ta đã gửi đến bộ phận kiểm nghiệm 5 hộp sữa cam, 4 hộp sữa dâu và 3 hộp sữa nho. Bộ phận kiểm nghiệm chọn ra 3 hộp sữa để phân tích mẫu. Tính xác suất để 3 hộp sữa được chọn có đủ cả 3 loại.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để 3 hộp sữa được chọn có đủ cả 3 loại là:
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [792230]: [ Đề thi Đại Học A_2014] Từ một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16, chọn ngẫu nhiên ra 4 thẻ. Tính xác suất để 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [792231]: (TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH) Lớp 11B có 25 đoàn viên trong đó 10 nam và 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày 26 tháng 3. Tính xác suất để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ
A, 

B, 

C, 

D, 

Số cách chọn 3 đoàn viên bất kì là:
Số cách để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ là:
Xác suất để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Số cách để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ là:
Xác suất để 3 đoàn viên được chọn có 2 nam và 1 nữ là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [792246]: Một bình đựng 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra 3 viên bi. Tính xác suất để lấy được 3 viên bi có đủ ba màu.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để lấy được 3 viên bi có đủ ba màu là: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [792247]: Có 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Chọn ngẫu nhiên ra 2 tấm thẻ bất kỳ. Tính xác suất để tích của hai số trên 2 tấm thẻ đã lấy là một số chẵn.
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi biến cố
: "Tích của hai số trên 2 tấm thẻ đã lấy là một số chẵn".
Khi đó biến cố
là: "Tích của hai số trên 2 tấm thẻ là 1 số lẻ".
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
: "Tích của hai số trên 2 tấm thẻ đã lấy là một số chẵn". Khi đó biến cố
là: "Tích của hai số trên 2 tấm thẻ là 1 số lẻ". Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [792248]: Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ.
A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Biến cố đối của “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ” là biến cố “4 học sinh được chọn hoặc chỉ có nam hoặc chỉ có nữ”.
Số cách gọi ngẫu nhiên 4 học sinh từ lớp 25 học sinh là:
Số cách chỉ gọi học sinh nam là:
Số cách chỉ gọi học sinh nữ là:
Xác suất 4 học sinh bị gọi hoặc chỉ có nam hoặc chỉ có nữ là:
Xác suất 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Số cách gọi ngẫu nhiên 4 học sinh từ lớp 25 học sinh là:

Số cách chỉ gọi học sinh nam là:

Số cách chỉ gọi học sinh nữ là:

Xác suất 4 học sinh bị gọi hoặc chỉ có nam hoặc chỉ có nữ là:

Xác suất 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [792232]: Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ, ban quản lý chợ lấy ra mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy
, 5 mẫu ở quầy
, 6 mẫu ở quầy
. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn bằng
, 5 mẫu ở quầy
, 6 mẫu ở quầy
. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Số cách lấy ngẫu nhiên 4 mẫu là:
Số cách để lấy 2 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy
2 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy và 2 mẫu ở quầy là:
Xác suất mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Số cách để lấy 2 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy
2 mẫu ở quầy và 1 mẫu ở quầy là:
Số cách để lấy 1 mẫu ở quầy
1 mẫu ở quầy và 2 mẫu ở quầy là:
Xác suất mẫu thịt của cả 3 quầy
đều được chọn là:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [792233]: Một đội ngũ giáo viên gồm 8 thầy giáo dạy toán, 5 cô giáo dạy vật lý và 3 cô giáo dạy hóa học. Sở giáo dục cần chọn ra 4 người để chấm bài thi THPT quốc gia, tính xác suất trong 4 người được chọn phải có cô giáo và có đủ ba bộ môn
A, 

B, 

C, 

D, 

Không gian mẫu: 
TH1: Số cách chọn 1 thầy giáo dạy toán, 1 cô giáo dạy vật lí, 2 cô giáo dạy hoá học là:
TH2: Số cách chọn 1 thầy giáo dạy toán, 2 cô giáo dạy vật lí, 1 cô giáo dạy hoá học là:
TH3: Số cách chọn 2 thầy giáo dạy toán, 1 cô giáo dạy vật lí, 1 cô giáo dạy hoá học là:
Số cách chọn 4 người có cô giáo và có đủ ba bộ môn là:

Vậy xác suất trong 4 người được chọn phải có cô giáo và có đủ ba bộ môn là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B

