Câu 1 [1035657]: Quy tắc cộng
Nếu một công việc nào đó có thể thực hiện theo phương án khác nhau, trong đó:
➢ Phương án 1 có
cách thực hiện.
➢ Phương án 2 có
cách thực hiện.
➢ …............
➢ Phương án
có
cách thực hiện.
Khi đó, có:
cách để hoàn thành công việc đã cho.
Nếu một công việc nào đó có thể thực hiện theo phương án khác nhau, trong đó:
➢ Phương án 1 có
cách thực hiện.➢ Phương án 2 có
cách thực hiện.➢ …............
➢ Phương án
có
cách thực hiện.Khi đó, có:
cách để hoàn thành công việc đã cho.
Các em xem video bên dưới để ôn tập lại kiến thức nhé! Chúc các em học tập tốt.
Câu 2 [601899]: Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm:
đề tài về lịch sử,
đề tài về thiên nhiên,
đề tài về con người và
đề tài về văn hóa. Mỗi thí sinh được quyền chọn một đề tài. Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài?
đề tài về lịch sử,
đề tài về thiên nhiên,
đề tài về con người và
đề tài về văn hóa. Mỗi thí sinh được quyền chọn một đề tài. Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài? A, 

B, 

C, 

D, 

Nếu chọn đề tài về lịch sử có
cách.
Nếu chọn đề tài về thiên nhiên có
cách.
Nếu chọn đề tài về con người có
cách.
Nếu chọn đề tài về văn hóa có
cách.Theo qui tắc cộng, ta có
cách chọn. Chọn C.
Đáp án: C
Câu 3 [601656]: Một quán tạp hóa có 6 loại rượu, 4 loại bia và 3 loại nước ngọt. Ông Ba cần chọn mua đúng một loại đồ uống. Số cách chọn của ông Ba là
A, 

