Câu 1 [1127425]: Trong một buổi triển lãm công nghệ, ban tổ chức cần xếp 10 sản phẩm thành một hàng ngang. Trong đó có:
• 4 chiếc điện thoại mẫu A hoàn toàn giống hệt nhau.
• 3 chiếc máy tính bảng mẫu B hoàn toàn giống hệt nhau.
• 3 chiếc đồng hồ thông minh mẫu C (mỗi chiếc có màu sắc khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho 3 chiếc máy tính bảng mẫu B luôn được đặt cạnh nhau?
• 4 chiếc điện thoại mẫu A hoàn toàn giống hệt nhau.
• 3 chiếc máy tính bảng mẫu B hoàn toàn giống hệt nhau.
• 3 chiếc đồng hồ thông minh mẫu C (mỗi chiếc có màu sắc khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho 3 chiếc máy tính bảng mẫu B luôn được đặt cạnh nhau?
Buộc 3 máy tính bảng B thành 1 khối X. Vì 3 máy B giống hệt nhau nên khối X chỉ có 1 cách xếp nội bộ.
Lúc này ta có 8 vật thể gồm: 4 điện thoại A (giống nhau), 1 khối X, và 3 đồng hồ C (khác nhau). Số cách xếp 8 vật thể (với 4 điện thoại A giống hệt nhau) là
cách.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 1680.
Lúc này ta có 8 vật thể gồm: 4 điện thoại A (giống nhau), 1 khối X, và 3 đồng hồ C (khác nhau). Số cách xếp 8 vật thể (với 4 điện thoại A giống hệt nhau) là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 1680.
Câu 2 [1075994]: Mã sản phẩm của một kho hàng gồm 8 ký tự đôi một khác nhau được lập từ 4 chữ cái A, B, C, D và 4 chữ số 2, 4, 6, 8. Hỏi có bao nhiêu mã sản phẩm sao cho chữ cái và chữ số luôn đứng xen kẽ nhau?
Điền đáp án: 1152.
TH1: Chữ cái đứng đầu (C-S-C-S-C-S-C-S)
- Xếp 4 chữ cái vào 4 vị trí lẻ (
):
cách.
- Xếp 4 chữ số vào 4 vị trí chẵn
cách.
Số cách là
TH2: Chữ số đứng đầu (S-C-S-C-S-C-S-C)
Tương tự trường hợp 1, xếp 4 chữ số vào vị trí lẻ̀ và 4 chữ cái vào vị trí chẵn:
cách.
Vậy có tất cả
mã sản phẩm
TH1: Chữ cái đứng đầu (C-S-C-S-C-S-C-S)
- Xếp 4 chữ cái vào 4 vị trí lẻ (
):
cách.
- Xếp 4 chữ số vào 4 vị trí chẵn
cách.
Số cách là
TH2: Chữ số đứng đầu (S-C-S-C-S-C-S-C)
Tương tự trường hợp 1, xếp 4 chữ số vào vị trí lẻ̀ và 4 chữ cái vào vị trí chẵn:
cách.
Vậy có tất cả
mã sản phẩm
Câu 3 [1127426]: Có 5 quả bóng trắng được đánh số 1, 2, 3, 4, 5 và 4 quả bóng đen được đánh số 5, 6, 7, 8. Khi xếp ngẫu nhiên 9 quả bóng này thành một hàng ngang, xác suất để các quả bóng có cùng số không nằm cạnh nhau là
(trong đó
là phân số tối giản,
). Tính
Gợi ý: Số cách để các quả bóng có cùng số không nằm cạnh nhau = Tổng số cách xếp – Số vi phạm (các quả bóng có cùng số nằm cạnh nhau).
Tổng số cách xếp 9 quả bóng khác nhau là
Coi hai quả số 5 là một khối
Vì 2 quả số 5 khác màu nên khối
có
cách xếp nội bộ.
Lúc này ta có 8 vật thể:
4 quả bóng trắng (đánh số 1,2, 3, 4) và 3 quả bóng đen (đánh số 6, 7, 8). Số cách xếp 8 vật thể này là
cách.
Suy ra số cách vi phạm là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là
Vậy xác suất để các quả bóng có cùng số không nằm cạnh nhau là
Điền đáp án: 16.
Tổng số cách xếp 9 quả bóng khác nhau là
Coi hai quả số 5 là một khối
Lúc này ta có 8 vật thể:
Suy ra số cách vi phạm là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là
Vậy xác suất để các quả bóng có cùng số không nằm cạnh nhau là
Điền đáp án: 16.
Câu 4 [1127427]: Từ ba chữ cái a, b, c, xếp thành dãy gồm 5 chữ cái sao cho mỗi chữ cái xuất hiện ít nhất một lần (các chữ cái có thể lặp lại) và sắp xếp chúng thành một hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp như vậy?
Vì mỗi chữ cái xuất hiện ít nhất 1 lần, ta có 2 trường hợp sau:
TH1: Một chữ cái xuất hiện 3 lần, hai chữ còn lại mỗi chữ 1 lần (ví dụ: aaabc).
Chọn chữ cái lặp lại 3 lần: có
cách.
Sắp xếp 5 chữ cái (có 1 chữ cái lặp 3 lần) có
cách.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
cách.
TH2: Hai chữ cái xuất hiện 2 lần, một chữ còn lại 1 lần (ví dụ: aabbc).
Chọn chữ cái lặp 1 lần: có
cách.
Sắp xếp 5 chữ cái (có 2 chữ cái đều lặp 2 lần) có
cách.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
cách.
Vậy tổng số cách xếp thỏa mãn là
cách.
Điền đáp án: 150.
TH1: Một chữ cái xuất hiện 3 lần, hai chữ còn lại mỗi chữ 1 lần (ví dụ: aaabc).