TH1: Số cách chọn 1 thầy giáo dạy toán, 1 cô giáo dạy vật lí, 2 cô giáo dạy hoá học là:
TH2: Số cách chọn 1 thầy giáo dạy toán, 2 cô giáo dạy vật lí, 1 cô giáo dạy hoá học là:
TH3: Số cách chọn 2 thầy giáo dạy toán, 1 cô giáo dạy vật lí, 1 cô giáo dạy hoá học là:
Số cách chọn 4 người có cô giáo và có đủ ba bộ môn là:

Vậy xác suất trong 4 người được chọn phải có cô giáo và có đủ ba bộ môn là:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 13 [792234]: (THPT Chuyên Đại Học Vinh - Nghệ An - 2018) Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Không gian mẫu: 
Xác suất để lấy được hai viên bi khác màu là:
Đáp án: D

Xác suất để lấy được hai viên bi khác màu là:
Đáp án: D
Câu 14 [792235]: Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp, tính xác suất để 5 viên bi được chọn có đủ 3 màu và số bi đỏ bằng số bi vàng.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để lấy được 5 viên bi có đủ 3 màu và số bi đỏ bằng số bi vàng là:
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 15 [792236]: Một hộp đựng 9 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi. Tìm xác suất để 3 viên bi lấy ra có ít nhất 2 viên bi màu xanh.
A, 

B, 

C, 

D, 

Số phần tử của không gian mẫu:
TH1: Lấy 2 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ có
(cách)
(cách)TH2: Lấy 3 viên bi xamh, 0 viên bi đỏ:có
(cách),
(cách), Xác suất để 3 viên bi lấy ra có ít nhất 2 viên bi xanh là:
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 16 [792237]: (THPT CHUYÊN BẮC NINH) Một tổ có 5 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để làm trực nhật. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ là:
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 17 [792238]: Thầy giáo có 10 câu hỏi trắc nghiệm, trong đó có 6 câu đại số và 4 câu hình học. Thầy gọi bạn Nam lên trả bài bằng cách chọn lấy ngẫu nhiên 3 câu hỏi trong 10 câu hỏi trên đê trả lời. Hỏi xác suất bạn Nam chọn ít nhất có một câu hình học là bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Biến cố đối của “Bạn Nam chọn ít nhất có một câu hình học” là biến cố “Bạn Nam chỉ chọn các câu đại số”.
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 câu hỏi là:
Số cách chỉ chọn câu đại số là:
Xác suất bạn Nam chỉ chọn các câu đại số là:
Xác suất bạn Nam chọn được ít nhất một câu hình là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 câu hỏi là:

Số cách chỉ chọn câu đại số là:

Xác suất bạn Nam chỉ chọn các câu đại số là:

Xác suất bạn Nam chọn được ít nhất một câu hình là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 18 [792239]: Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán bằng:
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 19 [792243]: Một lô hàng gồm 30 sản phẩm tốt và 10 sản phẩm xấu.
Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm. Tính xác suất để sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm
tốt.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm tốt là: 

Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 20 [792244]: (THPT Chuyên Thái Bình - Thái Bình, lần 1 - 2018) Một lớp có 20 nam sinh và 15 nữ sinh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ.
A, 

B, 

C, 

D, 

Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là:
Đáp án: A
Đáp án: A
Câu 21 [792280]: Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C
Ta có:
Gọi biến cố
: “3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ”.
Suy biến cố đối là
: “3 quả cầu không có quả màu đỏ”.
Vậy
Đáp án: C
Ta có:

Gọi biến cố
: “3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ”. Suy biến cố đối là
: “3 quả cầu không có quả màu đỏ”. Vậy
Đáp án: C
Câu 22 [792286]: Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tinh xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Ta có
Đặt
”3 học sinh được chọn có ít nhất 1 nữ”
”3 học sinh được chọn không có nữ”
Khi đó

Vậy
Đáp án: B
Ta có

Đặt
”3 học sinh được chọn có ít nhất 1 nữ”
”3 học sinh được chọn không có nữ” Khi đó


Vậy
Đáp án: B
Câu 23 [792323]: Từ một hộp chứa 12 quả cầu, trong đó có 8 quả màu đỏ, 3 quả màu xanh và 1 quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên 3 quả. Xác suất để lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu là:
Gọi A là biến cố: “Lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu”.
- Trường hợp 1: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu đỏ có:
cách
- Trường hợp 2: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu xanh có:
cách
- Trường hợp 3: Lấy 1 quả màu đỏ và 2 quả màu xanh có:
cách
- Trường hợp 4: Lấy 1 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có:
cách
Số kết quả thuận lợi của biến cố
là:
cách
Xác suất cần tìm là:
. Đáp án: C
Số phần tử của không gian mẫu là:

Gọi A là biến cố: “Lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu”.
- Trường hợp 1: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu đỏ có:
cách- Trường hợp 2: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu xanh có:
cách- Trường hợp 3: Lấy 1 quả màu đỏ và 2 quả màu xanh có:
cách- Trường hợp 4: Lấy 1 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có:
cáchSố kết quả thuận lợi của biến cố
là:
cáchXác suất cần tìm là:
. Đáp án: C
Câu 24 [280798]: Một hộp chứa
quả cầu gồm
quả màu đỏ được đánh số từ
đến
và
quả màu xanh được đánh số từ
đến
. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng thời tổng hai số ghi trên chúng là số chẵn bằng
quả cầu gồm
quả màu đỏ được đánh số từ
đến
và
quả màu xanh được đánh số từ
đến
. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng thời tổng hai số ghi trên chúng là số chẵn bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
Số cách lấy ngẫu nhiên
quả cầu từ hộp là:
cách
Để tổng hai số ghi trên hai quả cầu là số chẵn ta có
TH sau:
TH1: Hai quả cầu khác màu cùng đánh số lẻ:
cách
TH2: Hai quả cầu khác màu nhau cùng đánh số chẵn:
cách
Vậy xác suất cần tính là:
Đáp án: A
quả cầu từ hộp là:
cách Để tổng hai số ghi trên hai quả cầu là số chẵn ta có
TH sau:TH1: Hai quả cầu khác màu cùng đánh số lẻ:
cáchTH2: Hai quả cầu khác màu nhau cùng đánh số chẵn:
cách
Vậy xác suất cần tính là:
Đáp án: A
Câu 25 [792250]: Tổ một có 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tổ hai có 5 học sinh nam và 2 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi tổ một học sinh đi làm nhiệm vụ. Tính xác suất sao cho chọn được hai học sinh có cả nam và nữ.
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Gọi B là xác suất chọn được hai học sinh có cả nam và nữ (chọn mỗi tổ một học sinh) đi làm nhiệm vụ.
Có 2 trường hợp:
TH1: Tổ 1 chọn được 1 nam và tổ 2 chọn được 1 nữ:
TH2: Tổ 1 chọn được 1 nữ và tổ 2 chọn được 1 nam:
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Chọn đáp án B.
Câu 26 [792251]: Có 2 chiếc hộp đựng bi. Hộp thứ nhất đựng 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng , hộp thứ 2 chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu.
A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 27 [792254]: Có 2 thùng đựng táo. Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng). Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng). Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả. Tính xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt.
A, 

B, 

C, 

D, Đáp án khác.

Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 28 [806148]: Túi I chứa 3 bi trắng, 7 bi đỏ, 15 bi xanh. Túi II chứa 10 bi trắng, 6 bi đỏ, 9 bi xanh. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất để lấy được hai viên cùng màu.
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi I là trắng, đỏ, xanh.
Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi II là trắng, đỏ, xanh.
Các biến cố
độc lập với
.
Vậy xác suất để lấy được hai bi cùng màu là



Đáp án: A
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi I là trắng, đỏ, xanh. Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi II là trắng, đỏ, xanh. Các biến cố
độc lập với
.Vậy xác suất để lấy được hai bi cùng màu là



Đáp án: A
Câu 29 [805833]: Hộp
có
viên bi trắng,
viên bi đỏ và
viên bi xanh. Hộp
có
viên bi trắng,
viên bi đỏ và
viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi, tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu.
có
viên bi trắng,
viên bi đỏ và
viên bi xanh. Hộp
có
viên bi trắng,
viên bi đỏ và
viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi, tính xác suất để hai viên bi được lấy ra có cùng màu. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Số phần tử của không gian mẫu:
.
Số cách chọn từ mỗi hộp 1 viên bi sau cho 2 viên bi cùng màu là:
.
Vậy xác suất cần tìm là
. Đáp án: B
Số phần tử của không gian mẫu:
.Số cách chọn từ mỗi hộp 1 viên bi sau cho 2 viên bi cùng màu là:
.Vậy xác suất cần tìm là
. Đáp án: B
Câu 30 [792253]: Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối , mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương. Biết khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ., khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ. Tính xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nam hoặc nữ.
A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án B. Đáp án: B