B, 

C,
D, 

HD: Có 6 cách chọn một loại rượu, 4 cách chọn một loại bia và 3 cách chọn một loại nước ngọt
Theo quy tắc cộng có tổng cộng 6 + 4 + 3 = 13 cách chọn một loại đồ uống. Chọn A. Đáp án: A
Theo quy tắc cộng có tổng cộng 6 + 4 + 3 = 13 cách chọn một loại đồ uống. Chọn A. Đáp án: A
Câu 4 [1035658]: Quy tắc nhân
Nếu một công việc nào đó phải hoàn thành qua giai đoạn liên tiếp, trong đó:
➢ Giai đoạn 1 có
cách thực hiện.
➢ Giai đoạn 2 có
cách thực hiện.
➢ …............
➢ Giai đoạn
có
cách thực hiện.
Khi đó, có:
cách để hoàn thành công việc đã cho.
Nếu một công việc nào đó phải hoàn thành qua giai đoạn liên tiếp, trong đó:
➢ Giai đoạn 1 có
cách thực hiện.➢ Giai đoạn 2 có
cách thực hiện.➢ …............
➢ Giai đoạn
có
cách thực hiện.Khi đó, có:
cách để hoàn thành công việc đã cho.
Các em xem video bên dưới để ôn tập lại kiến thức nhé! Chúc các em học tập tốt.
Câu 5 [805173]: Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu dây (kim loại, da, vải và nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Chọn 1 kiểu mặt từ 3 kiểu mặt có 3 cách.
Chọn 1 kiểu dây từ 4 kiểu dây có 4 cách
Vậy theo quy tắc nhân có 12 cách chọn 1 chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây. Đáp án: D
Chọn 1 kiểu mặt từ 3 kiểu mặt có 3 cách.
Chọn 1 kiểu dây từ 4 kiểu dây có 4 cách
Vậy theo quy tắc nhân có 12 cách chọn 1 chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây. Đáp án: D
Câu 6 [805159]: An muốn qua nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường. Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi. Hỏi An có bao nhiêu cách chọnđường đi đến nhà Cường cùng Bình (như hình vẽ dưới đây và không có con đường nào khác)?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Chọn A
Chọn đường đi từ nhà An đến nhà Bình có 4 cách chọn.
Chọn đường đi từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 cách chọn.
Vậy theo quy tắc nhân có
cách cho An chọn đường đi đến nhà Cường cùng Bình. Đáp án: A
Chọn đường đi từ nhà An đến nhà Bình có 4 cách chọn.
Chọn đường đi từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 cách chọn.
Vậy theo quy tắc nhân có
Câu 7 [1168793]: Hoán vị
Cho tập
gồm
phần tử
Khi xếp
phần tử này theo một thứ tự, ta được một hoán vị các phần tử của tập hợp
(gọi tắt là một hoán vị của
).
Số các hoán vị của một tập hợp có
phần tử là
Cho tập
Số các hoán vị của một tập hợp có
Các em xem video nhé!
Câu 8 [519299]: Cho
. Số hoán vị của ba phần tử của
là
A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 7.
Số hoán vị của ba phần tử của
là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [805283]: Từ các chữ số
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm
chữ số khác nhau?
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm
chữ số khác nhau? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số cách lập số tự nhiên có
chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho là số hoán vị của
phần tử, do đó có
Đáp án: B
chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho là số hoán vị của
phần tử, do đó có
Đáp án: B
Câu 10 [1035692]: Chỉnh hợp
• Cho tập hợp
có
phần tử và cho số nguyên 
Khi lấy
phần tử của
và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được một chỉnh hợp chập
của
phần tử của
(gọi tắt là một chỉnh hợp
chập
của
).
• Số các chỉnh hợp chập
của một tập hợp có
phần tử là 
• Một số quy ước:
• Cho tập hợp
có
phần tử và cho số nguyên 
Khi lấy
phần tử của
và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được một chỉnh hợp chập
của
phần tử của
(gọi tắt là một chỉnh hợp
chập
của
).• Số các chỉnh hợp chập
của một tập hợp có
phần tử là 
• Một số quy ước:
Các em xem video bài giảng để hiểu thêm nhé. Chúc các em học tốt!
Câu 11 [806623]: Lớp
có
học sinh. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
bạn học sinh để sắp xếp làm Lớp trưởng, Lớp phó và Thư kí. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra như vậy?
có
học sinh. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra
bạn học sinh để sắp xếp làm Lớp trưởng, Lớp phó và Thư kí. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra như vậy? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
Chọn
học sinh trong
học sinh và sắp xếp ba học sinh vào ba chức vụ khác nhau: Lớp trưởng, Lớp phó, Bí thư. Mỗi cách chọn ra
học sinh như vậy là một chỉnh hợp chập
của
phần tử.
Vậy số cách chọn là:
. Đáp án: A
Chọn
học sinh trong
học sinh và sắp xếp ba học sinh vào ba chức vụ khác nhau: Lớp trưởng, Lớp phó, Bí thư. Mỗi cách chọn ra
học sinh như vậy là một chỉnh hợp chập
của
phần tử. Vậy số cách chọn là:
. Đáp án: A
Câu 12 [519326]: Có 18 đội bóng đá tham gia thi đấu. Mỗi đội chỉ có thể nhận nhiều nhất là một huy chương và đội nào cũng có thể đoạt huy chương. Khi đó, số cách trao 3 loại huy chương vàng, bạc, đồng cho ba đội nhất nhì ba là
A, 