Chọn chữ cái lặp lại 3 lần: có
Sắp xếp 5 chữ cái (có 1 chữ cái lặp 3 lần) có
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
TH2: Hai chữ cái xuất hiện 2 lần, một chữ còn lại 1 lần (ví dụ: aabbc).
Chọn chữ cái lặp 1 lần: có
Sắp xếp 5 chữ cái (có 2 chữ cái đều lặp 2 lần) có
Suy ra số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
Vậy tổng số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 150.
Câu 5 [1127428]: Có 16 chiếc hộp được xếp thành một hàng ngang. Người ta muốn đặt 5 quả bóng giống hệt nhau vào các hộp này, mỗi hộp tối đa 1 quả bóng. Biết rằng số lượng hộp trống nằm giữa hai hộp có chứa bóng cạnh nhau phải là một số lẻ. Hỏi có bao nhiêu cách đặt bóng như vậy? (Giả sử các hộp và các quả bóng đều có hình dạng và kích thước giống nhau).
Gọi
là vị trí các hộp có bóng.
Số hộp trống giữa hai bóng cạnh nhau là
Theo đề bài
là số lẻ
phải là số chẵn.
Khi hiệu của hai số là số chẵn, thì hai số đó phải cùng tính chẵn lẻ (tức cùng lẻ hoặc cùng chẵn). Suy ra cả 5 vị trí được chọn phải cùng là số lẻ hoặc cùng là số chẵn.
Từ 1 đến 16 có 8 số lẻ là
và 8 số chẵn là
Trường hợp 1: Đặt 5 bóng (giống nhau) vào vị trí lẻ
Chọn 5 vị trí từ 8 vị trí lẻ có
cách.
Trường hợp 2: Đặt 5 bóng (giống nhau) vào vị trí chẵn
Chọn 5 vị trí từ 8 vị trí chẵn có
cách.
Vậy tổng số cách đặt bóng thỏa mãn là
Điền đáp án: 112.
Số hộp trống giữa hai bóng cạnh nhau là
Theo đề bài
Khi hiệu của hai số là số chẵn, thì hai số đó phải cùng tính chẵn lẻ (tức cùng lẻ hoặc cùng chẵn). Suy ra cả 5 vị trí được chọn phải cùng là số lẻ hoặc cùng là số chẵn.
Từ 1 đến 16 có 8 số lẻ là
Trường hợp 1: Đặt 5 bóng (giống nhau) vào vị trí lẻ
Chọn 5 vị trí từ 8 vị trí lẻ có
Trường hợp 2: Đặt 5 bóng (giống nhau) vào vị trí chẵn
Chọn 5 vị trí từ 8 vị trí chẵn có
Vậy tổng số cách đặt bóng thỏa mãn là
Điền đáp án: 112.
Câu 6 [1127429]: Khi xếp 6 người (bao gồm An, Bình và Cường) thành một hàng ngang, có bao nhiêu cách xếp thỏa mãn các điều kiện sau?
• An đứng ở bên trái của Bình (không nhất thiết phải liền kề).
• Bình và Cường đứng cạnh nhau.
• An đứng ở bên trái của Bình (không nhất thiết phải liền kề).
• Bình và Cường đứng cạnh nhau.
Buộc Bình và Cường thành khối
Lúc này, ta cần xếp 5 vật thể gồm khối
và 4 người còn lại. Khối
có
cách xếp nội bộ.
Vì An phải đứng bên trái của Bình nên sẽ có cách đứng duy nhất là An – nhóm X.
Số cách chọn 2 và xếp vị trí cho An và nhóm
là
Số cách xếp cho 3 người còn lại vào 3 vị trí là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
cách.
Điền đáp án: 120.
Vì An phải đứng bên trái của Bình nên sẽ có cách đứng duy nhất là An – nhóm X.
Số cách chọn 2 và xếp vị trí cho An và nhóm
Số cách xếp cho 3 người còn lại vào 3 vị trí là
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 120.
Câu 7 [1127430]: Có 6 quả bóng được ghi các chữ cái là A, B, B, C, D, D và 6 chiếc hộp được đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Xếp mỗi quả bóng vào một hộp sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
• Quả bóng đặt vào hộp số 1 phải là bóng ghi chữ A hoặc chữ B.
• Trong các số ghi trên hộp chứa bóng B, có ít nhất một số nhỏ hơn số ghi trên hộp chứa bóng C.
(Biết rằng các quả bóng có cùng chữ cái thì không phân biệt).
• Quả bóng đặt vào hộp số 1 phải là bóng ghi chữ A hoặc chữ B.
• Trong các số ghi trên hộp chứa bóng B, có ít nhất một số nhỏ hơn số ghi trên hộp chứa bóng C.
(Biết rằng các quả bóng có cùng chữ cái thì không phân biệt).
TH1: Bóng hộp số 1 là bóng A
Gợi ý: Số cách xếp thỏa mãn = Tổng số cách xếp 5 bóng còn lại (không điều kiện) – Số vi phạm (tức không có hộp nào chứa bóng B ghi số nhỏ hơn số trên hộp chứa bóng C).
Bước 1: Tính tổng số cách
Tổng số cách xếp 5 bóng còn lại (gồm B, B, C, D, D) (không điều kiện) bằng
cách.
Bước 2: Tính số vi phạm
Chọn 3 vị trí trong 5 vị trí cho 3 bóng C, B, B có
cách. Tại 3 vị trí này có duy nhất 1 cách xếp 3 phần tử B, B, C sao cho không có hộp nào chứa bóng B ghi số nhỏ hơn số trên hộp chứa bóng C là CBB, ví dụ:

(trong video thầy ghi nhầm chỗ này chút các em nhé! Thứ tự đúng là CBB nha!)
Số cách xếp 2 phần tử D còn lại là 1 cách.
Suy ra số cách vi phạm là
Vậy số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
TH2: Bóng hộp số 1 là bóng B
Vì bóng số 1 (số nhỏ nhất) là bóng B nên TH2 luôn thỏa mãn điều kiện “Trong các số ghi trên hộp chứa bóng B, có ít nhất một số nhỏ hơn số ghi trên hộp chứa bóng C”. Do đó số cách xếp ở trường hợp này bằng số cách xếp 5 quả bóng (A, B, C, D, D) vào 5 hộp còn lại: có
cách.
Kết hợp TH1, TH2 suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 80.
Gợi ý: Số cách xếp thỏa mãn = Tổng số cách xếp 5 bóng còn lại (không điều kiện) – Số vi phạm (tức không có hộp nào chứa bóng B ghi số nhỏ hơn số trên hộp chứa bóng C).
Bước 1: Tính tổng số cách
Tổng số cách xếp 5 bóng còn lại (gồm B, B, C, D, D) (không điều kiện) bằng
Bước 2: Tính số vi phạm
Chọn 3 vị trí trong 5 vị trí cho 3 bóng C, B, B có

(trong video thầy ghi nhầm chỗ này chút các em nhé! Thứ tự đúng là CBB nha!)
Số cách xếp 2 phần tử D còn lại là 1 cách.
Suy ra số cách vi phạm là
Vậy số cách xếp thỏa mãn ở TH1 là
TH2: Bóng hộp số 1 là bóng B
Vì bóng số 1 (số nhỏ nhất) là bóng B nên TH2 luôn thỏa mãn điều kiện “Trong các số ghi trên hộp chứa bóng B, có ít nhất một số nhỏ hơn số ghi trên hộp chứa bóng C”. Do đó số cách xếp ở trường hợp này bằng số cách xếp 5 quả bóng (A, B, C, D, D) vào 5 hộp còn lại: có
Kết hợp TH1, TH2 suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 80.
Câu 8 [1127431]: Cho dãy gồm 7 chữ cái VANTUAN. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 5 chữ cái từ dãy trên và xếp chúng thành một hàng ngang phân biệt?
Dãy 7 chữ cái gồm: 1 chữ V, 2 chữ A, 2 chữ N, 1 chữ T, 1 chữ U. Khi đó số cách chọn ra 5 chữ cái từ dãy này gồm 3 trường hợp sau:
Lưu ý: 2 chữ A là giống hệt nhau nên số cách lấy 1 chữ A là 1 cách; tương tự số cách lấy 1 chữ N là 1 cách.
TH1: 5 chữ cái phân biệt (tức không có chữ cái nào lặp lại):
Chọn ra 5 chữ cái phân biệt (V, A, N, T, U) có
cách.
Số cách xếp 5 chữ cái: có
cách.
Suy ra số cách xếp ở TH1 là
TH2: Có 1 chữ cái xuất hiện 2 lần (A hoặc N).
Chọn chữ cái xuất hiện 2 lần có
cách.
Chọn 3 chữ cái xuất hiện 1 lần có
cách.
Số cách xếp 5 chữ cái (có 1 chữ cái lặp lại 2 lần) là
Suy ra số cách xếp ở TH2 là
TH3: Có 2 chữ cái xuất hiện 2 lần (A và N).
Chọn 2 chữ cái xuất hiện 2 lần: có 1 cách.
Chọn 1 chữ cái xuất hiện 1 lần: có
cách.
Số cách xếp 5 chữ cái (có 2 chữ cái đều lặp lại 2 lần) là
Suy ra số cách xếp ở TH3 là
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 690.
Lưu ý: 2 chữ A là giống hệt nhau nên số cách lấy 1 chữ A là 1 cách; tương tự số cách lấy 1 chữ N là 1 cách.
TH1: 5 chữ cái phân biệt (tức không có chữ cái nào lặp lại):
Chọn ra 5 chữ cái phân biệt (V, A, N, T, U) có
Số cách xếp 5 chữ cái: có
Suy ra số cách xếp ở TH1 là
TH2: Có 1 chữ cái xuất hiện 2 lần (A hoặc N).
Chọn chữ cái xuất hiện 2 lần có
Chọn 3 chữ cái xuất hiện 1 lần có
Số cách xếp 5 chữ cái (có 1 chữ cái lặp lại 2 lần) là
Suy ra số cách xếp ở TH2 là
TH3: Có 2 chữ cái xuất hiện 2 lần (A và N).
Chọn 2 chữ cái xuất hiện 2 lần: có 1 cách.
Chọn 1 chữ cái xuất hiện 1 lần: có
Số cách xếp 5 chữ cái (có 2 chữ cái đều lặp lại 2 lần) là
Suy ra số cách xếp ở TH3 là
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số cách xếp thỏa mãn là
Điền đáp án: 690.
Câu 9 [1076048]: Một chuỗi mã hóa gồm 5 chữ số đã được mã hóa: 22448. Có bao nhiêu cách hoán vị các chữ số này sao cho chữ số 8 không nằm ở vị trí thứ 5 và chữ số 4 không nằm ở vị trí thứ 3?
Điền đáp án: 15.
Gọi
là biến cố: “Chữ số 8 nằm ở vị trí thứ 5”
là biến cố: “Chữ số 4 nằm ở vị trí thứ 3”
Ta có:
Số cách xếp sao cho số 2 lặp lại 2 lần, số 4 lặp lại 2 lần và số 8 lặp lại 1 lần là
+) Tính
- Xếp 1 chữ số 4 nằm ở vị trí thứ 3 có 1 cách
- Xếp 4 chữ số còn lại vào 4 ô trống (số 2 lặp lại 2 lần, số 4 lặp lại 1 lần, số 5 lặp lại 1 lần) có
+) Tính
:
- Chữ số 8 ở vị trí thứ 5 có 1 cách
- Để chữ số 4 không nằm ở vị trí thứ 3 thì ta xếp 2 chữ số 4 vào các vị trí 1,2,4 có
cách.
- Xếp 2 chữ số 2 vào 2 vị trí còn lại có 1 cách

Gọi
là biến cố: “Chữ số 8 nằm ở vị trí thứ 5”
là biến cố: “Chữ số 4 nằm ở vị trí thứ 3”
Ta có:
Số cách xếp sao cho số 2 lặp lại 2 lần, số 4 lặp lại 2 lần và số 8 lặp lại 1 lần là
+) Tính
- Xếp 1 chữ số 4 nằm ở vị trí thứ 3 có 1 cách
- Xếp 4 chữ số còn lại vào 4 ô trống (số 2 lặp lại 2 lần, số 4 lặp lại 1 lần, số 5 lặp lại 1 lần) có
+) Tính
: - Chữ số 8 ở vị trí thứ 5 có 1 cách
- Để chữ số 4 không nằm ở vị trí thứ 3 thì ta xếp 2 chữ số 4 vào các vị trí 1,2,4 có
cách.
- Xếp 2 chữ số 2 vào 2 vị trí còn lại có 1 cách

Câu 10 [1127432]: Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số được tạo thành bằng cách sử dụng nhiều nhất một chữ số 0 mà tổng các chữ số của nó bằng 6 (lưu ý: các chữ số được phép lặp lại)?
Điều kiện “nhiều nhất một chữ số 0” có nghĩa là bộ số chỉ được phép chứa không số 0 hoặc đúng một số 0. Nên ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Không có chữ số 0 nào (Các chữ số
)
Chỉ có duy nhất một bộ số
thỏa mãn.
Số cách xếp bộ trên là
cách.
Trường hợp 2: Có đúng một chữ số 0
Để tổng 4 chữ số còn lại bằng 6 (với mỗi số
), ta có các bộ sau:
Bộ 1:
Chữ số 0 (không được đứng đầu) có 4 cách chọn vị trí.

Khi đó còn lại 4 vị trí để xếp 1 số 3 và 3 số 1. Số cách xếp là
cách.
Suy ra số các số tự nhiên thỏa mãn là
Bộ 2:
Tương tự, chữ số 0 (không được đứng đầu) có 4 cách chọn vị trí.
Khi đó còn lại 4 vị trí để xếp 2 số 2 và 2 số 1. Số cách xếp 4 số này là
cách.
Suy ra số các số tự nhiên thỏa mãn là
Vậy trường hợp 2 có
số thỏa mãn.
Kết hợp 2 trường hợp trên, suy ra có tất cả
số thỏa mãn.
Điền đáp án: 45.
Trường hợp 1: Không có chữ số 0 nào (Các chữ số
Chỉ có duy nhất một bộ số
Số cách xếp bộ trên là
Trường hợp 2: Có đúng một chữ số 0
Để tổng 4 chữ số còn lại bằng 6 (với mỗi số
Bộ 1:
Chữ số 0 (không được đứng đầu) có 4 cách chọn vị trí.

Khi đó còn lại 4 vị trí để xếp 1 số 3 và 3 số 1. Số cách xếp là
Suy ra số các số tự nhiên thỏa mãn là
Bộ 2:
Tương tự, chữ số 0 (không được đứng đầu) có 4 cách chọn vị trí.
Khi đó còn lại 4 vị trí để xếp 2 số 2 và 2 số 1. Số cách xếp 4 số này là
Suy ra số các số tự nhiên thỏa mãn là
Vậy trường hợp 2 có
Kết hợp 2 trường hợp trên, suy ra có tất cả
Điền đáp án: 45.
Câu 11 [1127433]: Có 7 người đang xếp thành hàng dọc một cách ngẫu nhiên, trong đó có An và Bình là hai người bạn, cùng với 5 người lạ khác. Xác suất để ít nhất một trong hai trường hợp sau xảy ra là bao nhiêu phần trăm (viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười):
• An đứng trước Bình (không nhất thiết phải đứng cạnh nhau).
• Giữa An và Bình có đúng 2 người lạ đứng xen vào.
• An đứng trước Bình (không nhất thiết phải đứng cạnh nhau).
• Giữa An và Bình có đúng 2 người lạ đứng xen vào.
Gọi
là biến cố “An đứng trước Bình (không nhất thiết phải đứng cạnh nhau)”.
Gọi
là biến cố “Giữa An và Bình có đúng 2 người lạ”.
Khi đó
là biến cố “ít nhất một trong hai điều kiện xảy ra” hay xác suất cần tính là
Bước 1: Tính
Không gian mẫu (số cách xếp 7 người thành 1 hàng dọc) là
Bước 2: Tính
Gợi ý: Sử dụng công thức
+)
(các trường hợp An đứng trước Bình (không nhất thiết phải đứng cạnh nhau))
Chọn 2 vị trí cho (An và Bình) có
cách. Trong 2 vị trí này, để An đứng trước Bình thì ta có 1 cách xếp.
Số cách xếp 5 người còn lại là
Suy ra
+)
(Giữa An và Bình có đúng 2 người lạ)
Chọn 2 người và sắp xếp đứng giữa An và Bình (trong 5 người còn lại) có
cách.
Vì giữa An và Bình có đúng 2 người lạ nên ta “buộc” An, Bình và 2 người đứng giữa thành 1 nhóm
Số cách hoán vị nội bộ nhóm
là
(hoán vị An, Bình).
Lúc này, hàng của ta gồm 4 phần tử là
và 3 người khác. Có
cách xếp thành 1 hàng.
Suy ra
+)
(các trường hợp An đứng trước Bình và giữa An và Bình có đúng 2 người lạ)
Tương tự, ta buộc An, Bình và 2 người đứng giữa thành 1 nhóm
Có
cách chọn 2 người và sắp xếp đứng giữa An và Bình. Vì An phải đứng trước Bình nên số cách hoán vị nội bộ nhóm
là 1 cách.
Lúc này, hàng của ta gồm 4 phần tử là
và 3 người khác. Có
cách xếp thành 1 hàng.
Suy ra
Suy ra

Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 59,5.
Gọi
Khi đó
Bước 1: Tính
Không gian mẫu (số cách xếp 7 người thành 1 hàng dọc) là
Bước 2: Tính
Gợi ý: Sử dụng công thức
+)
Chọn 2 vị trí cho (An và Bình) có
Số cách xếp 5 người còn lại là
Suy ra
+)
Chọn 2 người và sắp xếp đứng giữa An và Bình (trong 5 người còn lại) có
Vì giữa An và Bình có đúng 2 người lạ nên ta “buộc” An, Bình và 2 người đứng giữa thành 1 nhóm
Lúc này, hàng của ta gồm 4 phần tử là
Suy ra
+)
Tương tự, ta buộc An, Bình và 2 người đứng giữa thành 1 nhóm
Có
Lúc này, hàng của ta gồm 4 phần tử là
Suy ra
Suy ra
Vậy xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 59,5.
Câu 12 [1127434]: Tung một con xúc xắc cân đối một lần:
• Nếu số chấm xuất hiện từ 3 trở xuống (1, 2, 3), số điểm nhận được bằng đúng số chấm đó.
• Nếu số chấm xuất hiện từ 4 trở lên (4, 5, 6), số điểm nhận được là 0.
Nếu tung con xúc xắc này 4 lần liên tiếp. Gọi số chấm xuất hiện lần lượt là
Tìm số tất cả các bộ thứ tự
sao cho tổng số điểm nhận được của 4 lần tung bằng 4.
• Nếu số chấm xuất hiện từ 3 trở xuống (1, 2, 3), số điểm nhận được bằng đúng số chấm đó.
• Nếu số chấm xuất hiện từ 4 trở lên (4, 5, 6), số điểm nhận được là 0.
Nếu tung con xúc xắc này 4 lần liên tiếp. Gọi số chấm xuất hiện lần lượt là
Lưu ý: Với mỗi điểm 0, có 3 cách chọn số chấm là 4 hoặc 5 hoặc 6). Các điểm 1, 2, 3 chỉ có 1 cách chọn số chấm.

Vậy có tất cả
bộ.
Điền đáp án: 199.

Vậy có tất cả
Điền đáp án: 199.
Câu 13 [1076070]: Có 10 cuốn sách khác nhau để xếp lên một kệ sách, bao gồm 3 cuốn Toán, 4 cuốn Lý và 3 cuốn Hóa. Biết rằng có T cách sắp xếp 10 cuốn sách sao cho ít nhất một nhóm môn học đứng cạnh nhau (tất cả Toán kề nhau hoặc tất cả Lý kề nhau, hoặc tất cả Hóa kề nhau). Phần dư của phép chia T cho 1000 bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 504.
Gọi
là biến cố: “3 cuốn Toán đứng cạnh nhau”
là biến cố: “4 cuốn Lý đứng cạnh nhau”
là biến cố: “3 cuốn Hóa đứng cạnh nhau”
: Coi 3 cuốn Toán như 1 khối (có 3! hoán vị), còn lại 7 cuốn

: Coi 4 cuốn Lý như 1 khối (có 4! hoán vị), còn lại 6 cuốn

: Coi 3 cuốn Hóa như 1 khối (3!), còn lại 7 cuốn và 1 khối Hóa

: Coi 3 Toán như 1 khối (3!), coi 4 cuốn Lý như 1 khối(4!), còn lại 3 cuốn Hóa

: Coi 3 cuốn Hóa như 1 khối (3!), coi 4 cuốn Lý như 1 khối (4!), còn lại 3 cuốn Toán
: Coi 3 cuốn Hóa như 1 khối (3!), coi 3 cuốn Toán như 1 khối (4!), còn lại 4 cuốn Lý

: Coi 3 cuốn Hóa như 1 khối (3!), coi 3 cuốn Toán như 1 khối (4!), 4 cuốn Lý như 1 khối





Số dư của
cho 1000 là
Gọi
Số dư của
Câu 14 [711166]: Có 4 cặp vợ chồng được xếp ngồi trên một chiếc ghế dài có 8 chỗ. Biết rằng mỗi người vợ chỉ ngồi cạnh chồng của mình hoặc ngồi cạnh một người phụ nữ khác. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi thỏa mãn.
Điền đáp án: 816.
TH1: Xếp 4 người vợ ngồi cạnh nhau có 4! cách
+) Xếp 4 người chồng ngồi cạnh nhau
hoặc
có 2 cách
Vợ chỉ được ngồi cạnh chồng của mình nên, xếp 3 người chồng (không được gạch chân) có 3! cách xếp
⇒ Có 4!.2.3! cách
+) Xếp 3 người chồng ngồi cạnh nhau
hoặc
có 2 cách xếp
Xếp 2 người chồng (không được gạch chân) có 2 cách xếp
⇒ Có 4!.2.2 cách
+) Xếp 2 người chồng ngồi cạnh nhau
có 1 cách
Xếp 2 người chồng (không được gạch chân) có 2 cách xếp
⇒ Có
cách
Vậy TH1 có
+
= 432 cách.
TH2: Xếp 3 người vợ ngồi cạnh nhau
Xếp 4 người vợ vào 4 vị trí có 4! cách
+) 4 người chồng ngồi cạnh nhau:
hoặc
có 2 cách
Xếp 2 người chồng không được gạch chân có 2 cách xếp
⇒ Có 4!.2.2 cách
+) 3 người chồng ngồi cạnh nhau:
hoặc
có 2 cách
⇒ Có
cách
+) 2 người chồng ngồi cạnh nhau:
hoặc
có 2 cách xếp
⇒ Có
cách
Vậy TH2 có
cách
TH3: 2 người vợ ngồi cạnh nhau
Xếp 4 người vợ vào 4 vị trí có 4 ! cách
+) 4 người chồng ngồi cạnh nhau
có 1 cách
Có 2 cách xếp 2 người chồng không có gạch chân
⇒ Có
cách
+) 3 người chồng ngồi cạnh nhau
hoặc
có 2 cách
⇒ Có
cách
+) 2 người chồng ngồi cạnh nhau CVVCCVVC hoặc VVCCVVCC hoặc CCVVCCVV hoặc VCCVVCCV có 4 cách xếp
⇒ Có
cách
Vậy TH3 có
+
+
= 192 cách
Vậy có tất cả số cách là
TH1: Xếp 4 người vợ ngồi cạnh nhau có 4! cách
+) Xếp 4 người chồng ngồi cạnh nhau
Vợ chỉ được ngồi cạnh chồng của mình nên, xếp 3 người chồng (không được gạch chân) có 3! cách xếp
⇒ Có 4!.2.3! cách
+) Xếp 3 người chồng ngồi cạnh nhau
Xếp 2 người chồng (không được gạch chân) có 2 cách xếp
⇒ Có 4!.2.2 cách
+) Xếp 2 người chồng ngồi cạnh nhau
Xếp 2 người chồng (không được gạch chân) có 2 cách xếp
⇒ Có
Vậy TH1 có
TH2: Xếp 3 người vợ ngồi cạnh nhau
Xếp 4 người vợ vào 4 vị trí có 4! cách
+) 4 người chồng ngồi cạnh nhau:
Xếp 2 người chồng không được gạch chân có 2 cách xếp
⇒ Có 4!.2.2 cách
+) 3 người chồng ngồi cạnh nhau:
⇒ Có
+) 2 người chồng ngồi cạnh nhau:
⇒ Có
Vậy TH2 có
TH3: 2 người vợ ngồi cạnh nhau
Xếp 4 người vợ vào 4 vị trí có 4 ! cách
+) 4 người chồng ngồi cạnh nhau
Có 2 cách xếp 2 người chồng không có gạch chân
⇒ Có
+) 3 người chồng ngồi cạnh nhau
⇒ Có
+) 2 người chồng ngồi cạnh nhau CVVCCVVC hoặc VVCCVVCC hoặc CCVVCCVV hoặc VCCVVCCV có 4 cách xếp
⇒ Có
Vậy TH3 có
Vậy có tất cả số cách là
Câu 15 [1127435]: Cho tập hợp gồm ba ký tự
Người ta muốn tạo ra các chuỗi có 7 kí tự bằng cách chọn các ký tự từ tập hợp trên (cho phép lặp lại mỗi ký tự nhưng mỗi loại không được dùng quá 5 lần).
Hãy tìm số lượng các chuỗi ký tự thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
• Điều kiện 1: Kí tự x xuất hiện liên tiếp đúng 3 lần.
• Điều kiện 2: Không có bất kỳ ký tự nào xuất hiện liên tiếp từ 4 lần trở lên.
(Ví dụ: yxxxzzx, zzyyxxx là các chuỗi thỏa mãn;xxyyzzx, zzyxxxx là các chuỗi không thỏa mãn).
Hãy tìm số lượng các chuỗi ký tự thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
• Điều kiện 1: Kí tự x xuất hiện liên tiếp đúng 3 lần.
• Điều kiện 2: Không có bất kỳ ký tự nào xuất hiện liên tiếp từ 4 lần trở lên.
(Ví dụ: yxxxzzx, zzyyxxx là các chuỗi thỏa mãn;xxyyzzx, zzyxxxx là các chuỗi không thỏa mãn).
Để thỏa mãn điều kiện 1, thì trong chuỗi 7 kí tự phải chứa một nhóm gồm 3 phần tử
Khi đó, buộc 3 phần tử
thành một nhóm
Hoán vị các phần tử trong nhóm
có 1 cách.
Lúc này nhóm cần xếp gồm 5 phần tử là
và 4 kí tự, ta chia thành các trường hợp sau:
TH1:
đứng ở vị trí 1 hoặc 5 (hai vị trí này đối xứng nhau)
Ví dụ:
Số cách xếp thỏa mãn = Tổng số cách xếp có vị trí 2 thỏa mãn điều kiện – Số TH vị trí 3, 4, 5 vi phạm điều kiện.
Vị trí 2 phải thỏa mãn điều kiện 1 và 2 nên nên có 2 cách chọn (y hoặc z);
3 vị trí (3, 4, 5) còn lại (không có điều kiện) có
cách chọn.
Nên tổng số cách xếp có vị trí 2 thỏa mãn điều kiện là
Trong 54 cách này, có 4 trường hợp vi phạm 1 trong 2 điều kiện
(một kí tự xuất hiện liên tiếp 4 lần),
(một kí tự dùng quá 5 lần).
Do đó số cách xếp thỏa mãn TH1 là
TH2:
đứng ở vị trí 2 hoặc 4 (hai vị trí này đối xứng nhau)

Vị trí 1: có 2 cách chọn.
Vị trí 3: có 2 cách chọn.
Vị trí 4: có 3 cách chọn.
Vị trí 5: có 3 cách chọn.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
(và trong 72 cách này không có cách nào vi phạm điều kiện nên ta không cần loại trừ).
TH3:
đứng ở vị trí 3
Tính tương tự TH2, ta có số cách thỏa mãn là
Vậy số chuỗi thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 208.
Khi đó, buộc 3 phần tử
Lúc này nhóm cần xếp gồm 5 phần tử là
TH1:
Ví dụ:

Số cách xếp thỏa mãn = Tổng số cách xếp có vị trí 2 thỏa mãn điều kiện – Số TH vị trí 3, 4, 5 vi phạm điều kiện.
Vị trí 2 phải thỏa mãn điều kiện 1 và 2 nên nên có 2 cách chọn (y hoặc z);
3 vị trí (3, 4, 5) còn lại (không có điều kiện) có
Nên tổng số cách xếp có vị trí 2 thỏa mãn điều kiện là
Trong 54 cách này, có 4 trường hợp vi phạm 1 trong 2 điều kiện
Do đó số cách xếp thỏa mãn TH1 là
TH2:

Vị trí 1: có 2 cách chọn.
Vị trí 3: có 2 cách chọn.
Vị trí 4: có 3 cách chọn.
Vị trí 5: có 3 cách chọn.
Suy ra số cách xếp thỏa mãn là
TH3:
Tính tương tự TH2, ta có số cách thỏa mãn là
Vậy số chuỗi thỏa mãn yêu cầu bài toán là
Điền đáp án: 208.