B, 

C, 

D, 

HD : Ta có 3 đội bất kì trong 18 đội đều có khả năng đạt huy chương, và thứ tự của 3 đội này sẽ cho biết loại huy chương mà mỗi đội nhận, do đố số cách trao cần tìm:
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 13 [1035693]: Tổ hợp
∎ Cho tập hợp
có
phần tử và cho số nguyên
Mỗi tập hợp con của
có
phần tử được gọi là một tổ hợp chập
của
phần tử của 
∎ Số các tổ hợp chập
của một tập hợp có
phần tử là 
∎ Một số quy ước
với quy ước này ta có
đúng với số nguyên dương
thỏa 
∎ Tính chất:
và
được gọi là hằng đẳng thức Pascal.
∎ Cho tập hợp
có
phần tử và cho số nguyên
Mỗi tập hợp con của
có
phần tử được gọi là một tổ hợp chập
của
phần tử của 
∎ Số các tổ hợp chập
của một tập hợp có
phần tử là 
∎ Một số quy ước
với quy ước này ta có
đúng với số nguyên dương
thỏa 
∎ Tính chất:
và
được gọi là hằng đẳng thức Pascal.
Các em xem video bài giảng để hiểu thêm nhé. Chúc các em học tốt!
Câu 14 [805333]: Một lớp có
học sinh. Số cách chọn
học sinh trực nhật là
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Mỗi cách chọn
học sinh trong
là một tổ hợp chập
của
phần tử.
Suy ra số cách chọn là
. Đáp án: C
Suy ra số cách chọn là
Câu 15 [805420]: Từ một nhóm có 10 học sinh nam và 8 học sinh nữ, có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh trong đó có 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Chọn đáp án A.
Số cách chọn ra 3 học sinh nam từ 10 học sinh nam là:
Số cách chọn ra 2 học sinh nữ từ 8 học sinh nữ là:
Vậy số cách chọn thỏa yêu cầu là:
Đáp án: A
Số cách chọn ra 3 học sinh nam từ 10 học sinh nam là:
Số cách chọn ra 2 học sinh nữ từ 8 học sinh nữ là:
Vậy số cách chọn thỏa yêu cầu là:
Câu 16 [1134475]: Chỉnh hợp lặp
Cho một tập hợp có
phần tử. Chỉnh hợp lặp chập
của
phần tử là cách chọn và sắp xếp
phần tử theo thứ tự, trong đó:
• Mỗi phần tử có thể được chọn lặp lại nhiều lần
• Thứ tự các phần tử được chọn là quan trọng
Số chỉnh hợp lặp chập
của
phần tử là:
phần tử. Chỉnh hợp lặp chập
của
phần tử là cách chọn và sắp xếp
phần tử theo thứ tự, trong đó:
• Mỗi phần tử có thể được chọn lặp lại nhiều lần
• Thứ tự các phần tử được chọn là quan trọng
Số chỉnh hợp lặp chập
của
phần tử là:
Câu 17 [1127281]: Có 5 học sinh A, B, C, D, E chọn vào một trong 3 câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, bóng chuyền, và cầu lông. Hỏi có bao nhiêu cách để các học sinh này lựa chọn? (Mỗi học sinh chỉ chọn 1 câu lạc bộ).
Số cách chọn câu lạc bộ (CLB) của 5 học sinh:
A có 3 cách chọn CLB
B có 3 cách chọn CLB
C có 3 cách chọn CLB
D có 3 cách chọn CLB
E có 3 cách chọn CLB
Áp dụng quy tắc nhân, suy ra số cách để 5 học sinh chọn CLB là
Điền đáp án: 243.
A có 3 cách chọn CLB
B có 3 cách chọn CLB
C có 3 cách chọn CLB
D có 3 cách chọn CLB
E có 3 cách chọn CLB
Áp dụng quy tắc nhân, suy ra số cách để 5 học sinh chọn CLB là
Điền đáp án: 243.
Câu 18 [1127282]: Từ các chữ số
có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số (không nhất thiết phân biệt) mà số đó là số chẵn.
Gọi số cần tìm là
với 
Vì
là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị
(có 3 cách chọn).
có 7 cách chọn;
có 7 cách chọn;
Suy ra số cách lập được số thỏa mãn yêu cầu bài toán là
(số).
Điền đáp án: 147.
Vì
Suy ra số cách lập được số thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 147.
Câu 19 [1127283]: Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 4 chữ số, được lập bằng cách chọn từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (các chữ số có thể lặp lại) và số được lập phải lớn hơn hoặc bằng 5000?
Gọi số cần tìm có dạng 
(hàng nghìn): Vì số phải lớn hơn hoặc bằng
và lấy từ tập
nên
có thể là
Vậy
có 3 cách chọn.
(hàng đơn vị): Vì là số lẻ nên
Vậy
có 4 cách chọn.
có 7 cách chọn.
có 7 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 588.
Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn là
Điền đáp án: 588.
Câu 20 [1127284]: Có 6 món quà khác nhau dự định được tặng cho 3 bạn tên là An, Bình và Chi. Có bao nhiêu cách tặng quà sao cho chỉ có đúng 2 bạn nhận được quà, còn 1 bạn không nhận được món quà nào?
Bước 1: Chọn ra 2 bạn nhận quà
Có
cách chọn cặp bạn nhận quà (An-Bình, Bình-Chi, hoặc An-Chi).
Bước 2: Chia 6 món quà cho 2 bạn đã chọn
Món quà thứ 1 có 2 cách chọn (tặng cho 1 trong 2 bạn đã chọn)
Món quà thứ 2 có 2 cách chọn
....
Món quà thứ 6 có 2 cách chọn
Suy ra có
cách chia 6 món quà cho 2 bạn
Tuy nhiên, trong
cách này, có chứa 2 trường hợp vi phạm là tất cả 6 món tặng hết cho bạn thứ nhất (bạn thứ hai không có quà) và tất cả 6 món tặng hết cho bạn thứ hai (bạn thứ nhất không có quà). Mà đề bài yêu cầu đúng 2 bạn phải có quà nên số cách tặng sao cho 2 bạn đều có quà là
cách.
Suy ra số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
cách.
Cách giải khác ở Bước 2: Chia 6 món quà cho 2 bạn (ví dụ cho TH An, Bình là 2 bạn nhận được quà)

Note: Sau khi tính số cách chọn quà cho An thì Bình chỉ có 1 cách chọn duy nhất là nhận số quà còn lại.
Suy ra tổng số cách chia 6 quà cho 2 bạn là
Điền đáp án: 186.
Có
Bước 2: Chia 6 món quà cho 2 bạn đã chọn
Món quà thứ 1 có 2 cách chọn (tặng cho 1 trong 2 bạn đã chọn)
Món quà thứ 2 có 2 cách chọn
....
Món quà thứ 6 có 2 cách chọn
Suy ra có
Tuy nhiên, trong
Suy ra số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Cách giải khác ở Bước 2: Chia 6 món quà cho 2 bạn (ví dụ cho TH An, Bình là 2 bạn nhận được quà)

Note: Sau khi tính số cách chọn quà cho An thì Bình chỉ có 1 cách chọn duy nhất là nhận số quà còn lại.
Suy ra tổng số cách chia 6 quà cho 2 bạn là
Điền đáp án: 186.
Câu 21 [1134476]: Nguyên lý bao hàm và loại trừ
a) Hợp của hai tập hợp
và 
Với hai tập hợp
và
Ta có công thức tính số phần tử của tập
là:
b) Hợp của ba tập hợp
và 
Với ba tập hợp
và
Ta có công thức tính số phần tử tập
là:


và 
Với hai tập hợp
và
Ta có công thức tính số phần tử của tập
là:
b) Hợp của ba tập hợp
và 
Với ba tập hợp
và
Ta có công thức tính số phần tử tập
là:


Câu 22 [237539]: Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn Toán và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
A, 54.
B, 40.
C, 26.
D, 68.
Gọi T, L lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán và các học sinh giỏi Lý.
Ta có:
: là số học sinh giỏi Toán
: là số học sinh giỏi Lý
: là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Lý
Khi đó số học sinh của lớp là:
.
Mà
.Vậy số học sinh của lớp là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Ta có:
Khi đó số học sinh của lớp là:
Mà
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 23 [237541]: Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và bóng bàn và 6 học sinh không chơi môn nào. Số học sinh chỉ chơi 1 môn thể thao là
A, 48.
B, 20.
C, 34.
D, 28.
Chọn đáp án B.
Gọi A là tập hợp các học sinh chơi bóng đá.
B là tập hợp các học sinh chơi bóng bàn.
C là tập hợp các học sinh không chơi môn nào.
Minh họa tập hợp A và B như biểu đồ Ven sau.

Khi đó số học sinh chỉ chơi bóng đá là
Đáp án: B
Gọi A là tập hợp các học sinh chơi bóng đá.
B là tập hợp các học sinh chơi bóng bàn.
C là tập hợp các học sinh không chơi môn nào.
Minh họa tập hợp A và B như biểu đồ Ven sau.

Khi đó số học sinh chỉ chơi bóng đá là
Đáp án: B
Câu 24 [237540]: Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa) Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa)
Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:




Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:
Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 25 [237527]: Trong một khoảng thời gian nhất định, tại một địa phương, Đài khí tượng thủy văn đã thống kê được: Số ngày mưa: 10 ngày; Số ngày có gió: 8 ngày; Số ngày lạnh: 6 ngày; Số ngày mưa và gió: 5 ngày; Số ngày mưa và lạnh: 4 ngày; Số ngày lạnh và có gió: 3 ngày; Số ngày mưa, lạnh và có gió: 1 ngày.Vậy có bao nhiêu ngày thời tiết xấu (Có gió, mưa hay lạnh)?
Ký hiệu: A là tập hợp những ngày mưa, B là tập hợp những ngày có gió, C là tập hợp những ngày lạnh. Minh họa các tập hợp A, B, C ta được biểu đồ Ven như sau.

Theo giả thiết ta có:
, 

Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Ven(hình vẽ). Ta cần tính
.
Xét tổng
: trong tổng này, mỗi phần tử của A giao B, B giao C, C giao A được tính làm hai lần nên trong tổng
ta phải trừ đi tổng
.
Trong tổng
được tính
3 lần, trong
cũng được tính
3 lần.
Vì vậy





Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày.
Theo giả thiết ta có:
Để tìm số ngày thời tiết xấu ta sử dụng biểu đồ Ven(hình vẽ). Ta cần tính
Xét tổng
Trong tổng
Vì vậy
Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày.